Vì vậy, sản xuất rau quả đã hình thành các vùng trồng tập trung gắn liền vớithị trờng trong nớc và xuất khẩu, chú ý nhiều đến ứng dụng rộng rãi tiến bộ kỹthuật nh giống mới năng suất cao
Trang 1Mục lục Trang
Mở đầu Chơng 1 Tổng quan nghiên cứu
1.5.2 Tình hình đánh giá d lợng hóa chất BVTV
Chơng 2 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.3 Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Khảo sát tình hình sản xuất và tiêu thụ rau
2.2.2 Điều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV
2.2.3 Trồng và thử nghiệm rau trong nhà lới để làm đối chứng
2.2.4 Phơng pháp thu mẫu
2.2.5 Phơng pháp phân tích thuốc BVTV bằng sắc ký khí
Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau
3.2 Tình hình sử dụng thuốc BVTV
3.2.1 Các loại sâu bệnh hại trên rau
3.2.2 Các loại thuốc BVTV sử dụng
3.2.3 Số lợng thuốc BVTV sử dụng đối với các loại rau
Trang 2Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài này tôi đã nhận đợc sự hớng dẫn tận tình của Th.S Phan Xuân Thiệu Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành
về sự giúp đỡ quý báu đó.
Xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Đình San, ThS Mai Văn Chung,
TS Lê Văn Chiến chủ nhiệm đề tài cấp Bộ (mã số: B2004-42-59) đã tài trợ kinh phí cho việc phân tích mẫu, cùng các thầy cô Bộ môn Sinh lý - Sinh hoá, Khoa sinh học, trờng Đại học Vinh UBND và các hộ gia đình thuộc 2 xã Quỳnh Lơng - Quỳnh Minh huyện Quỳnh Lu - Nghệ An, các cô, chú trong chi cục bảo vệ thực vật Nghệ An và Hà Tĩnh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn sự động viên, của ngời thân, bạn bè đã cho tôi thêm nghị lực để hoàn thành khóa luận này.
Vinh, ngày tháng năm 2005
Tác giả
Thị Thành
Trang 3Tr ờng đại học vinh
Trang 4Mở đầu
Rau xanh là một nhu cầu không thể thiếu đợc trong cơ cấu bữa ăn hàng ngàycủa con ngời, đặc biệt khi lơng thực và các thức ăn giàu đạm đã đợc đảm bảo thìyêu cầu về số lợng rau lại càng gia tăng nh một nhân tố tích cực trong cân bằngdinh dỡng và kéo dài tuổi thọ
Vì vậy, sản xuất rau quả đã hình thành các vùng trồng tập trung gắn liền vớithị trờng trong nớc và xuất khẩu, chú ý nhiều đến ứng dụng rộng rãi tiến bộ kỹthuật nh giống mới năng suất cao, hoá chất dùng trong nông nghiệp (phân hoáhọc, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trởng…).)
Trong đó, thuốc bảo vệ thực vật đem lại rất nhiều lợi ích cho ngời nông dântrong các lĩnh vực nông nghiệp Việc tăng sản lợng là tăng cờng thu nhập, nângcao mức sống của ngời nông dân, đồng thời đảm bảo mức giá phù hợp hơn chongời tiêu dùng, tăng hiệu quả sản xuất lơng thực đồng nghĩa với việc giảm hậuquả gây ra do dịch hại, ngăn chặn sự sản sinh các độc tố lây nhiễm, diệt côntrùng và nấm mốc trong giai đoạn bảo quản sau thu hoạch, tạo điều liện cho xuấtkhẩu lơng thực, đóng góp đáng kể vào sự tăng trởng của nền kinh tế quốc dân
Tuy nhiên, thuốc bảo vệ thực vật khi sử dụng cho cây trồng đợc cây trồnghấp thụ một phần, còn một phần nữa bị rửa trôi theo nớc ma xuống sông ngòihoặc thấm vào đất D lợng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm, đất, nớc sẽ
ảnh hởng đến môi trờng thiên nhiên và sức khoẻ con ngời Đặc biệt việc sử dụngthuốc bảo vệ thực vật không có quy trình bảo hộ lao động ảnh hởng rất lớn đếnsức khoẻ con ngời nh gây rối loạn nội tiết, ung th, sinh con dị tật, quái thai thay
đổi hệ miễn dịch, bệnh ngoài da, bệnh phổi…).hiện tợng ngộ độc do ăn phải rau
có d lợng thuốc bảo vệ thực vật trong những năm gần đây cũng tăng cao Theothống kê của bộ Y tế ngộ độc do thuốc bảo vệ thực vật là một trong 10 nguyênnhân gây chết cao nhất tại bệnh viện [8]
Tình trạng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng với số lợng lớn và nhiều chủngloại khác nhau ngày một gia tăng dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trờng ngày càngtrầm trọng và ô nhiễm thực phẩm nông sản là vấn đề bức xúc hiện nay trongcông tác quản lý môi trờng và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Vì vậy, việc điều tra tình hình sử dụng và đánh giá d lợng thuốc bảo vệthực vật trong rau xanh nói chung và rau ăn quả, ăn củ nói riêng có ý nghĩa quantrọng trong việc đảm bảo sức khoẻ ngời tiêu dùng Tuy nhiên những vấn đề nàymới chỉ đợc tiến hành tại một số vùng trồng rau trọng điểm nh Hà Nội, TP HồChí Minh, Hà Bắc…).Nghệ An với diện tích trồng rau tơng đối lớn, thu nhập cácnông phẩm về rau xanh cao, thị trờng và tốc độ tiêu thụ ra tăng nhanh nhng việc
Trang 5điều tra và đánh giá d lợng thuốc bảo vệ thực vật trong rau xanh cha đợc nghiêncứu nhiều
Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: "Điều tra tình hình sử dụng và
đánh giá d lợng thuốc bảo vệ thực vật trong một số loài rau ăn quả, ăn củ tại một
số địa phơng và trên thị trờng thành phố Vinh – Nghệ An”, Với mục tiêu là
đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, đồng thời xác định d lợngthuốc bảo vệ thực vật trong một số rau ăn quả và ăn củ Từ đó có những đề cuất
về biện pháp sản xuất rau an toàn hạn chế tối thiểu d lợng thuốc bảo vệ thực vật
đảm bảo an toàn cho ngời tiêu dùng
Chơng 1: Tổng quan nghiên cứu 1.1 Rau xanh.
