1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda

97 772 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Tác giả Phan Thị Hương
Người hướng dẫn TS. Đỗ Quang Giám, Nguyễn Thị Thùy Dung
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán & Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 15,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của Ban Chủ nhiệm Khoa, của các Thầy Cô trong khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội cùng sự động viên khích lệ của gia đình và toàn thể bạn

bè trong cả quả trình học tập.

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Chủ nhiệm Khoa cùng các quý Thầy Cô trong khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh nói riêng và các Thầy Cô trong Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội nói chung đã giúp tôi trong suốt 4 năm học vừa qua.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS Đỗ Quang Giám và Cô giáo Nguyễn Thị Thùy Dung đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da LADODA đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong uốt thời gian thực hiện đề tài.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2013

Sinh viên

Phan Thị Hương

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5 2.1 Tổng quan tài liệu 5

2.1.1 Kế toán quản trị 5

2.1.2 Cơ sở lý luận về chi phí và quản lý chi phí 6

2.1.2.1.Khái niệm và bản chất của chi phí 6

2.1.2.2 Phân loại chi phí và quản lý chi phí theo từng loại 7

2.1.2.3 Xác định trung tâm chi phí 14

2.1.2.4 Tổ chức hoạt động sản xuất theo quy trình 14

2.1.2.5 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo quy trình 16

2.1.2.6 Sản phẩm tương đương 18

2.1.2.7 Báo cáo sản xuất 22

2.1.3 Lý luận chung về kế toán quản trị giá thành 25

2.1.3.1 Phân loại giá thành trong kế toán quản trị 25

2.1.3.2 Đối tượng tính giá thành 26

2.1.3.3 Kỳ tính giá thành 27

2.1.3.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 27

2.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Khung phân tích 33

2.2.2 Thu thập thông tin 34

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.3.4 Phương pháp chuyên gia 36

Trang 3

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 37

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37

3.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 39

3.1.3 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty .41

3.1.4 Tổ chức bộ máy của Công ty 41

3.1.5 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty TNHH Ladoda 44

3.1.6 Tình hình cơ bản của Công ty 46

3.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da C1306 tại Công ty Ladoda 51

3.2.1 Nhu cầu thông tin về kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty Ladoda 51

3.2.2 Mô tả quy trình sản xuất sản phẩm cặp da C1306 52

3.2.3 Thực trạng lập kế hoạch sản xuất cặp da C1306 tại Công ty Ladoda tháng 12 năm 2012 54

3.2.4 Thực trạng kế toán quản trị chi phí và giá thành sản xuất sản phẩm cặp da C1306 tại Công ty Ladoda tháng 12/2012 57

3.2.4.1 Thực trạng kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 57

3.2.4.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí nhân công trực tiếp 60

3.2.4.3 Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất chung 62

3.2.5 Báo cáo sản xuất 63

3.2.5.1 Xác định số lượng công việc hoàn thành theo từng quy trình 63

3.2.5.2 Báo cáo sản xuất của sản phẩm cặp da C1306 65

3.2.5 Kế toán quản trị chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Ladoda năm 2012 75

3.2.6 Kế toán quản trị phân tích và cung cấp thông tin chi phí giá thành 76 3.3 Đánh giá kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trính sản xuất sản phẩm cặp da C1306 của Công ty Ladoda năm 2012 81

3.4 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành ở Công ty Ladoda 82

3.4.1 Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản khi tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành tại Công ty 82

3.4.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành ở Công ty Ladoda 83

PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Sản phẩm tương đương của quy trình tính số sảm phẩm đưa vào trong tháng 21

Bảng 2.2 Xác định sản phẩm tương đương trong tháng 22

Bảng 2.3 Cân đối các dòng sản phẩm tại một quy trình 23

Bảng 2.4 Báo cáo các dòng chi phí tại một quy trình 25

Bảng 3.1 Sự thay đổi về số lượng và chất lượng lao động của Công ty giai đoạn 2010 – 2012 47

Bảng 3.2 Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty 2010-2012 50

Bảng 3.3 Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 2010-2012 52

Bảng 3.4 Kế hoạch chi phí giá thành sản phẩm cặp da C1306 tháng 12/2012 55

Bảng 3.5 Kế hoạch nguyên vật liệu sản xuất 3.850 sản phẩm cặp da C1306 tháng 12/2012 56

Bảng 3.6 Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm 58

Bảng 3.7 Tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm cặp da C1306 tháng 12/2012 59

Bảng 3.8 Bảng tổng hợp lương tháng 12 năm 2012 61

Bảng 3.9 Xác định chi phí và mức độ chi phí sản xuất của từng công đoạn sản xuất sản phẩm cặp da C1306 tháng 12/2012 63

Bảng 3.10 Dòng vật chất của quy trình sản xuất cặp da C1306 tháng 12/201265 Bảng 3.11 Sản phẩm tương đương của quy trình sản xuất cặp da C1306 tháng 12/2012 67

Bảng 3.12 Chi phí đơn vị sản phẩm tương đương tại phân xưởng cắt của cặp da C1306 tháng 12 năm 2012 68

Bảng 3.13 Chi phí đơn vị sản phẩm tương đương tại phân xưởng may của cặp da C1306 tháng 12 năm 2012 69

Bảng 3.14 Chi phí đơn vị sản phẩm tương đương tại phân xưởng hoàn thiện của cặp da C1306 tháng 12 năm 2012 70

Bảng 3.15 Chi phí đơn vị sản phẩm tương đương tại phân xưởng hoàn thiện của cặp da C1306 tháng 12 năm 2012 71

Bảng 3.16 Bảng cân đối các dòng chi phí của quy trình sản xuât cặp da C1306 trong tháng 12 năm 2012 73

Bảng 3.17 Báo cáo sản xuất sản phẩm cặp da C1306 tháng 12/2012 74

Trang 5

Bảng 3.18 Bảng phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho

sản phẩm cặp da C1306 tháng 12/2012 75

Bảng 3.19 Báo cáo thực hiện định mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu trên một đơn vị sản phẩm cặp học sinh tiểu học 77

Bảng 3.20 Bảng phân tích tình hình thực hiện chi phí 78

Bảng 3.21 Bảng tính giá thành sản phẩm cặp da C1306 chi tiết theo các khoản mục tháng 12/2012 ……….79

Bảng 3.22 Bảng phân tích yếu tố ảnh hưởng tới tình hình thực hiện giá thành đơn vị sản phẩm cặp da C1306 tháng 12/2012 80

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và sản phẩm 9

Hình 2.2 Hoạt động theo quy trình chế biến xi măng 14

Hình 2.3 Hoạt động theo quy trình của công đoạn khai thác 14

Hình 2.4 Hệ thống xác định chi phí theo theo quy trình theo kế toán quản trị 16

Hình 2.5 Trình tự tính giá thành theo phương pháp phân bước có tính giá thành NTP bằng cách kết chuyển tuần tự chi phí 29

Hình 2.6 Trình tự tính giá thành thành phẩm hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng 31

Hình 3.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty Ladoda 39

Hình 3.2 Tổ chức bộ máy của Công ty 42

Hình 3.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Ladoda 44

Hình 3.4 Tình hình lao động Công ty Ladoda 2010 - 2012 46

Hình 3.5 Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty Ladoda 2010-2012 (trđ) 48

Hình 3.6 Sự thay đổ cơ cấu tài sản - nguôn vốn của công ty 2010-2012 49

Hình 3.7 Tình hình doanh thu – lợi nhuận Công ty 2010-2012 51

Hình 3.8 Quy trình sản xuất cặp da C1306 52

Hình 3.9 Mô tả công tác tính phí theo quy trình sản xuất cặp da C1306 54

Hình 3.10 Quy trình xác định chi phí sản xuất hoàn thành từng công đoạn….64 Hình ảnh về Công ty TNHH Ladoda……….……89

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 7

PHẦN I.

MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề

Trong tiến trình toàn cầu hóa hiện nay, chắc chắn là cạnh tranh quốc tế sẽngày càng mạnh mẽ và quyết liệt hơn Xu hướng này liên quan đến hàng loạt nhân

tố như: sự ra đời của thị trường toàn cầu, sự ra đời với tốc độ nhanh chóng củahàng loạt Công ty mới giàu tinh thần lập nghiệp và năng lực sáng tạo kinh tế, sựxuất hiện liên tục của những kỹ thuật mới và thị trường mới sự gia tăng thườngxuyên sức ép trên thị trường chứng khoán đối với giá cổ phiếu, sự rút ngắn ngắnvòng đời của sản phẩm…Vì vậy, bất kỳ chủ thể nào muốn trụ vững và giành thắnglợi trên thị trường khu vực và thế giới đều phải tính toán đầy đủ các nhân tố đó khithiết kế và thực hiện chính sách cạnh tranh

Việt Nam đã gia chính thức gia nhập WTO năm 2007, có nghĩa là nước ta

đã hoàn toàn tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa Điều này đã đem lại cho cácdoanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội để mở rộng hoạt động kinh doanh ra nhữngthị trường mới, đồng thời các doanh nghiệp cũng đứng trước những thách thức và

sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải có đầy đủnhững thông tin liên quan đến những hoạt động kinh doanh của mình và nhữngthông tin đó phải kịp thời, chính xác để có thể chớp lấy thời cơ và ra những quyếtđịnh đúng đắn Để đáp ứng được yêu cầu này hệ thống kế toán phải hình thành nênhai phân hệ là kế toán tài chính và kế toán quản trị Trong đó, kế toán quản trị cóvai trò rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý sảnxuất kinh doanh tại doanh nghiệp Đặc biệt thông tin chi phí do kế toán quản trịcung cấp chủ yếu phục vụ cho yêu cầu quản lí của doanh nghiệp, nó điều khiển

Trang 8

toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để các nhà quản

lí đưa ra các quyết định tối ưu Tuy nhiên, việc vận dụng hệ thống kế toán quản trịnói chung và kế toán quản trị chi phí và giá thành nói riêng ở các doanh nghiệpchưa được quan tâm và thực hiện một cách khoa học Dẫn đến các thông tin chiphí cung cấp cho nhà quản lí chưa hợp lí, kịp thời và chính xác Vì vậy, việcnghiên cứu nhằm tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành trong cácdoanh nghiệp sản xuất là hết sức cần thiết và cấp bách

Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da Ladoda đã vàđang tổ chức kế toán quản trị trong đó tập trung vào kế toán quản trị chi phí và giáthành theo quy trình nhằm cung cấp thông tin chi phí phục vụ cho yêu cầu sản xuấtkinh doanh Song thực tế kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí vàgiá thành theo quy trình nói riêng chưa được tổ chức khoa học mà vẫn còn mangnặng nội dung của kế toán tài chính Hiện tại, nhu cầu sử dụng thông tin chi phí vàgiá thành còn tự phát, các công việc của kế toán quản trị chi phí và giá thành đượcthực hiện đan xen giữa nhiều bộ phận mà chưa có bộ phận chuyên trách Do đó,việc nghiên cứu và đưa ra giải pháp về kế toán quản trị chi phí và giá thành tạiCông ty là một yêu cầu rất thiết thực nhằm giúp Công ty hoàn thành nhiệm vụ vàtạo thế đứng vững vàng trên thị trường Xuất phát từ nhận thức mang tính kháchquan cả về lý luận và thực tiễn, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Kế toán quản trị chiphí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da C1306 tại Công ty Công

ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da Ladoda”

Trang 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trìnhsản xuất sản phẩm cặp da C1306 tại Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mạisản phẩm da Ladoda Từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể, khoa học nhằm hoànthiện kế toán quản trị chi phí và giá thành tại Công ty

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí

và giá thành tại Công ty

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng kế toán quản trị chi phí và giáthành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da C1306 tại Công ty TNHH sản xuấtdịch vụ thương mại sản phẩm da Ladoda

Trang 10

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quytrinh của sản phẩm cặp da C1306 tại Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mạisản phẩm da Ladoda

Thời gian thực hiện từ 16/1/2013 đến 31/5/2013

Nguồn số liệu chung được thu thập từ năm 2010 đến năm 2012

Số liệu kế toán dùng cho công tác nghiên cứu đề tài được thu thập tháng 12năm 2012

Trang 11

PHẦN II.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Kế toán quản trị

Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính theo yêu cầu của quản trị và quyết định kinh tế, tài chínhtrong nội

bộ đơn vị kế toán

Kế toán quản trị mang đậm tính đặc thù, là vấn đề mang màu sắc chi tiết,gắn với từng doanh nghiệp cụ thể, do đó không thể có quy định thống nhất về nộidung kế toán quản trị cho các doanh nghiệp

Chức năng của kế toán quản trị:

Trước hết phải xuất phát từ mong muốn của nhà quản lý các cấp trong nội

bộ doanh nghiệp để đặt ra các yêu cầu thông tin cụ thể cho mọi lĩnh vực gắn vớicác chức năng quản lý (Chức năng lập kế hoạch,chức năng kiểm tra, chức năng tổchức và điều hành, chức năng ra quyết định)

- Đối với chức năng lập kế hoạch Kế toán quản trị phải cung cấp các chỉtiêu về số lượng và giá trị phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch Các chỉ tiêu này vừa cótính quá khứ, vừa có tính dự báo

- Đối với chức năng kiểm tra Kế toán quản trị cung cấp các thông tin theomục tiêu quản lý đặt ra Các thông tin này được hình thành trên cơ sở tổ chức hạchtoán chi tiết, bằng phương pháp kế toán và bằng phương pháp phân tích đồ thị biểudiễn các thông tin do kế toán và các nghành khác cung cấp

- Đối với chức năng điều hành, kế toán quản trị cung cấp thông tin về cácchỉ tiêu hoạt động chủ yếu bằng chỉ tiêu phi tiền tệ, trên các báo cáo nhanh Để cócác thông tin này Phần lớn các chứng từ phục vụ cho kế toán quản trị có cùng

Trang 12

nguồn gốc với kế toán tài chính, nhưng do mục đích cung cấp thông tin khác nhau,nên mức độ xử lý chứng từ có khác nhau Do vậy trên cùng một hệ thống chứng từ

kế toán, chỉ cần thêm vào các nội dung chi tiết để phục vụ hạch toán chi tiết theoyêu cầu của kế toán quản trị Mặt khác cũng cần thiết số liệu từ nguồn khác Ví dụ:

số liệu về thống kê thị phần các mặt hàng trên thị trường, số liệu thống kê về laođộng,về thị trường lao động.v.v…

2.1.2 Cơ sở lý luận về chi phí và quản lý chi phí

2.1.2.1 Khái niệm và bản chất của chi phí

- Khái niệm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).( Nguồn: Giáotrình kế toán doanh nghiệp – NXB nông nghiệp Hà Nội)

Thực chất chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị củacác yếu tố sản xuất vào giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất của doanh nghiệpphát sinh thường xuyên trong quá trình hoạt động và tồn tại của doanh nghiệp,nhưng để phục vụ quản lý và hạch toán kinh doanh thì chi phí sản xuất phải đượctính toán, tổng hợp theo kỳ phù hợp với kỳ báo cáo

