Muốn làm được điều đó thì ta phải có kiến thức sâu về lĩnh vực vận tải hàng không kết hợp với sự nghiên cứu bên ngoài, dó đó nhóm 4 xin được tìm hiểu và trình bày về đề tài: “Tìm hiểu hoạt động của cảng hàng không quốc tế Nội Bài.Quy trình giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không của công ty NNR” hi vọng rằng sẽ phần nào giúp các bạn và thầy cô hiểu rõ hơn về hoạt động vận chuyển hàng không và những giấy tờ, thủ tục liên quan đến loại hình này.
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-🙞✪🙜 -
BÁO CÁO THẢO LUẬN
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN
HÀNG HÓA QUỐC TẾ
Đề tài:
HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ
NỘI BÀI QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ BẰNG
ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA CÔNG TY NNR
Giảng viên hướng dẫn : Vũ Anh Tuấn Nhóm thực hiện : Nhóm 4
Mã lớp HP : H2105ITOM1511
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập nền kinh tế thế giới diễn ra mạnh
mẽ khiến cho mối quan hệ giữa các quốc gia về phương diện kinh tế ngày càng trở nên gắn bó mật thiết hơn, đặc biệt trong đó ngoại thương, xuất nhập khẩu là một hoạt động đóng vai trò hết sức quan trọng
Sự gia tăng thương mại, trao đổi hàng hóa nhanh chóng giữa các quốc gia đã kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của các phương thức vận tải hàng hóa, trong đó có phương thức giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không với nhiều ưu điểm và nổi bật về thời gian Để nhanh chóng bắt kịp và tăng tốc trên phương diện kinh tế thương mại, vấn đề giao nhận và vận chuyển cần diễn ra một cách thuận lợi, nhanh chóng, do đó việc áp dụng, cải tiến, nâng cao chất lượng của các phương thức giao nhận vận tải, đặc biệt là phương thức giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không là vô cùng cấp thiết
Muốn làm được điều đó thì ta phải có kiến thức sâu về lĩnh vực vận tải hàng không kết hợp với sự nghiên cứu bên ngoài, dó đó nhóm 4 xin được tìm hiểu và trình bày về đề tài: “Tìm hiểu hoạt động của cảng hàng không quốc tế Nội Bài.Quy trình giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không của công ty NNR” hi vọng rằng sẽ phần nào giúp các bạn và thầy cô hiểu rõ hơn về hoạt động vận chuyển hàng không và những giấy tờ, thủ tục liên quan đến loại hình này
Trong quá trình làm việc nhóm đã cố gắng hết sức tìm hiểu và chuẩn bị bài một cách nghiêm túc, nhưng do thời gian gấp rút và kiến thức hạn hẹp nên không khỏi có nhiều thiếu sót, nhóm 4 kính mong thầy đóng góp ý kiến để bài làm của nhóm thêm hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái quát về vận chuyển hàng hóa bằng đường không
- Vai trò:
● Lượng hàng hóa chiếm gần 1/3 giá trị hàng hóa buôn bán trên thế giới
● Mạng lưới hàng không bao phủ khắp địa cầu
● Là một mắt xích quan trọng trong quá trình tổ chức vận tải đa phương thức quốc
tế
- Ưu điểm:
● Tính an toàn và hành trình đều đặn
● Tuyến đường hoàn toàn tự nhiên
● Vận tải hàng không có tính cơ động cao
● Vận chuyển hàng không giúp chuyên chở hàng hóa đến những nơi mà nhiều phương tiện vận chuyển khác không có khả năng thực hiện hoặc thực hiện nhưng
vô cùng khó khăn
- Hạn chế
● Cước phí vận chuyển cao
● Mức độ tiếp cận thấp, chỉ dừng lại ở các sân bay
c Chứng từ và cước phí trong vận tải đường hàng không
● Cước hàng bách hóa (GCR – general cargo rate)
● Cước tối thiểu (M-minimum rate)
● Cước hàng đặc biệt (SCR – specific cargo rate)
● Cước phân loại hàng (class rate)
● Cước tính cho mọi loại hàng (FAK – freight all kinds)
● Cước ULD (ULD rate)
● Cước hàng chậm
● Cước hàng thống nhất (unified cargo rate)
● Cước hàng gửi nhanh (priority rate)
● Cước hàng nhóm (group rate)
Trang 4● Phụ phí cước vận tải hàng không: phụ phí xăng dầu MYC, phí lập AWB của đại
lý AWA, phí an ninh SCC, phí bốc xếp hàng hóa THC, phí soi hàng tại sân bay X-ray
- Chứng từ
● Vận đơn hàng không (Airway Bill) thường được phân loại gồm Master Airway bill (MAWB) và House airway bill (HAWB)
● Hợp đồng thương mại (Sales contract)
● Hóa đơn thương mại (Invoice)
● Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List)
● Hướng dẫn gửi hàng
● Danh mục hàng hóa chuyên chở
● Tờ khai hàng hóa nguy hiểm
● Phiếu yêu cầu đặt chỗ trên chuyến bay
● Xác nhận đặt chỗ trên chuyến bay
mà bản thân họ không phải là người chuyên chở Người giao nhận cũng đảm bảo thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận nhận đảm bảo lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan kiểm hóa ”
Theo luật thương mại Việt nam thì Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác
b Vai trò trong vận chuyển hàng hóa quốc tế
Giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cho hoạt động sản xuất, kinh doanh: Sự chuyên môn hóa cao giúp doanh nghiệp chỉ cần tiếp xúc với người giao nhận vẫn có thể đảm bảo được nguồn đầu vào, nơi lưu kho hàng hóa, giao nhận hàng hóa cho đối tác giúp tiết kiệm được thời gian, công sức, tập trung vào sản xuất Người giao nhận chuyên cung cấp dịch vụ vận tải, có sẵn phương tiện vận tải chuyên nghiệp, kinh doanh trên những tuyến đường cố định, nên khách hàng sử dụng dịch vụ này không phải đầu tư phương tiện vận tải đồng thời được hưởng mức cước thấp, cơ sở hạ tầng của họ giúp hàng hóa được luân chuyển nhanh, an toàn, đảm bảo chất lượng Việc phát triển dịch
Trang 5vụ giao nhận giúp các doanh nghiệp không còn phải tự lo các loại giấy tờ, thủ tục nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Góp phần mở rộng thị trường: Trước đây khi hoạt động giao nhận chưa phát triển, mỗi nhà sản xuất chỉ có thể tập trung vào một số thị trường nhất định do chi phí dành cho việc vận chuyển rất lớn, thị trường càng xa thì chi phí này càng cao từ đó làm cho giá hàng hóa cũng tăng theo Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Ngày nay, nhờ có dịch vụ giao nhận phát triển cao, việc tổ chức vận chuyển diễn ra chuyên nghiệp, nhanh chóng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng phạm vi kinh doanh, mạng lưới phân phối của họ từ đó được mở rộng trên toàn thế giới
Mang lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội: Sự phát triển của ngành giao nhận đã tạo điều kiện cho chính phủ có thêm nguồn thu ngoại tệ, đẩy mạnh hơn nữa quá trình giao lưu kinh tế, xã hội, nối liền các hoạt động kinh tế giữa các khu vực trong nước với nước ngoài, giúp đơn giản hóa các chứng từ, thủ tục thương mại, hải quan, do đó hấp dẫn các bạn hàng nước ngoài Nó cũng giúp tạo thêm nguồn thu cho các công ty giao nhận trong nước và tạo điều kiện ứng dụng nhanh công nghệ vận tải hiện đại, trên cơ sở đó cơ sở
hạ tầng vận tải được chú trọng đầu tư xây dựng hơn
Mang lại nhiều việc làm cho người lao động
1.3 Quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không (chung cho cả xuất và nhập)
Bước 2: Đóng hàng
Hàng hóa được đóng gói tại kho của người xuất khẩu và ghi ký mã hiệu cho kiện hàng (Shipping mark) theo yêu cầu của người nhập khẩu Công ty Forwarder sẽ đưa hàng ra kho hàng tại sân bay Forwarder cấp cho người xuất khẩu Giấy chứng nhận đã nhận hàng (FCR – Forwarder’s Certificate of Receipt) xác nhận về việc họ đã thực sự nhận được lô hàng để vận chuyển
Bước 3: Thủ tục hải quan xuất khẩu
Sau khi hàng ra sân bay, người xuất khẩu chuẩn bị bộ chứng từ để giao hàng cho hãng hàng không và làm thủ tục hải quan xuất khẩu Người xuất khẩu tự thực hiện thủ tục hải quan hoặc thuê công ty Forwarder thực hiện trước thời điểm máy bay khởi hành Người xuất khẩu có thể phải thực hiện các nghiệp vụ chuyên ngành khác như Xin giấy phép xuất khẩu, Hun trùng hoặc Kiểm dịch cho lô hàng (nếu cần)
Trang 6Bước 4: Phát hành AWB
Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu, lô hàng được hãng hàng không phát hành MAWB, người giao nhận phát hành HAWB và gửi kèm bản gốc AWB số 2 cùng bộ chứng do người nhập khẩu yêu cầu theo lô hàng Bản gốc AWB số 3 được giao lại cho người gửi hàng cùng thông báo cước và phí có liên quan (nếu có)
Bước 5: Gửi chứng từ (nếu cần)
Trong vận tải hàng không, 1 bản AWB gốc đã được gửi cùng lô hàng đến sân bay đích và người nhập khẩu không cần xuất trình AWB gốc để nhận hàng Do đó người xuất khẩu không nhất định phải gửi riêng bộ chứng từ cho người nhập khẩu mà có thể
để bộ chứng từ đi kèm bản AWB gốc và được vận tải cùng lô hàng
Bước 6: Nhận chứng từ trước qua email
Sau khi lô hàng kèm bộ chứng từ đã được vận tải, người xuất khẩu thường gửi qua email bản scan của AWB gốc số 3 mà họ nhận được cùng với bản scan của toàn bộ các chứng từ khác để người nhập khẩu chủ động trong việc chuẩn bị thủ tục hải quan nhập khẩu
Bước 7: Thông báo hàng đến
Đại lý của hãng vận tải tại sân bay đích sẽ gửi Thông báo hàng đến (Notice of arrival) cho người nhập khẩu trước ngày máy bay đến Người nhập khẩu kiểm tra các thông tin như: Ngày hàng đến, kho hàng hoặc nơi lưu giữ hàng chờ thông quan, các loại phí phải nộp… để chủ động cho việc làm thủ tục hải quan
Bước 8: Lệnh giao hàng
Khi hàng đến, Forwarder thu lại HAWB bản gốc số 2, đến hãng hàng không hoặc đại lý của họ để nộp các khoản phí như: phí lệnh giao hàng (D/O), phí làm hàng (Handling), phí lao vụ (Labor fee)… và nhận Lệnh giao hàng (D/O) cùng bộ chứng gửi kèm theo hàng hóa
Bước 9: Thủ tục hải quan nhập khẩu
