1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra và đánh giá khả năng sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1050 và c1230 nuôi tại trạm giống kim liên nam đàn nghệ an

49 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra và đánh giá khả năng sinh sản của hai dòng lợn ông bà C1050 và C1230 nuôi tại trạm giống Kim Liên – Nam Đàn – Nghệ An
Tác giả Đàm Thanh Lương
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Kim Đường
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Chuyên ngành: Di truyền - Vi sinh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 620 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậyviệc đánh giá khả năng sinh sản của dòng lai cụ thể nuôi tại trại giống lợn KimLiên thuộc Trung tâm giống chăn nuôi Nghệ An là rất cần thiết, đáp ứng nhu cầu đó chúng tôi đã tiến h

Trang 1

Trờng đại học vinh Khoa sinh học

====***====

đàm thanh lơng

Điều tra và đánh giá về khả năng sinh sản của hai dòng

lợn ông bà C1050 và C1230 nuôi tại trạm giống

Kim Liên – Nam Đàn – Nghệ An

Khóa luận tốt nghiệp đại học Chuyên ngành: di truyền - vi sinh

Vinh - 2010 Trờng đại học vinh Khoa sinh học

====***====

Trang 2

Điều tra và đánh giá về khả năng sinh sản của hai dòng

lợn ông bà C1050 và C1230 nuôi tại trạm giống

Kim Liên – Nam Đàn – Nghệ An

Khóa luận tốt nghiệp đại học Chuyên ngành: di truyền - vi sinh

Giáo viên hớng dẫn: pgs.ts nguyễn kim đờng Sinh viên thực hiện: Đàm thanh lơng

Sinh viên lớp: 47B - Sinh

Vinh - 2010

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian vừa qua với sự giỳp đỡ của thầy cụ giỏo, và được sự nhất trớ của khoa sinh học, trường Đại học Vinh Tụi đó cú dịp tiếp xỳc với phương phỏp nghiờn cứu khoa học, với thực tiễn sản xuất, khoa học ,kỹ thuật và đó tiến

hành thực hiện đề tài “Điều tra và đỏnh giỏ về khả năng sinh sản của hai

dũng lợn ụng bà C1050 và C1230 nuụi tại trạm giống Kim Liờn - Nam Đàn – Nghệ An”

Nhõn dịp hoàn thành đề tài, tụi xin chõn thành bày tỏ lời cỏm ơn đến:

Trang 3

- Trung tâm giống chăn nuôi Kim Liên - Nam Đàn- Nghệ an.

- Chú Phan Hữu Mai, anh Hồ Văn Bình cùng các anh chị trong trạm giống Kim Liên đã giúp tôi nghiên cứu thực tế và thu thập được những số liệu quý báu.

- Ban chủ nhiệm khoa sinh, đặc biệt các thầy cô và cán bộ trong tổ bộ môn di truyền- vi sinh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian qua.

- Những người thân, bạn bè xa gần và tập thể lớp 47b –sinh đã động viên giúp

đỡ tôi để hoàn thành đề tài.

- Đặc biệt , tôi xin giử lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Kim Đường

đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, dìu dắt từ những bước đi đầu tiên trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.

Do thời gian thực hiện ngắn ngủi, sự hạn chế về kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất nên đề tài con nhiều thiếu xót Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến chân thành từ qúy thầy cô và bạn bè.

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Vinh, ngày 12 tháng 05 năm 2010 Sinh viên

Đàm Thanh Lương

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC BẢNG 1

MỞ ĐẦU 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của con lợn 4

1.1.1 Nguồn gốc 4

1.1.2 Lịch sử phát triển của con lợn 4

1.1.3 Nguồn gốc và một số đặc điểm của dòng lợn C1050 và C1230 5

1.1.3.1 Nguồn gốc và đặc điểm của dòng lợn C1050 6

1.1.3.2 Nguồn gốc và đặc điểm của dòng lợn C1230 6

1.2 Vai trò của con lợn và ngành chăn nuôi lợn 7

1.3 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam 8

1.3.1 Trên thế giới 8

1.3.2 Tình hình chăn nuôi lợn nước ta 9

1.4 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn 9

1.4.1 Sự thành thục về tính và thể vóc của lợn 10

1.4.1.1 Sự thành thục về tính 10

1.4.1.2 Sự thành thục về thể vóc 10

1.4.2 Hoạt động sinh dục ở lợn nái 11

1.4.2.1 Chu kì động dục, cơ chế động dục của lợn nái 10

1.4.2.2 Biểu hiện động dục ở lợn nái 13

1.4.2.3 Xác định thời điểm phối giống thích hợp cho lợn nái 13

1.4.3 Sinh lý thụ thai 13

1.4.4.Sinh lý chửa ở lợn 15

1.4.4.1 Quá trình phát triển của bào thai: 15

1.4.4.2 Những biến đổi sinh lý chủ yếu khi có thai 15

Trang 5

1.4.5.1 Những biến đổi của cơ thể mẹ trong thời kỳ gần sinh đẻ 16

1.4.5.2 Quá trình sinh đẻ 17

1.4.6 Đặc điểm sinh lý tiết sữa ở lợn 17

1.4.6.1 Quá trình hình thành sữa ở lợn 17

1.4.6.2 Quá trình tiết sữa 18

1.5 Sức sản xuất của lợn nái 17

1.5.1 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái 17

1.5.2 Khoảng cách lứa đẻ 18

1.5.3 Khả năng sinh sản của lợn 20

1.5.3.1 Các chỉ tiêu số lượng 20

1.5.2.2 Các chỉ tiêu chất lượng đàn con 21

1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái 23

1.6.1 Giống 23

1.6.2 Các yếu tố ngoại cảnh 23

1.6.3 Phương pháp nhân giống 24

1.6.4 Tuổi và trọng lượng phối giống lứa đầu 24

1.6.5 Thứ tự các lứa đẻ 24

1.6.6 Kỹ thuật phối giống 24

1.6.7 Dinh dưỡng 25

1.6.8 Nhân tố bệnh tật 25

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Địa điểm nghiên cứu 26

2.3 Số lượng nghiên cứu 26

2.4 Nội dung nghiên cứu 26

2.5 Phương pháp nghiên cứu 27

2.6 Thời gian nghiên cứu 27

Trang 6

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Kết quả đánh giá khả năng sinh sản của dòng lợn 29

