1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước và ảnh hưởng của nó đến thị trường chứng khoáng VN

21 513 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước và ảnh hưởng của nó đến thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả Nguyễn Đỗ Quốc Đạt, Nguyễn Ngọc Cẩm Giang, Trần Thị Mỹ Hoa, Nguyễn Thị Ngọc Huyên, Nguyễn Thị Cung Mi, Đặng Phan Kiều My, Lữ Bích Ngọc, Bùi Thụy Thúy Vy, Nguyễn Huỳnh Nhã Vy
Người hướng dẫn Bùi Ngọc Toản, Giảng viên
Trường học Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thị trường tài chính
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH NHÓM 11 VÀ BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ1 Nguyễn Đỗ Quốc Đạt Giải pháp đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước 2 Nguyễn Ngọc Cẩm Giang Thực trạng của quá t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.

Giảng viên hướng dẫn: Bùi Ngọc Toản

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10 NĂM 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.

Giảng viên hướng dẫn: Bùi Ngọc Toản

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10 NĂM 2011

Trang 3

DANH SÁCH NHÓM 11 VÀ BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1 Nguyễn Đỗ Quốc Đạt Giải pháp đẩy nhanh tiến trình cổ

phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước

2 Nguyễn Ngọc Cẩm Giang Thực trạng của quá trình cổ phần hóa

các ngân hàng thương mại nhà nước

3 Trần Thị Mỹ Hoa Sự cần thiết phải cổ phần hóa các

ngân hàng thương mại nhà nước ViệtNam hiện nay

4 Nguyễn Thị Ngọc Huyên Ảnh hưởng của quá trình cổ phần

hóa các ngân hàng thương mại nhà nước đến thị trường chứng khoán Việt Nam

5 Nguyễn Thị Cung Mi Điều kiện để cơ cấu lại các ngân

hàng thương mại nhà nước + sắp xếp, chỉnh sửa và hoàn chỉnh bài

6 Đặng Phan Kiều My Mục tiêu của việc cơ cấu lại các ngân

hàng thương mại nhà nước + Chủ trương cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước

7 Lữ Bích Ngọc Ảnh hưởng của quá trình cổ phần

hóa các ngân hàng thương mại nhà nước đến thị trường chứng khoán Việt Nam

8 Bùi Thụy Thúy Vy Cơ sở lí luận + sắp xếp, chỉnh sửa và

hoàn chỉnh bài

9 Nguyễn Huỳnh Nhã Vy Kiến nghị về sự chậm trễ trong quá

trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thị trường tài chính là thị trường dẫn vốn từ những người có vốn dư thừa tớingười thiếu vốn qua các kênh trực tiếp (việc trao đổi vốn thông qua trung gian) hoặc gián tiếp (việc trao đổi vốn qua các tổ chức tài chính trung gian)

Sự phát triển không ngừng cả về chiều sâu lẫn chiều rộng của nền kinh tế càng làm cho kênh chuyển vốn qua các tổ chức tài chính trung gian ngày càng đóng vai trò quan trọng đặc biệt là hệ thống ngân hàng Ở nước ta, hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMNN) đã và đang chi phối các hoạt động tài chính tiền tệ và có vị trí ảnh hưởng rất lớn đến thị trường tài chính cũng như “sức khỏe” của nền kinh tế Việt Nam Hơn hết, trước yêu cầu cấp thiết hội nhập và toàn cầu hóa đòi hỏi các ngân hàng Việt Nam phải

có những cải cách và thay đổi phù hợp Quá trình cổ phần hóa NHTMNN là một trong những bước đi quan trọng góp phần phát huy vai trò nền tảng thúcđẩy nền kinh tế Các NHTMNN Việt Nam đang trong quá trình thực hiện các đề án cổ phần hóa do đó nhất thiết phải đưa ra các giải pháp để thúc đẩyquá trình cổ phần hóa NHTMNN đúng hướng, đúng tiến độ và đạt hiệu quả

Sau đây, chúng tôi xin trình bày về quá trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước và ảnh hưởng của nó đến Thị trường chứng khoán Trong lúc tìm hiểu và nghiên cứu có những sai sót, mong thầy và các bạn đóng góp ý kiến để chúng tôi hoàn thành tốt bài tiểu luận của mình

Nhóm 11 trân trọng cảm ơn!

