Chiếc máy tính chỉ phát huy tác dụng thực sự của nókhi được nằm trong hệ thống mạng, điều đó có nghĩa là các máy tính được kết nối vớinhau, đồng thời, đó cũng chính là sự kết nối và trao
Trang 1GVHD : Th.S Võ Hoàng Phương Dung
ĐVTH : Trung tâm đào tạo nghề công nghệ thông tin ispace.
Đà Nẵng, tháng 04 năm 2013.
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta có thể thấy rất rõ rằng công nghệ thông tin, hiện nay, đóng mộtvai trò đặc biệt quan trọng Nó xuất hiện trên tất cả các lĩnh vực đời sống, trở thànhmột phần không thể thiếu đối với con người Nó đánh dấu sự phát triển vượt trội Bạnhãy thử hình dung nếu cuộc sống thiếu đi công nghệ thông tin, cũng giống như mộtngười hiếu đi mất một phần quan trọng Con người, nhờ có mạng máy tính mà khôngcòn phải mất quá nhiều thời gian trong việc trao đổi thông tin từ người này sang ngườikhác, từ nơi này đến nơi khác Chiếc máy tính chỉ phát huy tác dụng thực sự của nókhi được nằm trong hệ thống mạng, điều đó có nghĩa là các máy tính được kết nối vớinhau, đồng thời, đó cũng chính là sự kết nối và trao đổi thông tin giữa con người vớicon người
Việc ứng dụng công nghệ tin học vào học tập đã trở thành một giải pháp cực
kỳ hiệu quả, tiết kiệm được thời gian, tiền Việc xây dựng một hệ thống mạng trongmột trường học, trung tâm đào tạo về công nghệ thông tin đã trở nên rất phổ biến
Trung tâm đào tạo nghề công nghệ thông tin – ISPACE là một trung tâm
chuyên đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin Trong thời gian thực tập tại đây,
em có điều kiện cọ xát với thực tế và được tham gia vào công việc triển khai hệ thốngmạng cho trung tâm dạy nghề công nghệ thông tin ISPACE Em nhận thấy đây là một
đề tài mang tính thực tế cao Vì vậy em đã chọn đề tài: “ Triển khai hệ thống mạng cho trung tâm đào tạo nghề công nghệ thông tin – ISPACE”.
Tuy nhiên, do kinh nghiệm còn hạn chế và thời gian thực tập cũng có hạn nên việcthực hiện đề tài không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự góp ýchân thành từ các Quý Thầy, Cô và các bạn Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạotrung tâm đào tạo nghề công nghệ thông tin - ISPACE đã tạo điều kiện cho em cọ sátthực tế, thu thập tài liệu để em có thể có được những thông tin chính xác cũng nhưnhững hiểu biết cần thiết để thực hiện đề tài
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 0
MỤC LỤC 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH 6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ISPACE 10
1.1 CƠ QUAN THỰC TẬP: 10
1.2 TỔNG QUAN VỀ ISPACE: 10
1.3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO: 15
1.3.1 An ninh mạng: 15
1.3.2 Quản trị mạng 16
1.3.3 Thiết kế đồ họa 18
1.3.4 Lập trình ứng dụng trên thiết bị di động 19
1.3.5 Kế toán tài chính 21
1.3.6 Bác sĩ máy tính: 22
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT MẠNG MÁY TÍNH 24
2.1 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG LAN: 24
2.2 CẤU TRÚC TOPO CỦA MẠNG: 24
2.3 MẠNG SAO (STAR TOPOLOGY): 24
2.4 MẠNG DẠNG TUYẾN (BUS TOPOLOGY): 25
2.5 MẠNG DẠNG VÒNG (RING TOPOLOGY): 26
2.6 MẠNG DẠNG KẾT HỢP: 27
2.7 HỆ THỐNG CÁP MẠNG DÙNG CHO MẠNG LAN: 27
2.7.1 Cáp xoắn: 27
2.7.2 Cáp đồng trục: 28
2.7.3 Cáp sợi quang: 28
2.8 CÁC THIẾT BỊ DÙNG ĐỂ NỐI MẠNG LAN: 29
2.8.1 Hub – Bộ tập trung: 29
2.8.2 Bridge - Cầu: 30
2.8.3 Switch – Bộ chuyển mạch: 31
2.8.4 Router – Bộ định tuyến: 31
Trang 42.8.5 Repeater – Bộ lặp tín hiệu: 32
2.8.6 Gateway: 32
2.8.7 Layer 03 Switch: Bộ chuyển mạch có định tuyến: 33
2.8.8 Card Mạng - NIC: 33
CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI THỰC NGHIỆM 35
3.1 SƠ ĐỒ TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM: 35
3.2 SƠ ĐỒ MẠNG CỦA TRUNG TÂM 36
3.3 CHỨC NĂNG CỦA TỪNG THIẾT BỊ CÓ TRONG SƠ ĐỒ: 36
3.4 CÀI ĐẶT MÁY CHÚ THÀNH DOMAIN CONTROLLER: 37
3.5 TẠO GROUP, USER VÀ ĐƯA USER VÀO GROUP: 44
3.5.1 Thực hiện tạo nhóm, user: 47
3.5.2 Kiểm tra domain đã join vào hệ thống domain 50
3.5.3 Quy định về thời gian truy nhập cho các users: 50
3.5.4 Kiểm tra đăng nhập bằng các User từ máy trạm vào domain 51
3.6 CÀI ĐẶT CÁC DỊCH VỤ CHO HỆ THỐNG: 52
3.7 SỬ DỤNG DỊCH VỤ DHCP CẤP ĐỊA CHỈ IP ĐỘNG CHO MÁY TRẠM 57
3.7.1 Cài đặt dịch vụ DHCP trên máy sever: 57
3.7.2 Chứng thực dịch vụ DHCP: 58
3.7.3 Cấu hình dịch vụ DHCP: 59
3.8 THIẾT LẬP ĐỊA CHỈ IP CHO CÁC MÁY TRONG MẠNG: 63
3.8.1 Thiết lập địa chỉ IP tĩnh: 63
3.8.2 Thiết lập IP động: 65
3.9 CẤU HÌNH FILE SERVER: 67
