Trước thực tế đó, nhóm 7 đã quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu hoạt động của hãng tàu biển Maersk. Trong vai trò của người giao nhận và dựa trên một bộ chứng từ thực tế, trình bày quy trình xuất khẩu đường biển và giải thích những công việc đã làm với bên liên quan”. Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu rõ hơn về quy trình xuất nhập khẩu và giải thích những công việc đã làm với các bên liên quan ở loại hình Sea xuất của hãng tàu. Để từ đó giúp doanh nghiệp Việt Nam có cái nhìn sâu sắc hơn và rút ra bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho chính doanh nghiệp của mình.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-
-Tìm hiểu hoạt động của hãng tàu biển Maersk Trong vai trò của người giao nhận
và dựa trên một bộ chứng từ thực tế, trình bày quy trình xuất khẩu đường biển và giải thích những công việc đã làm với bên liên quan.
Mã lớp học phần :H2105ITOM1511 Học phần : Quản trị giao nhận vận chuyển hàng hoá quốc tế
Nhóm thực hiện : Nhóm 7 Giảng viên hướng dẫn : Ths.Vũ Anh Tuấn
Hà Nội - 2020
Trang 22.2 Quy trình xuất nhập khẩu và giải thích những công việc đã làm với các bên liên quan.
162.2.1 Thông tin về bộ chứng từ (link đính kèm) 162.2.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển trong vai trò của người giao nhận
172.2.3 Giải thích công việc với các bên liên quan 212.2.3.1 Công việc của người giao nhận với chủ hàng 212.2.3.2 Công việc của người giao nhận với hãng vận chuyển 23
Trang 3Lời mở đầu
Ngành vận tải biển đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới Trong khi các phương tiện giao thônghiện đại chưa ra đời thì ngành vận tải biển đã trở thành một trong những ngành chịu tráchnhiệm vận chuyển hàng hóa cũng như con người từ khu vực này đến khu vực khác, từ quốcgia này đến quốc gia khác Ngành vận tải biển phát triển dần dần và chưa bao giờ trở nên lỗithời, mỗi thời đại có những phương tiện cũng như cơ sở hạ tầng phát triển riêng
Ngày nay, Việt Nam với sự phát triển kinh tế cũng như giao thương giữa các nước, ngànhvận tải biển cũng được mở rộng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế đất nước Đặcbiệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nói chung và ngành logistics nói riêng nhờ đó mà đãgặt hái được nhiều thành công Tuy nhiên, Việt Nam vẫn chưa thực sự tận dụng được hết khảnăng của mình để có thể chiếm lĩnh thị trường, thể hiện ở việc mặc dù lượng hàng hoá xuấtnhưng lợi nhuận kinh doanh lại chạy vào túi của những hãng tàu nước ngoài
Trước thực tế đó, nhóm 7 đã quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu hoạt động của hãng tàu biển Maersk Trong vai trò của người giao nhận và dựa trên một bộ chứng từ thực tế, trình bày quy trình xuất khẩu đường biển và giải thích những công việc đã làm với bên liên quan” Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu rõ hơn về quy trình xuất nhập khẩu và giải thích
những công việc đã làm với các bên liên quan ở loại hình Sea xuất của hãng tàu Để từ đógiúp doanh nghiệp Việt Nam có cái nhìn sâu sắc hơn và rút ra bài học kinh nghiệm có thể ápdụng cho chính doanh nghiệp của mình
Do những hạn chế về mặt thời gian cũng như là hạn hẹp về mặt kiến thức nên trong quá trình
là bài thảo luận vẫn không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng gópcủa thầy và các bạn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 41.1.2 Định nghĩa về người giao nhận
Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủythác và hành động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không phải là ngườichuyên chở
Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồnggiao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa,…
1.1.3 Vai trò của người giao nhận
- Môi giới hải quan
Người giao nhận ban đầu chỉ làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu như một môigiới hải quan Sau đó mở rộng hoạt động phục vụ cả hàng xuất khẩu, chở hàng trong vận tảiquốc tế, lưu cước với các hãng tàu theo sự ủy thác của người nhập khẩu hoặc người xuấtkhẩu theo quy định của hợp đồng mua bán Người giao nhận thay mặt cho người nhập khẩu,người nhập khẩu khai báo, làm thủ tục hải quan
Trang 5- Đại lý
Trước đây, người giao nhận không đảm nhiệm việc chuyên chở mà chỉ như cầu nốigiữa người gửi hàng và người chuyên chở như một đại lý Người giao nhận nhận ủy thác từchủ hàng hoặc người chuyên chở để tiến hành thực hiện các công việc khác nhau như giaohàng, nhận hàng, lập chứng từ, làm thủ tục hải quan trên cơ sở của hợp đồng ủy thác
Khi là đại lý, người giao nhận sẽ nhận ủy thác từ chủ hàng thực hiện những công việcgiao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo vệ lợi ích của chủ hàng, làm trung gian giữa chủhàng và người vận tải, người bán và người mua, người vận tài và người nhận hàng
Khi là đại lý, người giao nhận được hưởng hoa hồng và không chịu trách nhiệm về sựtổn thất của hàng hóa, chỉ chịu trách nhiệm về hành vi của mình chứ không chịu trách nhiệm
về hành vi của chủ hàng cũng như hành vi của người làm thuê cho mình Cụ thể, người giaonhận sẽ phải chịu trách nhiệm về các công việc, cụ thể:
+ Giao hàng không đúng chỉ dẫn
+ Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn
+ Chở hàng đến sai nơi quy định
+ Thiếu sót khi làm thủ tục hải quan
+ Giao hàng cho người không phải là người nhận
+ Giao hàng không thu tiền của người nhận
+ Tải xuất không theo thủ tục cần thiết
+ Những thiệt hại về tài sản do chính người chuyên chở gây ra
- Chuyển tải và tiếp gửi hàng hóa
Khi hàng hóa phải chuyển tải hoặc quá cảnh sang nước thứ ba, người giao nhận sẽ lo liệuthủ tục quá cảnh hoặc tổ chức chuyển tải hàng hóa từ phương tiện vận tải này sang phươngtiện vận tải khác hoặc giao hàng đến tay người nhận
- Lưu kho hàng hóa
Trong trường hợp phải lưu kho hàng hóa trước khi xuất khẩu hoặc sau khi nhập khẩungười giao nhận sẽ lo liệu việc đó bằng phương tiện của mình hoặc thuê người khác phânphối hàng hóa nếu có yêu cầu
Trang 6- Người gom hàng
Dịch vụ gom hàng là không thể thiếu với lĩnh vực vận tải bằng container, biến các lôhàng lẻ thành hàng nguyên container giúp tận dụng sức chở của container đồng thời giảmthiểu cước vận tải và các phụ phí khác Khi là người gom hàng, người giao nhận có thể đóngvai trò như một người chuyên chở hoặc một đại lý
- Người chuyên chở
Người giao nhận trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệmchuyên chở hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng Người giao nhận đóng vai trò làngười thầu chuyên chở nếu ký hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở Người giao nhậnphải chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt hành trình và có thể phát hành vận đơn
Quyền lợi và trách nhiệm của người giao nhận thực hiện theo quy định của phươngthức vận tải Họ không chịu trách nhiệm về những hư hỏng, mất mát hàng hóa trong cáctrường hợp:
+ Do lỗi của khách hàng hoặc người được khách hàng ủy thác
+ Khách hàng đóng gói và ghi, ký mã hiệu không phù hợp
+ Do bản chất của hàng hóa
+ Các trường hợp bất khả kháng
- Người kinh doanh vận tải đa phương thức
Trường hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hay còn gọi là vận tải từcửa đến cửa thì người giao nhận đóng vai trò là người kinh doanh vận tải đa phương thức.Người kinh doanh vận tải đa phương thức thực chất là người chuyên chở và phải chịu tráchnhiệm với hàng hóa
1.2 Quy trình xuất hàng SEA
1 Đàm phán và ký kết hợp đồng
Khâu đầu tiên trong quy trình xuất khẩu hàng hóa cũng chính là khâu quan trọngnhất Đây chính là bước quyết định đến lợi nhuận của công ty Bạn phải tiến hành đàm phànvới khách hàng và cuối cùng là tiến đến việc ký kết hợp đồng ngoại thương cho việc xuấtkhẩu lô hàng
Trang 72 Xin giấy phép xuất khẩu
Trong trường hợp công ty của bạn chưa có giấy phép xuất khẩu Bạn phải tiến hànhxin giấy phép xuất khẩu dưới dạng xin một lần sử dụng cho nhiều lần
3 Đặt booking và lấy container rỗng
Nếu lô hàng của công ty bạn được bán theo điều kiện CIF thì bạn phải liên hệ vớihãng tàu hoặc FWD để tìm được giá tàu tốt nhất cho việc vận chuyển lô hàng Còn trongtrường hợp bạn bán theo điều kiện FOB Bạn sẽ không cần phải liên hệ tàu đặt booking màconsignee là người đặt booking
Quy trình lấy container rỗng tại cảng: Ra cảng đổi lấy booking confirmation tạithương vụ cảng sau khi xuất CIF và có booking Công việc này giúp xác nhận với hãng tàu
là bạn đã đồng ý lấy container và seal Còn khi xuất bằng FOB, bạn sẽ nhận được transportconfirmation và đem đi đổi lấy booking, sau đó làm tương tự như với CIF
4 Chuẩn bị hàng xuất và kiểm tra hàng xuất
Sau khi khách hàng đồng ý về hóa đơn chiếu lệ Bạn cần lên kế hoạch để sản xuấthàng hóa nhằm đảm bảo về số lượng và chất lượng như đã cam kết trong hợp đồng
Bước tiếp theo trong quy trình xuất khẩu hàng hóa sau khi đã có booking là lên kế hoạch lấycontainer để đóng hàng và kiểm tra hàng lần 2 trước khi niêm seal
5 Đóng gói hàng, ký hiệu chuyên chở (shipping mark)
- Đóng gói hàng tại kho: Trong giai đoạn này, bộ phận xuất nhập khẩu cần phải phối hợp với
bộ phận kỹ thuật, công nhân tại nhà máy để đóng hàng hóa Bạn phải ghi đầy đủ thông tintrên lô hàng theo yêu cầu của khách hàng (vì có liên quan đến hợp đồng ngoại thương) Cácthông tin bao gồm: tên mặt hàng, nước sản xuất, trọng lượng tịnh, trọng lượng bì, các kýhiệu hướng dẫn vận chuyển (hàng dễ vỡ, hàng cồng kềnh,…)
- Đóng hàng tại cảng: Quy trình đóng hàng tại cảng cũng khá tương tự như với đóng hàng tại
kho Tuy nhiên, đóng hàng tại cảng đòi hỏi nhiều giấy tờ và thủ tục hơn Thông thường khiđóng hàng tại cảng, sẽ phải thuê công nhân đóng hàng của cảng
6 Mua bảo hiểm lô hàng
Trang 8Hãy liên hệ các công ty bảo hiểm để mua bảo hiểm cho lô hàng của bạn Hạn mứcbảo hiểm sẽ hoàn toàn lệ thuộc vào giá trị hàng hóa của bạn Đối với các loại hàng hóa thôngthường mức mua bảo hiểm sẽ là 2% trên tổng giá trị hàng hóa Trong trường hợp lô hàngxuất theo điều kiện FOB hoặc CNF thì sẽ không cần phải mua bảo hiểm.
7 Làm thủ tục hải quan
Đây là một bước cũng rất quan trọng trong quy trình xuất khẩu hàng hóa Bước nàybao gồm các công việc sau: mở tờ khai hải quan, đăng ký tờ khai, đóng phí, lấy tờ khai,thanh lý tờ khai, vào sổ tàu, thực xuất tờ khai hải quan
- Mở tờ khai hải quan: Để có thể mở được tờ khai hải quan, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các
giấy tờ sau: giấy giới thiệu nhân viên giao nhận; giấy tiếp nhận hồ sơ do hải quan cấp (2bản); tờ khai hải quan (2 bản); hợp đồng ngoại thương (bản sao); hóa đơn thương mại(invoice) và phiếu đóng hàng (packing list)
- Đăng ký tờ khai: Đăng ký viên sẽ dựa vào những thông tin trên bước mở tờ khai để nhập
thông tin và trình lãnh đạo hải quan ký để lô hàng xuất đi được thông quan Nếu lô hàngkhông có bất cứ một vấn đề gì thì sẽ được vào luồng xanh Ngược lại, nếu lô hàng rơivào diện bị kiểm tra thì có thể vào luồng vàng hoặc luồng đỏ
- Đóng phí: Bạn phải tiến hành đóng phí làm thủ tục hải quan.
- Lấy tờ khai: Bộ phận hải quan sẽ ghi số container và số seal vào mặt sau của tờ khai
(phần dành cho hải quan)
- Thanh lý tờ khai: Người làm thủ tục hải quan sẽ trình tờ khai đã được hoàn thiện để nhân
viên thương vụ cảng kiểm tra container và seal đã được hạ chưa và hạ có đúng không.Xong bước này, container sẽ được nhận vào hệ thống của cảng
- Vào sổ tàu: Khi container đã được hạ thì tiếp theo sẽ được vào sổ tàu Nhân viên giao
nhận phải ký vào biên bản bàn giao và xác nhận tình trạng container
- Thực xuất tờ khai hải quan: Sau khi lô hàng đã được giao cho khách thì nhân viên giao
nhận phải làm thực xuất cho lô hàng, bao gồm các giấy tờ: tờ khai hải quan (1 bản chính,
1 bản sao), commercial invoice (1 bản chính), vận đơn đường biển (bill tàu)
8 Giao hàng cho tàu
Công việc tiếp theo sau khi kết thúc việc thông quan cho lô hàng là bạn phải cung cấpchi tiết bill để hãng tàu làm vận đơn Bước này phải được thực hiện trước giờ cắt máng
Trang 9closing time và trước bước thực xuất Giao hàng cho tàu sẽ được kết thúc khi bạn đã nhậnđược vận đơn đường biển, có thể là bill gốc (3 bản) hoặc surrendered bill.
9 Thanh toán tiền hàng
Bước cuối cùng trong quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển chính là thanhtoán tiền hàng Trong bước này, người làm thủ tục xuất nhập khẩu phải hoàn thành bộ chứng
từ thanh toán bao gồm: hóa đơn thương mại (commercial invoice); phiếu đóng gói (packinglist); vận đơn đường biển; giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và giấy chứng nhận khửtrùng Trong trường hợp bạn thanh toán bằng L/C thì bạn phải nộp bộ chứng từ đến ngânhàng bảo lãnh thông báo
10 Gửi chứng từ cho người mua hàng nước ngoài
Khi đã có bộ chứng từ, bạn gửi cho người bán bộ chứng từ gốc, theo số lượng đã thỏathuận trong hợp đồng mua bán Đồng thời cũng nên gửi cho họ file scan qua email để họchuẩn bị trước những bước cần thiết cho quá trình nhập khẩu
Như vậy là kết thúc quy trình làm hàng xuất khẩu, về mặt chuyển giao hàng hóa.Song song với quá trình này, người xuất khẩu cũng lưu ý vấn đề thanh toán của khách hàng,cũng theo quy định của hợp đồng
Phần 2 TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HÃNG TÀU BIỂN QUỐC TẾ TRONG VAI TRÒ CỦA NGƯỜI GIAO NHẬN VÀ DỰA TRÊN MỘT BỘ CHỨNG TỪ THỰC
TẾ, TRÌNH BÀY QUY TRÌNH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ GIẢI THÍCH NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ LÀM ĐỐI VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (LOẠI HÌNH SEA XUẤT) 2.1 Tìm hiểu hoạt động của hãng tàu
2.1.1 Giới thiệu chung về hãng tàu
- Thông tin chung về hãng tàu Maersk Line: Maersk Line là một công ty vận tải container
quốc tế của Đan Mạch và là công ty con lớn nhất của Maersk Group, một tập đoàn kinhdoanh của Đan Mạch Đây là công ty vận tải container lớn nhất thế giới cả về quy mô đội tàu
và năng lực vận chuyển hàng hóa, có 374 văn phòng tại 116 quốc gia Hãng vận tải này cókhoảng khoảng 31.600 nhân viên, trong đó 7.000 là thủy thủ đoàn và 24.600 nhân viên vậnhành Hãng tàu Maersk Line khai thác trên 786 tàu và có công suất 4,1 triệu TEU Hãngđược thành lập vào năm 1928
Trang 10▪ Loại hình doanh nghiệp: Tư nhân
▪ Ngành: Vận chuyển container
▪ Năm thành lập: 1928
▪ Trụ sở chính: Copenhagen, Đan Mạch
▪ Phạm vi phục vụ: Trên toàn thế giới
▪ Người đại diện: Soren Skou (CEO)
▪ Doanh thu: giảm 31,18 tỷ USD (2015)
▪ Chủ sở hữu: Tập đoàn A.P Moller-Maersk Group
▪ Số lượng nhân viên: 31.600 (2018)
▪ Trang web: Maersk.com
- Lịch sử hình thành của hãng tàu Maersk Line:
Vào đầu những năm 1920, A.P Moller đã xem xét các khả năng kinh doanh thươngmại hàng hải Hoạt động thương mại đường bộ, nơi các tàu thuyền đi từ cảng này đến cảngkhác tùy thuộc vào nhu cầu, dự kiến sẽ mất chỗ dựa vào các hãng tàu trong thời gian ngắn
Vào ngày 12 tháng 7 năm 1928, tàu Leise Mærsk rời Baltimore trong chuyến hànhtrình đầu tiên từ Bờ Đông Hoa Kỳ qua Kênh đào Panama đến Viễn Đông và quay trở lại.Hàng hóa bao gồm các bộ phận ô tô Ford và hàng hóa tổng hợp khác Điều này báo trước sựkhởi đầu của các dịch vụ vận chuyển của Maersk
Maersk Line bắt đầu phát triển vào năm 1946 sau Chiến tranh thế giới thứ hai bằngcách vận chuyển hàng hóa giữa Mỹ và Châu Âu trước khi mở rộng dịch vụ vào năm 1950.Ngày 26 tháng 4 năm 1956, vận tải container đường biển được giới thiệu với việc vậnchuyển một container Sealand trên tàu SS Ideal X từ Port Newark, New Jersey, đến Houston,Texas
Năm 1967, hãng vận tải Anglo P&O là một phần của sáng kiến đầu tiên của châu Âu,tập hợp các dịch vụ vận chuyển từ bốn công ty, thành công ty mới Overseas ContainersLimited (OCL) Cả Sea-land và P&O sau đó sẽ được Maersk Line tiếp quản khi nó mở rộnghoạt động từ năm 1999 đến 2005
Năm 1999, Maersk đã ký một thỏa thuận mua lại Safmarine Container Lines (SCL)
và các hoạt động liên quan của nó từ Công ty TNHH Hàng hải Nam Phi (Safmarine) Tạithời điểm mua lại, Safmarine Container Lines đang vận hành khoảng 50 tàu và có khoảng
Trang 11hiện có của Maersk Line Safmarine Container Lines gia nhập Tập đoàn A.P Moller –Maersk với tư cách là một đơn vị độc lập với các hoạt động liên kết riêng.
Vào ngày 10 tháng 12 năm 1999, Tập đoàn A.P Moller mua lại mảng kinh doanhcontainer quốc tế của công ty SeaLand Service Inc Doanh nghiệp này được hợp nhất với cáccông ty thuộc Tập đoàn A.P Moller và là một phần của sự hợp nhất, Maersk Line đổi tênthành Maersk Sealand Việc mua lại bao gồm 70 tàu, gần 200.000 container cũng như cácbến cảng, văn phòng và cơ quan trên khắp thế giới
Vào tháng 5 năm 2005, Maersk công bố kế hoạch mua P&O Nedlloyd với giá 2,3 tỷeuro Vào thời điểm mua lại, P&O Nedlloyd có 6% thị phần toàn cầu và Maersk-Sealand có12% Công ty kết hợp sẽ chiếm khoảng 18% thị phần thế giới Maersk hoàn tất việc mua lạicông ty vào ngày 13 tháng 8 năm 2005, cổ phiếu Royal P&O Nedlloyd chấm dứt giao dịchvào ngày 5 tháng 9 Vào tháng 2 năm 2006, tổ chức kết hợp mới này đã lấy tên “MaerskLine” Tòa nhà Willemswerf, trụ sở trước đây của công ty Nedlloyd và P&O Nedlloyd ởRotterdam, hiện là trụ sở của các hoạt động tại Châu Âu của Maersk Line
Vào thời điểm công ty được chuyển thành A.P Moller, hãng sở hữu và thuê một độitàu hơn 160 tàu Đội tàu container của hãng bao gồm các tàu sở hữu và đi thuê, có sức tải635.000 container 20 feet (TEU) Royal P&O Nedlloyd N.V có 13.000 nhân viên tại 146quốc gia
Cuối năm 2006, thị phần toàn cầu của Maersk giảm từ 18,2% xuống 16,8%, đồngthời, hai hãng vận tải lớn nhất tiếp theo tăng thị phần là MSC từ 8,6% lên 9,5% và CMACGM từ 5,6% lên 6,5 % Vào tháng 1 năm 2008, Maersk Line đã công bố các biện pháp cải
tổ quyết liệt Vào tháng 11 năm 2015, sau kết quả thấp hơn mong đợi, Maersk Line thôngbáo quyết định sa thải 4000 nhân viên vào năm 2017 Tập đoàn cho biết họ sẽ cắt giảm 250triệu đô la chi phí quản lý hàng năm trong hai năm tới và sẽ hủy bỏ 35 chuyến tàu theo lịchtrình trong quý 4 của năm 2015 trên bốn chuyến đi theo lịch trình thường xuyên mà hãng đãhủy bỏ trước đó trong năm
Tính từ tháng 10 năm 2015 đến nay, Maersk Line cùng với các công ty con của mình
là Seago, MCC, Safmarine và Sealand kiểm soát một phần lớn thị phần vận tải container
- Đội tàu Maersk Line:
Trang 12Tính đến tháng 7 năm 2011 đội tàu Maersk Line bao gồm hơn 700 tàu (bao gồm kếthợp với Hamburg Süd) và số container tương ứng với hơn 3,8 triệu TEU (đơn vị tươngđương 20 feet)
Năm 2006, tàu Emma Maersk lớp E, được chuyển giao cho Maersk Line từ Nhà máythép đóng tàu Odense Cho đến nay, nó là tàu container lớn nhất thế giới vào thời điểm đó Bảy tàu khác đã được đóng kể từ đó, và vào năm 2011, Maersk đã đặt hàng 20 tàu containerlớn hơn từ Daewoo, lớp Triple E, mỗi tàu có sức chứa 18.000 container Chiếc đầu tiên trong
số các tàu Triple E Class này được giao vào ngày 14 tháng 6 năm 2013 và được đặt tên làMærsk Mc-Kinney Møller theo tên con trai của người sáng lập Maersk Line
Các lớp tàu sau đây là một phần trong đội tàu Maersk Line:
2.1.2 Các lịch trình hoạt động của hãng tàu
Các tuyến của Maersk Line
- AE1 Eastbound
- South Vietnam Feeder 1 – (SVN1)
- South Vietnam Feeder 2 – (SVN2)
- South Vietnam Feeder 3 – (SVN3)
- South Vietnam Feeder 4 – (SVN4)
- North Vietnam Feeder 3 – (NVN3)
- North Vietnam Feeder 5 – (NVN5)
- Intra Asia 3 (IA3) – Roundtrip
- Intra Asia 5 (IA5) – Roundtrip
- Intra Asia 7 (IA7) – Roundtrip
- Intra Asia 9 (IA9) – Roundtrip