Dự án đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre quy mô 600 giường là một dự án tương đối lớn, vì vậy trong quá trình thực hiện dự án chắc chắn sẽ phát sinhnhững vấn đề ô nhiễm môi t
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẾN TRE
QUY MÔ 600 GIƯỜNG
Chuyên ngành: MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Hoàng Hưng
MSSV: 09B1080012 Lớp: 09HMT2
TP Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2011
Trang 2NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên : Nguyễn Thị Thu Cúc MSSV : 09B1080012
Ngành : Kỹ thuật môi trường Lớp : 09HMT2
1 Đồ án tốt nghiệp:Đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng bệnhviện đa khoa tỉnh Bến Tre quy mô 600 giường
2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
- Khảo sát số liệu liên quan đến dự án
- Xác định nguồn ô nhiễm và tác hại đến môi trường
- Đánh giá các tác động có hại gây ảnh hưởng môi trường.
- Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp khống chế các tác có hại đến môi
trường
- Xây dựng chương trình giám sát môi trường.
3 Ngày giao đồ án tốt nghiệp: 13/11/2010
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 08/03/2011
5 Họ tên người hướng dẫn : Phần hướng dẫn:
PGS.TS Hoàng Hưng ………
Nội dung và yêu cầu đồ án tốt nghiệp đã được thông qua bộ môn
Ngày tháng năm 2011
Chủ nghiệm bộ môn Người hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3Đơn vị:………
Ngày bảo vệ:………
Điểm tổng kết:………
Nơi lưu trữ đồ án tốt nghiệp:………
PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
Trang 5
Tôi Nguyễn Thị Thu Cúc cam kết đồ án tốt nghiệp đề tài: Đánh giá tác độngmôi trường dự án đầu tư xây dựng bệnh đa khoa tỉnh Bến Tre là quá trìnhnghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Hưng.
Các thông tin và kết quả nêu trong đồ án tốt nghiệp là trung thực, khôngsao chép đồ án, luận văn của bất cứ ai dưới bất kỳ hình thức nào
Tôi xin chụi trách nhiệm về sự cam đoan của mình
Tp,HCM, ngày…tháng… năm
Nguyễn Thị Thu Cúc
Trang 6Để hoàn thành tốt được đồ án tốt nghiệp Đánh giá tác động môitrường dự án bệnh viện đa khoa tỉnh Bến tre quy mô 600 giường em xingửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới quý thầy cô giáo trong trường Đạihọc kỹ thuật Công Nghệ Tp HCM nói chung và các thầy cô trong khoaCông nghệ Sinh học và môi trường đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho
em những kiến thức, kinh nghiệm quý báo trong suốt thời gian qua
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Hoàng Hưng, thầy đã tận tìnhgiúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốtnghiệp Trong thời gian làm việc với thầy, em không ngừng tiếp thu thêmnhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độnghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiếtcho em trong quá trình học tập và công tác sau này
Đồng thời xin chân thành cảm ơn các anh chị công ty cổ phần kỹ thuậtmôi trường Greenworl đã tạo điều kiện giúp tôi có một môi trường tốt đểthực hiện đề tài Sau cùng xin gửi lời Cám ơn đến tất cả các anh chị, cácbạn sinh viên lớp 09HMT12 đã đóng góp những ý kiến thiết thực để tôihoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT v
DANH SÁCH CÁC BẢNG vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH .viii
MỞ ĐẦU 1
LÝ DO THỰC HIỆN ĐỒ ÁN 1
MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN 2
CHƯƠNG 1 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 3
1.1 Nội dung 3
1.2 Các phương pháp đánh giá tác động môi trường 3
1.3 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động
môi trường 6
CHƯƠNG 2 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 9
2.1 Dự án 9
2.2.Chủ dự án 9
2.3.Vị trí địa lý của dự án 9
2.4 Nội dung chủ yếu của dự án 10
2.4.1.Mục tiêu của Dự án 10
2.4.2 Các thông số quy hoạch dự án 11
2.4.3 Giải pháp kiến trúc công trình 11
2.4.4 Công nghệ và kỹ thuật 18
2.4.5 Các công trình phụ trợ 22
2.5.Phương án đền bù và giải phóng mặt bằng 30
2.6.Tiến độ thực hiện dự án 30
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 32
3.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 32
3.1.1 Điều kiện địa hình địa chất 32
3.1.2 Điều kiện khí tượng - thủy văn 33
3.1.3 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường 37
Trang 83.2 Điều kiện kinh tế xã hội 42
3.2.1 Điều kiện kinh tế 42
3.2.2 Hạ tầng kinh tế xã hội 43
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 48
4.1 Nguồn gây tác động 48
4.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 48
4.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 74
4.1.3 Rủi ro và sự cố 77
4.2 Đối tượng, quy mô bị tác động 79
4.2.1 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng 79
4.2.2 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 80
4.3 Đánh giá tác động 81
4.3.1 Trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng 81
4.3.2 Trong giai đoạn hoạt động 84
4.4 Tổng hợp các tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng
và hoạt động của dự án 95
4.5 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh 97
CHƯƠNG 5 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 98
A CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 98
5.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực trong giai đoạn chuẩn bị
và san lấp mặt bằng 98
5.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn thi công xây 99
5.2.1 Các biện pháp giảm thiểu khói bụi trong quá trình thi công 99
5.2.2.Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung trong quá trình thi công 100 5.2.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động từ lán trại công nhân 101
5.2.4.Các biện pháp giảm thiểu nước thải từ quá trình thi công xây dựng .101
5.2.5.Các biện pháp giảm thiểu tác động do ô nhiễm chất thải rắn 103
Trang 95.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn dự án đi vào hoạt 105
