– Thu nhập thuần của một công ty có đầu tư cổ phiếu ưu đãi đang lưu hành sẽ đượcphân chia đầu tiên cho các cổ đông năm giữ cổ phiếu ưu đãi căn cứ trên thỏa thuận về cổ phiếu ưu đãi, và s
Trang 11 Nguyễn Thị Kim Cường
Trang 2I CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI CỦA CÔNG TY CON 1
1) Công ty con với cổ phiếu ưu đãi lưu hành 1
2) Phương pháp kế toán trong các trường hợp cụ thể 2
2.1 Công ty con với cổ phiếu ưu tiên không giữ bởi công ty mẹ 2
2.2 Công ty con với cổ phiếu ưu tiên được giữ bởi công ty mẹ 5
II LÃI HỢP NHẤT TRÊN CỔ PHIẾU 9
1) Phương pháp tính lãi HN trên cổ phiếu 9
2) Xác định LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông 10
2.1 Các khoản điều chỉnh giảm LN hoặc lỗ sau thuế TNDN 10
2.2 Các khoản điều chỉnh tăng LN hoặc lỗ sau thuế TNDN 13
2.3 Bảng tính LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông 13
3) Xác định số lượng cổ phiếu để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu 14
3.1 Trường hợp phát hành hoặc mua lại cổ phiếu 14
3.2 Trường hợp gộp, chia tách, thưởng cổ phiếu 15
4) Trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu trên BCTC HN 17
III CHI PHÍ THUẾ TNDN HỢP NHẤT 18
1) Các thuật ngữ 18
2) Kế toán thuế TN hoãn lại phải trả và tài sản thuế TN hoãn lại trên BCTC HN đối với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát 19
2.1 Kế toán TS thuế TN hoãn lại trên BCTC HN 19
2.2 Kế toán thuế TN hoãn lại phải trả trên BCTC HN 21
3) Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế TNDN trong các giao dịch nội bộ khi lập BTCT HN 23
3.1 Điều chỉnh và loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng trong nội bộ tập đoàn 23
3.2 Điều chỉnh và loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ tập đoàn 26
Trang 3Phụ lục 1:……… …
Phụ lục 2: ……….
Trang 41 Tài liệu Kế toán Mỹ
Trang 5I CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI CỦA CÔNG TY CON
1) Công ty con với cổ phiếu ưu đãi lưu hành
– Cổ phiếu ưu đãi thường có các quyền ưu tiên trong thanh khoản và thường có thểthu hồi theo các mức giá cao hơn mệnh giá hay giá trị thanh lý
– Thu nhập thuần của một công ty có đầu tư cổ phiếu ưu đãi đang lưu hành sẽ đượcphân chia đầu tiên cho các cổ đông năm giữ cổ phiếu ưu đãi căn cứ trên thỏa thuận
về cổ phiếu ưu đãi, và số còn lại thì phân bổ cho cổ đông thường
– Tương tự, vốn chủ sở hữu của một công ty được đầu tư cho cổ đông ưu đãi dựatrên thỏa thuận về cổ phiếu ưu đãi, sau đó phân bổ phần còn lại cho cổ đôngthường
– Khi cổ phiếu ưu đãi có một giá thanh lý hay giá hoàn lại, số này được dùng đểphân bổ vốn chủ sở hữu của công ty con cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi
– Bất cứ khoản cổ tức nào trong nợ cổ tức ưu tiên tích lũy phải được gồm trong vốnphân bổ cho cổ đông năm giữ cổ phiếu ưu đãi
– Đối với cổ phiếu ưu đãi không tham gia chia lời, phân bổ thu nhập cho cổ đông ưuđãi trên cơ sở tỷ lệ ưu đãi hoặc giá trị ưu đãi
– Phân bổ thu nhập cho cổ phiếu ưu đãi không tích lũy, không tham gia chia lời chỉkhi nếu cổ tức được công bố và chỉ trong giá trị cổ tức công bố
Trang 62) Phương pháp kế toán trong các trường hợp cụ thể
2.1 Công ty mẹ với cổ phiếu ưu tiên không giữ bởi công ty mẹ
Ngày 1/1/2012 Công ty A mua 90% cổ phiếu thường đang lưu hành của công ty Bvới giá $396.000 Cho biết vốn cổ đông của công ty con B vào này 31/12/2011 như sau:
Cổ phiếu ưu đãi (mệnh giá $100; giá thu hồi $105, cổ
tức $10; tích lũy, không chia lời)
nợ phải trả của B được báo cáo tại giá trị hợp lý bằng giá trị sổ sách khi A mua B
Ngày 31/12/2011, vốn chủ sở hữu của công ty con B được tách thành cổ phiếu ưuđãi và cổ phiếu thường như sau:
Trừ: Vốn chủ sở hữu ưu đãi (1000cp*105$/cp) ($105.000)
Vốn chủ sở hữu cổ phiếu thường $395.000
Trang 7Phần chênh lệch giữa giá mua khoản đầu tư với giá trị hợp lý của tài sản mua vềchính là lợi thế thương mại.