Ngay cả khi hàng chưa đến sân bay người nhập khẩu đã có thể bắt đầu mở tờ khai hải quan trên phần mềm hải quan điện tử và chờ khi hàng đến sân bay để thực hiện thông quan Người nhập khẩu có thể tự thực hiện thủ tục hải quan hoặc thuê công ty Forwarder Người nhập khẩu có thể phải thực hiện các nghiệp vụ chuyên ngành khác như Xin giấy phép nhập khẩu, Kiểm tra chất lượng hoặc Kiểm dịch cho lô hàng (nếu cần)
Bước 10: Nhận hàng
Forwarder làm thủ tục đăng ký lấy hàng tại kho hàng không, thanh lý tờ khai, và sắp xếp phương tiện lấy hàng khỏi sân bay để giao đến kho của người nhập khẩu
Trang 7CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ NỘI BÀI 2.1 Giới thiệu về cảng hàng không quốc tế Nội Bài
Sân bay quốc tế Nội Bài (IATA: HAN, ICAO: VVNB), tên giao dịch chính thức: Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, tiếng Anh: Noi Bai International Airport là cảng hàng không quốc tế lớn nhất của miền Bắc Việt Nam, phục vụ chính cho Thủ đô Hà Nội và vùng lân cận, thay thế cho sân bay Gia Lâm cũ Sân bay Nội Bài là trung tâm hoạt động chính cho Vietnam Airlines, VietJet Air, Pacific Airlines, Bamboo Airways
và trước kia có Indochina Airlines, Air Mekong
Nhà ga hàng hóa Cảng hàng không quốc tế Nội Bài có tổng diện tích 44.000m2, công suất phục vụ theo thiết kế là 203.000 tấn hàng hóa/năm Thời gian những năm gần đây, thị trường vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không tăng trưởng mạnh, trung bình khoảng 15%/năm
Hiện tại có nhiều hãng chuyên chở hàng hóa lớn, thường xuyên sử dụng dịch vụ hàng hóa :tại Cảng HKQT Nội Bài như: Cargolux, FedEx, Emirates Cargo, Korean Air Cargo, China Airlines Cargo
a Tổng quan:
Được xây dựng từ một sân bay bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh, trải qua gần
40 năm xây dựng và phát triển, Cảng hàng không quốc tế (HKQT) Nội Bài đã thay đổi toàn diện để trở thành một cảng hàng không hiện đại, là cửa ngõ giao thương quốc tế đặc biệt quan trọng của thủ đô Hà Nội với các nền kinh tế trên thế giới, trở thành sân bay đạt cấp 4E theo tiêu chuẩn của ICAO với 02 đường cất hạ cánh, hệ thống thiết bị phụ trợ dẫn đường tiêu chuẩn CAT II, đường lăn, sân đỗ đủ năng lực tiếp thu các loại máy bay thân lớn, hiện đại như Airbus A380, Boeing 787 trong điều kiện tầm nhìn hạn chế
Ngoài điều kiện khí hậu khá ôn hòa, có nhiều danh lam, thắng cảnh và các điểm
du lịch nổi tiếng hấp dẫn khách du lịch tại các khu vực lân cận, Cảng HKQT Nội Bài
có rất nhiều tiềm năng để xây dựng, phát triển để trở thành một thương cảng, một trung tâm trung chuyển hàng không của khu vực và thế giới
Nằm trong địa giới hành chính thuộc huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Cảng HKQT Nội Bài cách trung tâm thành phố khoảng 28km (35-40 phút đi ô tô) về phía Bắc đi theo hướng cầu Nhật Tân - đường Võ Nguyên Giáp, hoặc đi theo hướng cầu Thăng Long - đường Võ Văn Kiệt, hướng theo quốc lộ 3 dẫn từ cầu Chương Dương đến ngã 3 giao cắt với quốc lộ 2 để vào sân bay…
Ngoài ra, Cảng HKQT Nội Bài còn là đầu mối giao thông qua trọng kết nối thủ
đô Hà Nội với các tỉnh phía Tây Bắc qua đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai (đi qua địa bàn 5 tỉnh thành là: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái và Lào Cai, nối với đường cao tốc Côn Minh - Hà Khẩu của Trung Quốc và là một phần của tuyến đường xuyên
Á AH14); quốc lộ 18A từ Nội Bài đi các tỉnh Đông Bắc (đi qua 4 tỉnh thành là: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh)
Trang 8b Cảng hàng không Nội Bài
Là cảng hàng không dân dụng kết hợp với hoạt động bay quân sự, trong đó khu vực dân sự nằm ở phía Nam và khu vực quân sự nằm ở phía Bắc của đường cất hạ cánh, Cảng HKQT Nội Bài được phép tiếp nhận các chuyến bay thường lệ, không thường lệ, các tàu bay tư nhân, hoạt động 24/24 giờ
Cảng HKQT Nội Bài có 02 đường CHC song song là 11L/29R và 11R/29L; tim cách nhau 250m, không sử dụng cho việc cất hạ cánh cùng một thời điểm Đường cất
hạ cánh 11L/29R: Chiều dài: 3.200m; Chiều rộng: 45m Đường cất hạ cánh 11R/29L: Chiều dài: 3.800m; Chiều rộng: 45m
Đường lăn: Cảng HKQT Nội Bài có hai hệ thống đường lăn nằm ở hai bên sườn của đường cất hạ cánh 11L/29R (phía Bắc) và 11R/29L (phía Nam) Trong đó hệ thống đường lăn phía Bắc đường CHC 11L/29R (dùng cho quân sự) ; Hệ thống đường lăn phía Nam đường CHC 11L/29R (dùng cho hàng không dân dụng):
Sân đỗ tàu bay: Cảng HKQT Nội Bài hiện đang khai thác thường lệ 47 vị trí đỗ tàu bay tại 02 khu vực là Sân đỗ tàu bay T1 và Sân đỗ tàu bay T2 Ngoài các vị trí đỗ tàu bay tại 02 khu vực nói trên, tại Cảng HKQT Nội Bài còn có các vị trí đỗ dành cho tàu bay bảo dưỡng, sửa chữa (sân đỗ máy bay VAECO) và sân đỗ cách ly nằm ở khu vực phía Bắc (giáp với khu quân sự) được sử dụng đối với các loại tàu bay có tình huống đặc biệt (tàu bay có thông tin về chất nổ, tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp)
Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài: là đơn vị trực thuộc Cục
Hải quan thành phố Hà Nội, có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan
Các loại hình xuất nhập khẩu chủ yếu:
- Xuất nhập khẩu các loại hình hàng hóa qua đường hàng không;
- Phương tiện, hành khách xuất nhập cảnh, quá cảnh;
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa chuyển phát nhanh (DHL, EMS…)
- Quản lý hàng hóa quá cảnh, hàng hóa tạm nhập tái xuất;
- Quản lý cửa hàng miễn thuế;
- Quản lý kho ngoại quan (vàng)…
Tổ chức bộ máy:
- Lãnh đạo Chi cục:1 Chi cục trưởng và 6 Phó Chi cục trưởng
- 10 Đội, Tổ công tác: Đội Tổng hợp; Đội Thủ tục Hành lý xuất khẩu; Đội Thủ tục Hành lý nhập khẩu; Đội Thủ tục Hàng hóa xuất khẩu; Đội Thủ tục Hàng hóa nhập khẩu; Đội Thủ tục hải quan Chuyển phát nhanh; Đội Giám sát; Đội Quản
lý thuế; Tổ Kiểm soát Hải quan; Tổ Kiểm soát phòng chống ma túy
Công ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa hàng không Việt Nam (ACSV) là một trong các doanh nghiệp đứng đầu về cung cấp dịch vụ phục vụ hàng hóa hàng không tại Cảng
Trang 9HKQT Nội Bài Với lợi thế sở hữu nhà ga hàng hóa Nội Bài có diện tích 60.000 m2 nằm tại vị trí đắc địa ngay cạnh sân đỗ tàu bay chuyên chở hàng hóa, Nhà ga hàng hóa của ACSV được biết đến là nhà cung cấp dịch vụ có chất lượng cao, với thời gian phục
vụ tiết kiệm, hiệu quả nhất Ngoài chức năng cung cấp các dịch vụ phục vụ hàng hóa hàng không, bao gồm và không giới hạn các loại hàng thông thường, hàng hóa đặc biệt như: Hàng hóa siêu trường, siêu trọng, hàng hóa nguy hiểm, hàng động vật sống, hàng hóa nhạy cảm với nhiệt độ…ACSV còn cung cấp đa dạng các dịch vụ khác tại Cảng HKQT Nội Bài như:
- Dịch vụ cho thuê mặt bằng văn phòng, mặt bằng kho bãi tại Nhà ga hàng hóa Nội Bài;
- Dịch vụ đại lý khai thuê Hải quan;
- Dịch vụ cho thuê phương tiện, trang thiết bị tác nghiệp phục vụ hàng hóa hàng không;
- Dịch vụ phụ trợ khác liên quan đến dịch vụ hàng hóa hàng không;
Và các dịch vụ giá trị gia tăng khác Với bề dày 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực phục vụ hàng hóa hàng không, ACSV hiện đang cung cấp dịch vụ cho gần 30 Hãng hàng không lớn trong nước và quốc tế Có thể kể đến tên tuổi những Hãng hàng không lớn như: All Nippon airways, Cargolux, Air Bridge Cargo, Fedex Express, DHL Express, Air Incheon, Vietjet Air… các Hãng hàng không khác và mới đây nhất
là Bamboo Airways – Hãng hàng không của Việt Nam mới tham gia thị trường vận tải hàng không trong nước và quốc tế ACSV đang không ngừng phát triển về mặt bằng nhà ga hàng hóa, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ và các dịch vụ cung cấp tại Nhà
ga hàng hóa Nội Bài, nhằm mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất khi
sử dụng dịch vụ của công ty Với phương châm: Luôn luôn vì sự hài lòng của khách hàng “Where Performance beyond Expectation” ACSV cam kết tập trung mọi nguồn lực nhằm thỏa mãn các nhu cầu về chất lượng dịch vụ của khách hàng
2.2 Hoạt động chính của cảng hàng không nội bài
CTCP Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài (NCT), được thành lập vào T5/2005, là công
ty con của TCT Hàng không Việt Nam Vietnam Airlines với ngành nghề kinh doanh chính là phục vụ, xử lý và lưu kho hàng hóa tại sân bay Nội Bài
NCT là đơn vị đầu tiên cung cấp các dịch vụ hàng hóa tại Nội Bài với thị phần trên 80% Công ty có mạng lưới khách hàng, đối tác lớn và hệ thống kho bãi rộng
Hoạt động chủ yếu của NCT bao gồm việc cung cấp dịch vụ hàng xuất như tiếp nhận hàng hóa từ đơn vị gửi hàng, cân, đếm, kiểm tra hàng hóa, chất xếp hàng hóa lên tàu bay và dịch vụ hàng hóa nhập khẩu như bốc dỡ hàng từ tàu bay, cân, đếm, kiểm tra hàng hóa, giao trả hàng hóa đến đơn vị nhận hàng Theo chu trình luân chuyển của hàng hóa tại sân bay Nội Bài, các hoạt động chính được chia ra thành:
● Phục vụ hàng hóa: là mảng kinh doanh chủ lực của NCT, bao gồm các hoạt động chất xếp hàng đi sau khi được xử lý từ ga ra tàu bay và bốc dỡ hàng xuống từ tàu bay vào ga để xử lý của các đường bay nội địa và quốc tế Hiện tại NCT đang
Trang 10phục vụ hàng hóa và thu phí của 2 hãng hàng không nội địa là Vietnam Airlines
và Jetstar Pacific Airlines và khoảng 28 hãng hàng không quốc tế tại sân bay Nội Bài Phục vụ hàng hóa mang lại 49% doanh thu cho NCT trong 9T.2014
● Xử lý hàng hóa: NCT cung cấp mặt bằng, trang thiết bị, nhân công để cân, đếm