5.3.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường không khí 105
5.3.2 Giảm thiểu ô nhiễm nhiệt và tiếng ồn 111
5.3.3 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 112
5.3.4 Các giải pháp quản lý và xử lý chất thải rắn 119
5.3.5 Các biện pháp phòng ngừa khả năng cháy nổ trong giai đoạn dự án
hoạt động 126
B XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 128
5.4 Chương trình quản lý 128
5.4.1 Trong quá trình thi công xây dựng 128
5.4.2 Trong quá trình đi vào hoạt động 129
5.4.3 Dự toán kinh phí xây dựng công trình xử lý nước thải 129
5.4.4 Chi phí vận hành công trình xử lý nước thải 130
5.4.5 Dự toán kinh phí PCCC và chống sét 130
5.5 Chương trình giám sát môi trường 130
5.5.1 Giai đoạn xây dựng 131
5.5.2 Giai đoạn hoạt động 132
5.6 Ước tính tổng kinh phí giám sát môi trường hàng năm 134
5.6.1 Giai đoạn xây dựng 134
5.6.2 Giai đoạn hoạt động 135
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 139
6.1 Kết luận 139
6.2 Kiến nghị 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
PHỤ LỤC 142
Phụ lục 1 Các bảng vẽ liên quan 143
Phụ lục 2 Các văn bảng liên quan 148
Trang 10BHYT - Bảo hiểm y tế
TBYT - Thiết bị y tế
TCMR - Tiêm chủng mở rộng
Trang 11Bảng 2.2 Tổng hợp cơ cấu sử dụng đất 12
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với từng ô đất 13
Bảng 2.4 Danh sách máy móc thiết bị dự kiến 21
Bảng 2.5 Thiết bị chính được dự phòng máy phát điện 25
Bảng 2.6 Kế hoạch thực hiện dự án 31
Bảng 3.1 Diễn biến nhiệt độ trung bình các năm tại tỉnh Bến Tre 34
Bảng 3.2 Diễn biến lượng mưa trung bình tháng các năm tại tỉnh Bến Tre 35
Bảng 3.3 Diễn biến độ ẩm tương đối trung bình các năm tại tỉnh Bến Tre 36
Bảng 3.4 Diễn biến số giờ nắng các năm ghi nhận tại tỉnh Bến Tre 36
Bảng 3.5 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí 38 Bảng 3.6 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 38
Bảng 3.7 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước mặt 39
Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 40
Bảng 3.9 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước cấp 41
Bảng 3.10 Kết quả phân tích chất lượng nước cấp 41
Bảng 4.1 Liệt kê các nguồn gây tác động trong quá trình xây dựng 49
Bảng 4.2 Ước tính tải lượng bụi phát sinh trong quá trình xây dựng 51
Bảng 4.3 Thành phần và tính chất dầu DO 53
Bảng 4.4 Hệ số và tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO của các phương tiện vận chuyển, thi công trong công trường 54
Bảng 4.5 Bảng tổng hợp định mức sử dụng nhiên liệu của một số thiết bị
xây dựng 54
Bảng 4.6 Hệ số ô nhiễm của các chất trong khí thải khi đốt dầu DO 55
Bảng 4.7 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm từ quá trình đốt dầu DO 56
Bảng 4.8 Mức ồn của các thiết bị thi công 57
Bảng 4.9 Các vấn đề ô nhiễm chính và nguồn gốc phát sinh 61
Trang 12Bảng 4.13 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 69
Bảng 4.14 Nguồn phát sinh chất thải rắn của bệnh viện 70
Bảng 4.15 Thành phần rác thải y tế 72
Bảng 4.16 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 73
Bảng 4.17 Mức ồn từ các thiết bị thi công 75
Bảng 4.18 Tiêu chuẩn các yếu tố vi khí hậu trong môi trường lao động 77
Bảng 4.19 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng 80
Bảng 4.20 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 80
Bảng 4.21 Tác hại của SO2 đối với con người và động vật 86
Bảng 4.22 Mức gây độc của CO ở những nồng độ khác nhau 88
Bảng 4.23 Tác hại của CO2 ở những nồng độ khác nhau 88
Bảng 4.24 Tác hại của khí Clo và hơi axit clohydric ở những nồng độ khác nhau 89
Bảng 4.25 Tổng hợp các tác động chính trong quá trình đầu tư và hoạt động
dự án 96
Bảng 5.1 Số liệu về an toàn bức xạ 109
Bảng 5.2 Vị trí và chỉ tiêu giám sát không khí hàng năm 133
Bảng 5.3 Chi phí giám sát chất lượng môi trường không khí hàng năm trong
giai đoạn xây dựng 134
Bảng 5.4 Chi phí giám sát chất lượng nước mặt hằng năm trang giai đoạn
xây dựng 135
Bảng 5.5 Chi phí giám sát chất lượng môi trường không khí hàng năm .136
Bảng 5.6 Chi phí giám sát đặc tính nước thải hàng năm 136
Bảng 5.7 Chi phí giám sát đặc tính nước mặt hàng năm 137
Bảng 5.8 Ước tính kinh phí giám sát chất lượng môi trường hàng năm 138
Trang 13Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống cấp khí trung tâm 29
Hình 5.1 Sơ đồ mạng lưới thoát nước mưa của Bệnh viện đa
khoa tỉnh Bến Tre 112
Hình 5.2 Sơ đồ mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt của Bệnh viện đa khoa
tỉnh Bến Tre……… 113
Hình 5.3 Sơ đồ mạng lưới thoát nước thải y tế của Bệnh viện đa khoa tỉnh
Bến Tre 113
Hình 5.4 Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 114
Hình 5.5 Quy trình công nghệ xử lý nước thải của Bệnh viện đa khoa tỉnh
Bến Tre 116
Hình 5 6 Sơ đồ hệ thống thu gom, phân loại chất thải y tế 122
Trang 14MỞ ĐẦU
Ngày nay khoa học và công nghệ đang phát triển với tốc độ chưa từng có trong lịch
sử loài người và ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi quốc gia Mọi lĩnh vực hoạt động củacon người đều có mối quan hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau Việc phát triển kinh
tế xã hội gắn kết với bảo vệ môi trường bền vững là vấn đề quan trọng hiện nay.Trước tình hình đó vấn đề ô nhiễm môi trường là vấn đề đang đòi hỏi Đảng và Nhànước ta nói riêng cũng như cả thế giới nói chung cần phải quan tâm hàng đầu Đócũng là mối quan tâm sâu sắc không những của cơ quan quản lý nhà nước mà còn làcủa từng người dân, từng nhà đầu tư trong nước cũng như ngoài nước tại ViệtNam Để đảm bảo an toàn môi trường, một dự án trước khi hoạt động cần phảiđược đánh giá tác động môi trường để có biện pháp kiểm soát tránh gây ảnh hưởngxấu tới môi trường
Dự án đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre quy mô 600 giường là một