Rau là thực phẩm cần thiết cho con ngời Nó cung cấp prôtêin, hydratcacbon,lipit, vitamin và khoáng chất Vì vậy, rau không thể thiếu trong bữa ăn hằngngày của con ngời Trong khẩu phần ăn của ngời Việt Nam, một ngày cần 1300 -
1500 calo năng lợng để sống và hoạt động, trong đó, nhu cầu rau cần phải có
250 - 300 g/ngày [10]
Rau còn đem lại giá trị và hiệu quả kinh tế cao, góp phần tăng thu nhập, cảithiện đời sống nhân dân nông thôn
Trang 6Nghề trồng rau ở nớc ta ra đời rất sớm, trớc cả nghề trồng lúa nớc Nớc tacũng là trung tâm khởi nguyên của nhiều loại rau trồng nhất là các cây thuộc họ
đó, các tỉnh phía Bắc: 249.200 ha (56% diện tích), các tỉnh phía Nam: 196.000
ha (44% diện tích) Năm có năng suất cao nhất (1998) đạt 144,8 tạ / ha, bằng80% so với mức trung bình toàn thế giới (180 tạ / ha) Nếu so với năm 1990(123,5 tạ / ha) năm suất bình quân cả nớc chỉ tăng 11,5 tạ / ha [10]
Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên là các vùng có năng suất cao hơn cũngchỉ đạt mức 160 tạ / ha Thấp nhất là các tỉnh miền Trung năng suất chỉ bằng 1/2năng suất trung bình cả nớc Nguyên nhân là do thiếu đầu t (thủy lợi, phân bón);cha có bộ giống rau tốt; hệ thống nhân và sản xuất giống rau cũng cha đợc hìnhthành trong cả nớc Phần lớn các giống rau đều do dân tự để hoặc qua nhập nộikhông đợc khảo nghiệm kỹ [10]
Về sản lợng, năm cao nhất ( 2000) đạt 6, 007 triệu tấn so với năm 1990 (3,2triệu tấn) tăng 81% Mức tăng sản lợng trung bình của 10 năm qua là 266 ngàntấn, chủ yếu do tăng diện tích gieo trồng Nớc ta có 2 vùng sản xuất chính đó làvùng chuyên canh quanh thành phố và các khu công nghiệp, vùng này chiếm 38
% - 40 % diện tích và 40 - 50 % sản lợng Tại đây rau sản xuất phục vụ cho tiêudùng của c dân tập trung là chủ yếu, chủng loại rau phong phú, năng suất caohơn Vùng trồng luân canh với cây lơng thực, trồng chủ yếu trong vụ đông xuân
ở các tỉnh phía Bắc, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ Đây là vùngtrồng rau hàng hóa lớn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, cho xuấtkhẩu tơi sang các nớc có mùa đông lạnh không trồng đợc rau
Ngoài ra, gần 12 triệu hộ nông dân với diện tích trồng rau gia đình bình quân
30 m2/hộ, nên tổng sản lợng rau cả nớc hiện nay khoảng 6,6 triệu tấn Bình quântrên đầu ngời khoảng 8,4 kg/ ngời/ năm (80 kg tiêu thụ) ớc tính năm 2005 thìchúng ta chỉ đạt chỉ tiêu về khối lợng cho tiêu dùng và một phần rất nhỏ cho xuấtkhẩu[10]
Trang 7Trong xu thế một nền sản xuất thâm canh, bên cạnh mức tăng về khối lợng vàchủng loại, ngành trồng rau hiện đang bộc lộ mặt trái của nó Việc ứng dụng ồ
ạt, thiếu chọn lọc các tiến bộ khoa học kỹ thuật các tiến bộ khoa học về hóa học,nông hóa thổ nhỡng, công nghệ sinh học đã làm tăng mức độ ô nhiễm các sảnphẩm rau xanh Nguyên nhân là do:
Hàm lợng nitrat (NO3) quá cao, ảnh hởng của phân hóa học, đặc biệt là đạmtới sự tích lũy nitrat trong rau cũng là một nguyên nhân làm cho rau không sạch.Vì vậy, ảnh hởng tới sức khỏe ngời tiêu dùng Vì NO3 trong cơ thể bị khử thànhnitrit - là một trong những chất chuyển biến oxyhaemoglobin biến thành chấtkhông hoạt động methaemoglobin ở mức cao sẽ làm giảm hô hấp tế bào, ảnh h-ởng tới hoạt động của tuyến giáp, gây đột biến và phát triển khối u, gây phảnứng với amin thành chất gây ung th nitrosamin
Tồn d kim loại nặng trong rau: Do sự lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, phânbón đã làm cho một lợng N, P, K và hóa chất BVTV bị rửa trôi xuống mơng, ao,
hồ, thâm nhập vào mạch nớc ngầm, gây ô nhiễm Kim loại nặng tiềm ẩn trong
đất thẩm thấu hoặc từ nguồn nớc thải chuyển tiếp qua nớc tới đợc cây trồng hấpthụ Tồn d kim loại nặng là nguyên nhân làm ô nhiễm rau ảnh hởng nghiêmtrọng tới sức khỏe ngời tiêu dùng
