1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC, Đề tài: Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0

22 116 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Cách mạng Công nghiệp 4.0. 1.1. Cách mạng Công nghiệp 4.0 là gì. Cuộc Cách mạng Công nghiệp thứ 4 hay Công nghiệp 4.0, là xu hướng hiện tại của tự động hóa và trao đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất. Nó bao gồm các hệ thống mạng vật lý, mạng Internet kết nối vạn vật và điện toán đám mây. Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 không chỉ là về các máy móc, hệ thống thông minh và được kết nối, mà còn có phạm vi rộng lớn hơn nhiều. Đồng thời là các làn sóng của những đột phá xa hơn trong các lĩnh vực khác nhau từ mã hóa chuỗi gen cho tới công nghệ nano, từ các năng lượng tái tạo tới tính toán lượng tử. Công nghiệp 4.0 tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo ra các nhà máy thông minh hay “nhà máy số”. Trong các nhà máy thông minh này, các hệ thống vật lý không gian ảo sẽ giám sát các quá trình vật lý, tạo ra một bản sao ảo của thế giới vật lý. Với IoT, các hệ thống vật lý không gian ảo này tương tác với nhau và với con người theo thời gian thực, và thông qua IoS thì người dùng sẽ được tham gia vào chuỗi giá trị thông qua việc sử dụng các dịch vụ này. 1.2. Vai trò của Công nghiệp 4.0 đối với sự phát triển của Việt Nam. Thời gian qua, nhờ các phương tiện thông tin đại chúng, cụm từ “cách mạng 4.0” đã trở nên quen thuộc với mỗi người dân. Để không bị lỡ “chuyến tàu 4.0”, bị tụt lùi lại phía sau, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật cụ thể liên quan đến vấn đề này. Ngày 0452017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 16CTTTg về tăng cường năng lực tiếp cận công nghiệp 4.0 để nắm bắt cơ hội, đưa ra các giải pháp thiết thực góp phần đáp ứng yêu cầu cấp bách, giúp nước ta tận dụng tối đa các lợi thế, đồng thời giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với Việt Nam. Tiếp đến, ngày 01012018, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01NQCP về nhiệm6 vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước. Đây được coi là những “bước đi” thận trọng, chắc chắn, thể hiện sự quyết tâm của Việt Nam nhằm tận dụng được những cơ hội mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại. Đó là: Nhờ ứng dụng hiện đại của công nghệ thông tin mang lại người dân có nhiều cơ hội tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước, giám sát và phản biện đối với các cơ quan công quyền, trong đó có Chính phủ. Các hoạt động nổi bật của Chính phủ và cá nhân có thẩm quyền đều có thể được đăng tải một cách nhanh chóng trên các trang mạng xã hội. Thông qua các sự kiện này người dân có nhiều cơ hội tham gia góp ý kiến với Chính phủ để bày tỏ mong muốn, tâm tư, nguyện vọng của mình, tăng cường giám sát và phản biện đối với Chính phủ và các cơ quan công quyền. Mỗi cán bộ, công chức sẽ chịu sự giám sát của Nhân dân từ nhiều phía, với nhiều kênh giám sát khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các chủ thể. Kết hợp cùng với các ứng dụng công nghệ hiện đại mang lại từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 như: AI, IoT, công nghệ in 3D, công nghệ nano, công nghệ sinh học, khoa học vật liệu, lưu trữ năng lượng và tính toán lượng tử… có thể khiến người dân tìm kiếm thông tin dễ dàng, thuận tiện; mức độ tin cậy, độ phong phú của thông tin gia tăng; tiết kiệm được thời gian và công sức. Quyền tiếp cận thông tin được mở rộng cũng tạo điều kiện cho các quyền con người, quyền công dân khác phát triển như: quyền tham gia quản lý nhà nước, quyền khiếu nại, tố cáo, quyền tự do ngôn luận, quyền tự do hội họp… Việc Chính phủ tiếp cận được những thông tin phản hồi từ phía người dân, doanh nghiệp cũng sẽ trở nên dễ dàng, nhanh chóng hơn, từ đó có dự báo,7 chủ động điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp một cách tốt nhất