Trang 5

Chương 1: Cơ sở lý luận

Về thực chất, CPH là phương thức thực hiện xã hội hóa sở hữu, chuyển hìnhthái kinh doanh một chủ với sở hữu nhà nước trong doanh nghiệp thành công ty cổ phần với nhiều chủ sở hữu để tạo ra mô hình doanh nghiệp phù hợp với nền kinh tế thị trường và đáp ứng được yêu cầu của kinh doanh hiệnđại

1.1.2 Ngân hàng thương mại nhà nước

Đây là các ngân hàng giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân hàng ở nước

ta Các ngân hàng này được nhà nước cấp vốn và hoạt động chịu sự quản lý của nhà nước Ngoài việc tiến hành kinh doanh bình thường: huy động vốn, cho vay và các dịch vụ khác, ngân hàng còn phải thực hiện các nhiệm vụ khinhà nước giao cho Hiện nay có các ngân hàng thương mại nhà nước sau: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, Ngân hàng Công Thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

1.1.3 Cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMNN)

Cổ phần hóa NHTMNN về thực chất là quá trình chuyển đổi các NHTMNN

có một chủ sở hữu là nhà nước, thành các Ngân hàng thương mại có nhiều chủ sở hữu với nhiều cổ đông khác nhau

Ngân hàng là một trong những lĩnh vực hết sức nhạy cảm và luôn là ngành kinh tế then chốt của bất kỳ một quốc gia nào Với xu hướng hội nhập tất yếu như hiện nay, các ngân hàng phải không ngừng nỗ lực để giành thế chủ động trên thị trường nội địa, sẵn sàng tiến bước ra thị trường quốc tế

NHTMNN có thị phần hoạt động chiếm trên 70% trên toàn quốc, vì vậy các NHTMNN phải tiến những bước vững chắc trước tiên để đưa cả hệ thống ngân hàng tiến bước trong điều kiện mới

1.1.4 Thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường vốn, thực hiện cơ chếchuyển vốn trực tiếp từ nhà đầu tư sang nhà phát hành, qua đó thực hiện

Trang 6

chức năng của thị trường tài chính là cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế.

Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn, hoạtđộng của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tậptrung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế thay cho các dự án đầu tư

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường: sơ cấp và thứ cấp Do vậy, thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành

o Thị trường Tài chính ngắn hạn (Thị trường tiền tệ)

o Thị trường Tài chính dài hạn (Thị trường vốn): bao gồm Thị trường tín dụng dài hạn; Thị trường cầm cố; và Thị trường chứng khoán.Đặc điểm chủ yếu của Thị trường chứng khoán:

o Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không

có trung gian tài chính

o Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo Mọi người đều

tự do tham gia vào thị trường Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan

hệ cung – cầu

o Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn

Trang 7

Chương 2: Cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước và ảnh hưởng của nó đến thị trường chứng khoán Việt Nam

2.1 Quá trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước

2.1.1 Sự cần thiết phải cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam hiện nay

Hiện nay, ở nước ta đang có các loại hình: ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng thương mại liên doanh và chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài, trong đó ngân hàng thương mại nhà nước bao gồm: Ngân hàng Ngoại thương (VCB), Ngân hàng Công thương (ICB), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) và Ngân hàng Phát Triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) Là lực lượng nòng cốt trong hệ thống các tổ chức tín dụng ở Việt Nam, ngân hàng thương mại nhà nước đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế

Tuy đã có những đóng góp rất lớn cho nền kinh tế, nhưng trong một vài năm trở lại đây, dưới sức ép cạnh tranh gay gắt từ phía các ngân hàng thương mại

cổ phần, ngân hàng thương mại liên doanh…, vị trí và vai trò của các ngân hàng thương mại Nhà nước đã bị sụt giảm khá nhiều Nhiều ngân hàng đã phải tự tiến hành cơ cấu lại tài chính và nghiệp vụ để đủ sức tồn tại và phát triển nhưng vẫn chưa thể loại bỏ hết những yếu kém về trình độ chuyên môn, trình độ quản lý, năng lực tài chính Hoạt động tín dụng của hệ thống tuy được mở rộng nhưng rủi ro tín dụng chưa được kiểm soát và đánh giá một cách chặt chẽ, quá trình quản lý rủi ro còn nhiều bất cập, sản phẩm dịch vụ còn đơn điệu, chất lượng dịch vụ thấp, tiện ích chưa cao…

Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập và phát triển,các ngân hàng thương mại Nhà nước cần sớm khắc phục những yếu kém tồntại Việc cải cách ngân hàng thương mại Nhà nước như là một giải pháp cấpbách nhằm xây dựng hệ thống ngân hàng Việt Nam hoạt động lành mạnh, antoàn, có hiệu quả, đồng thời hình thành các ngân hàng thương mại lớn có uytín, đủ khả năng cạnh tranh ở thị trường trong và ngoài nước