Năm 2012, thu nhập thuần của công ty con B là 50.000$ được phân bổ cho cổphiếu ưu đãi $10.000 (1000cp*$10/cp) và cho cổ phiếu thường $40.000
Các bút toán ghi nhận khoản đầu tư của công ty A vào công ty B:
Đầu tư vào B - cổ phiếu thường $18.000
Giảm đầu tư vào B vì đã chia cổ tức ($20.000x90%)
Ngày 31/12/2012
Đầu tư vào B – cổ phiếu thường $36.000
Thu nhập từ công ty con B $36.000
Ghi nhận vốn chủ sở hữu trong thu nhập của B ($40.000x90%)
Trang 8Các bút toán điều chỉnh & loại trừ khi lập BCTC HN năm 2012
Lợi ích cổ đông thiểu số - ưu đãi $105.000b) Thu nhập từ công ty con B $36.000
Cổ tức – cp thường($20.000x90%) $18.000
Loại trừ thu nhập và cổ tức nhận được từ B trong năm 2012, điều chỉnh giảm khoản đầu tư vào B tương ứng
Lợi nhuận giữ lại ($160.000-$5.000) $155.000
Đầu tư vào B – cổ phiếu thường $396.000Lợi ích cổ đông thiểu số - thường $44.000
Loại trừ đầu tư vào cp thường của B và tách lợi ích cổ đông thiểu số vào 1/1/2012
Trong Báo cáo tài chính hợp nhất của A và B năm 2012, vốn chủ sở hữu của công
ty B vào ngày 31/12/2012 được tách cho cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường như sau:
Trừ:Vốn CSH ưu đãi (1.000cpx$105 giá thu hồi 1cp) ($105.000)
Vốn chủ sở hữu cổ phiếu thường $415.000
Lợi ích cổ đông thiểu số trong B vào ngày 31/12/2012 bao gồm:
Trang 9100% vốn chủ sở hữu ưu đãi, 10% vốn chủ sở hữu cp thường và 10% LTTM = 105.000$*100%+415.000*10%+4.500= 151.000$.
Thu nhập của cổ đông thiểu số trong B vào ngày 31/12/2012 bao gồm:
100% thu nhập của cổ phiếu ưu đãi và 10% thu nhập từ cổ phiếu thường
= 10.000$*100% + 40.000*10% = 14.000$
Phụ lục 1: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2012
Năm 2013, công ty B phải chịu một khoản lỗ $40.000 và không trả được cổ tức
Do đó, vốn chủ sở hữu của B giảm từ $520.000 (ngày 31/12/2012) xuống còn $480.000(ngày 31/12/2013) và giảm khoản đầu tư vào B là $45.000 như sau:
Ngày 31/12/2013 vốn chủ sở hữu của công ty con B được tách cho cổ phiếu ưu đãi
và cổ phiếu thường như sau:
Trừ: Vốn chủ sở hữu cổ phiếu ưu đãi
(1000cp*(105$giá thu hồi 1cp+$10 nợ cổ tức cho1cp)
($115.000)
Phần vốn trong vốn chủ sở hữu của B (90%x$365.000) $328.500
Đầu tư vào B – cp thường, 31/12/2013 $369.000
2.2 Công ty con với cổ phiếu ưu đãi được giữ bởi công ty mẹ
a) Phương pháp thanh lý suy định Vào 1/1/2014, A mua 800 cổ phiếu ưu đãi của B (80% cổ phiếu ưu đãi) với $100 mỗi cỗ phiếu, với giá $80.000 Giá trị sổ sách của 800 cổ phiếu ưu đãi $92.000 ($115.000
x 80%)
Trang 10A ghi nhận khoản đầu tư này vào B như sau:
Đầu tư vào B – cổ phiếu ưu đãi $80.000
Vào sổ mua 80% cổ phiếu ưu đãi của B (800cp*$100/cp)
Đầu tư vào B – cổ phiếu ưu đãi $12.000
Điều chỉnh thặng dư cổ phần để phản ánh thanh lý suy định ($92.000-$80.000)
B báo cáo thu nhập thuần năm 2014 là $20.000, nhưng không chia cổ tức A ghinhận như sau:
Đầu tư vào B – cổ phiếu ưu đãi $8.000
Thu nhập từ cổ phiếu ưu đãi $8.000
Ghi nhận 80% thu nhập dành cho cổ phiếu ưu đãi của B (800cp*$10/cp)
Đầu tư vào B – cổ phiếu thường $9.000
Thu nhập từ cổ phiếu thường của B $9.000
Ghi nhận 90% thu nhập dành cho cổ phiếu thường của B
Khoản đầu tư của A, ngày 31/12/2014:
Đầu tư vào B - cp ưu đãi ($125.000 vốn ưu đãix80%) $100.000Đầu tư vào B – cổ phiếu thường ($375.000 vốn cổ phiếu
thường x 90% + $45.000 Lợi thế thương mại x 90%)
$378.000
Các bút toán điều chỉnh khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2014:
Trang 11a) Thu nhập từ cổ phiếu ưu đãi của B ($10.000x80%) $8.000
Giảm đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi của B tương ứng với thu nhập được phân bổ
b) Cổ phiếu ưu đãi - B (mệnh giá) $100.000
Lợi nhuận giữ lại - B(1000cpx($10 nợ cổ tức+
$5 chênh lệch giá thu hồi và mệnh giá 1cp) $15.000
Đầu tư vào B – cổ phiếu ưu đãi (80%) $92.000Lợi ích CĐTS trong cổ phiếu ưu đãi của B(20%) $23.000
Loại trừ đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi của B và tách lợi ích CĐTS vào ngày 1/1/2014
c) Thu nhập từ cổ phiếu thường của B $9.000
Đầu tư vào B – cổ phiếu thường $9.000
Giảm đầu tư vào cổ phiếu thường của B tương ứng với thu nhập được phân bổ
Lợi nhuận giữ lại ($140.000-$15.000) $125.000
LI CĐTS của B - cp thường [10%x($365.000+$45.000)] $41.000
Loại trừ đầu tư vào B – cp thường và tách lợi ích CĐ thiểu số vào ngày 1/1/2014
e) Thu nhập của CĐTS – cổ phiếu ưu đãi (20%x$10.000) $2.000
Lợi ích cổ đông thiểu số – cổ phiếu ưu đãi $2.000
Ghi nhận lợi ích của cổ đông thiểu số từ việc đầu tư vào cổ phiếu ưu đãi.
f) Thu nhập của CĐTS – cổ phiếu thường (10%x10.000) $1.000
Lợi ích cổ đông thiểu số – cổ phiếu thường $1.000
Phụ lục 2: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2014
b) Phương pháp giá gốc
Trang 12Nếu thanh lý suy định không được A vào sổ tại thời điểm mua, đầu tư vào cổ
phiếu ưu đãi của B sẽ giữ ở mức giá mua $80.000 suốt năm 2014, không ghi nhận thunhập cổ phiếu ưu đãi
Trong trường hợp này, thay vì bút toán điều chỉnh (b), bút toán loại trừ khoản đầu
tư vào cổ phiếu ưu đãi và vốn chủ sở hữu ưu đãi của B sẽ là:
Lợi nhuận giữ lại - B (1.000cpx($10+$5) $15.000
Đầu tư vào B - cp ưu đãi (giá mua) $80.000Lợi ích cổ đông thiểu số - cp ưu đãi (20%x$115.000) $23.000Thặng dư vốn cổ phần ($92.000-$80.000) $12.000
Theo phương pháp giá gốc, một bút toán văn kiện làm việc điều chỉnh Thặng dư vốn cổ phần là cần thiết mỗi khi báo cáo công ty mẹ và con hợp nhất.
Các bút toán điều chỉnh a,c,d,e,f không thay đổi
II LÃI HỢP NHẤT TRÊN CỔ PHIẾU
1) Phương pháp tính lãi HN trên cổ phiếu
DN phải tính lãi cơ bản trên cổ phiếu theo các khoản lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ
cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của tập đoàn.