3.1.1 Kết quả đánh giá một số hoạt động sinh lý sinh sản 29

3.1.2 Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu năng suất sinh sản 30

3.1.2.1 Các chỉ tiêu về số lượng lợn con/ổ 30

3.1.2.2 Chỉ tiêu về chất lượng đàn con của dòng lợn C1050 31

3.1.3 Đánh giá khả năng sản xuất của dòng lợn C1050 qua 4 lứa đẻ 32

3.2 Kết quả đánh giá khả năng sinh sản của dòng lợn C1230 33

3.2.1 Một số hoạt động sinh sản của dòng lợn C1230 33

3.2.2 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của dòng lợn C1230 34

3.2.2.1 Chỉ tiêu về số lượng 34

3.2.2.2 Chỉ tiêu về chất lượng đàn lợn con của dòng lợn C1230 36

3.2.3 Đánh giá khả năng sinh sản của dòng lợn C1230 qua 4 lứa đẻ 36

3.3 So sánh khả năng sinh sản của các dòng lợn C1050 và C1230 nuôi tại trại giống lợn Kim Liên-Nam Đàn - Nghệ An 37

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu sinh lý sinh sản của dòng lợn C1050……… 29Bảng 3.2: Năng suất sinh sản của dòng lợn C1050 ở trại giống Kim Liên…… 31Bảng 3.3: Khả năng sản xuất của C1050 qua 4 lứa đẻ……… 34Bảng 3.4: Các chỉ tiêu sinh lý sinh sản của dòng lợn C1230 ……… 34Bảng 3.5: Năng suất sinh sản của dòng lợn C1230 nuôi tại trạị giống Kim Liên 35Bảng 3.6: Khả năng sản xuất của dòng lợn C1230 qua 4 lứa đẻ……… 37Bảng 3.7: Khả năng sinh sản của các dòng lợn C1050 và C1230……… 39

Trang 8

MỞ ĐẦU Đặt vấn đề

Lợn là vật nuôi dễ nuôi, đầu tư thấp, dễ sản xuất Chăn nuôi lợn là nghề sảnxuất truyền thống và là nguồn thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình nôngthôn Việt Nam Chăn nuôi lợn chiếm vị trí quan trọng nhất trong ngành chănnuôi Do vậy, chăn nuôi lợn hiện nay không những phải đáp ứng nhu cầu thịttrong nước mà còn phải tham gia xuất khẩu Theo định hướng phát triển chănnuôi 2001-2010 là đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn ở tất cả các vùng để cungcấp thịt (2-6 triệu tấn/năm), cung cấp phân bón cho trồng trọt, Thịt lợn đượctiêu thụ trong nước là chính (70%-75%) đồng thời phần thịt còn xuất khẩu (25%-30%)[21] Biện pháp để phát triển chăn nuôi lợn là phải cải tiến phương thứcchăn nuôi truyền thống và phát triển các trang trại chăn nuôi lợn theo cácphương thức công nghiệp tại các tỉnh trong cả nước Tiếp tục nạc hóa đàn lợnbằng cách nuôi lợn ngoại và lợn lai nhiều máu ngoại, đưa đàn lợn có tỷ lệ nạclên trên 50% để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và dành cho xuấtkhẩu

Để tăng năng suất và phẩm chất sản phẩm của vật nuôi nhằm góp phần nângcao hiệu quả kinh tế ngành chăn nuôi, các khâu giống, thức ăn, kỹ thuật chănnuôi, phòng trừ dịch bệnh, quản lý khai thác đều rất quan trọng, chúng cần phải

áp dụng một cách khoa học, hợp lý đối với từng hình thức chăn nuôi và từngvùng miền cụ thể Trong đó giống là khâu then chốt nhất và đó là chìa khóaquyết định sự thành công của công tác chăn nuôi

Để nâng cao được năng suất, phẩm chất của đàn lợn, phương pháp chủ yếu

là chọn lợn ngoại và lợn lai nhiều máu ngoại để nuôi Muốn đạt được hiệu quảkinh tế cao trong chăn nuôi, có 3 nhóm tính trạng cần quan tâm đó là sinh sản,sinh trưởng và khả năng cho thịt Mỗi tính trạng đều có vị trí quan trọng riêngcủa nó Tuy nhiên năng suất sinh sản là yếu tố khởi đầu và quan trọng của ngànhchăn nuôi lợn

Trang 9

Trong những năm gần đây, có nhiều nghiên cứu về khả năng sinh sản củanhiều giống lợn ngoại như: Landrace, Yorkshire, Meishan, Duroc và các dònglai của chúng.

Nguyễn Ngọc Phục và đồng nghiệp (2004) [14] nghiên cứu khả năng sinhsản của lợn lái cụ kỵ L06, L11, L95 tại trại giống hạt nhân Tam Điệp, NguyễnVăn Đồng và cộng sự [9] nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của 2dòng lợn ông bà C1050 và C1230 Nguyễn Thị Viễn và cộng sự (2004) [20], HoàngNghĩa Duyệt (2008) [7] nghiên cứu tại Quảng Nam, Lê Đình Trung và cộng sự(2009) [12] nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản của dòng lợn C1050

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên đánh giá tổng quan chủ yếu ở cáctỉnh miền Bắc và ở những trại hạt nhân Ở vùng Bắc Trung Bộ, cụ thể ở Nghệ

An, có những cơ sở giống nhỏ, sử dụng nhiều công thức lai khác nhau và rất tùytiện, không kiểm soát được dẫn đến chất lượng giống còn nhiều hạn chế Vì vậyviệc đánh giá khả năng sinh sản của dòng lai cụ thể nuôi tại trại giống lợn KimLiên (thuộc Trung tâm giống chăn nuôi Nghệ An) là rất cần thiết, đáp ứng nhu

cầu đó chúng tôi đã tiến hành đề tài: “ Điều tra và đánh giá về khả năng sinh

sản của hai dòng lợn ông bà C 1050 và C 1230 nuôi tại trại giống Kim Liên - Nam Đàn- Nghệ An.”

* Mục đích đề tài:

Thu thập số liệu nuôi và khai thác về khả năng sinh sản của lợn nái hai

tích, đánh giá để:

- Đánh giá về khả năng sinh sản của hai dòng lợn ông bà C 1050 và C 1230

- Giúp bản thân làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng nhữngkiến thức lý thuyết đã được học và thực tế

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của con lợn

1.1.1 Nguồn gốc.

Lợn nhà Á Đông có nguồn gốc từ lợn rừng, thuộc chủng sus scofa.