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

===o0o===

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC

Đề tài: Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0

Họ và tên học viên : Lê Hữu Hoàng Anh

Giảng viên giảng dạy : TS Đoàn Thị Yến

Trang 2

Lời mở đầu 3

I Một số vấn đề cơ bản về lý luận 5

1 Cách mạng Công nghiệp 4.0 5

1.1 Cách mạng Công nghiệp 4.0 là gì 5

1.2 Vai trò của Công nghiệp 4.0 đối với sự phát triển của Việt Nam 5

2 Nguồn nhân lực 7

2.1 Nguồn nhân lực là gì 7

2.2 Vai trò của nguồn nhân lực trong Cách mạng Công nghiệp 4.0 tại Việt Nam… 8

II Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam 10

1 Quy mô nguồn nhân lực Việt Nam 10

2 Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam 11

2.1 Tuổi 11

2.2 Trình độ chuyên môn kỹ thuật 12

2.3 Trí lực và thể lực 13

III Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0 15

Kết luận 20

Tài liệu tham khảo 22

Trang 3

Lời mở đầu

Sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phải có nguồn nhân lực, vốn và tài nguyên Đối với Việt Nam, cả hai nguồn lực tài chính và tài nguyên thiên nhiên đều rất hạn chế nên nguồn lực con người đương nhiên đóng vai trò quyết định So với các nước láng giềng chúng ta có lợi thế đông dân, tuy nhiên nếu không được qua đào tạo thì dân đông sẽ là gánh nặng dân số còn nếu được qua đào tạo chu đáo thì đó sẽ là nguồn nhân lực lành nghề, có tác động trực tiếp lên tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia Một đội ngũ nhân lực lành nghề

và đồng bộ cũng tạo nên sức hấp dẫn to lớn để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Vì thế báo cáo chính trị đại hội Đảng toàn quốc IX đã nêu: “Phải tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá của nước ta có thể và cần rút ngắn thời gian” Thực tế cho thấy, sự phát triển kinh tế – xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều điều kiện nhưng chủ yếu nhất vẫn là phụ thuộc vào con người Điều khẳng định trên lại càng đúng với hoàn cảnh nước ta trong giai đoạn cách mạng công nghiệp 4.0 So sánh các nguồn lực với tư cách là điều kiện, tiền

đề để phát triển đất nước và tiến hành cách mạng công nghiệp 4.0 thì nguồn nhân lực có vai trò quyết định Do vậy, hơn bất cứ nguồn lực nào khác, nguồn nhân lực phải chiếm một vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội nước

ta Đây là nguồn lực của mọi nguồn lực, là nhân tố quan trọng bậc nhất để đưa nước ta nhanh chóng trở thành một nước công nghiệp phát triển Do vậy, khai thác,

sử dụng và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề quan trọng góp phần thực hiện thành công nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 Muốn có được một nguồn nhân lực có chất lượng tốt, chúng ta phải có những hoạt động tích cực để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nước nhà, trước hết phải bắt đầu từ việc giáo

Trang 4

dục và đào tạo Giáo dục, đào tạo và bồi dưỡng là trang bị kiến thức truyền thụ kinh nghiệm, hình thành kỹ năng kỹ xảo trong hoạt động, hình thành nên phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức và tâm lý, tạo nên những mẫu hình con người đặc trưng và tương ứng với mỗi xã hội nhất định, tạo ra năng lực hành động cho mỗi con người Nội dung của giáo dục, đào tạo quy định nội dung của các phẩm chất tâm lý tư tưởng, đạo đức và định hướng sự phát triển của mỗi nhân cách Chúng

ta đang đặt con người vào vị trí trung tâm vì khi con người ở đúng vị trí của nó thì

nó mới phát huy hết tiềm lực đang ngủ yên của Việt Nam Đó là một chiến lược đúng đắn của nước ta hiện nay Muốn làm được điều đó chúng ta cần phải nghiên cứu thực trạng một cách chính xác để đề ra giải pháp hợp lý, để làm sao nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong bối cảnh hiện tại Đây là vấn đề hết sức quan trọng đối với nước ta hiện nay, do đó em chọn

đề tài "Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0"

Trang 5

Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 không chỉ là về các máy móc, hệ thống thông minh và được kết nối, mà còn có phạm vi rộng lớn hơn nhiều Đồng thời là các làn sóng của những đột phá xa hơn trong các lĩnh vực khác nhau từ mã hóa chuỗi gen cho tới công nghệ nano, từ các năng lượng tái tạo tới tính toán lượng tử