3.9.1 Tạo các thư mục chia sẻ: 67
3.9.2 Phân quyền cho các User : 68
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ARCNET` Attached Resource Computing
Network
Là mạng dạng kết hợp Star/Bus Topology)
CCITT Comites Consultaif International
et Téléphonnique Télégraphique
Tổ chức bộ quốc tế truyền thông tiêu chuẩn
CPU Central Processing Unit Bộ xử lý trung tâm
CSMA/CD Carrier Sense Multiple Access
with Collosion Detection
Đa truy cập có cảnh giác xung đột trong hướng truyền tải
DC Domain Controller Điều khiển miền trong một miền
Active Directory
DMZ Demilitarized Zone Là đơn vị lưu lượng internet
riêng rẽ từ mạng cục bộ
DNS Domain Name System Hệ thống đặt tên phân cấp
EIA Electronic Industries Alliance Hiệp hội công nghiệp điện tử
EISA Extended Industries Standard
Architecture
Kiến trúc chuẩn công nghiệp mở rộng
FAT File Allocation Table Bảng định vị File trên đĩa
FTP File Transfer Protocol Giao thức truyền tập tin trong
mạng
HDLC High-Level Data Link Control Là giao thức liên kết dữ liệu mức
cao
HTTP Hyper Text Transport Protocol Một giao thức của Trang Web
HTTPS Hyper Text Transport Protocol Một giao thức của Trang Web
ICMP Internet Control Message Protocol Một giao thức của TCP/IP
IEEE Institute Of Electrical and
Electronics Engineers
Viện các kỹ sư điện và điện tử
INC Incorporated Công ty liên doanh, đoàn thể,
hoặc tổ chức liên hợp thương nghiệp
IP Internet Protocol Giao thức Internet
ISA Industry Standard Architecture Kiến trúc chuẩn công nghiệp
IPX Internetwork Packet eXchange Là giao thức thuộc lớp mạng
Network layer
ISO International Standard
Organization
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
LAN Local Area network Mạng cục bộ
LDAP Lightweight Directory Access
Trang 6MAC Media Access Control Dữ liệu giao thức truyền thông
MCA Micro Channel Architecture Kiến trúc Micro Channel
NFS Network File System Dùng để chia sẻ các tập tin và thư
mục giữa những hệ điều hành UNIX
NIC Network Interface Card Card giao diện mạng
NTFS New Technology FileSystem Hệ thống tập tin công nghệ mới
OWA Outlook Web Access Là một dịch vụ WebMail của
Microsoft Exchange Server
PCI Peripear Component Interconnect Bộ kết nối ngoại vi
QOS Quality Of Service Chất lượng dịch vụ
SMNP Simple Mail Transfer Procotol Tiêu chuẩn Internet cho thư điện
tử
SNA Systems Network Architecture Kiến trúc mạng hệ thống
TCP Transmission Control Protocol Giao thức lớp vận chuyển
UDP User Datagram Protocol Một phần của bộ ứng dụng
Internet Protocol
VLAN Vitural Local Area Network Mạng nội bộ ảo
VPN Vitural Pricate Networks Mạng riêng ảo
WAN Wide Area Network Mạng diện rộng – Mạng khu vực
đô thị
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Trụ sở chính iSpace đặt tại số 240 Võ Văn Ngân, P Bình Thọ, Q Thủ Đức,
TP.HCM 9
Hình 1.2 Sinh viên học tập ngay dưới phòng thực hành 10
Hình 1.3 Thực hành trên máy móc thiết bị do doanh nghiệp tài trợ 11
Hình 1.4 Các trung tâm đào tạo ở iSpace 11
Hình 1.5 Sự hợp tác của học viện iStudy 12
Hình 1.6 Chứng nhận iSpace 12
Hình 1.7 Tiêu chuẩn giảng dạy 13
Hình 1.8 Hội viên nhận giải thưởng 13
Hình 1.9 Chứng nhận của Microsoft 14
Hình 2.1 Cấu trúc mạng dạng sao 23
Hình 2.2 Cấu trúc mạng dạng tuyến 24
Hình 2.3 Cấu trúc mạng dạng vòng 25
Hình 2.4 Cáp xoắn 26
Hình 2.5 Cáp đồng trục 27
Hình 2.6 Cáp Sợi quang 28
Hình 2.7 Hub 29
Hình 2.8 Bridge 29
Hình 2.9 Switch 30
Hình 2.10 Router 30
Hình 2.11 Repeater 31
Hình 2.12 Gateway 32
Hình 3.1: Sơ đồ của Trung Tâm 34
Hình 3.2 sơ đồ mạng của trung tâm 35
Hình 3.3: Mô hình Workgroup 36
Hình 3.4: Mô hình Domain (Server - Client) 37
Hình 3.5: Nhập địa chỉ IP cho máy 38
Hình 3.6: Lệnh cài đặt AD 38
Hình 3.7: Hộp thoại xuất hiện khi bắt đầu chương trình 38
Hình 3.8: Tùy chọn loại Domain 39
Hình 3.9: Tạo một miền mới trong vùng 39
Trang 8Hình 3.10: Đặt tên Domain 40
Hình 3.11: Đặt tên NetBIOS Domain Name 40
Hình 3.12: Vị trí lưu trữ Database 40
Hình 3.13: Chia sẻ dữ liệu 41
Hình 3.14: Tùy chọn Cài đặt và cấu hình DNS 41
Hình 3.15 Phân quyền hệ thống AD 42
Hình 3.16: Đặt password 42
Hình 3.17: Hiển thị thông tin đã chọn 42
Hình 3.18: Quá trình cài đặt AD 43
Hình 3.19: Kết thúc quá trình cài đặt 43
Hình 3.20: Chỉnh sửa chính sách Domain 43
Hình 3.21: Hiệu chỉnh Account & Password Policy 44
Hình 3.22: Chỉnh sửa thông số Enfoce password history 44
Hình 3.23: Chỉnh giới hạn của Password 45
Hình 3.24: Thiết đặt Policy 45
Hình 3.25: Lệnh hiệu chỉnh các thông số 45