dự án tương đối lớn, vì vậy trong quá trình thực hiện dự án chắc chắn sẽ phát sinhnhững vấn đề ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, hệ sinh thái…Do vậy việc
dự báo, đề xuất các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động ô nhiễm môitrường của dự án là cần thiết
Báo cáo đánh giá tác động môi trường được xây dựng nhằm phục vụ công tác quản
lý bảo vệ môi trường, đề xuất các dự báo, các biện pháp tổng hợp để ngăn ngừa,giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình xây dựng và hoạt động của dự án đếnmôi trường xung quanh
LÝ DO THỰC HIỆN ĐỒ ÁN
Hiện tại qui mô và chất lượng của Bệnh viện đa khoa tỉnh hiện có (Bệnh việnNguyễn Đình Chiểu) không còn đáp ứng cả về qui mô và chất lượng của nhu cầukhám và chữa bệnh của nhân dân tỉnh Bến Tre Trong đó có tỷ lệ tiếp nhận điều trịnội trú rất thấp (khoảng 20% số lượt bệnh nhân đến khám) và thực trạng về cơ sởvật chất, đặc biệt là trang thiết bị y tế vẫn chưa đáp ứng yêu cầu khám và điều trịcủa bệnh nhân
Trang 15Việc đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bến Tre quy mô 600 giường là cầnthiết và cấp bách Nó phù hợp với chính sách của Đảng và Nhà nước, các cấp chínhquyền và ban ngành của tỉnh Bến Tre, phù hợp và góp phần phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh Bến Tre nói riêng và của vùng đồng bằng Sông Cửu Long nói chung.Tuy nhiên, cần phải phân tích các nguồn gây ô nhiễm cũng như các biện pháp giảmthiểu, kiểm soát ô nhiễm đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường.Đó là lý do
để tôi lựa chọn đề tài “ Đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre quy mô
600 giường tại xã Bình Phú, Tp Bến Tre- Tỉnh Bến Tre’’
MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN
Đánh giá những tác động của dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh BếnTre quy mô 600 giường gây ảnh hưởng đến môi trường và đời sống của con người.Phân tích và xác định những tác động có lợi, có hại từ những hoạt động của dự ánđến môi trường tại khu vực cũng như các vùng lân cận nơi dự kiến xây dựng côngtrình
Đề xuất các biện pháp quản lý và công nghệ để giảm thiểu các tác động gây ônhiễm môi trường do hoạt động của dự án gây ra
Lập chương trình quan trắc, giám sát chất lượng môi trường trong quá trình hoạtđộng của dự án
Trang 16CHƯƠNG 1 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.1 Nội dung
Khảo sát các số liệu liên quan đến địa lý, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xãhội của địa phương cụ thể là khu vực xây dựng dự án
Các tiêu chuẩn môi trường được nhà nước quy định
Xác định nhu cầu cấp nước, cấp điện để phục vụ cho quá trình hoạt động của dự án.Xác định nguồn ô nhiễm và tác hại của chúng đến môi trường Đánh giá tác độngcủa dự án trong giai đoạn xây dựng cũng như khi dự án đi vào hoạt động
Ngiên cứu và đề xuất các biện pháp thích hợp nhằm khống chế các tác động có hạiđến môi trường tự nhiên-kinh tế- xã hội do dự án gây ra
Xây dựng chương trình giám sát môi trường
1.2 Các phương pháp đánh giá tác động môi trường
1 Phương pháp lập bảng kiểm tra: là liệt kê các thành phần môi trường liên quanđến các hoạt động phát triển Sau đó đem đối chiếu với các tiêu chuẩn môi trườngđược ban hành
2 Phương pháp ma trận: là liệt kê các hành động (hoạt động) từ khi chuẩn bị đếnkhi dự án đi vào hoạt động, lập bảng đối chiếu giữa các nhân tố môi trường có thể
bị tác động (tiêu cực hay tích cực) với các hoạt động phát triển
3 Phương pháp khảo sát thực địa: nó được nghiên cứu trên thực tế, các thông số vàcác dữ liệu cũng được đo đạc cụ thể, phương pháp mang tính chất thực tế và độchính xác rõ ràng cao
4 Phương pháp chỉ số môi trường: là đưa ra các đánh giá chung về chất lượng môitrường khi chưa có dự án so với khi dự án đi vào hoạt động
5 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích: là sử dụng biểu đồ hai chiều dùng để mô
tả những chi phí trong quá thình thực hiện dự án và những lợi ích của chúng đem lạithuận lợi tốt nhất sau khi dự án đi vào hoạt động
6 Phương pháp mạng lưới: là phương pháp phân tích các tác động song song và nốitiếp nhau xác định mối quan hệ nhân quả giữa các tác động đó với các mối quan hệ
đó có thể kết nối lại với nhau thành một mạng lưới tác động môi trường
Trang 177 Phương pháp so sánh: là lấy dữ liệu có sẵn đem so sánh với những tiêu chuẩn vànhững số liệu của dự án trước, nhằm mục đích đem lại hiệu quả tốt nhất
8 Phương pháp mô hình hóa: là phương pháp tổng hợp các kiến thức khác nhaunhư toán học, vật lý học, hóa học cộng với sự hiểu biết về tác động sẽ được môhình hóa Nó được ứng dụng để đánh giá khả năng lan truyền chất ô nhiễm, mức độ
ô nhiễm, ước tính giá trị các thông số chi phí lợi ích của một số chất ô nhiễm cókhả năng gây tác hại đến môi trường trong khu vực
Hiện nay nhiều phương pháp đánh giá tác động môi trường đã được sử dụng trênthế giới nhưng nói chung phương pháp đánh giá tác động môi trường có thể đượcphân loại sau:
Mô tả hiện trạng của hệ thống môi trường
Xác định tất cả các thành phần của hoạt động sản xuất
Để thực hiện được phần này có thể sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp liệt kê
Xác định sự thay đổi đáng kể của môi trường
Dự đoán về khối lượng và không gian của sự thay đổi đã xác định ở trên
Đánh giá khả năng ảnh hưởng sẽ xảy ra theo thời gian
Để thực hiện được phần này có thể sử dụng các phương pháp sau:
+ Các hệ thống thông tin môi trường và mô hình khuếch tán
+ Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, tỉ lệ hóa và đo đạc phân tích
Xác định mức độ thiệt hại và lợi ích của các nhóm cộng đồng dân cư bị ảnh hưởngbởi việc thực hiện dự án
Xác định và so sánh lợi ích giữa các phương án thực hiện
Để thực hiện được phần nay có thể sử dụng các phương pháp sau:
+ Hệ thống đánh giá môi trường
Trang 18+ Phân tích kinh tế.