Để có thể hiểu thêm về bản chất chi phí, ta cần phân biệt chi phí và chi tiêu:

- Chi tiêu là tất cả các khoản chi bằng tiền mà doanh nghiệp bỏ ra Còn chiphí là những phí tổn tài nguyên vật chất lao động và phát sinh gắn liền với mụcđích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi tiêu là khoản tiền chi trong một thời kỳ Còn chi phí có thể là nhữngkhoản chi không bằng tiền mặt nhưng vẫn tính vào chi phí trong kỳ Ví dụ như khấuhao máy móc, nhà xưởng, phân bổ công cụ dụng cụ…Các khoản chi để mua sắmtrang thiết bị của doanh nghiệp chính là chi tiêu Kế toán sẽ căn cứ vào nguyên tắc

Trang 13

tương xứng giữa chi phí và doanh thu để ghi nhận chi phí Như vậy, chi phí chính làcác khoản chi tiêu đã tới hạn Các khoản chi tiêu chưa tới hạn sẽ được ghi nhận trênbáo cáo tài chính lúc cuối kỳ như là tài sản.

Như vậy, chỉ được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ hạch toán những chiphí liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọikhoản chi phí đã chi trong kỳ

2.1.2.2 Phân loại chi phí và quản lý chi phí theo từng loại

Theo kế toán quản trị, khái niệm chi phí được sử dụng theo nhiều chiềuhướng, vì chi phí được các nhà quản trị sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau

Do vậy chi phí được phân ra làm nhiều loại theo nhiều cách, tùy theo mục đích củanhà quản trị trong từng quyết định

Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế

Theo cách phân loại này chi phí được chia thành các loại sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiệt bị xây dụng cơ bản…

- Chi phí nhân công: Là các chi phí về tiền lương, tiền công phải trả chongười lao động và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn trên tiền lương, tiền công

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ chi phí khấu hao của tất cả tàisản cố định phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphụ vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: Là các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên

Trang 14

Cách phân loại này giúp các nhà quản lý có thể kiểm soát chi phí theonguồn gốc phát sinh.

Phân loại theo chức năng hoạt động

Theo cách phân loại này, chi phí bao gồm hai loại là: chi phí sản xuất và chiphí ngoài sản xuất

Chi phí sản xuất

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đây là loại chi phí không thể thiếu trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào

để sản xuất ra sản phẩm và thường chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất.Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vậtliệu phụ tham gia cấu thành thực thể của sản phẩm Đây là loại chi phí dễ dàngnhận dạng và được kiểm soát, quản lý theo định mức nên có thể dự tính đượclượng phát sinh của nó theo số lượng sản phẩm sản xuất Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp phụ thuộc vào hai yếu tố là lượng nguyên vật liệu sử dụng và giá củanguyên vật liệu Vì vậy để kiểm soát được chi phí này cần kiểm soát được lượngxuất dùng và giá nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theolương của người lao động trực tiếp tham gia tạo ra sản phẩm, dịch vụ Chi phínhân công trực tiếp ảnh hưởng bởi số lượng, chất lượng, thời gian lao động trựctiếp của người lao động và đơn giá tiền công, tiền lương Số lượng, chất lượng,thời gian lao động phụ thuộc vào mức độ thành thạo, trình độ tay nghề của ngườilao động và trực tiếp ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng sản phẩm sản xuất ra.Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh liên quan đến bộ phận, sản phẩm nào sẽđược hạch toán thẳng cho bộ phận, sản phẩm đó

Trang 15

Nhà quản trị có thể xây dựng được định mức chi phí nhân công trực tiếp chotừng đơn vị sản phẩm và có kế hoạch tác động phù hợp.

- Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phátsinh ở công đoạn, bộ phận, đội, công trường, phục vụ sản xuất sản phẩm, thựchiện dịch vụ, gồm: Lương nhân viên quản lý công đoạn, bộ phận, đội; khoản tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy địnhtrên tiền lương phải trả của nhân viên công đoạn, bộ phận, đội sản xuất

Do đặc điểm của chi phí sản xuất chung không thể tính trực tiếp vào sản phẩm nên chúng được tính vào sản phẩm thông qua công thức phân bổ sau:

Đơn giá phân bổ

chi phí sản xuất chung =

Tổng chi phí sản xuất chung ước tính Tổng số đơn vị được chọn căn cứQuá trình hạch toán chi phí vào sản phẩm được trình bày theo hình:

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và sản phẩm

Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí NVL

Chi phí khác phát sinh ở PX

Chi phí NC

Chi phí NVL trực tiếp

Chi phí SXC

Chi phí NVL gián tiếp

Chi phí NC gián tiếp Chi phí NC trực tiếp Tính thẳng

Tính thẳng

Sản phẩm Phân bổ

Trang 16

- Chi phí bán hàng: Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừhoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, .

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiềncông, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn củanhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấuhao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dựphòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tàisản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng…)

Cách phân loại theo chức năng hoạt động giúp các nhà quản lý biết được sự cầnthiết của các chi phí đối với mỗi hoạt động, trên cơ sở đó phát huy tính hiệu quả củacác chi phí theo chức năng hoạt động của chúng

Phân loại theo cách ứng xử của chi phí

Theo cách này, chi phí được phân thành các lại sau đây:

- Chi phí biến đổi (biến phí): Là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sựthay đổi của mức hoạt động Số lượng (hay mức độ) hoạt động có thể là số lượngsản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động, số km thực hiện, doanh thu bán hàngthực hiện…

- Chi phí cố định (định phí): Là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có

sự thay đổi về số lượng hoạt dộng thực hiện

Trang 17

- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố của địnhphí và biến phí Các ví dụ điển hình về chi phí hỗn hợp là chi phí điện thoại, Fax,chi phí sửa chữa, bào trì,…

Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng các

mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận, xác địnhđiểm hòa vốn và các quyết định quan trọng khác trong quá trình sản xuất kinhdoanh Ngoài ra, việc phân biệt định phí, biến phí còn giúp nhà quản trị xác địnhđúng đắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí:

Đối với biến phí: phương hướng chính là tiết kiệm tổng chi phí và chi phícho một đơn vị số lượng hoạt động

Đối với định phí: Cần phấn đấu để nâng cao hiệu lực của chi phí trong sảnxuất – kinh doanh

Phân loại chi phí phục vụ cho kiểm soát chi phí

Cách phân loại này nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch, kiểm soát

và chủ động điều tiết chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp Theo cách này chi phíđược phân thành:

- Chi phí kế hoạch hay chi phí dự toán: Là ước tính giá trị của các yếu tốđầu vào cho sản xuất, phát sinh tương ứng với số lượng hay số lượng sản phẩm,dịch vụ dự kiến sản xuất Chi phí kế hoạch phải thể hiện cho từng loại, từng yếu tố

và cho toàn bộ chi phí theo tiến độ và thời gian phát sinh cụ thể Chi phí kế hoạch

là căn cứ quan trọng để so sánh khi phân tích tình hình thực hiện kế hoạch về chiphí theo từng nội dung và tiến độ nhất định Căn cứ để xây dựng kế hoạch chi phí

là kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu chi phí tính trên một đơn vị số lượngcông việc, đơn vị sản phẩm, dịch vụ sản xuất Chi phí kế hoạch là cơ sở để tính giá

Trang 18

thành kế hoạch, dự tính giá bán của sản phẩm nên nó có ý nghĩa rất quan trọngtrong công tác quản lý.