Hình 3.26: Thực hiện tạo nhóm bằng vào AD 46
Hình 3.27: Tạo Group 46
Hình 3.28: Điền Tên nhóm cần tạo 46
Hình 3.29: Hiển thị một số Group vừa tạo 47
Hình 3.30: Đặt Pasword 47
Hình 3.31: Hiển thị các User vừa tạo 47
Hình 3.32: Thực hiện chuyển User vào Group 48
Hình 3.33: Thêm User vào Group 48
Hình 2.34 Hiển thị User vừa thêm 48
Hình 3.35: Kiểm tra domain đã join vào hệ thống domain 49
Hình 3.36: Quy định thời gian truy cập cho Users 50
Hình 3.37: Cấu hình cho từng User có thể đăng nhập vào máy tính 50
Hình 3.38: Thiết đặt chế độ thay đổi password cho lần đăng nhập đầu tiên 51
Hình 3.39: Cài đặt bổ sung DNS 51
Hình 3.40: Chọn dịch vụ 51
Hình 3.41: Giao diện DNS 52
Trang 9Hình 3.42: Tạo Forward Lookup Zone 52
Hình 3.43: Chọn loại DNS - Primary 52
Hình 3.44: Đặt tên Zone Name 53
Hình 3.45: Tạo file mới 53
Hình 3.46: Bỏ tùy chọn Store 53
Hình 3.47: Nhập trường Network ID 54
Hình 3.48: Tạo Record A và PTR phân giải cho máy DNS Server 54
Hình 3.49: Chỉnh sửa Name Server (NS) 54
Hình 3.50: Chọn DNS1 55
Hình 3.51: Chọn thẻ Start of Authority (SOA) 55
Hình 3.52: Thực hiện Reverce Lookup Zones 55
Hình 3.53: Tạo thêm Record A và PTR 56
Hình 3.54: Hiển thị Add/Remove Windows Components 56
Hình 3.55: Giao diện cài thêm dịch vụ 57
Hình 3.56: Cài đặt dịch vụ DHCP 57
Hình 3.57: Thực hiện hoạt động trên DHCP 58
Hình 3.58: Tạo mới Scope 59
Hình 3.59: Nhập tên và Mô tả 59
Hình 3.60: Thiết đặt vùng Range IP 60
Hình 3.61: Đặt vùng IP cho máy in 60
Hình 3.62: Thiết đặt thời gian cho hộp Lease Duration 60
Hình 3.63: Cho biết địa chỉ Gateway 61
Hình 3.64: Đặt địa chỉ Server 61
Hình 3.65: Địa chỉ WinServer phân giải NetBIOS 61
Hình 3.66: Hiển thị hộp thoại Activate Scope 62
Hình 3.67: Vào My Network Places thiết lập địa chỉ IP tĩnh 62
Hình 3.68: Vào LAN settings 63
Hình 3.69: Vào giao thức TCP/IP 63
Hình 3.70: Đặt địa chỉ IP và địa chỉ DNS 64
Hình 3.72: Vào LAN settings 65
Hình 3.73: Vào giao thức TCP/IP 65
Hình 3.74: Click chọn Auto cho Obtain IP 66
Trang 10Hình 3.75: Vào Computer 66
Hình 3.76: Vào Properties cho thư mục cần share 67
Hình 3.77: Phân quyền thư mục cần share 67
Hình 3.78: Chọn Group và User 67
Hình 3.79: Phần quyền cho User thực hiện đối với tài liệu share 68
Hình 3.80: Tab Security 68
Hình 3.81: Chọn phần quyền Write 69
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ISPACE
Ra đời vào tháng 10/2008 và lấy phương châm " Learning by Doing: Học đi đôi với hành – Đào tạo gắn liền với việc làm”, iSpace tự hào là đơn vị tiên phong trong
đào tạo thực hành, giúp sinh viên tiếp cận với thực tiễn công việc ngay khi còn đi học
Hình 1.1 Trụ sở chính iSpace đặt tại số 240 Võ Văn Ngân, P Bình Thọ, Q Thủ Đức,
TP.HCM
Với phương pháp đào tạo "Thực hành – Trải nghiệm – Trực quan”, mỗi sinh
viên đều có 500 giờ trải nghiệm công việc tại Xưởng thực tập dưới sự hướng dẫn của
Trang 12chính doanh nghiệp trước khi ra trường Quá trình này không những giúp các bạn bồi dưỡng chuyên môn, rèn luyện kỹ năng nghề và tích lũy kinh nghiệm mà còn cảm thụ được văn hóa doanh nghiệp và quen với môi trường làm việc trong thực tế.
Sinh viên học tập ngay tại Phòng thực
hành
Mỗi ngành nghề đều được thiết kế có 500 giờ trải nghiệm công việc tại Xưởng thực
tập Hình 1.2 Sinh viên học tập ngay dưới phòng thực hành
Nhờ mối hợp tác chặt chẽ cùng gần 100 doanh nghiệp đồng hành, trong đó cócác tập đoàn, công ty công nghệ lớn như: Microsoft, Cyberoam, Nexans, Symantec,…sinh viên iSpace được học thực hành trên hệ thống máy móc thiết bị tiên tiến do cáchãng tài trợ Doanh nghiệp còn trực tiếp tham gia đào tạo, tiếp nhận sinh viên thực tập,làm việc, cung cấp các dự án để các bạn thực tập và sát hạch đầu ra cả về chuyên mônlẫn kỹ năng cho sinh viên
Sinh viên học và làm trên máy móc thiết bị
thật do doanh nghiệp tài trợ
Doanh nghiệp trực tiếp hướng dẫn chuyên đề chuyên sâu
Hình 1.3.
Thực hành trên máy móc thiết bị do doanh nghiệp tài trợ
Trực thuộc nhà trường có Trung tâm đào tạo Bác sĩ máy tính thực hành, Trungtâm Ngoại ngữ và Hợp tác Quốc tế (FLICC) và Viện nghiên cứu An ninh mạng iStudy(hợp tác cùng Tập đoàn bảo mật Cyberoam – Mỹ) FLICC liên kết với các đối tác tincậy như: Học viện giáo dục Princeton (Úc), trường CĐ AEC (Singapore) phục vụ nhu
Trang 13tác nghiên cứu và huấn luyện đội ngũ chuyên viên an ninh mạng kế thừa nhằm cungứng nhân sự bảo mật cho các doanh nghiệp trong bối cảnh báo động về an toàn thôngtin hiện nay.