Các phương pháp đánh giá tác động môi trường đối với dự án Bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre bao gồm:
Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa
Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế:
+ Địa hình, địa chất
+ Các hệ sinh thái
Sưu tầm tài liệu về cơ sở hạ tầng:
+ Hệ thống thông tin liên lạc
+ Mạng lưới điện và hệ thống cung cấp năng lượng
Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự án:
+ Khảo sát chất lượng nước mặt
+ Khảo sát chất lượng nước cấp
+ Khảo sát chất lượng không khí
Phương pháp liệt kê (Checklists)
Liệt kê các tác động môi trường do hoạt động xây dựng dự án
Liệt kê các tác động môi trường do quá trình vận hành dự án gây ra, bao gồm cácnhân tố gây ô nhiễm môi trường: nước thải; khí thải; chất thải rắn; an toàn lao động;cháy nổ; vệ sinh môi trường…
Dựa trên kinh nghiệm phát triển của các Bệnh viện đa khoa, dự báo các tác độngđến môi trường, kinh tế và xã hội trong khu vực do hoạt động của dự án gây ra
Trang 19So sánh về lợi ích kỹ thuật và kinh tế, lựa chọn và đề xuất phương án giảm thiểu cáctác động do hoạt động của dự án gây ra đối với môi trường, kinh tế và xã hội
1.3 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo ĐTM cho dự án “Đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre” đượclập dựa trên các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật sau:
Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo Vệ Môi Trường Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của của quốc hội khóa XI, kỳ
họp thứ 4 về việc quản lý và đầu tư xây dựng
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ về
việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ MôiTrường
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 củaChính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtBảo Vệ Môi Trường
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính Phủ về
xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việc bảo
vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện cácchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển
- Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ trưởng Bộ
Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường về việc công bố danh mục các tiêu chuẩnViệt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môitrường
Trang 20- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại
- Thông tư số 05/2008/TT- BTNMT của Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên Và Môi
Trường ban hành ngày 08 tháng 12 năm 2008 về việc hướng dẫn đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường thaythế Thông tư số 08/2008/TT- BTNMT của Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên Và MôiTrường ban hành ngày 08 tháng 09 năm 2006
- Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/02/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thi
hành nghị định 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính Phủ về việc quy địnhchi tiết một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy
- Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấpphép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y Tế Về việc ban
hành quy chế quản lý chất thải y tế
- Thông tư 16/2009/TT-BTNMT ngày 17 tháng 10 năm 2009, Quy định quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Thông tư 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009, Quy định quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Các văn bản pháp luật liên quan đến dự án
- Quyết định về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Bến Tre – Xã Bình Phú – TP Bến Tre – Tỉnh Bến Tre củaUBND tỉnh bến Tre ngày 03 tháng 11 năm 2009
Văn bản kỹ thuật
- QCVN 03:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép
của kim loại nặng trong đất
- TCVN 6561:1999 - Tiêu chuẩn an toàn bức xạ ion hóa tại các cơ sở X-quang.
- QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không
khí xung quanh
Trang 21- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại
trong không khí xung quanh
- QCVN 19: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- QCVN 20: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với một số chất hữu cơ
- QCVN 02: 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất
- TCVN 7382:2004 – Chất lượng nước – Nước thải bệnh viện – Tiêu chuẩn thải.
- TCVN 5949: 1998 và TCVN 5948: 1999 - Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng
ồn
- TCVN 6962: 2001 - Các tiêu chuẩn liên quan đến độ rung.
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinhlao động
- TCVN 6705: 2000, TCVN 6706: 2000 và TCVN 6707: 2000- Các tiêu chuẩn
liên quan đến chất thải rắn không nguy hại
Trang 22CHƯƠNG 2 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 2.1 Dự án
DỰ ÁN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẾN TRE
Địa điểm: Xã Bình Phú – TP Bến Tre – Tỉnh Bến Tre
2.2 Chủ dự án
Tỉnh Bến Tre
2.3 Vị trí địa lý của dự án
Địa điểm quy hoạch Dự án Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bến Tre thuộc xã Bình Phú –
Tp Bến Tre - tỉnh Bến Tre, với diện tích quy hoạch là 10,6 ha Khu đất dự án có các
vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Tây Nam giáp với đường liên xã Bình Phú – Mỹ Thành
- Phía Tây Bắc giáp với đường vào cầu Hàm Luông
- Phía Đông Nam và phía Đông Bắc giáp với đường dự kiến mở theo qui hoạch
(Bản vẽ vị trí khu đất dự án được đính kèm trong phần phụ lục)
Việc lựa chọn địa điểm xây dựng đã đạt được các yếu tố sau:
Phù hợp với qui hoạch đã được UBND Tỉnh Bến Tre phê duyệt, trong đó có tínhđến phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020
Điều kiện môi trường đáp ứng và tiêu chuẩn, qui định của công trình Bệnh viện đakhoa
Vị trí phải dễ tiếp cận từ các khu dân cư trong địa bàn, gần đường giao thông chính,phù hợp với qui hoạch chung Không ở trong các khu vực có nguy cơ hiểm họa vềthiên tai và địa chất yếu
Diện tích, kích thước hoàn toàn đủ để bố trí xây dựng các hạng mục công trình,trong đó có dự phòng để cho phát triển mở rộng Bệnh viện trong tương lai xa (tớinăm 2020)
Trang 23Căn cứ vào các yếu tố trên, việc lựa chọn vị trí xây dựng bệnh viện tại xã Bình Phú– tỉnh Bến Tre là hoàn toàn phù hợp.
