Là chủ thể, con ngời đóng vai trò quyết định trong khai thác, sử dụng nguồn lực tự nhiên, vốn, khoa học và kỹ thuật để thực hiện…thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; con ng
Trang 1Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (tháng 6/1996) đã khẳng định: thời
kỳ mới trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta là thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Cũng tại đại hội này Đảng ta đã chỉ rõ:
để đa sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến thắng lợi, cần phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực và với t cách là yếu tố cơ bản, là nguồn lực nội sinh cho sự phát triển nhanh và bền vững “ Nâng cao dân trí, bồi dỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con ngời Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá”[20, 21]
Với tính cách là nguồn lực quyết định sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, con ngời vừa là chủ thể vừa là phơng tiện (công cụ) của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Là chủ thể, con ngời đóng vai trò quyết định trong khai thác, sử dụng nguồn lực tự nhiên, vốn, khoa học và kỹ thuật để thực hiện…thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; con ngời là yếu tố không thể thiếu, quyết định sự thành bại của công nghiệp hoá, hiện đại hoá; đồng thời chính con ngời là đối tợng đợc thụ hởng những thành quả của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và điểm mấu chốt con ngời, sự phát triển con ngời, hạnh phúc của con ngời là mục tiêu tối cao của công nghiệp hoá, hiện đại hoá Vì vậy, con ngời đợc coi là vị trí trung tâm trong toàn bộ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá; công nghiệp hoá, hiện đại hoá do con ngời và vì con ngời Ngày nay, xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng, khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp; tiềm năng trí tuệ và kỹ năng lao động cao thì vai trò của con ngời trong sự phát triển đặc biệt quan trọng
Nớc ta có lực lợng lao động dồi dào, trẻ, cần cù thông minh, sáng tạo và ham học hỏi Hơn 38 triệu lao động (chiếm 50% dân số) Trong số đó có 70 vạn
Trang 2ngời có trình độ đại học, trên 8.000 tiến sĩ và phó tiến sĩ, trên 3 triệu cán bộ trung cấp và công nhân kỹ thuật Đây là một độ ngũ đáng quý, không ít quốc gia mong muốn có đợc [7, 545 - 546] Song đáng tiếc là chúng ta đã và đang làm lãng phí nguần tài nguyên ấy Điều đó đã dẫn tới một thực tế là lực lợng lao
động ở nớc ta hiện nay bộc lộ không ít những hạn chế cha thể đáp ứng đợc yêu cầu làm việc trong điều kiện áp dụng công nghệ mới, cờng độ lao động cao
Trong khung cảnh chung đó, Thái Bình là một tỉnh đông dân (1,83 triệu ngời), lao động dồi dào (1073 ngàn ngời chiến khoảng 58,6% dân số của tỉnh)
Đó là nguồn nội lực hết sức quý báu và to lớn Nhng thời đại ngày nay, quy mô lực lợng lao động lớn trong điều kiện chất lợng, năng suất lao động thấp, lao
động phổ thông, cha qua đào tạo lại là nhân tố hạn chế sự phát triển Do đó, nghiên cứu để phát triển nguồn nhân lực nói chung, nguồn lực lao động xã hội nói riêng vẫn là đề tài luôn đợc sự chú ý, quan tâm của xã hội và sự đòi hỏi cấp thiết trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
Nhận thức rõ vai trò của nguồn lực lao động đối với sự phát trển kinh tế xã hội, tại Đại hội Đảng bộ Thái Bình lần thứ 16 khẳng định: “Phát triển khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, coi trọng và phát huy nhân tố con ngời” Vì vậy, nghiên cứu vấn đề chất lợng nguồn lực lao động ở Thái Bình nhằm đánh giá đúng đắn thực trạng, tìm ra những giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lợng nguồn lực lao động của tỉnh là một đòi hỏi bức xúc có ý nghĩa thiết thực cả về
lý luận và thực tiễn Hơn nữa, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một chủ trơng lớn của Đảng, để biến chủ trơng ấy thành hiện thực phải có đội ngũ
lao động chất lợng cao, với ý tởng đó, tôi chọn đề tài: Nâng cao chất l“ ợng nguồn lực lao động trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá
ở Thái Bình hiện nay” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Tình hình nghiên cứu
Nâng cao chất lợng nguồn lực lao động là một trong những vấn đề có tính toàn cầu, là mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia nói chung và ở Việt Nam nói riêng
Trang 3ở nớc ta, liên quan đến chủ đề luận văn đã có nhiều công trình khoa học, nhiều nhà nghiên cứu có bài viết xung quanh vấn đề này tiêu biểu nh:
Chơng trình khoa học – công nghệ cấp Nhà nớc: “Con ngời Việt Nam Mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội” mã số KX – 07 của tập thể tác giả do Phạm Minh Hạc làm chủ nhiệm với sự tham gia của gần 300 nhà khoa học có uy tín thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau Công trình này đã nghiên cứu con ngời Việt Nam truyền thống và hiện đại, thực trạng và vấn đề
đào tạo lại đội ngũ nhân lực, Đặc biệt là công trình này đã đ… a ra đợc cái nhìn tổng thể mang tầm chiến lợc về vấn đề con ngời trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Bên cạnh đó là cuốn sách “ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn” của tập thể tác giả do Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Thế Nghĩa, Đặng Hữu Toàn (đồng chủ biên) (2002), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Cuốn sách đã đề cập đến nhiều vấn đề con ngời, những bất cập, đòi hỏi về nguồn lực con ngời trớc yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; những vấn đề quan tâm, bồi dỡng, nâng cao chất lợng nguồn lực con ngời dới các khía cạnh khác nhau
Có nhiều ấn phẩm dới dạng bài báo nh: Nguyễn Trọng Chuẩn (1994),
Nguồn nhân lực trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, tạp chí Triết học
số 3 - Tác giả đã phân tích vị trí nguồn lực trong quan hệ với nguồn lực khác khẳng định nguồn lực quan trọng nhất, yếu tố quyết định chỉ có thể là con ngời Phạm Văn Đức (1999), Một số giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả nguồn
lực con ngời, Tạp chí Triết học số 6 - Tác giả cho rằng: có rất nhiều giải pháp
để khai thác hiệu quả nguồn lực con ngời trong đó tạo ra việc làm là một giải pháp quan trọng và đợc sử dụng nh một công cụ quản lý hữu hiệu Phạm Thị Ngọc Trầm (1993), Trí tuệ - nguồn lực vô tận của sự phát triển xã hội, Tạp chí Triết học số 1 - Tác giả đã nhấn mạnh; trí tuệ là nguồn lực vô tận và có sức mạnh to lớn đối với sự phát triển xã hội Nguyễn Duy Quý (1998), Phát triển
con ngời tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trang 4ở nớc ta, Tạp chí Cộng sản số 19 - Tác giả đã nhấn mạnh phát triển con ngời về
thực chất là sự phát triển và hoàn thiện nhân cách con ngời theo yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Phạm Tất Dong (1994), Suy nghĩ về xây
dựng đội ngũ tri thức nớc ta, Tạp chí Cộng sản số 4 - tác giả đã cho rằng: phải
quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ lao động trí tuệ Hoàng Chí Bảo (1993),
ảnh hởng của văn hoá đối với việc phát huy nguồn lực con ngời, Tạp chí triết
học số 1 - Tác giả đã khẳng định có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến việc phát huy nguồn lực con ngời trong đó văn hoá là yếu tố có ảnh hởng trực tiếp nhất Nguyễn Văn Hiệu (1997), Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài để thực
hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, Tạp chí Cộng sản số 1 - Tác giả đã
nhấn mạnh vai trò, nội dung, cách thức của giáo dục và đào tạo trong việc bồi ỡng nhân tài v.v…
d-Gần đây còn có một số luận án nghiên cứu về nguồn lực con ngời ở những khía cạnh khác nhau ví dụ nh: “Nguồn lực con ngời trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc” (luận án tiến sĩ triết học của Đoàn Văn Khái) Công trình này đã phân tích vai trò của nguồn lực con ngời trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta, lý giải khai thác hợp lý, có hiệu quả nguồn lực con ngời là yếu tố tiên quyết đến sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá;
“Yếu tố con ngời trong lực lợng sản và việc phát huy yếu tố đó ở nớc ta hiện nay” (luận án phó tiến sĩ khoa học triết học của Hồ Anh Dũng); “Nhân tố con ngời và những biện pháp nhằm phát huy nhân tố con ngời trong điều kiện đổi mới ở Việt Nam hiện nay” (luận án tiến sĩ triết học của Trần Thị Thuỷ); “Nhân
tố con ngời trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ” (luận án tiến sĩ triết học của Hoàng Thái Triển); …
Ngoài ra cũng có một số đề tài luận văn thạc sĩ viết về vấn đề phát triển nguồn lực lao động ở một số tỉnh Thanh Hoá, đồng bằng sông Cửu Long… ở Thái Bình, Uỷ ban nhân dân tỉnh có: “Chơng trình mục tiêu, giải quyết việc làm
từ năm 2000 - 2005” Đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
Trang 5sử dụng khoa học công nghệ ở Thái Bình” Đề án:“Về đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn thời kỳ 2002 - 2010” Nhng dới góc
độ triết học đến nay ở Thái Bình cha có công trình nào viết về vấn đề này
Nh vậy, việc nghiên cứu đề tài: Nâng cao chất l“ ợng nguồn lực lao
động trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Thái Bình hiện nay ” dới góc độ triết học là cần thiết có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
3 Mục đích, nhiệm vụ
* Mục đích:
Luận văn nghiên cứu chất lợng nguồn lực lao động, yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đối với việc nâng cao chất lợng nguồn lực lao động, thực trạng chất lợng nguồn lực lao động ở Thái Bình hiện nay, từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng nguồn lực lao động đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh
*Nhiệm vụ:
- Làm rõ khái niệm nguồn lực lao động, chất lợng nguồn lực lao động
- Làm rõ yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đối với chất lợng nguồn lực lao động
- Làm rõ thực trạng nâng cao chất lợng nguồn lực lao động ở Thái Bình hiện nay
4.Giới hạn
Luận văn nghiên cứu những yếu tố quyết định đến chất lợng nguồn lực lao động Đây là một đề tài rộng, trong từng vấn đề cụ thể, luận văn cũng không thể đề cập tất cả mọi khía cạnh mà chỉ tập trung vào khía cạnh tác giả cho là quan trọng nhất
5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận của đề tài là: quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, t
t-ởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về con ngời, về công nghiệp hoá,
Trang 6hiện đại hoá Trong luận văn còn kế thừa những thành tựu nghiên cứu của nhiều nhà khoa học khác về vấn đề này.
- Phơng pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng chủ yếu các phơng pháp nh kết hợp lôgic và lịch sử, phân tích và tổng hợp, và một số phơng pháp xã hội học khác nh thống kê, so sánh, đối chiếu
6 Những đóng góp chủ yếu của luận văn
- Góp phần đánh giá thực trạng chất lợng nguồn lực lao động ở Thái Bình
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lợng nguồn lực lao động ở Thái Bình đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh
7 ý nghĩa của luận văn
- Làm tài liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu và giảng dạy những vấn đề có liên quan đến đề tài luận văn
- Làm tài liệu tham khảo cho cán bộ địa phơng, lãnh đạo tỉnh trong việc xây dựng chủ trơng, giải pháp nâng cao chất lợng nguồn lực lao động
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 02 chơng 6 tiết
Chơng 1
Chất lợng nguồn lực lao động và những yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đối với chất lợng nguồn
lực lao động 1.1 Một số khái niệm cơ bản
* Nguồn lực lao động
Trang 7Trớc khi bàn về khái niệm “nguồn lực lao động”, cần tìm hiểu khái niệm
“nguồn lực con ngời” Khái niệm “nguồn lực con ngời” đợc sử dụng tơng đối rộng rãi kể từ đầu thập niên 90 đến nay Theo ý kiến của một số nhà khoa học tham gia chơng trình KX - 07 “Con ngời Việt Nam - mục tiêu và động lực của
sự phát triển kinh tế - xã hội” do Phạm Minh Hạc làm chủ biên, nguồn lực con ngời cần đợc hiểu là số dân và chất lợng con ngời bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khoẻ và trí tuệ, năng lực và phẩm chất [23,328] Theo Phạm Văn Đức: nguồn lực con ngời chỉ khả năng và phẩm chất của lực lợng lao động, đó không chỉ là số lợng và khả năng chuyên môn mà còn cả trình độ văn hoá, thái độ đối với công việc và mong muốn tự hoàn thiện của lực lợng lao động xã hội [16, 14] Trong luận án tiến sĩ triết học: “Nguồn lực con ngời trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc”, tác giả Đoàn Văn Khái xác định “nguồn lực con ngời là khái niệm chỉ số dân, cơ cấu dân số và nhất là chất lợng con ngời với tất cả các đặc điểm và sức mạnh của nó trong sự phát triển xã hội” [27,53]
Từ một số cách tiếp cận với những nội dung trên có thể nói rằng khái niệm nguồn lực con ngời có nội dung rộng lớn; nó không chỉ là lực lợng lao
động hay nguồn lao động (cơ cấu dân c, cơ cấu lao động trong các ngành, các lĩnh vực và khu vực kinh tế, cơ cấu trình độ lao động, cơ cấu độ tuổi trong lực l-ợng lao động, cơ cấu nguồn lao động dự trữ mà là một tập hợp các chỉ số nói
đến chất lợng dân số, đặc biệt là chất lợng của lực lợng lao động trong hiện tại
và trong tơng lai gần, dới dạng tiềm năng), mà khái niệm nguồn lực con ngời còn bao hàm cả sự liên hệ, tác động lẫn nhau giữa các yếu tố nội tại trong nó; sự
ảnh hởng qua lại giữa nguồn lực con ngời với môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội; giữa nguồn lực con ngời với các nguồn lực khác
Mặt khác “nguồn lực con ngời” còn chỉ ra rằng con ngời đợc xem xét với
t cách là một nguồn lực, nguồn lực nội tại, cũng nh các nguồn lực khác: nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, nguồn khoa học - công nghệ nguồn lực…con ngời tạo ra sức mạnh và tham gia vào quá trình thúc đẩy sự phát triển của một quốc gia, dân tộc Nhng nguồn lực con ngời khác với các nguồn lực khác
Trang 8Có nguồn lực con ngời thì mới phát huy đợc tác dụng của các nguồn lực khác
đối với sự phát triển xã hội Vì thế, nguồn lực con ngời là nguồn lực quan trọng nhất
Khái niệm “nguồn lực con ngời” còn đợc hiểu theo nghĩa hẹp là lực lợng lao động xã hội
* Lực lợng lao động xã hội: Theo tổ chức lao động thế giới (ILO), lực
l-ợng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động và những ngời không có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm
Theo quan niệm trên, lực lợng lao động là một bộ phận trong nguồn lực con ngời, nó chỉ bao gồm những ngời ở độ tuổi có nghĩa vụ và quyền lợi lao
động theo quy định đã ghi trong Hiến pháp Trong từng thời kỳ và mỗi nớc trên thế giới quy định độ tuổi lao động có khác nhau Điều đó, tuỳ thuộc vào điều kiện tâm sinh lý, thể chất của con ngời và điều kiện kinh tế - xã hội mỗi nớc ở nớc ta theo quy định của Bộ luật lao động hiện hành độ tuổi lao động đợc quy
định đối với nam từ 15 tuổi đến 60 tuổi, đối với nữ từ 15 tuổi đến 55 tuổi
Nh vậy, không phải toàn bộ những ngời trong độ tuổi lao động đều đợc tính vào lực lợng lao động Lực lợng lao động chỉ bao gồm: những ngời trong
độ tuổi lao động có khả năng lao động hiện đang làm việc trong các cơ sở kinh
tế, văn hoá, xã hội (ng… ời có việc làm) và những ngời trong độ tuổi lao động
có khả năng lao động hiện cha có việc làm, nhng đang mong muốn và tích cực tìm kiếm việc làm (ngời thất nghiệp) Những ngời còn lại trong độ tuổi lao động
đợc coi là không nằm trong lực lợng lao động bao gồm: những ngời có khả năng lao động nhng đang đi học, làm nội trợ trong gia đình, những ngời không có khả năng lao động do ốm đau, bệnh tật, và một bộ phận không muốn tìm việc…làm với những lý do khác nhau Vậy tiêu chuẩn để xếp dân c… vào lực lợng lao
động là độ tuổi, sức khoẻ, tính chất công việc và có nguyện vọng tìm kiếm việc làm
Khái niệm “nguồn lực con ngời” còn đợc hiểu là nguồn lực lao động
Trang 9Nguồn lực lao động hay nguồn lao động chỉ là cách gọi khác nhau Trong luận văn khái niệm nguồn lực lao động đợc sử dụng vứi nghĩa sau: Nguồn lực lao
động là số lợng dân c của một quốc gia hay của một địa phơng có toàn bộ thể chất và tinh thần có thể sử dụng trong quá trình lao động
Những tiêu chuẩn cơ bản để xếp dân c vào nguồn lực lao động là: độ tuổi
và tình trạng sức khoẻ ở nớc ta hiện nay, nguồn lực lao động bao gồm: Những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (trừ những ngời tàn tật không
có sức lao động) và những ngời ngoài độ tuổi lao động (bộ luật lao động hiện hành ở nớc ta quy định ngoài độ tuổi lao động nam trên 60, nữ trên 55 và dới độ tuổi lao động, trẻ em từ 13 tuổi đến cha đủ 15 tuổi) thực tế có tham gia lao
động
Nh vậy, khái niệm nguồn lực lao động rộng hơn khái niệm lực lợng lao
động Nguồn lực lao động không chỉ bao gồm cả lực lợng lao động mà còn bao gồm cả một bộ phận ngoài lực lợng lao động có khả năng lao động đó là: số ng-
ời trong độ tuổi đang đi học, nội trợ gia đình (những ng… ời này khi có điều kiện muốn đi làm sẽ bổ sung vào lực lợng lao động) và số ngời ngoài độ tuổi lao
động, thực tế có tham gia lao động
Bộ phận chính của nguồn lực lao động là lực lợng lao động, bao gồm những ngời trong độ tuổi lao động, có sức khoẻ đang làm việc và những ngời thất nghiệp Đặc trng của nguồn lực lao động là các chỉ tiêu về số lợng và chất lợng, bao gồm các chỉ tiêu: số lợng ngời, độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, số ngời đang đi học, số ngời đang đi làm việc và
sự phân bố lao động theo lãnh thổ, theo ngành, theo khu vực kinh tế
* Chất lợng nguồn lực lao động
ở nớc ta, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa có thành công hay không là do chất lợng nguồn lực lao động quyết định Nói đến chất lợng nguồn lực là nói đến nguồn lực lao động có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, sẵn sàng đi đầu trong sự
Trang 10nghiệp xây dựng đất nớc và bảo vệ tổ quốc vì mục tiêu dân giầu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh Vì vậy phải giáo dục ngời lao động Việt Nam nâng cao lòng yêu nớc, có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức t cách tốt, có
ý thức tổ chức kỷ luật cao, có lối sống lành mạnh
Tuy nhiên, nếu chỉ có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tốt và lối sống lành mạnh thì cha đủ Nếu có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng mà thiếu tri thức, kiến thức khoa học sẽ không giúp đợc gì cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Tri thức, trí tuệ thực sự là yếu tố thiết yếu của mỗi con ngời vì có đức mà không có tài cũng trở thành ngời vô dụng và nh C.Mác đã nói: “Tất cả cái gì thúc đẩy con ngời hành động đều tất nhiên phải thông qua đầu óc họ”, nghĩa là phải thông qua trí tuệ của con ngời Nhờ có trí tuệ hay trí lực của con ngời mà kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn, năng lực sáng tạo không ngừng đợc nâng cao trong hoạt động thực tiễn thúc đẩy sự phát kinh tế - xã hội
Sự tồn tại của con ngời chính là nhờ khả năng thích nghi nhanh của con ngời với môi trờng xung quanh Điểm khác biệt giữa con ngời với các loài động vật khác là nhờ con ngời có lao động và tri thức Chính quá trình lao động sáng tạo này mà con ngời có khả năng cải tạo hoàn cảnh, làm cho hoàn cảnh phục vụ nhu cầu của con ngời ngày càng tốt Qúa trình lao động của con ngời ngày càng phức tạp Vì vậy đòi hỏi khả năng thích nghi với môi trờng lao động của con ngời ngày càng cao
Nhng trí tuệ, năng lực sáng tạo, khả năng thích nghi của ngời lao động chỉ có thể sử dụng đợc khi ngời lao động có sức khoẻ Do đó, sức khoẻ của ngời lao động là một yếu tố không thể thiếu trong chất lợng nguồn lực lao động
Mỗi quốc gia, dân tộc muốn có một nền kinh tế đạt tốc độ tăng trởng cao cần có đội ngũ lao động đợc đào tạo có chất lợng tốt với số lợng và cơ cấu hợp
lý
Vì vậy, khi đề cập đến chất lợng nguồn lực lao động, ngời ta thờng đề cập đến các yếu tố: Trạng thái sức khoẻ, trình độ học vấn, kỹ năng nghiệp vụ
Trang 11chuyên môn, năng lực sáng tạo, khả năng thích nghi, tâm lý, tình cảm đạo đức, lối sống trong đó yếu tố trí lực, thể lực, đạo đức là những yếu tố quan trọng…nhất quyết định đến chất lợng và sức mạnh của nguồn lực lao động Ngoài ra
đánh giá chất lợng nguồn lực lao động cần phải thông qua đánh giá một số chỉ tiêu khác nh: Cơ cấu của lao động bao gồm cơ cấu đào tạo, cơ cấu ngành, nghề…
Nh vậy có thể khái quát: Chất lợng nguồn lực lao động bao gồm thể lực, trí lực, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, thái độ, cách làm việc, cơ cấu đào tạo và cơ cấu ngành nghề hợp lý đảm bảo tính hiệu quả cao trong sử dụng…
Thời đại ngày nay trí lực có vai trò đặc biệt quan trọng là nền tảng sức mạnh của mỗi quốc gia, dân tộc Do vậy, khi nói tới nâng cao chất lợng nguồn lực lao động cần phải đặc biệt nhấn mạnh năng lực trí tuệ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của con ngời Nhng chỉ có thể phát huy đợc lợi thế của năng lực trí tuệ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ngời lao động khi ngời lao động có một thể lực tốt với những phẩm chhát đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng Vì vậy, nâng cao chất lợng nguồn lực lao động chính là nâng cao thể lực, trình độ trí tuệ, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị của nguồn lực lao động
Muốn nâng cao chất lợng nguồn lực lao động thì phải nâng cao trình độ trí tuệ, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực lao động của ngời lao động vì nh C.Mác
đã chỉ ra rằng: “Năng suất lao động phụ thuộc nhiều vào trình độ khéo léo trung bình của ngời công nhân, mức độ phát triển của khoa học và trình độ, tác dụng của khoa học vào quy trình công nghệ, sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất, quy mô và hiệu suất của t liệu sản xuất và các điều kiện thiên nhiên” [34, 69]
Nh vậy, trình độ ngời lao động càng cao, sự áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ càng rộng, tổ chức quản lý càng tốt, thì năng suất lao động sẽ cao
Do đó, ngời lao động phải có khả năng biến tri thức thành kỹ năng lao
động nghề nghiệp Nghĩa là, kỹ năng lao động của ngời lao động đợc thể hiện qua trình độ tay nghề, mức độ thành thạo chuyên môn nghề nghiệp Ngời lao
Trang 12động có kỹ năng lao động giỏi, trình độ chuyên môn hoá cao sẽ tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng nguồn lực lao động, Đảng ta đã nhấn mạnh: “ Ngời lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, đợc đào tạo, bồi dỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học, công nghệ hiện đại” [21, 9]
Để nâng cao chất lợng nguồn lực lao động thì biện pháp giáo dục và đào tạo
đóng vai trò hết sức quan trọng
Nâng cao chất lợng nguồn lực lao động cần phải nâng cao thể lực của
ng-ời lao động Dù là ngng-ời lao động cơ bắp đơn thuần hay lao động trí óc đều phải
có sức khoẻ, yếu tố sức khoẻ là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển trí tuệ Sự phát triển về thể lực và sức khoẻ là cơ sở để phát triển toàn diện con ng-
ời
Nâng cao chất lợng nguồn lực lao động còn phải giáo dục ngời lao động Việt Nam nâng cao lòng yêu nớc, tinh thần đoàn kết dân tộc, biết nêu cao tinh thần độc lập, tự cờng của dân tộc Bởi vì Đảng ta xác định: nớc ta tiến hành đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế là một
xu thế khách quan chứa đựng nhiều mâu thuẫn, vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác, vừa có đấu tranh.Vì vậy, ngời lao động phải có bản lĩnh hính trị vững vàng
Nh vậy có thể khẳng định: Nâng cao chất lợng nguồn lực lao động chính
là nâng cao thể lực, trí lực (trình độ trí tuệ, kỹ năng nghề nghiệp), tâm lực (phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị) của nguồn lực lao động
1.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng nguồn lực lao động.
* Một số chỉ tiêu đánh giá chất lợng nguồn lực lao động
Qua phân tích khái niệm chất lợng nguồn lực lao động, chúng tôi thấy có
rất nhiều chỉ tiêu đánh giá chất lợng nguồn lực lao động Nhng luận văn không
có điều kiện tìm hiểu tất cả các chỉ tiêu mà chỉ nêu một số chỉ tiêu sau:
Trang 13Trạng thái sức khoẻ: Sức khoẻ là một trạng thái thoải mái về thể chất
tinh thần (không chỉ đơn thuần là không có bệnh)
Trình độ học vấn: là trạng thái hiểu biết, những kiến thức về khoa học tự nhiên và xã hội của ngời lao động
Trình độ chuyên môn và kỹ thuật: Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết
về chuyên môn kỹ thuật nào đó đợc biểu hiện qua trình độ đào tạo ở các trờng trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học có khả năng thực hành, chỉ đạo, quản lý một công việc, nhóm công việc thuộc lĩnh vực đợc đào tạo; trình độ kỹ thuật đợc dùng để chỉ trình độ của ngời đợc đào tạo ở các trờng
kỹ thuật, đợc trang bị kiến thức, kỹ năng thực hành về công việc, lĩnh vực kỹ thuật nhất định Chỉ tiêu này thờng đợc phản ánh qua số lợng lao động đợc đào tạo và cha đợc đào tạo, cơ cấu đào tạo, thời gian, hình thức đào tạo…
Ngoài ra để đánh giá chất lợng nguồn lao động ngời ta thờng dùng một
số tiêu chí phản ánh gián tiếp nh: chỉ số phát triển con ngời (HDI) năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm (công việc)
* Một số yếu tố chủ yếu ảnh hởng đến chất lợng nguồn lực lao động:
Có nhiều yếu tố tác động, ảnh hởng đến chất lợng nguồn lực lao động nhng chúng tôi có thể nêu một số nhóm yếu tố chủ yếu sau:
Một là: Nhóm yếu tố có tác động, ảnh hởng đến sức khoẻ của nguồn lực
lao động
Các yếu tố ảnh hởng đến thể chất nh: Tốc độ phát triển dân số, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, công tác y tế, các bệnh xã hội, phòng hộ lao động, thu nhập, thể dục thể thao quần chúng, môi trờng sinh thái
Các yếu tố ảnh hởng đến tinh thần của nguồn lực lao động: các hoạt
động văn hoá, bầu không khí, tâm lý trong lao động,…
Hai là: Nhóm các yếu tố có ảnh hởng, tác động trực tiếp đến sự phát
triển trí lực của nguồn lực lao động Trong đó quan trọng nhất là công tác giáo dục - đào tạo Giáo dục - đào tạo là giải pháp quyết định nâng cao chất lợng nguồn lực lao động Cùng với công tác đào tạo là việc sắp xếp, bố trí, quản lý và
Trang 14sử dụng nguồn lực lao động Hiệu quả của công tác đào tạo đợc đo bằng trình
độ chuyên môn vững vàng, khả năng t duy sáng tạo của ngời lao động Việc làm và áp dụng công nghệ mới là điều kiện không thể thiếu để ngời lao động thể hiện khả năng hiểu biết, kỹ năng lao động của mình và đó cũng là điều kiện
để ngời lao động phát huy năng lực sáng tạo của mình
Ba là: Nhóm có liên quan đến môi trờng chính trị - xã hội ổn định hay
không ổn định, quan điểm, chính sách xã hội, vấn đề đảm bảo an ninh, an toàn thân thể, cũng có ảnh h… ởng lớn đến chất lợng nguồn lực lao động
1.2 Vai trò của chất lợng nguồn lực lao động đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Chúng ta có thể thấy chất lợng nguồn lực lao động xuất hiện trong tất cả các mặt của đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội Luận văn không nghiên cứu tất cả các khía cạnh nói trên mà chỉ nghiên cứu vai trò chất lợng nguồn lực lao động đối với sự phát triển kinh tế Dới góc độ kinh tế chất lợng nguồn lực lao động vận hành trong hai khía cạnh tác động biện chứng với nhau của phơng thức sản xuất là lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất Sự phát triển của phơng thức sản xuất quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội
1.2.1.Chất lợng nguồn lực lao động đối với sự phát triển của lực lợng sản xuất
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin lực lợng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên trong quá trình sản xuất Lực lợng sản xuất thể hiện năng lực thực tiễn của con ngời trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất Lực lợng sản xuất bao gồm các yếu tố: ngời lao động và t liệu sản xuất Lực lợng sản xuất trớc hết là ngời lao động có những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo để sản xuất Thứ hai là t liệu lao động bao gồm công
cụ lao động và đối tợng lao động Thứ ba là trong sự phát triển của lực lợng sản xuất, khoa học kỹ thuật đóng vai trò ngày càng to lớn, nó tác động mạnh mẽ vào quá trình sản xuất làm giảm cờng độ lao động và tăng năng xuất lao động
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật gắn liền với sản xuất và là động lực mạnh
Trang 15mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Ngày nay khoa học kỹ thuật đợc coi là một
“lực lợng sản xuất trực tiếp” “khoa học là một động lực lịch sử, là lực lợng cách mạng” [31, 663]
Khi phân tích về vai trò của ngời lao động đối với sự phát triển của lực ợng sản xuất, C.Mác viết: “Trong tất cả những công cụ sản xuất, thì lực lợng sản xuất hùng mạnh nhất là bản thân giai cấp cách mạng” [33, 257] Nh vậy, C.Mác đã khẳng định ngời lao động có vai trò to lớn nhất, quyết định nhất đối với sự phát triển của lực lợng sản xuất Còn V.I.Lênin viết về vấn đề đó nh sau:
l-“Lực lợng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là ngời lao
động” [30, 430] Nh vậy cả Mác và Lênin đều khẳng định vai trò quyết định của ngời lao động đối với sự phát triển của lực lợng sản xuất
Trong quá trình lao động, ngời lao động đã bằng thể lực và trí lực của mình chê tạo ra công cụ lao động và sử dụng công cụ đó tác động vào tự nhiên
để tạo ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của bản thân mình
và xã hội
Cùng với ngời lao động, công cụ lao động cũng là một yếu tố cơ bản của lực lợng sản xuất Trình độ của công cụ lao động thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của ngời lao động Với mục đích không ngừng tăng năng suất lao động và giảm cờng độ lao động, ngời lao động đã luôn chủ động chế tạo ra những công
cụ lao động tinh vi, hiện đại để “ nối dài các khí quan” và tăng sức mạnh cơ bắp của mình
Ngời lao động không những chế tạo ra công cụ lao động mà còn quyết
định cả quá trình sử dụng, vận hành những công cụ lao động đó Những máy móc, công cụ lao động dù có tinh vi, hiện đại đến đâu đi chăng nữa nhng không
có ngời lao động sử dụng, vận hành cũng trở thành vô ích Hơn nữa, công cụ lao động đợc đa vào sử dụng với mục đích gì là do ngời lao động quyết định và vì ngời lao động Nh vậy tất cả các khâu của quá trình lao động không thể không có ngời lao động
Trang 16Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ điện tử đã tác
động đến tất cả các lĩnh vực sản xuất, đời sống xã hội, đa ngời lao động vào kỉ nguyên tự động hoá, tin học hoá Việc áp dụng rộng rãi công nghệ điện tử và thông tin đã góp phần giải phóng sức lao động, tạo ra năng suất lao động cao, chất lợng sản phẩm tốt, và thay đổi đối tợng lao động Nhng khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin không thể đứng độc lập mà nó là sản phẩm của ngời lao
động, gắn với ngời lao động, và phục vụ ngời lao động Nh vậy, ngời lao động vừa là điểm xuất phát vừa là lực lợng chủ đạo và là mục đích của quá trình sản xuất Ngời lao động là yếu tố quyết định sự phát triển của lực lợng sản xuất
Cũng chính cuộc cách mạng này đã đặt ngời lao động vào trong quá trình lao động hết sức phức tạp Đòi hỏi ngời lao động phải có thể lực tốt, ý thức trách nhiệm, trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý trong đó lao động trí tuệ đóng vai trò chính yếu Có nh vậy, nguồn lực lao động - một lực lợng vật chất to lớn của xã hội mới đợc khai thác, sử dụng một cách tốt nhất,
đạt hiệu quả cao nhất
Nh vậy, quá trình phát triển của lực lợng sản xuất xã hội là quá trình sáng tạo của nguồn lực lao động, nguồn lực lao động đóng vai trò quyết định nhất Sự phát triển của lực lợng sản xuất gắn liền với sự phát triển và sáng tạo của nguồn lực lao động
1.2.2 Chất lợng nguồn lực lao động đối với quá trình đổi mới, hoàn thiện quan hệ sản xuất thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển
Chủ nghĩa duy vật lịch sử đã khẳng định: “Trong sản xuất, ngời ta không chỉ quan hệ với giới tự nhiên Ngời ta không thể sản xuất đợc nếu không biết kết hợp với nhau theo một cách nào đó để hoạt động chung và để trao đổi hoạt động với nhau Muốn sản xuất đợc, ngời ta phải có những mối liên hệ và quan hệ nhất
định với nhau; và quan hệ của họ với giới tự nhiên, tức là việc sản xuất ” [32, 552]
Nh vậy, chất lợng nguồn lực lao động không chỉ là yếu tố hàng đầu quyết
định sự phát triển của lực lợng sản xuất mà còn là chủ thể đổi mới, hoàn thiện
Trang 17quan hệ sản xuất Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần của ngời lao động ngày càng cao Để đáp ứng đợc nhu cầu ấy thì trong quá trình lao động sản xuất ngời lao động phải nghiên cứu tìm tòi, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, có những sáng kiến, cải tiến trong công việc, những công trình nghiên cứu khoa học vận dụng vào trong lao động sản xuất Khi những sản phẩm trí tuệ mới của ngời lao động ra đời nó lại tác động trở lại để đáp ứng, nâng cao nhu cầu của ngời lao động và ngợc lại nó lại tiếp tục kích thích sự nghiên cứu, sáng tạo mới của ngời lao động Kết quả của sự tác động biện chứng này ngời lao động đã sáng tạo ra chính bản thân mình, ngời lao động là chủ thể lịch sử, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Trong quá trình lao động sản xuất ngời lao động với thể lực, trí lực, phẩm chất đạo đức đã luôn chủ động vơn lên làm chủ hành vi, điều chỉnh mọi mối quan hệ Nhờ đó mà quan hệ sản xuất ngày một phát triển, hoàn thiện hơn Khi xuất hiện sự phân công và hợp tác lao động trong quá trình hoạt động sản xuất, ngời lao động đã chủ động tạo ra hoàn cảnh, môi trờng để lao động cá thể liên kết lại với nhau nhằm huy động mọi khả năng sáng tạo thì hoạt động tổ chức, quản lý đã trở thành nhu cầu không thể thiếu đợc trong sự phát triển kinh tế xã hội của loài ngời
Ngày nay, khi nền sản xuất phát triển có kỹ thuật hiện đại, tính chất xã hội hoá nền sản xuất không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà mang tính chất quốc tế thì hoạt động tổ chức, quản lý càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đòi hỏi trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức lao động quản lý ngày một cao hơn, phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất tạo điều kiện cho sản xuất phát triển Chính vì vậy, ngời lao động đóng vai trò chủ thể, chủ động đổi mới, phát triển quan hệ sản xuất làm cho quan hệ sản xuất ngày càng hoàn thiện hơn
mở đờng cho lực lợng sản xuất phát triển thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển
1.3 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam và những yêu cầu của
nó đối với việc nâng cao chất lợng nguồn lực lao động
Trang 181.3.1 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam - một số đặc điểm cơ bản
ở Tây Âu thế kỷ XVII, XVIII, khi cách mạng công nghiệp đợc tiến hành thì công nghiệp hoá đợc hiểu là quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao
động sử dụng máy móc Những khái niệm, định nghĩa công nghiệp hoá luôn có
sự thay đổi cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội Nghĩa là trong những thời điểm khác nhau, ở các nớc khác nhau khi tiến hành công nghiệp hoá thì nội dung của khái niệm công nghiệp hoá là khác nhau Trong số các khái niệm đó
có khái niệm phản ánh đợc bản chất, nội dung và mục tiêu của công nghiệp hoá trong không gian rộng và thời gian dài; có khái niệm chỉ phù hợp ở thời điểm nhất định và với những nớc xác định Do đó, việc nhận thức đúng đắn khái niệm này trong từng giai đoạn phát triển của nền sản xuất xã hội có ý nghĩa to lớn cả
về lý luận và thực tiễn
ở Việt Nam, ngay từ những năm 60, khi nhận thức rõ tính quy luật và vai trò của công nghiệp hoá trong tiến trình vận động và phát triển của các nớc, chúng ta đã tiến hành công nghiệp hoá theo đờng lối Đại hội lần thứ III của
Đảng Đó là đờng lối với tên gọi “công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa” coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong suất thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Nội dung của công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa: “u tiên phát triển công nghiệp nặng,
đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp toàn diện và ra sức phát triển công nghiệp nhẹ” nhằm “xây dựng bớc đầu cơ sở vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội” Nh vậy, chủ trơng đề ra công nghiệp hoá trớc đây của Đảng ta là phát triển nông nghiệp toàn diện và phát triển công nghiệp nhẹ phù hợp với lợi thế của nớc ta Nhng trên thực tế, chúng ta lại chú trọng phát triển công nghiệp nặng, trọng tâm là ngành cơ khí chế tạo Với đờng lối “công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa” này, chúng ta đã mắc phải những sai lầm cả về mục tiêu, nội dung, cách thức tiến hành Kết quả là hiệu quả của công nghiệp hoá rất thấp, nông nghiệp và công nghiệp nhẹ cũng đã không phát triển, nhu cầu hàng tiêu dùng
Trang 19thiết yếu của nhân dân không đợc đảm bảo, đời sống ngời dân quá khó khăn, nền kinh tế thiếu hụt hầu nh không có tích luỹ mất cân đối một cách căn bản, chúng ta đã rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Thực tế là, chúng ta đã phải trả giá cho kiểu “công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa” cũ Chính sự trả giá này làm cho nhiều ngời hoài nghi khi nhắc tới công nghiệp hoá, thậm chí một số ngời còn không muốn nói tới công nghiệp hoá Ngày nay, chúng ta đã từ bỏ một quan điểm không đúng về công nghiệp hoá, một cách thức tiến hành công nghiệp hoá theo lối cũ kém hiệu quả hoàn toàn không phải là phủ nhận tính tất yếu của công nghiệp hoá Cả lý luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng: Tất cả các nớc từ tình trạng kinh tế lạc hậu chuyển sang đợc trạng thái kinh tế hiện đại tất yếu phải thực hiện công nghiệp hoá
Kế thừa có chọn lọc những tri thức văn minh của nhân loại, rút ra những kinh nghiệm trong lịch sử khi tiến hành công nghiệp hoá, thực tiễn công nghiệp hoá ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, đặc biệt nhận thức rõ sự tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại đến quá trình công nghiệp hoá hiện nay, Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ơng khoá VII Đảng Cộng sản Việt Nam đã xem xét công nghiệp hoá trong mối quan hệ với hiện đại hoá và cho rằng: “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo
ra năng suất lao động xã hội cao” [19, 59].
Khái niệm công nghiệp hoá này đợc Đảng ta xác định rộng hơn những quan niệm trớc đó, bao hàm cả về hoạt động sản xuất kinh doanh, cả về dịch vụ
và quản lý kinh tế - xã hội của quá trình công nghiệp hoá Chỉ ra đợc cái cốt lõi
là cải biến lao động thủ công lạc hậu thành lao động sử dụng kỹ thuật tiên tiến, hiện đại để đạt tới năng suất lao động xã hội cao; gắn công nghiệp hoá với hiện
Trang 20đại hoá; xác định đợc vai trò của công nghiệp và khoa học - công nghệ trong quá trình công nghiệp hoá.
Công nghiệp hoá đợc triển khai đồng thời với hiện đại hoá và luôn gắn bó với hiện đại hoá để tạo nên một quá trình thống nhất thúc đẩy đất nớc phát triển Bởi vì, thời đại ngày nay cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã và đang làm thay đổi về chất công nghệ sản xuất, quản lý và trên thế giới đang diễn ra…ngày càng sâu rộng quá trình toàn cầu hoá kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá Trong điều kiện ngày nay, chúng ta không thể chờ thực hiện xong công nghiệp hoá, sau đó mới triển khai hiện đại hoá, mà nhất thiết và cần thiết phải triển khai đồng thời và đồng bộ hai quá trình này
Công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá vừa là qúa trình kinh tế - kỹ thuật, vừa là quá trình kinh tế - xã hội, văn hoá, khoa học, nó không những tác động…một cách tổng hợp, đa diện, đa cấp độ đến mọi ngời, mọi gia đình và mọi lĩnh vực của đời sống xã hội mà còn góp phần thúc đẩy mở rộng quan hệ hợp tác khu vực và quốc tế về các mặt kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, văn hoá,…
Nh vậy, công nghiệp hoá, hiện đại hoá không phải là mục đích tự thân
mà là phơng thức để đa nền kinh tế tiểu nông lên nền sản xuất công nghiệp hiện
đại Trên cơ sở thực hiện một cách linh hoạt với bớc đi tuần tự từ thấp đến cao: thủ công - cơ giới - tự động hoá kết hợp với việc tranh thủ những điều kiện, thời cơ thuận lợi, “đi tắt”, “đón đầu”, đã nhanh chóng tạo ra những ngành kinh tế mũi nhọn Công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo phơng thức ấy về thực chất là quá trình sử dụng những công cụ, phơng tiện hiện đại nhằm phát triển lực lợng lao động và thúc đẩy hình thành cơ cấu kinh tế mới hợp lý để đạt đợc năng suất lao động xã hội cao, công nghiệp hoá gắn liền với hiện đại hoá dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ
Cho đến nay, thực tế đã khẳng định rằng công nghiệp hoá hiện đại hoá là phơng thức hữu hiệu làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của các nớc đang phát triển Các nớc đợc gọi là phát triển, tiên tiến, hiện đại khác hẳn với các nớc khác chính là ở chỗ đã công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đối với nớc ta hiện tại, nền
Trang 21kinh tế vẫn mang nặng tính chất nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp nhỏ bé Vì vậy, để ra khỏi tình trạng nớc nghèo và chậm phát triển, tránh khỏi nguy cơ tụt hậu, nớc ta không có con đờng nào khác ngoài việc phải tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá Hội nghị Đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ VII Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 1-1994) đã xác định là phải “đa đất nớc chuyển dần sang một thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy tới một bớc công nghiệp hoá, hiện đại hoá” [19, 22] Tháng 6-1996, Đại hội lần thứ VIII của Đảng tiếp tục khẳng định
“ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Từ nay đến năm 2020, ra sức… …phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp” [20, 80]
Do những biến đổi nền kinh tế thế giới và điều kiện cụ thể của đất nớc, công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay có những đặc điểm chủ yếu sau
đây
Thứ nhất: Công nghiệp hoá phải gắn liền với hiện đại hoá.
Sở dĩ nh vậy là vì trên thế giới đang diễn ra cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng và xu thế quốc tế hoá kinh tế Hiện nay,
“công nghiệp hoá không chỉ là sự tăng thêm một cách giản đơn tốc độ và tỷ trọng của sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế, mà là cả một quá trình chuyển dịch cơ cấu, gắn liền với đổi mới công nghệ, tạo nền tảng cho sự tăng tr-ởng bền vững và có hiệu quả cao của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Công nghiệp hoá phải đi đôi với hiện đại hoá; kết hợp với bớc tiến tuần tự về công nghệ, phát triển theo chiều rộng, tạo nhiều công ăn việc làm cho đội ngũ đông
đảo lao động hiện nay, với việc tranh thủ những cơ hội đi tắt, đón đầu, phát triển chiều sâu, tạo nên những mũi nhọn theo trình độ tiến triển của khoa học-công nghệ thế giới” [37] Nói cách khác, ngày nay công nghiệp hoá nhất thiết phải gắn liền với hiện đại hoá
Thực chất của quá trình hiện đại hoá nền kinh tế là không ngừng nâng cao trình độ phát triển của lực lợng sản xuất theo nhịp độ phát triển của khoa học và công nghệ trên thế giới Nhng do điều kiện cụ thể của đất nớc, khi thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần áp dụng đồng thời nhiều trình độ kỹ
Trang 22thuật, công nghệ mà các nớc đi trớc đã thực hiện ở những thời điểm khác nhau Chỉ có nh vậy, chúng ta mới có thể vừa khai thác đợc các nguồn lực và lợi thế của đất nớc, vừa từng bớc hiện đại hoá nền kinh tế.
ở nớc ta hiện nay, tình trạng thiếu vốn đầu t vào hoạt động sản xuất, kinh doanh; d thừa lao động; chất lợng lao động còn thấp thì không thể đi ngay vào công nghệ hiện đại ở tất cả các ngành, các lĩnh vực hoạt động trên quy mô toàn xã hội Nhng đối với những ngành, những khâu, những lĩnh vực quan trọng mà
điều kiện cho phép thì cần áp dụng ngay trình độ hiện đại, thực hiện “đi tắt”,
“đón đầu” để tạo ra bớc nhảy vọt trong tiến trình phát triển lực lợng sản xuất
Nh vậy, con đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế phải kết hợp giữa nhảy vọt từ thủ công lên hiện đại, với tuần tự thủ công- nửa cơ khí, cơ khí - tự
động hoá, đồng thời phải phát huy đầy đủ tính … u việt của công nghệ truyền thống, hiện đại hoá công nghệ truyền thống, giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc Trong quá trình lựa chọn công nghệ để hiện đại hoá nền kinh tế, phải xem xét toàn diện các yêu cầu, không chỉ về tính hiện đại của công nghệ, mà còn cả hiệu quả kinh tế - xã hội và yếu tố an toàn môi trờng sinh thái của nó
Ngày nay, ở các nớc đang phát triển việc hiện đại hoá công nghệ chủ yếu thông qua con đờng chuyển giao công nghệ từ các nớc phát triển Kinh nghiệm của Nhật Bản và NIC (các nớc công nghiệp hoá mới) ở thời kỳ công nghiệp hoá
đã chỉ ra rằng chuyển giao công nghệ là cách làm rẻ nhất, nhanh nhất, có hiệu quả nhất để có đợc công nghệ hiện đại Nhng cần chú ý rằng, dù là tự nghiên cứu triển khai hay chuyển giao công nghệ thì sự thành công của nó đều phải thông qua kinh nghiệm, năng lực sáng tạo, kỹ năng, kỹ xảo, trình độ tổ chức quản lý của ngời lao động
ở Việt Nam, vấn đề tiếp nhận chuyển giao và phát triển công nghệ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang đợc tranh luận sôi nổi Vấn đề quan trọng đặt ra là phải có cơ chế chính sách hợp lý để việc chuyển giao công nghệ vừa đạt đợc mục tiêu khai thác, và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên
Trang 23thiên nhiên, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế, vừa đáp ứng đợc mục tiêu bảo vệ môi trờng sinh thái Chỉ có nh vậy, chúng ta mới có đợc công nghệ mới, hiện đại, có hàm lợng chất xám cao, công nghệ sạch và nhờ đó, mà
có thể thực hiện đợc công nghiệp hoá, hiện đại hoá rút ngắn
Thứ hai: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị ờng định hớng xã hội chủ nghĩa.
tr-Trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp, công nghiệp hoá
đ-ợc thực hiện theo kế hoạch, theo mênh lệnh của nhà nớc Trong cơ chế kinh tế thị trờng hiện nay, nhà nớc vẫn giữ vai trò hết sức quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá Nhng công nghiệp hoá không xuất phát từ chủ quan của nhà nớc, nó đòi hỏi phải tuân thủ các quy luật của nền kinh tế thị trờng nh: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh
Cơ chế thị trờng tạo ra cơ hội và điều kiện thuận lợi cho con ngời tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội đa dạng Nó có tác dụng làm cho ngời lao động và ngời sử dụng lao động năng động, tích cực, sáng tạo, chủ động tính toán, có ý thức tiết kiệm và luôn đề cao tính hiệu quả; do đó thúc đẩy công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển Tuy nhiên, cơ chế thị trờng cũng có những hạn chế và khuyết tật của nó, nếu không chủ động khắc phục, điều tiết thì quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ không đạt đợc những mục tiêu công bằng xã hội, an ninh quốc gia, bảo vệ môi trờng sinh thái Thực tế này đòi hỏi phải có sự quản lý của nhà nớc, một bộ phận không thể thiếu đợc của cơ chế quản lý quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nhà nớc thực hiện quyền quản
lý thông qua các công cụ nh: Hệ thống pháp luật, các chính sách kinh tế - xã hội, định hớng kế hoạch, các quỹ quốc gia để điều tiết quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Thứ ba: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm mục tiêu độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội, phải lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm động lực cơ bản
Trang 24Với quan điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá phải gắn với sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của toàn dân thì công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đợc xác định nh một cuộc cách mạng “một cuộc cách mạng toàn diện và sâu sắc trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội” [25, 6]
ở nớc ta, công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân Trớc hết phải xuất phát từ tinh thần của nhân dân để thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Hai là công nghiệp hoá, hiện đại hoá do dân Ba là công nghiệp hoá, hiện đại hoá chỉ thực sự là của dân trên cơ
sở phát huy tốt quyền làm chủ của nhân dân Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “
có phát huy dân chủ đến cao độ thì mới động viên đợc tất cả lực lợng của nhân dân đua cách mạng tiến lên” [36, 592] Vì vậy, việc huy động mọi nguồn lực trong nhân dân vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội là biện pháp quan trọng
đảm bảo sự thành công của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Trong điều kiện hiện nay, sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đang diễn ra nh vũ bão, nó làm thay đổi căn bản nền sản xuất xã hội; quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá không chỉ hớng vào việc tập trung khai thác tài nguyên thiên nhiên mà phải hớng vào việc khai thác nguồn lực con ngời đặc biệt là năng lực trí tuệ Vì vậy, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay phải biết nuôi dỡng, phát triển, khai thác hợp lý, có hiệu quả nguồn lực con ngời; công nghiệp hoá, hiện đại hoá do con ngời và vì con ngời Công nghiệp hoá, hiện đại hoá không chỉ của thế hệ hôm nay mà còn của các thế hệ tơng lai Điều này có nghĩa là công nghiệp hoá, hiện đại hoá phải gắn với sự phát triển bền vững
Thứ t: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế, vì thế mở cửa nền kinh tế, phát triển các quan hệ kinh tế là tất yếu đối với nớc ta.
Đại hội lần thứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “Giữ vững
độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phơng, đa dạng hoá quan
Trang 25hệ đối ngoại Dựa vào nguồn lực trong nớc là chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới ” [20, 84 - 85].…
Nh vậy trên cơ sở giữ vững độc lập, chủ quyền của đất nớc, công nghiệp hoá, hiện đại hoá phải thúc đẩy xây dựng nền kinh tế mở, dựa trên cơ sở phát triển các quan hệ hợp tác đa phơng, đa hình thức, hớng mạnh vào xuất khẩu những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả thay thế nhập khẩu để tạo nguồn cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá Việc hớng mạnh vào xuất khẩu không chỉ để có mặt hàng đủ tiêu chuẩn bán cho các nớc xuất khẩu tại chỗ, mà còn có các mặt hàng chất lợng cao để cạnh tranh với hàng hoá nớc ngoài nhập vào
“Mở cửa” nền kinh tế là sự đổi mới mang tính bớc ngoặt trong t duy và quan điểm kinh tế của Đảng và Nhà nớc ta “Mở cửa” là điều kiện để kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại, khai thác tổng hợp nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Những đặc điểm cơ bản trên đây của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đã đặt nguồn lực lao động vào vị trí trung tâm của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Có thể khẳng định rằng trong điều kiện hiện nay, kết quả của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá phụ thuộc chủ yếu vào chất lợng nguồn lực lao động Do đó công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay
đòi hỏi rất cao về năng lực và phẩm chất cần thiết, nhất là năng lực trí tuệ của ngời lao động Sẽ không thể có công nghiệp hoá, hiện đại hoá nếu thiếu một nguồn lực lao động có thể lực tốt, có trình độ chuyên môn nghề nghiệp giỏi, năng lực sáng tạo, khả năng hội nhập quốc tế, có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng
1.3.2 Những yêu cầu nâng cao chất lợng nguồn lực lao động của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta
Chúng ta tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc với thế mạnh lớn nhất hiện có là nguồn lực lao động dồi dào Nhng chỉ với nguồn lực lao
Trang 26động hiện có thì cha thể đáp ứng đợc yêu cầu phát triển kinh tế trong thời kỳ cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại; thời kỳ trí tuệ hoá lao động, mở rộng quan hệ kinh tế - thơng mại quốc tế, hội nhập quốc tế hiện nay Vấn đề cấp bách là phải chuẩn bị nguồn lực lao động của nớc ta nh thế nào để có thể đáp ứng đợc yêu cầu và đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc.
* Trí lực (trí tuệ) là yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến nâng cao chất lợng nguồn lực lao động.
Lịch sử nhân loại đã chứng minh rằng: tri thức luôn có vai trò to lớn đối với cuộc sống con ngời và sự phát triển xã hội Để tồn tại và phát triển, con ngời phải sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên Cải biến các dạng vật chất của tự nhiên thành của cải xã hội để thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con ngời Trong quá trình lao động của con ngời luôn đợc
điều khiển bởi ý thức, đặc biệt là tri thức - tri thức là cái cốt lõi, là phơng thức tồn tại của ý thức Trong sự phát triển của lịch sử xã hội, sức mạnh của tri thức
đợc thể hiện ở sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ đợc vật chất hoá qua sự phát triển không ngừng và mạnh mẽ của lực lợng sản xuất Lực lợng sản xuất càng tiên tiến, hiện đại bao nhiêu thì càng nói lên sức mạnh của trí tuệ con ngời bấy nhiêu Nghĩa là, trí tuệ của con ngời có sức mạnh vô cùng to lớn một khi nó đợc vật thể hoá trở thành lực lợng vật chất
Ngày nay, khoa học đã phát triển đến mức trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất, trong đời sống và trở thành “lực l-ợng sản xuất trực tiếp” Những phát minh khoa học trở thành điểm xuất phát cho sự ra đời những ngành sản xuất mới, những máy móc thiết bị mới, công nghệ mới, nguyên vật liệu mới, năng lợng mới Sự thâm nhập ngày càng sâu của khoa học vào sản suất trở thành một yếu tố không thể thiếu đợc của sản xuất làm cho lực lợng sản xuất có bớc phát triển nhảy vọt, tạo thành cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại Yếu tố trí lực trong sức lao động đặc trng cho
Trang 27lao động hiện đại Lao động hiện đại không còn là kinh nghiệm và thói quen của ngời lao động họ mà là tri thức khoa học của họ.
Nh vậy, trí tuệ hoá lao động đang trở thành xu thế phổ biến Điều này
đ-ợc thể hiện qua hàm lợng chất xám chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm; sự chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu; các ngành có trình độ công nghệ cao đợc tập trung phát triển; các lĩnh vực sản xuất phi vật chất ngày càng chiếm tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế quốc dân Cơ cấu lao động cũng thay đổi theo hớng lao động trí tuệ tăng nhanh, tấng lớp trí thức, nhân viên và công nhân có tri thức ngày càng đông đảo Phơng thức hoạt
động của con ngời đã chuyển từ nguồn lực tự nhiên, lao động cơ bắp sang khai thác phổ biến nguồn lao động trí tuệ Vì vậy, ngày nay sự giàu có của một quốc gia, dân tộc đồng nghĩa với sự giàu có của trí tuệ
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta diễn ra trong thời đại cách mạng khoa học - công nghệ bùng nổ đòi hỏi khá cao về phẩm chất trí tuệ ở nguồn lực lao động Đó là, nguồn lực lao động phải có năng lực sáng tạo, t duy, tiếp nhận những kiến thức khoa học, kỹ thuật và công nghệ; nâng cao kỹ năng thực hành quản lý Nguồn lực lao động trong cơ chế kinh tế thị trờng hiện nay phải có trình độ t duy, có vốn kiến thức tơng đối toàn diện trong quá trình lao
động, cả về chuyên môn, kỹ thuật, tổ chức hạch toán và quản lý kinh tế Muốn
có đợc những năng lực trên đây, nguồn lực lao động nhất thiết phải có tri thức, kiến thức khoa học, vốn văn hoá và phải đợc đào tạo
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta đợc tiến hành trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới với t cách là xu thế phát triển khách quan
Do đó đòi hỏi ngời lao động Việt Nam còn phải biết chủ động tham gia hội nhập quốc tế Vì vậy, ngoài bản lĩnh chính trị vững vàng, ý thức dân tộc cao, họ còn phải có trình độ trí tuệ ngang tầm đòi hỏi của khu vực và quốc tế Trình độ trí tuệ của con ngời đợc phản ánh qua trình độ học vấn và năng lực sáng tạo Để
có đợc điều đó, vai trò chủ yếu thuộc về giáo dục và đạo tạo Giáo dục và đào
Trang 28tạo là phơng tiện cơ bản nhất, hữu hiệu nhất để phát triển trí tuệ, trang bị các tri thức chuyên môn, nghề nghiệp cho nguồn lực lao động.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện ngày nay đòi hỏi nguồn lực lao động không những phải thờng xuyên nâng cao trình độ có khả năng chuyển nghề thuận lợi, linh hoạt; sẵn sàng chấp nhận nơi làm việc mới, kỹ năng lao động giỏi, mà còn đòi hỏi phải cơ cấu lại đội ngũ lao động theo hớng chuyên sâu
Lực lợng trụ cột của đội ngũ lao động là đội ngũ công nhân lành nghề, những ngời trực tiếp sản xuất hàng hoá để cung cấp cho ngời tiêu dùng trong n-
ớc và nớc ngoài Để làm đợc điều đó thì họ phải có một trình độ trí tuệ nhất
định để tiếp thu và làm chủ đợc công nghệ tiên tiến
Lực lợng nòng cốt của đội ngũ lao động là đội ngũ trí thức với cơ cấu
đồng bộ trong các lĩnh vực khoa học - công nghệ, quản lý kinh tế - xã hội, văn hoá - văn nghệ, Đội ngũ trí thức phải thành thạo chuyên môn, nghề nghiệp,…
có năng lực tiếp thu có chọn lọc và ứng dụng có hiệu quả những thành tựu của khoa học - công nghệ hiện đại, năng lực sáng tạo về lỹ thuyết cũng nh năng lực thực hành nhằm giải quyết cả những vấn đề trớc mắt và lâu dài của đất nớc
Một bộ phận đặc biệt quan trọng trong đội ngũ lao động là nhân tài Họ chính là “nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì nớc mạnh rồi lên cao, nguyên khí suy thì nớc yếu rồi xuống thấp” Các hiền tài có nhiệm vụ quan trọng chủ trì đa những ngành, những lĩnh vực khoa học - công nghệ quan trọng then chốt của đất nớc phát triển, rút ngắn dần khoảng cách tụt hậu so với các n-
ớc tiên tiến Cũng chính từ những nhà hiền tài mà đào tạo, bồi dỡng, thu hút đợc các tài năng khoa học trẻ tạo nên một hệ thống đồng bộ đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học giỏi cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc [27, 85]
* Sức khoẻ (thể lực tốt) là yếu tố không thể thiếu đợc đối với nguồn lực lao động.
Sức khoẻ là điều kiện quan trọng để duy trì và phát triển trí tuệ, là phơng tiện chủ yếu để chuyển tải tri thức vào hoạt động thực tiễn Một điều kiện bắt
Trang 29buộc đối với nguồn lực lao động là phải có sức khoẻ tốt, phù hợp với điều kiện làm việc Sức khoẻ là một trạng thái thoải mái về thể chất, về tinh thần và xã hội chứ không phải đơn thuần là không có bệnh Ngời lao động dù lao động trí óc hay lao động cơ bắp đều cần phải có sức khoẻ Sức khoẻ cơ thể là điều kiện đầu tiên đối với ngời lao động dùng để duy trì và phát triển trí tuệ, là điều kiện quan trọng để biến tri thức thành sức mạnh vật chất Đồng thời phải có tâm hồn lành mạnh, đây chính là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, là sức mạnh của niềm tin, ý chí, sức sáng tạo của trí lực Khi đề cập đến phát triển nguồn lực con ngời trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, Đảng ta đã khẳng định “sự cờng tráng về thể chất là nhu cầu của bản thân con ngời, đồng thời là vốn quý để tạo ra tài sản trí tuệ và vật chất cho xã hội ” [20, 30].
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện cách mạng - khoa học - công nghệ bùng nổ nh hiện nay, hàm lợng trí tuệ chất xám trong sản phẩm lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất thì yêu cầu về sức khoẻ tâm hồn càng cao Để có sức khoẻ tinh thần tốt ngời lao động phải có sức khoẻ cơ thể tốt Mặt khác, ngời lao động còn phải đợc giáo dục và đào tạo kỹ lỡng, nhất là đợc sống
và làm việc trong môi trờng xã hội thuận lợi, có văn hoá đạo đức
Nh vậy, chỉ có những ngời khoẻ mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần mới có thể nâng cao sức mạnh của bản thân, hoà nhịp với cuộc sống hiện đại Họ làm việc dẻo dai có khả năng tập trung về trí tuệ khi làm việc
* Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi nguồn lực lao động không chỉ có trí lực, thể lực mà còn cần phải có phẩm chất đạo đức
và bản lĩnh chính trị vững vàng.
Phẩm chất đạo đức làm cho ngời ta biết sống cao đẹp, sống có ý nghĩa; biết hớng tới cái đúng, cái hợp lý, biết đoàn kết hợp tác trong lao động nhân thêm sức mạnh của con ngời và dân tộc Việt Nam trong thời đại mới
Phẩm chất đạo đức đối với ngời lao động bao hàm các tiêu thức chủ yếu nh:
Ngời lao động phải sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật
Trang 30Ngời lao động phải lao động tích cực, sáng tạo, có hiệu quả cao, có tinh thần đoàn kết, hợp tác (không ngừng nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn) không cam chịu đói nghèo, lạc hậu, dám nghĩ, dám làm, dám hội nhập quốc tế
Có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, tôn trọng đạo lý, cần cù, tiết kiệm,
Bản lĩnh chính trị vững vàng của ngời lao động là phải trung thành với sự nghiệp của Đảng, với tổ quốc, với dân tộc
Yêu cầu về phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị vững vàng đối với ngời lao động trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nó là một đòi hỏi không thể thiếu đợc của ngời lao động trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta Khi nói về mối quan
hệ giữa đức và tài của ngời lao động đối với sự phát triển kinh tế của đất nớc Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “ có tài mà không có đức ví nh một anh kinh tế tài chính rất giỏi nhng lại đi đến thụt kém thì chẳng những không làm đợc gì ích lợi cho xã hội, mà còn có hại cho xã hội nữa” [36, 172]
Kinh nghiệm ở Nhật Bản và các nớc công nghiệp mới ở châu á rất coi trọng việc giáo dục nhân dân về đạo lý, văn hoá, trách nhiệm công dân, ý thức dân tộc và truyền thống Có thể coi đó là một trong những nhân tố quyết định sự thành công trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của họ
* Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi phải có cả
cơ cấu nguồn lực lao động hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu nguồn lao động hợp lý sẽ cho phép sử dụng có hiệu quả lực lợng lao động Còn ngợc lại, tất yếu sẽ gây lãng phí sức lao động, hơn nữa còn gây ra hậu quả tiêu cực về kinh tế - xã hội Tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta cũng đồng thời là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý Vì vậy, cơ cấu nguồn lực lao động phải đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
Trang 31Tóm lại: Nâng cao chất lợng nguồn lực lao động cho sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá phải bao gồm những ngời có thể lực tốt, có trí tuệ cao, thành thạo về chuyên môn nghề nghiệp, năng lực sáng tạo; có phẩm chất đạo
đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, có lòng yêu nớc tha thiết, có niềm tin vào
sự lãnh đạo của Đảng, lòng tự hào dân tộc và tinh thần trách nhiệm trong mọi hoạt động lao động và cơ cấu lao động hợp lý
Chơng 2
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lợng nguồn lực lao động trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá ở Thái Bình hiện nay
2.1 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Thái Bình
2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội ảnh ởng trực tiếp đến việc nâng cao chất lợng nguồn lực lao động ở Thái Bình
h-* Địa lý - tự nhiên: Đất hẹp, ngời đông, tài nguyên thiên nhiên có hạn
Trang 32Thái Bình là tỉnh đồng bằng châu thổ sông Hồng; phía Bắc giáp Hải Phòng, phía Nam giáp Nam Định, phía Tây giáp Hng Yên và Hải Dơng, phía
Đông giáp Vịnh Bắc Bộ (biển Đông), trung tâm của tỉnh là Thành phố Thái Bình Tỉnh có 1 thành phố, 7 huyện, 8 phờng, 7 thị trấn và 269 xã Tính đến 12/2004, dân số có 1.843.000 ngời, là tỉnh “đất hẹp, ngời đông”, 94% dân số ở nông thôn, nguồn lực lao động dồi dào nhng chủ yếu là lao động phổ thông cha qua đào tạo
Thái Bình đợc bao bọc bởi các con sông lớn và biển cả, đó là sông Hồng, sông Hoá, sông Luộc và biển Đông, là tỉnh duy nhất không có đồi núi, đất đai màu mỡ, phì nhiêu Trớc đây, Thái Bình đợc ví nh “một ốc đảo”; nhng ngày nay, Thái Bình là tỉnh có mạng lới giao thông thuỷ bộ khá phát triển, tuyến quốc lộ 10 đã nối Thái Bình với Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh, tuyến quốc lộ 39 đã nối Thái Bình với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, với Hà Nội và các tỉnh phía Bắc; cảng Diêm Điền đợc đầu t trở thành một trong những cảng lớn của quốc gia; tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao lu kinh tế biển, sông ngòi nhiều có nhiều cửa sông lớn đổ ra biển nh cửa Ba Lạt; cửa Trà Lý và cửa Thái Bình đã tạo thuận lợi trong việc tới tiêu, nhất là phát triển cây lúa nớc và kinh tế biển Chính điều kiện tự nhiên này đã trở thành một trong những nguyên nhân dẫn đến nguồn lực lao động ở Thái Bình có tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp cao
Trang 33Tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn tỉnh (GDP) tăng liên tục trong nhiều năm qua Năm 2005 GDP đạt 6.455 tỷ đồng (giá so sánh với năm 1994), tăng 41,6% so với năm 2000 GDP bình quân dầu ngời đạt 5,7 triệu đồng (370 USD) [4, 1]
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tăng: tỷ trọng công nghiệp, xây dựng là 15,04% (năm 2000) lên 22,86% (năm 2005); dịch vụ tăng từ 30,92% (năm 2000) lên 34,87% (năm 2005); giảm tỷ trọng nông nghiệp từ 54,04% (năm 2000) xuống 42,27% (năm 2005)
Cơ cấu lao động chuyển dịch tăng: tỷ trọng lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng từ 8,9% (năm 2000) lên 19,5% (năm 2005); khu vực dịch vụ tăng từ 9,5% (năm 2000) lên 12,5% (năm 2005); khu vực nông nghiệp giảm từ 81,6% (năm 2000) xuống 68% (năm 2005) [4, 2]
Cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế chuyển dịch theo hớng đi sâu đầu t khai thác tiềm năng sản xuất hàng hoá có lợi thế trên thị trờng
Sản xuất nông, lâm, ng nghiệp phát triển tơng đối toàn diện cả trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản theo hớng nâng cao giá trị hiệu quả, từng bớc chuyển sang sản xuất hàng hoá
- Trong sản xuất nông nghiệp đã chú trọng chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật nhất là về giống cây trồng, vật nuôi và phơng thức canh tác Kinh tế trang trại, gia trại đã có bớc phát triển
+ Cơ cấu giống lúa chuyển đổi tăng diện tích lúa ngắn ngày, lúa chất ợng cao Năm 2005, năng suất lúa đạt 117,28 tạ/ha; mặc dù diện tích cấy lúa giảm 2500 ha nhng sản lợng lơng thực vẫn đạt trên 1 triệu tấn Diện tích cây vụ
l-đông năm 2003 và năm 2004 đạt 32 nghìn ha/1 năm, chiếm 36% diện tích canh tác với 3 cây chủ lực là ngô, khoai tây, đậu tơng và một số loại cây rau quả xuất khẩu khác Việc xây dựng “cánh đồng 50 triệu đồng/ha/năm” đợc triển khai ở nhiều địa phơng: có 251 xã, phờng, thị trấn đã xây dựng đợc 11.268 ha; trong
đó có 2 xã đạt bình quân 50 triệu đồng trên toàn bộ diện tích đất canh tác (Quỳnh Hải - Quỳnh Phụ, Thái An - Thái Thụy) [4, 2]
Trang 34+ Chăn nuôi phát triển khá đã chuyển dần sang chăn nuôi tập trung theo phơng hớng công nghiệp, mô hình trang trại, gia trại gắn với thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
+ Khai thác thuỷ sản có bớc phát triển nuôi trồng thuỷ sản đợc mở rộng từng bớc chuyển từ nuôi quảng canh sang bán thâm canh, thâm canh Một số vùng nuôi thuỷ sản đợc quy hoạch, đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng
- Sản xuất công nghiệp - xây dựng có bớc phát triển nhanh; đã hình thành một số khu, cụm công nghiệp và mở rộng nghề, làng nghề đã làm thay đổi diện mạo công nghiệp của tỉnh và có ý nghĩa quyết định làm thay đổi một cách căn bản cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Toàn tỉnh đã quy hoạch xây dựng 5 khu công nghiệp với tổng diện tích 693 ha và 8 cụm công nghiệp với diện tích 215 ha gồm các cụm công nghiệp sau: cụm công nghiệp làng nghề Thái Phơng, cụm công nghiệp làng nghề Nam Cao, cụm công nghiệp làng nghề Minh Lãng, cụm công nghiệp dệt may Hoàng Diệu hoặc xã Đông Mỹ - huyện Đông Hng; các điểm công nghiệp, thủ công nghiệp ở thị tứ đến năm
2010 cả tỉnh có 50 thị tứ nhằm thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá tại các khu vực này, tổng nhu cầu sử dụng đất để phát triển là 595ha gồm Hng Hà 122 ha (10 điểm), Thái Thụy 95 ha (8 điểm), Vũ Th 65 ha (7
điểm), Kiến Xơng 75 ha (6 điểm), Quỳnh Phụ 78 ha (6 điểm), Đông Hng 105
ha (7 điểm), Tiền Hải 55 ha (6 điểm)
- Trong dịch vụ, các dịch vụ giáo dục bảo hiểm y tế, t vấn, thông tin, khoa học - kỹ thuật, dịch vụ công nghệ, dịch vụ vốn, du lịch, các dịch vụ sản xuất nông nghiệp phát triển với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Trong các loại hình dịch vụ thì thơng mại luôn là mối quan tâm, trăn trở của các cấp, các ngành trong tỉnh Cho đến nay, lĩnh vực kinh tế này bớc đầu có sự khởi sắc phát triển Toàn tỉnh đã xuất khẩu hàng hoá sang 35 nớc Kim ngạch xuất khẩu tăng 21,5% năm, năm 2005 đạt 95 USD tăng gấp 7,29 lần so với năm 2000
Năng suất lao động xã hội trên địa bàn tỉnh tăng liên tục trong nhiều năm qua, nhịp độ tơng đối ổn định, năm sau cao hơn năm trớc Điều đó phản ánh t-
Trang 35ơng đối toàn diện trình độ của lực lợng sản xuất, hiệu quả trên địa bàn Thái Bình.
Dân số, giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo: Thái Bình là một tỉnh
đông dân, những năm gần đây công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình đợc duy trì, giữ vững mức sinh thay thế Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0.95% Các chơng trình bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em đợc các cấp, các ngành và toàn xã hội quan tâm thực hiện Năm 2005, tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi suy dinh dỡng 25% giảm 5% so với năm 2000 [4, 6]
Giải quyết việc làm là mối quan tâm hàng đầu, thờng xuyên của các cấp
uỷ, chính quyền các cấp và nhân dân trong tỉnh Thông qua các chơng trình đào tạo dạy nghề, đầu t máy móc thiết bị, công nghệ mới, cho vay vốn tạo việc làm; hàng năm giải quyết đợc 22,4 nghìn lao động, xuất khẩu 2,5 nghìn lao động, dạy nghề cho hơn 16 nghìn ngời Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm 0,49%/năm, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng 1,1%/năm Năm 2005, tỷ lệ qua đào tạo đạt 30%, trong đó qua đào tạo nghề 18% Chơng trình xoá đói giảm nghèo đợc quan tâm chú trọng kết hợp chặt chẽ với chơng trình giải quyết việc làm, dạy nghề chuyển giao kỹ thuật sản xuất đã giúp cho hàng vạn hộ gia đình thoát khỏi đói nghèo Toàn tỉnh đã sửa chữa, xây mới trên 1 nghìn nhà tình thơng tặng các đối tợng chính sách, hoàn thành xoá nhà ở dột nát cho hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 9,15% năm 2000 xuống 5,3% năm 2005 [4, 7]
Tóm lại, nghiên cứu khái quát về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đối với vấn đề nâng cao chất lợng nguồn lực lao động, Thái Bình có những thuận lợi và khó khăn sau:
* Thuận lợi:
Con ngời Thái Bình thông minh, sáng tạo trong lao động, anh dũng quật cờng trong đấu tranh cách mạng, nhạy bén với cái mới Đây là tiềm năng lớn nhất của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh
Trang 36Lực lợng lao động dồi dào, thị trờng sức lao động rẻ, đây là nguồn lực quý để phát triển kinh tế - xã hội.
Cơ sở hạ tầng: điện, đờng, trờng, trạm, nớc sạch ở nông thôn Thái Bình phát triển khá đồng bộ, cảng Diêm Điền, các tuyến quốc lộ 10, 39 đợc nâng cấp đã tạo cho Thái Bình có bớc nhảy vọt về chất, phá vỡ đợc thế “ốc đảo”, trở thành tỉnh có mạng lới giao thông thuỷ bộ khá phát triển Đây là cơ sở thuận lợi để thu hút đầu t, phát triển công nghiệp và dịch vụ tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao chất lợng nguồn lực lao động
Là tỉnh có nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm: nguồn khí đốt ở Tiền Hải là cơ sở để phát triển công nghiệp dầu khí, phục vụ cho các ngành công nghiệp địa phơng phát triển; đất đai phì nhiêu, màu mỡ là cơ sở thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp hiện đại Tỉnh có chính sách đúng để phát triển và
sử dụng nguồn lực này sẽ thuận lợi cho việc nâng cao chất lợng nguồn lực lao
động
* Khó khăn:
Cơ cấu kinh tế lạc hậu, chuyển dịch chậm (tỷ trọng nông nghiệp lớn trong khi đó tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ thấp) ảnh hởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu lao động
Nguồn lao động dồi dào nhng chất lợng thấp, chủ yếu là lao động phổ thông cha qua đào tạo Việc làm và thu nhập của dân c vẫn là vấn đề bức xúc trong đời sống xã hội
Là tỉnh nghèo tài nguyên thiên nhiên
Mặc dù tỉnh đã có nhiều chính sách thông thoáng để thu hút đầu t nhng
đến nay nhiều nhà đầu t vẫn có tâm lý ngại về đầu t ở Thái Bình Cho nên, vốn
đầu t phát triển còn khó khăn, cơ sở sản xuất mới còn cha ra đời nhiều Máy móc thiết bị công nghệ sản xuất chậm đổi mới, cha tân tiến, cha hiện đại
Hệ thống thị trờng phát triển còn nhiều bất cập, thị trờng ngoài tỉnh còn rất hạn hẹp, thị trờng thông tin, vốn, lao động, cha hình thành một cách rõ nét, thị trờng hàng hoá tiêu dùng đáng chú ý là thị trờng thực phẩm có liên quan trực
Trang 37tiếp đến sức khoẻ của nhân dân cha có sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ thờng xuyên.
Những thuận lợi và khó khăn trên đã có tác động lớn tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lợng nguồn lực lao động của tỉnh
2.1.2 Đặc điểm công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Thái Bình và yêu cầu
đặt ra đối với nâng cao chất lợng nguồn lực lao động
Hiện nay công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Thái Bình biểu hiện đầy đủ các
đặc điểm chung của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang diễn ra trên toàn quốc Những yêu cầu nâng cao chất lợng nguồn lực lao động của tỉnh cũng không nằm ngoài những yêu cầu nâng cao chất lợng nguồn lực lao động của cả nớc Phần này luận văn chỉ đi phân tích những mặt hạn chế trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Từ
đó thấy đợc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn muốn thành công thì cần phải nâng cao chất lợng nguồn lực lao động
Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XVII tiếp tục khẳng định nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Thái Bình là phải thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Nhng trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn còn những thiếu sót sau:
Kinh tế nông nghiệp nông thôn chuyển dịch chậm, sản xuất nông nghiệp còn phân tán, manh mún, chủ yếu vẫn độc canh cây lúa mang nặng tính tự cấp,
tự túc cha tạo đợc khối lợng hàng hoá lớn và tập trung Phơng thức chăn nuôi gia súc, gia cầm còn lạc hậu, quy mô nhỏ Số hộ chăn nuôi công nghiệp gia trại, trang trại còn ít Nuôi trồng thuỷ, hải sản chủ yếu vẫn là quảng canh, năng suất thấp Một số vùng nuôi thuỷ, hải sản ven biển cha đợc quy hoạch lại Phơng tiện
đánh bắt xa bờ kỹ thuật kém, hiệu quả thấp
Việc ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh còn hạn chế Công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ hải sản phát triển chậm, quy mô nhỏ và phần lớn công nghệ, thiết bị lạc hậu, nên
Trang 38năng suất, chất lợng và khả năng cạnh tranh của nhiều sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thấp.
Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật ở nông thôn còn ít, trình độ hạn chế, thiếu nhiều kỹ s giỏi và thợ lành nghề Đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp thiếu nhiều kĩ s nông nghiệp giỏi Lao động ở nông thôn d thừa nhiều, chủ yếu
là lao động thủ công, trình độ thấp, phần lớn cha qua đào tạo
Kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn tuy đã đợc quan tâm đầu t nhng cha hoàn chỉnh, một số đã xuống cấp nghiêm trọng, cha
đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất hàng hoá gắn với thị trờng và xây dựng nông thôn mới
* Nguyên nhân của những hạn chế trên
Thái Bình là một tỉnh nông nghiệp, đất chật ngời đông, tỷ trọng công
nghiệp nhỏ bé, nguồn thu ngân sách hạn hẹp, điểm xuất phát đi lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở mức thấp
Một số cơ chế, chính sách của Đảng, của Nhà nớc cha phù hợp thiếu
đồng bộ, nhất là chính sách về đất đai, đầu t tín dụng, khoa học - công nghệ, thị trờng…
Các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh cha nhận thức đầy đủ vị trí, vai trò nội dung của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
Tập quán sản xuất nhỏ, tự cấp, tự túc của ngời sản xuất tạo ra sức ỳ cao, thiếu năng động, sáng tạo trong cơ chế thị trờng
Hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng nông thôn còn nhiều bất cập, cha đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất đời sống Việc ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật, công nghệ mới, đổi mới máy móc, thiết bị, đào tạo và đào tạo lại cán
bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề còn hạn chế
Nh vậy, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
ở Thái Bình có thực hiện đợc hay không là phải phụ thuộc vào chất lợng nguồn
Trang 39lực lao động ở tỉnh Vì vậy, nâng cao chất lợng nguồn lực lao động là một đòi hỏi cấp thiết trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh.
2.2 Thực trạng việc nâng cao chất lợng nguồn lực lao động ở Thái Bình
2.2.1 Đặc điểm cơ bản của nguồn lực lao động ở Thái Bình
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Thái Bình đòi hỏi phải phân tích, đánh giá đúng đầy đủ những đặc điểm của nguồn lực lao động để xác định phơng hớng giải pháp đào tạo, bồi dỡng nhằm nâng cao thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức Với mục tiêu sử dụng nguồn lực lao động của tỉnh có hiệu quả ngày một cao hơn Dới đây là một số đặc điểm cơ bản của nguồn lực lao động ở Thái Bình
Năm 2004, lực lợng lao động toàn tỉnh có 1.072,3 nghìn ngời, tăng 2,1%
so với năm 2003 với quy mô tăng thêm là 21,1 nghìn ngời, so với năm 2001 tăng 9,68%, bình quân tăng hàng năm (2001-2004) là 2,95% và tơng đơng với
số tăng bình quân 31,56 ngàn ngời/năm [2, 4] Số liệu này cho thấy lực lợng lao
động của tỉnh trong 3 năm đã tăng ở mức cao
Tỷ lệ tham gia của lực lợng lao động của tỉnh qua các năm 2001- 2004 lần lợt là 73,23%; 75,83% và 77,96% Năm 2004 tỷ lệ tham gia của những ngời làm việc và thất nghiệp so với dân số từ 15 tuổi trở lên tăng so với 2001 là 4,73% và tăng lên liên tục qua các năm từ 2001- 2004 Điều này nói lên mức độ hoạt động của thị trờng lao động trong nền kinh tế Thái Bình nói riêng và cả nhà nớc nói chung có xu thế tăng đáng kể
Lực lợng lao động trong độ tuổi lao động của tỉnh khá cao phù hợp với cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của những năm trớc đây Lực lợng lao động trong độ
Trang 40tuổi lao động năm 2001 là 913,9 ngàn ngời, năm 2003 là 970,8 ngàn ngời và năm 2004 là 990,5 ngàn Năm 2004 so với năm 2001, lực lợng lao động trong
độ tuổi tăng 8,38%, bình quân hàng năm tăng trên 2,7% với quy mô tăng bình quân là 25,5 ngàn ngời/năm Nh vậy, lực lợng lao động trong độ tuổi có tốc độ
và quy mô tăng bình quân hàng năm thấp hơn lực lợng lao động nói chung
Tỷ lệ lực lợng lao động trong độ tuổi của nguồn lực lao động cao: năm
2004, tỷ lệ tham gia lực lợng lao động trong độ tuổi lao động so với tổng lực ợng lao động là 92,37%, giảm so với năm 2003 là 0,06% Tiếp đến, các năm
l-2002 và 2001 có tỷ lệ tơng ứng là: 90,33% và 93,5% Bình quân 4 năm
2001-2004, tỷ lệ ở mức trên 92% Những ngời trong độ tuổi lao động là những ngời
có quyền và nghĩa vụ tham gia hoạt động kinh tế do pháp luật quy định Tỷ lệ trên cho thấy đối tợng mà chính sách lao động - việc làm trực tiếp tác động của Thái Bình là rất lớn
* Lao động ở nông thôn chiếm tỷ trọng lớn trong lực lợng lao động toàn tỉnh.
Dân số trong tỉnh phần lớn sống ở nông thôn (93%) nên lực lợng lao
động ở khu vực nông thôn khá đông, có 723.166 ngời, chiếm 72% lực lợng lao
động toàn tỉnh Mặc dù chiếm số lợng đông nhng chủ yếu là lao động phổ thông cha qua đào tạo, số lợng đào tạo nghề chỉ chiếm 8,17% [2, 6]
Trong 4 năm, từ năm 2001- 2004, tỷ lệ lực lợng lao động ở nông thôn trong tổng lực lợng lao động có xu hớng giảm: Năm 2002 chiếm 92,59% trong tổng lực lợng lao động của tỉnh giảm 0,28% so với năm 2001; con số này tơng ứng với các năm nh sau: năm 2003: 94,35% giảm 0,24% so với năm 2002; nhng năm 2004 tỷ lệ này là 93,38% có xu hớng tăng so với năm 2003 là 0,03% Mặc
dù là tỷ lệ lao động trong khu vực nông thôn giảm nhng số lao động vẫn tăng lên Hàng năm khu vực này tăng lên khoảng 11 nghìn lao động
Nguyên nhân của tình trạng chất lợng lao động thấp ở nông thôn Thái Bình.