Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Đầu tư và phát triển Du lịch SôngHồng, em thấy rất hứng thú với các chương trình du lịch tham quan các Đình,Chùa, Đền và các làng nghề truyền thống
Trang 1Chuyên đề “ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm tại Xí nghiệp Đầu tư và Phát triển Du lịch sông Hồng” là sản phẩm sau quá trình thực tập tốt nghiệp tại XN ĐT& PT Du Lịch Sông Hồng”.
Được sự hướng dẫn của các thầy cô giáo trong Khoa Du lịch, Đại Học Kinh
Tế Quốc Dân, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Thạc sĩ Hoàng Thị Lan Hương_ Giáo viên hướng dẫn trực tiếp, cùng sự giúp đỡ của Ban giám đốc
và toàn thể các cô chú cán bộ công nhân viên của XN ĐT &PT Du Lịch Sông Hồng
Em xin cam đoan đây là sản phẩm do quá trình học tập, nghiên cứu, tìm hiểu
lý thuyết và thực tế của bản thân Trong chuyên đề có trích daanxlys luận của một số học giả, các Nhà nghiên cứu du lịch Việt Nam, các thầy cô giáo trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân ( liệt kê trong danh sách tài liệu tham khảo), em xin gửi lời cảm ơn đến các học giả này và xin phép được trích dẫn một số lý luận cơ bản làm cơ sở cho nghiên cứu của mình Ngoài các phần trích dẫn trong ngoặc kép, còn lại là phần nghiên cứu và phân tích của bản thân, không có sự sao chép của các cá nhân hay tài liệu khác
Em xin cảm ơn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Chuyên đề được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo Khoa
Du lịch và Khách Sạn Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Ban Giám đốc cùng toàn thểcác cô chú, anh chị cán bộ công nhân viên Xí nghiệp Đầu tư và Phát Triển Dulịch sông Hồng
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Thạc sĩ Hoàng ThịLan Hương, cô đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Đốc cùng các cô chú, anh chị cán bộcông nhân viên Xí nghiệp Đầu tư và Phát triển Du lịch sông Hồng đã tận tìnhgiúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực tập và viết chuyên đềnày
Do thời gian nghiên cứu và trình độ có hạn nên chuyên đề khó tránh khỏi nhiềuthiếu sót, em rất mong nhận được sự quan tâm của các thầy cô và toàn thể cácbạn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.1 SƠ ĐỒ VỀ SẢN PHẨM MỚI T111.2 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI T121.3 MA TRẬN THỊ PHẦN TĂNG TRƯỞNG BCG T 212.1 MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC T252.2 BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA XN NĂM 06,07 T35,363.1 KÊNH PHÂN PHỐI CỦA XN T483.2 SƠ ĐỒ ĐỊNH VỊ T54
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Với 4,2 triệu lượt khách quốc tế đến Việt Nam năm 2007 (thống kê củangành Du lịch Việt Nam), đã cho thấy vị thế du lịch Việt Nam trong khu vực vàtrên thế giới được nâng lên đáng kể Người nước ngoài cũng đã thừa nhận, ViệtNam là một điểm đến an toàn và hấp dẫn, là đất nước có nền kinh tế phát triểnrất năng động vì vậy họ mến mộ khâm phục, mong muốn đến để tìm hiểu về conngười, về đất nước, về văn hoá Việt Nam và để hợp tác làm ăn trao đổi kinhnghiệm với Việt Nam
Đặc biệt, sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, là tổ chứcquốc tế lớn nhất hành tinh với hơn 150 thành viên,chiếm khoảng 90% dân số thếgiới, 95% GDP và 97% thương mại toàn cầu Việt Nam tiếp tục được bầu gầnnhư với số phiếu tuyệt đối vào vị trí Uỷ ban không thường trực Hội đồng Bảo AnLiên Hợp Quốc Điều này càng nói lên uy tín và vị thế của Việt Nam trên trườngquốc tế đã được nâng lên
Năm 2007 cũng là năm mà nền kinh tế nước ta đạt mức tăng trưởng cao nhấttrong vòng 10 năm tăng trưởng liên tiếp , tốc độ tăng GDP đạt 8,48%, thu nhậpbình quân đầu người đạt 835USD/năm Cùng với sự phát triển của nền kinh tếthì chất lượng đời sống người dân cũng được cải thiện, du lịch đang trở thànhnhu cầu quan trọng đối với người dân đặc biệt là với thế hệ trẻ Việt Nam hiệnnay Năm 2007, khách du lịch nội địa ước đạt 19,2 triệu lượt tăng 9,7% so vớinăm 2006 Thu nhập xã hội về du lịch năm 2007 đạt 56000 tỷ đồng
Trên đây là toàn bộ điều kiện thuận lợi và cơ hội cho toàn ngành du lịch ViệtNam nói chung và từng doanh nghiệp lữ hành nói riêng phát triển
Nhưng bên cạnh những thành tựu thì du lịch Việt Nam cũng tồn tại không ítvấn đề, một trong số đó là hiện tượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam du
Trang 5lịch thì số khách quay trở lại Việt Nam lần thứ hai là rất ít Giải thích cho hiệntượng này có nhiều lý do nhưng một trong những lý do nổi bật là sản phẩm dulịch của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam nói chung còn đơn điệu, cácchương trình du lịch lập lại, chất lượng dịch vụ ở mức chưa cao Đây là thựctrạng chung đối với các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành ở Việt Nam.
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Đầu tư và phát triển Du lịch SôngHồng, em thấy rất hứng thú với các chương trình du lịch tham quan các Đình,Chùa, Đền và các làng nghề truyền thống ven bờ sông Hồng mà Xí nghiệp tổchức, nhưng nếu Xí nghiệp khai thác hết các lợi thế kinh doanh, đa dạng hoá cácchương trình du lịch, đa dạng hoá các dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụtrong các chương trình du lịch, em tin rằng sản phẩm du lịch của Xí nghiệp sẽngày càng hoàn thiện hơn, nâng cao hình ảnh của “Du Lịch Sông Hồng”tronglòng khách du lịch đến Thủ đô Hà Nội và du khách trên địa bàn Hà Nội
Với các kiến thức đã học trong trường đại học, kiến thức tích luỹ trong quátrình thực tập tại Xí Nghiệp cùng với sự yêu thích sản phẩm du lịch của Xínghiệp em đã chọn đề tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆNCHÍNH SÁCH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DULỊCH SÔNG HỒNG”
Với mong muốn có thể nghiên cứu kỹ hơn về sản phẩm du lịch của Xí nghiệp
và hy vọng góp phần nhỏ vào sự hoàn thiện sản phẩm của Xí nghiệp
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về sản phẩm của công ty lữ hành,chính sách sảnphẩm của công ty lữ hành
Đánh giá thực trạng chính sách sản phẩm của XN ĐT & PT Du Lịch Sông Hồng
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm tại XN ĐT &
Trang 6PT Du Lịch Sông Hồng
3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
-Đối tượng nghiên cứu : Chuyên đề tập trung nghiên cứu chính sách sản phẩm tại
Xí nghiệp Đầu tư và phát triển Du lịch sông Hồng
-Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh và chính sách sản phẩm của Xí nghiệp trong các năm 2006,2007
3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chuyên đề được thực hiện với những phương pháp phân tích, phương pháp diễn giải, so sánh trên cơ sở tổng hợp, thống kê số liệu thứ cấp ( các bảng biểu,
mô hình, các tài liệu tham khảo về mặt lý thuyết) từ các nguồn: tạp chí, sách, báo, báo cáo tổng kết của Xí nghiệp Đầu tư và phát triển Du Lịch Sông Hồng 4.KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ
Ngoài lời cảm ơn, lời mở đầu và kết luận, chuyên đề được kết cấu bởi 3 chương l à:
Chương 1: Lý luận chung về sản phẩm, chính sách sản phẩm trong kinh doanh lữ hành
Chương 2: Thực trạng chính sách sản phẩm tại Xí nghiệp Đầu tư và Phát triển
Du lịch Sông Hồng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm tại Xí nghiệp Đầu tư và Phát triển Du lịch sông Hồng
MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
Trang 7CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ SẢN PHẨM, CHÍNH SÁCH 10
SẢN PHẨM TRONG KINH DOANH LỮ HÀNH 1.1 Khái niệm về sản phẩm, sản phẩm du lịch và sản phẩm của 10
Công ty lữ hành 1.1.1Khái niệm về sản phẩm 10
1.1.2Khái niệm về sản phẩm du lịch 11
1.1.3Sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành 11
1.2 Nội dung chính sách sản phẩm của công ty lữ hành 13
1.2.1 Khái niệm về chính sách sản phẩm của công ty lữ hành 13
1.2.2 Quy trình hình thành & phát triển của một sản phẩm của 14
công ty lữ hành 1.2.2.1 Khái niệm về sản phẩm mới 14
1.2.2.2 Quy trình phát triển một sản phẩm mới 16
1.2.3 Các quyết định chiến lược sản phẩm 19
1.2.3.1 Các quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm 19
1.2.3.2 Các quyết định về nhãn hiệu của sản phẩm 21
1.2.3.3 Chính sách phân biệt hoá sản phẩm 23
1.2.4 Các giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm 24
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM 27
TẠI XÍ NGHIỆP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN DU LỊCH SÔNG HỒNG 2.1 Tìm hiểu khái quát về XN ĐT & PT DL sông Hồng 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 27
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của Xí nghiệp 32
Trang 82.1.4 Môi trường kinh doanh 35
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn về môi trường kinh doanh 41
của XN ĐT & PT Du lịch Sông Hồng 2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của XN ĐT & PT Du lịch sông Hồng 43
2.2.1 Thực trạng quy trình hình thành & phát triển 45 sản phẩm mới tại Xí nghiệp 2.2.1.1 Sản phẩm hiện tại 45 2.2.1.2 Thực trạng quy trình hình thành & phát triển sản phẩm tai XN 47 2.2.2 Thực trạng chính sách đa dạng hoá chủng loại, 52 Xây dựng nhãn hiệu chương trình du lịch của XN 2.2.3 Việc phối hợp chính sách sản phẩm với các 54
chính sách Marketing khác 2.2.3.1 Phối hợp chính sách sản phẩm với chính sách giá 54
2.2.3.2 Chính sách sản phẩm với chính sách phân phối 55
2.2.3.3 Chính sách sản phẩm với chính sách xúc tiến 55
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN 58
CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM TẠI XN ĐT & PT DU LỊCH SÔNG HỒNG 3.1 Căn cứ đề xuất 57
3.1.1 Xu hướng phát triển của thị trường du lịch Việt Nam và Hà Nội 58
3.1.2 Phương hướng kinh doanh của XN ĐT & PT Du lịch sông Hồng 60
3.2 Các đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm 62
Trang 9tại XÍ Nghiệp
3.2.1 Xây dựng chiến lược Marketing cho sản phẩm của Xí Nghiệp 62
3.2.1.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị hình ảnh của XN 62
3.2.1.2 Xây dựng ngân sách cho hoạt động Marketing hàng năm 64
3.2.2 Các quyết định chiến lược trong chính sách sản phẩm của XN 65
3.2.2.1 Các quyết định về đa dạng hoá chủng loại sản phẩm du lịch của XN 65 3.2.2.2 Các Qđ liên quan đến việc xây dựng nhãn hiệu cho các sản phẩm 67
du lịch của XN 3.2.2.3 Quyết định liên quan đến chính sách phân biệt hoá sản phẩm 68
du lịch của XN 3.2.2.4 Hoàn thiện và xây dựng chính sách sản phẩm đối với từng 69
giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm du lịch của XN 3.2.2.5 Chính sách sản phẩm du lịch mới 70
3.2.2.6 Đề xuất một số chương trình du lịch 71
KẾT LUẬN 73
Danh sách tài liệu tham khảo 74
Trang 10
LÝ LUẬN CHUNG VỀ SẢN PHẨM,
CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM TRONG KINH DOANH LỮ HÀNH
1.1KHÁI NIỆM VỀ SẢN PHẨM, SẢN PHẨM DU LỊCH VÀ SẢN PHẨMCỦA CÔNG TY LỮ HÀNH
1.1.1Khái niệm về sản phẩm
Theo các chuyên gia Marketing khái niệm sản phẩm được hiểu:
“Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng”
Dưạ theo khái niệm này thì sản phẩm bao hàm cả yếu tố vật chất (có thể cầmnắm, sờ mó được), và yếu tố phi vật chất được sản xuất và bán trên thị trường đểnhằm thoả mãn nhu cầu của nhóm người nào đó
1.1.2Khái niệm về sản phẩm du lịch
“Sản phẩm du lịch là các dịch vụ hàng hoá cung cấp cho du khách, được tạo nên bởi việc kết hợp khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó”
(GS.TS Nguyễn Văn Đính, PGS TS Trần Thị Minh Hoà, giáo trình kinh tế dulịch, NXB lao động và xã hội,2004,trang 31)
Theo khái niệm trên, sản phẩm du lịch được hiểu:
Sản phẩm du lịch = Hàng hoá du lịch + Dịch vụ du lịch + Tài nguyên du lịch
-Gía trị tài nguyên bao gồm: Tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình,nguồn nước,khí hậu, sinh vật, các di sản tự nhiên…),tài nguyên du lịch nhân văn (các giá trịlịch sử, giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể, một số thành tựu kinh tế, chính trị,văn hoá…)
Trang 11-Dịch vụ du lịch : Là tất cả những dịch vụ cơ bản (vận chuyển, lưu trú, ăn uống )
và dịch vụ bổ sung ( hoạt động vui chơi, tham quan,giải trí…)
-Hàng hoá du lịch: Gồm cả những hàng hoá tiêu dùng thiết yếu hàng ngày tiêudùng trong quá trình đi du lịch (thực phẩm, đồ uống, đồ dùng…)và hàng lưuniệm (hàng được bán tại điểm tham quan du lịch, hay được sản xuất tại nơi đến
-Dịch vụ vận chuyển tàu thuỷ
-Dịch vụ vận chuyển bằng các phương tiện khác
(PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, TS Phạm Hồng Chương, Giáo trình quản trị kinh
Trang 12doanh lữ hành, NXB ĐH Kinh tế Quốc Dân)
* Tính chất và đặc điểm của chương trình du lịch
- Tính chất hàng hoá của chương trình du lịch: Xét theo tư cách là hàng hoá thìsản phẩm chương trình du lịch có hai mặt: Giá trị sử dụng và giá trị Giá trị sửdụng của nó thể hiện ở chỗ nó thoả mãn tổng hợp, đồng bộ các nhu cầu khi đi dulịch: Nhu cầu sinh lý, an ninh, an toàn, nhu cầu giao tiếp…và chỉ có thông quatiêu dùng thì du khách mới có thể đánh giá và đo lường chính xác giá trị sử dụngcủa chương trình du lịch
-Đặc điểm của chương trình du lịch
Một là Tính vô hình: Biểu hiện ở chỗ chương trình du lịch không phải là thứ
có thể cân đong đo đếm hoặc dùng thử, khách chỉ có thể cảm nhận về nó khi họtiêu dùng
Hai là Tính không đồng nhất: Do thời gian, không gian sản xuất và tiêu dung
dịch vụ trong chương trình du lịch là trùng nhau nên chất lượng của một chuyến
du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà doanh nghiệp không kiểm soát được, ví
dụ yếu tố thời tiết, yếu tố chính trị…
Ba là Phụ thuộc vào uy tín của nhà cung cấp: Do các dịch vụ trong chương
trình du lịch gắn liền với các nhà cung cấp
Bốn là Tính dễ sao chép và bắt chước:Phần lớn là do các điểm đến trong
chương trình du lịch là cố định