Trong phạm vi ranh giới qui hoạch, hiện tại chủ yếu là đất trồng dừa và mươngnước chiếm tỷ lệ 85,05% diện tích Còn lại là đất ở của một số hộ dân (khoảng 50hộ), kênh mương và đường giao thông nhỏ
Trong phạm vi ranh giới qui hoạch không có các công trình công cộng, công trìnhsản xuất có khoảng 68 công trình nhà ở với các hình thức nhà thấp tầng, chất lượngkiên cố và bán kiên cố Nhà kiên cố được xây dựng chủ yếu trên trục giao thôngchính, nhà bán kiên cố phân bố trong khu vực vườn dừa
Bảng 2.1 Hiện trạng các loại đất trong khu vực qui hoạch
(m 2 )
Diện Tích (ha)
(Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre, 2009).
2.4 Nội dung chủ yếu của dự án
Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác khám và chữa bệnh, chăm sóc sức khỏecho nhân dân tỉnh Bến Tre
Đảm bảo bệnh nhân được cấp cứu, khám và chữa bệnh kịp thời và đạt yêu cầu chấtlượng ngay tại bệnh viện đa khoa tỉnh
Trang 24Giảm tỷ lệ tử vong dưới 0,6% (năm 2009 tỉ lệ tử vong tại Bệnh viện Đa khoaNguyễn Đình Chiểu là 0,6%)
Giảm số ngày điều trị trung bình cho một bệnh nhân còn 06 ngày ( năm 2009 sốngày điều trị trung bình/ bệnh nội trú tại BVĐK NĐC là 6,26 ngày)
Tăng khả năng phẫu thuật của bệnh viện so với trước đây
2.4.2 Các thông số quy hoạch dự án
- Đất giao thông nội bộ: 17073 m2
2.4.3 Giải pháp kiến trúc công trình
Bố trí các khu chức năng trong bệnh viện
Diện tích đất khu vực khám chữa bệnh và hậu cần
Khu vực khoa khám và điều trị ngoại trú: Bố trí gần khu vực cổng chính, đảm bảoyêu cầu đón tiếp, hướng dẫn và khám bệnh
Khu vực kỹ thuật nghiệp vụ: Bố trí ở vị trí trung tâm nhằm phục vụ thuận tiện cho
cả khám ngoại trú và nội trú
Khu vực điều trị nội trú: Bố trí nằm phía sau khu vực kỹ thuật nghiệp vụ Riêng khuvực lây nhiễm bố trí ở phía Tây – Bắc khu đất nhằm đảm bảo điều kiện cách ly vềhướng gió và khoảng cách cần thiết đối với khu vực khác của bệnh viện
Khu vực hành chính quản trị - hậu cần: Khu hành chính bố trí gần khu vực cổngchính và hướng nhìn ra tuyến đường phía Đông Bắc, góp phần tạo bộ mặt kiến trúccho khu vực bệnh viện, phù hợp cho yêu cầu quản lý bệnh viện và nghiên cứu,đào tạo Riêng khu tang lễ bố trí nằm khuất phía Tây của bệnh viện và gần cổng phụnhằm đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường, thuận tiện vận chuyển
Trang 25Khu vực dịch vụ tổng hợp: Bố trí phía sau của bệnh viện, phù hợp với các hoạtđộng phục vụ cho khu nội trú như: phục vụ giặt tẩy, khử trùng, sửa chữa và bảo trìnhà ở nhân thân, bếp và nhà ăn…
Sau đây là bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất của dự án
Bảng 2.2 Tổng hợp cơ cấu sử dụng đất
(m 2 )
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
A Khu vực cây xanh dịch vụ và giao
b.1 Đất công trình KCB, hành chính, hậu
(Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre, 2009).
Khu vực cây xanh tập trung: Bệnh viện có 2 khu vực cây xanh tập trung nằm phíatrước khu Khoa khám điều trị ngoại trú và Khu vực hành chính quản trị, đáp ứngyêu cầu của bệnh viện về tổ chức cảnh quan và cách ly với khu vực lân cận
Khu vực hạ tầng kỹ thuật: Bố trí trạm xử lý nước, rác thải nằm ở phía Tây Bắc củabệnh viện và gần cổng phụ nhằm đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường, thuận tiệnvận chuyển khu vực trạm cấp nước, cấp điện đặt ở phía Đông Bắc giáp đườngchính đô thị nhằm đấu nối thuận lợi với hệ thống điện, nước theo qui hoạch của khuvực
Khu vực giao thông, bãi xe: Các bãi xe bố trí cạnh các khu vực cổng ra vào Đườngnội là đường phục vụ xe cấp cứu, xe chữa cháy, xe vận chuyển với mặt cắt đườngrộng 12m (lòng 6m, vỉa hè 2x3m)
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với từng ô đất
Stt Loại đất, chứng Ký Diện Mật Diện Tầng Diện Hệ số
Trang 26năng hiệu
ô đất
tích (m 2 )
độ xây dựng tối đa (%)
tích
XD tối đa (m 2 )
cao TB (tầng)
tích sàn tối đa (m 2 )
SDĐ (lần)
Trang 284.1 Bãi đỗ xe (ô tô,
xe máy)
P1
23044.2 Bãi đổ xe (ô tô,
12 Khoa vật lý trị liệu – phục hồi chức năng
Trang 2919 Khoa nội tiết
Trang 3045 Cây xanh thảm cỏ
trạm cấp nước
51 Khu tập trung và phân loại chất thải rắn
52 Khu xử lý nước thải, rác thải
Bố cục không gian kiến trúc (Dự kiến sơ bộ)
Các công trình chính được bố trí tập trung đối xứng xung quanh trục trung tâm củabệnh viện chạy theo trục Tây Bắc _ Đông Nam của khu đất, vuông góc với đường