Vi sinh vật gây hại: Việc dùng nớc phân tơi để tới cho rau, nhất là rau thơm,rau sống là hình thức truyền trứng giun và các yếu tố gây bệnh đờng ruột khác,
đã làm cho rau không sạch
Hóa chất BVTV: khi phun thuốc BVTV, thuốc sẽ tạo thành một lớp mỏng trên
bề mặt lá, quả, thân cây, gọi là d lợng ban đầu
Nếu nh d lợng này vợt quá mức cho phép sẽ ảnh hởng đến sức khỏe con ngời
nh gây ngộ độc thực phẩm do ăn rau có tồn d hóa chất BVTV cao Hằng năm cónhiều trờng hợp ngộ độc do ăn phải rau có nhiều tồn d hóa chất BVTV cao TheoNguyễn Văn Uyển đã thống kê các thông tin trên báo trong 2 năm (1993- 1994)
có hơn 600 trờng hợp phải đi cấp cứu [10]
Bộ y tế cho biết, năm 1997 cả nớc có 583 vụ với 6421 ngời bị ngộ độc thựcphẩm, trong đó có 4646 ngời chết, có 6103 ngời nhiễm độc thuốc BVTV do tự tử
và ăn rau do ngời trồng rau đã trực tiếp phun thuốc BVTV chỉ một vài ngày trớckhi thu hoạch (Báo Hà Nội mới chủ nhật ngày 10/05/1998)[8]
Năm 2004, theo thống kê cả nớc có 145 vụ ngộ độc thực phẩm, có 3580 ngờimắc Trong những nguyên nhân gây ra ngộ độc cũng do ăn phải rau có tồn d
Trang 8thuốc BVTV Gần đây nhất ở Thái Bình vào ngày 31/10/2004, bộ y tế đã họp vàkết luận có 6 ngời đã tử vong ở xóm 9 xã Vũ Tăng - Thái Bình do ngộ độc hóachất BVTV (Lan Anh - Báo tuổi trẻ) [17].
Nguyên nhân do việc sử dụng nhiều chủng loại thuốc BVTV, do thói quenhoặc do sợ rủi ro nhân dân chỉ sử dụng một số thuốc đã bị cấm hoặc hạn chế sửdụng nh Monitor, Wofatox, thậm chí cả DDT ở đây còn một nguyên nhân khácnữa là các loại thuốc trên khá rẻ, phổ diệt sâu rộng và hiệu quả diệt sâu cao.Một hiện tợng phổ biến là nông dân hầu hết không biết ngoại ngữ nhng toàn
bộ danh mục thuốc BVTV viết bằng chữ nớc ngoài hoặc đợc ghép thành tên nớcngoài, có ngời không biết mua loại thuốc nào nên đứng ở cửa hàng xem loạithuốc nào đợc mua nhiều nhất thì bắt chớc [10]
Ngoài ra, các nguyên nhân gây ô nhiễm rau trồng do thuốc BVTV nh: thờigian cách ly, sử dụng thuốc cấm, liều lợng quá cao, số lần phun nhiều [17].Với hậu quả sử dụng thuốc trừ sâu nh vậy, hàng năm có những trờng hợp ngộ
độc, tử vong do ăn phải tồn d thuốc BVTV Đây chính là nguyên nhân gây ônhiễm môi trờng trầm trọng ảnh hởng tới sức khỏe ngời tiêu dùng và thiệt hạikinh tế đất nớc
Để xác định đợc nguyên nhân gây ô nhiễm, xây dựng các biện pháp canh táchợp lý nhằm giảm đến mức thấp nhất các d lợng hóa chất gây tác hại cho sứckhỏe con ngời có trong sản phẩm, cần đánh giá đúng thực trạng môi trờng canhtác và các tác động nhiều chiều đến sự ô nhiễm Đây là vấn đề phức tạp cha thể
có lời giải chính xác ngay
Vì vậy, việc trớc tiên cần phải làm để giảm mức độ ô nhiễm rau trồng, đặcbiệt là ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật, đó là phải tuyên truyền cho ngời dânhiểu rõ thế nào là thuốc BVTV, độc tính của thuốc BVTV đối với sức khỏe conngời và động vật, môi trờng Đây là việc làm cấp thiết nhất
1.3 Thuốc bảo vệ thực vật.
1.3.1 Khái niệm
Thuốc BVTV là tập hợp những hóa chất độc, nguồn gốc tự nhiên hoặc tổnghợp hóa học đợc dùng để phòng và trừ sinh vật hại cây trồng và nông sản ThuốcBVTV gồm nhiều nhóm khác nhau, gọi tên theo sinh vật hại nh: thuốc trừ sâudùng để trừ sâu hại, thuốc trừ bệnh dùng để trừ bệnh cây
Trang 9Thuốc BVTV còn gọi là thuốc trừ dịch hại (pesticidle) và khái niệm này bao
gồm cả thuốc trừ các loại ve bét, rệp hại vật nuôi, trừ côn trùng y tế, thuốc làmrụng lá cây, thuốc điều hòa sinh trởng cây trồng
Hiện nay, có hơn 450 hợp chất đợc chế tạo và sử dụng làm hóa chất BVTV
Các loại thông thờng nhất là : thuốc trừ sâu (insecticides), thuốc diệt nấm (fungicides), thuốc diệt cỏ (hebicides) [1,4,7].