Học viên Trung tâm đào tạo Bác sĩ máy tính
thực hành iSpace
Văn phòng Trung tâm Ngoại ngữ và Hợp
tác quốc tế Hình 1.4 Các trung tâm đào tạo ở iSpace
Lễ ký kết hợp tác thành lập Viện An ninh
mạng iStudy giữa iSpace và Tập đoàn bảo
mật Cyberoam
Chuyên gia Viện iStudy sinh hoạt học thuật
về bảo mật với sinh viên
Hình 1.5 Sự hợp tác của học viện iStudy
Bằng tất cả những nỗ lực đó, iSpace hết sức tự hào nhận được những thành tíchđáng khích lệ như: Giải thưởng Trí tuệ của Bộ GD&ĐT; Bằng khen hoàn thành tốtcông tác dạy nghề và Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghềcủa Bộ LĐTB&XH… iSpace còn vinh dự được chọn là đối tác giáo dục duy nhất củaTập đoàn bảo mật Cyberoam tại khu vực Asean
Trang 14Giải thưởng Trí Tuệ của Bộ GD&ĐT Bằng khen của Bộ LĐTB&XH
Hình 1.7 Tiêu chuẩn giảng dạy
Năm 2012 vừa qua, cả giảng viên và sinh viên nhà trường đã tiến thêm một nấcthang quan trọng Micrososft Office World Champion (MOWC 2012) do Microsoft tổchức Trong đó, sinh viên Nguyễn Minh Hậu xuất sắc trở thành ứng viên duy nhất củakhối trường nghề có mặt trong top 3 đại diện của Việt Nam tham dự vòng chung kếtthế giới cuộc thi tại Las Vegas (Mỹ)
Trang 15Hai sinh viên iSpace đoạt giải nhất tại vòng chung
kết quốc gia cuộc thi Microsoft Office World
Champion 2012
SV Nguyễn Minh Hậu của iSpace (bìa phải) tham dự vòng chung kết thế giới
MOWC 2012 tại Mỹ Hình 1.8 Hội viên nhận giải thưởng
Thầy Nguyễn Siêu Đẳng đạt giải nhì tại Hội giảng
giáo viên dạy nghề toàn quốc 2012
Chứng nhận thành viên chương trình Học viện CNTT Microsoft do Microsoft
Việt Nam trao cho iSpace Hình 1.9 Chứng nhận của Microsoft
Tháng 9/2012, thầy Nguyễn Siêu Đẳng (giảng viên khoa Mạng – Truyền thôngiSpace) phấn khởi góp mặt trong đội hình đại diện của Tp.HCM tham dự vòng chungkết Hội giảng giáo viên dạy nghề toàn quốc Nỗ lực tranh tài cùng 220 giáo viên của
140 đơn vị dạy nghề khác, thầy Siêu Đẳng tiếp tục chứng minh đào tạo CNTT là thếmạnh lâu nay của trường khi giành được giải nhì chung cuộc tại Hội thi Ngoài ra,cũng trong tháng này, iSpace còn chính thức được Microsoft trao chứng nhận thànhviên chương trình Học viện CNTT Microsoft (Microsoft IT Academy)
Trang 16Với những cú hích ấn tượng đã tạo dựng, tập thể Trường Cao đẳng nghề CNTTiSpace càng có thêm quyết tâm phấn đấu để không ngừng vươn lên tầm cao mới.
1.3 Chương trình đào tạo:
1.3.1 An ninh mạng:
Mục tiêu đào tạo:
Chương trình đào tạo an ninh mạng tại iSpace hướng đến mục tiêu gầy dựng độingũ chuyên viên an ninh mạng giàu năng lực và giỏi kỹ năng để đáp ứng tốt nhu cầungày càng cao của các doanh nghiệp về bảo vệ mật thông tin Chương trình học đượcxây dựng với cấu trúc đặc thù: 30% quản trị hệ thống, 50% an ninh mạng và 20% kỹnăng nghề an ninh mạng giúp sinh viên tích lũy đủ kiến thức và kỹ năng để có thể làmviệc trong lĩnh vực quản trị mạng lẫn an toàn thông tin Tuy nhiên, sinh viên sẽ pháttriển chuyên sâu theo hướng bảo mật mạng Trường Cao đẳng nghề CNTT iSpace làđơn vị đầu tiên trên cả nước đào tạo chính quy và bài bản theo hướng thực hànhnghề An ninh mạng
Mô tả nghề nghiệp:
An ninh mạng là công việc thực hiện đánh giá nguy cơ bảo mật, thiết kế hệ thống
hệ thống an ninh mạng và chính sách bảo mật, tổ chức nhân sự lẫn triển khai hệ thống
an toàn thông tin và các chính sách bảo mật cho doanh nghiệp Người làm công tácbảo mật mạng phải thuần thục trong việc theo dõi, phát hiện các nguy cơ bảo mật để từ
đó đề ra biện pháp khắc phục các nguy cơ bảo mật nhằm đảm bảo hoạt động thông
Trang 17suốt cho doanh nghiệp.
Năng lực cốt lõi:
Năng lực cốt lõi của nghề An ninh mạng là những kết quả (chuyên môn và kỹnăng) tối thiểu mà sinh viên sẽ đạt được sau quá trình học tập Đây cũng là yếu tố gópphần quyết định khả năng cạnh tranh của ứng viên trên thị trường lao động
Giá trị cốt lõi:
Giá trị cốt lõi là những ưu điểm nổi bật trong chương trình đào tạo tại iSpace:
- Đạt các chứng chỉ quốc tế: CCNA Security, MCITP SA, CCNSP, CCNSE,Ethical Hacker, Security Analyst, Disaster Recovery
- 500 giờ học, làm việc và trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mạng & bảomật ở Thế giới và VN như: Cyberoam, Cisco, Microsoft, INET, Indigo, iCore…
- Cam kết & tuyên thệ không vi phạm luật pháp & đạo đức nghề nghiệp
1.3.2 Quản trị mạng.
Trang 18iSpace là môi trường chuyên biệt về CNTT với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lựcchất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu các doanh nghiệp và thoả mãn ước mơ chinhphục công nghệ của các bạn trẻ.
Chương trình đào tạo nghề Quản trị mạng máy tính tại iSpace bám sát mục tiêuthiết lập đội ngũ chuyên viên Quản trị hệ thống mạng với khả năng hoạch định, thiết
kế, thi công, xây dựng, quản trị và thiết lập an ninh hệ thống mạng qui mô cho doanh
nghiệp.
Mô tả nghề nghiệp:
Nghề Quản trị mạng máy tính là công việc khảo sát nhu cầu, tư vấn, phân tích,thiết kế, xây dựng và quản trị hệ thống cáp truyền dẫn, thiết bị mạng, máy chủ, cácứng dụng mạng cũng như hệ thống an toàn thông tin theo yêu cầu doanh nghiệp Bêncạnh đó, người làm công tác quản trị mạng còn phải có khả năng lập hồ sơ quản lý,chẩn đoán, sửa chữa, khắc phục các sự cố và bảo trì hệ thống mạng
Quản trị mạng máy tính là công việc đòi hỏi tính cẩn trọng, an toàn điện, bảo mậtthông tin và khả năng làm việc nhóm Vì vậy, người làm nghề quản trị mạng nghề cầnphải có sức khỏe tốt, có tâm nghề nghiệp và đủ năng lực chuyên môn cũng như kỹnăng làm việc để có thể hoàn thành nhiệm vụ Ngoài ra, khả năng tổ chức và quản lýcông việc cũng là yếu tố cần thiết để theo đuổi nghề nghiệp này
Năng lực cốt lõi:
Năng lực cốt lõi là những kết quả (chuyên môn và kỹ năng) tối thiểu mà sinhviên sẽ đạt được sau quá trình học tập Đây cũng là yếu tố góp phần quyết định khảnăng cạnh tranh của ứng viên trên thị trường lao động
Trang 20 Giá trị cốt lõi:
Giá trị cốt lõi là những ưu điểm nổi bật trong chương trình đào tạo tại iSpace
1.3.3 Thiết kế đồ họa.
Mục tiêu đào tạo:
Từ thực tế trên, Trường Cao Đẳng Nghề CNTT iSPACE xây dựng chương trìnhđào tạo nghề Thiết kế đồ họa trên cơ sở kết hợp giữa khung chương trình của BộLĐTB-XH và ý kiến đề xuất của các chuyên gia
Nghề Thiết kế đồ họa tại iSpace có cấu trúc chương trình đặc thù: 40% kỹ thuậtthiết kế, 40% mỹ thuật thiết kế và 20% kỹ năng nghề nghiệp Chương trình hướng đếnđào tạo các chuyên viên Thiết kế đồ họa có đủ kiến thức chuyên môn và khả năng xâydựng ý tưởng sáng tạo trong các lĩnh vực quảng cáo, truyền thông, in ấn… đáp ứngđược yêu cầu các doanh nghiệp và xu hướng phát triển xã hội
Mô tả nghề nghiệp:
Thiết kế đồ họa là sự kết hợp giữa tư duy sáng tạo, thiên hướng mỹ thuật củangười thiết kế với tính đa dụng của công cụ đồ họa máy tính Theo đó, các ý tưởngsáng tạo được hình thành trong suy nghĩ hay bản vẽ phác thảo trên giấy sẽ đượcchuyển tải thành hình ảnh, âm thanh đa chiều với những sắc diện khác nhau Thiết kế
đồ họa cũng là một nghề có thể linh hoạt về thời gian, người thiết kế chủ động trongsắp xếp công việc để vừa hoàn thành sản phẩm vừa tận hưởng những phút giây hoatrong sáng tạo nghệ thuật
Trang 21 Năng lực cốt lõi:
Năng lực cốt lõi là những kết quả (chuyên môn và kỹ năng) tối thiểu mà sinhviên sẽ đạt được sau quá trình học tập Đây cũng là yếu tố góp phần quyết định khảnăng cạnh tranh của ứng viên trên thị trường lao động
Giá trị cốt lõi:
Giá trị cốt lõi là những ưu điểm nổi bật trong chương trình đào tạo tại iSpace
- Đào tạo cho sinh viên khả năng thiết kế toàn diện với 4 phẩm chất vượt trội sau:
kỹ thuật chuyên môn giỏi, khả năng phối màu ấn tượng, thiên hướng mỹ thuật tốt,năng lực nhận xét sự phù hợp trong thiết kế Những phẩm chất này sẽ được thể hiệnqua 4 bộ sản phẩm thực tế do sinh viên thực hiện được kiểm định bởi chính cácchuyên gia thiết kế
- Học kỳ trải nghiệm với 06 tháng làm việc thực tế
- Doanh nghiệp trực tiếp sát hạch chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp khi ratrường
1.3.4 Lập trình ứng dụng trên thiết bị di động.
Mục tiêu đào tạo:
Chương trình hướng tới đào tạo nên những nhân sự giỏi chuyên môn, thành thục
kỹ năng nghề, có tác phong làm việc tốt và am hiểu văn hóa doanh nghiệp nhằm cungứng cho các đơn vị đặt hàng như Micro Game, NHG, VNG, đối tác của NguyễnHoàng Group,… Nội dung đào tạo được thiết kế theo đúng các tiêu chí tuyển dụng về
Trang 22chuyên môn lẫn kỹ năng mà doanh nghiệp đã yêu cầu Sinh viên theo học phải vượtqua một bài kiểm tra đầu vào do nhà tuyển dụng cung cấp để kiểm tra những tố chấtphù hợp và có cơ hội nhận lương ngay trong quá trình học Các đơn vị hàng đầu về lậptrình hiện nay như Blackberry, VNG, Micro Game … đã trực tiếp đóng góp ý kiến đểxây dựng chương trình và tham gia đào tạo sinh viên cùng với nhà trường.
Mô tả nghề nghiệp:
Lập trình ứng dụng di động là nghề sử dụng các ngôn ngữ lập trình (Java, C#, C++, …) để viết và phát triển các phần mềm nhằm gia tăng tiện ích cho thiết bị di động,đặc biệt là di động sử dụng hệ điều hành Có thể kể đến một số ứng dụng di động phổbiến như game, chat, truy cập mạng xã hội trên điện thoại, từ điển Anh – Việt, đọctruyện, điều khiển di động bằng giọng nói, tổng hợp thông tin chứng khoán, giá vàng
…
Năng lực cốt lõi:
Năng lực cốt lõi là những kết quả (chuyên môn và kỹ năng) tối thiểu mà sinhviên sẽ đạt được sau quá trình học tập Đây cũng là yếu tố góp phần quyết định khảnăng cạnh tranh của ứng viên trên thị trường lao động
Trang 23 Giá trị cốt lõi:
Giá trị cốt lõi là những ưu điểm nổi bật trong chương trình đào tạo tại iSpace
1.3.5 Kế toán tài chính
Mục tiêu đào tạo:
Chương trình Kế toán tài chính tại iSpace hướng đến đào tạo nên những học viên
có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực tài chính kế toán Sinh viên khi tốt nghiệp sẽ cóđầy đủ kiến thức về lý thuyết và hệ thống văn bản pháp luật, đồng thời thành thụcnhững kỹ năng nghề nghiệp Chương trình trang bị đầy đủ các công cụ và hành trangkiến thức cho sinh viên để giúp các bạn nhanh chóng nắm bắt được công việc trên thực
tế tại môi trường doanh nghiệp và vững bước trên con đường lập nghiệp sau này
Mô tả nghề nghiệp:
Kế toán tài chính là bộ phận không thể thiếu trong mọi loại hình doanh nghiệp.Không chỉ nắm giữ số liệu, quản lý sổ sách cho doanh nghiệp mà các chuyên viên kếtoán – tài chính ngày nay còn đóng vai trò chiến lược trong các quyết định tái cơ cấukinh doanh Đây là bộ phận tham mưu, cung cấp thông tin kinh tế – tài chính quantrọng cho ban lãnh đạo phục vụ việc ra quyết định, đảm bảo về mặt tài chính để doanhnghiệp vận hành một cách liên tục và lành mạnh
Kế toán tài chính là công việc gắn liền với những con số, sổ sách và giấy tờ những thông tin, tư liệu vô cùng quan trọng phản ánh "sức khỏe tài chính” của mộtcông ty Do vậy, người làm nghề này nhất thiết phải đặt tính cẩn thận và trung thực lênhàng đầu Bên cạnh đó, khả năng tổng hợp và phân tích thông tin, am hiểu các quyđịnh pháp luật về tài chính – tiền tệ, kinh tế – xã hội, kế toán – kiểm toán, thuế… và sửdụng thành thạo máy tính, đặc biệt là các phần mềm kế toán là điều không thể thiếucủa một nhân viên chuyên nghiệp
Trang 24- Năng lực cốt lõi:
Năng lực cốt lõi là những kết quả (chuyên môn và kỹ năng) tối thiểu mà sinhviên sẽ đạt được sau quá trình học tập Đây cũng là yếu tố góp phần quyết định khảnăng cạnh tranh của ứng viên trên thị trường lao động
Giá trị cốt lõi:
Giá trị cốt lõi là những ưu điểm nổi bật trong chương trình đào tạo tại iSpace
- Ứng dụng Công nghệ thông tin vào nghiệp vụ kế toán và nghiệp vụ tín dụng(giúp sinh viên quen thuộc với việc thiết lập các bảng biểu trên Excel; nhập liệu nhanh,chính xác; sử dụng thành thạo các ứng dụng văn phòng và phần mềm kế toán vào triểnkhai các nghiệp vụ kế toán và tín dụng)
- Học kỳ trải nghiệm với 500 giờ làm việc thực tế
1.3.6 Bác sĩ máy tính:
Mục tiêu đào tạo:
Đào tạo Học viên trở thành BÁC SĨ MÁY TÍNH CHUYÊN KHOA PC có kỹnăng, kiến thức, trải nghiệm kinh nghiệm thực tế, đủ năng lực làm việc tại DoanhNghiệp ngay sau khi tốt nghiệp với trình độ chuyên môn:
- Nắm vững cũng như hiểu rõ các thông số và đặc tính kỹ thuật các thiết bị phầncứng
- Lựa chọn cấu hình phù hợp cho Desktop, Laptop và Server, lắp ráp, cài đặthoàn chỉnh hệ thống máy tính theo qui trình chuẩn
- Lĩnh hội nhanh các công nghệ phần cứng máy tính mới
- Hiểu được các mô hình và kiến trúc mạng thực tế đang sử dụng
- Thi công hệ thống mạng LAN theo đúng tiêu chuẩn thi công
- Chẩn đoán và điều trị các sự cố liên quan đến máy tính
Trang 25- Hiểu biết được các khái niệm cơ bản về dự án và dự án CNTT.