Năm là Tính thời vụ cao và luôn luôn bị biến động: Bởi tiêu dùng và sản
xuất du lịch phụ thuộc nhiều và nhạy cảm với những thay đổi của các yếu tốtrong môi trường vĩ mô Và “chất lượng của chuyến du lịch chịu sự chi phối vàtác động của các yếu tố tâm lý cá nhân và tâm lý xã hội của cả người sản xuất vàngười tiêu dùng”(GT Quản trị kinh doanh lữ hành, NXB Đại học Kinh tế Quốcdân, trang 173)
Trang 13Sáu là:Tính khó bán: Nguyên nhân của tính khó bán là do các tính chất nói
trên của chương trình du lịch, khi mua chương trình du lịch khách hàng có cảmnhận rủi ro về các yếu tố thân thể, tài chính, tâm lý, thời gian…
1.1NỘI DUNG CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY LỮ HÀNH
1.1.1Khái niệm về chính sách sản phẩm của công ty lữ hành
Trong quá trình hội nhập kinh tế, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đưa
ra các chính sách kinh doanh khác nhau xuất phát từ hệ thống các chính sáchMarketing mix, bao gồm: Chính sách sản phẩm, chính sách phân phối, chínhsách giá cả, chính sách xúc tiến Trong đó, chính sách sản phẩm là chính sáchnền tảng, xương sống để xây dựng và thực hiện các chính sách khác Có đượcmột chính sách sản phẩm đúng đắn, hợp lý là một hoạt động quan trọng trongcác hoạt động Marketing Bởi nếu sản phẩm không đúng đắn hợp lý tức là khôngthoả mãn đúng nhu cầu mong muốn của thị trường thì các chính sách khác cũngkhó có thể khuyến khích được người tiêu dùng mua sản phẩm của doanh nghiệp,hoặc nếu có mua thì cũng không nhiều hơn một lần Ngược lại, nếu sản phẩmthoả mãn nhu cầu của khách hàng thì rất có thể hành động mua sản phẩm sẽđược lập đi lập lại và khách hàng có thể tiếp tục mua những sản phẩm khác củacông ty, giới thiệu với người thân, bạn bè, đồng nghiệp…
Đây chính là những lý do giải thích tại sao doanh nghiệp cần phải tạo ra nhữngsản phẩm đúng đắn phù hợp cho thị trường mà doanh nghiệp hướng tới
Như vậy một chính sách sản phẩm hợp lý sẽ có tác dụng to lớn đối với sựthành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho doanhnghiệp đạt đồng thời 3 mục tiêu:
-Vị thế cao
-Lợi nhuận ổn định
Trang 14-Đảm bảo an toàn trong những điều kiện kinh doanh biến động.
Như vậy, một chính sách sản phẩm hợp lý sẽ có tác dụng to lớn với sự thànhcông trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung chính sách sản phẩm của công ty lữ hành bao gồm hai vấn đề có liên
quan mật thiết với nhau
Một là : Quá trình hình thành và phát triển sản phẩm Hai là : Các quyết định chiến lược sản phẩm của công ty lữ hành
1.1.1Quy trình hình thành và phát triển của một sản phẩm của công ty lữ hành
1.1.1.1Khái niệm về sản phẩm mớiTheo quan điểm Marrketing, sản phẩm mới có thể là mới về nguyên tắc,có thểđược cải tiến từ những sản phẩm hiện có hoặc có những nhãn hiệu mới sau quátrình nghiên cứu và tìm hiểu của công ty Một dấu hiệu quan trọng nhất để đánhgiá sản phẩm là mới hay không phải tuỳ thuộc vào sự thừa nhận của khách hàng
Trang 15Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm tại Xí nghiệp Đầu tư và Phát triển Du lịch Sông Hồng
mới hiện tại mới hiện tại
Sản phẩm( Nguồn: PGS.TS Trần Minh Đạo, gt Marketing căn bản, NXB giáo dục )
Như vậy, theo quan điểm của các nhà tư vấn Boox Alen và Hamiton có 6 loạisản phẩm mới
-Mới hoàn toàn (lần đầu tiên xuất hiện)(chiếm 10% trong tổng số sản phẩm mới)
-Dây chuyền sản xuất mới
-Sản phẩm đi kèm mới cho sản phẩm hiện có của công ty
-Sản phẩm cải tiến (có tính năng hoàn thiện hơn)
-Thị trường mới: Sản phẩm hiện có xâm nhập vào thị trường mới
-Giảm chi phí: sản phẩm có chất lượng tương đương nhưng giá thấp hơn sảnphẩm hiện có
(PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành, NXB ĐHKTQD)
1.1.1.1Quy trình phát triển một sản phẩm du lịch mới Quy trình phát triển một sản phẩm du lịch mới cũng tuân theo quy trình pháttriển của một sản phẩm hàng hoá mới thông thường Nhưng do sản phẩm du lịchchủ yếu là dịch vụ nên quá trình xây dựng một sản phẩm du lịch mới khó khăn
và phức tạp hơn nhiều
trường mới
Sản phẩm mới, Sản
phẩm hiện tại,
thị trường hiện tại thị
trường hiện tại
Trang 16SƠ ĐỒ 1.2: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, Bài giảng Marketing du lịch)
- Ý tưởng chung: Đây là quá trình tìm kiếm ý tưởng về sản phẩm, là bước rấtquan trọng để hình thành nên sản phẩm mới Các ý tưởng để hình thành nênchương trình du lịch mới có thể phát sinh từ nhiều nguồn khac nhau: Từ các bộphận trong công ty lữ hành, đối thủ cạnh tranh,các nhà cung cấp tại các điểmđến, khách hàng Một chương trình mới bao gồm một hoặc nhiều yếu tố đổi mới,hoàn thiện từ tuyến điểm, chất lượng thời gian, mức giá và hình thức đi du lịch.Hai yếu tố chính tạo nên sản phẩm mới hoàn toàn là tuyến điểm du lịch và hìnhthức đi du lịch
- Gạn lọc ý tưởng: Các doanh nghiệp sẽ thanh lập hội đồng khoa học kỹ thuậtgồm các chuyên gia thiết kế,am hiểu về kinh doanh,sản phẩm và về thị trường.Mục đích của việc lựa chọn này là tìm kiếm những ý tưởng phù hợp nhất,thảiloại những ý tưởng không phù hợp
- Phân tích kinh doanh: Qua quá trình chọn lọc, phải xây dựng những dự án sảnphẩm mới từ các ý tưởng Hội đồng thẩm định sẽ xem kế hoạch phát triển sảnphẩm có tính khả thi và hiệu quả hay không Đối với sản phẩm là chương trình
du lịch thì cần xem xét một cách toàn diện về: Tài chính, sản xuất, công tácMarketing và quảng bá sản phẩm,kiến thức của hướng dẫn viên về các tuyếnđiểm du lịch mới
- Phát triển sản phẩm: Các doanh nghiệp sẽ soạn thảo các chiến lược Marketing
Thương mại hoá
sản phẩm
Loại bỏ
sản phẩm
Trang 17cho dự án sản phẩm tốt nhất đã được lựa chọn, xem xét sản phẩm cần được bổsung những gì
- Thử nghiệm thị trường : Sản phẩm mới được người tiêu dùng kiểm tra, thửnghiệm Ở công đoạn này, người ta vừa thử nghiệm sản phẩm và vừa thử nghiệmcác chương trình Marketing Mục tiêu của công việc này là tham dò khả năngmua và dự báo chung về mức tiêu thụ Nếu thị trường không chấp nhận thì phảiloại bỏ sản phẩm
Do sản phẩm du lịch có tính vô hình, khó thiết kế, thay đổi, sự khác biệt củasản phẩm bị giới hạn bên cạnh đó chất lượng của sản phẩm du lịch phụ thuộcvào nhiều yếu tố chất lượng thiết kế và chất lượng thực hiện Người tiêu dùng thìđánh giá sản phẩm dựa vào kinh nghiệm tiêu dùng du lịch Theo quan niệm củacác nhà kinh tế JC Hollway và RV Plant thì trước khi đưa sản phẩm ra thửnghiệm trên thị trường, doanh nghiệp nên giới hạn quy mô khách du lịch thamgia vào chương trình du lịch đó để có những thay đổi phù hợp trước khi đưa sảnphẩm ra quy mô rộng rãi hơn
- Thương mại hoá sản phẩm: Đây là quá trình triển khai và sản xuất hàngloạt, quyết định tung sản phẩm mới ra thị trường Ở giai đoạn này các quyết định
về tổ chức và Marketing sản phẩm mới là rất quan trọng.Công ty phải thông qua
4 quyết định:
Thời điểm nào thì chính thức tung sản phẩm mới vào thị trường?