- Chi phí định mức: Là chi phí được ấn định mức độ phát sinh theo tiêuchuẩn, quy cách sản phẩm trong một điều kiện quy trình công nghệ sản xuất nhấtđịnh Chi phí định mức được xác định cho từng loại chi phí gắn liền với từng sảnphẩm, dịch vụ Chi phí định mức là cơ sở để tính giá thành định mức, làm căn cứ

để kiểm soát, so sánh với chi phí và giá thành thực tế của từng bộ phận, sản phẩm.Chi phí định mức được hiểu là mức chi phí từng loại được ấn định theo từng khâu,từng số lượng công việc trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể Định mức chiphí được xây dựng sẽ là căn cứ để xác định chi phí định mức

- Chi phí thực tế: Là chi phí phát sinh liên quan đến số lượng công việc hay

số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành Chi phí thực tế là cơ sở để tính giá thànhthực tế, chi phí thực tế và giá thành thực tế sẽ được so sánh với chi phí và giáthành định mức hay kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện định mức và kết quả,hiệu quả hoạt động của từng bộ phận, sản phẩm Chi phí thực tế vừa phản ánh kết quảcủa công tác quản lý chi phí vừa là cơ sở để điều chỉnh các chỉ tiêu kế hoạch, chỉ tiêuđịnh mức chi phí cho phù hợp với điều kiện thực tế

Phân loại chi phí phí theo cách quy nạp chi phí

Cách phân loại này giúp cho công tác hạch toán nhận diện được chi phí nào

có thể trực tiếp theo dõi, chi phí nào cần phải phân bổ Theo cách này chi phí đượcphân thành:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuấtmột loại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm nhấtđịnh và hoàn toàn có thể hạch toán, quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, công việc, laovụ,… đó

Trang 19

- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, côngviệc, lao vụ, nhiều đối tượng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đốitượng bằng phương pháp phân bổ gián tiếp.

Ngoài ra còn một số cách phân loại chi phí khác theo kế toán quản trị như:

Phân loại chi phí theo cách báo cáo

Theo cách phân loại này chi phí được chia thành hai loại là: Chi phí sảnphẩm và chi phí thời kỳ

Các chi phí sản phẩm tạo nên tài sản cho doanh nghiệp, chúng được phảnánh trên các tài khoản hàng tồn kho (tài khoản “Chi phí sản xuất dở dang” và tàikhoản “Thành phẩm”) trên bảng cân đối kế toán cho tới khi sản phẩm này đượcbán ra và kết thúc tiêu thụ

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí thời kỳ, chúngđược hạch toán vào tài khoản tồn và được thể hiện trên báo các kết quả hoạt độngkinh doanh

Phân loại chi phí theo cách ra quyết định

Theo tiêu chí này, chi phí được phân thành ba loại:

- Chi phí cơ hội: Là lợi ích bị mất đi do chọn phương án và hành động nàythay vì chọn phương án và hành động khác (là phương án và hành động tối ưu nhất

có thể lựa chọn so với phương án được chọn)

- Chi phí chênh lệch: Là những khoản chi phí có ở phương án này nhưngkhông có hoặc chỉ có một phần ở phương án khác Chi phí chênh lệch là một trongcác căn cứ quan trọng để đầu tư hoặc lựa chọn phương án kinh doanh

- Chi phí chìm: Là chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu, bất kể đã lựachọn phương án hoặc hành động nào

Trang 20

2.1.2.3 Xác định trung tâm chi phí

Việc xác định trung tâm chi phí phụ thuộc vào quy trình sản xuất và quy môcủa từng doanh nghiệp Các trung tâm chi phí thường được phân loại là:

- Trung tâm chính, như: Trung tâm mua hàng, trung tâm sản xuất (các côngđoạn, bộ phận sản xuất);

- Trung tâm phụ, như: Trung tâm hành chính, quản trị, trung tâm kế toán, tàichính,…

2.1.2.4 Tổ chức hoạt động sản xuất theo quy trình

Các hoạt động sản xuất theo quy trình là sản xuất với số lượng sản phẩmlớn trong một quy trình liên tục và qua nhiều khâu sản xuất khác nhau Nó cónghĩa là sản phẩm di chuyển qua một loạt các bộ phận nối tiếp nhau Các sảnphẩm hay dịch vụ theo quy trình đều bao gồm một loạt các bộ phận hay các khâu.Mỗi bộ phận lại bao gồm một hợp các thao tác khác nhau Một hoạt động sản xuấttheo quy trình, chẳng hạn như hình khối dây chuyền của doanh nghiệp sản xuất ximăng đen, có thể gồm 4 bước như mô tả ở Hình 2.1

Hình 2.2 Hoạt động theo quy trình chế biến xi măng

Trong công đoạn khai thác lại có các bộ phận sau:

Hình 2.3 Hoạt động theo quy trình của công đoạn khai thác

Công đoạn nghiền Clanke Phụ gia

Xi măng

Bộ phận

khoan

Bộ phận gạt xúc

Bộ phận

nổ mìn

Đá cục

Trang 21

Việc xác định rõ các khâu sản xuất theo một quy trình là rất quan trọng đốivới các doanh nghiệp hoạt động theo quy trình bởi vì đó là điều cốt yếu trong xácđịnh chi phí Cùng với sự tiến bộ trong công nghệ sản xuất chế biến, các hoạt động

sử dụng máy móc và tự động hóa trong kiểm soát chất lượng và giảm các chi phísản xuất đang có xu hướng ngày càng tăng Đây là dấu hiệu của sự liên kết trongcác khâu sản xuất lại với nhau để hình thành nên hoạt sản xuất theo quy trình

Hệ thống xác định chi phi theo quy trình đặt trọng tâm đo lường vào chínhquy trình đó và các đơn vị sản phẩm chuẩn hóa được sản xuất Hệ thống này có thể

áp dụng cho cả doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ Đặc trưng quantrọng của hệ thống xác định chi phí theo quy trình là:

- Sản xuất hàng loạt

- Sản phẩm và dịch vụ đồng nhất

- Số lượng sản xuất lớn

- Tính linh hoạt của sản phẩm thấp

- Tiêu chuẩn hóa cao

Quá trình cập nhật chi phí trong hệ thống kế toán quản trị chi phí và giáthành theo quy trình đơn giản hơn so với hệ thống kế toán theo công việc Trong

hệ thông kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình, thay vì theo dõi chiphí cho hàng trăm công việc khác nhau thì chi phí chỉ được theo dõi cho một số íthơn các quy trình sản xuất

Xét một cách cụ thể, hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quytrình tính các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và sản xuấtchung cho các quy trình cụ thể (hay các bộ phận cho trường hợp có quy trình sảnxuất riêng lẻ) Tổng các chi phí có liên quan đến từng quy trình, sau đó, được chia

Trang 22

cho số đơn vị sản phẩm được sản xuất bởi quy trình đó để xác định chi phí sảnphẩm tương đương

Hệ thống kế

toán chi phí

theo quy trình

Hình 2.4 Hệ thống xác định chi phí theo theo quy trình theo kế toán quản trị

2.1.2.5 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo quy trình

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp chế tạo sản phẩm

Trong sản xuất theo quy trình, các chi phí nguyên liệu luân chuyển qua các

bộ phận để sản xuất sản phẩm phần lớn là chi phí nguyên liệu trực tiếp, phần nhỏnguyên liệu chính được dùng ở bộ phận khác trong quá trình sản xuất, nguyên liệuphụ chỉ được dùng cho quá trình sản xuất ở công đoạn hoàn thành sản phẩm

