Bài 1: Lãnh đạo và khoa học lãnh đạo: cung cấp và luận giải một sô quan điểm mới về chức năng, vai trò của lãnh đạo, cách thức nhìn nhận và đánh giá hiệu quả lãnh đạo.Bài 2: Tư duy và tầm nhìn lành đạo: trình bày một số luận diêm về vai trò, ý nghTa của tư duy và tầm nhìn lãnh đạo trong hoạt động lãnh đạo quản lý, nhấn mạnh yêu cầu đổi mới tu duy trong mọi lĩnh vực hoạt động.Bài 3: Ra quyết định lãnh đạo: giới thiệu cách thức ra các quyết định lãnh đạo quan trọng nhằm tạo lập khuôn khố cho sự phát triển của các tiến trình xã hội và cộng đồng.Bài 4: Tâm lý trong lãnh đạo: những yếu tố tâm lý cùa chủ thể và đối tượng của lãnh đạo ảnh hường đến hoạt động lãnh đạo.Bài 5: Kỹ năng và nghệ thuật lãnh đạo: đề cập một số kỹ năng và nghệ thuật lãnh đạo giúp chủ thổ lãnh đạo tạo ảnh hưởng đến những người được lãnh đạo một cách hiệu quả.Bài 6: Chính sách công trong lãnh đạo: giới thiệu một số vấn đề cơ bản về chính sách công với tư cách là một công cụ cơ bản cùa Nhà nước để hiện thực hóa tầm nhìn và các quyết sách lãnh đạo.
Trang 1GIÁO TRÌNH KHOA HỌC LÃNH ĐẠO (ĐÀO TẠO CAO CẤP CHÍNH TRỊ)
Bài 1: Lãnh đạo và khoa học lãnh đạo: cung cấp và luận giải
một sô quan điểm mới về chức năng, vai trò của lãnh đạo, cách thức nhìnnhận và đánh giá hiệu quả lãnh đạo
Bài 2: Tư duy và tầm nhìn lành đạo: trình bày một số luận diêm
về vai trò, ý nghTa của tư duy và tầm nhìn lãnh đạo trong hoạt động lãnhđạo quản lý, nhấn mạnh yêu cầu đổi mới tu duy trong mọi lĩnh vực hoạtđộng
Bài 3: Ra quyết định lãnh đạo: giới thiệu cách thức ra các quyết
định lãnh đạo quan trọng nhằm tạo lập khuôn khố cho sự phát triển của cáctiến trình xã hội và cộng đồng
Bài 4: Tâm lý trong lãnh đạo: những yếu tố tâm lý cùa chủ thể và
đối tượng của lãnh đạo ảnh hường đến hoạt động lãnh đạo
Bài 5: Kỹ năng và nghệ thuật lãnh đạo: đề cập một số kỹ năng
và nghệ thuật lãnh đạo giúp chủ thổ lãnh đạo tạo ảnh hưởng đến nhữngngười được lãnh đạo một cách hiệu quả
Bài 6: Chính sách công trong lãnh đạo: giới thiệu một số vấn
đề cơ bản về chính sách công với tư cách là một công cụ cơ bản cùa Nhànước để hiện thực hóa tầm nhìn và các quyết sách lãnh đạo
Trang 2BÀI 1
LÃNH ĐẠO VÀ KHOA HỌC LÃNH ĐẠO
về kiến thức: Giới thiệu, chia sẻ và thống nhất với học viên một số kiến thức cốt
lõi về khoa học lãnh đạo như: quan niệm về lãnh đạo, vai trò và chức năng cùa lãnh đạo,đổi tượng nghiên cứu, lược sừ phát triển; phưomg pháp nghiên cứu của Khoa học lãnh đạo
Tạo khuôn khổ nhận thức chung cho học viên trong nghiên cứu và học tập các bàitiếp theo trong môn học Khoa học lãnh đạo
về kỹ năng: Bước đầu hình thành kỹ năng phân tích, nhận điện những vấn đề liên
quan đến lành đạo, kỹ năng lãnh đạo cho học viên
về tư tưởng: Giúp học viên có thái độ tích cực, chủ động đối với quá trình học tập;
hoạt động nghiên cửu khoa học về lãnh đạo và việc ứng dụng kiến thức, kỹ năng lãnh đạovào thực tiễn lãnh đạo
1 MỘT SỐ VÁN ĐỀ Cơ BẢN VỀ LẢNH ĐẠO
1.1 Lược sử các quan niệm về lẫnh đạo
Lânh đạo là hoạt động xuất hiện cùng chiều dài lịch sử xã hội loài người Những thưtịch đầu tiên cùa Ai Cập cổ đại hơn 5.000 năm trước đã đưa ra 3 chữ tượng hình để hiểu về
lãnh đạo: nhà lãnh đạo - seshemet, người đi theo - shemsu và sự lãnh đạo - seshemu x
1 Bernard M.Bass: Handbook of leadership: theory, research and managerial applications, The Free press, 4 th Edition, 2008, p.5.
Nhừng hình ảnh đầu tiên này thể hiện uy quyền, sự dần dẳt cùa người lãnh đạo vớingười được lãnh đạo Ớ chiều ngược lại, hình ảnh thế hiện sự phục tùng, lệ thuộc và tuântheo của người được lãnh đạo đối với người lãnh đạo
Các triết gia Hy Lạp, La Mã cổ đại thường đồng nhất người lãnh đạo với các bậc đếvưcmg; đông nhất hoạt động lãnh đạo với việc trị nước và quản dân Trong tác phẩm
Cộng hòa, khi tìm kiếm một mô hình nhà nước “tốt” cho thành phố Athens, nhà triết học
cô đại Plato (thế kỷ V Tr.CN) đà nhấn mạnh năng lực thông thái vượt trội của nhà cầm
quyền qua câu nói nôi tiếng: Người thông thái sẽ dẫn dắt và trị vì, kẻ ngu muội
sẽ đi theo.
Trang 3Khác với các nhà hiền triết Hy Lạp, La Mã, các nhà tư tường Trung Hoa cổ đại chưa
có khái niệm lãnh đạo mà tập trung vào môi quan hệ quân - thần và những đức tính cần cócủa bậc đố vưcmg đc quản dân và trị dân
Khổng Từ (thế kỷ VI Tr.CN) chia người lãnh đạo trong xã hội ra làm hai loại: Quân
là Vua, là lãnh đạo tối cao, chi chịu mệnh ười, Thần là tầng lớp lãnh đạo ưung gian, trênvạn người nhưng vẫn dưới một người “Quân tử chi đạo” của Khổng Từ được đúc kết từcác bậc thánh nhân quân từ để truyền bá trong xà hội và có thê coi là lý luận cùa ông vềngười lãnh đạo Theo đạo, sẽ thành người quân từ, không theo đạo thì là kẻ tiểu nhân
Lão Tử (thế kỷ VI Tr.CN) đặt chữ Đạo là nền tảng cho vạn vật, lấy chừ Vô làmnguyên tắc thực hành Nguyên tắc này thể hiện sự tôn trọng tuyệt đối đối với lê tự nhiênưong mọi mối quan hệ Kẻ làm vua quan không nên cố chấp can thiệp mà nên thuận theo
lẽ tự nhiên Trong Đạo đức kinh phân rõ 4 bậc của lãnh đạo: "Bậc trị dân giỏi nhắt
thì dân không biết có vua; thấp h ơm một bậc thỉ dân yêu quý và khen; thấp hem nữa thì dán sợ; thấp nhất thì bị dán khinh lờn
Hàn Phi Tử (thế kỷ III Tr.CN) đưa ra quan điểm chính về cai trị dựa trên 3 cột trụ làPháp, Thế và Thuật Theo ông quan niệm, con người vốn tham lam, tư lợi (tính bản ác) nêncai trị không thể dùng đạo nghĩa cảm hóa mà phải dựa trên sự thường phạt Để thường phạtđúng cần có Pháp làm quy củ, tiêu chí cho áp dụng rộng rãi, Thuật để xét công tội chođúng, và Thế là quyền lực đế thường phạt Thiếu một trong 3 yếu tố đó đều dẫn tới khiếmkhuyết trong cai trị và làm xói mòn uy lực cùa quân vưcmg Tư tưởng về lãnh đạo của ôngcũng thể hiện qua các lập luận này1
Vào thế kỳ XVI, nhà hoạt động chính trị người Ý, Nicollo Machiavelli viết tác phẩm
Quán vương thuật trị nước và đã đưa những luận giải sâu sẳc về bản chất Con
-Người của người đứng đầu thành bang cùng với phẩm chất và các thủ thuật, mối quan hệvới thần dân và sự nghiệp của họ2 Hoạt động lãnh đạo luôn được gân chặt với vị thế cánhân của người đứng đầu thành bang, quốc gia hay dòng tộc Hoạt động lãnh đạo cũngđồng nhất với hoạt động chính trị với trọng tàm là giành quyền lực, giữ quyền lực và sừdụng quyền lực trong quan hệ với thần dân
1.2 Tư tưởng của C.Mác, Ph.Ảngghen và V.I.Lênin
1Ngô Huy Đức: Những vấn đề cơ bản vè lãnh đạo chiến lược, Tập bài giảng về Khọa học lãnh đạo thuộc
chucmẸ trinh Bồi duỡng dự nguồn cán bộ lanh đạo chiên lược, Học viện Chính trị quôc gia Hồ Chi Minh, H.2013.
2 Xem thcm Nicollo Machiavclli: Quân vương - Thuật trị nước, Nxb.Lao động - Xã hội, H.2005.
Trang 4Chi đên thời kỳ cách mạng công nghiệp và cách mạng tư sản từ thê kỳ XVII, hoạt
động lãnh đạo và quản lý mới dần tách khói hoạt động chính trị, mở rộng
phạm vi hoạt động và gắn liền với tiến trinh phân công và chuyên môn hóa lao động xã hộicủa loài người Đến thê kỳ XIX, khi thảo luận vê hiệp tác lao động trong xã hội tư bản,
C Mác đã chi ra loại hình hoạt động đặc thù nhằm thực hiện một chức năng xãhội cơ bản trong phối hợp, điều hành các hoạt động cỏ tính hướng đích:
“ chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ của cơ thể sản xuất khácvới sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mìnhđiều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trường”3 4
Loại hình hoạt động đặc thù này được tiếp tục phân tích và phát triển trong tác phẩm
Bàn về quyền uy của Ph.Ảngghen khi đc cập đến quyền uy như một cơ sở quan trọng để
thực hiện hoạt động quản lý trong điều kiện sản xuất công nghiệp:
“ một mặt, một quyền uy nhất định, không kể quyền uy đó đã được tạo ra bằngcách nào, và mặt khác, một sự phục tùng nhất định đều là những điều mà trong bất cứ tổchức xã hội nào, cũng đều do những điều kiện vật chất trong đó tiến hành sản xuất và lưuthông sản phẩm, làm cho trở thành tất yếu đôi với chúng ta’
V.I Lênin, mặc dù không có tác phẩm chuyên biệt bàn về hoạt động lãnh đạo, tuynhiên, dựa vào các trường hợp cụ thể, ông đã đê lại những phân tích sâu sẳc về việc phânđịnh giữa hoạt động lãnh đạo và hoạt động cầm quyền của người đảng viên Bônsêvích.V.I.Lênin nhấn mạnh năng lực riêng biệt cần có của người đứng đâu tổ chức, phân biệt họvới cán bộ hanh chính Khi thảo luận vê người đứng đầu ủy ban kế hoạch nhà nước,V.l.Lênin đã nhấn mạnh: “Tôi nghĩ rằng một người như thế phải có kinh nghiệm sâu rộng
và khả năng lôi cuốn mọi người hơn là phải có những đức tính của người cán bộ hànhchính”5 Có thể thấy, những bàn thảo về lãnh đạo và quản lý đã làm xuất hiện và không thể
bỏ qua sự phân biệt tính chất của những hoạt động này, cấp độ thế hiện cũng như dự tínhhiệu quả cùa chúng đến hoạt động chung của tổ chức
1.3 Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Trong toàn bộ tác phẩm Sửa đổi lối làm việc cùa Chủ tịch Hồ Chí Minh (dưới
bút danh X.Y.Z), phần V - Cách lãnh đạo có một vị trí quan trọng đề cập đên vai trò, vịthế, phong cách cần phải có cùa người cán bộ cách mạng khi họ giữ vị trí lãnh đạo quản
3 C.Mác và Ph.Ảngghen: Toàn tập Nxb.Chính trị quốc gia, H.2002, t.23, tr.480.
4 C.Mác và Ph.Ảngghen: Toàn tập Nxb.Chính trị quốc gia, H 1993, t.18, tr.305-308.
5 V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2005, t.45, tr.421.
Trang 5lý6 Những dòng văn ngẳn gọn, súc tích, đi thẳng vào vấn đề đã đưa ra các chi dẫn hết sức
rõ ràng cho người cán bộ trong giai đoạn đấu tranh giải phóng đất nước Những chi dẫn đóvần tiếp tục phát huy và mở rộng giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước, đào tạo, bồidưỡng cán bộ, đảng viên và xây dựng Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay
Từ góc độ nghiên cứu khoa học, những lập luận cơ bản của Chù tịch Hồ Chí Minhtrong tác phẩm này đã đưa ra những gợi ý và định hướng sâu sắc cho cách tiếp cận kỹ nănglành đạo, về chức năng và phương pháp đạt hiệu quà của hoạt động lãnh đạo Lập luận cơ
bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh xoay quanh phạm trù: lãnh đạo đúng và những điều kiện
để đảm bảo sự lãnh đạo đúng
Thứ nhất, gắn liền lãnh đạo với quyết định, tổ chức thực hiện và kiểm soát;
Thứ hai, thực hành hai cách cơ bản trong hoạt động lãnh đạo, chi đạo: liên hợp
chính sách chung với chi đạo riêng và liên hợp người lãnh đạo với quần chúng;
Thứ ba, học cách lãnh đạo từ quần chúng để trở lại phục vụ quần chủng.