Các loại thuốc BVTV đều chứa các nhóm hoạt tính độc học đặc trng, vì vậycòn đợc phân chia theo các nhóm chức hóa học chính có tác dụng gây độc nhcác nhóm: nhóm clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ, nhóm cacbomat, nhóm pyrethroittổng hợp
1.3.2 Độc tính của hóa chất bảo vệ thực vật:
Hầu hết các loại thuốc BVTV đều độc với ngời và động vật máu nóng, tuynhiên, mức độ gây độc của mỗi loại hoạt chất có khác nhau
Ngời ta chia thuốc BVTV làm 2 loại:
- Chất độc nồng độ:
Mức độ gây độc của nhóm này phụ thuộc vào lợng thuốc thâm nhập vào cơ
thể ở liều chí tử (subletal dosiss) cơ thể không bị tử vong và thuốc dần dần đợc
phân giải, bài tiết ra ngoài cơ thể Nhóm độc này gồm các hợp chất pyrethroit,lân hữu cơ, cácbamat, thuốc có nguồn gốc sinh học
- Chất độc tích lũy (cumilative poison) gồm nhiều hợp chất clo hữu cơ, các
hợp chất chứa Asen, chì, thủy ngân, có khả năng tích lũy lâu trong cơ thể gâynên biến đổi sinh lý có hại cho cơ thể sống
Độ độc cấp tính của thuốc đợc biểu thị qua liều gây chết trung bình (LethalDosis 50, viết tắt LD50) đợc tính bằng mg hoạt chất /kg khối lợng cơ thể (50 làliều thuốc gây chết cho 50% cá thể vật thí nghiệm là chuột hoặc thỏ)
- Căn cứ vào độ độc cấp tính của thuốc, tổ chức y tế thế giới (WHO) phân chiacác loại thuốc thành 5 nhóm độc khác nhau: Ia, Ib, II, III, IV
Trong đó: nhóm Ia (rất độc), nhóm Ib(độc), nhóm II(độc trung bình), nhómIII(độc ít) và nhóm IV(rất ít độc) Một số nớc nh Mỹ chia thuốc BVTV thành 4nhóm độc hại I, II, III, IV [1,4,7]
1.3.3 D lợng thuốc bảo vệ thực vật:
D lợng thuốc BVTV bao gồm hoạt chất và các phụ gia ở dạng hợp chất ban
đầu và các sản phẩm chuyển hóa trung gian và sản phẩm phân giải ở dạng tự dohoặc liên kết với nội chất thực vật có hại tới sức khỏe con ngời và động vật máu
Trang 10nóng Lợng d lợng đợc tính bằng g (Microgam) hoặc mg (miligam) hợp chất
độc trong một kg nông sản Tùy từng loại thuốc đối với từng loại nông sản đều
đợc quy định mức tối đa cho phép (Maximum Risidue Limit, viết tắt là MRL),tức là lợng chất độc cao nhất đợc phép tồn lu trong nông sản mà không gây ảnhhởng đến cơ thể ngời và vật nuôi khi sử dụng nông sản đó làm thức ăn Mức d l-ợng tối đa cho phép đợc tính theo mg chất độc/kg nông sản
Khoảng thời gian từ khi phun đến khi thuốc phân hủy giải độc đạt mức d lợngtối đa cho phép (lúc này đợc phép thu hái nông sản để sử dụng) gọi là thời giancách ly (Preharvest Internal - PHI)
MRL có thể đợc quy định khác nhau ở các nớc căn cứ vào đặc điểm sinh lý,sinh thái và nhất là đặc điểm dinh dỡng, thói quen ăn uống của ngời dân từng n-
ớc Nhiều nớc trên thế giới đã có quy định nghiêm ngặt về ngỡng d lợng tối đacho phép và thời gian cách ly
Về mặt vệ sinh an toàn thực phẩm ngời ta quy định giới hạn d lợng tối đaMRL cho các loại thuốc dùng cho từng loài nông sản [4,8]:
D lợng thuốc bảo vệ thực vật tích lũy dần trong cơ thể, đặc biệt trong mỡ gâyngộ độc mãn tính với tác hại nh tổn thơng tủy xơng, thiếu máu, tăng nguy cơ ung
th, sẩy thai, dị tật bẩm sinh và ảnh hởng thần kinh muộn (TKTV), gây những táchại lâu dài, không rõ rệt mà ngời tiêu dùng vẫn phải ăn thực phẩm có d lợngthuốc BVTV hàng ngày