Cải cách ngân hàng thương mại Nhà nước không chỉ là sự cải cách về tàichính, công nghệ, quản trị nội bộ ngân hàng, mà còn phải cấu trúc lại toàn

bộ hệ thống, trong đó cổ phần hoá các ngân hàng thương mại Nhà nước làmột giải pháp rất quan trọng, mang tính tất yếu để việc nâng cao năng lựccạnh tranh

Trong những năm qua, mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản chỉđạo và hướng dẫn thực hiện công việc cổ phần hoá các ngân hàng thươngmại Nhà nước, nhưng đến nay công việc này mới chỉ dừng lại ở việc vạch ra

lộ trình và cách thức cổ phần hóa, chưa hoàn thành được việc cổ phần hoá

Trang 8

một ngân hàng nào Sự chậm trễ đó không chỉ thể hiện ở phạm vi cả nước

mà còn được thể hiện ở bản thân từng Ngân hàng thương mại Nhà nước

2.1.1.1 Những tồn tại của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam

o Hệ thống NHTMNN có quy mô nhỏ, năng lực tài chính yếu

o Mức độ rủi ro cao, chất lượng tín dụng thấp

o Khả năng sinh lời thấp

o Năng suất lao động thấp

o Hoạt động ngân hàng dựa chủ yếu vào “độc canh” tín dụng, còn quá ítcác sản phẩm dịch vụ ngân hàng; mức độ áp dụng công nghệ vào lĩnh vực họat động ngân hàng còn thấp xa so với khu vực

2.1.1.2 Nguyên nhân yếu kém của các NHTMNN

o Sự yếu kém trong tổ chức, quản lí, trình độ chuyên môn, đạo đức nghềnghiệp…

o Sự bất cập của chính sách, cơ chế cũ không phù hợp với thực tế hoạt động của ngân hàng vẫn chưa được bổ sung sửa đổi

o Sự chồng chéo và thường xuyên thay đổi các quy định, thể chế làm cho việc áp dụng vào hoạt động ngân hàng trở nên khó khăn

o Các quy định và cơ chế nhiều khi còn cứng nhắc, dẫn đến bó buộc hoạt động

2.1.2 Mục tiêu của việc cơ cấu lại các ngân hàng thương mại nhà nước

Trước những yếu kém bất cập của hệ thống ngân hàng, nhất là các ngân hàng thương mại nhà nước, vào năm 2001, Ngân hàng Nhà nước đã xây dựng đề án cơ cấu lại hệ thống các NHTM, trong đó tập trung chủ yếu vào các NHTMNN Việc cổ phần hóa nhằm vào 3 mục tiêu sau:

o Xây dựng hệ thống NHTMNN thực sự trở thành lực lượng chủ đạo trong lĩnh vực ngân hàng, đảm bảo hoạt động lành mạnh, an toàn và hiệu quả

o Tạo ra các NHTMNN hoặc các tập đoàn tài chính có quy mô lớn, hoạtđộng đa năng, hiện đại, có sức cạnh tranh cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

o Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của các NHTMNN trên thị trường trong và ngoài nước

2.1.3 Điều kiện để cơ cấu lại các ngân hàng thương mại nhà nước

Trang 9

Đây là khúc mắc lớn nhất của quá trình cổ phần hóa các NHTMNN Ở rất nhiều ngân hàng thương mại Nhà nước, nợ xấu chủ yếu lại vẫn thuộc về doanh nghiệp nhà nước mà nguyên nhân là do các doanh nghiệp này làm ăn thua lỗ, bị khó khăn về tài chính, không trả được nợ Việc giải quyết cho cácDNNN được xóa nợ, khoanh nợ, giản nợ không phải là cách làm tích cực, gốc của vấn đề vẫn là đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy quản

lý của các doanh nghiệp nhà nước hiện nay

Nợ tồn đọng dược chia làm 2 loại:

o Những khoản nợ thuộc chỉ định của Chính phủ thì Chính phủ sẽ có cơchế và cân đối nguồn vốn xử lí

o Các khoản nợ thuộc diện cho vay thương mại của các ngân hàng thì các ngân hàng dùng quỹ dự phòng rủi ro để xử lí

Nguồn vốn chủ yếu cho xử lí nợ tồn đọng là nguồn dự phòng rủi ro được trích lập hàng năm của các ngân hàng; Nguồn từ NHNN đã tái cấp vốn trướcđây cho các NHTM theo các mục tiêu như cho vay để cơ cấu lại nợ, khoanh

nợ, khắc phục thiên tai, cho vay theo chỉ định của chính phủ; Nguồn từ Ngânhàng Thế giới và Quỹ tiền tệ quốc tế cho vay cơ cấu lại nợ NHTMNN; Chính phủ cho phép NHNN phát hành trái phiếu có lãi suất cố định để xử lí

nợ tồn đọng cho các ngân hàng

2.1.3.2 Tăng vốn tự có của các NHTMNN

Song song với việc giải quyết nợ xấu, lành mạnh hóa tài chính của

NHTMNN là việc tăng cường khả năng về vốn tự có để từng bước phù hợp với chuẩn mực quốc tế và khu vực Tăng vốn tự có là vấn đề bức bách đối với NHTMNN Mục tiêu của việc tăng vốn tự có nhằm đảm bảo đủ tiêu chuẩn quốc tế