Hoạt động lãnh đạo không chi dicn ra trên binh diện toàn xã hội hay tổ chức chínhthức mà có thể diễn ra ờ bất kỳ cấp độ hoạt động chung nào Và chính trong những hoạtđộng ở cấp độ cơ sở, sát với người dân, năng lực và trách nhiệm của người đảm nhận vai
ưò lãnh đạo càng thê hiện rõ
“Việc gì cũng phải có lãnh đạo thì mới thành công Ai lãnh đạo tổ đổi công? Trựctiếp là tổ trường tổ đổi công Neu tồ trưởng công bằng, vô tư, khéo tổ chức, khéo lãnh đạo,được bà con tin phục và yêu mến, thì việc của tổ sẽ thành công”7
Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt chú trọng hoạt động lãnh đạo, vai trò của người lãnhđạo trong mối quan hệ giữa người lãnh đạo và quần chúng Theo đó, người cán bộ chi thật
sự thể hiện được vai trò lãnh đạo khi họ đảm nhiệm và chịu trách nhiệm trước nhân dân
“Có nguời nói rằng: mọi việc họ đều phụ ưách trước Đảng, trước Chính phủ Thế làđúng, nhưng chi đúng một nửa Họ phụ trách trước Đàng và Chính phủ, đồng thời họ phảiphụ trách trước nhân dân Mà phụ ưách trước nhân dân nhiều hơn phụ trách trước Đảng vàChính phủ, vỉ Đảng và Chính phủ vì dân mà làm các việc, và cùng phụ trách trước nhândân Vì vậy nếu cán bộ không phụ trách trước nhân dân, tức là không phụ ưách trước Đảng
và Chính phủ, tức là đưa nhân dân đổi lập với Đảng và Chính phủ”8
Các lý thuyết đương đại về lãnh đạo như lý thuyết lãnh đạo trao đổi - chuyển đổi hay
lý thuyết lãnh đạo phục vụ đều nhấn mạnh sự cân bàng ưong quan hệ người lãnh đạo
-6 Xcm Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2011, t.5 tr.323-338.
7 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.Chinh trị quốc gia, H.2011, t.9, tr.467.
8 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2011, t.5, tr.334.
Trang 6người được lãnh đạo Theo đỏ, vai ưò và vị thế người lãnh đạo không chi là điều tự có theo cơ chế ủy quyền hoặc theo thâm quyền vị trí mà còn phải là điêu đạt được từ chính
những người được lãnh đạo Đáp ứng được kỳ vọng, giữ được niềm tin của người đượclãnh đạo chính là điều kiện đảm bào tốt nhất cho vai trò và vị thế của người lãnh đạo haycho sự lãnh đạo đúng Ở chiều ngược lại, việc trao kỳ vọng, thể hiện niềm tin hay bất tínnhiệm cho nhà lãnh đạo lại là nguồn gốc quyền lực của chính những người được lãnh đạo,hay còn gọi là quần chúng - ủng hộ theo cách nói của Joseph Nye, nhà nghiên cứu nổitiếng của Mỹ về quyền lực mềm9
1.4 Khái niệm lãnh đạo
Hoạt động lãnh đạo, quản lý, điều hành, phối hợp hoặc chi huy đều nhằm đáp ứngnhu cầu thực tiền xã hội về loại hình lao động đặc thù, nảy smh từ thực tiền hoạt động củanhà máy, công xưởng, tô chức, cơ quan, cộng đồng và các tiến trình xã hội với quy môrộng lớn Hoạt động đặc thù này có mục đích nhằm đảm bảo điều kiện cho các hoạt độngđạt được mục tiêu đã đề ra với hiệu suất và hiệu quá cao nhất
Đe đạt được mục đích, hai hướng tác động cơ bản của hoạt động đặc thù nêu trên là:tác động đến tổ chức lao động với các quy định, quy trình, thủ tục, công tác kế hoạch vàphân công công việc; và tác động đến con người với các yếu tố như động cơ, động lực,mục tiêu hành động, cảm xúc và sự cam kết cùng hành động Những nội dung chính của cảhai hướng tác động này đều được tìm thấy trong nghiên cứu về quản lý từ đầu thế kỷ XXvới lý thuyết quàn lý theo khoa học của Frederich Taylor (nhấn mạnh cốc yếu tố tô chứclao động) và tiếp theo là lý thuyết quản lý nhân văn của Elton Mayo (nhấn mạnh các yếu tốcon người) Cho đến giữa thế kỷ XX, trong phạm vi hoạt động của tổ chức, lãnh đạo vớitác động cơ bản hướng đến con người, được hiểu như một chức năng của quản lý, một loạihình hành động cần thiết phải có của nhà quản lý nhằm đạt mục tiêu ở mức độ cao hom sovới việc chi sừ dụng các phương thức và công cụ tổ chức lao động khác1
Trong những năm nửa sau thế kỷ XX, nhiều nghiên cứu đã tập trung vào việc phân
định rõ hoạt động lành đạo với các hoạt động khác tương đương như quản
lý, điều hành, chi huy Các nghiên cứu cũng tập trung vào việc xác định bản chất và
nội hàm của phạm trù lãnh đạo Hoạt động lãnh dạo thể hiện trong nhiều lĩnh vực và đượctiếp cận nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau, do đó trên thế giới có rất nhiều khái niệm
về lãnh đạo Năm 1993, một tổng kết từ 587 tài liệu nghiên cứu đã cho thấy có 221 kháiniệm khác nhau về lãnh đạo2 Các góc độ tiếp cận trải rộng tù hành vi, quan hệ, vị thế,quyền lực, tổ chức
9 Joseph S.Nyc Jr.: Quyền lực để lành đạo (Power to lead), Nxb.Khoa học xã hội và DT Books, H.2015.
Trang 7Bảng 1.1 Một số khái niệm về lãnh đạo’
Coons
Lãnh đạo là hành vi của một cá nhân dẫn dát hành động của cả nhóm hướng đến mục tiêu nhất định
Sự lãnh đạo xuất hiện khi cá nhân huy động được các nguồn lực thế chẽ, chính trị, tâm lý để khích lệ, lôi cuốn và thỏa mãn động cơ hành động của người khác
Berling
Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến hành động của người khác nhằm đạt mục tiêu chung
1 Xem thêm Harold Koontz và cộng sự: Những vấn đề cốt yếu cùa quản lý,
Trang 81999 R House Lãnh đạo là khả năng của cá nhản tác động,
gây ảnh hưởng, tạo động lực cho những người khác hành động vì thành công và hiệu quả của
tổ chức
Các nghiên cứu về lãnh đạo gần đây nhất đã chuyển trọng tâm từ nghiên cứu từ cánhân người lãnh đạo sang nghiên cứu quá trình hành động mà theo đó người lãnh đạo tạoảnh hưởng đến những người khác nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức, cơ quan, cộngđông, xã hội Trong quá trình đó, người được lành đạo với nhừng đặc điểm cá nhân, trình
độ hiểu biết và năng lực hành động nhất định, với những mong đợi và kỳ vọng cần đượcđáp ứng, đã và đang có vai ưò ngày càng lớn hơn, chù động hơn trong mối quan hệ ngườilãnh đạo - người được lãnh đạo Đặc biệt, tiếp cận ảnh hường của tương tác ưong nghiêncứu lãnh đạo xuất hiện từ những năm 70 của thế kỷ XX với nhùng kiểm chứng thông quacác nghiên cứu thực nghiệm đã nhận được sự ủng hộ rộng rãi ưong giới khoa học
Ket quà của tiếp cận này giúp cho chủng ta hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa hai chủ thể
là người lãnh đạo - người được lãnh đạo và quan hệ giừa tập hợp hành động thực tiền vớimục tiêu của hành động Từ tiếp cận này, khái niệm lãnh đạo được xác định như sau:
Lãnh đạo là quả trình hành động gây ảnh hưởng lên người khác nhảm khơi dậy cám xúc và cam két cùng hành động vì mục tiêu chung.
Khái niệm nêu ưên cho thấy, hành động lãnh đạo chl diễn ra trong các mối quan hệ
xã hội khi có ít nhất hai chủ thể trở lên: chủ thê lãnh đạo - hành động lãnh đạo - đối tượng
của lãnh đạo Chủ thê thực hiện hành động lành đạo là cá nhân người lãnh đạo
được lựa chọn theo quy trình ưong một tổ chức, một thể chế nhất định hoặc được suy tôn.Trong thực tiền cuộc sống, hành động lãnh đạo được gắn với một vị trí nhất định, thường
là cao nhất trong tổ chức
Trang 9- người đứng đầu tổ chức Hành động cùa người lãnh đạo được quy định bởi thẩmquyền và chức năng của vị trí cũng như của cả tổ chức Tuy nhiên, sự lãnh đạo này khôngnhất thiết luôn mang tính đồng nhất và một chiều từ trên xuống Trong phạm vi nhất định
về không gian và thời gian, tương xứng với những chương trình hành động cụ thê, đặc biệtliên quan đến những thay đổi, có thể nảy sinh và duy trì hoạt động lãnh đạo xuất phát từnhững vị trí khác, từ cá nhân khác Đó chính là những trường hợp về “thủ lĩnh” nhóm phichính thức, những người có khả năng khởi tạo cái mới, thuyết phục sự ủng hộ của ngườikhác và dẫn dắt nhóm trong quá trình hành động
Đối với các tiến trình xã hội rộng lớn, người lãnh đạo có thể xuất hiện ở các lĩnh vựckhác nhau khi họ sử dụng uy tín và tri thức mới của mình để khởi tạo cho các sáng kiến,bằng lời nói và hành động thực tiền để thuyết phục mọi người ủng hộ và làm theo, và bằngtấm gương của bản thân mình cũng như cùa cộng sự gần gũi để truyền cảm hứng chonhững người khác cùng hành động hướng tới tầm nhìn và giá trị mới Trong trường hợpnày, vị thế người lãnh đạo được khẳng định bằng hiệu quả hành động thực tiền chứ khôngphải thẩm quyền gắn với vị ưí trong cơ quan tổ chức
Lãnh đạo thể hiện cá tính, phẩm chất khác biệt của cá nhân gắn liền với các công cụgây ảnh hưởng, với bối cảnh thuận - nghịch của hành động và với những tố chất, năng lựcvượt trội của cá nhân người lãnh đạo
Những người được lãnh đạo là con người trong tư cách là cộng sự, nhân viên,
thành viên của nhóm, cộng đồng và xã hội (gọi chung là người được lãnh đạo), trong mốiquan hệ với người lãnh đạo, ảnh hưởng một chiều từ người lãnh đạo đến người được lãnhđạo đang được bô sung bằng ảnh hưởng qua lại hai chiều Sự gia tảng trình độ học vấn, kỹnăng công việc và trường thành về trình độ hiểu biết của những người được lãnh đạo tạođiều kiện nhiều hom cho họ tác động ngược trở lại quá trình xây dựng tầm nhìn, tạo lậpnhững giá trị mới cho hoạt động lãnh đạo Trong thực tiễn, có không ít sáng kiến từ bêndưới đã được tiếp nhận và chuyển hóa vào tầm nhìn lãnh đạo
Quá trình hành động gây ảnh hưởng mang tính hướng đích cao và diền ra ở
nhiều cấp độ hoạt động xã hội khác nhau như cấp độ liên cá nhân, nhóm và tổ chức, cộngđồng và xã hội rộng lớn Hiệu quả lãnh đạo có thể cảm nhận và đo lường khách quan: trựctiêp đó là cảm xúc, động lực và cam kết hành động hướng đích của những người được lãnhđạo Gián tiếp là mức độ đạt được mục tiêu chung mà hành động lãnh đạo và hành độngtập thể hướng đến
Trang 10Đê tạo dựng ảnh hưởng, chủ thể lãnh đạo có thể sử dụng các phưcmg thức và công
cụ khác nhau như các công cụ quyền lực chính thức gan liền với vị thế trong tổ chức, xãhội; các công cụ quyền lực phi chính thức có nền tảng đạo đức và thông thái Từ góc độkhác, phương thức gây ảnh hường có thồ mang đậm dấu ấn cá nhân nhà lãnh đạo thôngqua hành vi, ứng xử, cách thức giải quyết công việc, sự đông cảm chia sẻ và nâng đỡ đốivới nhân viên và cộng sự Bên cạnh đó, ở bình diện xã hội rộng lớn, ảnh hưởng của lãnhđạo được nhìn nhận thông qua tẩm nhìn và các quyết sách, hiệu quà thực thi các chínhsách, sự hiện diện cá nhân người lãnh đạo trong các mối bang giao quan trọng và trêntruyền thông đại chúng
1.5 So sánh lãnh đạo với quản lý
Trong cách nhìn chung nhất, quản lý hướng đến sự ổn định và khá năng dự báo, kiểm soát, còn lành đạo hướng đến sự thay đổi về chất, về hướng phát triển Bảng 1.2 giúp phân biệt một cách khái quát giữa lãnh đạo và quàn lý như sau:
Trang 11Bảng 1.2: So sánh lãnh đạo với quản lý trong tố chức'
về mặt lý thuyết thì hai tổ hợp hành động này nên ở thế cân bằng
để hồ trợ quá trình phát triển của tổ chức Trên thực tế, phụ thuộc vàobối cảnh, giai đoạn phát triển, tác động của môi trường xung quanh thìhành động lãnh đạo hoặc quản lý sẽ vượt trọi hơn
Khi tổ chức đạt đến giới hạn phát triển theo giai đoạn và bộc lộcác dấu hiệu khủng hoảng thì sự lãnh đạo trở nên vượt trội để dẫn dắttiến trình thay đổi của cơ quan tổ chức nhằm thích nghi và phát triểntrong giai đoạn tiếp theo Khi đã đạt được trạng thái mới thì các hoạtđộng quản lý lại cần được đẩy mạnh để tổ chức cỏ thể hoạt động theo lộtrình mục tiêu phù hợp với chính tầm nhìn của lãnh đạo
1.6 Chức năng của hoạt động lãnh đạo
Lập kế hoạch và nguồn lực
Hành động
thực hiện
Tạo động lực hỗ trợ sáng tạo
Kiếm soát và giải quyết các vãn đề Hiệu quả
đối với tổ chức
định
Trang 121 Robert House: Culture, leadership, and Organizations: the GLOBE study of 62 societies, 2004.