Phân loại sắp xếp thứ tự theo lớp động vật, lợn thuộc:

Lớp động vật có vú (Manmalia) Phụ lớp: móng guốc (Ungulata)

Không nhai lại (susformes)

Bộ guốc chẵn (Artio dactyla) Phụ bộ răng cục (Neo bunodontia)

Họ lợn (suidae)

Loài susLoài Phaeo choerus (thời Pliocene)Loài Hylo choerus, loài (Barbirussa) Tuy nhiên loài sus có nhiều đại diện hơn cả, phân bố khắp các châu lục, màcũng là nguồn gốc trực tiếp của lợn nhà tồn tại cho đến ngày nay

1.1.2 Lịch sử phát triển của con lợn.

Theo sử sách và tư liệu của nhiêu nước còn lưu giữ hiện nay, trên thế giớicon lợn được thuần hóa từ thời kỳ đồ đá mới đến thời kỳ đồ đông thau chăn nuôilợn đã có phần mở rộng Trước đó con người đã biết khai thác lợn hoang dã (lợnrừng) để ăn thịt, đồng thời sử dụng những con non có sức khỏe mạnh để nuôidạy chúng, dần dần trở lên thân quen với con người và chúng được hình thànhphản xạ có điều kiện Chúng được nuôi dưỡng, chăm sóc, rèn luyện với mụcđích phục vụ con người

Những nước có nền văn minh cổ đại như Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập, đều có nhiều tư liệu để lại cho rằng, con lợn được thuần hóa cách đây quãng trên

5000 năm [16; 97] Trong quá trình thuần hóa, khi đã hình thành những giống

Trang 11

nguyên thủy theo những vùng địa lý khác nhau thì qua sự trao đổi, giao lưu,buôn bán, con lợn được di chuyển từ Á sang Âu và ngược lại tạo nên nhữnggiống lợn đa dạng hơn về ngoại hình và sắc lông Khi đã được thuần hóa thì lợnhoang dã đã có nhiều thay đổi Từ những loài lợn nguyên thủy có thân hình bénhỏ đã có những loài lợn to lớn hơn Mãi đến về sau này do lai tạo có ý thức,khối lượng cơ thể của lợn mới đa dạng hơn về hình dạng, thân dài dần ra, châncao, mông phát triển,

Ở Việt Nam, các tài liệu cổ sinh vật học cho thấy, cách đây khoảng 470.000năm cùng với răng vượn người tìm thấy ở Thẩm Khuyên (Bình Gia, Lạng Sơn)

có nhiều xương răng của các loài động vật khác nhau đặc biệt là thấy nhiều rănglợn rừng hóa thạch Các răng lợn rừng hóa thạch còn được tìm thấy ở nhiều hangđộng khác có niên đại muộn hơn như ở hang Kéo Lèng (30000 năm trước), Phai

Vệ (140.000 năm trước), và nhiều hang động khác ở Lạng Sơn, Những hóathạch đó chứng tỏ lợn rừng đã tồn tại trong thiên nhiên Việt Nam đã từ rất lâuđời [16;13]

Tới đầu thời đại đồ đồng, bằng chứng chăn nuôi lợn ngày càng rõ rệt hơn.Trong di tích Tràng Kèng (Hải Phòng), Đầu Rằm (Quảng Ninh) đã phát hiệnnhiều xương răng lợn Đến giai đoạn văn hóa Phùng Nguyên cách đây ngót4.000 năm việc chăn nuôi lợn lại càng rõ nét hơn, các di chỉ Lũng Hòa, ĐồngĐậu (Vĩnh Phúc) trong thời đại các vua Hùng (khoảng 3.500 trước) là những địađiểm tìm được nhiều xương răng lợn [16;15] Như vậy, con lợn ở nước ta ít nhấtcũng được thuần hóa cách đây hơn 4.000 năm

1.1.3 Nguồn gốc và một số đặc điểm của dòng lợn C 1050 và C 1230

Con lợn ở nước ta được xếp đầu trong các vật nuôi , vì nó cung cấp 75-80%nhu cầu thịt cho nhân dân ta Vì vậy, từ những năm 60 của thế kỷ XX, các giốnglợn ngoại có năng suất cao đã được nhập vào nước ta Nhờ đó các công thức lailợn để lợi dụng ưu thế lai của tổ hợp lai mới được hình thành và đã được sảnxuất chấp nhận Các dòng lợn đực L19, L64, nái L06, L11, LC1230, từ hệ

Trang 12

thống giống của PIC Việt Nam đã góp phần đưa công nghệ về giống nước tangang tầm thế giới.

Sơ đồ phối giống theo công nghệ của PIC

1.1.3.1 Nguồn gốc và đặc điểm của dòng lợn C 1050

* Nguồn gốc:

Lợn C1050 thuộc cấp giống ông bà được tạo ra ở Anh do lai giữa lợn đựcdòng L11 (giống Yorkshire) và lợn nái dòng L06 (giống Landrace)

* Đặc điểm:

Toàn thân lông da màu trắng, tai hơi ngang, ngoại hình kết hợp đặc điểm của

2 giống lợn Yorkshire và Landrace Lợn cái hậu bị 8 tháng tuổi đạt khối lượng100-120 kg Lợn nái C1050 có khả năng sinh sản tốt hơn so với Landrace vàYorkshire phối thuần chủng [16]

1.1.3.2 Nguồn gốc và đặc điểm của dòng lợn C 1230

*Nguồn gốc :

Lợn C1230 thuộc cấp ông bà, đã được tạo ra ở Anh do lai giữa dòng L06(giống Landrace) và dòng L95 (có máu với giống lợn Meishan- Trung Quốc)

* Đặc điểm:

Trang 13

Lợn có màu lông trắng, ít khi gặp cá thể có bớt đen, độ dài mình vừaphải, mặt ngắn, hơi nhăn, lưng hơi võng nhẹ, 4 chân yếu Đẻ sai con, mắn đẻ,nuôi con khéo [15].