đô thị lên cầu Hàm Luông Các khối công trình đều có 01 mặt tiếp giáp với đườnggiao thông đối nội của bệnh viện, 01 mặt giáp với hệ thống nhà cầu có mái che.Giữa các công trình đều bố trí sân vườn, đường dạo nhằm tạo cảnh quan đồng thời
là nơi nghỉ ngơi tập luyện của bệnh nhân
2.4.4 Công nghệ và kỹ thuật
Bệnh nhân
nhn
Bác sỹ,y tá, hộ lý chuyên khoa,thiết
Bác sỹ chuyên khoa, thiết bị y tế chuyên khoa,xét nghiệm
Trang 31Hình 2.1 Sơ đồ khám và chữa bệnh
Các yếu tố đầu vào
Lựa chọn công nghệ
Công nghệ dịch vụ y tế đa khoa và khép kín
Bệnh viện được thiết kế để khép kín dịch vụ chăm sóc y tế từ khâu Khám, Tiếpnhận và Điều trị bệnh, cho đến công tác Phục hồi chức năng Có khoa dinh dưỡnggiúp chuẩn hóa dinh dưỡng giúp tăng cường sức khỏe người bệnh trước và trongkhi điều trị cũng như sau đó là phục hồi sức khỏe cho bệnh nhân ở cuối quá trìnhđiều trị Tư vấn dinh dưỡng được xác định là một hoạt động quan trọng trong toàn
bộ quy trình khám và điều trị của Bệnh viện
Bệnh viện không duy trì Khoa tâm thần và không tổ chức Khoa lao và Bệnh phổi do
đã có hai bệnh viện chuyên khoa này trong địa bàn tỉnh và cũng do Sở Y tế tỉnh BếnTre quản lý
Công nghệ dịch vụ khép kín bao gồm việc Thiết kế kiến trúc và Phân bố các khoaphòng chuyên môn được bố trí hợp lý theo nguyên tắc:
Phân dòng bệnh nhân (và người nhà bệnh nhân) từ khâu khám và sau đó là khâutiếp nhận và điều trị nội trú Nguyên tắc dòng chảy dịch vụ song song được áp dụngcho tất cả các khoa lâm sàng đối với các khoa phòng cận lâm sàng
Các khoa lâm sàng có bệnh nhân nội trú không gây nhiễm chéo với nhau Sự phân
bố các khoa phòng này được thiết kế ưu tiên chống nhiễm chéo theo hướng trụcđứng (các tầng) có tính đến việc một cá nhân di chuyển tối ưu
Các phòng Hành chánh, Kế hoạch – tài chính và khoa cận lâm sàng, dịch vụ bệnhnhân (thanh toán và tài chính, BHYT, Thuốc và VTYT, các Phòng xét nghiệm, …)
Trang 32được thiết kế tương đối biệt lập và có thể được tiếp cận đa hướng, có tính đến ưutiên giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm chéo cho các khoa phòng này.
Điều hành quản lý bệnh viện thông qua hệ thống máy tính nối mạng sử dụng chungmột phần mềm quản lý bệnh viện có phân quyền cho các cấp khác nhau để phục vụviệc báo cáo và tổ chức – điều hành
Các chất thải rắn và chất thải lỏng từ các hoạt động khám và điều trị được thiết kếxuôi dòng theo chiều vùng có nguy cơ ô nhiễm tăng lên cho đến nơi tập kết trướckhi được phân loại, vận chuyển và xử lý
Việc cung cấp và phát thuốc hoặc các VTYT cho bệnh nhân được tập trung hóa tạikhoa Dược và VTYT sau đó khép kín trong các khoa lâm sàng theo các quy địnhcủa BYT về thuốc và VTYT dùng trong điều trị, nhất là đối với bệnh nhân bảo hiểm
y tế
Các dịch vụ từ bên ngoài như cung cấp điện nước, thu gom chất thải rắn, dịch vụsửa chữa TBYT, vật tư TBYT, hoạt động Tang lễ, … đều được quy về một đầu mốithông qua sự quản lý của một phòng duy nhất là Phòng Vật tư của Bệnh viện
Lựa chọn trang thiết bị y tế và dụng cụ
Việc trang bị các máy móc y tế sẽ tạo điều kiện giúp các chuyên khoa và chuyên giacủa Bệnh viện có thể triển khai thực hiện các kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điềutrị, giúp bệnh viện thực hiện được các kế hoạch về việc đưa các tiến bộ khoa học kỹthuật mới vào khám chữa bệnh và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học y họcnhư cấy ghép tạng, ung thư, … Đồng thời, việc mua sắm các thiết bị đó trong dự ánnày để đáp ứng với quá trình hội nhập, nâng bệnh viện ngang tầm với các bệnh viện
và hệ thống y tế trong khu vực, đi cùng với sự phát triển của đất nước
Các tiêu chí chính để đưa ra các phương án lựa chọn thiết bị
Hiện đại, tuổi thọ cao, chất lượng đảm bảo tin cậy, sản xuất từ năm 2009 trở đi, chiphí vận hành thấp, chế độ bảo hành, thay thế phụ kiện thuận tiện, không gây ônhiễm môi trường, an toàn
Trang 33 Nguyên tắc chung lựa chọn công nghệ chủng loại và số lượng thiết bị y tế
Căn cứ chung
Công nghệ áp dụng trong các thiết bị y tế của Dự án phải là công nghệ mới, hiệnđại, có nguồn gốc từ Hàn Quốc hoặc các quốc gia có truyền thống và uy tín về cungcấp trang thiết bị y tế Các công nghệ, thiết bị có nguồn gốc từ Hàn Quốc sẽ được