1.4 Tình hình sản xuất và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới và ở Việt Nam.
Thực tế hoạt động nông nghiệp cho thấy chống sâu bệnh là cuộc đấu tranh bắtbuộc và cho đến ngày nay biện pháp hiệu quả nhất là sử dụng các hóa chấtBVTV để trừ sâu, bệnh, diệt cỏ Điều này lại càng quan trọng ở các nớc nhiệt
đới, nơi khí hậu nóng và ẩm, tạo điều kiện thuận loại cho côn trùng, nấm mốc, visinh vật phát triển mạnh Do đó, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêngthuốc BVTV đã và đang đợc sử dụng rộng rãi, tăng về số lợng, chủng loại
Trang 11Ước tính, lợng hóa chất BVTV đợc bán tăng từ 7.700 triệu USD năm 1972
đến 15.900 triệu USD năm 1985 và khoảng 25.000 triệu USD vào năm 1990.Các nhóm hóa chất BVTV đợc sử dụng chính là thuốc diệt cỏ 46%, thuốc trừ sâu31%, thuộc diệt nấm 18%, các loại khác 5 % Khoảng 80% hóa chất sản xuất ra
để sử dụng ở các nớc phát triển Tuy tốc độ sử dụng trong các nớc đang pháttriển là 7 - 8 % / năm nhanh hơn ở các nớc phát triển 2 - 4 %/năm
Không phải tất cả lợng hóa chất BVTV đợc sử dụng đều đạt đợc mục đích diệtsâu hại, ớc tính 90% hóa chất BVTV không đạt đợc mục đích mà gây nhiễm đốivới đất, nớc, không khí và nông sản [7]
1.4.2 ở Việt Nam
Thuốc BVTV đã bắt đầu đợc sử dụng vào nhng năm cuối của thập kỷ 20 củathế kỷ này, chỉ có một số ít thuốc trừ sâu đợc sử dụng nh DDT, Lin dan,parathion - ethyl, polyclorocamphere
Hiện nay, ở nớc ta việc sử dụng hóa chất BVTV tập trung ở 3 nhóm chính làclo hữu cơ, lân hữu cơ, cacbamat Ngoài ra, còn có pyrehyroit và các nhómkhác Trong đó, lân hữu cơ (21 loại), clo hữu cơ (3 loại), pyrethroittổng hợp (11loại), các nhóm khác (14 loại) [7] Tuy chủng loại nhiều nhng nông dân vẫn th-ờng do thói quen và cũng do thiếu hiểu biết nên chỉ sử dụng một số chất đã quendùng từ trớc, thờng là các chất có độc tính cao monitor, wofatox, DDT
Trong những năm gần đây, thuốc BVTV đã tăng lên đáng kể cả về chủng loạilẫn số lợng: những năm cuối thập kỷ 80 - thế kỷ 20 sử dụng 10.000 tấn/năm đếnthập kỷ 90 sử dụng 21.600 tấn /năm Thậm chí đến năm 1995 là 33.000 tấn/năm Diện tích canh tác sử dụng thuốc BVTV cũng tăng lên 80 - 90 % [8]
Kết quả điều tra của Nguyễn Duy Trang năm 1996 ở 2 huyện Từ Liêm vàThanh Trì, Hà Nội cho thấy liều lợng dùng cho một lần phun đều cao hơn nhiều
so với quy định Số lần lần phun và khoảng cách giữa 2 lần phun cũng không
đúng quy định [7]
Theo số liệu điều tra tại các vùng rau ở Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải
D-ơng thuốc trừ sâu Wofatox, Monitor đã cấm sử dụng trên rau những vẫn đợcphun với khối lợng lớn: 6,45 lần/vụ trên rau họ thập tự, 5,73 lần trên đậu đỗ (viện BVTV, 1998) Tại các vùng rau ở ngoại thành Hà Nội, Đà Lạt do hệ số sửdụng ruộng đất cao, trồng quanh năm, do đó, thuốc đợc sử dụng thờng xuyên,trung bình một chu kỳ trồng bắp cải ngời nông dân phải phun 7-15 lần với số l-ợng thuốc từ 4-5 kg a.i/ha trong vụ 75-90 ngày [10] Điều đặc biệt hơn nữa là
Trang 12thời gian cách ly an toàn từ lần phun cuối cùng đến sản phẩm không đợc quantâm Theo điều tra (đề tài KT 02-07)[10] khoảng 80% ngời đợc hỏi khẳng địnhrằng sản phẩm rau của họ bán trên thị trờng đợc thu hoạch với thời gian cách ly
là 3 ngày không phân biệt loại thuốc trừ sâu gì
Trong 2 năm 1997, 1998 Viện BVTV đã tiến hành điều tra sử dụng thuốcBVTV tại một số địa bàn nh Hoàng Tây (Hà Nam), Vân Nội (ngoại thành HàNội), Tân Cơng (Thái Nguyên), Bình Quý (Ninh Thuận) cho thấy số lần phunthuốc vụ vợt định mức từ 3-4 lần và liều lợng gấp 3-6 lần [11]
Các tồn d thuốc BVTV trên rau và trái cây có thể gây ngộ độc cấp tính thậmchí tử vong đang là vấn đề báo động ở nớc ta Theo thống kê của vụ y tế dựphòng, bộ y tế số vụ ngộ độc thực phẩm trong 3 năm 1997, 1999, 2000 lên tới
1391 vụ với tổng số ngời mắc là 25.509, có tới 219 ngời chết Có nhiều nguyênnhân dẫn đến ngộ độc thực phẩm, trong đó có số vụ nghi là do hóa chất BVTVlên tới 25 - 26 % [8]
Riêng năm 2000, cả nớc có tới 213 vụ ngộ độc thực phẩm, có 4233 ngời mắc,trong đó 37 vụ do hóa chất, (17,3%) độc chất tự nhiên, 53 vụ (24,9%) không rõnguyên nhân 53 vụ (24,9%), Theo Trơng Nhi Bá, Tạp chí Y học Sức khỏe đờisống, ở đồng bằng sông Cửu Long năm 1995 có 13.000 ngời nhiễm độc do thuốcBVTV, trong đó có 35 ngời chết [8]
D lợng thuốc BVTV tích lũy dần trong cơ thể, đặc biệt trong mỡ gây ngộ độcmạn tính h tổn thơng tủy xơng, thiếu máu, tăng nguy cơ ung th, sẩy thai, dị tậtbẩm sinh và những ảnh hởng thần kinh muộn (TKTV) Có 14 hóa chất trừ sâu cókhả năng gây ung th cho ngời (theo IAPC) là: Amitrol, Aranit, Clodencon,Clorobenzyllat, chất diệt cỏ Clophmory, DDT, 1-3 dichloropropen, hexa-clorocy-clohexa, Miree, Nitrozen,orthophenylphenat, Sulfatlat, Toxaphen [8]
Nh vậy, thực phẩm có chứa d lợng thuốc BVTV không chỉ gây ngộ độc màcòn có những tác hại lâu dài không rõ rệt mà ngời tiêu dùng vẫn phải ăn thựcphẩm có d lợng thuốc BVTV hằng ngày