- Nắm được từng giai đoạn của dự án
- Hiểu biết công việc lập kế hoạch dự án
- Có khả năng triển khai dự án CNTT
Danh mục môn học
MODULE MÔN HỌC
CĂNBẢN
MD01 PHẦN CỨNG MÁY TÍNHMD02 XỬ LÝ SỰ CỐ WINDOWS VÀ PHẦN
MỀM ỨNG DỤNGMD03 LẮP RÁP & CÀI ĐẶT LAPTOPMD04 MẠNG CĂN BẢN
CHUYÊN
KHOA
MD05 XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY INMD06 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊMD07 KỸ NĂNG NGHỀ
Tổng thời gian
Văn bằng tốt nghiệp
Điều kiện tốt nghiệp :
Chứng nhận Bác sĩ Máy Tính Chuyên Khoa PC và Chứng chỉ nghề:
- Học viên hoàn thành và đạt tất cả các môn học theo quy định
- Hoàn thành tất cả các quy định, nghĩa vụ theo quy định của nhà trường
- Học viên phải có tuổi lớn hơn 15
- Thi tốt nghiệp BSMT Chuyên Khoa Mạng vòng 1 đạt điểm >=8
- Thực hiện và bảo vệ thành công đồ án tốt nghiệp trước Doanh Nghiệp đồnghành
Hệ thống văn bằng:
- Chứng chỉ nghề - Theo phôi của Tổng cục dạy nghề
- Chứng nhận Bác sĩ Máy Tính Chuyên Khoa PC – Trung Tâm Đào Tạo Bác SĩMáy Tính kết hợp với doanh nghiệp chứng nhận
Điều kiện tham gia khóa học.
- Tốt nghiệp THCS
- Có kiến thức cơ bản về máy tính
- Những người yêu thích công nghệ thông tin chuyên sâu về phần cứng
Trang 26CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT MẠNG MÁY TÍNH
2.1 Giới thiệu về mạng LAN:
Mạng cục bộ (Local Area Networks - LAN) là hệ truyền thông tốc độ cao đượcthiết kế kết nối các máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhautrong một khu vực địa lý nhỏ như ở một tầng của tòa nhà, hoặc trong một khu nhà…Một số mạng LAN có thể kết nối lại với nhau trong một khu làm việc
Các mạng LAN trở nên thông dụng vì nó cho phép những người sử dụng dùngchung những tài nguyên quan trọng như máy in, ổ đĩa CD-ROM, các phần mềm ứngdụng và các thông tin cần thiết khác Trước khi phát triển công nghệ LAN, các máytính độc lập với nhau, bị hạn chế bởi số lượng các chương trình tiện ích, sau khi kếtnối mạng rõ ràng hiệu quả của chúng tăng lên gấp bội
2.2 Cấu trúc ToPo của mạng:
Cấu trúc ToPo của mạng LAN (Network Topology) là kiến trúc hình học thểhiện cách bố trí các đường cáp, sắp xếp các máy tính để kết nối thành mạng hoànchỉnh… Hầu hết các mạng LAN ngày nay đều được thiết kế để hoạt động dựa trên mộtcấu trúc tôpô mạng định trước Điển hình và sử dụng nhiều nhất là cấu trúc: Dạng sao,dạng định tuyến, dạng vòng cung với những cấu trúc kết hợp của chúng
2.3 Mạng sao (Star Topology):
Mạng sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút, các nút này là các trạmđầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng Bộ kết nối trung tâm của mạngđều phối hợp mọi hoạt động trong mạng
Hình 2.1 Cấu trúc mạng dạng sao.
Mạng dạng sao cho phép nối các máy tính vào một bộ tập trung, bằng cáp, giảipháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với bộ tập trung, không cần thông qua trụcbus, nên tránh được các yếu tố gây ngưng trệ mạng
Trang 27Mô hình kết nối dạng sao này đã trở nên hết sức phổ biến Với việc sử dụng các
bộ nhớ tại trung hoặc chuyển mạch, cấu trúc sao có thể được mở rộng bằng cách tổchức nhiều mức phân cấp, do đó dễ dàng trong việc quản lý và vận hành
- Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên khi có một thiết bị nào đó ở mộtnút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường
- Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán ổn định
- Dễ dàng kiểm soát lỗi và khắc phục sự cố Đặc biệt do sử dụng kết nối điểm nên tận dụng được tối đa tốc độ của đường truyền vật lý
- Khả năng mở rộng của toàn mạng phụ thuộc vào khả năng của trung tâm
- Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động
- Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến Trungtâm
2.4 Mạng dạng tuyến (Bus Topology):
Thực hiện theo cách bố trí ngang hàng, các máy tính và các thiết bị khác Cácnút đều được kết nối với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tínhiệu Tất cả các nút đều sử dụng chung đường dây cáp chính này
Ở hai đầu cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator Các tín hiệu và dữ liệukhi truyền đi điều mang theo địa chỉ nơi đến
Hình 2.2 Cấu trúc mạng dạng tuyến.