Địa điểm tung sản phẩm mới là ở đâu?
Thị trường khách hàng mục tiêu của sản phẩm mới?
Phương án bán sản phẩm mới? Các hoạt động hỗ trợ xúc tiến bán?
Một số chú ý khi xây dựng một sản phẩm du lịch mới
Đặc điểm của nguồn khách: Cần đặc biệt chú ý tới quy mô nguồn khách, xu
Trang 18hướng phát triển của quy mô thị thị trường đó, cơ cấu nguồn khách được phântheo tiêu chí nào: động cơ chuyến đi, vị trí địa lý…Đối với mỗi thị trường mụctiêu cần nghiên cứu kỹ đặc điểm về phong tục tập quán, khả năng thanh toán, sởthích…để xây dựng các chương trình du lịch thích hợp với từng thị trường khách
Tính thời vụ của nhu cầu du lịch: Thời gian của mùa du lịch là một đại lượngthay đổi chứ không phải bất biến Nhu cầu của khách du lịch cũng thay đổi theomùa vụ
Tài nguyên du lịch và khả năng khai thác các tài nguyên du lịch tại các điểm đến
Điều kiện đón tiếp khách hiện có của các nhà cung cấp tại điểm đến có trongchương trình du lịch mới Việc này nhằm hạn chế tối đa mức độ rủi ro khi đưachương trình vào thực hiện
Khả năng chi trả của thị trường khách mục tiêu: Đối với mỗi thị trường có khảnăng chi trả khác nhau, khi xây dựng chương trình du lịch cần chú ý về độ hợp lýcủa chương trình: số lượng điểm tham quan,các dịch vụ,hoạt động trong chươngtrình du lịch
1.1.1Các quyết định chiến lược sản phẩm
Đối với doanh nghiệp, “chiến lược là kế hoạch hành động, điều khiển sự phân phối tài nguyên và các hoạt động để đối phó với những diễn biến của môi trường kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp mong muốn”
( PGS.TS Nguyễn Thành Độ, TS Nguyễn Ngọc Huyền, Giáo trình chiến lượckinh doanh và phát triển doanh nghiệp, NXB Lao động- xã hôi 2002.)
1.2.3.1 Các quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm
Theo quan điểm Marketing: “chủng loại hàng hoá là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, hay thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại hay trong khuân khổ cùng một dãy giá”
Trang 19(PGS.TS Trần Minh Đạo, giáo trình Marketing căn bản, NXB giáo dục2002,trang 255,256)
Mỗi doanh nghiệp đều phải xây dựng cho mình cơ cấu sản phẩm đa dạng, phongphú, thoả mãn nhu cầu đa dạng trên thị trường
Quyết Định Về Bề Rộng Của Chủng Loại Sản Phẩm.
“Bề rộng của chủng loại sản phẩm là sự phân giải về số lượng các mặt hàng thành phần theo một tiêu thức nhất định, ví dụ theo kích cỡ hay công suất…”
(PGS.TS Trần Minh Đạo, giáo trình Marketing căn bản, NXB giáo dục2002,trang 256)
Việc mở rộng chủng loại hàng hoá phụ thuộc vào mục tiêu theo đuổi củadoanh nghiệp là có một hệ thống sản phẩm đầy đủ hay để chiếm lĩnh thị phầntrên thị trường
Quyết Định Về Danh Mục Sản Phẩm.
“Danh mục sản phẩm là tập hợp các chủng loại hàng hoá và các đơn vị hàng hoá do một người bàn cụ thể đem đến chào bán cho người mua Danh mục hàng hoá được phản ánh qua bề rộng ,mức độ phong phú,bề sâu và mức dộ hài hoà của nó.”
(PGS.TS Trần Minh Đạo ,gt Marketing căn bản, NXB giáo dục 2002,trang 257) Danh mục sản phẩm du lịch phản ánh một phần quan trọng chính sách sảnphẩm của công ty lữ hành Danh mục càng đa dạng, phong phú thì khách du lịch
sẽ càng cảm thấy thoả mãn vì có nhiều sự lựa chọn khác nhau
Đối với kế hoạch Marketing chiến lược trong du lịch,doanh nghiệp lữ hành cóthể cân nhắc các lựa chọn sau:
Trang 20Nhiều đoạn thị trường/nhiều danh mục sản phẩm cho mỗi đoạn: doanh nghiệp
có thể tập trung vào nhiều đoạn thị trường khác nhau và cung cấp nhiều danhmục sản phẩm cho mỗi đoạn thị trường
Nhiều đoạn thị trường/một sản phẩm đơn lẻ cho mỗi đoạn thị trường: Doanhnghiệp có thể tập trung vào vài đoạn thị trường mục tiêu nhưng chỉ cung cấp mộtloại sản phẩm dịch vụ cho mỗi đoạn
Nhiều đoạn thị trường/một sản phẩm cho tất cả các đoạn thị trường: Doanhnghiệp chỉ cung cấp một sản phẩm duy nhất cho tất cả các đoạn thị trường
Một đoạn thị trường/nhiều danh mục sản phẩm: Doanh nghiệp tập trung vào duynhất một đoạn thị trường nhưng cung cấp nhiều danh mục sản phẩm
Một đoạn thị trường/một sản phẩm duy nhất: doanh nghiệp tập trung vào mộtđoạn thị trường và cung cấp một sản phẩm cho thị trường đó
Việc quyết định cơ cấu danh mục chịu ảnh hưởng của các nhân tố:
Độ lớn và giá trị (mang tính dự báo) của cầu trên thị trường
Tương quan giá cả và chất lượng dịch vụ
Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm và các sản phẩm thay thế
Năng lực nổi bật của doanh nghiệp để cung cấp sản phẩm đó
1.2.3.2 Các Quyết Định Về Nhãn Hiệu Của Sản Phẩm
Khi người tiêu dùng mua sản phẩm nghĩa là họ mua những đặc trưng
(features) của sản phẩm Đối với sản phẩm du lịch thì đó là những đặc trưng xuấtphát từ những tiêu chuẩn về thiết kế và thực hiện sản phẩm Hình ảnh và giá trịcủa sản phẩm có thể sẽ được tăng cường nếu như ta gắn cho sản phẩm một cáitên Gắn nhãn hiệu cho sản phẩm không chỉ là cách để phân biệt sản phẩm nàyvới sản phẩm khác mà còn để gia tăng giá trị được đánh giá của sản phẩm ở chỗngười tiêu dùng tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, lựa chọn đượcnhững hàng hoá ưng ý và tăng hiệu quả khi đi mua hàng
Trang 21Theo quan điểm Marketing:
“Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng được dùng để xác nhận hàng hoá hay dịch vụ của một người bán hay một nhóm người bán để phân biệt chúng với hang hoá và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh”
(PGS.TS Trần Minh Đạo,gt Marketing căn bản,NXB giáo dục 2002,T 247)
Khái niệm này có thể được hình dung như sau
Thương hiệu = Tên gọi + Biểu tượng
(nhãn hiệu thương mại_Trade mark) ( brand name) (brand mark)
Tên nhãn hiệu: Là sự đọc được của một nhãn hiệu
Biểu tượng : Là những ký hiệu về hình tượng ,màu sắc,hình vẽ…có thể nhận biếtđược, nhưng không thể đọc được
Thương hiệu: là một nhãn hiệu hay một phần của nhãn hiệu được bảo vệ bởi luậtpháp
Nhãn hiệu nói lên xuất xứ của sản phẩm và cũng nói lên sự đảm bảo về chấtlượng của sản phẩm
Trong du lịch,nhãn hiệu của sản phẩm du lịch có ý nghĩa vô cùng quan trọngbởi sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch vụ, khách du lịch không thể dùng thử sảnphẩm trước khi họ mua
Các quyết định liên quan đến nhãn hiệu sản phẩm:
-Có nên gắn nhãn hiệu cho sản phẩm của công ty không?