Để chi phí nguyên vật liệu được chính xác, kế toán cần kiểm tra số nguyên vật liệu đã xuất kho nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi trong sản xuất (nếu có) để loại ra khỏi chi nguyên vật liệu trực tiếp trong kì theo công thức sau:

+

Giá trị thực tế NVLTT xuất

ra trong kỳ

-Giá trị thực tế NVLTT chuyển sang kỳ sau

-Giá trị phế liệu thu hồi

Nguyên liệu trực tiếp

Lao động trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Quy trình B

Quy trình A

Thành phẩm

Trang 23

Tại kho, thủ kho kiểm kê và kiểm soát hàng ngày số lượng nguyên liệuchính, nguyên liệu phụ xuất dùng cho quá trình sản xuất để theo dõi Kế toán khophụ trách hạch toán số lượng nguyên liệu xuất dùng cho quá trình sản xuất sảnphẩm, nguyên liệu tồn kho chưa xuất dùng, nghiệp vụ phát sinh được ghi nhận trên

sổ cái tài khoản nguyên liệu, vật liệu

Cuối kỳ sản xuất, chi phí nguyên vật liệu phát sinh ở công đoạn nào thì kếtchuyển và tính chi phí sản phẩm của công đoạn đó và được hạch toán vào bên nợtài khoản nguyên vật liệu trực tiếp (TK154.1), được tổng hợp đầy đủ và kết chuyểntoàn bộ vào tài khoản chi phí sản xuất dở dang (TK154.8) ghi chi tiết cho quytrình sản xuất đó

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp theo quy trình

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụcấp lương, tiền ăn ca, tiền thưởng chuyên cần, tiền phụ cấp xăng xe, tiền tráchnhiệm của cán bộ,… phải trả công nhân trực tiếp sản xuất các khoản trích theo tiềnlương của công nhân sản xuất tính vào chi phí

Đối với sản xuất theo quy trình, chi phí nhân công trực tiếp tập hợp cho từngcông đoạn sản xuất, tổng tiền lương bao gồm cả tiền lương trực tiếp của quy trìnhsản xuất Lao động trực tiếp được hưởng lương theo năng lực sản xuất Tiền lươngcông nhân được trả theo từng quy trình, số lượng công việc được theo dõi theohình thức chấm công và được mở cho từng đối tượng chi tiết Các tổ tự chấm công

để xác nhận số công làm việc của từng cá nhân

Cuối kỳ sản xuất, số tiền lương lao động trực tiếp theo mỗi quy trình sảnxuất được hạch toán vào bên nợ tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK154.2),sau đó kết chuyển toàn bộ vào tài khoản chi phí sản xuất dở dang (TK154.8) ghichi tiết cho quy trình sản xuất đó

Trang 24

Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung theo quy trình

Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí như: Lương và các khoản tríchtheo lương nhân viên công đoạn, chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, công cụ dụng

cụ sử dụng cho công đoạn, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công đoạn, chi phíbằng tiền phục vụ cho công đoạn,…

Trong sản xuất theo quy trình, chi phí sản xuất chung phải được tập hợptheo từng địa điểm chi phí phát sinh và phân bổ theo một tiêu thức nhất định,người quản lý có thể sử dụng các tỷ lệ khác nhau cho các quy trình sản xuất khácnhau

Để theo dõi và tập hợp CPSXC, kế toán sử dụng TK154.7, cuối kỳ sản xuấtkết chuyển vào tài khoản chi phí sản xuất dở dang (TK154.8) ghi chi tiết cho quytrình sản xuất đó Đồng thời tiến hành so sánh chi phí sản xuất thực tế đã tập hợpđược với chi phí ước tính trong kế hoạch, nhằm xử lý những chênh lệch thừa thiếutrong tài khoản chi phí sản xuất chung, sau đó kết chuyển toàn bộ sang tài khoảnchi phí sản xuất dở dang để tính chi phí đơn vị sản phẩm

2.1.2.6 Sản phẩm tương đương

Đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn sản xuất, chếbiến, còn đang trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm, doanhnghiệp cần phải kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tùy theo đặc điểm tổchức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp cóthể áp dụng một số phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:

- Cách 1: Tính theo CP thực tế của CP dở dang đã chi để chuyển kỳ sau

- Cách 2: Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT

Trang 25

Theo cách này, chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phí sản xuất chung, nhân công thì tính cả vào cho sản phẩm hoàn thành Công thức tính:

Giá trị

sản phẩm

dở dang =

SP DDĐK tính theo CP NVLTT +

CP NVLTT phát sinh trong kỳ x sản phẩm Số

quy đổi

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ + sản phẩm DDCKSố lượng Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có chi phí NVLTTchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm Như vậy, vẫn đảm bảođược mức độ chính xác, đơn giản và giảm bớt được số lượng tính toán

- Cách 3: Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoànthành tương đương Theo cách này, trước hết cần quy đổi số lượng sản phẩm dởdang ra số lượng hoàn thành tương đương Sau đó, xác định từng khoản mục chiphí theo nguyên tắc sau:

Đối với khoản chi phí NVLTT (nguyên vật liệu chính) bỏ vào một lần từđầu quy trình sản phẩm thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo côngthức như ở cách 2

Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất thì giá trị sản phẩm dở dangđược tính theo sản lượng hoàn thành tương đương

x Số sản phẩmquy đổi

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ +

Số lượng sản phẩm DDCK quy đổi

- Cách 4: Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phíchế biến

Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này Thực chất, đây là một dạng của

Trang 26

phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong đó giả định, sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức 50% so với thành phẩm.

Giá trị sản phẩm dở dang = nằm trong sản phẩm dở dangGiá trị NVL chính + 50% chi phí chế biến

- Cách 5: Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí sảnxuất định mức

Phương pháp này thích hợp áp dụng với các doanh nghiệp thực hiện hạch toánCPSX và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đinh mức, có đầy đủ hệ thốngcác định mức chi phí Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng sản phẩm dở dang

và chi phí định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng công đoạn (giai đoạn) để tínhgiá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, cũng có thể chỉ tính theo định mức chi phí NVLTT hoặc cho tất cả các khoản mục, chi phí Công thức:

Chi phí sản xuất SP dở dang cuối kỳ = Sản lượng SP dở dang x Chi phí định mức

Xác định sản phẩm tương đương

Sản phẩm tương đương được xác định theo nguyên tắc mức độ hoàn thànhđối với các loại chi phí sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung so với sản phẩm hoàn chỉnh Trong một kỳsản phẩm tương đương có thể tính theo hai phương pháp bình quân trọng số vàphương pháp bình nhập trước xuất trước

- Phương pháp bình quân trọng số (WA)

Theo phương pháp này, tổng số sản phẩm hoàn thành quy đổi tại một quytrình bao gồm số sản phẩm chuyển sang cho bộ phận tiếp theo (hoặc sản phẩmhoàn thành) cộng với sản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi (sản phẩm tươngđương) Như vậy số sản phẩm dở dang đầu kỳ gần như không được quan tâm đến

Trang 27

trong cả quá trình thực hiện Hơn nữa, phương pháp này chỉ quan tâm tới số sảnphẩm dở dang cuối kỳ chứ không để ý tới số sản phẩm dở dang để lại từ kỳ trước,đây là thế mạnh của phương pháp này, vì nó giúp cho việc xác định chi phí sảnphẩm dễ dàng hơn Sản phẩm tương đương có thể được xác định theo mẫu sau:

Bảng 2.1 Sản phẩm tương đương của quy trình tính số sảm phẩm đưa vào

trong tháng

Chỉ tiêu Nguyênliệu độngLao Sản xuấtchungSản phẩm hoàn thành chuyển bộ phận khác (nhập kho)

Sản phẩm tương đương của đối với dở dang cuối kỳ

- SP tương đương theo NL trực tiếp :

Tổng số sản phẩm hoàn thành quy đổi

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Việc tính toán sản phẩm tương đương theo phương pháp này khác vớiphương pháp bình quân trọng số ở hai điểm :

Thứ nhất: sản phẩm hoàn thành chuyển bộ phận khác được chia thành haiphần, một phần là các sản phẩm dở dang từ kỳ trước chuyển sang (đầu kỳ) đượchoàn thành ở kỳ này, phần còn lại là các sản phẩm đưa vào và hoàn thành ngaytrong kỳ

Thứ hai: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ được xem xét một cáchđầy đủ

Như vậy, theo phương pháp này sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối lỳ đều được đưa vào để tính sản phẩm hoàn thành quy đổi Đối với sản phẩm dở dang đầu kỳ, sản phẩm tương đương được tính theo phần chi phí cho số sản phẩm đang làm dở Sản phẩm tương đương được tính như sau:

Trang 28

Sản phẩm hoàn

thành quy đổi =

Sản phẩm tương đương đầu kỳ +

Sản phẩm sản xuất và hoàn thành trong kỳ +

Sản phẩm tương đương cuối kỳ

Sản phẩm tương

dương đầu kỳ = Sản phẩm dởdang đầu kỳ X (100% - phẩm dở dang đầu kỳ%hoàn thành sản )

Sản phẩm tương trong một kỳ sản xuất được xác định cụ thể như bảng sau:

Bảng 2.2 Xác định sản phẩm tương đương trong tháng

Chỉ tiêu Nguyênliệu độngLao Sản xuấtchungSản phẩm tương đương đầu tháng

- SP tương đương theo NL trực tiếp:

(Số lượng SP x (100% - % hoàn thành NL)

- SP tương đương theo LĐ trực tiếp:

(Số lượng SP x (100% - % hoàn thành LĐ)

- SP tương đương theo chi phí SXC:

(Số lượng SP x (100% - % hoàn thanh SXC)

Sản phẩm đưa vào sản xuất và hoàn thành trong tháng

Sản phẩm tương đương cuối tháng

- SP tương đương theo nguyên liệu trực tiếp

Sản phẩm hoàn thành quy đổi

2.1.2.7 Báo cáo sản xuất

Mục đích của việc lập báo cáo sản xuất nhằm:

Thứ nhất: giúp nhà quản lý kiểm soát và điều hành các quy trình sản xuấtcủa họ một cách thuận lợi nhất

Thứ hai: giúp nhà quản trị có thể đánh giá các kết quả thực hiện của quản lý

bộ phận (quy trình)

Trang 29

Thứ ba: Cung cấp các thông tin chi phí cho các báo cáo tài chính

Trình tự xác định chi phí theo quy trình

Hệ thống kế toán chi phí theo quy trình sử dụng báo cáo sản xuất như là tàiliệu quản lý chủ chốt để xác định chi phí cho quy trình cụ thể:

- Bước 1: Xác định dòng vật chất

Việc xác định dòng vật chất giúp cho nhà quản lý có thể nắm bắt được tìnhhình và cân đối các đơn vị sản phẩm đưa vào sản xuất với các đơn vị sản phẩmhoàn thành chuyển bộ phận khác trong một kỳ Cụ thể ta có bảng sau:

Bảng 2.3 Cân đối các dòng sản phẩm tại một quy trình

- Bước 2: Xác định sản phẩm tương đương

Ở đây, việc xác định sản phẩm dở dang được sử dụng bởi nhiều phươngpháp khác nhau nhưng có hai công cụ phổ biến hay được sử dụng là phương phápbình quân trọng số (WA) và phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) đã đượctrình bày ở trên, để xác định sản phẩm tương đương theo chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

- Bước 3: Tính chi phí đơn vị sản phẩm tương đương

Sản phẩm tương đương được tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được dùng để tính giá thành của

Trang 30

sản phẩm hoàn thành quy đổi Chi phí đơn vị sản phẩm tương đương sẽ được tínhlần lượt với cả 3 loại chi phí theo công thức:

Chi phí đơn vị quy đổi

(tương ứng với chi phí

NVLTT,chi phí NCTT,

chi phí SXC)

=

Chi phí NVLTT (hoặc chi phí NCTT hoặc chi phí SXC) Sản phẩm tương đương quy đổi (tương ứng với chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC)

- Bước 4: Tính toán và cân đối các dòng chi phí

Sản phẩm tương đương và chi phí của sản phẩm tương đương được thựchiện ở các bước trước nhằm thực hiện và cung cấp thông tin cho bước 4, để tínhtoán các chi phí cho sản phẩm tương đương, giá vốn hàng bán, sản phẩm dởdang và cân đối các dòng chi phí Các thông tin được đưa ở bảng sau:

Trang 31

Bảng 2.4 Báo cáo các dòng chi phí tại một quy trình

Đơn vị tính:…

Chi phí sản phẩm dở dang đầu tháng

- Chi phí nguyên liệu trực tiếp

- Chi phí lao động trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất sản phẩm trong tháng

- Chi phí nguyên liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Tổng chi phí sản xuất

Chi phí hoàn thành chuyển sang bộ phận

khác

- Chi phí nguyên liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản phẩm dở dang cuối tháng

- Chi phí nguyên liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Tổng chi phí sản phẩm hoàn thành quy đổi

2.1.3 Lý luận chung về kế toán quản trị giá thành

2.1.3.1 Phân loại giá thành trong kế toán quản trị

 Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi bước vào sảnxuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kì trước và các định mức, các dự toánchi phí của kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức: Là giá thành cũng được xác định trước khi bước vàosản xuất kinh doanh và được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phi hiện hànhphù hợp với từng điều kiện sản xuất

Trang 32

- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trìnhsản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất.

Trong đó giá thành định mức được sử dụng rộng rãi trong kế toán quản trị

để so sánh với giá thành thực tế, từ đó giúp tìm ra những chênh lệch, bản chất củachênh lệch này (về già cả, về năng suất…) và tìm ra những nguyên nhân của cácchênh lệch đó Nói cách khác, giá thành định mức được sử dụng cho mục đíchkiểm soát chi phí

 Phân loại giá thành theo phạm vi và nội dung của chi phí

- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cảnhững chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm

vi công đoạn, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phísản xuất chung

- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ cáckhoản chi phí phát sinh liên quan tới việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

2.1.3.2 Đối tượng tính giá thành

Tùy thuộc vào quy trình công nghệ của đơn vị và phương thức tổ chức sảnxuất của công nghệ mà có những đối tượng tính giá thành khác nhau Đối tượngtính giá thành có thể là bán thành phẩm, sản phẩm cuối cùng, từng nhóm và từngloại sản phẩm, từng đơn đặt hàng, một công việc cụ thể hoặc giá thành bộ phậnlĩnh vực Doanh nghiệp có thể dựa vào một hoặc một số căn cứ sau để xác định đốitượng tính giá thành phù hợp:

+ Đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý;

+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất;

+ Điều kiện và trình độ kế toán, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Trang 33

2.1.3.3 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệptiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sảnphẩm Kỳ tính giá thành có thể là kỳ tính theo tháng, theo quý, theo năm, theo thời

vụ, theo đơn đặt hàng,

Doanh nghiệp căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm, quy trình sản xuấtsản phẩm và đặc điểm sản xuất sản phẩm để xác định kỳ tính giá thành