Nguồn để tăng vốn tự có gồm (đề xuất của NHNN): Cho phép NHTMNN giữ lại phần thu thuế sử dụng vốn; Chuyển phần vốn vay từ Ngân hàng Thế giới và Quỹ tiền tệ Quốc tế theo chương trình tái cơ cấu; Ổn định mức nộp ngân sách (lấy năm 2000 làm mốc) trong 3 năm để khuyến khích các

NHTMNN phấn đấu vượt chỉ tiêu lợi nhuận, cho phép lấy phần vượt để bổ sung vốn tự có; Cho phép tăng vốn bằng phương thức bán cổ phần ưu đãi (không tham gia quản lí) cho các cán bộ công nhân viên với cổ tức cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm; Tích cực thu hồi các khoản nợ đã khoanh để bổ sung vốn tự có

2.1.3.3 Cơ cấu lại tổ chức và hoạt động của các ngân hàng thuơng mại nhà nước.

Tách bạch hoạt động cho vay chính sách và cho vay thương mại: để thực hiện nội dung này, các khoản cho vay chỉ định đã được chuyển sang quỹ hổ

Trang 10

trợ phát triển và việc thành lập ngân hàng chính sách cũng nằm trong mục tiêu này.

Cơ cấu lại mô hình tổ chức của NHTMNN nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng của khách hàng bằng cách tổ chức các phòng ban theo đối tượng khách hàngkết hợp với sản phẩm, dịch vụ nhằm phục vụ tốt hơn các yêu cầu của khách hàng về nâng cao chất lượng dịch vụ

2.1.4 Chủ trương cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước.

Trong đề án cơ cấu lại các NHTMNN đã bắt đầu hình thành ý tưởng cổ phầnhóa các NHTMNN Mục tiêu chính của việc bán cổ phiếu ưu đãi chỉ đơn giản là tăng vốn tự có mà chưa đề cập đến việc cổ phần hóa các NHTMNN.Thực ra việc cổ phần hóa một bộ phận NHTMNN ở nước ta được đề xuất ngay từ giai đoạn thực hiện hai Pháp lệnh ngân hàng từ cách đây hơn 10 năm Nhưng từ đầu năm 2004 khi có Nghị quyết BCH TW Đảng lần thứ 9, khóa IX, trong đó cho phép cổ phần hóa một số doanh nghiệp trong các lĩnh vực nhạy cảm: bưu chính viễn thông, bảo hiểm, ngân hàng , hàng không… thì chương trình cổ phần hóa NHTMNN mới trở thành hiện thực

2.2 Thực trạng của quá trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước

Tin tức về tiến trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước

(NHTMNN) là Chính phủ đồng ý về chủ trương cổ phần hóa tất cả 3 ngân hàng còn lại là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng Công thương Việt Nam (Incombank) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) Hiện nay, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đang gấp rút hoàn thiện tất cả các đề án cổ phần hóa để trình Chínhphủ thông qua

Nâng vốn trước

Việc cổ phần hóa tất cả các NHTMNN không có gì bất ngờ Sau khi Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được chọn thí điểm cổ phần hóa, một điều tất yếu là những ngân hàng còn lại sẽ phải đi theo hướng đi này, bởi cổ phần hóa đang được coi là cách tốt nhất giúp NHTMNN nâng cao sức cạnh tranh Vấn đề được quan tâm hiện nay là các bước đi cổ phần hóa sẽ như thế nào

Theo ông Nguyễn Thế Bình, Phó tổng giám đốc Agribank, quá trình cổ phầnhóa ngân hàng này được chia làm hai bước, trong đó trước tiên sẽ tiến hành nâng cao năng lực tài chính, sau đó sẽ chính thức tiến hành cổ phần hóa.Việc nâng cao năng lực tài chính dường như là bắt buộc đối với tất cả các NHTMNN hiện nay Vietcombank là ngân hàng đầu tiên phát hành trái phiếu tăng vốn, với tổng giá trị xấp xỉ 1.400 tỷ đồng để bổ sung vốn cấp hai, giúp tăng vốn tự có của ngân hàng BIDV là ngân hàng tiếp theo phát hành

Ngày đăng: 26/12/2013, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w