không chi là mục tiêu gẳn liền với kế hoạch cụ thê cẩn phải đạtđược sau một thời gian nhất định Đồng thời, tầm nhìn thể hiện tô chất,
khát vọng cùa người lãnh đạo hoặc của cả tổ chức về một sự biến đổi
mạnh mẽ của sự kiện, hiện tượng xã hội hoặc vị thề xứng đáng cần
phải có cho tổ chức hay cộng đồng xã hội Cả hai khía cạnh cùa tầm nhìnđều hàm chứa những thay đổi mạnh mẽ cần phải có và cần đến sự lãnhđạo Sự nghiệp ra đi tìm đường cứu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh giaiđoạn 1911-1945 là một minh chứng cao đẹp nhất về tầm nhìn thời đại
“ Tôi chi có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao chonước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào aicũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”1
Nhiều nghiên cứu cho thấy, tầm nhìn và truyền cảm hứng vê tầmnhìn vừa có ý nghĩa và tác động định hướng cho hành động cùa cá nhânngười lãnh đạo và cho các thành viên khác trong tô chức Mặt khác, việctruyền cảm hứng về tầm nhìn hiệu quả có tác động trục tiếp thôi thúchành động tập thế của các thành viên và kết quả hoạt động của tổ chức,đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh:
Tầm nhìn có thể xuất phát từ ý tưởng cùa người lãnh đạo nhưng sẽchi có tác động và hiệu quả thực tiễn khi trở thành tầm nhìn chung củanhững người cùng đồng hành Trong cơ quan tồ chức, đó là các cộng sự
và tập thể cán bộ, nhân viên Đối với cộng đồng và xã hội đó là nhữngngười đồng chí và đồng bào Các nghiên cứu đã chi ra, trong khi tầm nhìn
là sự hình dung mang tính lý tường về tương lai, thì biểu đạt tẩm nhìn lạicần mang tính cụ thể đáp ứng được các giá trị, hy vọng của những ngườiđồng hành trong hiện tại Người lãnh đạo có vai trò 11 12 quyết đinh trongviệc xây dựng tầm nhìn chung và truyền cảm hứng về tầm nhìn
1.6.2 Xây dựng thể chế và văn hóa tổ chức
Văn hóa tổ chức bao gồm một mặt là các giá trị, chuẩn mực, thóiquen được thành viên của tổ chức thừa nhận chung, tạo thành cơ sở cho
11 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.Chinh trị quốc gia, H.2011, t.4, tr.161.
12 R.Baum, Edwin Locke and Shelley Kikpatrick: A longtitudinal study on the relations
of vision and vision communication on venture growth of entrepreneurial firms, (Nghiên
cứu lịch đại về tác động của tâm nhìn và truyên thông tâm nhìn đên sự tăng trưởng của doanh nghiệp), 1998.
Trang 13hành vi của các thành viên trong tổ chức, mặt khác văn hóa tô chức baogồm cả những biểu hiện bên ngoài mang tính đặc thù của tổ chức như:triết lý chính thống, bầu không khí, các nghi thức và lề ký niệm chính
t h ố n g V ă n hóa tổ chức chịu ảnh hường cùa các giá trị và chuẩn mựcvăn hóa dân tộc, bản địa Mặt khác, các yêu cầu công việc, môi trườngcanh tranh và giao thoa, hội nhập văn hóa quôc tê tác động mạnh đến sựkhác biệt trong văn hóa tổ chức giữa những cơ quan, đơn vị khác nhau.Người lãnh đạo, đặc biệt là nhừng người sáng lập tiên phong có ảnhhưởng manh mẽ đến quá trình hình thành các giá trị, chuẩn mực và rộnghơn là văn hóa đặc thù của tổ chức mình Cùng với quá trình phát triểncủa tổ chức và sự thay đổi thế hệ lãnh đạo, các nhà lãnh đạo tiếp theo vẫn
có cơ hội kế thừa, điều chinh hoặc thậm chí chuyển đổi những khuôn mẫu
cơ bản của văn hóa tổ chức Các phương thức được sử dụng để tác độngđến biến đổi văn hóa tổ chức được Edgar H.Schein đưa ra trong bảngdưới đây
Bảng 1.3 Các cơ chế thay đổi văn hóa 2
Các giai đoạn
Hình thành và
phát triến ban đầu
Thay đổi dàn thông qua sự phát trién tổng quát và chi tiết
1 Edgar H.Schcin: Văn hóa doanh nghiệp và sự lãnh đạo (Organizational
culture and Leadership), Nxb.Thời đại và DT Books, H.2010.
2 Theo Edgar H.Schein: Văn hóa doanh nghiệp và sự lành đạo (Organizational culture and Leadership), Nxb.Thời dại và DT Books, H.2010, tr.338.
Trang 14Mục tiêu trực tiếp của lãnh đạo là khcri dậy cảm hứng và thúc đâyngười khác để cùng hành động Mục tiêu này chi cổ thể đạt được khi bảnthân những người được lãnh đạo có động lực đối với công việc và đối vớichính những cam kết của bản thân mình Trong khi động lực là yếu tố bêntrong mỗi cá nhân thì hoạt động lãnh đạo có thể hồ trợ quá trình hìnhthành động lực và hướng nó đến phục vụ mục tiêu chung.
Các yếu tố tác động đến động lực con người chia làm hai nhóm:nhóm duy tri như lương, điều kiện làm việc, quan hệ cá nhân và nhómthúc đẩy như trách nhiệm, cơ hội phát triển, sự công nhận và thành đạt (lýthuyết hai nhân tố của F.Herzberg) Động lực cũng liên quan chặt chẽ đến
sự thỏa mãn các nhu cầu của con người theo 5 câp độ: vật chât, an toàn,
xã hội, tôn trọng và tự phát triển bản thân (tháp nhu cầu của A.Maslovv).Động viên và thúc đẩy cộng sự bao gồm các hoạt động gây ảnhhường của cá nhân người lãnh đạo như: lắng nghe, ghi nhận, biểu dươngkịp thời cũng như các biện pháp được thể chế hóa bằng quy định, chínhsách ricng nhằm đảm bảo sự công bằng trong đãi ngộ và công nhận cho
Hiếu biết sâu sắc Phát triến sự lai ghép trong văn hóa
Đang phát triển
(íuối trung niên)
Bố nhiệm nhân sự chọn lọc (đã hội nhập văn hóa)
Sự hấp dẫn của công nghệ mới Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài
Trưởng thành và
có nguy sơ suy thoái
Các vụ scandal và sụp đố của huyên thoại Chuyến hướng Sát nhập
Chấm dứt sự tồn tại hoặc tái sinh trong cấu trúc mới
1.6.3 Động viên và thúc đẩy
Trang 15cộng sự Ở cấp độ lý tưởng, chức năng động viên và thúc đẩy hướng tớiviệc nâng cao và hoàn thiện khả năng tự lãnh đạo bản thân của chính cáccộng sự.
ỉ.6.4 Đổi mới để thích nghi
Lãnh đạo dẫn dẳt tổ chức và tiến trình phát triển thông qua việcnắm bắt các cơ hội và đáp ứng sự biến đổi cùa môi trường bằng nhữngsản phẩm mới, giá trị mới và cơ câu tô chức, phương thưc hành độngmới
Sự đổi mới tổ chức diễn ra trên nền tàng của những thay đổi trongnhu cầu xã hội đối với hoạt động của tổ chức và được coi là kết quả của
sự thích nghi với môi trường bên ngoài mà tổ chức cân phải có để duy trì
và phát triển Đổi mới tổ chức thường diền ra theo hai hình thức: đổi mớikhông phá vỡ giới hạn hướng đến các thay đôi vê sản phẩm, nhân lực,công nghệ, phương thức quản lý điều hành; đổi mới phá vờ giới hạnhướng đến thay đổi cấu trúc và mục tiêu13
Áp lực từ cạnh tranh ở các cấp độ và các lĩnh vực, bao gôm cả khuvực công và khu vực tư, tác động cùa cách mạng công nghiệp lần thứ tư,biến đổi về cơ cấu dân cư và trình độ dân trí là những yếu tố quan trọngquy định sự thay đổi của tổ chức Tuy nhiên, hành động lãnh đạo và độnglực thay đổi cùa cộng sự mới là yêu tố quyết định sự đổi mới và thíchnghi thành công hay thất bại Đôi mới tổ chức có thể theo phương thứcphụ thuộc khi tổ chức không còn lựa chọn nào khác nếu không muốn bịsuy vong Đổi mới mang tính dẫn dắt khi tổ chức chù động, nẳm bắt thời
cơ chưa rõ ràng để thay đồi trước về sản phẩm, về công nghệ, về phươngthức quản lý, điều hành Đa phần các tô chức, và đặc biệt các tổ chức khuvực công do tính đặc thù của bộ máy quan liêu hành chính thường chi đòimới dưới áp lực gia tăng cùa các yếu tố khách quan
1.7 Vai trò của người lãnh đạo
Chủ thể của hành động lãnh đạo - người lãnh đạo luôn chiếm vị tríquan trọng trong thực tiễn hoạt động cùa bất kỳ cơ quan, tổ chức hay
13 Trung tâm Xã hội học, Học viện Chinh trị quốc gia Hồ Chí Minh: Hành vi tổ chức
(bàn dịch), Chương 12: Lý thuyết tồ chức, H.2002.