Công nghiệp 4.0 tạo điều kiện thuận lợi cho việc tạo ra các "nhà máy thông minh" hay “nhà máy số” Trong các nhà máy thông minh này, các hệ thống vật lý

không gian ảo sẽ giám sát các quá trình vật lý, tạo ra một bản sao ảo của thế giới vật lý Với IoT, các hệ thống vật lý không gian ảo này tương tác với nhau và với con người theo thời gian thực, và thông qua IoS thì người dùng sẽ được tham gia vào chuỗi giá trị thông qua việc sử dụng các dịch vụ này

1.2 Vai trò của Công nghiệp 4.0 đối với sự phát triển của Việt Nam

Thời gian qua, nhờ các phương tiện thông tin đại chúng, cụm từ “cách mạng 4.0” đã trở nên quen thuộc với mỗi người dân Để không bị lỡ “chuyến tàu 4.0”,

bị tụt lùi lại phía sau, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật cụ thể liên quan đến vấn đề này

Ngày 04/5/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 16/CT-TTg về tăng cường năng lực tiếp cận công nghiệp 4.0 để nắm bắt cơ hội, đưa ra các giải pháp thiết thực góp phần đáp ứng yêu cầu cấp bách, giúp nước ta tận dụng tối đa các lợi thế, đồng thời giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với Việt Nam Tiếp đến, ngày 01/01/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP về nhiệm

Trang 6

vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước Đây được coi là những “bước đi” thận trọng, chắc chắn, thể hiện sự quyết tâm của Việt Nam nhằm tận dụng được những cơ hội mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại Đó là:

- Nhờ ứng dụng hiện đại của công nghệ thông tin mang lại người dân có nhiều

cơ hội tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước, giám sát và phản biện đối với các cơ quan công quyền, trong đó có Chính phủ

Các hoạt động nổi bật của Chính phủ và cá nhân có thẩm quyền đều có thể được đăng tải một cách nhanh chóng trên các trang mạng xã hội Thông qua các sự kiện này người dân có nhiều cơ hội tham gia góp ý kiến với Chính phủ để bày tỏ mong muốn, tâm tư, nguyện vọng của mình, tăng cường giám sát và phản biện đối với Chính phủ và các cơ quan công quyền Mỗi cán bộ, công chức sẽ chịu sự giám sát của Nhân dân từ nhiều phía, với nhiều kênh giám sát khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các chủ thể

Kết hợp cùng với các ứng dụng công nghệ hiện đại mang lại từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 như: AI, IoT, công nghệ in 3D, công nghệ nano, công nghệ sinh học, khoa học vật liệu, lưu trữ năng lượng và tính toán lượng tử…

có thể khiến người dân tìm kiếm thông tin dễ dàng, thuận tiện; mức độ tin cậy, độ phong phú của thông tin gia tăng; tiết kiệm được thời gian và công sức Quyền tiếp cận thông tin được mở rộng cũng tạo điều kiện cho các quyền con người, quyền công dân khác phát triển như: quyền tham gia quản

lý nhà nước, quyền khiếu nại, tố cáo, quyền tự do ngôn luận, quyền tự do hội họp…

Việc Chính phủ tiếp cận được những thông tin phản hồi từ phía người dân, doanh nghiệp cũng sẽ trở nên dễ dàng, nhanh chóng hơn, từ đó có dự báo,

Trang 7

chủ động điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp một cách tốt nhất

- Tạo ra cơ hội để nguồn nhân lực của bộ máy nhà nước nói chung, Chính

phủ nói riêng có điều kiện giao lưu với thế giới thông qua việc trao đổi chuyên gia, hợp tác khoa học và chuyển giao công nghệ Đồng thời, có thể

“giữ chân” các chuyên gia, cán bộ có trình độ cao làm việc tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi trong xây dựng CPKT

- Có thể nhận được nhiều thông tin quý do ứng dụng Big Data mang lại kết

hợp với AI… Từ đó, Chính phủ dự đoán được tỷ lệ thất nghiệp, xu hướng nghề nghiệp của tương lai để có điều chỉnh phù hợp, ưu tiên tập trung đầu

tư cho một số hạng mục hoặc cắt giảm chi tiêu, kích thích tăng trưởng kinh

tế, tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc, nâng cao chất lượng các dịch vụ công