1.4.3 Tình hình đánh giá d lợng hóa chất BVTV.
Theo số liệu điều tra tại các vùng ven Hà Nội, Hải Phòng , kết quả phân tích
d lợng thuốc BVTV trong 728 mẫu rau ở Khánh Hòa thì có 27,7% số mẫu chứatồn lợng hóa chất BVTV vợt chỉ tiêu cho phép 2 - 6 lần Kiểm tra 180 mẫu rau ởmiền Trung đều có DDT [10]
Trang 13Kết quả phân tích d lợng thuốc BVTV trong đậu đỗ, nho tơi năm 1993, 1994
và rau cải năm 1995 tại 5 chợ Hà Nội và 5 chợ tại Hà Bắc của cục BVTV đãkhẳng định: đậu đỗ, nho tơi và rau cải trên thị trờng nớc ta có d lợng thuốcBVTV D lợng thuốc trừ sâu cypermethrin trong đậu đỗ thu tại một số chợ thểhiện qua bảng sau
D lợng cypermethrin trong rau cải tại một số chợ thể hiện qua bảng sau
2,624,225,827,202,81,60
+ Chợ Bắc Ninh (Hà Bắc): Methyl parathion là 1,2 mg/kg (16/11/1995)
MRL Methyl parathion trong rau cải: 0,2 mg/kg, Methamidophos là 1 mg/kg(FAO/WHO codex Alimentarius Vol2 - 1993)[10]
Nh vậy, kết quả phân tích trên cho thấy: các mẫu đều có d lợng vợt quá mứccho phép (MRL)
Theo số liệu điều tra của Nguyễn Duy Trang (1996) về d lợng thuốc trừ sâuMethyl parathion, Methamidophos,Padan,Cypermerthrin(Bắp cải và đậu) trongrau sản xuất đại trà ở huyện Từ Liêm và Thanh Trì phần lớn đều vợt mức chophép [10]
Trang 14Tại TP HCM thống kê của cục bảo vệ thực vật, lợng tồn d thuốc BVTV cao sốmẫu có d lợng vợt MRL theo % là 56,37%, đặc biệt rau cải bẹ xanh 60/64 mẫukiểm tra có d lợng Methamidophos cao hơn MRL cải ngọt, cải bắp đều có tỷ lệ
số mẫu vợt quá giới hạn MRL cho phép [8]
Về d lợng của Methamidos trong 5 loại rau quả ở TP.HCM cho thấy các loạirau này ít nhiều có tồn d, nhất là rau củ cải bẹ xanh (93,25 %) số mẫu kiểm travợt MRL, ít nhất là xà lách (10%)[8]
Tại nơi sản xuất là xã Vân Nội (Đông Anh - Hà Nội) Các mẫu sau lấy tr ớckhi thu hoạch nh cải ngọt, cải bắp, súp lơ, đậu đều có d lợng thuốc bảo vệ thựcvật nh Cypermethrin, chlopyrifos, cypethrin, picofol, đặc biệt thuốc Fenvaleratetrong cải ngọt có d lợng vợt quá tiêu chuẩn cho phép 75% Riêng thuốcEndosulfan trong đậu trạch tuy chỉ vợt mức d lợng cho phép 2% nhng đây làthuốc cấm sử dụng[15]
Tại Cổ Nhuế (Từ Liêm - Hà Nội), các mẫu cải xanh, cải bắp, súp lơ cho thấyChlorothamil và permethrin, thuốc Triadimenol trong súp lơ xanh có d lợng vợtquá MRL lần lợt là 51% Đặc biệt Endosulfan bị cấm lại có trong cải bắp và vợtMRL : 54% [15]
Rau tại siêu thị Metro trên đờng Thăng Long - Nội Bài (Từ Liêm) cũng cóthuốc BVTV nhất là d lợng thuốc bị cấm, thậm chí vợt mức d lợng MRL nhiềulần Kiểm tra các mẫu cải xanh, cải bắp, đậu trạch tại Metro, các nhà khoa họcthấy có thuốc nh Cypermerthrin, Endosulfan, Triadimenol Đặc biệt Trichlofontrong cải bắp vợt MRL hơn 34%
Qua các kết quả phân tích d lợng của những nghiên cứu trên ta thấy hầu hếtcác loại rau đều có d lợng thuốc bảo vệ thực vật, thậm chí vợt MRL với tỷ lệ cao.Tuy nhiên, các kết quả đó chỉ đánh giá đợc ở một số vùng chính Hà Nội, TP HồChí Minh, Hà Bắc, Hà Nam Còn một số vùng khác trong cả nớc hầu nh cha
đánh giá đợc nhng qua đó cũng cho thấy khả năng ngộ độc thuốc BVTV qua
l-ơng thực, thực phẩm là vấn đề đáng quan tâm, có thể xảy ra thờng xuyên Vìvậy, những việc cần làm ngay, phải quan tâm và đầu t cho việc đánh giá d lợng,
để từ đó có biện pháp quản lý chặt chẽ thị trờng tiêu thụ rau, thị trờng thuốcBVTV, khắc phục tình trạng lạm dụng thuốc đang xảy ra thờng xuyên, giúpnông dân có những kiến thức, kỹ năng cần thiết để sử dụng hợp lý và an toàn hóachất BVTV Không dùng các loại có độc tính cao và tồn lu lâu trong môi trờng
Có nh thế mới khắc phục đợc tình trạng ô nhiễm môi trờng do hóa chất BVTV và
Trang 15giảm tối thiểu d lợng của chúng trong thực phẩm, nông sản là vấn đề nghiêmtrọng của nớc ta, nhằm bảo vệ sức khỏe cho ngời tiêu dùng.
