LOGO KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NHẬT BẢN, HÀN QUỐC, SINGAPORE.. Những thành công của nền kinh tế thị trường Nhật BảnThành công về xuất khẩu... nguyên liệu, nhiên liệ
Trang 1LOGO KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
NHẬT BẢN, HÀN QUỐC, SINGAPORE.
NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG, KHÁC BIỆT BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM.
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
KHÁI QUÁT MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Trang 3KHÁI QUÁT MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1 Nhóm lý thuyết của các nhà kinh tế học cổ điển
2 Nhóm lý thuyết của các nhà Mác-Xít
4 Nhóm lý thuyết về sự thay đổi cơ cấu
3 Nhóm lý thuyết phát triển tuyến tính
6 Nhóm lý thuyết tăng trưởng kinh tế khu vực Châu Á
5 Nhóm lý thuyết phụ thuộc quốc tế
Trang 4KHÁI QUÁT MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
• Khi nền KT vận động theo cơ chế thị trường thì gọi là KT thị trường hay mô hình KT thị trường
• Có thể phân thành 2 mô hình:
• + Mô hình KT thị trường cổ điển;
• + Mô hình KT thị trường hiện đại
Trang 5Nhật Bản là một
quốc đảo với bờ
biển dài quanh co,
về tài nguyên khoáng sản -> nhập khẩu nguyên liệu, nhiên liệu của nước ngoài
Trang 6Lần cất cánh lần thứ nhất của kinh tế Nhật Bản
1 Giai đoạn cận đại hóa của Nhật Bản: bắt đầu
từ sau phong trào Minh Trị duy tân năm 1868 Nhật Bản về cơ bản đã thực hiện cuộc cuộc
cách mạng công nghiệp từ sản xuất thủ công nghiệp đến sản xuất công nghiệp máy móc lớn
• Chính sách cận đại hóa tích cực của chính phủ
• Thu hút kỹ thuật và chế độ của các nước tiên tiến Âu Mỹ
• Ra sức phổ cập giáo dục
• Phát huy vai trò của xí nghiệp lớn cận đại
Trang 7Lần cất cánh lần thứ nhất của kinh tế Nhật Bản
2 Sự phục hưng toàn diện của kinh tế Nhật
Bản sau chiến tranh (1945-1955): Dưới sự can
dự trực tiếp của Mỹ sau chiến tranh, Nhật Bản
đã triển khai một phong trào cải cách, phục
hưng nền kinh tế
• Tổ chức xây dựng và phát triển tập đoàn tài
chính tư bản tiền tệ hiện đại
• Thực hiện phương thức sản xuất lệch, ưu tiên sản xuất loại tư liệu phát triển sản xuất
• Đáp ứng nhu cầu đặc biệt cho chiến tranh xâm lược Triều Tiên của Mỹ
• Cấu tạo thể chế vận hành tương đối với kinh tế thế giới, thu hút kỹ thuật tiên tiến của nước
Trang 8Tái cất cánh của nền kinh tế Nhật
Bản sau chiến tranh
Sự cất cánh của nền kinh tế Nhật bản sau đại chiến thế giới lần thứ hai (từ sau năm 1955): Sau đại chiến thế giới
lần hai, tốc độ và qui mô phát triển của kinh tế Nhật Bản đã đạt kỳ tích.
Thay đổi cơ bản kết cấu lại ngành nghề.
Trang 9Những thành công của nền kinh tế thị trường Nhật Bản
Thành công
về xuất khẩu
Trang 10Những hạn chế của nền kinh tế thị trường Nhật Bản
lộ nhiều khiếm khuyết
Dân số già nhất thế giới
Trang 11nguyên liệu, nhiên liệu từ nước ngoài.
Sự tăng trưởng mạnh mẽ
từ những năm 70 trở thành nền kinh tế công nghiệp
Trang 12Sự phát triển thần kỳ nền kinh tế
Hàn Quốc vào thập kỷ 60
1 Trong quá khứ, nền kinh tế Hàn Quốc phụ thuộc
chủ yếu vào nông nghiệp Chỉ vào đầu những
năm 1960, nền sản xuất công nghiệp mới bắt
đầu có những bước chuyển biến mạnh mẽ Sau chiến tranh Triều Tiên (1950-1953), nguồn trợ
cấp kinh tế từ Hoa Kỳ đã giúp Nam Hàn phục
hồi nhanh chóng Chính phủ ưu tiên phát triển
các ngành sản xuất để làm động lực kích thích xuất khẩu, phát triển công nghiệp tiềm năng
nhất
Trang 13Sự tăng trưởng mạnh mẽ từ những năm
70 trở thànhnền kinh tế công nghiệp
2 Kể từ cuối những năm 80, chính phủ đã cho
phép phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường, tự
do cạnh tranh Trước đây, chính phủ thường
đưa ra những kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm
để thúc đẩy công nghiệp hóa Để đạt được
những thành tựu như vậy, chính phủ đã tác
động trực tiếp vào nền kinh tế thông qua những
ưu tiên đặc biệt cho một số ngành nghề kinh
doanh, điều chỉnh tỷ giá hối đoái và thực hiện
những chính sách tài khóa mang tính tập trung
cao Bên cạnh việc phát triển công nghiệp, việc phát
triển công nghệ tin học cũng được Chính phủ Hàn Quốc
đặc biệt chú ý
Trang 14Những thành công của nền kinh tế thị trường Hàn Quốc
Thành công
về xuất khẩu
Trang 15Những hạn chế của nền kinh tế thị trường Hàn Quốc
Ảnh hưởng
từ khủng hoảng tài chính, kinh
tế thế giới
Trang 16Giai đọan kết cấu kinh tế
Giai đọan kết cấu kinh tế Giai đọan đón nhận kỹ thuật cao
Trang 17Giai đọan kết cấu kinh tế sáng lập
chuyển khẩu mậu dịch
+ Xây dựng hạ tầng cơ sở xã hội,
lấy công nghiệp chế tạo tập trung lao động dày đặc là chính.