1.2 Vai trò của con lợn và ngành chăn nuôi lợn.

Con lợn ở Việt Nam, hàng nghìn đời nay đã in vào tâm trí, tình cảm, phongtục, tục tập quán của nhân dân ta Trải qua 4.000 lịch sử, con lợn được thuầnhóa, chọn lọc ngày càng phát triển về số lượng, nâng cao về chất lượng Đếnnay, nước ta không chỉ cung cấp đủ thực phẩm cho hơn 80 triệu dân mà còn xuấtkhẩu đi nhiều nước trên thế giới

+ Lợn cung cấp cho con người nhiều loại sản phẩm Đặc biệt, nó chiếm vị trírât quan trọng trong việc cung cấp nguồn thực phẩm giàu đạm cho hàng triệungười trên thế giới và thực phẩm chiếm vị trí quan trọng đối với người dân ViệtNam Thịt lợn có giá trị dinh dưỡng cao, cứ 100g thịt lợn nạc có 370 kcal và có22% protein [19]

Lợn là nguồn cung cấp thịt chính (77% tổng lượng thịt các loại) và chủyếu tiêu thụ trong nước, mỗi năm chỉ xuất khẩu được 5.000–10.000 tấn thịt + Chăn nuôi lợn còn cung cấp nguyên liêu cho ngành công nghiệp như: côngnghệ chế biến thực phẩm, đồ hộp, xúc xích, dăm bong, , các nhà máy chếbiến thức ăn cho gia súc

+ Chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp phân bón cho trồng trọt, chăn nuôi vànuôi trồng thủy sản Trong sản xuất nông nghiệp hướng tới canh tác bền vữngkhông thể không kể đến vai trò của phân bón hữu cơ Phân lợn có một lượngNPK lớn làm tăng màu mỡ cho đất, tăng hiệu quả cho mùa màng Thành phầncác chất trong phân động vật, phân lợn có: 5-25% chất khô, 1.6- 6.8% N, 0.6-2.1% P, 1.7 -3.6% K Hướng xử lý phân và nước thải theo công nghệ mới hiệnnay đã tạo được phân hữu cơ có hàm lượng NPK cao, cung cấp khí sinh học(biogas) tạo ra nguồn năng lượng đáng kể cho nông dân, giảm ô nhiễm môitrường [16; 7, 8]

Trang 14

+ Chăn nuôi là một mắt xích quan trọng trong sản xuất nông nghiệp bềnvững, tạo việc làm, tăng thu nhập , xóa đói giảm nghèo Người dân có thể sửdụng những phụ phẩm từ trồng trọt, có giá trị dinh dưỡng thấp để tạo ra sảnphẩm có giá trị dinh dưỡng cao, cũng có thể tạo nên hệ sinh thái nông nghiệp V-A-C, có hiệu quả kinh tế và bảo vệ được môi trường sống Tận dụng được nguồnlao động nông thôn tham gia vào sản xuất chăn nuôi, tạo sản phẩm cho xã hội,tăng nguồn thu, mức sống cho gia đình [11].

1.3 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam

Mặc dù lợn được phân bố ở khắp các nước trên thế giới, tuy nhiên có sựphân bố không đồng đều giữa các châu lục và giữa các nước trong từng vùng

Theo FAO( 1999) đàn lợn thế giới phân bố như sau:

Châu lục Đơn vị (triệu con)

Châu Đại Dương 5.260

Nước có số đầu lợn cao nhất thế giới là Trung Quốc là 485.698.000 con.Theo nhiều chuyên gia thì đàn lợn sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới

1.3.2 Tình hình chăn nuôi lợn nước ta

Trang 15

Chăn nuôi lợn là một nghề đã có ở nước ta từ lâu, cách đây khoảng 4.000năm, chủ yếu là giống lợn nguyên thủy, nhỏ bé, hình thức chăn nuôi thủ công,

bỏ ống, lấy phân

Trong những năm gần đây do quá trình đổi mới về cơ chế, chính sáchquản lý nông nghiệp, nhà nước đã có hình thức đầu tư vào các khâu then chốt:giống mới, thức ăn công nghiệp, thuốc thú y, các tiến bộ khoa học,

- Về số lượng: Nước ta là một trong những nước nuôi nhiều lợn Theo FAO(1999) số đầu lợn Việt Nam đứng thứ 7 thế giới, sau Trung Quốc, Mỹ, Brazil,Đức, Balan, Tây Ban Nha, đứng thứ 2 châu Á và đứng đầu Đông Nam Á

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giai đoạn (1994-2004) đànlợn cả nước tăng 6,77%/năm

- Về chất lượng: khối lượng xuất chuồng được nâng cao qua các năm:

Năm 1970: 32 kg/conNăm 1980: 48 kg/conNăm 1985: 60 kg/conNăm 1987: 64 kg/conNăm 1998: 69,4 kg/conNăm 2003: 78 kg/con

- Về phân bố: lợn được nuôi hầu hết trên cả nước, một số lớn tập chung ởđồng bằng ven sông, ven đô thị [11]

1.4 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn

Sinh sản là một quá trình sinh học hết sức phức tạp của cơ thể động vậtđồng thời là chức năng tái sản xuất của gia súc, gia cầm Để tăng cường chứcnăng này nhằm nâng cao sức sản xuất của đàn gia súc, trên cơ sở thực tiễn côngtác chọn giống và tạo giống mới, hình thành những giống chủ lực, nuôi dưỡngtốt những đàn gia súc cao sản, cần có những hiểu biết đầy đủ về sinh lý sinh sảngia súc [8]

1.4.1 Sự thành thục về tính và thể vóc của lợn

1.4.1.1 Sự thành thục về tính

Trang 16

Trải qua một thời kỳ sinh trưởng, phát triển nhất định thì lợn cái mới cókhả năng sinh sản Tuổi con vật bắt đầu có khả năng sinh sản gọi là tuổi thànhthục về tính Một cơ thể thành thục về tính khi bộ máy sinh dục cơ thể phát triểncăn bản hoàn thiện Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố, con vật xuất hiệncác hiện tượng hưng phấn sinh dục (các phản xạ về sinh dục) Sự thành thục vềtính được tính từ lần động dục và rụng trứng đầu tiên của gia súc cái.