Trang 16cộng đồng xã hội nào Các nghiên cứu đầu ticn về lãnh đạo cũng tậptrung vào việc tìm hiếu và phân tích các phẩm chất, năng lực đặc biệt củanhững người lãnh đạo kiệt xuất từ trong lịch sừ đến hiện đại, từ lĩnh vựcchính trị sang tôn giáo hay kinh doanh Các dòng lý thuyết tièp theo, mặc
dù đã chuyên trọng tám từ cá nhân lãnh đạo sang mối quan hệ cân bằnggiữa người lãnh đạo và người được lành đạo, vẫn không thc bỏ qua vaitrò chủ động tích cực của nhà lãnh đạo Để tạo được ảnh hường tích cựcvới người khác, người lãnh đạo được mong đợi thực hiện nhiều vai trò,
trong đó có 5 vai trò nổi bật: người thủ lĩnh, người khai tâm,
người truyền cảm hứng, người điều hòa, người bạn, người kèm cặp.
1.7.1 Người thủ lĩnh
Người lãnh đạo được nhìn nhận đầu tiên như thủ lĩnh cùa tập thể,
cộng đồng Trước hét, vị thế thù lĩnh được người khác thừa nhận thông
qua những tố chất vượt trội của cá nhân lãnh đạo như: tính quyết đoán,khả năng thuyết phục, dẫn dắt, nhiều ý tường, dám làm, dám chịu tráchnhiệm
Thứ hai, vai trò thủ lĩnh được thừa nhận thông qua hành động cụ
thê cùa người lãnh đạo như có tẩm nhìn mang tính dần dắt cùng với việcxác định được phương hướng hành động cho tổ chức, cộng sự đô hiệnthực hóa tầm nhìn Trong quá trình đó, những tố chất nêu ưên được thồhiện thông qua các hành động cụ thể như có quyết định kịp thời, dànhthời gian, tâm huyết, thuyết phục, huy động được nguồn lực trong vàngoài
Thứ ba, thủ lĩnh phải là người có ý chí quyết tâm, dám đưomg đầu
với thử thách Sự sáng suốt, quyết liệt, sự kiên định của người lãnh đạo là
sự động viên, cộng đồng, tập thê tin tưởng đi theo, làm theo Người lãnhđạo không dám thể hiện bản lĩnh tiên phong và khả năng thuyết phụctrong những hoàn cảnh khó khăn thì không thể tạo được ảnh hường tíchcực lên người khác
Thứ tư, thủ lĩnh biết sử dụng các công cụ quyền lực một cách
thông minh, với sự chú trọng nhiều hom đến công cụ quyền lực mềm
Trang 17như: sự hiểu biết, tri thức, sự gương mẫu của bản thân, nhất quán giữa nói
và làm, ứng xử khoan dung độ lượng, khen - thường nghiêm minh
1.7.2 Người khai tâm
Lãnh đạo hướng tới sự thay đổi, và sự thay đồi bao giờ cũng baohàm các yếu tổ mới từ ý tường tầm nhìn đến phương thức thực hiện, từxác định phương hướng hành động đến phát hiện khả năng, sở trường, sởđoản của cộng sự để giao trách nhiệm Mức độ lan tỏa và chấp nhận cáimới không đồng đều giữa lãnh đạo với những người xung quanh Do đó,người lãnh đạo cần thể hiện vai trò truyền bá cái mới, khai tâm cho nhữngngười đi theo
Người lãnh đạo còn là hạt nhân hướng người khác đên với những trithức mới, luôn biết cách giúp những người xung quanh hướng tới nhữnggiá trị mới, thuyết phục mọi người bàng cơ sở thực tiền, khoa học, bằngnhừng hiệu quả thực tế Tựu chung lại, người lãnh đạo phải là người cókhả năng tập hợp động viên, thúc đây cộng đồng hướng tới những cáimới, những cái cao thượng và tốt đẹp hơn
- Người lãnh đạo là người khai tâm theo nghĩa hướng mọi người đitheo lẽ phải, theo con đường đúng đắn, hợp lý Muốn thế, người lãnh đạophải là người có khả năng đề ra mục ticu, lôi kéo, thuyết phục người khácchấp nhận và cam kết cùng thực hiện thành công mục tiêu
- Lãnh đạo phải là người khai tâm, là người dần dắt về trí tuệ, làngười chủ xướng đề xuất các ý tường Người khai tâm cũng có nghĩa làngười thây đôi với mọi người Người thầy không có nghĩa là cái gì cũnghiểu, cũng có đầy đù tri thức cần thiết để đi dạy người khác Người lãnhđạo trờ thành người thầy một phần ờ sự hiếu biết rộng, hệ thống tri thứcphong phú, một phần ờ cách tiếp cận vấn đề, cách tông hợp, lắng nghe,tiếp nhận, chọn lọc tri thức có lợi cho hiệu quả công việc Vì vậy, đứctính khicm tốn, tác phong cầu thị luôn là phưcmg châm làm việc củangười lãnh đạo
Mặt khác, thực tiền cuộc sống cho thấy, ý tường có thể xuất hiện từbât kỳ một cá nhân nào ưong tổ chức Trong một môi trường thuận lợi,cởi mờ và có sự ùng hộ cùa lãnh đạo, ý tường của một cá nhân có thểđược vun đắp để trở thành sáng kiến nhất định Từ góc độ của cá nhân,
Trang 18nếu như không cỏ vị trí chính thức trong tổ chức, thì việc thuyết phục vàtruyền bá cái mới sẽ trở nên khó khăn hom rất nhiều Trong nhừng trườnghợp này, người lãnh đạo thể hiện vai ưò ủng hộ bằng cách lựa chọn các ýtưởng mới, tạo bầu không khí cời mở với các sáng kiến và tạo cơ chế chocác ý tưởng mới có thể được chuyển hóa thành các sáng kiến Sự khaitâm, trong trường hợp này liên quan trực tiếp đến việc cá nhân có sự tincậy, niềm tin vào khả năng hình thành ý tường và phát huy sáng kiến củabản thân họ.
/
7.3 Người truyền cảm hứng
Vai trò người truyền cảm hứng thể hiện ở khả năng tạo được niêmhứng khởi, sự tin tường của cộng sự, của người dân đối với những vân đềngười lãnh đạo nói và làm Xây dựng và giữ được niềm tin của một tậpthể, cộng đồng là cả một quá trinh lâu dài, khó khăn, đòi hỏi cả năng lựcthuyết phục trực tiếp bàng lời nói cũng như sự nhất quán giữa lời nói vớiviệc làm và ứng xử cùa lành đạo với mọi người
Người lãnh đạo truyền cảm hứng bằng khả năng diễn đạt, bao gồm
cả diễn thuyết cũng như câu chuyện hàng ngày, sự bày tỏ cảm xúc trongcác trường hợp khác nhau và bằng chính hình ảnh tâm gương của bảnthân mình
-Thái độ sống tích cực, dam mê và nhiệt tình: Sự dam mê và tintưởng của người lãnh đạo là yếu tô đâu tiên truyên cảm hứng cho nhữngngười khác Không thể truyền cảm hứng cho người khác nếu bản thânngười lãnh đạo chưa tin tưởng vào điều mình nói, chưa thể hiện sự dam
mê với ý nghĩa của tầm nhìn hay công việc
-Khả năng diễn thuyết và kể chuyện: ngôn ngữ là công cụ mạnhnhất để bày tò bản thân và kết nối với người khác Do đó, khả năng diễnthuyết của người lãnh đạo là phương thức quan trọng để truyền cảmhứng Diễn thuyết có thề tìm thấy ở các bài phát biểu quan trọng cũngnhư trong các câu chuyện hàng ngày giữa lãnh đạo VỚI cộng sự Cácnghiên cứu tâm lý và truyền thông đã khẳng định, người nghe, người đốithoại có thể được thuyết phục dựa trên sự sắc sảo, lôgíc mạch lạc và dẫnchứng khoa học, đồng thời dựa trên sự chia sẻ, liên kết cùa nội dung bài
Trang 19phát biểu hay câu chuyện với chính cảm nhận, mong muốn, trài nghiệmcủa họ trong bối cảnh nhât định.
-Xây dựng hình ảnh lãnh đạo: Người lãnh đạo thường xuyên xuấthiện trước người khác, trong các bối cảnh và tình huống khác nhau, cũngnhư trên các phương tiện truyền thông đại chúng và mạng xã hội Tươngthích với các tâm trạng xã hội khác nhau, mà những hình ảnh đó đem lạinhững nhận định, đánh giá và cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực của cộng
sự Do đó, việc xây dựng hình ảnh của người lãnh đạo trờ thành mộtphương thức không thể thiếu trong truyền cảm hứng Hình ảnh không chithê hiện hình thức, vẻ bề ngoài như phong thái, diện mạo, dáng vẻ, màcòn thể hiện, biểu đạt các yếu tố nội tâm, ý chí quyết tâm, tư tường và cảthần thái của người lãnh đạo Các yếu tố sau đều góp phần xây dựng hìnhảnh lãnh đạo như dáng đi, dáng dứng, cách nhìn, cách nói, trang phục,phong cách ăn mặc và thái độ khi giao tiếp với người khác
ỉ.7.4 Người điều hòa
Vai trò người điều hòa trở nên hết sức quan trọng khi người lãnhđạo mong muốn mọi người cùng hành động vỉ mục tiêu chung Sự cùnghành động đó chi có thể diễn ra hiệu quả khi người lãnh đạo quản trị và
xử lý được các mối quan hệ liên quan đến tổ chức
-Quan hệ công việc và lợi ích giừa các thành viên trong tổ chứcluôn là mối quan tâm hàng đầu cùa người lãnh đạo Giải quyết thỏa đáng,đúng đắn các mối quan hệ này là cơ sở để giữ bầu không khí ổn định vàtạo động cơ hành động cho các thành viên trong tổ chức Trong nhữnggiai đoạn thay đổi lớn, khi trạng thái ổn định của các mối quan hệ côngviệc và lợi ích biến đổi thì vai trò điều hòa của người lãnh đạo càng trởnên cần thiết
-Quan hệ giữa bản thân tổ chức, cộng đồng với tư cách là mộtthành tố trong hệ thống với các thành tố khác Trong một môi trườngnhiều thay đối và các mối quan hệ giữa các thành tố ngày càng phức tạphơn, thì sự thành công, phát triển của tổ chức cộng đông chịu tác độngmạnh mẽ từ các ycu tố bên ngoài Thông qua các hoạt động kết nối mạnglưới, tạo lập liên minh, xừ lý cảc khủng hoảng thông tin người lãnh đạo
Trang 20đảm nhận trọng trách hết sức quan trọng tạo môi trường thuận lợi chohoạt động của tổ chức, cộng đồng mình đang dẫn dắt.
7.7.5 Người bạn, người kèm cặp
Người lành đạo là người biết lẳng nghe, thấu hiểu, chia sẻ, trở thànhngười bạn đồng hành, người hướng dẫn đối với mọi người Lãnh đạokhông thể được xem xét, đánh giá khi tách rời khỏi các bối cảnh khônggian, thời gian cụ thể
Phưcmg pháp nghiên cứu khoa học lãnh đạo dựa trên các phươngpháp chính trong khoa học xã hội - nhân văn bao gồm cả nghiên cứu địnhlượng và định tính; nghiên cứu thực nghiệm và phi thực nghiệm; cácphương pháp cụ thể như phân tích, tổng hợp, phương pháp nghiên cứu tàiliệu được sừ dụng khá phổ biến trong nghiên cứu lãnh đạo học Ngoài
ra, một số phương pháp được sử dụng nhiều như:
2.2.1 Phương pháp điều tra , phỏng vấn (bao gồm mẫu ngẫu
nhiên và mẫu chủ đích) được dùng phổ biến trong khoa học xã hội - nhânvăn Phương pháp điều ưa phòng vấn sử dụng các bảng hòi định sẵn hoặccấu trúc mờ để trắc nghiệm đối tượng nham thu thập ý kiến chủ quan vềmột vấn đề nào đó Phương pháp điều ưa phỏng vấn cỏ ưu điểm là nó chophép tiến hành ưên một địa bàn rộng, nhiều người tham gia, như vậy, nhànghiên cứu có thể dùng các kỹ thuật phân tích thống kê để kiểm định cácgiả thuyết cũng như đưa ra dự báo Các điều ưa về mức độ hài lòng củangười dân đối với cá nhân lãnh đạo cao cấp hoặc đối với thiết chế lãnhđạo chính trị là ví dụ điền hình của phương pháp này
2.2.2 Phưtmg pháp nghiên cứu trường hợp là phương
pháp nghiên cứu định tính thường được sử dụng ưong các công trìnhnghiên cứu về lãnh đạo cùng như ưong quản lý và quản trị Nghiên cứutrường hợp được sử dụng đầu tiên ưong việc tìm hiêu quá trình ra quyếtđịnh của cá nhân lãnh đạo, đi sâu nắm bắt những động cơ và sự tính toánbên ưong Hiện nay, nghiên cứu trường hợp mờ rộng sang các đối tượngkhác như cá nhân (đặc biệt khi cần đi sâu tìm hiểu tiểu sử, ưải nghiệm củangười lãnh đạo), tổ chức doanh nghiệp, quá trình hoặc sự kiện nhất định.Phương pháp nghiên cứu trường hợp tập frung vào việc tìm kiếm và ưảlời câu hỏi “Như thế nào?” và “Vì sao?” Các câu hòi nghiên cứu như vậy
Trang 21thường xuất hiện khi có hiện tượng mang tính mới mẻ mà các kết quảnghiên cứu trước đó dường như không áp dụng được Ví dụ, phong cáchlãnh đạo tác động như thế nào đến bầu không khí tô chức trong giai đoạnmới thành lập, mới khởi nghiệp Nghiên cứu trường hợp rất hữu ích khi
có ít thông tin xác thực về mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tổ cầnnghiên cứu Ví dụ, ảnh hưởng cùa trải nghiệm quá khứ lên các quyết địnhcủa người lãnh đạb
2.3 Nội dung nghiên cứu chính của khoa học lãnh đạo
2.3.1 Trong nghiên cứu cơ bản
Là khoa học mới mang tính liên ngành, khoa học lãnh đạo kế thừanhiều luận đề cơ bản từ các khoa học nền tảng như chính trị học (quyềnlực như một cơ sở để gây ảnh hường), tâm lý (nhân cách người lãnh đạo,
cơ chế tâm lý trong quá trinh gây ảnh hưởng) khoa học quản lý (các yếu
tố tồ chức và môi trường bên ngoài tác động đến hiệu quả lãnh đạo) Nghiên cứu cơ bản nhằm phát hiện các vấn đề mang tính quy luật để pháttriển các lý thuyết chính trong khoa học lãnh đạo Các công trinh nghiêncứu từ các hướng khác nhau đằ góp phan xây dựng nên các lý thuyết lãnhđạo nổi tiếng như: lý thuyết vĩ nhân, lý thuyêt lãnh đạo quyền biến, lãnhđạo trao đổi - chuyển đổi
Nghiên cứu cơ bản so sanh liên văn hóa giữa các quốc gia và nênvăn hóa khác nhau mà điển hình là cặp đối trọng Đông - Tây Nghiên cưu
so sanh đem lại tri thức vê sự khác biệt và mầu số chung trong cách nhìnnhận và lý giải của các nền văn hóa về hình ảnh lãnh đạo và hành độnglãnh đạo
2.3.2 Trong nghiên cứu ứng dụng
Thực tien cho thấy, khuynh hướng nghiên cứu ứng dụng phát tricnrat mạnh trong thòi gian gần đây Nghiên cứu ứng dụng trong khoa họclãnh đạo hướng đến việc giải quyết các vấn đề/thách thức mà hoạt độnglãnh đạo đối diện và giải quyết ở các cấp độ khác nhau và trong các tổchức khác nhau Một so hướng nghiên cưu ưng dụng có triển vọng được
đề cập dưới đây:
Trang 22-Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả lãnh đạo trong cácbối cảnh cụ thê,
-Nghiên cứu và phát triển kỹ năng và công cụ cho hoạt động lãnhđạo: tư duy, tầm nhìn lãnh đạo, quyết định lãnh đạo, các kỹ năng truyềncảm hứng, diền thuyết, tạo động lực
-Xây dựng và ứng dụng các khung năng lực lãnh đạo theo các cấpbậc và lĩnh vực hoạt động,
-ứng dụng ừong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ lãnh đạo,quản lý các cấp
2.4 Các tiếp cận nghiên cứu khoa học lãnh đạo
Các lý thuyết lãnh đạo học đã góp phần từng bước giải quyết haicâu hỏi lớn ừong lãnh đạo học là: nhà lãnh đạo là ai? và hiệu quả lãnh đạonhư thế nào? Một khuynh hướng rõ nét là chuyên dịch trọng tâm nghiên
cứu và mở rộng phạm vi nghiên cứu lãnh đạo từ cả nhân người lãnh
đạo sang mối quan hệ giữa họ với người được lãnh đạo và các yếu
to bối cảnh/tình huống tác động đến hiệu quả lãnh đạo Bốn cách tiếp
cận cơ bàn trong nghiên cứu lãnh đạo học tập trung vào việc phát hiện vàkiểm định các vấn đề mang tính quy luật trong hiệu quả lãnh đạo Bổncách tiếp cận này có nhiều lý thuyết khác nhau, thể hiện tiến trình chuyển
dịch nêu trên là: tiếp cận tô 'chất và đặc điếm cá nhân; tiếp cận
hành vi; tiếp cận tình huông; tiêp • cận ảnh hưởng tương tác.
Trong bối canh toàn câu hóa và giao lưu văn hỏa, tiếp cận văn hóa
được sử dụng trong các nghiên cứu so sánh và nghiên cứu trong môitrường đa văn hóa, liên văn hóa
2.4.1 Tiếp cận tổ chất và đặc điểm cá nhân
Tiếp cận đặc điểm cá nhân với lý thuyết nổi tiếng nhất là lý thuyêt
vf nhân được xem là cách tiếp cận sớm nhất trong nghiên cứu lãnh
đạo học Các nhà nghiên cứu theo tiếp cận này tập trung sự quan tâm vào
người lãnh đạo và các đặc trưng cơ bản của cá nhân người lãnh đạo
như hình dáng bên ngoài, nhân cách, phẩm chất, năng lực đặc biệt Cácđặc trưng phẩm chất đó thường gắn với các nhân vật lịch sử cụ thể vàđược coi là nguyên nhân chính cho sự hấp dẫn, lôi cuốn cùa người lãnh
Trang 23đạo đối với những người đi theo Đồng thời, các năng lực đặc biệt đóđược coi là nền tảng cho sự thành công của người lãnh đạo Một số đặctrưng về hình dạng khác biệt bên ngoài và năng lực đặc biệt được coi làthuộc tính bẩm sinh nhiều hơn là năng lực được đào tạo, rèn luyện.
Qua hai đợt khảo cứu vào năm 1948 với 124 công trình nghiên cứu
về người lãnh đạo và năm 1974 với 163 công trình nghiên cứu, nhànghiên cứu Ralph Stogdill đã xác định một tập hợp các tố chất mà ngườilãnh đạo thường có như:
Bảng 1.4 Một số tố chất và kỹ năng của nhà lãnh đạo 1
Tham vọng và định hướng thành
tựu
Sáng tạo
1 Trích theo Garry Yulk: Leadership in an organization, 7-th edition (Lãnh đạo trong tố chức, tái bản lần thứ 7), Prentice Hall Inc, 2010, p 178.
Thống trị (có nhu càu cao trong việc
Kiên trì
Tự tin
Chịu được sức ép
sẵn sàng nhận trách nhiệm
Trang 24Các phẩm chất của người lãnh đạo được nêu trên mang tính mô tảnhận diện để phân biệt người lãnh đạo với người không phải là lãnh đạo.Tuy nhiên cùng theo Stogdill, không có bằng chứng cho thấy, cá nhân cócác tố chất nêu trên sẽ trở thành người lãnh đạo hiệu quả.
Trong khi các kết quả nghiên cứu theo tiếp cận tố chất và đặc điểm
cá nhân cho thấy, người lãnh đạo thường có một số đặc trưng cơ bản vềnhân cách, phẩm chất và năng lực thì ở chiều ngược lại, cách tiếp cận nàykhông thể giải quyết được câu hòi: một người có nhân cách, phẩm chất,năng lực đó thì có trở thành người lãnh đạo hay không? Mặt khác, cácđặc trưng cá nhân đó không đủ để giải thích được hiệu quả và thành côngcủa sự lãnh đạo
2.4.2 Tiếp cận hành vi
Hướng tiếp cận này xuất hiện từ những năm 50 cùa thế kỷ XX saukhi các nhà nghiên cứu nhận thấy những phẩm chất cá nhân nổi trộithường chi góp phần giải quyết được câu hỏi ai là người lãnh đạo màkhông thể giải thích được câu hỏi về hiệu quả lãnh đạo Một trong nhữngkhoảng trống lớn nhất của tiếp cận đặc điểm cá nhân là sự tách biệt ngườilãnh đạo ra khỏi môi trường hành động cụ thể, ra khỏi mối quan hệ giữangười lãnh đạo với người được lãnh đạo Chính vỉ vậy, tiếp cận hành vi
đã chuyển trọng tâm nghiên cứu sang tìm hiểu, phân tích và dự báonhững hành động thể hiện sự lãnh đạo trong môi trường tổ chức
Các lý thuyết nổi bật theo hướng tiếp cận hành vi có thể kể đến là:
các nghiên cứu của Trường Đại học Ohio và Đại học Michigan; lý thuyết mạng lưới quản lý của R.Blake và J.Mouton Luận đề chung của các lý thuyết này là phẩm chất, năng lực
đặc biệt của người lãnh đạo chi có thể được tiếp nhận thông qua các hành
vi lãnh đạo cụ thể Với việc đặt hoạt động lãnh đạo trong môi trường tổchức, hành vi của họ có thể được phân thành hai nhóm cơ bản: hành vihướng tới nhiệm vụ bao gồm hoạt động xây dựng tố chức, đơn vị, giaoviệc và kiểm soát đôn đốc công việc sao cho phù hợp với quy định vàthời hạn Trong khi đó, hành vi hướng tới nhân viên, cộng sự thể hiện tìnhbạn, sự tin tường lẫn nhau, lòng nhiệt tình và sự quan tâm đối với cấpdưới Các hành vi thuộc hai nhóm này mang tính bổ trợ cho nhau và được
Trang 25người lãnh đạo sử dụng thường xuyên nhằm thúc đẩy mục tiêu của tổchức và đồng thời thỏa mãn nhu cầu chính đáng cùa nhân viên và cộng sựtrong tổ chức.