-Chủ nhãn hiệu của sản phẩm là ai?
-Việc đặt tên cho nhãn hiệu: có 4 cách đặt tên cho nhãn hiệu: Tên riêng biệt chocùng một mặt hàng, tên nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các hàng hóa, tên nhãnhiệu của hàng hoá riêng biệt kết hợp với tên thương mại, đặt tên nhãn hiệu cho
Trang 22một hàng hoá bằng cách kết hợp tên riêng của hàng hoá và tên của doanhnghiệp Dù lựa chọn cách đặt tên nào thì tên nhãn hiệu hàng hoá cũng phải đảmbảo các yêu cầu: Đảm bảo lợi ích hàng hoá,chất lượng hàng hoá, dễ đọc, dễnhận biết, dễ nhớ, mang tính khác biệt.
-Mở rộng giới hạn và sử dụng tên nhãn hiệu ?
-Công ty nên sử dụng một hay nhiều nhãn hiệu cho các sản phẩm
Đối với các sản phẩm du lịch, việc gắn nhãn hiệu cho các dãy sản phẩm dulịch là không đơn giản do tính vô hình của sản phẩm du lịch,chất lượng của sảnphẩm du lịch chỉ được khẳng định qua sự trải nghiệm của khách du lịch
1.2.3.3 Chính sách phân biệt hoá sản phẩm
Mục đích của chính sách là tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng việc tạo ra sảnphẩm độc đáo, được người tiêu dùng đánh giá cao Để phân biệt sản phẩm phảidựa vào tính chất công dụng, dịch vụ sau bán, sự mong muốn trong ý thức củangười tiêu dùng và việc xây dựng hình ảnh, thương hiệu của doanh nghiệp Sựphân biệt hoá sản phẩm sẽ xây dựng được lòng trung thành của khách về chấtlượng sản phẩm và nhãn hiệu sản phẩm của công ty du lịch Khi khách hàngđánh giá sản phẩm có tính độc đáo thì công ty có quyền đặt giá cao hơn Muốnthực hiện thàn công chính sách này thì công ty phải thực hiện các hoạt độngtruyền thông để cung cấp cho khách hàng những thông tin về tính chất độc đáocủa sản phẩm
Đối với một doanh nghiệp lữ hành,sản phẩm du lịch rất khó để tạo ra sựkhác biệt, sản phẩm du lịch dễ dàng bị các công ty lữ hành khác nhái lại,bắtchước Để tạo được sự khác biệt sản phẩm du lịch, công ty phải làm gia tăng giátrị bổ sung đó là các dịch vụ trong quá trình đi du lịch
1.1.1giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm
Những biện pháp của chính sách sản phẩm luôn gắn liền với các giai đoạn
Trang 23trong chu kỳ sống sản phẩm Chu kỳ sống của một sản phẩm tại một thị trườnggồm 4 giai đoạn: giai đoạn giới thiệu,giai đoạn phát triển,giai đoạn bão hoà,giaiđoạn suy thoái Chu kỳ sống của sản phẩm sẽ hướng dẫn chương trình phát triểncủa sản phẩm, ở mỗi giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm công ty kữ hành sẽ đua
ra các chiến lược quyết định sản phẩm phù hợp
-Giai đoạn giới thiệu: Việc đưa sản phẩm ra thị trường gặp nhiều khó khăn, đòihỏi cần có thời gian và sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mọi mặt Khi này,cần giới thiệucác chương trình tiêu biểu, tập trung vào nhóm khách hàng có điều kiện muanhất, động viên các trung gian (các đại lý du lịch) và tăng cường quảng cáo, xúctiến bán
-Giai đoạn phát triển: Ở giai đoạn này mức tiêu thụ bắt đầu tăng,có nhiều đối thủcạnh tranh, công ty phải tập trung vào các chương trình bán chạy nhất Để khaithác và kéo dài, cần nâng cao chất lượng các chương trình, xâm nhập vào các thịtrường mới, thay đổi thông điệp quảng cáo…
-Giai đoạn bão hoà: Ở giai đoạn này, mức tiêu thụ chững lại, sản phẩm tiêu thụchậm Để cạnh tranh, công ty phải tìm thị trường mới cho sản phẩm, cải biến sảnphẩm, cải biến các công cụ Marketing mix Các công ty lữ hành cần phát triểnđầy đủ hệ thống các chương trình, đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ
-Giai đoạn suy thoái: Giai đoạn này xuất hiện khi mức tiêu thụ các sản phẩmgiảm sút,dẫn đến lợi nhuận giảm, một số doanh nghiệp có thể rút khỏi thị trường.Các doanh nghiệp còn lại phải thu hẹp chủng loại hàng hoá, theo dõi để pháthiện những sản phẩm bước vào giai đoạn suy thoái và phối hợp với các chươngtrình phát triển sản phẩm mới
Một trong những biện pháp để xác định chu kỳ sống sản phẩm du lịch là vậndụng ma trận BCG (Boston Consulting Group) để phân tích
Trang 24Tăng trưởng
của thị trường
Thị phần tương đối
SƠ ĐỒ 1.3: MA TRẬN THỊ PHẦN TĂNG TRƯỞNG BCG
(Nguồn: PGS.TS Trần Minh Đạo,gt Marketing căn bản,NXB giáo dục 2002 )
Trục tung: Suất tăng trưởng của thị trường là tỉ lệ mà thị trường có nhu cầuphát triển thêm sản phẩm Nó cho biết mức độ hấp dẩn của thị trường
Trục hoành: Thị phần tương đối ( tốc độ tăng trưởng của thị trường) là thịphần mà sản phẩm có được
+ Nếu sản phẩm ở vị trí “ngôi sao”: Sản phẩm nằm ở vị trí này đang dẫn đầu vềthị phần, có suất tăng trưởng thị trường cao, thị trường này có sức hấp dẫn rấtlớn, sẽ có sức cạnh tranh rất gay gắt nên công ty cần đầu tư thêm để mở rộng vàcủng cố
+ Nếu sản phẩm ở ô “dấu hỏi” : Đây thường là sản phẩm mới, suất tăng trưởngthị trường cao, thị phần tương đối thấp, doanh số bán nhỏ, không có lợi thế cạnhtranh mặc dù cơ hội ở thị trường rất nhiều Nếu sản phẩm ở vị tri này muốn cạnhtranh thắng lợi, để nó có thể trở thanh “ngôi sao” thì công ty phải đầu tư đúngmức để giành thị phần
+ Nếu sản phẩm ở vị trí “bò sữa”: Các sản phẩm ở mức tăng trưởng giảm dần.Nếu sản phẩm ở ô “ngôi sao” vẫn giữ được vị trí của mình thì lúc suất tăngtrưởng thị trường đi vào ổn định, các sản phẩm ở ô “ngôi sao” sẽ chuyển xuống ô
“bò sữa”, đẻ ra tiền Sản phẩm này là nguồn cung cấp tài chính cho công ty Nếusản phẩm ở giai đoạn này thì không nên đầu tư thêm
+ Nếu sản phẩm ở vị trí “con chó”: Khi sản phẩm ở ô “con bò” không giữ được
Trang 25vị trí dẫn đầu của mình về thị phần thì nó có thể bị chuyển sang ô “con chó” Sảnphẩm ở vị trí này rất ít có khả năng sinh lợi nhuận, thường gây nên nhiều rắc rốicho công ty Công ty cần xem xét để xây dựng sản phẩm ở ô này hay có thể gặthái lợi nhuận ngay để rút khỏi thị trường hoặc xoá bỏ sản phẩm này đi.