Cơ quan sinh dục cái dưới tác dụng của các hormon cũng dần phát triển,

tế bào noãn chín, trứng rụng được thụ tinh hình thành hợp tử đồng thời các đặctính sinh dục phụ xuất hiện và các phản xạ về tính được thành lập Gia súc thànhthục sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt và các điều kiện ngoại cảnhcũng như chăm sóc nuôi dưỡng

1.4.1.2 Sự thành thục về thể vóc

Sự thành thục về thể vóc thường diễn ra chậm hơn sự thành thục về tính.Hay nói cách khác sự thành thục về tính của gia súc sớm hơn tuổi phối giốngthích hợp Khi gia súc đến thời kỳ thành thục về tính thì sinh trưởng và phát dụccủa cơ thể vẫn còn tiếp tục, trong giai đoạn này không nên sử dụng gia súc vớimục đích sinh sản, vì gia súc chưa thành thục về thể vóc, vì vậy mà ta sử dụng

và khai thác sẽ dẫn đến cơ thể mẹ chóng gầy yếu, giảm năng suất, thời gian sửdụng con mẹ ngắn Khi sử dụng con cái chưa thành thục về thể vóc thì các cơquan sinh dục, bộ phận cấu tạo của khung xương chậu còn hẹp, dễ gây khó đẻ

Và khi con mẹ mang thai có sự phân tán dinh dưỡng (cho mẹ và con) nên khôngthể đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho sự phát triển của mẹ và bào thai, điều nàylàm cho con mẹ yếu gầy, con non suy dinh dưỡng

Khi gia súc đã có biểu hiện về tính dục thì cần phải nhốt riêng gia súc đực

và gia súc cái để tránh giao phối tự do, ảnh hưởng đến sự phát triển của thể vóc.Nhưng cũng không nên cho gia súc giao phối quá muộn sẽ không có lợi cho sinhsản, ảnh hưởng không tốt cho gia súc

1.4.2 Hoạt động sinh dục ở lợn nái

1.4.2.1 Chu kì động dục, cơ chế động dục của lợn nái

Trang 17

Lợn nái sau khi thành thục về tính thì bắt đầu có hiện tượng động dục, lầnthứ nhất thường biểu hiện không rõ ràng, cách sau đó 15-16 ngày sẽ động dụclại, lần này biểu hiện rõ ràng hơn và sau đó đi vào quy luật mang tính chu kỳ.

Chu kỳ động dục của lợn nái bình quân 21 ngày Một chu kỳ tính của lợnnái được chia làm 4 giai đoạn [13]:

+ Giai đoạn trước động dục :

Giai đoạn này thường kéo dài 1-2 ngày và được tính từ khi thể vàng củalần động dục trước tiêu biến đến lần động dục tiếp theo Giai đoạn này xuất hiệnđầy đủ các hoạt động về sinh lý, tính thành thục

Giai đoạn này thực chất là giai đoạn phát triển của nang trứng Khi thểvàng tiêu biến thì nồng độ progesteron trong máu giảm nhanh, nó thôi không ứcchế tuyến yên, do đó tuyến yên bắt đầu tiết FSH, hormon này kích thích baonoãn phát triển, tăng khối lượng và nổi lên trên bề mặt buồng trứng Sự tăng tiếtFSH của tuyến yên kích thích buồng trứng tiết estrogen hình thành đặc tính sinhdục thứ cấp

+ Giai đoạn động dục :

Giai đoạn động dục kéo dài từ ngày thứ 2, thứ 3 tiếp theo, gồm 3 thời kỳnhỏ liên tiếp: hưng phấn, chịu đực và hết chịu đực Một đặc trưng cơ bản tronggiai đoạn này là sự rụng trứng trong đường sinh dục cái và biểu hiện chịu đựccủa gia súc cái thể hiện ra bên ngoài

Giai đoạn này nếu tế bào trứng ra khỏi buồng trứng gặp tinh trùng vàđược thụ tinh thì chu kì sinh dục sẽ ngừng lại, gia súc cái ở giai đoạn có thai vàđến một thời gian sau khi sinh đẻ xong thì chu kỳ tính mới bắt đầu trở lại.Trường hợp tế bào trứng không được thụ tinh thì nó sẽ chuyển sang giai đoạnsau của chu kỳ

+ Giai đoạn sau động dục:

Là giai đoạn kéo dài từ ngày thứ 3, thứ 4 tiếp theo của giai đoạn động dục,lúc này dấu hiệu hoạt động sinh lý bên ngoài giảm dần Giai đoạn này toàn bộ cơthể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần được phục hồi lại trạng thái sinh

Trang 18

lý bình thường Tất cả các phản xạ động đực về tính, tính hưng phấn dần mấthẳn chuyển sang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn.

+ Giai đoạn yên tĩnh:

Giai đoạn này thường bắt đầu từ ngày thứ 4 sau khi trứng rụng mà khôngđược thụ tinh đến khi thể vàng tiêu biến (khoảng 14-15 ngày kể từ lúc trứngrụng) Đây là giai đoạn dài nhất trong cả quá trình sinh dục, con vật không cóbiểu hiện về hành vi sinh dục, là giai đoạn nghỉ ngơi yên tĩnh chuẩn bị cho chu

kỳ động dục tiếp theo [13]

Người ta đã giải thích được sự biến đổi có tính chu kỳ của buồng trứngbao gồm sự động dục và rụng trứng là do sự điều hòa nội tiết của buồng trứng,tuyến yên, thần kinh trung ương đặc biệt là vùng dưới đồi (Hypothalamus), vùngdưới đồi này tiết ra kích thích tố có hoạt tính sinh học cao điều khiển tuyến yêntiết FSH và LH làm cho bao noãn phát dục, thành thục chín và rụng, lợn nái cóbiểu hiện động dục Cơ chế động dục của lợn nái như sau: khi lợn nái đến tuổithành thục về tính dục, các kích thích bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn,feramon của con đực và các kích thích nội tiết đi theo dây thần kinh ly tâm đến

vỏ đại não qua vùng dưới đồi tiết ra kích tố FRF (Folliculin Releasing Factors)

có tác dụng kích thích tuyến yên tiết FSH làm cho bao noãn phát dục nhanhchóng Khi đó bao noãn tiết ra oestrogen chứa đầy trong xoang bao noãn, làmcho lợn cái có biểu hiện động dục ra bên ngoài Cuối kỳ động dục tuyến yên tiết