và kiểm tra hàng hóa cho khách nhận/gửi hàng tại Nội Bài Doanh thu xử lý hàng hóa chiếm 32% doanh thu 9T.2014, được thu từ các đại lý vận tải, đơn vị nhận/gửi hàng hóa
● Lưu kho: chiếm 9% tổng doanh thu 9T.2014, bao gồm các dịch vụ lưu kho hàng hóa phù hợp với đặc điểm của hàng như lưu kho hàng hóa thông thường, kho hàng lạnh, kho hàng giá trị cao, kho hàng động vật sống, kho hàng nguy hiểm
● Hoạt động khác: chiếm khoảng 10% doanh thu của NCT, bao gồm dịch vụ áp tải hàng giá trị cao, dịch vụ gia cố, dán nhãn kiện hàng, dịch vụ làm hải quan cho hàng lạc tuyến, cung cấp vật tư hỗ trợ quá trình vận chuyển…
❖ Quy trình luân chuyển:
● Hàng hóa xuất
● Hàng hóa nhập
Dịch vụ hàng hóa xuất được thực hiện từ khi đơn vị gửi hàng (cá nhân, doanh nghiệp, đại lý vận chuyển) chuyển hàng tới ga hàng hóa để xử lý Hệ thống ga hàng hóa của NCT bao gồm mặt bằng nhà ga thuê lại của ACS tại Nội Bài, hoặc hệ thống ga hàng hóa kéo dài của đối tác là CTCP Logistics Hàng không ALS tại ICD Mỹ Đình-Hà Nội
và các vùng lân cận như KCN VSIP, Yên Phong, Yên Bình tại Bắc Ninh, Thái Nguyên Sau khi làm các thủ tục hải quan cần thiết (NCT không cung cấp các dịch vụ hải quan này), hàng hóa được vận chuyển ra tàu bay của hãng hàng không là khách hàng của NCT Quy trình luân chuyển của hàng hóa nhập ngược với quy trình hàng hóa xuất với điểm xuất phát của dịch vụ cung cấp bắt đầu từ tàu bay và điểm cuối là đơn vị nhận hàng Trong cả 2 quá trình này, hoạt động của NCT diễn ra chủ yếu tại sân bay Nội Bài trong khi việc xử lý, vận chuyển hàng đi/đến sân bay, ga hàng hóa ngoài sân bay và đơn
vị nhận/gửi hàng được thuê từ ALS
Trang 112.3 Vai trò của cảng Nội Bài đối với vận chuyển hàng hóa quốc tế
Vận tải hàng hóa đường hàng không luôn đóng một vai trò quan trong trong những hoạt động lưu thông hàng hóa như: kinh doanh, sản xuất, trao đổi,… Cảng Nội Bài có vị trí kinh tế, địa lý quan trọng chính vì vậy nó đã trở thành điểm trọng yếu trong vận chuyển hàng hóa quốc tế, đóng vai trò đầu mối giao thương với các nền kinh tế trên thế giới
Mở các đường bay thẳng chuyên chở hàng hóa tới châu Âu góp phần làm giảm chi phí logistics là cơ sở để thúc đẩy tăng trưởng sản lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không, góp phần thu hút thêm đầu tư nước ngoài
Hợp tác trong lĩnh vực khai thác hàng hóa hàng không giữa hai CHKQT góp phần tạo tiền đề thúc đẩy chặt chẽ hơn quan hệ giữa hai nước nói riêng và Việt Nam với
EU trong tương lai, qua đó, hướng tới đơn giản hóa các thủ tục hải quan, xuất nhập khẩu, góp phần đẩy mạnh phát triển thương mại
Thời gian xử lý hàng hóa nhanh: hàng hóa từ khi được đưa vào nhà ga hàng hóa đến lúc được đưa lên máy bay trung bình mất khoảng 02 tiếng rất nhanh hàng hóa sẽ được vận chuyển đi đến các nước và rút ngắn thời gian vận chuyển hàng hóa làm tăng lượng hàng hóa được vận chuyển Tốc độ di chuyển của máy bay rất nhanh do đó hàng hóa có thể đến tay người nhận một cách nhanh nhất, mất ít thời gian nhất so với các phương tiện còn lại Không bị cản trở về địa hình nên máy bay có thể bay thẳng đến quốc gia nhận hàng
Hệ thống máy móc thiết bị tại cảng Nội Bài bao gồm các phương tiện, máy móc phục vụ việc xử lý, cân đo, kiểm tra hàng hóa như xe nâng chuyển (ETV), xe nâng (forklift), dolly, xe đầu kéo, cân các loại, máy quét tia X Trình độ công nghệ máy móc thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về an ninh hàng không Thiết bị máy móc hiện đại giúp kiểm tra hàng hóa một cách nhanh chóng để hàng hóa được vận chuyển đi một cách nhanh chóng
Cảng Nội Bài có hệ thống phần mềm để quản lý hàng hóa xuất và nhập khẩu, các dữ liệu về hàng hóa đi và đến được cập nhật ngay lập tức khi có sự thay đổi; quản
lý hàng hóa xuất và nhập khẩu một cách chi tiết chính xác tránh những rủi ro không đáng có
2.4 Đánh giá hoạt động của cảng Nội Bài
Trong những năm vừa qua cảng hàng không quốc tế Nội Bài đã đạt được những thành công nhất định Đây là nơi hoạt động giao thương diễn ra rất tấp nập Nội Bài có trung tâm kho hàng hóa quốc tế đủ lớn và thiết bị cơ bản đáp ứng nhu cầu
Cảng có hệ thống nhà ga hàng hóa , kho hàng rộng rãi, cơ sở vật chất hiện đại đảm bảo đầy đủ các phương tiện hỗ trợ cho việc giao nhận vận chuyển hàng hoá một cách nhanh chóng linh hoạt nhất Hiện tại có nhiều hãng chuyên chở hàng hóa lớn,
Trang 12thường xuyên sử dụng dịch vụ hàng hóa tại Cảng HKQT Nội Bài như: Cargolux, FedEx, Emirates Cargo, Korean Air Cargo, China Airlines Cargo…