Trang 28 Ưu điểm:
- Loại cấu trúc mạng này dùng dây cáp ít nhất
- Lắp đặt đơn giản và giá thành rẻ
Nhược điểm:
- Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với làm cho lưu lượng lớn
- Khi có sự cố hỏng ở đoạn nào thì rất khó phát hiện, lỗi trên đường dây cũng làmcho toàn bộ hệ thống ngừng hoạt động Cấu trúc ngày nay ít được sử dụng
2.5 Mạng dạng vòng (Ring Topology):
Mạng này bố trí theo dạng vòng, đường dây cáp được thiết kế thành một vòngkhép kín, tín hiệu chạy theo vòng tròn đó Các nút truyền tín hiệu cho nhau tại mỗithời điểm chỉ được một nút mà thôi Dữ liệu truyền đi phải có kèm theo địa chỉ cụ thểcủa mỗi trạm tiếp nhận
Trang 292.6 Mạng dạng kết hợp:
Là mạng kết hợp dạng sao và tuyến (Star/ Bus Topology): cấu hình mạng dạngnày có bộ phận tách tín hiệu (Spitter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệ thống dây cápmạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear Bus Topology Ưu điểm của cấuhình dạng này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc cách xa nhau, ARCNET làmạng dạng kết hợp Star/ Bus Topology Cấu hình dạng này đưa lại sự uyển chuyểntrong việc bố trí đường dây tương thích dễ dàng đối với bất kỳ tòa nhà nào
Kết hợp cấu hình sao và vòng (Star/ Ring Topology) Cấu hình dạng kết hợpStar/ Ring Topology, có một thẻ bài liên lạc được chuyển vòng quạnh một cái Hubtrung tâm Mỗi trạm làm việc được nối với Hub là cầu nối giữa các trạm làm việc và
để tăng khoảng cách cần thiết
2.7 Hệ thống cáp mạng dùng cho mạng LAN:
2.7.1 Cáp xoắn:
Đây là loại cáp gồm 02 sợi dây bằng đồng được xoắn vào nhau làm giảm nhiễuđiện từ gây ra bởi môi trường xung quanh và giữa chúng với nhau Hiện nay có 02 loạicáp xoắn là cáp có bọc kim loại (STP Shield Twisted Pair) và cáp không bọc kim loại(UTP – Unshield Twisted Pair)
Cáp có bọc kim loại (STP): Lớp bọc bên ngoài có tác dụng chống nhiễu điện từ,
có loại có một đôi dây xoắn vào nhau và có loại có nhiều đôi xoắn vào nhau
Hình 2.4 Cáp xoắn.
Cáp không bọ kim loại (UTP): Tính tương tự như STP nhưng kém hơn về khảnăng chống nhiễu điện từ và suy hao vì không có vỏ bọc
STP và UTP có các loại (Category-Cat) thường dùng sau:
- Loại 1 và 2 (Cat 1 & Cat 2)L Thường dùng cho truyền thoại và những đườngtruyền tốc độ thấp (nhỏ hơn 4Mb/s)
Trang 30- Loại 3 (Cat 3): Tốc độ truyền dữ liệu khoảng 16Mb/s, nó là chuẩn hầu hết cho các mạng điện thoại.
- Loại 4: (Cat 4): Thích hợp cho đường truyền 20Mb/s
- Loại 5: (Cat 5): Thích hợp cho đường truyền 100Mb/s
- Loại 6: (Cat 6): Thích hợp cho đường truyền 300Mb/s
Đây là loại cáp rẻ, dễ lắp đặt tuy nhiên nó dễ bị ảnh hưởng của môi trường
2.7.2 Cáp đồng trục:
Cáp đồng trục có hai dường dây dẫn và chúng có cùng một trục chung, một dâydẫn trung tâm (thường là đồng cứng), đường dây còn lại tạo thành đường ống baoquanh dây dẫn trung tâm Giữa hai dây dẫn trên có một lớp cách ly và bên ngoài cùng
là lớp vỏ Plastic để bảo vệ cáp
Cáp đồng trục có độ suy hao ít so với các loại cáp đồng khác do ít bị ảnh hưởngcủa môi trường Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồng trục có thể có kích thước trongphạm vi vài ngàn mét, cáp đồng trục được sử dụng nhiều trong các mạng dạng đườngthẳng
Hiện nay có các cáp đồng trục sau:
- RG – 58, 50 ôm: Dùng cho mạng Ethernet
- RG – 59, 75 ôm: Dùng cho truyền hình cáp
Hình 2.5 Cáp đồng trục.
Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồng trục có dải thông từ 2,5-10Mbps, cáp đồngtrục có độ suy hao ít hơn so với cáp đồng khác vì nó có lớp vỏ bọc bên ngoài, độ dàithông thường của một đoạn cáp nối trong mạng là 200m, thường sử dụng cho dạngBus
2.7.3 Cáp sợi quang:
Cáp Sợi quang bao gồm dây dẫn trung tâm được bọc một lớp vỏ bọc có tácdụng phản xạ các tín hiệu trở lại để giảm sự mất mát tín hiệu Ngoài cùng là lớp vỏPlastic để bảo vệ cáp Cáp Sợi quang không truyền dẫn được các tín hiệu điện mà chỉ
Trang 31cáp quang có đường kính từ 8.3-100 micron, do đường kính lõi thủy tinh có kích thướcrất nhỏ nên rất khó khăn cho việc đấu nối, nó cần công nghệ đặc biệt với kỹ thuật cao
và chi phí cao
Hình 2.6 Cáp Sợi quang.
Dải thông của cáp quang có thể lên tới hàng Gbps và cho phép khoảng cáp khá
xa do độ suy hao tín hiệu trên cáp rất thấp Ngoài ra vì cáp sợi quang không khùng tínhiệu điện từ để truyền dữ liệu nên nó hoàn toàn không bị ảnh hưởng của nhiễu điện từ
và tín hiệu truyền thông không bị phát hiện và thu trộm bằng các thiết bị điện tử củangười khác
Nhược điểm của cáp quang là khó lắp đặt và giá thành cao, nhưng nhìn chungcáp quang thích hợp cho mọi mạng hiện nay và sau này
2.8 Các thiết bị dùng để nối mạng LAN:
Trang 32Hub có chức năng tương tự như Active Hub, nhưng có tích hợp thêm chip có khả năng
tự dò lỗi – rất hữu ích trong trường hợp dò tìm và phát hiện lỗi trọng mạng
Hình 2.7 Hub.