LH làm cho trứng chín và rụng Sau khi trứng rụng sẽ hình thành thể vàng, thểvàng sẽ tiết ra progesteron có tác dụng kích thích sự tăng sinh của màng nhầy tửcung chuẩn bị cho hợp tử làm tổ trong sừng tử cung, đồng thời ức chế tuyến yênsinh FSH, ức chế sự thành thục bao noãn trong buồng trứng, làm cho bao noãnkhông phát dục

Nếu lợn nái có chửa thì thể vàng sẽ thoái hóa sau khi lợn đẻ và nuôi con,lúc này tuyến yên không bị ức chế nên lại sinh sản ra FSH, bao noãn mới bắt đầuphát dục và đi vào một chu kỳ mới

1.4.2.2 Biểu hiện động dục ở lợn nái

Trang 19

Phát hiện lợn nái động dục là nhân tố quan trọng nhất trong công tác phốigiống, nhất là khi sử dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo Để phát hiện độngdục thì phải kiểm tra ít nhất 1 ngày 2 lần, khoảng cách thời gian giữa 2 lần là 12giờ Biểu hiện động dục của lợn nái tùy thuộc vào giống, tuổi và cá thể Toàn bộthời gian động dục của lợn nái chia 3 giai đoạn :

+ Giai đoạn trước khi chịu đực: đặc điểm chung của lợn nái khi bắt đầu

động dục là thay đổi tính nết, kêu rít, bỏ ăn hoặc kén ăn, phá chuồng, dũi đất, cơthể bồn chồn, tai đuôi ve vẩy, thích gần đực, nếu nhốt nhiều con thì thích nhảylên lưng con khác, âm hộ đỏ tươi, sưng mọng, người nuôi không nên cho lợnphối giống vào lúc này, giai đoạn này ở lợn ngoại thường kéo dài 2 ngày

+ Giai đoạn chịu đực: còn gọi là thời kỳ mê đực, khi sờ tay lên mông lợn

cái thì đứng yên, đuôi cong lên lên, 2 chân choãi rộng ra, lưng võng xuống cóhiện tượng đái són, âm hộ chuyển sang màu sẫm hoặc màu mận chín Khi conđực lại gần thì đứng im cho phối Thời gian này kéo dài khoảng 2 ngày Nếuđược phối giống ở giai đoạn này thì tỷ lệ thụ thai sẽ cao

+ Giai đoạn sau chịu đực: lợn nái trở lại trạng thái bình thường, ăn uống

như cũ, âm hộ giảm độ nở, se nhỏ, đuôi cụp, không cho đực phối

1.4.2.3 Xác định thời điểm phối giống thích hợp cho lợn nái

Việc xác định thời điểm phối giống thích hợp cho lợn nái có vai trò rấtquan trọng Vì muốn đạt tỷ lệ thụ thai cao và lợn nái có nhiều con thì cần phảixác định phối giống thích hợp cho lợn nái

Để xác định thời điểm phối giống thích hợp, trước hết phải nắm được quyluật động dục, rụng trứng của lợn nái, đồng thời phải có căn cứ vào thời điểm để

2 tế bào trứng và tinh trùng gặp nhau và có khả năng thụ thai để quyết định thờigian phối giống thích hợp cho lợn nái

Như vậy, phối giống cho lợn nái trước khi rụng trứng 1-2 giờ vào giữagiai đoạn chịu đực Nếu chúng ta phối quá sớm trứng chưa rụng đợi đến trứngrụng thì tinh trùng hết khả năng thụ thai Ngược lại nếu cho phối quá muộn,

Trang 20

trứng rụng lâu không gặp hoặc khi có tinh trùng trứng không có khả năng thụthai, kết quả thụ thai thấp [13;17].

1.4.3 Sinh lý thụ thai

Quá trình thụ thai, thụ tinh xảy ra khi tế bào trứng gặp tinh trùng tạo ramột sự kết hợp phức tạp giữa hai tế bào sinh dục đực và sinh dục cái

Quá trình thụ thai của gia súc gồm 4 giai đoạn:

+ Tế bào trứng ở giai đoạn chuẩn bị: sau khi bao noãn thành thục nổi ratrên bề mặt của buồng trứng và khi bao noãn đã chín, phá vỡ màng xoang tế bàothoát ra khỏi buồng trứng và rơi vào loa kèn để đi vào ống dẫn trứng Lợn thảitrứng không cùng 1 lúc thường vào ngày thứ 2 khi có biểu hiện động đực Trongthời gian động đực 24-48 tiếng noãn bao không vỡ mà nó kéo dài đến 8 giờnhưng mật độ trung bình trứng rụng tập chung nhất vào ngày thứ 2 của thời gianđộng đực

+ Tinh trùng kết hợp với tế bào trứng: tinh trùng đi vào tế bào trứng saukhi tinh trùng phá vỡ lớp tế bào của màng phóng xạ, tinh trùng đi vào khe hở của

2 lớp màng trong suốt và màng noãn hoàng Lúc này, khoảng vài chục tinh trùng

đi qua khe hở của lớp màng đó và tại đây tinh trùng được tiếp xúc với nguyênsinh chất của tế bào trứng, nhưng sau khi phá vỡ màng noãn hoàng thì có 1 tinhtrùng đi vào giữa tế bào trứng

+ Sự đồng hóa giữa tế bào trứng và tinh trùng

+ Sự kết hợp giữa nhân phối tử đực và nhân phối tử cái: tế bào trứng phânchia một cách hoàn chỉnh còn gọi là phân chia thực thể kỳ 2, tế bào trứng kíchthích cho phần nhân của tinh trùng phát triển to lên và ngược lại tinh trùng cũngkích thích phần nhân của tế bào trứng to ra

Khi đầu của tinh trùng và nhân của trứng có sự phối hợp chọn lọc tạothành những đường thoi trên bề mặt của mỗi loại và có sự phối hợp đầu của tinhtrùng với nhân của tế bào trứng tạo thành 2 tiền nhân mới thì chúng nhân lên rấtnhanh trong khoảng thời gian 1 vài giờ [8; 85]

1.4.4.Sinh lý chửa ở lợn

Trang 21

Có thai hay chửa là hiện tượng sinh lý đặc biệt của cơ thể cái, nó được bắtđầu từ khi trứng được thụ tinh cho tới khi đẻ xong

Khi lợn nái phối giống có kết quả, hợp tử bám vào cổ tử cung và bắt đầuphát triển