Trang 16CHƯƠNG 2: đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là Thuốc BVTV, tình hình sử dụng và d lợng
của chúng trong một số rau ăn quả, ăn củ nh: cà chua (Lycopersicum esculentum), đậu côve (Phaseolus Vulgais) và su hào (Brassicaceae caunorapa
Pasq) tại một số địa phơng và tr thị trờng thành phố Vinh - Nghệ An ên
2.2 Nội dung nghiên cứu.
- Điều tra tình hình sản xuất và tiêu thụ rau tại địa phơng và trên thị trờng TPVinh
- Điều tra tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại hai xã Quỳnh Lơng,Quỳnh Minh (Quỳnh Lu, Nghệ An)
- Đánh giá d lợng thuốc BVTV trong các loại rau: cà chua, đậu côve, su hào
2 Phơng pháp nghiên cứu.
2.3.1 Khảo sát tình hình sản xuất và tiêu thụ rau bằng phiếu điều tra.
- Điều tra trên thực địa tại hai xã Quỳnh Lơng, Quỳnh Minh (Quỳnh Lu,Nghệ An) đợc tiến hành từ tháng 9 đến tháng 12
- Điều tra trên thị trờng tại 3 chợ: chợ Vinh, chợ Bến Thủy, chợ Quán Lau(TP.Vinh,Nghệ An)từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2004, mỗi đợt cách nhau 15ngày
2.3.2 Điều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV bằng phiếu điều tra, phỏng vấn
Quá trình điều tra đợc tiến hành từ tháng 9 - 2004 đến tháng 1 - 2005 tại 2 xãQuỳnh Lơng, Quỳnh Minh (Quỳnh Lu, Nghệ An)
Vào các thời điểm: Bắt đầu thời vụ (tháng 8,9 AL), lúc rau đang thời kỳ sinhtrởng mạnh (tháng 10 AL) và thời điểm gần thu hoạch (tháng 11 -12 AL)
2.2.3 Trồng thử nghiệm rau trong nhà lới để làm đối chứng
Từ ngày 31-10 tiến hành trồng cà chua, su hào, đậu côve trong nhà lới ( gieohạt và cây con, đảm bảo không mang mầm bệnh ) Quá trình trồng và chăm sóckhông sử dụng thuốc BVTV, phòng trừ bằng cơ học (bắt sâu) và chỉ dùng phânbón là phân vi sinh
2.2.4 Phơng pháp thu mẫu
Thu mẫu rau theo phơng pháp ngẫu nhiên tại 3 chợ: chợ Vinh, chợ Bến Thủy,chợ Quán Lau đối với từng loại rau, mỗi mẫu thu 1,5 - 2kg Cụ thể tại mỗi chợchọn 5 điểm (những điểm bán nhiều rau) để thu mẫu, tại mỗi điểm thu lấy
Trang 17khoảng 1kg cho mỗi loại rau, trộn lẫn các mẫu tại mỗi chợ và giữa các chợ đểlấy ra một mẫu đại diện cho mẫu rau đó trên thị trờng
Yêu cầu các mẫu rau tơi và có nguồn gốc từ Quỳnh Lơng, Quỳnh Minh(Quỳnh Lu- Nghệ An)
2.2.5 Phơng pháp phân tích mẫu thuốc BVTV bằng phơng pháp sắc ký dựa trên phơng pháp thử của FAO 14/7(Residues in fruits and vegetables).
Đây là phơng pháp đợc ứnh dụng phổ biến cho việc phân tích d lợng thuốcBVTV thuộc nhóm clo hữu cơ , phôtpho hữu cơ, hợp chất chứa nitơ và một sốchất khác D lợng thuốc BVTV trong sản phẩm đợc chiết trong axeton trớc khi
đem phân tích Đối với hợp chất phôtpho hữu cơ, hợp chất chứa nitơ đợc xác
định bằng Alkali - flame GLC detector, còn hợp chất nhóm clo hữu cơ đợc xác
định bằng electron capture detetor [17]
Các số liệu đợc xử lý bằng thống kê sinh học
Trang 18Chơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau tại địa phơng và trên thị trờng
3.1.1 Tình hình sản xuất rau tại địa phơng
Tại 2 xã Quỳnh Lơng và Quỳnh Minh (Quỳnh Lu - Nghệ An) về rau màu chủyếu sản xuất các loại rau ăn lá, ăn quả ăn củ nh cải ngọt, cà chua, của cải, càrốt…) Trong thời gian chúng tôi điều tra từ tháng 9 – 12, rau vụ đông có trên 10loại, trong đó rau ăn quả nh cà chua, đậu Côve, mớp đắng, sup lơ, rau ăn củ nh
cà rốt, xu hào, củ cải…)
Kết quả điều tra tình hình sản xuất rau tại hai xã Quỳnh Lơng, Quỳnh Minh
đợc trình bày ở bảng 1
Bảng 1 Tình hình sản xuất rau tại Quỳnh Lơng
Loại rau Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Thu nhập (kg/sào)
và dẫn đến sản lợng hàng năm có thấp hơn so với các loại rau khác, cà chua(1200 – 1500 tấn/ha), su hào (650 – 700 tấn/ha), cà rốt (1000 - 1500 tấn/năm)
Trong quá trình điều tra còn cho thấy, trong các loại rau ăn quả, ăn củ thì càchua là cây có giá trị kinh tế nhất đợc các hộ nông dân tập trung đầu t và sảnxuất