Nguồn nhân lực còn có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động Với cách hiểu này nguồn nhân lực bao gồm những người từ giới hạn dưới độ tuổi lao động trở lên

Nguồn nhân lực được xem xét trên giác độ số lượng và chất lượng Số lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn

Trang 8

nhân lực Các chỉ tiêu này có quan hệ mật thiết với các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân số Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số càng cao thì dẫn đến quy

mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng lớn và ngược lại Tuy nhiên, mối quan hệ dân số và nguồn nhân lực được biểu hiện sau một thời gian nhất định (vì đến lúc

đó con người muốn phát triển đầy đủ, mới có khả năng lao động)

Khi tham gia vào các quá trình phát triển kinh tế - xã hội, con người đóng vai trò chủ động, là chủ thể sáng tạo và chi phối toàn bộ quá trình đó, hướng nó tới mục tiêu nhất định Vì vậy, nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là số lượng lao động đã có và sẽ có mà nó còn phải bao gồm một tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực, kỹ năng làm việc, thái độ và phong cách làm việc tất cả các yếu tố đó ngày nay đều thuộc về chất lượng nguồn nhân lực và được đánh giá là một chỉ tiêu tổng hợp là văn hoá lao động Ngoài ra, khi xem xét nguồn nhân lực, cơ cấu của lao động - bao gồm cả cơ cấu đào tạo và cơ cấu ngành nghề cũng là một chỉ tiêu rất quan trọng

2.2 Vai trò của nguồn nhân lực trong Cách mạng Công nghiệp 4.0 tại Việt

Nam

Những năm qua, Đảng và Nhà nước rất quan tâm phát triển nguồn lực con người Bước vào thời kỳ đổi mới, chính sách phát triển nguồn nhân lực nói chung, cũng như nguồn nhân lực lao động cho các ngành, nghề, lĩnh vực nói riêng được chú trọng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2001-2010) xác định phát triển nguồn lực con người là một trong những điều kiện quan trọng để đưa nước

ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Tới Đại hội Đảng lần thứ XI vào năm 2011, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011-2020) cũng khẳng định con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu

và là mục tiêu của sự phát triển

Nhờ xây dựng chính sách, cùng việc phát huy lợi thế của dân số vàng, nước ta đạt được nhiều thành tựu về cải thiện nguồn nhân lực Năng suất lao động của Việt

Trang 9

Nam tăng đều qua các năm, cơ cấu ngành nghề đào tạo được điều chỉnh theo ngành nghề sản xuất, kinh doanh, có thêm nhiều ngành nghề mới được đào tạo mà thị trường có nhu cầu, hình thành đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đông đảo, người lao động có cơ hội tiếp cận máy móc thiết bị hiện đại và tác phong lao động công nghiệp…

Dù vậy, nguồn nhân lực Việt Nam còn những hạn chế mang tính “truyền thống” Đó là, thiếu lao động có trình độ tay nghề, công nhân kỹ thuật bậc cao; số lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao lại kém về năng lực thực hành và khả năng thích nghi môi trường cạnh tranh công nghiệp; khả năng làm việc theo nhóm, tính chuyên nghiệp, năng lực sử dụng ngoại ngữ của người lao động còn hạn chế; mất cân đối giữa số lượng và chất lượng lao động giữa các ngành nghề, vùng miền

Ở Việt Nam, nền kinh tế lâu nay dựa nhiều vào các ngành sử dụng lao động giá

rẻ và khai thác tài nguyên thiên nhiên Trong khi đó, cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 là nền tảng để kinh tế chuyển đổi mạnh mẽ từ mô hình dựa vào tài nguyên, lao động chi phí thấp sang kinh tế tri thức Việc này hiển nhiên làm thay đổi cung - cầu lao động cũng như cơ cấu lao động Hiện tại, nguồn lao động của Việt Nam chủ yếu là lao động tay nghề thấp, vì vậy dễ dàng bị thay thế bởi máy móc Không chỉ lao động trình độ thấp có nguy cơ mất việc mà cả lao động bậc trung cũng bị ảnh hưởng Những hạn chế của nguồn nhân lực đang thành trở ngại lớn