Các nghiên cứu thực nghiệm đã chi ra rằng định hướng sử dụng hainhóm hành vi có sự biến thiên và khác biệt giữa những người lãnh đạokhác nhau cũng như phụ thuộc vào quy mô, cấu trúc và loại hình hoạtđộng của tổ chức Trong chính một người giữ vị trí lãnh đạo, quản lý, hainhóm hành vi này cũng được thể hiện sự ưu tiên khác nhau Người lãnhđạo có thể nhận được sự đánh giá cao từ góc độ đáp ứng nhiệm vụ và đạtmục tiêu nhưng lại có thể nhận được đánh giá thấp hơn từ góc độ xâydựng quan hệ con người với nhân viên và cộng sự hoặc ngược lại Mộtngười lãnh đạo lý tường là người thực hiện được cả hai nhóm hành vihướng tới nhiệm vụ và hướng tới nhân viên cộng sự
Mô hình lãnh đạo theo mạng lưới quản lý cùa R.Blacke và
J.Mouton cũng gợi ý sự kết hợp hai nhóm hành vi trở thành phong
cách lãnh đạo phù hợp với loại hình tổ chức Theo đó, phong cách lãnhđạo kết hợp tối đa hai nhóm hành vi sẽ phù hợp với cơ cấu tổ chức linhhoạt mang tính nhóm khi người lãnh đạo dành sự quan tâm đầy đủ cho cảcông việc và xây dựng quan hệ với nhân viên và cộng sự Đẻ đạt đượcđiều này đòi hỏi sự nỗ lực tối đa của người lãnh đạo cả về năng lực điềuhành công việc cũng như kỹ năng làm việc với cộng sự Người lãnh đạothành công trong việc thực hiện tốt cả hai nhóm hành vi này có thể đượcđánh giá là nhà lãnh đạo xuất chúng Thực tiễn cho thấy, những phongcách thể hiện sự ưu tiên cho một trong hai nhóm hành vi hoặc mang tínhthỏa hiệp, dung hòa giữa hai nhóm hành vi luôn mang tính phổ biến hơn.Cùng với hành vi lãnh đạo, vấn đề kỳ năng lãnh đạo cũng đã đượcnghiên cứu và tổ hợp thành các loại hình chính là: kỹ năng kỳ trị, kỹ năngquan hệ con người - xã hội và kỹ năng tư duy trừu tượng
Kỹ năng kỹ trị bao gồm kiến thức về bản thân tổ chức, sự vận
hành tổ chức và các sản phẩm hoạt động cơ bản của tổ chức Kỹ năng nàyhoàn toàn có thể được đào tạo, bồi dưỡng chính thức hoặc thông qua côngviệc hàng ngày
Trang 26Kỹ năng quan hệ con người - xã hội bao gồm kiến thức về
hành vi con người, khả năng nắm bắt tình cảm, thái độ và động cơ củanhững người khác, khả năng giao tiếp thuyết phục và cảm hóa
Kỹ năng tư duy trừu tượng bao gồm khả năng tư duy lôgíc, hệ
thống trong việc xây dựng các chiến lược, kế hoạch hành động Kỹ năng
tư duy trừu tượng có tác động mạnh mẽ đến khả năng người lãnh đạo đưa
ra phán đoán, dự báo, linh cảm và quyết sách
2.4.3 Tiếp cận tình huống
Trong nỗ lực tìm hiểu hiệu quả lãnh đạo, các nhà nghiên cứu theotiếp cận tỉnh huống này đã đặt ừọng tâm vào việc tìm hiểu và phân tíchcác yếu tố như đặc điếm của người đi theo, loại hình tổ chức và công việc
mà tổ chức thực hiện, một số yếu tố của môi trường bên ngoài Tiếp cận,tình huống giúp cho các nhà nghiên cứu giải thích được hành vi ứng biếncủa người lãnh đạo trong các hoàn cảnh khác nhau Một người lãnh đạothể hiện sự táo bạo quyết đoán, thậm chí là độc đoán khi cần phải nhanhchóng đưa ra quyết định để giải quyết vấn đề cấp bách Đồng thời, ngườilãnh đạo đó lại rất cời mờ, chan hòa, thậm chí có phần hiền lành trongquan hệ giao tiếp với cấp dưới Tiếp cận tình huống được đánh giá cao từgóc độ ứng dụng cho việc bồi dường và rèn luyện năng lực lãnh đạo thíchứng với các bối cảnh khác nhau
Luận đề chính của các lý thuyết tình huống là đưa các yểu tô
thuộc về người được lãnh đạo như nhân viên, cộng sự vào trong mô hìnhgiải thích hiệu quả lãnh đạo Nói cách khác, hiệu quả lãnh đạo không chiphụ thuộc vào phẩm chất cá nhân hay hành vi của bản thân người lãnhđạo mà còn phụ thuộc vào sự tin tường, nhu cầu và mức độ sẵn sàng tiếpnhận sự dần dắt của những người được lãnh đạo
Một số lý thuyết tình huống về lãnh đạo đã thu hút được các sựquan tâm chính sau: mô hình lãnh đạo tình huống của Paul Hersey và KenBlanchard, lý thuyết lãnh đạo quyền biến của Fred Fiedler hay mô hìnhlãnh đạo ra quyết định chuẩn của Victor Wroom và Phillip Yetton
P.Hersey và K.Blanchard trong lý thuyết lãnh đạo tình huống đãphát hiện ra các yếu tố quy định hiệu quà lãnh đạo là: hành vi định hướngnhiệm vụ; hành vi định hướng quan hệ và mức độ sẵn sàng (độ chín chắn)
Trang 27mà những người được lãnh đạo thể hiện Trong đó, mức độ sẵn sàng củanhững người được lãnh đạo được coi như là biến số tình huống quantrọng nhất tác động đến hành vi lãnh đạo Mức độ sẵn sàng của người bịlãnh đạo thay đổi theo một chuồi liên tiếp và được xác định bời hai thànhtổ: sẵn sàng về công việc và sẵn sàng về tâm lý Mức độ sẵn sàng về côngviệc nói đến khả năng làm một cái gì đó và là một chức năng trong kiếnthức và kỹ năng của người bị lãnh đạo Mức độ sẵn sàng về tâm lý thểhiện sự sằn lòng hay động cơ làm một cái gì đó và là một chức năng trong
sự giao phó và tin tường của người bị lãnh đạo Sự lãnh đạo thành côngyêu cầu các hành vi nhiệm vụ của người lãnh đạo và các hành vi quan hệphải thay đổi để phù hợp với mức độ sẵn sàng của nhóm
Lý thuyết lãnh đạo quyền biến của Fiedler đã góp phần giải thíchhiệu quả lãnh đạo thông qua tương tác giữa phong cách lãnh đạo theođịnh hướng nhiệm vụ hoặc định hướng quan hệ con người với mức độthuận lợi của bối cảnh lãnh đạo Mức độ thuận lợi của tình huống nàyđược xác định bằng tính chất mối quan hệ giữa người lãnh đạo và cácthành viên là tốt hay xấu; mức độ rõ ràng, chặt chẽ của nhiệm vụ và mức
độ sử dụng quyền lực bao gồm cả quyền lực theo vị trí và uy tín củangười lãnh đạo Một tình huống được xem là thuận lợi bao gồm các mốiquan hệ lãnh đạo - thành viên tốt, một nhiệm vụ được kết cấu chặt chẽ, vàmột vị trí quyền lực mạnh mẽ Đồng thời, tình huống được xem là khôngthuận lợi khi các mối quan hệ lãnh đạo - thành viên không tốt, nhiệm vụkhông có kết cấu chặt chẽ, người lãnh đạo có uy tín thấp, vị trí quyền lựcyếu Những người lãnh đạo có định hướng quan hệ tốt có xu hướng thànhcông cao hơn trong nhừng tinh huống có sự thuận lợi đạt mức trung bình,ngược lại, các nhà lãnh đạo có định hướng nhiệm vụ tốt lại làm việc cóhiệu quả hơn trong những tình huống hoặc là không được thuận lợi, hoặc
là rất bất lợi
Bằng việc đưa các yếu tố bối cảnh và mức độ thuận lợi hay khôngthuận lợi của tinh huống, các lý thuyết theo tiếp cận tình huống đã chi ratính chất tương đối của các phong cách lãnh đạo và khả năng ứng dụngcác phong cách này trong các bối cảnh, tỉnh huống khác nhau của tốchức Tiếp cận tình huống cũng đưa ra các khuyến nghị rất hữu ích trong
Trang 28việc đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng lãnh đạo và thiết kế cấu trúc tố chứccũng như hệ thống công việc sao cho đảm bảo được hiệu quả lãnh đạo.
2.4.4 Tiếp cận ảnh hướng
Nhóm lý thuyết mới nồi từ cuối thế kỷ XX và đầu thế kỳ XXI đãđặt trọng tâm nghiên cứu vào chính quá trình ảnh hưởng qua lại giữangười lãnh đạo và người được lãnh đạo Nếu như những tiếp cận trướcdừng lại ở phẩm chất, năng lực của người lãnh đạo gây ảnh hưởng đến
người khác để họ hành động và làm việc theo sự dân dát, thì lý
thuyết lãnh đạo trao đối - chuyến đổi của J.Bums, B.Bass14
(transactional - transformational leadership) nhấn mạnh sự phát triển
và nâng tầm bản thân của người được lành đạo Từ cách tiêp cận này,
hiệu quà lãnh đạo cơ bàn là sự hoàn thiện tích cực của cả người lãnh đạo
và người được lãnh đạo Những hành vi chuyển đồi cơ bản trong quá
trình ảnh hưởng là: ảnh hưởng lý tướng hóa; quan tám cá nhân
hóa; động cơ hành động cỏ cảm hứng và kích hoạt tri tuệ Lý
thuyết lãnh đạo thông thái của Nonaka15 đã ncu ra 1 trong 6 năng lực đặc
biệt của người lãnh đạo là làm cho người khác (người được lãnh
đạo) thông thái hơn.
Với sự phát triển và nâng tâm cùa người được lành đạo, họ có thêhành động vượt qua sự mong đợi ban đầu Đồng thời, như hệ quả tất yếu,người được lãnh đạo lại có những mong đợi cao hơn và khác biệt hơn màngười lãnh đạo cần tiếp tục phát triển bàn thân đê đáp ứng lại Trong tiếntrình này, sự lãnh đạo đã vượt qua khuôn khổ một chiêu.như trước đây là
từ người lãnh đạo đên người được lãnh đạo đê từng bước trờ thành sựlãnh đạo mang tưih tương tác đa chiêu, đa cap đọ
2.4.5 Tiếp cận văn hóa
Tiếp cận văn hóa đã trở thành một khuynh hướng mới trong nghiêncứu lãnh đạo từ những năm cuối thế kỷ XX trở lại đây Các nghiên cứu đitheo cách tiếp cận này tập trung vào việc tìm hiêu và phân tích các yếu tổ
14 Bernard M.Bass: Iỉandbook of leadership: theory, research and managerial applications, The Free press, 4th Edition, 2008.
15 Ikujiro Nonaka, Ryoko Toyama, Toru Hirata: Quản trị dựa vào tri thức
(Knowledge - based management), Nxb.Trẻ và DT Books, PACE, H.2014.
Trang 29văn hóa truyền thống quy định hành động lãnh đạo và hình ảnh lãnh đạotrong các nền văn hóa khác nhau.
Năm 2004, Robert House đã công bố công trình nghiên cứu ở 62quốc gia thuộc cả 5 châu lục để tim kiếm hỉnh mẫu lãnh đạo lý tườngtheo các nền văn hóa1 Các quốc gia được chia thành 10 cụm tương đồngvăn hóa bao gồm: khối nói tiếng Anh, khối Đông Au, khối châu ÂuLatinh, khối nói tiếng Đức, khối Bẳc Âu, khối Nam Á, khối Đông Á (chịuảnh hưởng Nho giáo), khối Trung Đông và Bắc Phi, khối châu Phi - NamSahara và khu vực Mỹ Latinh Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 21 phẩmchất/đặc điểm bao gồm cả tích cực và tiêu cực của người lãnh đạo mangtính phổ biến hơn cả Đứng đầu danh sách các phẩm chất tích cực là
thanh liêm, truyền cảm hứng, cỏ tầm nhìn, hành động thực tiễn, tinh thần tập thể, quyết đoán Trong khi đứng đầu các phẩm
chất tiêu cực là háo danh, không hòa đồng, độc đoản, vị kỳ và
thâm độc.
R.House đã tổ hợp 6 phong cách lãnh đạo có mức độ kỳ vọng,
mong muốn khác nhau giữa các nền văn hóa bao gồm: phong cách
dựa vào giả trị và phấm chất nổi trội; phong cách lãnh đạo nhóm; phong cách tham dự; phong cách nhân văn; phong cách tự tôn và phong cách tự trị Một điều lý thú là mặc dù các
nền văn hóa có sự khác biệt lớn về truyền thống, giá trị, chuẩn mực cũngnhư trình độ phát triển khác nhau, nhưng hai phong cách đầu tiên là
phong cách lãnh đạo dựa vào giá trị và phẩm chất nổi trội của cả nhăn người lãnh đạo và phong cách lãnh đạo nhóm
được thừa nhận rộng rãi nhất trong các nền văn hóa, 4 phong cách còn lại
cỏ mức độ phô biến và thừa nhận khác nhau Tuy nhiên, công trìnhnghiên cứu này mang tính mô tả mà chưa đi vào giải quyết được mốiquan hệ nhân quà giữa các phẩm chất đặc điểm cá nhân người lãnh đạovới hiệu quả sự lãnh đạo của họ đối với tổ chức hoặc xã hội
Nghiên cứu của House, một lần nữa quay trở lại trọng tâm về phẩmchất và đặc điểm cá nhân nhà lãnh đạo Những phẩm chất này vốn đượccoi là không thể tách rời hình ảnh người lãnh đạo trong con mắt ngườiđược lãnh đạo là nhân viên, cộng sự hoặc người dân bình thường Ỏ mức
Trang 30độ cao hom cùa lý thuyết lãnh đạo, công trình của House đã gợi ý về việc
nhu cầu và mong đợi của người được lãnh đạo có ý nghĩa như thế nào
đối với người lãnh đạo và hiệu quả lãnh đạo
3 LẢNH ĐẠO Ở VIỆT NAM TRONG MỘT THẾ GIÓI THAYĐÓI
3.1 Những thách thức trong bối cảnh hiện nay của Việt Nam
Từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ II, tác động của cách mạng khoahọc - công nghệ và tiến trình toàn cầu hóa mạnh mẽ, các vân đề sinh thái
và an ninh đã và đang dẫn đên những thay đôi căn ban trong các tổ chức,
trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ hoạt động Tôc độ nhanh, mức độ
bất định cao, phán tán quyền lực được coi là nhừng đặc trưng cơ
bản cùa các vấn đề, thách thức mang tính thời đại mà nhân loại nói chung
và các nhà lãnh đạo nói riêng phải đổi diện, phải tư duy, quyết định, vàphải tìm ra được con đường, cách thức mới đế thích nghi và phát triển Cuộc cách mạng khoa học công nghệ với làn sóng Cách mạng côngnghiệp lần thứ tư (4.0) dựa trên trụ cột của Internet vạn vật (IoT), trí tuệnhân tạo (AI) và dừ liệu lớn (Big data) đang mở ra những cơ hội về hiệusuất và năng suất lao động vượt trội, những ngành công nghệ mới, gópphần giải quyết các vấn đề sinh thái Bên cạnh những cơ hội to lớn đó,đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, phải đối mặt vớinhững thách thức không có tiền lệ như sự tụt hậu trong việc nắm bắt vàphát triển các công nghệ, suy giảm việc làm mạnh mẽ trong những lĩnhvực, ngành nghề có khả năng tự động hóa, và nghiêm trọng hơn, một sốđịnh hướng phát triển được đưa ra trước đây trở nên không còn phù họpvới bối cảnh mới16
Trong nước, quá trình tái cơ cấu kinh tế và đổi mới mô hình tăngtrường thể hiện sự chưa bắt kịp với bối cảnh mới; sự không đồng bộ giữađổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị; biến đổi khí hậu và cáchiện tượng thời tiết cực đoan đã và đang tác động mạnh mẽ đến những
nồ lực phát triển của đất nước Sự không đồng bộ giữa đổi mới hệ thống
16 Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam: Báo cáo tổng hợp: Cuộc cách mạng công nghiệp lân thứ tư - một so đặc trưng, tác động và hàm ý chính sách đối với Việt Nam, H.2016.
Trang 31chính trị, cải cách thể chế với đổi mới kinh tế và thích nghi với bối cảnhphát triển mới cũng được coi là một cản trở đối với hiệu quả lãnh đạochung của cả đất nước cũng như trong từng lĩnh vực hoạt động.
3.2 Yêu cầu mói đối vói lãnh đạo
Trong bối cảnh thế giới và trong khu vực đang có những diễn biếnkhó lường, nền kinh tế đất nước cần phải nhanh chóng có nhừng thay đổimạnh mẽ Bối cảnh đó đặt ra cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý nhữngthách thức to lớn trong năng lực lãnh đạo, quản lý và điều hành các tiếntrình đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị cũng như trong tráchnhiệm giải trình trước nhân dân và đất nước Nghi quyết
Trung ương 4 khóa XII năm 2017 đã nêu rõ: “Nhiều cán bộ, đảngviên, trong đó có người đứng đầu chưa thể hiện tính tiên phong, gươngmầu; còn biểu hiện quan liêu, cửa quyền, chưa thực sự sâu sát thực tế, cơsở”17 Nghị quyết cũng chi ra những biểu hiện suy thoái tư tường chính trị
mà cán bộ, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, người đứng đầu có nguy cơ phạmphải như: Duy ý chí, áp đặt, bảo thủ, chi làm theo ý mình; không chịu họctập, lắng nghe, tiếp thu ý kiến hợp lý của người khác; vướng vào “tư duynhiệm kỳ”, chi tập trung giải quyết những vấn đề ngẳn hạn trước mắt, cólợi cho minh18
Bên cạnh các yếu tố phụ thuộc vào sự đổi mới phong cách làm việccủa đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý thi sự không đồng bộ giữa đôi mới
hệ thống chính trị, cải cách thể chế với đổi mới kinh tế đã làm hạn chếhiệu quả lãnh đạo đối với tiến trình phát triển của đất nước Nghị quyếtTrung ương 5 khóa xn chi rõ: Vai trò, chức năng, phương thức hoạtđộng của các cơ quan trong hệ thống chính trị chậm đổi mới phù hợp vớiyêu cầu phát triển kinh tế thị trường trong điều kiện hội nhập quốc tế Sựsuy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tệ quan liêu, thamnhũng ở một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên làm giảm hiệu lực,
17 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII, Vàn phòng Trung ương Đảng, H.2016, tr.22.
18 Xem Đàng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Vàn phòng Trung ương Đảng, H.2016.
Trang 32hiệu quả trong thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước19.
Có thể thấy, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới, pháthuy cao nhất hiệu quả lãnh đạo ở mọi cấp độ, các giải pháp cần phải đồng
bộ hướng đến cả đội ngũ cán bộ giữ vị trí lãnh đạo, quản lý các cấp, môitrường tổ chức và phương thức hoạt động cùa cả hệ thống chính trị cũngnhư từng cơ quan, tổ chức Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, yêu cầu
và tiêu chuẩn đã được cụ thể hóa trong hai quyết định quan trọng cùa BộChính trị: Quyêt định sô 89-QĐ/TW và số 90-QĐ/TW Nội dung của haiquyết định nêu rõ:
-Có tư duy đổi mới, có tầm nhìn, phương pháp làm việc khoa học;
có năng lực tổng hợp, phân tích và dự báo Có khả năng phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, thời cơ, thuận lợi, van đề mới, khó và những hạn chế, bất cập trong thực tiên; mạnh dạn đê xuât những nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để phát huy, thúc đẩy hoặc tháo gỡ.
-Có năng lực thực tiễn, nắm chắc và hiếu biết cơ bản tình hình thực
tế để cụ thể hỏa và tổ chức thực hiện cỏ hiệu quả các chủ trương, đường lối cùa Đảng, chính sách, pháp luật cùa Nhà nước ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công;
-Cần cù, chịu khó, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám
chịu trách nhiệm và vì nhân dân phục vụ.
-Cỏ khả năng lãnh đạo, chi đạo; gương mầu, quy tụ và phát huy
sức mạnh tổng hợp cùa tập thể, cá nhân; được cản bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân tin tưởng, tín nhiệm
Để đáp ứng những phẩm chất và năng lực nêu trên, đội ngũ cán bộlãnh đạo quản lý nhất thiết phải trải qua quá hình rèn luyện không mệtmỏi, không nao núng trong một môi trường nhiều thừ thách, khắc nghiệt.Trong tiến trình đó, đào tạo chính thức, dù chi là một khâu trong cảquá trình rèn luyện nhưng có vị trí quan trọng nhằm định hướng xây dựngnăng lực lãnh đạo đáp ứng được yêu cầu, đòi hòi cùa thòi kỳ 20 cách
19 Xem Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đáng khóa xn,Văn phòng Trung ương Đảng, H.2017.
Trang 33mạng Là một phần hữu cơ của chương trình cao cấp lý luận chính trị,môn Khoa học lãnh đạo tập trung vào một số vấn đề cốt lõi:
-Cung cấp và luận giải cho quan điểm mới về chức năng lãnh đạo
và vai trò của người lãnh đạo, cách thức nhìn nhận và đánh giá hiệu quảlãnh đạo (Bài 1: Lãnh đạo và khoa học lãnh đạo)
-Thảo luận vai trò và ý nghĩa của tư duy và tầm nhìn lãnh đạo tronghoạt động lãnh đạo quản lý Theo đó, nhấn mạnh yêu cầu đổi mới tư duytrong mọi lĩnh vực hoạt động (Bài 2: Tư duy và tầm nhìn lãnh đạo).-Gợi mở tư duy về cách thức ra các quyết định lãnh đạo quan trọngmang tính đột phá, tầm nhìn xa trông rộng để tạo lập sự nhất quán cho sựphát triển của các tiến trình xã hội và cộng đông (Bài 3: Quyết định lãnhđạo)
-Hiểu biết về bản thân như chủ thể của các hành động lãnh đạo và
về người khác như đối tượng của lãnh đạo (Bài 4: Tâm lý trong lãnh đạo).-Nắm bắt và tìm hiểu áp dụng các kỹ năng mà người lãnh đạo cóthể sử dụng để tạo ảnh hường đến những người được lãnh đạo và cả tổchức nhằm mang lại hiệu quả hơn (Bài 5: Kỹ năng và nghệ thuật lãnhđạo)
-Hiểu biết về chính sách công như một công cụ cơ bản của Nhànước để hiện thực hóa tầm nhìn và các quyết sách lãnh đạo, cũng như vaitrò lãnh đạo của đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý trong quá trình thực thichính sách (Bài 6: Chính sách công trong lãnh đạo)
Không ngừng trau dồi nhận thức, thường xuyên quan tâm tiếp nhận,
xừ lý thông tin, góp phần quan trọng ừong hoạt động lãnh đạo, điều hành
có hiệu quả không bị tụt hậu cũng như đóng góp vào việc giải quyết cácvấn đề xã hội đặt ra trở thành những vấn đề thường trực đối với ngườilãnh đạo, đối với mỗi tổ chức trong cả 3 khu vực nhà nước - thị trường -
xã hội Trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực có nhiều biến độngkhó lường, các tri thức quản lý nhanh chóng tụt hậu và trở nên kém hiệu
20 Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung uơng khóa XII: Quy định số 89-ỌĐ/TW ngày 8-2017 của Bộ Chính trị về Khung tiêu chuấn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giả cán bộ lãnh đạo, quản lý các cáp và Quy định số 90-QĐ/TW ngày 4-82017 của
4-Bộ Chính trị về Tiêu chuản chức danh, tiêu chi đánh giá cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quàn lý.
Trang 34quả khi đối diện với các vấn đề mới Việc tìm kiếm, nắm bắt cơ hội mới,việc thay đổi để thích ứng và chủ động trong xu thế vận động trên toàncầu, việc dẫn dẳt tô chức, cộng đồng, xã hội đi đến thành công và việckhơi nguồn sáng tạo và động lực hành động của con người, trong một thếgiới khi khoa học và tri thức đã dần trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
là những thách thức lãnh đạo và đòi hỏi những tri thức mới về lãnh đạo.Nắm bắt, thấu hiểu và hành động phù hợp với thách thức lãnh đạo đã trởthành một nhu cầu thực tiễn nổi trội và đồng thời là một lĩnh vực nghiêncứu mới đầy triển vọng là khoa học lãnh đạo
c CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN
1 Vai trò của yếu tố bẩm sinh và yếu tố xã hội (giáo dục, đào tạo,môi trường văn hóa ) đối với sự hình thành năng lực lãnh đạo?
2 Từ phân tích bối cảnh một ngành, một lĩnh vực cụ thể, các đồngchí phân tích những phẩm chất cần có của một người lãnh đạo?
3 Thảo luận và dự thảo khung năng lực cho lãnh đạo cấp huyện?
1 Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về cách lãnh đạo và bàihọc cho thực hành lãnh đạo ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?
2 Các cách tiếp cận nghiên cứu khoa học lãnh đạo và khả năng ứngdụng trong lựa chọn, đào tạo, và sử dụng cán bộ lãnh đạo, quản lý?
3 Thực tiền thực hiện vai trò của người lãnh đạo trong hệ thốngchính trị? So sánh với các tổ chức kinh tế?
4 Các yêu cầu đối với người lãnh đạo trong giai đoạn hiện nay?
* Tài liệu bắt buộc
1 Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Giảo trình Cao
cấp lý luận chính trị: Khoa học lãnh đạo, Nxb.Lý luận chính trị,
H.2018
Trang 352 Bộ Chính trị: Quy định số 89-QĐ/TW ngày 4-8-2017 về Khung
tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp
3 Bộ Chính trị: Quy định số 90-QĐ/TW ngày 4-8-2017 về Tiêu
chuẩn chức danh, tiêu chỉ đánh giá cán bộ thuộc diện Ban Chắp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bỉ thư quản lý.
4 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ tư Ban
Chắp hành Trung ương Đảng khóa xu, Văn phòng Trung ương Đàng, H.2016.
5 Bùi Phương Đình: Sự phát triển cùa các lý thuyết lãnh đạo học,
Tạp chí Thông tin khoa học lý luận chính trị, số 4-2015, tr.3-20.
6.Vũ Khoan: Lãnh đạo trong bổi cảnh toàn cầu hóa, Tạp chí
Thông tin khoa học lý luận chính trị, số 4-2015.
7 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, H.2011, t.5.
8 Tạ Ngọc Tấn: Một sổ vẩn đề cơ bản về lãnh đạo, Tạp chí Thông
tin khoa học lý luận chính trị, số 4-2015.
9 Trung tâm Xã hội học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh:
Hành vi tổ chức (bản dịch), Chương 16: Sự lãnh đạo, 2002.
10 Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam: Bảo cáo tống hợp:
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư - một so đặc trưng, tác động và hàm ý chính sách đổi với Việt Nam, H.2016.
* Tài liệu đọc thêm
1 Bùi Phương Đình, Nguyền Thị Thanh Tâm: Quan điếm của
Hồ Chí Minh về "cách lãnh đạo ” và vận dụng trong lãnh đạo hiện nay, Tạp chí Lý luận chính trị, số 9-2017.