ưu tiên sử dụng Nhưng trong mọi trường hợp, tỷ lệ nguồn gốc thiết bị Hàn Quốccủa toàn bộ trang thiết bị y tế mua sắm ít nhất phải đạt trên 70% Các tiêu chuẩnchứng chỉ về chất lượng sau đây là bắt buộc đối với công nghệ, máy móc thiết bịmua sắm cho Dự án:
- Chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng thiết bị: ISO 9001 và 2001
- Chứng chỉ về hệ thống quản lý môi trường: EN 14001 – 2001
Số giường thực các khoa lâm sàng
Công nghệ, chủng loại, số lượng trang thiết bị sẽ trang bị dựa trên quy mô giườngcủa mỗi khoa lâm sàng theo các hướng dẫn của Bộ Y tế và căn cứ vào kinh nghiệmkhám và chữa bệnh những năm trước của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bến Tre (Bệnhviện Nguyễn Đình Chiểu)
Máy móc thiết bị của dự án
Trang thiết bị y tế thiết yếu dự trù sẽ được đầu tư vào Bệnh viện đa khoa tỉnh BếnTre ngoài danh mục tiêu chuẩn của Bộ Y tế (Theo quyết định số 437/QĐ - BYT của
Bộ Y Tế đã ban hành), Bệnh viện còn đầu tư thêm các trang thiết bị hiện đại nhằmtrở thành trung tâm khám chữa bệnh và nghiên cứu khoa học về y tế lớn của tỉnh vàkhu vực Danh sách máy móc thiết bị dự kiến của dự án được trình bày trong Bảng2.4
Bảng 2.4 Danh sách máy móc thiết bị dự kiến
Trang 347 Các máy phòng xét nghiệm tế bào ung thư “
Cây xanh trong trong vườn hao: trồng các loại cây bụi có hoa đẹp để tạo cảnh quan
và cải thiện khí hậu Không trồng các loại cây có hoa quả thu hút ruồi muỗi, sâubọ…
Hệ thống giao thông ngoài hàng rào
Trang 35Vị trí khu vực bệnh viện rất thuận lợi cho giao thông đi lại: Xung quanh khu vựcquy
hoạch là các tuyến đường khu vực quy hoạch
Phía Bắc giáp tuyến đường quốc lộ 60 mới từ ngã ba Tân Thành đến Cầu HàmLuông có quy mô 60m Tuyến đường thu gom nằm phía Bắc Bệnh viện có quy mô25m, để làm tuyến đường chính của Bệnh viện Phía Nam giáp tuyến đường quyhoạch quy mô 28m Phía Đông giáp tuyến đường quy hoạch quy mô 28m Phía Tâygiáp tuyến đường hiện trạng là tuyến đường liên xã Bình Phú - Mỹ Thành quy mômặt đường cấp phối 6.0m
Hệ thống giao thông trong hàng rào
Với tính chất khu vực nghiên cứu quy hoạch là Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu –tỉnh Bến Tre Trên cơ sở nghiên cứu các giải pháp công nghệ trong Bệnh viện, quyhoạch mạng lưới đường nội bộ như sau: Bố trí hệ thống đường nội bộ theo hình bàn
cờ bao quanh các công trình chính của Bệnh viện
Bố trí một cổng chính ở phía Bắc ra đường thu gom mở rộng và ba cổng phụ ra cácđường phố khu vực bao quanh
Các công trình phục vụ giao thông
Bãi đỗ xe: trong khu vực Bệnh viện có bố trí 2 khu vực đỗ xe lớn dành cho ô tô, xemáy và xe đạp Ngoài ra còn bố trí 2 bãi đỗ xe nhỏ nằm trên đường dành cho ô tô.Đảm bảo đủ điều diện tích đỗ xe cho cán bộ Bệnh viện và khách
Hệ thống thoát nước mưa
Trên cơ sở san nền, thoát nước, hướng dốc của khu vực từ Đông Bắc sang TâyNam Toàn bộ nước mưa được phân làm 2 lưu vực và thu gom, thoát ra cống thoátnước trên tuyến đường phía Đông, thoát ra sông Hàm Luông và rạch Cái Hiên.Lưu vực 1 có diện tích 4.2 ha, được thu gom và thoát vào tuyến cống thoát nướcmưa
Trang 36D800 trên tuyến đường quy hoạch phía đông ra sông Hàm Luông.
Lưu vực 2 có diện tích khoảng 6.3 ha được thu gom và thoát ra tuyến cống D800trên tuyến đường quy hoạch phía Đông, thoát ra rạch Cái Hiên
Hệ thống thoát nước thải
Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng độc lập hoàn toàn với hệthống thoát nước mưa
Nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh trong bệnh viện được thu gom về trạm xử lýnước thải của toàn khu để xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn cho phép TCVN7382:2004, mức I
trước khi xả vào tuyến ống thoát nước thải bên ngoài khu vực dự án
Hệ thống cấp nước
Nguồn nước
Nguồn nước để phục vụ cho các nhu cầu của bệnh viện được lấy từ đường ống cấpnước trên trục đường phía Đông của Dự án tới cụm bể chứa, trạm bơm tăng áp với
tổng lưu lượng 750 m3/ngđ
Nhu cầu sử dụng nước
Số giường: 600 (giường)
Tiêu chuẩn cấp nước Bệnh viện (lấy
theo bảng K – Quy chuẩn hệ thống
thoát nước trong nhà và công trình
có tính tới yếu tố thực tế)
950 (l/giường.ngđ) Q ng tb = 570 m 3 /ngđ
- Nhu cầu sử dụng nước cho giường bệnh
Qsh = 570 m3/ngày
- Nhu cầu sử dụng nước cho lượt khám và khách vãng lai
+ Cấp nước cho lượt khám và khách vãng lai: 15 l/người/ngày
+ Số lượt khám: 1.800 lượt/ngày
Cấp nước lượt khám và khách vãng lai:
Trang 37Qsh = 1.800người x 15l/1000 = 27 m3/ngày.