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SÔNG HỒNG
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
Tên Giao Dịch : XÍ NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SÔNG HỒNG (RED RIVER TOURISM )
ĐC: 42 – 46 Chương Dương Độ - Hoàn Kiếm – Hà Nội
ĐT : ( 04 ) 8261479 - ( 04 ) 9327094
Trang 26Theo sự phát triển của kinh tế, xã hội, nhu cầu của du khách cũng ngày càng cao.Nhận thức được điều đó Ban lãnh đạo đã quyết định sắp xếp lại mô hình sản xuấtkinh doanh của Xí nghiệp vận tải hành khách và dịch vụ du lịch đã ra đời theoquyết định số 1054/QĐ – GTCC của Sở giao thông công chính Hà Nội Ban đầu
Xí nghiệp có chức năng vận chuyển khách đường thuỷ đi Thái Bình, Nam Định,Hưng Yên Sau một thời gian hoạt động, để tiếp tục tạo đà cho công cuộc đầu tư
và phát triển du lịch Sông Hồng, tháng 02/2002 theo quyết định số 1369/QĐUBcủa UBND thành phố Hà Nội, Xí nghiệp Vận tải hành khách và dịch vụ du lịch
đã được chuyển giao nguyên trạng sang Công ty Du lịch và Thương mại tổnghợp Thăng Long thuộc sở Du lịch Hà Nội và được đổi tên thành Xí nghiệp đầu
tư và phát triển Du lịch Sông Hồng như hiện nay Hiện tại, Xí nghiệp đã xâydựng bãi đỗ xe taxi , nhà hàng, nhà nổi, cùng kết hợp kinh doanh với các đơn vị
tư nhân khác tại khu vực bến đón khách Năm 2005, theo định hướng phát triểncủa Thủ đô Hà Nội, công ty Du lịch và thương mại tổng hợp Thăng Long được
Trang 27chuyển đổi thành Công ty TNHH nhà nước một thành viên Thăng Long GTC
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, Ban Giám đốc Công tyTNHHNN Một Thành Viên Thăng Long GTC đã thống nhất chỉ đạo công tácsắp xếp lại mô hình tổ chức sản xuất của Xí nghiệp phải đảm bảo tính tối ưu củacông tác tổ chức doanh nghiệp nói chung và tổ chức bộ máy quản lý của Xínghiệp nói riêng nhằm:
-Tạo ra và duy trì một trật tự xác định giúp cho các cấp quản lý thực hiện nhiệm
vụ quản lý đạt hiệu quả cao
-Xác định sự liên kết chặt chẽ giữa các khâu, các bộ phận, các phòng ban trong
cơ cấu quản lý của Xí nghiệp hướng tới thực hiện mục tiêu chung mà Công tyđặt ra
-Giúp Xí nghiệp có khả năng thích nghi và phản ứng nhạy bén trước những biếnđộng của môi trường kinh doanh
-Sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực của Xí nghiệp như: Lao động, vốn,phương tiện, con người…
Sau khi xin ý kiến chỉ đạo của Ban Giám đốc công ty Thăng Long GTC và thamkhảo mô hình sản xuất của một số đơn vị , Xí nghiệp đã sắp xếp mô hình tổ chứcnhư sau:
Sơ đồ 2.1: MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC
XN ĐT& PT DU LỊCH SÔNG HỒNG
Trang 28( Nguồn: XN ĐT& PT Du lịch Sông Hồng)
Nhận xét : Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp được sắp xếp theo mô hình cơ cấu tổ
chức trực tuyến chức năng, với cách sắp xếp này sẽ tạo ra ưu điểm :
Sử dụng có hiệu quả năng lực quản lý và tính sáng tạo của cả Xí nghiệp ( do có
sự phân chia rõ ràng theo chức năng của các bộ phận)
Nâng cao chất lượng các quyết định ở cấp các Trưởng phòng, Phó giám đốc,Giám đốc
Phù hợp với Xí nghiệp vì bộ phận kinh doanh và bộ phận kỹ thuật( đội tàu) có
sự khác biệt lớn về đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ
Giám đốc nắm toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạtđộng kinh doanh của Xí nghiệp Mặt khác, Giám đốc Xí nghiệp thường xuyênđược sự giúp đỡ của các phòng chức năng tham mưu
BẢNG 2.1 THỐNG KÊ SỐ LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI XÍ NGHIỆP
Các phòng
ban
Số laođộng (người)
Cán bộ nữ Trưởng, phó
phòng
Trình độCĐ trở lên
Trang 29(Nguồn : Xí nghiệp Đầu tư và Phát triển Du lịch sông Hồng)
Nhận xét : Xí nghiệp Đầu tư và Phát triển Du lịch sông Hồng hiện được điều
hành bởi Giám đốc Lê Thắng Hiện nay Xí nghiệp có 43 cán bộ công nhân viên (được phân bố theo bảng 2.1) Số cán bộ trong Xí nghiệp hầu hết là trình dộ caođẳng và đại học chiếm 86%, số còn lại hầu hết là học Hàng Hải ra và làm thuỷthủ trong đội tàu Điều này chứng tỏ Xí nghiệp có đội ngũ nhân viên có trình độ
Xét theo cơ cấu giới tính của toàn Xí nghiệp thì có sự chênh lệch giới tính
rõ rệt với 24% là nữ nhưng nếu xét theo từng bộ phận thì điều này hoàn toàn hợp
lý : Bộ phận kinh doanh có số nữ chiếm 57% bởi số hướng dẫn viên và nhânviên lễ tân chủ yếu là nữ trong khi đội tàu lại là 100% là nam giới bởi đặc điểmnghề nghiệp và công việc chịu nhiều áp lực
Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của các cấp, các bộ phận trong Xí nghiệp:
Giám đốc Xí nghiệp: Do Xí nghiệp là đơn vị thành viên của Công ty Thăng
Long GTC nên Giám đốc Xí nghiệp là người chịu trách nhiệm toàn bộ các mặtcủa Xí nghiệp trước công ty Giám đốc trực tiếp điều hành, hướng dẫn các Phógiám đốc phụ trách các mảng kinh doanh, kỹ thuật và quản lý công tác tài chình,nhân sự của Xí nghiệp Tổng hợp chủ trương của Giám đốc công ty Thăng LongGTC và các đề xuất của cấp dưới để đề ra những chiến lược kinh doanh cho Xínghiệp Phụ trách công tác đối ngoại và uỷ quyền cho các Phó giám đốc trongtrường hợp cần thiết, là người phát ngôn chính thức của Xí nghiệp
Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Xí nghiệp về lĩnh vực mình
phụ trách, trực tiếp điều hành, lập kế hoạch hoạt động Thay mặt giám đốc Xínghiệp đàm phán với các đối tác Bên cạnh đó, có trách nhiệm tham mưu choGiám đốc về việc sắp xếp quản lý tổ chức bộ máy nhân sự, tài chính của Xí
Trang 30nghiệp phù hợp với chức năng nhiệm vụ để các bộ phận hoạt động có hiệu quảhơn
Bộ phận kế toán: Chịu trách nhiệm hạch toán kế toán kinh doanh cho toàn bộ
các mặt hoạt động của Xí nghiệp theo các chế độ tài chính hiện hành Lập kếhoạch về tài chính, quản lý và kiểm soát các nguồn nhân lực, tài sản, của Xínghiệp theo dõi ghi chép báo cáo số liệu, chịu trách nhiệm hạch toán tiền lương
và trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt của Xí nghiệp Tham mưu cho Giám đốc trongviệc quản lý tài chính doanh nghiệp để hạn chế tối đa chi phí giúp hoạt độngkinh doanh có hiệu quả hơn
Hành chính: tham mưu cho Giám đốc về công tác nhân sự và đào tạo cán bộ
cho Xí nghiệp Thực hiện các công tác hành chính, tổ chức cuộc họp, hổi thảo,hội nghị,… Và sắp xếp lịch tiếp khách cho Giám đốc, Phó giám đốc Trực tiếpquản lý và điều hành bộ phận bảo vệ , đảm bảo an ninh trật tự cho các khu vực
mà Xí nghiệp hiện quản lý
Phòng kinh doanh: Chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của Phó giám đốc kinh
doanh Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh cho từng thời kỳ Tổ chức,điều hành, triển khai các tour du lịch đường thuỷ và đường bộ mà Xí nghiệpđang khai thác Tiến hành xây dựng và thực hiện các tour mới Có kế hoạch bồidưỡng, nâng cao nghiệp vụ hướng dẫn cho hướng dẫn viên và nhân viên lễ tân,nhân viên phục vụ Mở rộng mối quan hệ với khách hàng và các nhà cung ứng,chính quyền địa phương tại các điểm đến mà Xí nghiệp đang khai thác trong cácchương trình du lịch của mình Tổ chức bán vé và thực hiện các chương trình dulịch Tham mưu cho Giám đốc Xí nghiệp về việc mở rộng thị trường và khai tháccác loại hình kinh doanh mới
Đội tàu: Chịu sự điều hành và quản lý trực tiếp của Phó giám đốc kỹ thuật Nhận
thông tin và sự điều hành từ Phòng kinh doanh Chuẩn bị mọi điều kiện tốt nhất
Trang 31để luôn sẵn sàng phục vụ nhu cầu cho các chương trình du lịch thuỷ Lập cácphương án sửa chữa, bảo dưỡng phương tịên cho phù hợp với quá trình hoạtđộng Ngoài ra, có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ thuyềnviên trên tàu.
Nhà hàng nổi: Luôn sẵn sàng đón tiếp khách đi tàu Đảm bảo cảnh quan môi
trường cho việc đón tiếp khách đi du lịch, đảm bảo tốt cho việc đỗ đậu của cácphương tiện thuỷ của Xí nghiệp
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của Xí nghiệp.
* Dịch vụ tham quan
Sông Hồng từ ngàn đời nay bồi đắp nên nền văn minh Châu thổ sông Hồng, mộttrong 36 nền văn minh của thế giới Ngoài các lợi ích to lớn về mặt kinh tế màsông Hồng đã mang lại cho đồng bằng Bắc Bộ Sông Hồng còn ẩn chứa trong nónhiều giá trị lịch sử, văn hoá mang đậm bản sắc văn hoá Việt Nam
Những năm gần đây các giá trị đó của sông Hồng dần được khai thác để phục vụ
du lịch Có thể nói, nếu được đi trên con tàu và ngắm nhìn cảnh làng quê êm đềmvới luỹ tre xanh, hưởng những làn gió trong lành và không gian thanh bình củalàng quê Bắc Bộ, được tham quan tìm hiểu về lịch sử, văn hoá của rất nhiềuĐình, Chùa, Đền dọc hai bờ sông Hồng, nghe lại câu chuyện kể về tình yêu củachàng trai nghèo hiếu thảo Chử Đồng Tử và nàng công chúa Tiên Dung xinhđẹp, còn rất nhiều câu chuyện tú vị khác, thì bất cứ ai cũng khó tránh khỏi cảmgiác bị mê hoặc, cuốn hút Tìm hiểu được nhu cầu và tâm lý đó của khách du lịch
Hà Nội, XN ĐT& PT Du Lịch Sông Hồng đã khai thác tiềm năng du lịch củasông Hồng tổ chức các tour du lịch bằng tầu thuỷ trên sông Hồng và sôngĐuống với 8 tour chính:
-Tour 1: Hà nội - Đền Dầm - Đền Đại Lộ (Hà Tây) - Đền Chử Đồng Tử (Hưng
Trang 33“2.1.1.1 Sản phẩm hiện tại”
Đây là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Xí nghiệp hiện nay Ngoài ra, Xí nghiệpcòn tổ chức các hoạt động cho thuê bất động sản( bãi đỗ Taxi và nhà hàng) và làđại lý bán vé cho các công ty lữ hành
* Dịch vụ vận chuyển
Xí nghiệp có 3 tàu: Tàu Thăng Long 18 ( sức chứa 150 người), Tàu Thăng Long
333 ( sức chứa 60 khách), Tàu Sông Hồng 5 ( sức chứa 40 khách ) phục vụ chohoạt động du lịch, ngoài việc vận chuyển khách du lịch mua tour chọn gói của Xínghiệp, ba tàu này còn được cho thuê với bảng giá như sau:
( Nguồn : Xí nghiệp ĐT& PT Du Lịch sông Hồng )
Giá thuê tàu trên đã bao gồm: phí HDV, ca nhạc trên tàu, phí tham quan, bảohiểm, phí gửi xe, giá thuê tàu không bao gồm ăm trưa trên tàu
* Dịch vụ ăn uống
Trang 34đơn đa dạng với mức giá 60.000 đ/ người đến 150.000 đ/ người Căng tin trêntàu là nơi du khách có thể mua thêm đồ ăn nhẹ, đồ uống…trong thời gian trêntàu.