Cách tính lãi cơ bản trên cổ phiếu:
Trang 13Lãi cơ bản trên cổ phiếu =
LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ
sở thông tin HN
-Tổng số điều chỉnh giảm
+
Số lượng cổ phiếu phát hành thêm trong kỳ
X
Số ngày lưu hành trong kỳ
-Số lượng cổ phiếu mua lại trong kỳ
x
Số ngày được mua lại trong kỳ Tổng số
ngày trong
kỳ
Tổng số ngày trong
kỳ
2) Xác định LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông
2.1 Các khoản điều chỉnh giảm LN hoặc lỗ sau thuế TNDN
a) Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi bao gồm: Cổ tức
của cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ báo cáo và cổtức của cổ phiếu ưu đãi luỹ kế phát sinh trong kỳ báo cáo Cổ tức của cổphiếu ưu đãi được tính như sau:
Cổ phiếu ưu đãi không lũy kế: là loại cổ phiếu mà nếu trong một kỳ kế toán
năm nào đó công ty bị lỗ hoặc 1 lý do khác mà công ty không thông báo trả cổ tức
Trang 14cho người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi thì số cổ tức này sẽ không được chuyển sangcác kỳ sau để chi trả Khi tính lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ phiếuphổ thông phải lấy chỉ tiêu lợi nhuận (lỗ) trong kỳ trừ đi số cổ tức của cổ phiếu ưuđãi không luỹ kế được thông báo trong kỳ.
Ví dụ: Công ty cổ phần T có số cổ phiếu ưu đãi không lũy kế trị giá 100 trđ, cổ tức
ưu đãi 15%/năm Lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông CP phổ thông trong các năm 2007 đến 2010 như sau:
phổ thông là:
Năm 2009: 90.000.000 đ - 15.000.000 đ = 75.000.000 đ
Năm 2010: 200.000.000 đ - 15.000.000 đ = 185.000.000 đ
Cổ phiếu ưu đãi lũy kế: là loại cổ phiếu được bảo đảm thanh toán cổ tức, kể cả
trong một số kỳ kế toán năm công ty không thông báo thanh toán hoặc chỉ thôngbáo thanh toán được một phần thì số cổ tức chưa thanh toán được cộng dồn vàcông ty phải trả số cổ tức này trước khi trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông Khi tínhlợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ phiếu phổ thông phải lấy chỉ tiêu lợinhuận (lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ trừ đi số cổ tức ưu đãi phát
Trang 15sinh trong kỳ Giá trị này không bao gồm số cổ tức ưu đãi luỹ kế liên quan đến các
kỳ trước
Ví dụ: Công ty cổ phần T có số cổ phiếu ưu đãi không lũy kế trị giá 100.000.000đ,
cổ tức ưu đãi 15%/năm Lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông CP phổ thông trong các năm 2007
đến 2010 như sau:
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Cổ tức ưu đãi luỹ kế phát sinh trong kỳ 15 15 15 15
Lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ phiếu
phổ thông
Theo ví dụ trên thì trong các năm cổ tức ưu đãi luỹ kế phát sinh là 15.000.000
đồng Cổ phiếu ưu đãi luỹ kế trong các năm tăng dần, tuy nhiên chỉ điều chỉnh giảm vào
lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là giá trị cổ tức ưu đãi luỹ kế
phát sinh trong kỳ Nếu không tính đến các yếu tố khác thì lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho
cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông là:
Năm 2007: - 50.000.000 đ - 15.000.000 đ =- 65.000.000 đ
Năm 2008: 10.000.000 đ - 15.000.000 đ = - 5.000.000 đ
Năm 2009: 90.000.000 đ - 15.000.000 đ = 75.000.000 đ
Năm 2010: 200.000.000 đ - 15.000.000 đ = 185.000.000 đ
b) Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho
người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty mua lại cổ phiếu ưu
đãi của người sở hữu
Khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi, khoản chênh lệch giữa giá trị hợp lý
của khoản thanh toán cho người sở hữu lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi được
trừ (-) khỏi lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công
ty để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu
Trang 16Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông hoặc cáckhoản thanh toán khác thực hiện theo điều kiện chuyển đổi có lợi được trừ khỏi lợi nhuận(hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty để tính lãi cơ bảntrên cổ phiếu.
2.2 Các khoản điều chỉnh tăng LN hoặc lỗ sau thuế TNDN
Trang 17Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi lớn hơn giá trị hợp lý củakhoản thanh toán cho người sở hữu khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi củangười sở hữu.
Ví dụ:
Trong năm 2010 cty cổ phần T mua lại số cổ phiếu ưu đãi có mệnh giá60.000.000đ với giá 50.000.000đ Lợi nhuận sau thuế trong kỳ của công ty là200.000.000đ
Khoản chênh lệch: 60.000.000 – 50.000.000 = 10.000.000 được ghi nhận tăng vàonguồn vốn chủ sở hữu
Nếu không tính tới các yếu tố khác, lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổthông trong kỳ được tính như sau: 200.000.000 + 10.000.000 = 210.000.000
2.3 Bảng tính LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông
- Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi
- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của
khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ
của CP ưu đãi
30,000,000
- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ 20,000,000
Trang 18phiếu phổ thông hoặc các khoản thanh toán khác thực
hiện theo điều kiện chuyển đổi có lợi
3 Số điều chỉnh tăng
- Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị ghi sổ của CP
ưu đãi với giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho
người sở hữu
10,000,000
4 LN hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông 130,000,000
3) Xác định số lượng cổ phiếu để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu
3.1 Trường hợp phát hành hoặc mua lại cổ phiếu
Trong năm 2010 công ty CP T có số lượng cổ phiếu phổ thông thay đổi như sau:
(1.000đ)
Giá trị (1.000đ)
Theo số liệu của ví dụ trên:
- 1.000 cổ phiếu phát hành từ đầu kỳ sẽ có số bình quân là 1.000 x 12/12 = 1.000 CP
- 600 cổ phiếu phát hành từ ngày 31/03 sẽ có số bình quân là 600 x 9/12 = 450 CP
- 150 cổ phiếu mua lại từ ngày 30/08 sẽ có số bình quân là (150) x 4/12 = (50) CP
Số lượng bình quân gia quyền số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ được tính
là 1.000 + 450 – 50 = 1.400 cổ phiếu Trong khi đó số cổ phiếu lưu hành cuối kỳ là 1.450
cổ phiếu
3.2 Trường hợp gộp, chia tách, thưởng cổ phiếu
Trang 19a) Khi tách cổ phiếu đang lưu hành số lượng cổ phiếu phổ thông tăng lên tương ứng với tỷ lệ tách cổ phiếu Trong trường hợp này không có sự thay đổi tương ứng về nguồn vốn Để tính số lượng cổ phiếu bình quân lưu hành trong kỳ, công ty giả định việc tách cổ phiếu đã xảy ra ngay từ đầu kỳ báo cáo.
Giả sử cty CP T quyết định chia tách số CP đang lưu hành với tiêu thức 1 CP đang lưu hành thành
2 CP mới:
Ngày Giao dịch SL CP MGCP
(1.000đ)
Giá trị (1.000đ) Số CPBQ
Giả sử cty CP T quyết định gộp số CP đang lưu hành với tiêu thức 2 CP đang lưu hành thành 1 CP mới:
Ngày Giao dịch SL CP MGCP
(1.000đ)
Giá trị (1.000đ) Số CPBQ
Trang 20Trường hợp này không có sự thay đổi tương ứng về nguồn vốn do công ty
cổ phần phát hành cổ phiếu phổ thông cho cổ đông đang nắm giữ từ lợi nhuận chưa phân phối mà không thu về bất cứ một khoản tiền nào.
Giả sử cty CP T phát hành cổ phiếu thưởng từ lợi nhuận chưa phân phối với tiêu
thức 1 CP đang lưu hành được thưởng thêm 1 CP mới
(1.000đ)
Giá trị (1.000đ)
4) Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Trường hợp công ty phát hành và mua lại CP:
130.000.000 / 1.400 = 92.800 đ/CPTrường hợp công ty phát hành, mua lại CP và tách cổ phiếu:
130.000.000/ 2.800 = 46.400 đ/cpTrường hợp công ty phát hành, mua lại CP và gộp cổ phiếu:
130.000.000 / 700 = 185.600đ/cpTrường hợp công ty phát hành, mua l5i CP và phát hành CP thưởng:
130.000.000 / 2.800 = 46.400 đ/cp
5) Trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu trên BCTC HN
Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, công ty trình bày bổ sung
các chỉ tiêu về lãi cơ bản trên cổ phiếu như sau:
– Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông được tính trên
cở sở thông tin hợp nhất
– Số cổ phiếu bình quân lưu hành trong kỳ của công ty mẹ
– Lãi cơ bản trên cổ phiếu trình bày trên cở sở thông tin hợp nhất