+ Tích cực thu hút đầu tư của nước
ngoài; Xây dựng xí nghiệp quốc doanh, lấy hình thức đầu tư độc lập hoặc hợp tác đầu tư, xây dựng các
Trang 18Giai đọan đón nhận kỹ thuật cao
+ Công nghiệp hóa kiểu tập trung lao động dày đặc với việc lấy mở rộng thuê mướn làm mục đích
+ Chính phủ tập trung vào việc thay đổi kết cấu kinh tế của trước đây chủ yếu dựa vào mậu dịch chuyển khẩu, bắt đầu phát triển công nghiệp đóng
Trang 19Giai đoạn khai thác ngành tiền tệ
Cuối những năm 80 đến cuối những năm
90 Chính phủ Singapo thực hành chính sách mở cửa tiền tệ:
+ Tự do mua bán ngoại hối,
+ Xóa bỏ luật quản lý khống chế ngọai hối, + Cho phép ngân hàng nước ngoài lập chi
nhánh và văn phòng đại diện ở Singapore, + Lập thị trường đô la Mỹ ở Châu Á…
Trang 20Giai đoạn khai thác ngành tiền tệ
• Hiện nay, Singapo đã phát triển trở thành thị trường giao dịch ngoại hối lớn thứ 2 châu Á chỉ sau Tokyo.
• Khối lượng giao dịch tiền tệ: Singapore: 5.3%, Tokyo: 36.7%,
Trang 21Những thành công của nền kinh tế thị trường Singapore
Thu hút đầu tư nước ngoài
cao
Trang 22Những hạn chế của nền kinh tế thị trường Singapore
Thị trường trong nước hạn chế, thị trường nhỏ
Trang 23tế thị trường dưới sự điều tiết của bàn tay thị trường
Xác định
và thực thi vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường
Khuyến khích
“hướng ngoại”
mạnh
mẽ, công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu
Triển khai tiến
bộ khoa học, công nghệ, khoa học ứng dụng
Trang 24Những điểm tương đồng:
• Động lực phát triển kinh tế
Công nghiệp nặng
Trang 25Những điểm khác biệt
• Chính sách phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế thị trường tự do cạnh tranh, thực hiện những chính sách tài khóa mang tính tập
Xây dựng và phát
triển các tập đoàn
phát triển sản xuất,
thu hút kỹ thuật tiên
tiến của nước ngoài,
thực hiện cải tạo kỹ
thuật kinh tế quốc
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp chế tạo
Thi hành chính sách tiền tệ mở cửa thông thoáng, linh
Trang 26Những điểm tương đồng:
• Động lực phát triển kinh tế
Công nghiệp nặng
Trang 27Rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
• Đảm bảo hài hòa giữa phúc lợi
xã hội với tạo điều kiện cho mỗi
cá nhân được tự do tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, tự do cạnh tranh, tự do trao đổi trong khuôn khổ luật pháp và trên cơ sở tín hiệu, sự điều tiết của thị trường
Trang 28Rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trang 29Rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
• Tăng cường và nâng cao vai trò điều tiết kinh tế vĩ
mô, quản lý xã hội của Nhà nước
Trang 30Rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
•Xây dựng chiến lược giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ quốc gia gắn với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội
Trang 31Rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trang 32Rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
• Tạo môi trường hoạt động bình đẳng và cạnh tranh bình đẳng của mọi thành phần kinh tế thông qua chính sách vĩ mô
và luật pháp
• Nhà nước phải chủ động, năng động trong việc tạo ra và phát triển cơ sở hạ tầng cũng như các loại thị trường Đồng thời bộ máy Nhà nước phải thật sự gọn,
Trang 33Rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
• Mỗi doanh nghiệp cũng như toàn bộ
nền kinh tế phải chủ động tham gia vào
sự phân công lao động, liên kết, hợp tác, cạnh tranh khu vực và quốc tế, trên cơ sở khai thác tốt nhất lợi thế của mình Đồng thời những công cụ, biện pháp bảo hộ mậu dịch sẽ phải giảm dần và tiến tới loại bỏ trên nhiều lĩnh vực, ngành hàng