- Nhu cầu cấp nước cho nhân viên và thăm nuôi bệnh
+ Cấp nước cho nhân viên và người nhà thăm nuôi bệnh nhân: 50 l/người/ngày+ Số nhân viên dự kiến 800 người
+ Số người thăm nuôi bệnh nhân: 600 người
Cấp nước nhân viên và người nhà thăm nuôi bệnh nhân:
Qsh = (800 + 600) người x 50l/1000 = 70 m3/ngày
- Nhu cầu vệ sinh sân bãi và hệ thống kỹ thuật khoảng 5 m 3 /ngđ
Vậy tổng lượng nước cấp cho Bệnh viện là:
Qbv = 570+27+70+5 = 672 m3/ngđ
Ngoài ra, Bệnh viện còn sử dụng nước cho PCCC Bệnh viện có diện tích 105.963
m2, theo TCVN 2622 – 1995 số lượng đám cháy trên tổng mặt bằng là 1 đám vớilưu lượng chữa cháy là 10 l/s, số đám cháy đồng thời là 2 với lưu lượng 2,5 l/s vậylưu lượng nước dự trữ phục vụ cho yêu cầu cấp nước cứu hỏa trong 3 h là:
Qcc = 3 x 12,5/1000 x 3600 = 135 m3
Trang 38 Hệ thống điện
Nguồn điện
Dự kiến nguồn điện sẽ lấy từ lưới điện trung thế của thành phố Bến Tre Điểm đấuđiện sẽ được cụ thể khi có quyết định và thỏa thuận của cơ quan quản lý điện lựctỉnh Bến Tre
Để thuận tiện trong việc quản lý và vận hành hệ thống cung cấp điện, xây dựng 01trạm biến thế gồm có 2 buồng:
01 buồng đặt tủ điện trung thế hợp bộ 24 kV và máy biến thế hạ thế
01 buồng đặt các tủ điện phân phối điện hạ thế
Tủ điện trung thế: Lựa chọn loại hợp bộ 3 khoang (02 khoang lắp đặt máy cắt đầuvào 24 kV – 630A, 01 khoang lắp đặt 01 cầu dao phụ tải kèm theo cầu chì ra máybiến thế hạ thế 24 kV-200A)
Máy biến thế hạ thế: Kiểu máy biến thế 3 pha, 2 cuộn dây đặt trong nhà làm mát tựnhiên bằng dầu, cấp điện áp 22/0,4 kV, tần số 50 Hz
Tủ phân phối điện hạ thế: Được đặt trong buồng phân phối điện hạ thế gồm cácthiết bị chính sau:
Tính toán lựa chọn công suất máy phát điện dự phòng
Bảng 2.5 Thiết bị chính được dự phòng máy phát điện
chú
Công suất
Trang 39Theo công suất tính toán, để đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, lựa chọn giải phápthiết kế 01 máy phát điện dự phòng công suất 800 KVA cấp điện cho các phụ tải ưutiên.
Hệ thống chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng chủ yếu của Bệnh viện được thiết kế theo tiêu chuẩn với độ rọitương ứng với công năng sử dụng cho từng phòng, địa điểm cụ thể Chọn loại đèn
và bố trí phù hợp với kiến trúc mà vẫn đảm bảo độ rọi quy định
Hệ thống thông tin liên lạc và mạng máy tính
Quyết tâm xây dựng cơ sở hạ tầng tốt hoạt động tin cậy: Xây dựng một hệ thốngmáy chủ mạnh, có dự phòng cung cấp các dịch vụ Web, E-mail, CSDL, lưu dữ liệu.Xây dựng một hạ tầng mạng truyền thông tải thông tin rộng khắp trong nội Viện, sửdụng các đường truyền tốc độ cao quang dẫn, sử dụng truyền tải không dây cho cácứng dụng đến tận phòng bệnh nhân
Hệ thống tổng đài điện thoại nội bộ
Xây dựng hệ thống camera giám sát trên nền IP giúp lãnh đạo quan sát được tìnhhình làm việc các nơi quan trọng: phòng mổ, khám bệnh, phòng chụp, địa điểm cần
sự an ninh ở mọi lúc, mọi nơi thông qua máy tính cá nhân hoặc thiết bị không dâycầm tay
Xây dựng hệ thống truyền thanh nội bộ, nhằm thông báo, hướng dẫn kịp thời chocán bộ và bệnh nhân
Xây dựng hệ thống chuông báo gọi ở các giường bệnh, giúp bệnh nhân chủ độngthông tin tới y bác sỹ khi cần có sự trợ giúp
Hệ thống xếp hàng tự động, cho phép cấp phát tự động thứ tự khám bệnh của bệnhnhân, đơn giản hóa việc quản lý, tránh chen lấn xô đẩy
Dần triển khai hệ thống quản lý tổng thể bệnh viện bằng ứng dụng hệ thống CNTT
Giải pháp phòng cháy chữa cháy và chống sét
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre là khu vực tập trung khám chữa bệnh, nên trongngày thường có một lượng người tham gia điều trị và khám chữa bệnh Để bảo đảm
an toàn cơ sở vật chất và hơn hết là bảo đảm tính mạng cho con người cũng như
Trang 40tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn PCCC Bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre được trang
bị các hệ thống PCCC như sau :
Hệ thống báo cháy tự động
Hệ thống báo cháy tự động có chức năng kiểm tra Phát hiện kịp thời sự cố cháyxảy ra ngay từ lúc mới khởi phát tại các khu vực mà hệ thống giám sát nhằm pháthiện kịp thời nhanh chóng những sự cố cháy, giúp chúng ta có những biện phápchữa cháy hữu hiệu giảm thiểu sự thiệt hại về người và tài sản
Hệ thống báo cháy tự động bao gồm các bộ phận cơ bản: Trung tâm xử lý báo cháy(Fire Alarm Control Panel) Các đầu báo cháy tự động: Đầu báo khói (SmokeDetector) và Đầu báo nhiệt (Heat Detector) Công tắc báo cháy khẩn (ManualStation) Chuông báo cháy (Fire Alarm Bell) Các yếu tố liên kết (accessories toconnect) Nguồn điện (Power)
Chức năng và nhiệm vụ của từng thiết bị của hệ thống báo cháy tự động này đãđược trình bày kỹ trong thuyết minh kỹ thuật PCCC Bệnh viện đa khoa tỉnh BếnTre
Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler và chữa cháy cấp nước vách tường
Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler và chữa cháy cấp nước vách tường nhằm làm
hạ nhiệt độ đám cháy bằng nước, dẫn đến dập tắt đám cháy hoặc ngăn chặn khôngcho đám
cháy phát sinh và lan sang các khu vực khác
Với vai trò này Hệ thống Chữa cháy tự động Sprinkler và chữa cháy cấp nước váchtường là một trong các hệ thống nhằm tăng cường thêm biện pháp bảo vệ an toàn tàisản vật chất , đồng thời giúp tránh được những thiệt hại sinh mạng và tài sản có thể
có do rủi ro khi hỏa hoạn xảy ra
Điều hòa không khí và hệ thống điều khiển thông gió
Yêu cầu của hệ thống điều hòa không khí
- An toàn, đảm bảo thỏa mãn các điều kiện về xử lý không khí, khí hậu: nhiệt độ,
độ ẩm, độ sạch, chênh áp … và môi trường của Việt Nam