Theo đánh giá của Cục Hải quan Hà Nội, việc triển khai hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) đã mang lại lợi ích lớn cho cơ quan Hải quan trong công tác quản lý, đảm bảo công tác cải cách hiện đại hóa, ứng dụng CNTT trong thủ tục hải quan; nâng cao hiệu lực, hiệu quả cho hoạt động kiểm tra, quản lý giám sát của cơ quan hải quan Thời gian kiểm tra, giám sát, thông quan hàng hóa từ trung bình khoảng 3h - 6h giảm xuống dưới 10 phút đối với mỗi lô hàng, tạo tiền đề để áp dụng quản lý rủi ro trong quá trình thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đảm bảo tập trung vào các chuyến bay, các đối tượng trọng điểm, ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua các cảng hàng không quốc tế
Ngoài những thành công đã đặt được, Cảng Nội Bài còn tồn tại một số hạn chế như:
Thị phần vận tải hàng không chủ yếu đang rơi vào tay các hãng bay nước ngoài
Vì thế, việc cấp phép thành lập hãng hàng không vận tải là cần thiết, đây cũng là cú hích
để các hãng bay trong nước đầu tư cho mảng vận tải (Air Cargo) giành lại thị phần
Một số chuyên gia nhận định rằng, vướng mắc lớn nhất hiện nay đối với việc triển khai nghiệp vụ chở hàng của các hãng hàng không VN là hệ thống cơ sở hạ tầng, logistic chưa đáp ứng nhu cầu, chi phí logistic tại VN hiện khá cao
Theo các chuyên gia về hàng không, hiện nay VN vẫn chưa có hãng hàng không chuyên vận tải hàng hóa, nên có tới hơn 80% thị phần này rơi vào tay các hãng bay ngoại Trong khi đó hoạt động vận tải của các hãng bay trong nước đang được thực hiện bởi các dòng máy bay chuyên chở khách
Tuy nhiên, việc sử dụng máy bay thương mại chở khách để chở hàng hiệu quả không cao Các hãng chủ yếu khai thác bụng máy bay hoặc tháo bỏ ghế ngồi trong khoang hành khách để chở hàng, nên khối lượng vận chuyển hạn chế Vì thế đây chỉ là giải pháp tạm thời, tận dụng để chở các hàng hóa thiết yếu phục vụ chống dịch hay giải cứu nông sản…
2.5 Xu hướng phát triển của hoạt động vận chuyển hàng hóa trong thời gian tới ở cảng Nội Bài
Trong khi vận chuyển đường bộ và đường biển vẫn là hai lựa chọn chiếm ưu thế hiện nay trong thương mại hàng hóa toàn cầu, vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không lại là phương thức có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong những năm gần đây
và thậm chí có nhiều dư địa thuận lợi cho sự phát triển
Theo số liệu của Hiệp hội hàng không quốc tế (IATA), khối lượng vận chuyển hàng hóa hàng không đã tăng 4,1%, lên 63,7 triệu tấn trong năm 2018 và đạt khoảng 65,9 triệu tấn trong năm 2019 Ngành này cũng được đánh giá là tận dụng được chi phí
Trang 13thấp trong năm 2019 Tổng doanh thu vận tải hàng không đạt khoảng 116,1 tỷ USD trong năm 2019, tăng so với 109,8 tỷ USD vào năm 2018
Tuy nhiên năm 2020, vận tải hàng hóa đường hàng không là ngành chịu thiệt hại nặng
nề nhất bởi dịch Covid-19 Tổng số lượng hàng hóa vận chuyển dự kiến sẽ giảm 10,3 triệu tấn (2019) xuống còn 51 triệu tấn (2020) Sự thiếu hụt nghiêm trọng về năng lực vận tải hàng hóa đẩy giá cước tăng trong năm 2020
Mặc dù là một phương thức vận chuyển tốn kém, nhưng nhu cầu về vận chuyển hàng dễ hỏng, hóa mỹ phẩm và hàng hóa có giá trị cao ngày càng tăng Ngoài ra, vòng đời của sản phẩm ngày càng ngắn đi, từ vài tháng xuống còn vài tuần, cũng tạo ra nhu cầu lớn đối với dịch vụ vận chuyển hàng không Ví dụ, một số sản phẩm thời trang hoặc hàng điện tử đang ở trong giai đoạn "hớt váng thị trường" cần được vận chuyển đến các thị trường tiêu thụ càng nhanh càng tốt, do đó chỉ phương thức vận tải bằng đường hàng không đáp ứng được tiêu chí về thời gian
Ngoài ra, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không cũng được thúc đẩy bởi sự gia tăng của thương mại điện tử từ cả hai quan điểm B2B và B2C Thương mại điện tử phát triển đã gây áp lực lên các kênh bán hàng với yêu cầu phải giao hàng nhanh hơn
và khách hàng sẽ lựa chọn chuỗi cung ứng tối ưu giữa rất nhiều dịch vụ khác Do sự tăng trưởng liên tục trong mua sắm trực tuyến, nhiều nhà cung cấp dịch vụ hậu cần của bên thứ ba (3PL) phải không ngừng cải tiến theo hướng tăng năng lực dịch vụ đa phương thức hơn, trong đó có vận chuyển hàng không Hơn nữa, sự tăng trưởng trong thương mại điện tử xuyên biên giới được dự đoán sẽ thúc đẩy nhu cầu cho ngành hàng không
Trang 14CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA FORWARDER
3.1 Giới thiệu các bên trong bộ chứng từ
3.1.1.Giới thiệu công ty Forwarder
CÔNG TY TNHH NNR GLOBAL LOGISTICS (VIỆT NAM) địa chỉ: số 11 Phố Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