2 Joseph S.Nye Jr.: Quyển lực để lãnh đạo (Power to lead,
Nxb.Khoa học xã hội và DTBooks, H.2015
3 J.Kotter: Dan dắt sự thay đổi (Leading changej, Nxb.Lao
động - Xã hội và AlphaBooks, H.2012
Trang 364 Đạt Lai Lạt Ma: Lãnh đạo tinh thức (Leadership),
Nxb.Phương Đông và Thaiha Books, H.2011
5 Niccolo Machiavelli: Quán vương - Thuật trị nước (The
Prince), Nxb.Lao động - Xã hội, H.2005.
6 John Maxwell: Nhà lãnh đạo 360o, 21 nguyên tắc vàng cùa nghệ
thuật lãnh đạo, 21 phẩm chất vàng cùa nhà lãnh đạo, Nxb.Lao động xã hội và Alphabooks, H.2017.
Trang 37Bài 2
Tư DUY VÀ TẦM NHÌN LÃNH ĐẠO
A MỤC TIÊU
về kiến thức: Củng cố nhận thức cho học viên về vai trò của tư duy, tầm nhìn lãnh
đạo, yêu cầu và một số cách thức hình thành, đổi mới tư duy và tầm nhìn lãnh đạo
về kỹ năng: Củng cố cho học viên kỹ năng tư duy về các vấn đề liên quan đến tư
duy và tầm nhìn lãnh đạo trong mối liên hệ với quan niệm về lãnh đạo, các thách thức về
lý luận và thực tiễn đối với lãnh đạo trong bối cảnh hiện nay
về tư tường: Hỗ trợ học viên hình thành, củng cố thái độ tư duy mở, không ngừng
học hỏi trong nghiên cứu, thực tiễn công vụ và thực tiễn lãnh đạo
B NỘI DUNG
1 TƯ DUY LÃNH ĐẠO
1.1 Quan niệm về tư duy lãnh đạo
1.1.1 Tư duy
Trong quá trình sinh hoạt và lao động sản xuất, từ thành công và thất bại, từ nhu cầutim hiểu hoặc do yêu cầu từ người khác, con người có thói quen thu nhận thông tin, tìmhiểu vấn đề, hiện tượng từ quan sát, suy diễn, trải nghiệm trong quá khứ, hiện tại haytường tượng về tương lai Thông qua quá trình phân tích, tông hợp, khái quát hóa, trừutượng hóa, con người hình thành các ý niệm, phán đoán, giả thuyết hay lý luận về các quátrình và hiện tượng tự nhiên và xã hội
Nhận thức của con người phát triển từ cảm tính đến lý tính - giai đoạn cao của nhậnthức; nói đến tư duy chính là nói đên giai đoạn cao ấy của nhận thức'
Bên cạnh đó, thay vì việc để các sự vật, hiện tượng tự nhiên và xã hội xảy ra haythay đổi một cách tự nhiên, tự phát, con người có nhu cầu chinh phục tự nhiên, làm chủ thếgiới tự nhiên, kiểm soát, quản trị và dẫn dắt các quá trình xã hội theo một định hướng nhấtđịnh để tạo ra những kết quả như trông đợi
Trang 38Chính vì vậy, con người tư duy và nhờ có tư duy, con người có công cụ để hiểu biết
về tự nhiên, xã hội, tác động vào thế giới tự nhiên và tạo ra các chuyển biến xã hội
Tư duy là một quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luậtcủa sự vật bằng những hỉnh thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lý21 22 23, nhờ
đó, con người hiểu biết thế giới, bản thân và có những định hướng hành động tưomg ứng
Đó là một quá trình hoạt động đặc biệt của con người, thông qua phản ánh hiện thựckhách quan dựa trên hoạt động của bộ não, con người nhận thức bản chất, quy luật vậnđộng của hiện thực khách quan và định hướng cho hoạt động nhận thức và hoạt động thựctiễn của con người'
Thông qua lăng kính cá nhân, con người khái quát thành những giả định, các ý niệm,các khái niệm giúp gọi tên vấn đề, sự vật, hiện tượng, nhận diện bản chất của vấn đề sựvật, sự việc hay các quá trình nhất định Kết quả cùa quá trình tư duy, do vậy, không chidừng lại ở phản ánh thực tại một cách đcm lè, rời rạc, mà còn có tính khái quát - nhận diệnđược các thuộc tính, các mối liên hệ có tính cơ bản, phổ biến, có tính quy luật
Tư duy là một quá trình có tính thường trực và có tính bản năng của con người Tuynhiên, đạt đến các trình độ tư duy khác nhau đòi hỏi nỗ lực một cách có hệ thống
Tư duy của con người nói chung, được ứng dụng trong tư duy lãnh đạo nói riêng,được phân loại theo các tiêu chí khác nhau Xét về trình độ tư duy, có tư duy kinh nghiệm
và tư duy lý luận; xét về phương pháp có tư duy biện chứng và tư duy siêu hình, xét vêtrình độ khoa học, có tư duy tiền khoa học, tư duy không khoa học và tư duy khoa học, xéttheo “tầm nhìn” của trí tuệ, có tư duy “chiến lược” và tư duy “sách lược”'
Bên cạnh đó, xét theo tiêu chí chủ thể tư duy, có tư duy của lãnh đạo, tư duy củadoanh nhân, của nông dân, của giới trí thức, ; xét theo đối tượng ứng dụng tư duy, cỏ tưduy kinh tế, tư duy chính trị, v.v
Mồi kiểu tư duy khác nhau có những ưu điểm và hạn chế nhất định Vận dụng, phốihợp sáng tạo các hình thức, phương pháp tư duy để nhận thức và hoạt động đạt kết quả,hiệu quà cao nhất chính là năng lực, yêu cầu xuyên suốt và nhất quán của năng lực lãnhđạo
21 Đào Duy Tùng: Bàn về Đối mcri tư duy, Nxb.Sự thật, H 1987.
22 Viện Ngôn ngữ học (Hoàng Phê (Chủ biên)): Từ điển tiếng Việt, Nxb.Khoa học xã hội, H.1992, tr.
1051.
23 Trần Văn Phòng: Bồi dưỡng tư duy chiến lược cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay: Thực trạng và vấn để đặt ra, Tạp chí Thông tin khoa hoc lý luận chinh trị, số 1-2016.
Trang 391.1.2 Tư duy lãnh đạo
Bối cảnh của hoạt động lãnh đạo xã hội thời kỳ hậu công nghiệp, thời đại của côngnghệ thông tin, nền kinh tế đã và đang 24 chuyển sang kinh tế tri thức, xã hội vận động,phát triển với tốc độ nhanh, được nhận diện với 3 đặc trưng cơ bản là:
(1) Không ngừng thay đổi, thậm chí thay đổi với tốc độ nhanh, mạnh mẽ, khó lường.(2) Ngày càng mở với ranh giới giữa các giới hạn đôi khi trở nên mờ hơn
(3) Sự đa dạng, khác biệt và nguy cơ xung đột ngày càng cao hơn
Trong bối cảnh đó, vai trò của lãnh đạo ngày càng được nhấn
mạnh hơn bao giờ hết Cơ hội cũng như các thách thức đặt ra từ bổi cảnh đó cũng chi
ra một thực tế là việc xác định tương lai, hình dung và định dạng tương lai cũng như quátrình triển khai cách thức tiến đến tương lai của một tổ chức, một cộng đồng hay một quốcgia không còn phụ thuộc vào may rủi mà ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào cách thứclãnh đạo Chất lượng tương lai là hệ quả trực tiếp của quá trình lãnh đạo mà trước nhất làcủa quá trình tư duy và hành động có chủ đích
Với những luận điểm trên đây, có thể quan niệm về tư duy lãnh đạo như sau:
Tư duy lãnh đạo là quá trình nhận thức về bản chất, tính quy luật và xu hướng của
quá trình vận động, phát triển của tổ chức trong sự vận động, thay đổi của môi trường bênngoài tổ chức và về cách thức và mục tiêu lãnh đạo
Thuật ngừ tư duy lãnh đạo được sử dụng với nhiều nghĩa
Theo nghĩa thứ nhất, là tư duy của lành đạo (gắn với quan niệm chủ thể hoạt động
tu duy), có thể hiểu là các cá nhân hoặc nhóm giữ các vị trí chính thức trong tổ chức hay
hệ thống Nghĩa này được sử dụng phổ biến cả trong lý luận và thực tiễn
Theo nghĩa thứ hai, là tư duy (ở) tầm lãnh đạo (khác với tư duy của đối tượng lãnh
đạo) nhấn mạnh tầm tư duy của nhóm dẫn dắt, chủ động gây ảnh hưởng, đạt đến hiệu quả,làm chuyển biến cách suy nghĩ, hành động của những người khác vì những mục tiêu chungnhất định đã được đề ra Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu trực tiếp, cụ thể về tư duylãnh đạo từ giác độ “tầm”, nhưng nhìn chung, tư duy ở tầm lãnh đạo được xem như mộtphẩm chất vượt trội về năng lực nhận thức, tiếp cận Quan trọng hon, thực tiễn cho thấyyếu tố này không nhất thiết chi xuất hiện ở người có chức vụ chính thức trong hệ thống
24 Trần Văn Phòng: Bối dưỡng tư duy chiến lược cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quôc tê ợ Việt Nam hiện nay: Thực trạng và vân đê đặt ra, Tạp chí Thông tin khoa học lý luận chinh trị, số 1-2016, tr.21.
Trang 40Bài này sẽ luận giải về tư duy lãnh đạo theo cả hai nghĩa, nhấn mạnh vê tư duy của
người/đội ngũ lãnh đạo; và để thực hiện hoạt động lãnh đạo một cách hiệu quả, đội
ngũ lãnh đạo cần không ngừng học hỏi, rèn luyện để đạt đến trình độ tư duy cho đúng
tầm, cho tưcmg xứng với vị trí và kỳ vọng của xã hội.
Tư duy lãnh đạo có một số đặc trưng cơ bản là: (1) tính quá trình; (2) định hướngtương lai; (3) tính chủ động sáng tạo, đổi mói Trong bối cảnh lãnh đạo chính trị, tư duylãnh đạo còn có tính chính trị
1.2 Nội dung của tư duy lãnh đạo
Tư duy lãnh đạo liên quan đến quá trinh trừu tượng hóa, phân tích và tông hợp cácphản ánh (hình ảnh) qua lăng kính cá nhân hay nói ngắn gọn là sự nhận thức về hoạt độnglãnh đạo và quá trình lãnh đạo
Trọng tâm của tư duy lãnh đạo là về các chiều cạnh sau:
Thú nhất, tư duy về các vấn đề lãnh đạo, các thách thức lãnh đạo: Tư duy lãnh đạo,
của người lãnh đạo và để lãnh đạo, trước hết liên quan đến năng lực phân biệt và đặt ưutiên cho các vấn đề quan trọng đủng tầm thay vì tư duy và giải quyết các vấn đề hết sứcvụn vặt (đọc thêm về nhận diện vấn đề trong Bài 3: Ra quyết định lãnh đạo và Bài 6:Chính sách công trong lãnh đạo)
Thứ hai, tư duy về bối cảnh lãnh đạo: bối cảnh lãnh đạo bao gồm nhiều thành tố,
nhiều xu hướng và các động thái liên quan, phụ thuộc vào nhau một cách phức tạp Việc sơ
đồ hóa và tìm kiêm các giải pháp lãnh đạo không thể bỏ qua yếu tố này nếu không muốnrơi vào bệnh chủ quan (vì vậy cần có tư duy chiến lược), duy ý chí, hay bệnh kinh nghiệmchủ nghĩa (do đó cần kết hợp tư duy thực tiễn với tư duy lý luận)
Thứ ba, tư duy về (bản thân) người lãnh đạo: tư duy lãnh đạo liên quan đến nhận
thức về vị trí, vai trò của hoạt động lãnh đạo và người lãnh đạo, các yêu cầu hay trông đợiđối với quá trinh lãnh đạo; các nỗ lực lý giải và hiện thực hóa mối quan hệ phù hợp giữa cánhân và tập thể trong quá trình lãnh đạo (đọc thêm Bài 1 : Lãnh đạo và Khoa học lãnh đạophần về vai trò của người lãnh đạo và Bài 5: Kỹ năng và Nghệ thuật lãnh đạo)
Dựa ưên các quan niệm về sứ mệnh của lãnh đạo và yêu càu đối với đội ngũ lãnh đạo
mà người lãnh đạo cân nhắc lựa chọn và thực hiện các phương thức, kỹ thuật, kỹ năng giảiquyết vấn đề một cách đa dạng và linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo tuân theo những nguyêntắc nhất định (đọc thêm Bài 5: Kỹ năng và Nghệ thuật lãnh đạo phần về các yêu cầu đốivới thực hành kỹ năng lãnh đạo)