1.4.4.1 Quá trình phát triển của bào thai:

Chia làm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn phôi: thời kỳ này bắt đầu từ khi tế bào trứng được thụ tinh đến

khi hình thành nang phôi, túi phôi Thời gian này kéo dài trung bình từ ngày

1-22 sau thụ tinh

- Giai đoạn tiền bào thai: từ ngày có chửa 23-38 ngày, giai đoạn này hình

thành các tổ chức sụn, cơ, hệ thần kinh, tuyến sữa, đặc tính của giống, tính đựccái và đặc điểm cấu tạo cơ thể

- Giai đoạn phát triển bào thai: từ ngày thứ 39-114 Khối lượng và thể

tích bào thai tăng lên rất nhanh, chiều dài thân và cao vai phát triển mạnh, bộxương được hình thành, các bộ phận nội tạng, 4 chân phát triển hoàn thiện

1.4.4.2 Những biến đổi sinh lý chủ yếu khi có thai

Cùng với quá trình phát triển của bào thai, nhau thai, hoàng thể, cơ quansinh dục nói riêng và toàn bộ cơ thể mẹ nói chung xuất hiện nhiều biến đổi sinh

lý khác nhau Những biến đổi đó là những điều kiện cần thiết để bào thai đượchình thành, phát triển trong tử cung và quá trình sinh đẻ được bình thường

- Sự biến đổi toàn thân cơ thể mẹ có thai: thời kỳ đầu, quá trình trao đổi chất

tăng lên, con vật ăn khỏe, tiêu hóa nhanh, khả năng tích lũy lớn dẫn đến con vậtnhanh béo Ở thời kỳ cuối của thai do nuôi thai nên mẹ thường gầy đi Trongtrời gian có chửa glycogen được tích lũy ở gan, mỡ trung tính và cholesteroltrong máu tăng lên, lượng Hemoglobin trong máu bình thường, máu nhanh đônghơn, lượng Ca, P giảm xuống vào thời gian có chửa nhưng lượng K lại tăng.Hoạt động của tim phổi trở nên khó khăn do áp lực của bào thai đè lên xoangbụng và ngực Quá trình lưu thông máu, sự bài tiết, hô hấp bị ảnh hưởng Do vậy

Trang 22

ở cuối thời kỳ có chửa con vật bị phù nề, khó thở và hay đi tiểu tiện, có thể mệtmỏi, toát mồ hôi.

- Sự biến đổi của bộ máy sinh dục: buồng trứng tăng thể tích, thể vàng

được dy trì và tiết ra hormon progesterone, nó có tác dụng an thai và ức chếđộng dục, thể tích và trọng lượng tử cung tăng lên tỷ lệ thuận với sự lớn của bàothai, dây chằng bị kéo căng, sừng tử cung tăng lên, lượng máu lưu thông đến tửcung tăng để cung cấp dinh dưỡng cho bào thai Cổ tử cung luôn đóng kín đểtách biệt âm đạo với tử cung, tránh được tác nhân cơ học, kí sinh trùng và vikhuẩn

- Sự biến đổi nội tiết trong cơ thể của thời kỳ mang thai: progesteron

trong 10 ngày đầu tăng nhanh và có tác dụng an thai và ức chế động dục Mộtđến hai ngày trước khi đẻ, progesteron giảm đột ngột, oestrogen trong suốt thời

kỳ có chửa duy trì ở mức thấp [8; 101]

1.4.5 Sinh lý đẻ ở lợn

1.4.5.1 Những biểu hiện của cơ thể mẹ trong thời kỳ gần sinh đẻ

Quá trình sinh đẻ của gia súc cái là một quá trình sinh lý bình thường, chonên cuối thời kỳ mang thai gia súc cái có những biểu hiện của quá trình sinh đẻ,chủ yếu là đường sinh dục và vú

Vài ngày trước khi đẻ, lợn có những biểu hiện sinh lý khác thường như hay

đi đái dắt và ỉa nhiều, phân không có khuôn, nhiệt độ cơ thể, hô hấp, tuần hoàn

có tăng thêm một chút so với bình thường

Về biểu hiện cục bộ: trước thời gian đẻ 1-2 tuần, nút niêm dịch ở cổ tửcung, đường sinh dục lỏng, sánh dính và chảy ra ngoài Còn 1-2 ngày trước khi

đẻ cơ quan sinh dục bên ngoài có những biểu hiện thay đổi: âm hộ phù to, nhão

ra và xung huyết nhẹ, đầu núm vú to, bầu vú tăng to, tĩnh mạch vú nổi rõ ràng

Sữa đầu cũng là một căn cứ đáng tin cậy để chẩn đoán ngày đẻ của lợn.Lợn nái trước khi đẻ 3 ngày, cặp vú giữa tiết ra nước trong Trước khi đẻ 1 ngày

có thể vắt được vài giọt sữa màu trắng Nếu cặp vú sau cũng vắt được vài giọtsữa đầu thì lợn sẽ đẻ trong vài giờ tới

Trang 23

1.4.5.2 Quá trình sinh đẻ

Quá trình sinh đẻ của gia súc cái có sự co bóp của tử cung, co thành bụng,sức rặn toàn thân làm cho thai, màng nhau thai cùng nước thai được tống rangoài Quá trình sinh đẻ được chia làm 3 thời kỳ:

- Thời kỳ mở cổ tử cung: thời gian này bắt đầu từ khi tử cung có cơn co

bóp đầu tiên đến khi cổ tử cung mở ra hoàn toàn Mỗi lần tử cung co bóp từ 1-2giây, khoảng cách mỗi lần co bóp là 20-30 giây Thời gian mở tử cung là 3-6giờ

- Thời kỳ đẻ: thời gian này bắt đầu từ khi cổ tử cung mở ra hoàn toàn và

kết thúc khi thai lọt ra ngoài Lợn rặn đẻ khác với loài gia súc khác, tử cung cobóp đẩy thai theo chiều dọc và co bóp theo từng đoạn Khi thai lợn ra rốn củachúng tự đứt rời khỏi dạ con Thời gian đẻ của lợn từ 1-4 giờ tính từ khi bắt đầuđẩy thai