Về giá thành sản phẩm cà chua, đậu Côve, cà rốt, su hào dao động từ 1500 –3000đ/kg tuỳ thuộc vào giá cả thị trờng Chính vì vậy những loại nông sản này
Trang 193.1.2 Tình hình tiêu thụ rau trên thị trờng
Qua điều tra trên thị trờng tại 3 chợ trong thời gian từ tháng 9 đến tháng 12năm 2005 chúng tôi nhận thấy, hiện nay có nhiều loại rau đợc bán với số lợngnhiều (khoảng 15 loại), nhng trong đó có một số loại rau đợc ngời tiêu dùng muanhiều nh rau cải ngọt, cà chua, củ cải, su hào, cà rốt, đậu côve, bắp cải…).Nhữngloại rau này có nguồn gốc khác nhau, Hà Nội, Đà Lạt, Quỳnh Lu (Nghệ An),Hải Phòng, Hà Bắc…)
Thời gian từ tháng 9: rau chủ yếu ở những tỉnh khác đem đến bán nh HàNội, Hải Phòng, Đà Lạt, Hà Bắc…).Nhng đến tháng 10, 11, 12 rau chủ yếu ởQuỳnh Lu, Diễn Châu đem vào bán Những loại rau ở 2 huyện này có chất lợngtơng đối tốt và giá thành rẻ nên ngời tiêu dùng mua nhiều
Kết quả điều tra khảo sát một số loại rau ăn quả và củ trên các hàng bánrau tại 3 chợ trên địa bàn thành phố Vinh đợc trình bày ở bảng 1
Bảng 2 Tần suất xuất hiện một số loại rau trên thị trờng TP Vinh
Loài rau
Số lần xuất hiện Tháng 9 Tỷ lệ % Tháng 10 Tỷ lệ % Tháng 11 Tỷ lệ %
điều tra thì cà chua xuất hiện phổ biến nhất và cà rốt xuất hiện ít nhất Mặt khácqua việc trao đổi với một số ngời bán hàng chúng tôi đợc biết, trong các loại rautrên thì cà chua đợc ngời tiêu dùng mua nhiều nhất còn các loại rau khác còn sốlợng ngời mua ít hơn
Su hào trong tháng 9 cha thấy xuất hiện đến đầu tháng 10 đã xuất hiện chiếm tỷ
Trang 203.2 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)
3.2.1 Các loại sâu bệnh hại trên rau:
Qua việc điều tra một số hộ, và trên các ruộng rau của nông dân cho thấy,mỗi loại rau bị một số loại sâu bệnh hại chủ yếu Tần suất xuất hiện các loại sâubệnh nhiều hay ít tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết, chăm sóc và canh tác, nhngphần lớn phụ thuộc vào điều kiện khí hậu Một số loài sâu bệnh thờng gặp trongsản xuất rau đợc trình bày ở bảng 3
Bảng 3 Một số loại sâu bệnh thờng gặp trên một số loại rau
Cà chua 7 Sâu đen, sâu xanh, sâu khoang, sâu vẹ, bệnh
mốc sơng, bệnh xoăn lá, sâu đục quả
Đậu côve 3 Sâu xanh, sâu đen, sâu đục quả, rệp
Su hào 4 Sâu xanh, sâu đen, sâu tơ, sâu khoang
Qua bảng chúng tôi thấy hầu hết các loại rau thờng bị sâu xanh hại trongsuốt thời gian phát triển của rau Trong khi đó, một số loại nh sâu đen, sâukhoang xuất hiện ở giai đoạn rau còn non Còn ở cà chua, đậu côve thờng bị sâu
đục quả vào giai đoạn gần thu hoạch Hầu hết các hộ nông dân đợc hỏi đều chobiết đối với loại sâu đen, sâu khoang biện pháp để trừ là phải thờng xuyên thămruộng để bắt sâu vào lúc sáng sớm vì loại sâu này thờng sống ẩn nấp dới đất cònhầu hết các loại sâu bệnh khác biện pháp phòng trừ chủ yếu là dùng thuốc bảo vệthực vật
3.2.2 Các loại thuốc bảo vệ thực vật đợc sử dụng trong sản xuất rau.
Chúng tôi đã điều tra khảo sát thực tế trên thực địa (thu nhặt các bao bì
đựng hoá chất bỏ lại trên đồng ruộng) và phỏng vấn các hộ sản xuất rau ở hai xãQuỳnh Lơng và Quỳnh Minh về việc sử dụng các thuốc BVTV trong sản xuấtrau và đợc biết: Số lợng và chủng loại các loại thuốc BVTV đợc sử dụng ở đâyrất nhiều Trong đó số lợng thuốc trừ sâu đợc ngời dân mua nhiều hơn , kết quả
đợc dẫn ra ở bảng 4
Trang 21Bảng 4 Các loại thuốc bảo vệ thực vật đợc sử dụng
TT Tên hoạt chất Tên thơng phẩm Đặc trị Nhóm độc
thuốc trừ sâu
250g/l
xanh hại cà chua, rệp sáp hại cà phê, sâu phao hại lúa
II
khoang hại đậu
xanh ,sâu khoang, sâu tơ, rệp, bọ nhảy hại rau…).
II
cuốn lá ,sâu đuc thân ,rầy nâu hại lúa rầy xanh hại chè, sâu vẽ bùa hại cây có múi,sâu khoang hại lạc
II
90%
Địch Bách Trùng (Dipterex)
Trừ bọ xít ,sâu keobọ trĩ,sâu cuốn lá ,dòi đục quả
trên các loại cây trồng
II
khoang ,ròi đục quả,lá,bọ
Cha có dẫn liệu
về độc tính