1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thanh toán bằng séc

24 417 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thanh toán bằng séc
Tác giả Nhóm 1
Người hướng dẫn Phan Thị Thu Hằng, GVHD
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 535,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khái niệm, phân loại, quy trình, thanh toán, ưu và nhược khi thanh toán bằng séc.

Trang 1

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

GVHD: Phan Thị Thu Hằng

Nhóm 1

THANH TOÁN BẰNG SÉC

Trang 2

KHÁI NIỆM

Séc hay chi  phiếu là  một  văn kiện mệnh lệnh vô

điều kiện thể hiện dưới dạng chứng từ của người 

chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài

khoản của mình để  trả  cho  người  có  tên  trong 

séc, hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho  người  cầm  séc  một  số  tiền  nhất  định,  bằng  tiền  mặt hay bằng chuyển khoản . Ngoài ra séc cũng 

có thể được định nghĩa là một hối phiếu ký phát 

đòi  tiền  một ngân  hàng,  thanh  toán  ngay  khi  có  yêu cầu.

Trang 3

ĐẶC ĐiỂM

Tính trừu tượng: Trên tờ séc không cần phải ghi nội

dung quan hệ kinh tế phát sinh ra séc mà chỉ ghi số

tiền cần thanh toán.

Tính bắt buộc thanh toán: Mặc dù trên tờ séc không

ghi nội dung quan hệ kinh tế phát sinh để ký phát tờ séc những ngân hàng thanh toán trên séc có nghĩa vụ chi trả tiền cho người thụ hưởng số tiền ghi trên tờ

séc.

Tính lưu thông; Trong thời hạn thanh toán séc có thể

chuyển nhượng một hay nhiều lần cho cá nhân , tổ

chức khác.

Trang 4

HÌNH THỨC TỜ SÉC

Tiêu đề “Séc”

Tên đia chỉ

NH cung ứng DV

Người thụ hưởng

Ngày ký phát séc Mặt trước

Trang 5

Mặt sau

Trang 6

MỘT SỐ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN

 Người ký phát không được ký phát séc với số tiền vượt quá số tiền trên tài khoản TGTT

 Việc xuất trình séc để yêu cầu thanh toán phải được thực hiện trong thời hạn xuất trình tờ séc

 Tờ séc sẽ không được ngân hàng thanh toán nếu bị bên ký phát thông báo đình chỉ thanh toán

 Người được cung ứng séc trắng và người thụ hưởng có trách nhiệm bảo quản séc

 Nếu người thụ hưởng bị chết, mất tích, ngân hàng phong tỏa séc và xử lý theo di chúc hoặc luật thừa kế

Trang 7

ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN

 Bên ký phát, (bên phát hành): là người ký tờ séc

để ra lệnh cho ngân hàng.

 Bên thanh toán: là ngân hàng có nghĩa vụ trả

tiền theo lệnh của bên ký phát.

 Bên thụ hưởng: bên nhận tiền từ ngân hàng

Trang 9

Séc Ký danh

Séc Vô danh

Trang 10

Séc trả theo lệnh

Trang 11

Séc gạch chéo

Séc du l ch ị

Trang 12

Séc du lịch

Trang 13

Séc bảo chi

Trang 14

PHẠM VI ÁP DỤNG

Thanh toán bằng séc thực hiện khi bên ký phát và bên thụ hưởng mở tài khoản tại cùng một ngân hàng,

Trang 15

QUY TRÌNH THANH TOÁN

 Bên phát hàng và bên thụ hưởng mở tài khoản tại cùng

(2) Phát hành séc

Trang 16

ho c 2 ngân hàng khác nhau ặ

Trang 17

Quy trình thanh toán (TT)

 Người ký phát và người thụ hưởng mở tài khoản tại hai

(1) Mua séc trắng

nh ờ thu hộ

Trang 18

u đi m

 Hệ thống ngân hàng khuyến khích khách hàng sử dụng séc thay cho thu chi tiền mặt nhằm tạo tiện lợi và an toàn t rong thanh toán, đồng thời giảm chi phí giao dịch ngân

hàng Đây là phương thức TTKDTM hiệu quả, thông dụng

 Có khả năng thanh toán một số tiền lớn mà không phải

sử dụng tiền mặt, giảm thiểu những chi phí cho việc in

ấn, bảo quản, quản lý tiền mặt, hạn chế rủi ro tiền giả.

Trang 20

Nh ượ c đi m ể

 Bên cạnh đó việc thanh toán bằng séc cũng có một

số mặt hạn chế Nếu người mua và người bán không có tà

i khoản ở cùng một ngân hàng thì khi ngân hàng thanh

toán séc buộc phải thông qua hệ thống bù trừ của NHNN

 Mỗi ngày ở đây chỉ có hai phiên thanh toán bù trừ, hơn nữa việc kiểm tra séc ở NHNN chủ yếu là thủ công nên

việc thanh toán bù trừ trong ngày gặp rất nhiềukhó k hăn Hơn nữa, tâm lý của người nhận séc thường lo ngại tài khoản của người mua không đủ số dư,

séc giả, dễ dẫn đến rủi ro trong giao dịch nên hay từ chối việc

thanh toán séc Ngoài ra, khi cần thanh toán một khoảnnh

ỏ mà cũng

phải lên ngân hàng thì cũng mất thời gian của khách hàng.

Trang 22

Th c tr ng Vi t Nam ự ạ ệ

 Theo khảo sát của cơ quan chức năng vào năm 2003 cho thấy thanh toán bằng tiền mặt còn rất phổ biến trong nền kinh tế Tiền mặt vẫn là phương tiện thanh toán chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực doanh nghiệp và chiếm đại đa số trong các giao dịch thanh toán của khu vực dân cư Tại 750 doanh nghiệp Việt Nam ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam thì các doanh nghiệp tư nhân có trên 500

công nhân có khoảng 63% số giao dịch của họ được tiến hành

qua hệ thống ngân hàng; những doanh nghiệp có ít hơn 25 công

nhân thì tỷ lệ này là 47%; với doanh nghiệp nhà nước mới chỉ hơn 80% giao dịch được thực hiện qua ngân hàng; hầu hết các

doanh nghiệp cả nhà nước lẫn tư nhân đều trả lương bằng tiền

mặt Tại các hộ kinh doanh thì 86,2% số hộ kinh doanh vẫn chi trả hàng hoá bằng tiền mặt; 75% số hộ kinh doanh chi trả dịch

vụ bằng tiền mặt; 72% số hộ kinh doanh tư nhân nộp thuế

bằng tiền mặt;

Trang 23

 Số người sử dụng dịch vụ ngân hàng chủ yếu là các

doanh nghiệp lớn, lao động ở khu vực có vốn đầu tư

nước ngoài, nhân viên công sở có thu nhập cao và ổn định Từ năm 2001 đến nay, tỷ trọng tiền mặt được sử dụng trong thanh toán so với tổng phương tiện thanh toán năm 2001 là 23,7%; năm 2004 là 20,3%; năm

2005 là 19%; năm 2006 là 17,21%, năm 2007 là

16,36%, năm 2008 là 14,6%; tuy tỷ trọng hàng năm đã giảm nhưng còn ở mức cao hơn so với thế giới; tỷ trọng này ở các nước tiên tiến như Thụy Điển là 0,7%, Na

Uy là 1%, còn Trung Quốc là nước phát triển trung

bình nhưng cũng chỉ ở mức là 10%.

Ngày đăng: 27/12/2013, 15:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC TỜ SÉC - Thanh toán bằng séc
HÌNH THỨC TỜ SÉC (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w