- Thời kỳ bong nhau: Sau khi thai ra từ 1-6- giờ Tử cung bắt đầu tiếp tục

co bóp nên nhau thai sẽ được đẩy ra Nếu sau 6 giờ nhau thai không được ra hết

là hiện tượng bị sát nhau, phải can thiệp kịp thời để tránh viêm tử cung

1.4.6 Đặc điểm sinh lý tiết sữa ở lợn

1.4.6.1 Quá trình hình thành sữa ở lợn

Sự hình thành sữa là một quá trình tổng hợp, phức tạp xảy ra trong tế bàotuyến, chọn lọc dinh dưỡng từ huyết tương để tổng hợp nên những thành phầnđặc trưng của sữa Một số thành phần của sữa được lọc từ huyết tương như γ-globulin, enzym, hormon, khoáng, các thành phần khác như: cazein, lacto, mỡsữa phải trải qua quá trình tổng hợp từ tế bào tuyến

Sữa lợn được phân ra làm 2 loại là sữa đầu và sữa thường Sữa đầu cóhàm lượng dinh dưỡng cao hơn sữa thường Vì vậy chăn nuôi lợn nái sinh sảncần cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt

1.4.6.2 Quá trình tiết sữa

Trang 24

Đối với lợn, đầu vú không có bể sữa, sữa được sản xuất ra từ các tuyếnbào và được tích lũy trong xoang tuyến bào Việc tiết sữa của chúng theo cơ chếthần kinh–thể dịch theo 3 pha: ngậm thúc vú, nằm im và mút vú Khi lợn conmút vú đầu tiên lợn con ngậm và thúc vào vú mẹ, luồng xung động hưng phấnthần kinh theo dây thần kinh hướng tâm truyền về vỏ não, rồi tới vùng dưới đồitiết ra yếu tố giải phóng, các yếu tố giải phóng tác động nên thùy sau tuyến yênkích thích tiết kích tố oxytoxin, oxytoin đi tới tuyến vú và làm co bóp tế bào biểu

mô, cơ tuyến bào và cơ tuyến vú Nhờ vậy sữa được thải ra từ xoang tuyến bào,qua ống dẫn sữa nhỏ rồi đến ống dẫn sữa lớn và chảy ra ngoài theo ống tiết sữa,

từ đó lợn con được bú

1.5 Sức sản xuất của lợn nái

Khả năng sinh sản của lợn nái là yếu tố đầu tiên và khởi đầu trong nghềchăn nuôi lợn, chúng gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau, dựa theo các chỉ tiêu củaNhà nước các nhà chọn giống đã tập chung một số chỉ tiêu nhất định

1.5.1 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái

* Tuổi phối giống lần đầu

Để tiến hành phối giống lần đầu cho lợn cái hậu bị phải bắt buộc thànhthục về tính và thể vóc Tuổi phối giống lần đầu là khoảng thời gian từ khi sinh

ra đến thời điểm phối giống lần đầu tiên [13;18,19]

* Tuổi đẻ lứa đầu

Là tuổi lợn nái sinh con lứa đầu tiên Tuổi đẻ lứa đầu được xác định làkhoảng thời gian từ ngày sinh lợn nái đến ngày lợn nái sinh đứa con đầu tiên

Tuổi đẻ lứa đầu là chỉ tiêu bước đầu cho phép đánh giá khả năng sinh sảncủa lợn nái

* Một số kết quả nghiên cứu trước đây về các chỉ tiêu sinh lý:

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyên Văn Đồng và cộng sự (2004)[9]tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu của dòng lợn C1050 là con lai F1 giữaL06 [(Landrace)xL11(Yorkshire)] tương ứng là 223,08±1,72 ngày, 341,45±2,47ngày Dòng lợn C là con lai F giữa L95 [(Meishan) x L11(Yorkshire)] có

Ngày đăng: 27/12/2013, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phối giống theo công nghệ của PIC - Điều tra và đánh giá khả năng sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1050 và c1230 nuôi tại trạm giống kim liên   nam đàn   nghệ an
Sơ đồ ph ối giống theo công nghệ của PIC (Trang 12)
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu sinh lý sinh sản của dòng lợn  C 1050 - Điều tra và đánh giá khả năng sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1050 và c1230 nuôi tại trạm giống kim liên   nam đàn   nghệ an
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu sinh lý sinh sản của dòng lợn C 1050 (Trang 35)
Bảng 3.2: Năng suất sinh sản của dòng  lợn C 1050  ở trại giống Kim Liên - Điều tra và đánh giá khả năng sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1050 và c1230 nuôi tại trạm giống kim liên   nam đàn   nghệ an
Bảng 3.2 Năng suất sinh sản của dòng lợn C 1050 ở trại giống Kim Liên (Trang 36)
Bảng 3.3: Khả năng sản xuất của C 1050  qua 4 lứa đẻ - Điều tra và đánh giá khả năng sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1050 và c1230 nuôi tại trạm giống kim liên   nam đàn   nghệ an
Bảng 3.3 Khả năng sản xuất của C 1050 qua 4 lứa đẻ (Trang 40)
Bảng 3.4: Các chỉ tiêu sinh lý sinh sản của dòng lợn C 1230 - Điều tra và đánh giá khả năng sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1050 và c1230 nuôi tại trạm giống kim liên   nam đàn   nghệ an
Bảng 3.4 Các chỉ tiêu sinh lý sinh sản của dòng lợn C 1230 (Trang 40)
Bảng 3.5: Năng suất sinh sản của lợn nái C 1230  nuôi tại trạị giống Kim Liên - Điều tra và đánh giá khả năng sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1050 và c1230 nuôi tại trạm giống kim liên   nam đàn   nghệ an
Bảng 3.5 Năng suất sinh sản của lợn nái C 1230 nuôi tại trạị giống Kim Liên (Trang 42)
Bảng 3.6: Khả năng sinh sản của dòng lợn  C 1230   qua 4 lứa đẻ - Điều tra và đánh giá khả năng sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1050 và c1230 nuôi tại trạm giống kim liên   nam đàn   nghệ an
Bảng 3.6 Khả năng sinh sản của dòng lợn C 1230 qua 4 lứa đẻ (Trang 43)
Bảng 3.7: Khả năng sinh sản của các dòng lợn C1050 và C1230 - Điều tra và đánh giá khả năng sinh sản của hai dòng lợn ông bà c1050 và c1230 nuôi tại trạm giống kim liên   nam đàn   nghệ an
Bảng 3.7 Khả năng sinh sản của các dòng lợn C1050 và C1230 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w