2.8.2 Bridge - Cầu:
Bridge là thiết bị mạng thuộc lớp 02 của mô hình OSI (Data Link Layer).Bridge là một thiết bị có xử lý dùng để nối hai mạng giống hoặc khác nhau, nó có thểdùng được với các mạng có giao thức khác nhau Bridge được sử dụng phổ biến để làmcầu nối giữa 02 mạng Ethernet Khi nhận được các gói tin Bridge chọn lọc và chỉchuyển những gói tin mà nó thấy cần thiết Điều này cho phép Bridge trở nên có íchkhi nối một vài mạng với nhau và cho phép nó hoạt động một cách mềm dẻo
Hình 2.8 Bridge
Hiện nay, có 02 loại Bridge đang được sử dụng là Bridge vân chuyển và Bridgebiên dịch Bridge vận chuyển dùng để nối hai mạng cục bộ cùng sử dụng một giaothức truyền thông của tầng liên kết dữ liệu, tuy nhiên mỗi mạng có thể sử loại dây nốikhác nhau Bridge vận chuyển không có khả năng thay đổi cấu trúc các gói tin mà nónhận được, nó chỉ quan tâm tới việc xem xét và vận chuyển gói tin đó đi Bridge biêndịch dùng để nối 02 mạng cục bộ có giao thức khác nhau có khả năng chuyển một góitin thuộc mạng này sang mạng khác trước khi chuyển qua
Người ta sử dụng Bridge trong các trường hợp sau:
- Mở rộng mạng hiện tại khi đã đạt tới khoảng cách tối đa do Bridge sau khi xử
lý gói tin đã phát lại gói tin trên phần mạng còn lại nên tín hiệu tốt hơn bộ tiếp sức
Trang 33- Giảm tắc nghẽn mạng khi có quá nhiều trạm bằng cách sử dụng Bridge, khi đóchúng ta chia mạng thành nhiều phần bằng các Bridge, các gói tin trong nội bộ trongphần mạng sẽ không được phép đi qua phần mạng khác.
- Để nối các mạng có giao thức khác nhau Một vài Bridge có khả năng lựa chọnđối tượng vận chuyển Nó có thể chỉ vận chuyển các gói tin của những địa chỉ xácđịnh
Trang 34Người ta phân chia Router thành 02 loại: Router có phụ thuộc giao thức (TheProtocol Dependent Router) và Router không phụ thuộc vào giao thức (The ProtocolIndependent Router) Dựa vào phương thức xử lý các gói tin Router có phụ thuộc giaothức chỉ thực hiện tìm đường và truyền gói tin này từ mạng này sang mạng khác chứkhông phải chuyển đổi phương cách đóng gói của gói tin cho nên cả 02 mạng phảidùng chung một giao thức truyền thông Router không phụ thuộc và giao thức: có thểliên kết các mạng dùng giao thức truyền thông khác và có thể chuyển đổi gói tin củagiao thức kia, nó cũng chấp nhận kích thước các gói tin khác nhau Để ngăn chặn việcmất mát số liệu.
Router còn có thể nhận biết đường nào có thể vận chuyển và ngừng chuyển vậnkhi đường tắc
2.8.5 Repeater – Bộ lặp tín hiệu:
Repeater là một thiết bị ở lớp 1 (Physical Layer) trong mô hình OSI Repeater
có vai trò khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu và cung cấp năng lượng cho tín hiệu ở đầu
ra để có thể đến được những chặng đường tiếp theo trong mạng Điện tín, điện thoại,truyền thông tin qua sợi quang,… và các nhu cầu truyền tín hiệu đi xa đều cần sử dụngRepeater
Hình 2.11 Repeater
2.8.6 Gateway:
Gateway cho phép nối ghép 02 loại giao thức với nhau Qua Gateway, các máytính trong các mạng sử dụng các giao thức khác nhau có thể dễ dàng “nói chuyện”được với nhau Gateway không chỉ phân biệt các giao thức mà còn có thể phân biệtứng dụng như cách chuyển thư điện tử từ mạng này sang mạng khác, chuyển đổi mộtphiên làm việc từ xa
Trang 35Hình 2.12 Gateway
2.8.7 Layer 03 Switch: Bộ chuyển mạch có định tuyến:
Switch L3 có thể chạy giao thức có định tuyến ở tầng mạng, tầng 03 của môhình 07 tầng OSI, Switch L3 có thể có các cổng WAN để nối các LAN ở khoảng cách
xa Thực chất nó được bổ sung thêm tính năng của Router
2.8.8 Card Mạng - NIC:
Card mạng đóng vai trò nối kết vật lý giữa các máy tính và cáp mạng nhưngCard mạng được lắp đặt vào khe mở rộng bên trong máy tính và máy phục vụ trênmạng Sau khi lắp Card mạng, Card được nối với cổng Card để tạo nối kết vật lý thật
sự giữa máy tính đó với những máy tính còn lại của mạng
Card mạng có vai trò sau:
- Chuẩn bị dữ liệu cho cáp mạng
- Gửi dữ liệu đến máy tính khác
- Kiểm soát luồng dữ liệu giữa máy tính và hệ thống cáp
Card mạng cũng nhận dữ liệu của cáp và chuyển dịch thành Byte để CPU máutính có thể hiểu được Card chứa phần cứng và phần sụn (tức các thủ tục phần mềmgắn được lưu trữ trong bộ nhớ chỉ đọc) thực hiện các chức năng Logical Link Control
và Media Access Control
- Các cấu trúc của Card mạng:
Kiến trúc chuẩn công nghiệp ISA (Industry Standard Architecture): Là kiến trúcdùng trong máy tính IBM PC/XT, PC/AT và một bản sao ISA cho phép gắn thêmnhiều bộ tích ứng cho hệ thống bằng cách chèn các Card bổ sung các khe mở rộng
Kiến trúc chuẩn công nghiệp mở rộng EISA (Extended Industry StandardArchitecture)) là tiêu chuẩn Bus do một tập đoàn chính hãng công nghiệp máy tínhAST Research, INC… Compaq…EISA cung cấp một đường truyền 32 bit và duy trì
Trang 36khả năng tương thích với ISA trong khi cung cấp những đặc tính bổ sung do IBM đưua
ra Bus kiến trúc vi kênh của hãng
Kiến trúc vi kênh MCA (Micro Channel Architecture) IBM đưa ra tiêu chuẩnnày năm 1988 MCA không tương thích về phương diện điện và vật lý với Bus ISA.MCA không hoạt động như Bus ISA 16 bit hoặc như Bus 32 bit và có thể điểu khiểnđộc lập bằng bộ xử lý chính đa Bus
Trang 37CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI THỰC NGHIỆM 3.1 Sơ đồ tổng quan về Trung Tâm:
Hình 3.1: Sơ đồ của Trung Tâm