Bữa ăn trưa được các nhân viên phòng dịch vụ chuẩn bị và phục vụ ngay trêntàu để đảm bảo độ vệ sinh an toàn thực phẩm và giữ cho thức ăn luôn nóng Cácmón ăn cũng được chế biến rất khéo léo và ngon miệng
2.1.4 Môi Trường Kinh Doanh
- Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế : Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước tiếp tục tăng trưởng
liên tiếp và ổn định trong những năm gần đây , Năm 2007 là năm đặc biệt vớinền kinh tế nước ta khi mà tốc độ tăng trưởng đạt mức cao nhất trong 10 nămtăng trưởng liên tiếp, tốc độ GDP đạt 8,48% , thu nhập bình quân đầu người đạt
835 USD/ năm, phấn đấu năm 2008 nước ta ra khỏi danh sách các nước nghèo.Năm 2007 thu nhập xã hội từ du lịch đạt 56000 tỷ đồng đã tăng 9,8% so vớinăm 2006 Đầu tư trực tiếp nứơc ngoài vào lĩnh vực du lịch tiếp tục tăng, tínhchung trong giai đoạn từ 1988 đến tháng 12/2007 số dự án đầu tư FDI trong dulịch còn 235 dự án với số vốn đầu tư là 6 163 triệu USD ( Theo nguồn: Tạp chí
Du lịch số T1/2008) Khi nền kinh tế ngày càng phát triển cũng đồng nghĩa với
áp lực công việc ngày càng cao khiến nhu cầu đi du lịch của người dân cũngngày một tăng mạnh, đặc biệt là các chương trình du lịch vào các ngày cuối tuần.Đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn Hà Nộinói chung và Xí nghiệp Đầu tư và phát triển du lịch Sông Hồng nói riêng bởi HàNội là trung tâm kinh tế chính trị, kinh tế, văn hoá của cả nước, là nơi tập trunglượng lớn các doanh nghiệp, mặt khác đời sống của người dân thủ đô cũng ngàymột tăng Như vậy thị trường khách tại Hà Nội là rất lớn
Tuy nhiên, cùng với sự kiện Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức
Trang 35thương mại thế giới WTO, trong xu thế hội nhập nền kinh tế, các doanh nghiệp
sẽ không có sự bảo hộ của Nhà nước như trước đây Các doanh nghiệp phải đốimặt với sự đào thải của nền kinh tế thị trường đầy khắc nghiệt, nếu không đủ sứccạnh tranh thì doanh nghiệp dễ dàng bị thất bại Đây chính là thách thức lớn đốivới các doanh nghiệp du lịch nói chung và Xí nghiệp ĐT & PT Du Lịch SôngHồng nói riêng, điều này đòi hỏi Xí nghiệp phải có biện pháp nâng cao khả năngcạnh tranh bằng nhiều biện pháp như nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượngphục vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên, tăng uy tín trên thị trường ,…
Môi trường nhân khẩu học
Dân số cả nước tính đến năm 2007 là 85,2 triệu người, trong đó dân số củathành phố Hà nội tính đến tháng 1/ 2008 là 3,4 triệu người Thu nhập bình quâncủa người Hà nội năm 2007 là 31,8 triệu/ 1 người/năm ( theo nguồn: Tổng cụcthống kê ) Đây là những con số đáng mừng, khi đời sống của người dân càngcao thì nhu cầu đi du lịch cũng ngày càng tăng Mặt khác, trình độ dân trí ngàycàng nâng cao thì nhu cầu tìm hiểu văn hoá thông qua hoạt động du lịch cũngtăng Đây chính là thuận lợi cho toàn ngành du lịch nói chung trong đó có Xínghiệp Đầu tư và Phát triển Du lịch sông Hồng nói riêng bởi quy mô thị trườngngày càng mở rộng
Môi trường chính trị_luật pháp
Việt Nam được bạn bè thế giới đánh giá là một trong những nước có nền chínhtrị ổn định ,an ninh, quốc phòng ổn định Theo chủ trương của Nhà nước ta trongnhững năm tới là khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tưmạnh mẽ vào tất cả các lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là ngành công nghiệp dịch vụ,dịch vụ du lịch Chính sách của Nhà nước ta là tiến hành quy hoạch và phát triển
Trang 36du lịch một cách bền vững khai thác có hiệu quả đồng thời bảo vệ các nguồn tàinguyên du lịch
Năm 2007, cũng là năm rất đặc biệt với ngành du lịch Việt Nam, lần đầu tiênhình ảnh du lịch Việt Nam được quảng bá chính thức trên kênh truyền hình Quốc
tế CNN đem đến cho đông đảo khán giả truyền hình Châu Á và thế giới hình ảnh
về đất nước Việt Nam_một điểm đến du lịch hấp dẫn, tài nguyên du lịch phongphú, đa dạng về sắc màu văn hoá và sản phẩm du lịch
Đây chính là các điều kiện thuận lợi đối với các doanh nghiệp du lịch nói chung
và Xí nghiệp Du Lịch Sông Hồng nói riêng bởi có ngày càng nhiều khách nướcngoài đến Việt Nam, đây là lượng khách có khả năng chi trả cao, tiêu dùng nhiềudịch vụ
Môi trường công nghệ
Công nghệ phục vụ trong lĩnh vực du lịch ngày càng phát triển mạnh mẽ Cácphương tiện để truyền tải thông tin của doanh nghiệp đến với khách hàng ngàycàng hiện đại và mang lại hiệu quả cao Tính vô hình là đặc thù của sản phẩm dulịch ngày càng được các doanh nghiệp sử dụng công nghệ hiện đại để làm giảmbớt khiến khách hàng thấy yên tâm khi sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp, ví
dụ chỉ qua những đoạn phim giới thiệu hoặc các hình ảnh trên Website kháchhàng có thể cảm nhận được một phần dịch vụ của doanh nghiệp Công nghệthông tin giúp đem khách hàng và doanh nghiệp đến gần nhau hơn.Trên thực tế,Website của Xí nghiệp từ khi đi vào hoạt động đã cho thấy những hiệu quả đáng
kể trong việc giới thiệu sản phẩm du lịch của Xí nghiệp đến với khách du lịchtrong và ngoài nước
Môi trường văn hoá xã hội
Việt nam là đất nước có nền văn hoá độc đáo, phong phú và đa dạng Một trongnhững nền văn hoá lớn của Việt Nam là nền văn hoá Châu thổ sông Hồng đã có
Trang 37từ hàng nghìn năm trước, do vậy mà hiện còn rất nhiều các Đền thờ, Đình, chùa
và các làng cổ nằm dọc hai bờ sông Hồng; các đình, chùa, đền này không những
có giá trị về văn hoá lịch sử mà còn có tiềm năng du lịch rất lớn, đây là nhữngđiểm tham quan du lịch vô cùng hấp dẫn với du khách trong và ngoài nước Mặtkhác, “xu hướng tiêu dùng du lịch của người Việt nam đến năm 2010 thì loạihình du lịch lễ hội theo hình thức tập thể sẽ có xu hướng tăng mạnh”( TS PhạmHồng Chương, PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, giáo trình Quản Trị Kinh Doanh LữHành, NXB đại học Kinh Tế Quốc Dân,T428) Đó chính là thuận lợi và cơ hộiđối với Xí nghiệp Đầu tư và Phát triển Du lịch sông Hồng bởi các chương trình
du lịch của Xí nghiệp chủ yếu là phục vụ nhu cầu tìm hiểu văn hoá và du lịch lễhội Hiện tại, Xí nghiệp mới chỉ khai thác được một phần rất nhỏ các điểm dulịch ven sông Hồng còn một lượng lớn các điểm du lịch mà khoảng cách từ bờsông Hồng đến đó khá lớn đòi hỏi phải kết hợp cả phương tiện ô tô để vậnchuyển khách, trong tương lai Xí nghiệp cần nghiên cứu và khai thác có hiệu quảtiềm năng du lịch của sông Hồng
Năm 2007 cũng là năm mà tăng trưởng kinh tế đất nước đạt mức cao nhấttrong 10 năm tăng trưởng liên tiếp, nền kinh tế đất nước ngày càng lớn mạnh.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì chất lượng đời sống của người dâncũng được cải thiện, chất lượng đời sống được nâng lên đáng kể, du lịch đangngày càng trở thành nhu cầu quan trọng đối với người dân, đặc biệt là với thế hệtrẻ Việt Nam hiện nay_một bộ phận dân cư lớn của đất nước
Trên đây là toàn bộ điều kiện thuận lợi và cơ hội cho toàn ngành du lịch ViệtNam nói chung và từng doanh nghiệp du lịch,trong đó có Xí nghiệp Đầu tư vàPhát triển Du lịch Sông Hồng nói riêng
-Môi trường vi mô: Đây là môi trường chứa các yếu tố tác động tương đối trực