- NNR là tên viết tắt của NISHITETSU NIPPON RAILROAD được thành lập vào năm 1908 tại Fukuoka, Nhật Bản Công ty NNR Global Logistics là một công ty con của tổng công ty Nishitetsu Nhật Bản và xếp thứ 13 trong danh sách bảng xếp hạng 100 của IATA Trong thời đại toàn cầu hóa, NNR Logistics cũng đã xây dựng mạng lưới quốc tế Công ty NNR Global Logistic Việt Nam là một trong những chi nhánh nước ngoài đặt trụ sở tại Hồ Chí Minh và chi nhánh ở Hà Nội
- NNR Global Logistics Việt Nam nhắm đến việc mang lại cho khách hàng những dịch vụ hậu cần chuyên nghiệp, có thể kể đến vận chuyển hàng hóa qua đường hàng không, biển, đường bộ, xuất/ nhập khẩu, và thủ tục thông quan, giao nhận hàng hóa, đại lý bán vé máy bay, dịch vụ logistic
- Ngoài ra, bắt kịp với công nghệ hiện đại, NNR Global Logistics Việt Nam ứng dụng giải pháp CNTT vào lĩnh vực hậu cần để giữ những thông tin tàu thủy chính xác đồng thời, đáp ứng nhu cầu khách hàng
3.1.2 Giới thiệu ngắn gọn về thông tin lô hàng
- Mặt hàng: Elbow ESUS 304 1.55 Ferrule
- Số lượng đơn hàng tổng cộng: 10 Unit
- Giá thành mỗi unit: 500 Yên Nhật
- Tổng giá đơn hàng: 5000 Yên Nhật (500x10)
- Tên hàng: Mặt bích bằng thép 304, đường kính ngoài 152.4 mm, đường kính trong 100mm, độ dày 12mm, Hàng mới 100%
- Đơn giá hóa đơn: 16000 JPY
- Trị giá hóa đơn: 16000 JPY
- Thuế suất NK: 5%
- Thuế suất GTGT: 0%
Trang 153.1.3 Khách hàng
❖ Bên nhập khẩu
Công ty TNHH FUJIKIN VIỆT NAM - chi nhánh nhà máy Bắc Ninh có địa chỉ: Số 14, đường 8, KCN đô thị và dịch vụ VSIP Bắc Ninh, xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, Điện thoại: 0222.3765.371, Email: thanhtt@fujikin-bn.com
Công ty TNHH Fujikin Bắc Ninh là công ty chế xuất 100% vốn đầu tư của Nhật Bản thuộc Tập đoàn Fujikin Incorporated được thành lập vào năm 2002 Lĩnh vực sản xuất: chuyên thiết kế, sản xuất, gia công và lắp ráp linh kiện, thiết bị và hệ thống van kiểm soát lưu lượng siêu chính xác, các thiết bị sản phẩm liên quan phục vụ cho ngành công nghiệp bán dẫn, hóa dầu, y tế, sản xuất và gia công linh kiện, thiết bị và hệ thống kiểm soát lưu lượng siêu chính xác
Sản phẩm của công ty: van công nghiệp, phụ kiện đường ống, khớp nối, sản phẩm cơ khí chất lượng vượt trội, tiêu chuẩn Nhật Bản được sản xuất trên dây chuyền chuyên nghiệp và được kiểm soát gắt gao
❖ Bên xuất khẩu: DAITEC CO.,LTD
Địa chỉ: 462-4, KITA-SINCHI, MINATO-AZA 793-0046 JAPAN
Mã nước: JP
3.2 Quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không của công ty NNR
Công ty NNR liên hệ khách hàng bằng các phương pháp như :
● B2B WEBSITE (ALIBABA, EC21 ) ( Từ các website tìm kiếm thông tin người bán )
● MẠNG XÃ HỘI (LINKEDIN, FACEBOOK )
● INTERNET/GOOGLE ( Tìm kiếm khách hàng trên Internet, tìm kiếm trên GG bằng từ khoá )
● HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM ( Với tình hình dịch bệnh hiện nay thì phương pháp này sẽ hạn chế và khó khăn hơn , )
● GIỚI THIỆU 3RD PARTY (bên thứ 3 giới thiệu : bạn bè ,đối tác , người thân giới thiệu , )
● DỮ LIỆU HẢI QUAN - C/O ( Mua dữ liệu Do lô hàng nào nhập khẩu cũng cần
có tờ khai hải quan , từ đó sẽ biết lô hàng ấy có HS code là gì ? ,truy dữ liệu tờ khai hải quan ,…)
Trang 16Trong thực tế, tất cả các doanh nghiệp đều phải lao vào những “công cuộc” tìm kiếm khách hàng cũng như đối tác thường xuyên và liên tục Việc buôn bán diễn ra thường xuyên vì các khách hàng tiềm năng của bạn có thể nghe được thông tin về các dịch vụ của bạn theo nhiều cách khác nhau và nhiều nguồn không giống nhau Họ càng nghe nhiều về doanh nghiệp của bạn thì càng có xu hướng muốn biết những gì bạn cung cấp khi họ có nhu cầu sử dụng dịch vụ đó
Ở công ty, tìm kiếm khách hàng bằng cách sử dụng các công vụ như: Google, trang vàng các doanh nghiệp Việt Nam, tạp chí Logistics Việt Nam, trực tiếp tìm kiếm bằng việc đi thực tế và các mối quan hệ cá nhân, hay là các salesman sẽ tiếp xúc với nhà nhập khẩu từ danh sách (sales list) của đại lý nước ngoài gửi về hoặc từ các thông tin từ thị trường cho khách hàng để chào mời dịch vụ Thứ liên hệ với những người bạn
đã gặp mặt để xem họ có thể là những khách hàng tiềm năng hay không Nếu họ nói, hiện tại họ chưa cần tới các dịch vụ của họ, bạn có thể hỏi khi nào thì bạn có thể gọi lại cho họ hoặc liệu các đối tác doanh nghiệp của họ có nhu cầu sử dụng dịch vụ của công
3.2.2 Nhận thông tin của khách hàng
Quá trình liên hệ khách hàng sẽ giúp bên giao nhận là NNR Global Logistics có được các thông tin chính xác về khách hàng, cũng như nhu cầu về nhập khẩu mặt hàng
cụ thể ( Elbow ESUS 304 1.5S Ferrule)