2.1.3.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

 Phương pháp giản đơn

Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với số lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các

tượng tập hợp CPSX là từng loại sản phẩm riêng biệt Giá thành sản phẩm theo phương pháp này được tính theo công thức:

Chi phí

dở dang cuối kỳ

Giá thành đơn vị sản phẩm =

Tổng giá thành sản phẩm

Số lượng sản phẩm hoàn thành

Phương pháp phân bước

Theo phương pháp này kế toán phải lần lượt tính giá thành bán thành phẩm

ở giai đoạn trước và kết chuyển sang giai đoạn sau, cứ tuần tự như vậy cho tới khitính giá thành ở giai đoạn cuối cùng Do vậy phương pháp này còn gọi là phươngpháp “kết chuyển tuần tự” Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệpsản phẩm hoàn thành phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục, kiểu nước

Trang 34

chảy Sản phẩm hoàn thành (nửa thành phẩm) của giai đoạn trước là đối tượng tiếptục chế biến của giai đoạn sau va cho tới giai đoạn cuối cùng của quy trình mới thuđược sản phẩm hoàn thành – thành phẩm Và thường ứng với từng giai đoạn côngnghệ nhất định là một công đoạn (tổ đội) sản xuất do vậy người ta phải xác địnhchi phí sản xuất của từng công đoạn sản xuất, để có số liệu tính giá thành sảnphẩm

Mặt khác do đối tượng tình giá thành có thể là nửa thành phẩm của từnggiai đoạn công nghệ và thành phẩm hoàn thành ở bước cuối cùng của quy trìnhcông nghệ hoặc chỉ là thành phẩm cho nên có hai cách tính phù hợp với đối tượngtính giá thành đã xác định

TH1: Trường hợp đối tượng tính giá thành là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở bước công nghệ cuối cùng

Trong trường hợp này, trước hết phải căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợpđược của từng công đoạn để tính ra giá thành nửa thành phẩm giai đoạn đó, sau đócăn cứ vào chi phí của giai đoạn tiếp theo bao gồm hai bộ phận:

- Phần chi phí về nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang

- Phần chi phí bỏ thêm ở giai đoạn đó

Để tình giá thành NTP giai đoạn sau, cứ như vậy cho tới bước cuối cùng ta

sẽ tính được giá thành thành phẩm Với cách tính toán như trên, người ta gọiphương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm theo cách kết chuyểntuần tự chi phí

Việc kết chuyển tuần tự chi phí NTP giai đoạn trước sang giai đoạn sau cóthể tách riêng theo từng khoản mục chi phí, cũng có thể theo con số tổng cộng dovậy người ta gọi tương ứng là kết chuyển tuần tự từng khoản mục và kết chuyểntuần tự tổng hợp Tuy nhiên trong thực tế ít sử dụng cách kết chuyển tuần tự tổng

Trang 35

hợp vì giá thành thành phẩm không có ngay theo khoản mục quy định, muốn cóphải tính toán hoàn nguyên ngược lại theo khoản mục ban đầu mà việc tính toán

đó lại rất phức tạp

Có thể khái quát trình tự tính giá thành theo phương pháp phân bước có tínhgiá thành NTP bằng cách kết chuyển tuần tự chi phí như sau:

Giả sử sản phẩm sản xuất phải trải qua n giai đoạn công nghệ tương ứng với

n công đoạn sản xuất (Hình 2.4)

Hình 2.5 Trình tự tính giá thành theo phương pháp phân bước có tính giá

thành NTP bằng cách kết chuyển tuần tự chi phí

Với việc tính giá thành của NTP từng giai đoạn sẽ giúp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp biết được sự biến động của NTP giứa các giai đoạn không chỉ vềhiện vật mà cả về giá trị, hơn nữa sẽ thuận tiện cho việc xác định kết quả tiêu thụ(trường hợp có bán NTP ra ngoài) hoặc để quyết định việc sản xuất hay mua ngoàiNTP và để hạch toán kinh tế nội bộ, xác định kết quả hoạt động SXKD của từng

bộ phận, công đoạn sản xuất… Đó là những vấn đề luôn được các nhà quản lýdoanh nghiệp quan tâm

Giai đoạn 2

(PX2)

Chi phí NTP1 chuyển sang

CP khác giai đoạn 2

Giá thành NTP2

Trang 36

TH2: Trường hợp đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng.

Để tính được giá thành trước hết căn cứ vào số chi phí sản xuất đã tập hợpđược của từng công đoạn, giai đoạn công nghệ đó trong thành phẩm hoàn thành theo công thức sau:

Và điều lưu ý là xem xét mối quan hệ tỷ lệ giữa NTP bước trước với bướcsau và bước công nghệ cuối cùng

Sau đó tổng cộng chi phí của từng giai đoạn trong thành phẩm ra sẽ được giá thành của thành phẩm:

+ +

CPSX gđ2 trong thành phẩm

+

CPSX gđn trong thành phẩm

Với nội dung, trình tự tính giá thành trên có thể khái quát thành sơ đồ sau:

CPSX gđ2 trong thành phẩm

Tổng chi phí sản xuất gđ2

CPSX gđn trong thành phẩm

Tổng chi phí sản xuất gđn

Giá thành thành phẩm

CPSX gđ1 trong thành phẩm

Trang 37

Hình 2.6 Trình tự tính giá thành thành phẩm hoàn thành ở bước công nghệ

cuối cùng

Việc tính toán như trên có phần đơn giản hơn so với trường hợp có tính giáthành nửa thành phẩm Tuy nhiên lại không theo dõi được sự biến động của NTPtừng giai đoạn về giá trị, không xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh củatừng công đoạn, bộ phận sản xuất, không cung cấp thông tin cần thiết cho chủdoanh nghiệp quyết định các phương án SXKD phù hợp với điều kiện, tình hình

cụ thể một cách nhanh nhạy

Một số phương pháp tính giá thành khác

- Phương pháp theo đơn đặt hàng

Đối với những doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, kếtoán tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng Đối tượng tính giá thành làsản phẩm của từng đơn đặt hàng Phương pháp tính giá thành tùy theo tính chất và

số lượng sản phẩm của từng đơn sẽ áp dụng phương pháp thích hợp như phươngpháp giản đơn, phương pháp hệ số,

- Phương pháp hệ số

Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùngmột quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao độngnhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợpriêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập trung cho cả quá trình sản xuất.Theo phương pháp này, trước hết, kế toán dựa vào hệ số quy đổi để quy đổi cácloại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giáthành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thànhtừng loại sản phẩm

- Phương pháp tỷ lệ

Trang 38

Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩmchất khác nhau, như may mặc , dệt kim, giầy da,… để giảm bớt số lượng hạchtoán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùngloại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặcđịnh mức) kế toán sẽ tính được giá thành từng loại sản phẩm.

- Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Áp dụng đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất,bên cạnh những sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phẩmphụ (các doanh nghiệp mía, đường, rượu, bia,… )

2.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sảnxuất, CPSX phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặtkết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, từ kỳtrước chuyển sang) và các chi phí tính trước có liên quan đến số lượng sản phẩm,dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cáckhoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến sốlượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện qua công thức:

Tổng giá thành

sản phẩm =

CPSX dở dang đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

Phế liệu thu hồi -

CPSX dở dang cuối kỳKhi giá trị sản phẩm dở dang (CPSX dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằngnhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sảnphẩm bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ

Trang 39

Như vậy, CPSX và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết, khăngkhít, không thể tách rời nhau Tiết kiệm được CPSX, khi đó sẽ hạ được giáthành sản phẩm, như vậy doanh nghiệp đã thành công trong việc quản lý tốtCPSX, tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Những mặt đã đạt được

Những mặt chưa đạt được

Kế toán chi phí sản xuất

Kế toán CP NLTT

Kế toán CP SXC

Kế toán quản trị chi chi phí và giá thành sản phẩm

Kế toán quản trị chi phí ngoài sản xuất

Kế toán quản trị giá thành sản phẩm

Kế toán CP NCTT

Nguyên nhân

Giải pháp

Trang 40

2.2.2 Thu thập thông tin

Để tiến hành nghiên cứu kế toán quản trị chi phí và giá thành sản xuất sảnphẩm, tôi tiến hành thu thập số liệu tại Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thươngmại sản phẩm da Ladoda qua những phương pháp sau:

 Thu thập số liệu thứ cấp

+ Thu thập số liệu trực tiếp tại Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mạisản phẩm da Ladoda các số liệu về kết quả SXKD, nguồn vốn, tài sản, các hóađơn, chứng từ từ năm 2010 đến 2012

+ Thu thập các sổ báo cáo theo kỳ sản xuất của phòng kế toán, phòng kinh

tế - kế hoạch, phòng vật tư, có liên quan đến kế toán quản trị chi phí và giá thànhsản phẩm C1306 trong tháng 12/2012

+ Tìm hiểu thông tin về Công ty Ladoda qua các nguồn thông tin trên mạng

và trên website của Công ty

+ Tìm hiểu thông tin về Công ty qua các nghiên cứu khoa học trước đó

Thu thập số liệu sơ cấp

Để có được những thông tin và số liệu đó cần tiến hành phỏng vấn cán bộlàm công tác kế toán và công nhân viên ở Công ty, từ đó kiểm tra tính chính xác,chất lượng nguồn thông tin thu thập được

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập những số liệu liên quan đến đề tài, ta tiến hành loại và chọnlọc các số liệu cần thiết cho từng phần cụ thể, phù hợp với nội dung của đề tàinghiên cứu Tiếp đó, sử dụng máy tính cá nhân, phần mềm excel để tính toán cácchỉ tiêu, mô phỏng qua các bảng biểu và đồ thị,

2.2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Ngày đăng: 26/12/2013, 16:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BTC (2006), Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: BTC (2006)
Tác giả: BTC
Năm: 2006
2. BTC (2006), Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BTC (2006)
Tác giả: BTC
Năm: 2006
3. TS. Bùi Bằng Đoàn, ThS. Trần Quang Trung, TS. Đỗ Quang Giám (2011), Giáo trình kế toán chi phí, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Bùi Bằng Đoàn, ThS. Trần Quang Trung, TS. Đỗ Quang Giám (2011),"Giáo trình kế toán chi phí
Tác giả: TS. Bùi Bằng Đoàn, ThS. Trần Quang Trung, TS. Đỗ Quang Giám
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2011
4. PGS.TS. Đặng Thị Loan (2006), Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Đặng Thị Loan (2006), "Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2006
5. TS. Phan Đức Dũng (2006), Kế toán chi phí giá thành (lý thuyết – bài tập và bài giải), NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Phan Đức Dũng (2006), "Kế toán chi phí giá thành (lý thuyết – bài tậpvà bài giải)
Tác giả: TS. Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2006
6. Phan Đức Dũng (2009), Kế toán chi phí giá thành : Lý thuyết, bài tập và bài giải, Hà Nội : Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Đức Dũng (2009), "Kế toán chi phí giá thành : Lý thuyết, bài tập và bàigiải
Tác giả: Phan Đức Dũng
Năm: 2009
7. Ngô Quang Hưng (2011), Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành tại Công ty giấy Việt Nam, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Quang Hưng (2011), "Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí, giáthành tại Công ty giấy Việt Nam
Tác giả: Ngô Quang Hưng
Năm: 2011
8. Nguyễn Quốc Thắng (2004), Thực trạng và một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành tại Công ty giống gia súc Hà nội, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành tại Công ty giống gia súc Hà nội
Tác giả: Nguyễn Quốc Thắng
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
9. Giám đốc Công ty Ladoda Đinh Quang Bào (2012), Báo cáo 20 năm xây dựng - phát triển Công ty Ladoda ( 30/10/1992 – 30/10/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám đốc Công ty Ladoda Đinh Quang Bào (2012)
Tác giả: Giám đốc Công ty Ladoda Đinh Quang Bào
Năm: 2012
10. Báo cáo quản trị của Công ty TNHH Ladoda (2012) Khác
11. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Ladoda (2011) Khác
12. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Ladoda (2012) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và sản phẩm - Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Hình 2.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và sản phẩm (Trang 17)
Bảng 2.1. Sản phẩm tương đương của quy trình tính số sảm phẩm đưa vào  trong tháng - Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Bảng 2.1. Sản phẩm tương đương của quy trình tính số sảm phẩm đưa vào trong tháng (Trang 28)
Bảng 2.2. Xác định sản phẩm tương đương trong tháng - Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Bảng 2.2. Xác định sản phẩm tương đương trong tháng (Trang 29)
Bảng 2.4. Báo cáo các dòng chi phí tại một quy trình - Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Bảng 2.4. Báo cáo các dòng chi phí tại một quy trình (Trang 32)
Hình 2.5. Trình tự tính giá thành theo phương pháp phân bước có tính giá  thành NTP bằng cách kết chuyển tuần tự chi phí - Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Hình 2.5. Trình tự tính giá thành theo phương pháp phân bước có tính giá thành NTP bằng cách kết chuyển tuần tự chi phí (Trang 36)
Hình 2.6. Trình tự tính giá thành thành phẩm hoàn thành ở bước công nghệ  cuối cùng - Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Hình 2.6. Trình tự tính giá thành thành phẩm hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng (Trang 37)
Hình 3.2. Tổ chức bộ máy của Công ty - Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Hình 3.2. Tổ chức bộ máy của Công ty (Trang 48)
Hình 3.3. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Ladoda - Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Hình 3.3. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Ladoda (Trang 50)
Hình 3.4. Tình hình lao động Công ty Ladoda 2010 - 2012 - Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Hình 3.4. Tình hình lao động Công ty Ladoda 2010 - 2012 (Trang 52)
Bảng 3.1.Sự thay đổi về số lượng và chất lượng lao động của Công ty giai đoạn  2010 – 2012 - Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Bảng 3.1. Sự thay đổi về số lượng và chất lượng lao động của Công ty giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 53)
Hình 3.5. Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty Ladoda 2010-2012 (trđ) - Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Hình 3.5. Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty Ladoda 2010-2012 (trđ) (Trang 54)
Hình 3.6. Sự thay đổ cơ cấu tài sản - nguôn vốn của công ty 2010-2012 - Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Hình 3.6. Sự thay đổ cơ cấu tài sản - nguôn vốn của công ty 2010-2012 (Trang 55)
Bảng 3.2. Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty 2010-2012 - Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Bảng 3.2. Tình hình tài sản - nguồn vốn của Công ty 2010-2012 (Trang 56)
Hình 3.7. Tình hình doanh thu – lợi nhuận Công ty 2010-2012 - Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Hình 3.7. Tình hình doanh thu – lợi nhuận Công ty 2010-2012 (Trang 57)
Bảng 3.3. Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 2010-2012 - Kế toán quản trị chi phí và giá thành theo quy trình sản xuất sản phẩm cặp da c1306 tại công ty công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại sản phẩm da ladoda
Bảng 3.3. Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 2010-2012 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w