Việt Nam xác định mục tiêu trở thành nước thu nhập trung bình cao vào năm

2030 và trở thành nước phát triển vào năm 2045 Để thực hiện mục tiêu này, một trong những nhiệm vụ then chốt là “xây dựng và phát huy nguồn lực con người” Gần đây, trong các văn bản quy phạm của Đảng, Nhà nước cũng như các bộ, ban, ngành,… chủ trương về nguồn nhân lực đã được cụ thể hóa Tuy nhiên, cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đặt ra cho chúng ta yêu cầu sớm hoàn thiện chiến lược tổng thể, hệ thống cơ chế, chính sách về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Trang 10

II Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam

1 Quy mô nguồn nhân lực Việt Nam

Lực lượng lao động trung bình cả nước năm 2018 là 55,35 triệu người, tăng so với năm trước 530 nghìn người (0,96%) Lực lượng lao động bao gồm 54,25 triệu người có việc làm và hơn 1,1 triệu người thất nghiệp Nữ giới (47,8%) chiếm tỷ trọng thấp hơn nam giới (52,2%) (Biểu 1.1) Mặc dù có sự tăng lên đáng kể về tỷ trọng lực lượng lao động ở khu vực thành thị trong những năm gần đây, nhưng vẫn còn 67,4% lực lượng lao động nước ta tập trung ở khu vực nông thôn

Nguồn: Tổng cục thống kê

Phần trăm nữ trong lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn chênh lệch không đáng kể, nhưng lại có sự khác biệt giữa các vùng Đồng bằng sông Cửu Long ở mức thấp nhất (44,1%) và cao nhất là 50,5% ở Đồng bằng sông Hồng Số liệu cho thấy, có sự ngược chiều về mức độ tham gia vào lực lượng lao động giữa hai giới ở hai vùng đồng bằng lớn của nước ta

Trang 11

2 Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam

Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2018), chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đạt mức 3,79 điểm (trong thang điểm 10) xếp hạng thứ 11 trong số 12 quốc gia được khảo sát tại châu Á Trong khi Hàn Quốc đạt 6,91 điểm; Ấn Độ đạt 5,76 điểm; Malaysia đạt 5,59 điểm Như vậy, nhân lực nước ta còn yều về chất lượng, thiếu năng động và sáng tạo, tác phong công nghiệp

2.1 Tuổi

Có sự khác nhau đáng kể về phân bố lực lượng lao động theo tuổi giữa khu vực thành thị và nông thôn (Hình 1.1) Phần trăm lực lượng lao động nhóm tuổi trẻ (15-24) và già (55 tuổi trở lên) của khu vực thành thị thấp hơn của khu vực nông thôn Ngược lại, đối với nhóm tuổi lao động chính (25-54) thì tỷ lệ này của khu vực thành thị lại cao hơn của khu vực nông thôn Điều này cho thấy, người lao động ở khu vực thành thị tham gia vào lực lượng lao động muộn hơn và ra khỏi lực lượng lao động sớm hơn so với người lao động ở khu vực nông thôn

Hình 1.1: Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động theo thành thị/nông thôn, năm 2018

Nguồn: Tổng cục thống kê

Trang 12

2.2 Trình độ chuyên môn kỹ thuật

Tỷ trọng lực lượng lao động đã qua đào tạo ở nước ta vẫn còn thấp (Biểu 1.2) Trong tổng số 55,35 triệu người từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động của cả nước, chỉ có khoảng 12,2 triệu người đã được đào tạo, chiếm 22,0% tổng lực lượng lao động 23 Hiện cả nước có hơn 43,1 triệu người (chiếm 78% lực lượng lao động) chưa được đào tạo để đạt một trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT) nhất định Như vậy, nguồn nhân lực của nước ta trẻ và dồi dào nhưng trình độ tay nghề

và chuyên môn kỹ thuật còn thấp

Biểu 1.2: Tỷ lệ lực lượng lao động đã qua đào tạo, năm 2018

Nguồn: Tổng cục thống kê

Ngày đăng: 08/10/2021, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động theo thành thị/nông thôn, năm 2018 - TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC, Đề tài: Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0
Hình 1.1 Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động theo thành thị/nông thôn, năm 2018 (Trang 11)
2. Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam - TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC, Đề tài: Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0
2. Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam (Trang 11)
Hình 1.2: Tỷ lệ lực lượng lao động đã qua đào tạo theo thành thị/nông thôn và giới tính, năm 2018  - TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC, Đề tài: Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0
Hình 1.2 Tỷ lệ lực lượng lao động đã qua đào tạo theo thành thị/nông thôn và giới tính, năm 2018 (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w