Các salesman tại NNR Global sẽ tiến hành mở jobfile, tiếp thị những dịch vụ đáp ứng nhu cầu về nhập khẩu của khách hàng Fujikin Bắc Ninh như: Dịch vụ giao nhận hàng hóa (CPC 748); Dịch vụ thông quan; Dịch vụ kho bãi (CPC 742); Các dịch vụ hỗ trợ khác (CPC 749): kiểm tra vận đơn; dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa; dịch vụ giám định hàng hóa; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải kèm theo những mức phí ưu đãi, thu hút Ngoài ra, công ty sẽ nâng cao tính thuyết phục bằng sự uy tín, những nghiệp vụ họ thực hiện trong các giao dịch trước đây
Sau khi Fujiki chấp nhận các mức giá và đồng ý làm việc cùng bên giao nhận này, NNR sẽ hỗ trợ chi tiết về việc nhập khẩu lô hàng này với các chứng từ cần thiết
3.2.3 Chuẩn bị chứng từ
Nhập khẩu hàng hóa theo điều kiện EXW (door - to - door) công ty giao nhận sẽ phải liên hệ với đại lý bên nước xuất khẩu là NNR Global Nhật Bản và tiến hành chuẩn
bị mọi chứng từ cần thiết và xử lý toàn bộ lô hàng từ khi xuất xưởng đến khi hàng hóa
về tới bên công ty nhập khẩu
Customer Service của NNR Global Việt Nam thu thập các thông tin về lô hàng nhập thông qua Pre-Alert được fax từ đại lý nước ngoài thông báo trước về lô hàng sắp đến và lập lịch nhập hàng gồm các chi tiết như: số Master Airway Bill, số House Airway Bill, số chuyến bay, ngày đến, số kiện, số kilo (kg), lập chương trình để tiện theo dõi
Trang 17Customer Service sẽ kiểm tra đối chiếu bộ chứng từ hàng nhập với Pre-Alert, nếu chứng từ có sai sót hoặc hàng chưa đến thì liên hệ với hãng hàng không và báo ngay cho đại lý biết để xử lý nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và uy tín của công ty
Customer Service giao toàn bộ chứng từ cho bộ phận giao nhận khi thông báo hàng đã đến (Arrival Notice) Công ty NNR Global Việt Nam sẽ thay khách hàng Fujikin Bắc Ninh thực hiện thủ tục thông quan, nhận hàng
Cụ thể giấy báo hàng đến sẽ được fax cho người nhận hàng, trong đó có ghi rõ chi tiết lô hàng như: số vận đơn, chuyến bay, tên người gửi, tên hàng hóa, trọng lượng,
số tiền phải thanh toán và chuẩn bị tất cả các chứng từ để giao cho khách như: Airway Bill, Invoice, Packing List, tất cả các chứng từ này đều phải được photo lưu lại nhằm làm bằng chứng khi xảy ra khiếu nại
Khi đến nhận chứng từ, nhân viên của NNR Global xuất trình chứng minh nhân dân và hộ khẩu, hộ chiếu Sau đó, nhận chứng từ và đóng lệ phí nhận chứng từ, ký nhận Nhân viên giao nhận chuẩn bị những chứng từ cần thiết để hoàn thành thủ tục đăng ký kiểm hóa hải quan tại cửa khẩu sân bay Nội Bài
Sau khi đã có đủ những chứng từ cần thiết, bộ phận giao nhận hàng nhập sẽ tiến hành hoàn thành việc khai báo tất cả các chi tiết dựa trên Airway Bill, Packing List, hợp đồng, Invoice lên tờ khai hải quan, hoàn thành thủ tục hải quan và giao hàng cho khách bằng các công việc cụ thể sau:
- Trực tiếp khai báo và áp mã tính thuế trên tờ khai
- Sau khi hoàn tất chứng từ khai báo, nhân viên giao nhận tiến hành nộp bộ hồ sơ gồm:
● Bộ tờ khai hải quan hàng nhập : 2 bản chính
● Hợp đồng ngoại thương : 1 bản sao có dấu sao y của công ty
● Hóa đơn thương mại : 1 bản chính, 1 bản sao
● Packing list : 1 bản chính và 2 bản sao
● Master Airway Bill : 1 bản chính
● Các giấy tờ cần thiết liên quan đến lô hàng tại phòng hải quan đăng kí tờ khai
3.2.4 Khai báo hải quan hàng hóa
Khai báo hải quan hàng hóa bằng cách lập tờ khai hải quan điện tử: sử dụng bất
cứ phần mềm nào có thể kết nối và truyền dữ liệu đến hệ thống tiếp nhận của hải quan Ngoài khai đầy đủ thông tin trên tờ khai còn bắt buộc khai thêm những chứng từ kèm theo như: hợp đồng, invoice, Ngày nay, các doanh nghiệp thường sử dụng phần mềm ECUS để khai báo hải quan điện tử, ECUS là phần mềm được phát triển bởi Công Ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn đã được Cục CNTT Tổng Cục Hải quan xác nhận hợp chuẩn cho phiên bản khai từ xa và thông quan điện tử Phần mềm đã được triển khai rộng rãi trong cộng đồng doanh nghiệp từ năm 2002
Trang 18Chẳng hạn việc thực hiện khai hải quan như sau khi chúng ta sử dụng phần mềm khai Hải quan điện tử Thái Sơn:
Bước 1 Đăng nhập và đăng ký thông tin doanh nghiệp vào phần mềm Ecus Bước 2: Thiết lập các thông số hệ thống trước khi khai báo tờ kê khai hải quan nhập khẩu
Bước 3: Chọn tờ khai báo: Truy cập menu: Tờ khai hải quan -> Đăng ký mới tờ khai
Trang 19Bước 4: Điền tất cả thông tin tại Tab thông tin chung
Ta lần lượt điền thông tin vào các ô trong tờ khai như sau:
- Mã loại hình: H11
- Cơ quan hải quan : DHHNNBHN
- Mã hiệu phương thức vận chuyến: I( Đường không) ô tiếp theo điền số 4
Trang 20● Số vận đơn: NNR-86139010
● Số lượng: 1 CT
● Tổng trọng lượng hàng( Gross): 1KGM
● Địa điểm lưu kho: 01B3A02
● Địa điểm dỡ hàng: VNHAN
● Địa điểm xếp hàng: JPKIX
● Phương tiện vận chuyển: VN0311/17APR
● Ngày hàng đến: 17/01/2016
Bước 5: Nhập thông tin tại Tab thông tin chung 2
- Hóa đơn thương mại: