1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam thực trạng và giải pháp

98 2,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của Việt Nam thực trạng và giải pháp
Tác giả Nguyễn Thị Cẩm Châu
Người hướng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Hữu Khải
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 574 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tham gia rộng rãi vào phân công lao động quốc tế, mở rộng sự giao lu giữa các thị trờng trong nớc và quốc tế, Việt Nam cần dựa chủyếu vào các nguồn lực trong nớc, kết hợp với xu thế p

Trang 1

Trờng đại học ngoại thơng -****** -

Khoá luận tốt nghiệp

Hà Nội tháng 12/2002

Trang 2

Lời nói đầu

Xu hớng toàn cầu hoá và khu vực hoá đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế - thơng mại

đang phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ, tạo nên những quan hệ gắn bó, tác động qualại lẫn nhau Cùng những tiến bộ trong lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật, thơng mại thếgiới đã bớc sang giai đoạn phát triển mới - giai đoạn phát triển dựa vào chất xám, vàocông nghệ là chủ yếu Sự thay đổi đó đòi hỏi các nớc phải tìm phơng thức thích nghi để

có thể tồn tại và phát triển

Tuy nhiên lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên vẫn có giá trị đối với các n ớc

đang và chậm phát triển nh Việt Nam Chúng ta đã tiến hàng công cuộc đổi mới đợchơn 15 năm qua và đã đạt nhng thành tựu đáng ghi nhận song bên cạnh đó vẫn còn cónhững tồn tại mang tính chủ quan Để tham gia rộng rãi vào phân công lao động quốc

tế, mở rộng sự giao lu giữa các thị trờng trong nớc và quốc tế, Việt Nam cần dựa chủyếu vào các nguồn lực trong nớc, kết hợp với xu thế phát triển của thế giới, trên cơ sở

đó, mở rộng qui mô và tăng xuất khẩu Điều cơ bản là làm thế nào khai thác đợc tối đanguồn lực bên trong và những lợi thế so sánh có đợc trong phân công lao động quốc tế

để đẩy mạnh xuất khẩu Do đó cần xác định cơ cấu xuất khẩu tối u đáp ứng đợc nhucầu thị trờng, phù hợp với khả năng sản xuất trong nớc, có hiệu quả và xây dựng đợcmặt hàng chủ lực và hệ thống thị trờng xuất khẩu trọng điểm bên cạnh chính sách đadạng hoá ngành hàng xuất khẩu, đa phơng hoá bạn hàng xuất khẩu

Trong quá trình tìm tòi tài liệu cho khoá luận này, tác giả đã rất trăn trở với vấn

đề trên và đã quyết định chọn đề tài "Lựa chọn sản phẩm và thị trờng xuất khẩu của Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" Trong đề tài tác giả muốn một lần nữa nhìn lại

những lợi thế so sánh của Việt Nam trong phân công lao động quốc tế và trên cơ sở đó

để xem xét liệu việc lựa chọn sản phẩm xuất khẩu và thị trờng xuất khẩu của Việt Namtrong thời gian qua có phù hợp với khả năng trong nớc không, có tận dụng hiệu quảnhững lợi thế đó không Với mục đích trên đề tài đợc chia làm 3 chơng với nội dung

nh sau:

Chơng I: Những vấn đề chung về lựa chọn sản phẩm và thị trờng xuất khẩu Chơng II: Thực trạng của việc lạ chọn sản phẩm và thị trờng xuất khẩu của Việt

Nam

Chơng III: Thách thức, định hớng và giải pháp cho việc lựa chọn sản phẩm và

thị trờng xuất khẩu của Việt Nam trong 10 năm tới

Những nội dung đề cập trong luận văn này chắc chắn sẽ cha đầy đủ và nhiều vấn

đề còn cần tiếp tục bổ sung và hoàn chỉnh Do thời gian nghiên cứu và tìm kiếm tài

Trang 3

liệu không dài và do kiến thức của tác giả còn hạn chế và những vấn đề liên quan đến công tác xuất khẩu rất lớn nên khoá luận không khỏi có những thiếu sót, tác giả mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của độc giả để hoàn thiện hơn đề tài này Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong trờng, các cơ quan tổ chức đã giúp tác giả trong quá trình nghiên cứu tài liệu, và đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy giáo - Tiến sĩ Nguyễn Hữu Khải đã tận tình hớng dẫn, chỉ bảo để tác giả hoàn thành khoá luận này

Hà nội, ngày 20 tháng 12 năm 2002

Mục lục

Lời nói đầu 2

Chơng I: Những vấn đề chung về lựa chọn sản phẩm 1

I Vai trò của việc lựa chọn sản phẩm và thị trờng xuất khẩu của Việt Nam

1 Bối cảnh nền kinh tế trong nớc và thế giới 1

2 Vai trò của lựa chọn sản phẩm và thị trờng XK 2

II Cơ sở để lựa chọn sản phẩm và thị trờng XK 5

1 Nguồn lực đầu vào 5

2 Cầu về sản phẩm trên thị trờng thế giới 6

3 Năng lực cạnh tranh 6

III Các chính sách lựa chọn sản phẩm và thị trờng XK 8

1.Chính sách lựa chọn sản phẩm XK 8

2 Chính sách lựa chọn thị trờng XK 15

Chơng II: Thực trạng của việc lựa chọn sản phẩm và thị trờng xuất khẩu của Việt Nam 17

I Thực trạng của việc lựa chọn tiềm năng (sản phẩm) xuất khẩu 17

1 Lợi thế so sánh của Việt Nam - cơ sở để lựa chọn sản phẩm XK 17

2 Cơ chế chính sách điều chỉnh việc lựa chọn sản phẩm và thị trờng XK 28

Trang 4

3 Tổng quan về tình hình XK của VN những năm qua(1991- 2002) 25

4 Tình hình XK các mặt hàng XK chủ lực 29

II Thực trạng của việc lựa chọn thị trờng XK của Việt Nam 48

1 Vài nét về cơ cấu thị trờng xuất khẩu củaViệt Nam trong thời gian vừa qua 49

2 Các thị trờng XK trọng điểm của Việt Nam 53

Chơng III: Thách thức, định hớng và giải pháp cho việc lựa chọn sản phẩm và thị tr-ờng xuất khẩu của Việt Nam 81

I.thách thức đối với việc xuất khẩu của việt nam hiện nay và những định hớng đặt ra 81

1.Thách thức đối với việc lựa chọn sản phẩm và thị trờng XK của Việt Nam 81

2 Định hớng phát triển sản phẩm và thị trờng XK của Việt Nam 87

II Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của việt nam 92

1 Các giải pháp về sản phẩm 92

2 Các giải pháp về thị trờng 101

Các từ viết tắt

- XK: Xuất khẩu

- XNK: Xuất nhập khẩu

- VN: Việt Nam

- CNH: Công nghiệp hoá

- KNXK: Kim ngạch xuất khẩu

Trang 6

Chơng I Những vấn đề chung về lựa chọn sản phẩm

I Vai trò của việc lựa chọn sản phẩm và thị tr ờng XK

1 Bối cảnh nền kinh tế trong n ớc và thế giới

Trong những năm tới đây, tình hình quốc tế và khu vực sẽ còn diễn biến hết sứcphức tạp Trong lĩnh vực kinh tế, xu thế hội nhập sẽ tồn tại song song với xu thế đấutranh bảo vệ lợi ích quốc gia ngày càng gay gắt Kinh tế thế giới bị chững lại và suygiảm do ảnh hởng của khủng hoảng tài chính Cả hai cờng quốc Mỹ và Nhật đều đanggặp nhiều khó khăn sau một thời gian phát triển nóng Tuy nhiên, có thể nhận thấy một

đó thay đổi một cách sâu sắc t duy kinh doanh, chiến lợc tiếp thị cũng nh phơng thứckinh doanh của mọi doanh nghiệp

2 Toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan, sẽ tiếp tục diễn ra mạnh

mẽ, lôi cuốn hầu hết các nớc và mở rộng trên hầu khắp các lĩnh vực giao lu kinh

tế Toàn cầu hoá tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng đợc lợi thế so sánh của mình,

tăng trởng kinh tế ổn định và bền vững hơn, nguồn lực đợc phân bổ một cách hiệu quảhơn nhng cũng làm gia tăng tình trạng tuỳ thuộc lẫn nhau và đặt ra những thách thứccực kỳ gay gắt cho các nớc đang phát triển, đó là sức ép cạnh tranh và sức ép vềchuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời gian ngắn

3 Phân công lao động quốc tế càng ngày càng đi vào chiều sâu do có sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và hệ thống công ty đa quốc gia Sự

phân công theo ngành và theo sản phẩm đợc chuyển dần sang phân công theo chi tiếtsản phẩm và quy trình công nghệ Khác biệt về điều kiện tự nhiên không còn đóng vaitrò quyết định trong phân công lao động quốc tế nữa Khả năng về công nghệ đang dầndần trở thành yếu tố quan trọng

4 Trung Quốc là cờng quốc kinh tế thứ 2 trên thế giới về GDP, thứ 5 về xuất

khẩu và thứ 6 về nhập khẩu, việc Trung Quốc gia nhập WTO sẽ ảnh hởng quan trọng

đến hoạt động thơng mại và đầu t trên thế giới và trong khu vực trong dài hạn

Trang 7

Nhìn chung, môi trờng kinh tế và thơng mại thế giới trong những năm tới tỏ rakhả quan hơn so với thời kỳ 1997-1999 Tuy nhiên, khó có cơ sở để hy vọng vào một

sự khởi sắc ngay tức thì sau các cuộc khủng hoảng trầm trọng vừa qua Kinh tế thế giới sẽ phục hồi nhng với tốc độ chậm khiến thơng mại thế giới nói chung và xuất khẩu của nớc ta nói riêng sẽ không thể sôi động nh thời kỳ 1991-1997

2 Vai trò của lựa chọn sản phẩm và thị tr ờng XK

2.1 Sự cần thiết phải lựa chọn sản phẩm và thị tr ờng XK

Trớc bối cảnh kinh tế thế giới diễn biến bất lợi nh hiện nay, lợi thế so sánh củacác nớc có những thay đổi cơ bản Trên phạm vi toàn cầu, lợi thế phát triển chủ yếucủa thế giới là trí tuệ và hàm lợng công nghệ cao chứ không phải là lao động rẻ, tàinguyên phong phú và nguồn vốn dồi dào Điều này đặt ra sự phân chia các nhóm nớc

và khẳng định vai trò của từng nhóm nớc với những lợi thế so sánh tơng ứng để bổsung cho nhau trong sự hợp tác và phát triển Bằng lợi thế bên trong của mình về thị tr-ờng, lao động tài nguyên, các nớc đang phát triển vẫn có thể tham gia vào nấc thấp hơncủa sự chuyển dịch cơ cấu toàn cầu Tuy nhiên để có thể tận dụng đợc tối đa những lợithế đó, các nớc cần xác định một cơ chế XK phù hợp dựa trên tiềm năng, nội lực củamình Các nớc sẽ tạo ra đợc hiệu quả XK nh mong muốn, khai thác tối đa tiềm năngkhi nớc đó tạo đợc cơ cấu sản phẩm XK tối u, một hệ thống thị trờng XK đảm bảo khảnăng phát triển dài hạn

Kinh nghiệm của Nhật Bản và các nền kinh tế mới cho thấy, những thành tựukinh tế nói chung và ngoại thơng nói riêng trong thời kỳ công nghiệp hoá có sự đónggóp quan trọng của chính sách lựa chọn sản phẩm chủ lực và thị trờng u tiên Nhờchính sách này mà các nguồn tài nguyên, vật lực đã đợc tập trung cao cho các sảnphẩm có lợi thế so sánh, phát triển sản xuất các sản phẩm có u thế về quy mô, khaithác đợc tiềm năng tăng trởng cao và hiệu quả

2.2 Vai trò của lựa chọn sản phẩm và thị tr ờng XK

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới biến động nh hiện nay, các nớc đang trongquá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế, không còn con đờng nào khác làphải lựa chọn chiến lợc XK phù hợp tức là xác định sản phẩm và thị trờng XK sao cho

có thể phát huy tối đa lợi thế của mình Thực chất của chiến lợc này là phát huy lợi thếcủa sản xuất trong nớc, đặt nền kinh tế quốc gia trong quan hệ cạnh tranh trên thị trờngkhu vực và thế giới Để đẩy nhanh ngoại thơng phải thực hiện phơng châm đa dạng hoásản phẩm và đa phơng hoá thị trờng, đồng thời với việc phát triển sản phẩm chủ lực vàthị trờng trọng điểm Vì vậy vấn đề lựa chọn sản phẩm và thị trờng XK đợc coi là vấn

đề cốt lõi Lựa chọn sản phẩm và thị trờng nhằm nâng cao năng lực cạnh trạnh, tận

Trang 8

dụng lợi thế cạnh tranh trong XK và thu đợc hiệu quả cao, thúc đẩy ngoại thơng pháttriển, góp phần quan trọng trong trong quá trình phát triển kinh tế xã hội

Khi nền kinh tế thế giới phát triển, ngoại thơng không chỉ mang ý nghĩa đơnthuần là các hoạt động mua bán thông qua XNK hàng hoá và dịch vụ mà là sự phụthuộc tất yếu lẫn nhau giữa các nớc trong phân công lao động quốc tế Chiến lợc về

điều tra nghiên cứu thị trờng để đa ra các quyết định lựa chọn thị trờng cho sản phẩmcủa một công ty hay một quốc gia là chính sách đầu tiên và quan trọng nhất, đóng vaitrò quyết định trong chính sách ngoại thơng của một nớc

Thị trờng là một hiện tợng động, nhất là thị trờng quốc tế Nó luôn vận động vàbiến đổi theo quy luật riêng dới sự tác động của các nhân tố nh môi trờng kinh tế quốc

tế, thời gian, tình hình kinh tế - xã hội của từng quốc gia, của khu vực cũng nh của nền

kinh tế toàn cầu Về lý thuyết, việc điều tra nghiên cứu để lựa chọn thị trờng cho hoạt

động XK của một nớc là hết sức khó khăn và phức tạp, đòi hỏi phải giải quyết nhiềuvấn đề liên quan nh môi trờng kinh tế vĩ mô, môi trờng luật pháp, văn hoá, chính trị -xã hội và quan trọng hơn là việc xem xét, phân tích, đánh giá cơ cấu tiêu dùng của mộtquốc gia để xác định thị trờng có tiềm năng không, các quốc gia khác nhau lại có cơcấu tiêu dùng khác nhau Các nớc giàu thờng nhập khẩu hàng t liệu sản xuất trong khicác nớc nghèo lại chú trọng vào nhập khẩu hàng tiêu dùng Trong giai đoạn chuyểntiếp giữa thay thế nhập khẩu và khuyến khích XK, điều tra lựa chọn thị trờng một cáchhợp lý đảm bảo mục tiêu phát triển sản xuất, thực hiện công nghiệp hoá, tăng tr ởng vàphát triển kinh tế trong điều kiện tiềm lực còn yếu kém ở các nớc đang phát triển cótính chất quyết định Trong thời kỳ này về căn bản các nớc đang phát triển thờng lựachọn thị trờng có dung lợng lớn, sức tiêu thụ cao, nhằm tranh thủ các lợi thế cạnh tranhtĩnh về chi phí nguyên vật liệu và công lao động rẻ Sự tăng trởng kinh tế ngày càngcao ở các nớc trong vài thập kỷ qua kể từ khi thực hiện chiến lợc hớng về XK, mộtphần là nhờ vào yếu tố biết phân tích và lựa chọn hợp lý này

Đến nay việc tranh thủ những lợi thế so sánh tĩnh về tài nguyên thiên nhiên vàsức lao động không còn đóng vai trò quyết định trong cân nhắc lựa chọn sản phẩm vàthị trờng XK Bên cạnh đó, có một thực tế là sức cạnh tranh của những sản phẩm cùngloại chất lợng cao của các nớc là ngang bằng Vì vậy xu hớng chuyển sang nghiên cứu

để tìm kiếm và khai thác thị trờng ở các nớc kém phát triển hơn nh Châu Phi hay Trung

Đông là một hớng đi mới và đang hình thành trong chiến lợc thị trờng ở các nớc này

Vào những năm 60, chiến lợc của Nhật Bản trong thời kỳ này là mở rộng XKsang các thị trờng Châu á nhằm độc chiếm các thị trờng này Chính chiến lợc thị trờnghợp lý đó cùng việc thi hành các chính sách ngoại thơng khác đã tạo ra sự bùng nổ

XK Kể từ cuối những năm 70 trở đi, các sản phẩm của Nhật Bản không còn phụ thuộcphần lớn vào các thị trờng Châu á nữa do các thị trờng này chỉ chấp nhận những sản

Trang 9

phẩm chế tạo có hàm lợng giá trị không cao Chính vì lý do đó cộng với sự cạnh tranh

về thị trờng của các quốc gia đang phát triển ngày càng gia tăng, chiến lợc lựa chọn thịtrờng của Nhật Bản đã chuyển sang các nớc phát triển đặc biệt là Mỹ và Tây Âu Với

sự lựa chọn thị trờng và sản phẩm cho thị trờng đó hợp lý, Nhật Bản đã tạo ra những

ảnh hởng có tính quyết định đối với sản xuất trong nớc cũng nh chiến lợc đầu t ra nớcngoài

Thị trờng thế giới luôn là yếu tố động và hết sức nhạy cảm và chính nó sẽquyết định chính sách sản phẩm Chiến lợc thị trờng và sản phẩm hợp lý là điều kiệntiên quyết để có đợc một chính sách ngoại thơng hiệu quả trong xu hớng mở cửa nềnkinh tế trên toàn cầu

II Cơ sở để lựa chọn sản phẩm và thị tr ờng XK

ở tầm vĩ mô, sự lựa chọn sản phẩm và thị trờng XK dựa trên nhiều yếu tố và

điều kiện khác nhau Sự lựa chọn đó hình thành chiến lợc quốc gia về sản phẩm và thịtrờng XK Đối với các nền kinh tế đang phát triển cơ sở chủ yếu để họ có thể lựa chọnsản phẩm XK là cầu về sản phẩm đó trên thị trờng thế giới và lợi thế cạnh tranh có thểtạo ra đợc trên cơ sở điều kiện nguồn lực quốc gia trong từng giai đoạn phát triển Lợithế cạnh tranh không đơn thuần chỉ dựa vào nguồn lực sẵn có mà còn phải chủ độngtạo ra, muốn nh vậy thì phải có những định hớng đầu t lâu dài

1 Nguồn lực đầu vào

Lợi thế cạnh tranh quốc gia là u thế giữa các quốc gia về lao động, vốn, tàinguyên thiên nhiên, đất đai và công nghệ Các quốc gia tận dụng u thế này để tạo rasản phẩm có chi phí thấp Một nớc đông dân, ít vốn, lao động rẻ thì trớc hết phải địnhhớng sản xuất ra các mặt hàng sử dụng nhiều lao động ( khai thác tài nguyên và pháttriển các mặt hàng sử dụng nhiều lao động để XK đã là sự lựa chọn của các nớc Đông

á trong thời kỳ đầu của quá trình CNH)

Tuy nhiên lợi thế cạnh tranh của bất kỳ nớc nào cũng chỉ có tính chất tơng đối,luôn luôn trong quá trình biến động và phát triển Vì vậy, cơ cấu XK theo mặt hàngcũng phải thay đổi Tính quy luật của sự thay đổi cơ cấu sản phẩm XK là chuyển dần

từ sản phẩm sử dụng nhiều lao động rẻ, không cần tay nghề cao nh sản phẩm dệt may,

da giày sang các sản phẩm nhiều lao động có tay nghề cao nh ngành hoá chất, điện

tử, sắt thép và cuối cùng chuyển sang các sản phẩm cần nhiều vốn và công nghệ cao

nh cơ khí chính xác, tự động hoá Lợi thế so sánh của các nớc là cơ sở vững chắc giúpcác nớc này xây dựng cơ cấu XK phù hợp nhất với thực lực của mình Các nớc dùmuốn phát triển đến đâu, dù muốn xây dựng cơ cấu XK tối u đến đâu cũng không thểkhông tính đến thực lực của mình Tuy nhiên với sự phát triển nhanh chóng của khoahọc kỹ thuật và công nghệ, các nớc cần phải chuẩn bị cho mình một hớng đi thích hợp

Trang 10

để một mặt vẫn tranh thủ đợc những tiến bộ khoa học, những cơ hội giành cho nớc đisau, mặt khác vẫn có thể khai thác đợc tối đa lợi thế so sánh của mình, trên cơ sở đóxây dựng một cơ cấu XK hoàn thiện, đem lại lợi ích tối đa cho sự phát triển kinh tếtrong môi trờng kinh tế toàn cầu cạnh tranh.

2 Cầu về sản phẩm trên thị tr ờng thế giới

Yếu tố lớn nhất chi phối và có tính quyết định đối với việc lựa chọn sản phẩm

XK là yếu tố thị trờng, bởi vì hàng hoá và thị trờng là hai yếu tố cơ bản không thể táchrời nhau, và nh Mác nói, "cuối cùng thì nhu cầu của tiêu dùng quyết định sản xuất".Không hiểu đợc nhu cầu của thị trờng thế giới , của từng nớc, từng khu vực cũng nhkhông hiểu đợc khả năng cung cầu của họ về từng loại hàng hoá thì không thể có ph-

ơng hớng đúng đắn về chiến lợc XK nói chung và sản phẩm XK nói riêng Các nớckhông thể không tính đến nhu cầu thị trờng khi xây dựng cơ cấu XK dựa trên lợi thế sosánh của mình Thị trờng là một yếu tố động, nếu một nớc không nắm bắt đợc nhữngthay đổi đó của thị trờng thì sẽ chỉ sản xuất và XK những mặt hàng đã bão hoà, nhữngmặt hàng lỗi thời không còn đợc u chuộng trên thị trờng, không còn phù hợp với nhucầu hiện tại và thất bại sẽ là một tất yếu không thể tránh khỏi Chính nhu cầu thị trờngmới có tính chất quyết định đến quy mô sản xuất, cơ cấu sản xuất hay nói khác đi, cầu

về sản phẩm đó trên thị trờng mới giúp doanh nghiệp trả lời các vấn đề cơ bản: sảnxuất cho ai, sản xuất cái gì và sản xuất nh thế nào

Tuy nhiên việc nắm chắc đợc nhu cầu của thị trờng về sản phẩm là một điềukhông đơn giản, đặc biệt với các nớc đang phát triển Hiện nay, để có đợc thông tin vềthị trờng thế giới, về nhu cầu cụ thể về một sản phẩm nào đó vẫn là một thách thức đốivới các nớc này Vấn đề đặt ra cho các nớc này là làm thế nào để có thể bám sát đợcthị trờng thế giới, nắm bắt đợc những thay đổi cũng nh những xu hớng thay đổi của thịtrờng để từ đó có những định hớng phù hợp mang lại hiệu quả cao

3 Năng lực cạnh tranh

Một điểm tổng hợp nhất cũng ảnh hởng tới chính sách lựa chọn sản phẩm lànăng lực cạnh tranh, bao gồm năng lực cạnh tranh của toàn nền kinh tế và năng lựccạnh tranh của từng ngành, từng sản phẩm Xét trên toàn nền kinh tế, theo báo cáonăng lực cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn kinh tế thế giới WEF, năng lực cạnh tranhtuỳ thuộc vào 8 loại yếu tố sau:

 Mức độ mở cửa( đó là thuế quan và các hàng rào phi thuế quan ngăn chặn nhậpkhẩu, khuyến khích XK, chính sách tỷ giá hối đoái)

 Vai trò của chính phủ (mức độ can thiệp của nhà nớc, năng lực của chính phủ, quymô chính phủ, chính sách tài khoá, các mức thuế)

Trang 11

 Hệ thống tài chính (phạm vi làm trung gian, hiệu quả và cạnh tranh, rủi ro tài chính,

đầu t và tiết kiệm)

 Năng lực công nghệ (năng lực phát triển công nghệ trong nớc, công nghệ thông quaFDI hoặc chuyển giao nớc ngoài)

 Kết cấu hạ tầng (điện thoại, những hỗ trợ kết cấu hạ tầng khác)

 Quản trị (các yếu tố quản trị không liên quan đến nhân lực, quản lý nguồn nhânlực)

 Lao động (kỹ năng tay nghề và năng suất, tính linh hoạt của thị trờng lao động, hiệuquả của các chơng trình xã hội, quan hệ lao động ngành)

 Thể chế (chất lợng các thể chế pháp lý)

Trên cơ sở phân tích trên năm 1997 Việt nam xếp thứ 49 trên 53 nớc và lãnh thổ.Xét dới cấp độ ngành và sản phẩm, theo hai tác giả, Siggel và Cockburn nănglực cạnh tranh tuỳ thuộc vào hai loại yếu tố sau:

Một là lợi thế so sánh, bao gồm: chi phí đầu vào trung gian; mức dồi dào lao động;

năng suất lao động; cờng độ sử dụng lao động

Hai là những méo mó về giá cả: méo mó giá đầu vào trung gian; méo mó tiền lơng;

méo mó giá vốn; méo mó giá hàng hoá vốn; tỷ giá quá cao so với đồng nội tệ hoặcthuế quá cao

Tuy nhiên việc xem xét các yếu tố này còn phụ thuộc vào độ tin cậy của thôngtin và dữ liệu Song nó cũng giúp tìm ra những điểm yếu cụ thể để khắc phục hoặcnhững điểm mạnh để phát huy khi xây dựng ngành hàng Chẳng hạn giá lao động ViệtNam thấp hơn 30% so với Inđônêsia là lợi thế của Việt nam, nhng năng suất lao độngcủa Việt nam kém hơn Inđônêxia 50% lại là điểm yếu mà Việt Nam cần khắc phục;hay mức giá dịch vụ cao của Việt Nam so với Philippin và Thái Lan là những chi phí

mà Việt nam phải giảm nhiều mới có thể phát triển đợc những sản phẩm có khả năngcạnh tranh với họ

III Các chính sách lựa chọn sản phẩm và thị tr ờng XK

ở các nớc phát triển, trong quá trình CNH, sự đổi mới cơ cấu ngoại thơng đợcthực hiện thông qua chính sách " đa dạng hoá ngoại thơng" Nội dung chủ yếu củachính sách này là mở rộng diện mặt hàng và thị trờng trên cơ sở tập trung u tiên cótrọng điểm một số mặt hàng và một số thị trờng chính, chủ lực Chính sách đa dạnghoá ngoại thơng đợc triển khai trên hai hớng là đa dạng hoá sản phẩm và đa dạng hoáthị trờng

1.Chính sách lựa chọn sản phẩm XK

Trang 12

1.1 Các yếu tố chi phối chính sách lựa chọn sản phẩm

Bên cạnh yếu tố thị trờng, năng lực canh tranh nêu trên, chính sách vĩ mô, chínhsách giá cả, tỷ giá, thuế , chính sách hàng đổi hàng có tác động không kém đối với việclựa chọn và phát triển sản phẩm XK

Chính sách vĩ mô, cùng với việc chuyển hớng chiến lợc kinh tế từ "đóng cửa"

sang "mở cửa", các nớc đang phát triển thực hiện những biện pháp nới lỏng dần hệthống quản lý của mình theo chính sách tự do hoá, đợc thể hiện thông quá việc giảmbớt hàng rào thuế quan và dành cho t bản nớc ngoài một sự u đãi cao, tuỳ theo điềukiện và hoàn cảnh mà mức độ nới lỏng quản lý của mỗi nớc có khác nhau Nổi bật hơncả là hai xu hớng: tự do hoá các hoạt động sản xuất kinh doanh của t nhân, và tự dohoá có điều chỉnh thông qua kế hoạch hoá

Trong nền kinh tế thị trờng, giá cả đóng vai trò đặc biệt quan trọng Xu hớng

chung giá cả thế giới trong mấy thập kỷ qua là ngày càng mở rộng giá cánh kéo, trong

đó giá các loại sản phẩm công nghiệp tăng mạnh, còn giá các loại sản phẩm nôngnghiệp và nguyên liệu đa phần là giảm, chỉ có một số ít tăng chậm Tình hình trên đâygây thiệt hại lớn cho các nớc đang phát triển xuất khẩu nông thổ sản, nguyên liệu thô

Khi hoạch định chính sách lựa chọn và phát triển hàng hoá XK cũng cần chú ý

tới các biện pháp u đãi về thuế và trợ giúp XK Thông thờng để khuyến khích XK,

các nớc đang phát triển một mặt áp dụng hàng loạt các biện pháp thuế u đãi, tác dụng u

đãi và trợ giúp XK, mặt khác tăng cờng XK các mặt hàng công nghiệp chế biến và nửachế biến Nhng việc XK sản phẩm công nghiệp của các nớc đang phát triển, nhất làhàng dệt, điện tử từ cuối những năm 70 trở lại đây gặp khó khăn vì chính sách bảo hộmậu dịch thuế quan và phi thuế quan của các nớc t bản phát triển, do đó thị trờng lại làyếu tố quan trọng cần tính đến khi quyết định phát triển loại hàng XK nào

Tỷ giá hối đoái linh hoạt có tác dụng to lớn đối với XK nói riêng và đối với hoạt

động kinh tế đối ngoại nói chung Đối với các nớc đang phát triển, giá cả thế giới là cơ

sở chủ yếu cho việc định giá của họ Khi tỷ giá của những đồng tiền mạnh nhất đã thay

đổi, việc duy trì một tỷ giá cố định là bất lợi cho ngoại thơng của họ Chính vì vậynhiều nớc đang phát triển đã chuyển từ chính sách cố định tỷ giá hối đoái sang thảnổi(Thái Lan), một số nớc khác không chấp nhận thả nổi thờng xuyên điều chỉnh tỷgiá Trong nhiều trờng hợp các nớc đang phát triển phải phá giá đồng tiền của mình để

hỗ trợ cho hoạt động ngoại thơng, bởi vì phá giá là công cụ mạnh để phát triển XK

Gần đây một số nớc có xu hớng đẩy mạnh ngoại thơng hàng đổi hàng mà

nguyên nhân chủ yếu là tình trạng suy thoái và giảm sút về hàng hoá cơ bản và do tìnhtrạng thiếu ngoại tệ nghiêm trọng Từ lâu hình thức này là đặc trng của mối quan hệbuôn bán giữa các nớc XHCN Đông Âu, nhng mấy năm gần đây đã mở rộng ra cả mối

Trang 13

quan hệ giữa các nớc đang phát triển châu á với phơng Tây Đây không phải là giảipháp lớn , nhng nó có thể có những tác động nhất định, góp phần cùng với nhiều giảipháp khác giúp các nớc ASEAN vợt qua những khó khăn, bảo vệ, phục hồi và tiếp tụcphát triển những mặt hàng thuộc lợi thế của họ.

1.2 Chính sách vĩ mô

1.2.1 Đa dạng hoá sản phẩm XK

Hớng phát triển chủ yếu của đa dạng hoá hàng hoá XK là đi từ củng cố và pháttriển các ngành truyền thống đi lên Sự thay đổi cơ cấu hàng hoá XK gắn liền với sựthay đổi cơ cấu kinh tế trong quá trình chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tếcông nghiệp Thời kỳ đầu những năm 50 và 60, khi nông nghiệp còn chiếm vị trí chủ

đạo trong nền kinh tế, các cơ sở còn yếu kém, kỹ thuật lạc hậu thì sản phẩm thô và sơchế chiếm gần nh toàn bộ hàng XK của các nớc này Đến những năm 70 với sự pháttriển tơng đối khá của công nghiệp chế biến và chế tạo, trong cơ cấu XK của các nớc,sản phẩm thô và sơ chế dần nhờng chỗ cho sự tăng lên của các sản phẩm công nghiệpchế biến và chế tạo nh hàng dệt may, máy móc, thiết bị vận tải và các sản phẩm chếtạo khác Từ những năm 80 đến nay, nhiều nớc đang phát triển Châu á đã đạt đợc mộttrình độ phát triển công nghiệp khá cao nh Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông,Singapore đợc xếp vào hàng các nớc mới CNH (NICs) Các nớc này ngày càng coitrọng khả năng XK máy móc, thiết bị công nghiệp đặc biệt là thiết bị điện tử

Cơ cấu XK của hầu hết các nớc đó đã và đang thay đổi theo hớng giảm dần XKthuần tuý các loại tài nguyên thiên nhiên thô, sơ khai sang tăng dần XK các hàng hoá

có hàm lợng tài nguyên cao kết hợp hàm lợng lao động cao (sản phẩm chế biến, sảnphẩm gia công, lắp ráp) và khi nền công nghiệp đạt đợc một trình độ phát triển khá, họtiến tới tăng dần sản xuất và XK các sản phẩm có hàm lợng kỹ thuật cao nh máy móc,thiết bị và các sản phẩm kỹ thuật tinh vi, hiện đại

Tóm lại, có thể khẳng định đa dạng hoá sản phẩm XK là xu thế phổ biến và tấtyếu của các nóc đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng,

đang phát triển

Trang 14

Thứ nhất, đối với những nớc thu nhập XK dựa gần nh toàn bộ vào một hoặc hai

mặt hàng, nay cần phải tăng thêm số lợng mặt hàng chủ lực để tránh thiệt hại to lớn donhững biến động cung cầu, giá cả bất lợi trên thị trờng thế giới có thể xảy ra cho hànghoá đó, nh Cuba dựa vào XK đờng; Bănglađét dựa vào XK đay Về mặt này, kinhnghiệm của Thái Lan và Malaixia rất đáng chú ý, họ đã nâng đợc một số mặt hàng nhdầu cọ, sắn từ không chủ lực lên chủ lực

Thứ hai, đối với những nớc hàng hoá XK ở vào tình trạng phân tán, manh mún

cha có hàng chủ lực, thì việc tập trung u tiên xây dựng và phát triển một số mặt hàngchủ lực là tất yếu Đó là một nhu cầu bức thiết vừa cho trớc mắt vừa cho lâu dài Cómột câu hỏi đặt ra là: Vậy mỗi nớc cần bao nhiêu mặt hàng XK chủ lực là vừa?

Kinh nghiệm của các nớc đang phát triển Châu á trong mấy năm gần đây chothấy: mỗi nớc nên tập trung u tiên cao cho việc phát triển từ 5 đến 10 mặt hàng XK chủlực Số lợng mặt hàng chủ lực tuy không nhiều, nhng khối lợng và giá trị XK lớn, có ýnghĩa chiến lợc lâu dài và quyết định đối với sự thành bại của hoạt động XK của mộtnớc Số lợng từ 5 đến 10 mặt hàng nh vậy cho phép khắc phục tình trạng thị trờng bấtlợi cho mặt hàng này hay cho mặt hàng kia, vừa mở ra những khả năng khi điều kiệnthuận lợi có thể lựa chọn một vài trong số những mặt hàng đó để tập trung phát triểnquy mô lớn, kịp thời chớp lấy những thời cơ tốt của thị trờng thế giới

Bảng 1:

Các mặt hàng XK chính của các nớc Lào, Campuchia, Myanma, Việt Nam

Sản phẩm biển Máy móc công nghiệp và phơng tiện

vận chuyểnGạo

Trang 15

Cà phê Bông

Nguồn: UN/ ESCAP, Phát triển khu vực t nhân và ODA ở Đông Dơng, New York;

The Review, Rangoon, 1999.

Những mặt hàng XK chủ lực của 5 nớc ASEAN trong thời kỳ đầu CNH phản

ánh rất rõ tính chất nông nghiệp và truyền thống của nền kinh tế các nớc, chúng chủyếu bao gồm những mặt hàng nông sản và khoáng sản nh ở Inđônêxia (dầu lửa, cao su,

cà phê, thiếc, gỗ, dầu cọ); ở Philippin là cùi dừa, đờng, đồng, gôc, dầu lửa; ở Thái Lan

là gạo, cao su, ngô, thiếc, sắn Riêng trờng hợp Singapore do điều kiện địa lý đặc biệtnên hàng hoá XK chủ yếu là các sản phẩm công nghiệp, nhng ngay cả sản phẩm côngnghiệp cũng chịu ảnh hởng của các sản phẩm nông nghiệp của các nớc láng giềng.Singapore phát triển sản phẩm chủ lực trong thời kỳ đầu CNH chủ yếu thông qua chếbiến sản phẩm thô của các nớc lân cận, nh dầu lửa, cao su, dầu thực vật tổng hợp

Cơ cấu sản phẩm XK chủ lực của 5 nớc ASEAN nêu trên rất giống với cơ cấu

XK của 3 nớc ASEAN mới (Việt Nam, Myanma, Lào) và Campuchia hiện nay (Bảng1) Theo bảng này chỉ có quần áo và vải dệt của Việt Nam là có thể tính đợc vào số cácmặt hàng phi truyền thống, nhng ngay cả loại hàng này của Việt Nam phần lớn mới chỉ

là hàng gia công theo hợp đồng đặt hàng từ nớc ngoài, cha phải là hàng tự sản xuất để

XK Đến những năm 90, một số mặt hàng chủ lực trên đây nh cao su, dầu cọ, cà phê,dầu lửa vẫn còn đợc tiếp tục phát triển, nhng đã tăng phần chế biến, nghĩa là tăng hàmlợng lao động, vốn và công nghệ, nâng cao giá trị gia tăng của hàng hoá Mặc dù vậy,những hàng hoá này ngày càng giảm tỷ trọng trong tổng giá trị XK của mỗi nớc nhờngchỗ cho sự vợt lên của hàng hoá công nghiệp mới nh hàng điện tử, dệt may, giày dép

1.3 Chính sách vi mô

1.3.1 Chính sách mở rộng trực tiếp

Chính sách mở rộng trực tiếp là việc giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp vớimột thị trờng nớc ngoài mà không cần bất kỳ sự thay đổi nào của sản phẩm đó Thựcchất đây là chiến lợc dựa trên quan điểm toàn cầu hoá sản phẩm Trong trờng hợp nàychủ trơng của doanh nghiệp là giữ nguyên sản phẩm nh nó đợc bán trên thị trờng nội

địa, đồng thời tìm kiếm khách hàng nớc ngoài quan tâm Chính sách này tuy tiết kiệm

đợc chi phí nhng chỉ thích hợp với một số sản phẩm nhất định nh nguyên liệu thô,nguyên liệu chế biến dùng trong sản xuất công nghiệp có khả năng toàn cầu hoá cao

đối với các thị trờng khác hoặc khi trên thị trờng nớc ngoài có những phần thị trờng

t-ơng tự nh thị trờng nội địa

1.3.2 Chính sách thích nghi sản phẩm

Trang 16

Chính sách thích nghi sản phẩm là việc thay đổi sản phẩm nhằm thoả mãn yêucầu và thị hiếu của thị trờng nớc ngoài Sự thích nghi này đợc tiến hành từng phần hoặctoàn bộ đối với thành phần chất lợng của sản phẩm (thay đổi tính năng kỹ thuật, tạo ranhững công dụng mới cho sản phẩm, thay đổi bao bì sản phẩm, cải tiến các dịch vụ hỗtrợ sản phẩm, ) Để thực hiện đợc chính sách này, doanh nghiệp cần tiến hành các b-ớc:

- Nghiên cứu chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm.

Nói đến chu kỳ sống của sản phẩm thì phải gắn sản phẩm đó với một thị trờngnhất định Khi xác định khả năng tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải biết đợc sảnphẩm của mình đang ở giai đoạn nào thuộc chu kỳ sống của nó trên thị trờng nghiêncứu Việc nghiên cứu và phân tích chu kỳ sống của một sản phẩm trên thị trờng nớcngoài nhằm xác định chính sách marketing thích hợp cho từng giai đoạn của chu kỳsống, kéo dài thời gian những giai đoạn có tỷ suất lợi nhuận cao và rút ngắn những giai

đoạn thua lỗ

- Tạo ra những công dụng mới cho sản phẩm.

Mục đích là nhằm làm thích ứng nó với thị trờng nớc ngoài và kéo dài chu kỳsống của nó Đây là vấn đề hết sức khó khăn vì ở mỗi thị trờng lại có thị hiếu tiêu dùng

khác nhau Cần tập trung và thiết kế nhãn mác hàng hoá để tiêu chuẩn hoá kỹ thuật sản

phẩm

ý định về một sản phẩm mới cần xuất phát từ giác độ của cả ngời tiêu dùng Đốivới ngời tiêu dùng thì liệu sản phẩm đó có đáp ứng đợc yêu cầu của họ không, có rẻhơn không, có dễ sử dụng hơn không, chất lợng có tốt hơn không Về phía doanhnghiệp vấn đề quan tâm là sản phẩm sẽ mang về bao nhiêu lợi nhuận, lợng bán vàdoanh số có đảm bảo không, khả năng tài chính có đủ không, có phải đầu t thêm ph-

ơng tiện sản xuất mới không, có phải thiết lập các kênh phân phối mới không Trớc khitung sản phẩm mới ra thị trờng cần nghiên cứu kỹ các thông tin trên thị trờng và khigiới thiệu sản phẩm mới ra thị trờng cần phải dựa vào chính sách chung về marketing

1.3.3 Chính sách chủng loại sản phẩm

Chính sách chủng loại sản phẩm là một bộ phận chính sách quốc tế chung vềsản phẩm Nó liên quan đến các tuyến sản phẩm mà doanh nghiệp định đa ra bán tạithị trờng nớc ngoài Chính sách chủng loại sản phẩm bị chi phối bởi các yếu tố trên thịtrờng nớc ngoài cũng nh năng lực tài chính và sản xuất của doanh nghiệp Doanhnghiệp cần xác định rõ mục tiêu của mình mở rộng ra thị trờng nớc ngoài là tăng lợinhuận, doanh số hay mở rộng thị phần; là việc hạn chế rủi ro hay tận dụng năng lựcsản xuất thừa; cần xác định rõ tuyến sản phẩm hiện tại đã tận dụng hết các nguồn lựccủa mình cha

Trang 17

Các nhân tố ngoại sinh ảnh hởng tới quyết định chính sách sản phẩm của doanhnghiệp là: sự khác biệt về đặc điểm nhu cầu và mong muốn của ngời tiêu dùng tại thịtrờng khác nhau; các giá trị văn hoá và xã hội ảnh hởng lớn đến hành vi và những địnhkiến của ngời tiêu dùng về sản phẩm; các yếu tố cạnh tranh trên thị trờng nh loại sảnphẩm và khả năng cạnh tranh của chúng, mức độ thoã mãn nhu cầu thị trờng của cácsản phẩm cạnh tranh đó; mức độ cạnh tranh lớn và chi phí thâm nhập thị trờng cao thìdoanh nghiệp có thể phải bằng lòng với tuyến sản phẩm hẹp phục vụ cho những phầnthị trờng chọn lọc; hệ thống phân phối đang tồn tại trên thị trờng; các quy định về sảnphẩm và bao gói, quy định về nhập khẩu, các điều kiện về tự nhiên, khí hậu, địa lý trình độ phát triển kinh tế của thị trờng đó.

2 Chính sách lựa chọn thị tr ờng XK

2.1 Chính sách vĩ mô

Lựa chọn một cách hợp lý, đề xuất và thực thi chiến lợc thị trờng xuất khẩu

đúng đắn là một trong những khâu quan trọng làm tăng mức xuất khẩu của các n ớc ởHầu hết các quốc gia, quá trình đẩy mạnh xuất khẩu trên thực tế là quá trình khai thácthị trờng theo hai hớng: tìm kiếm thị trờng mới và tăng mức xuất khẩu trên các thị tr-ờng hiện có Có nghĩa là các quốc gia đều cố gắng tăng xuất khẩu bằng mọi cách,tránh sự tập trung quá mức vào một thị trờng nào đó, tức là phải đa dạng hoá thị trờngxuất khẩu để đảm bảo xuất khẩu tăng nhanh và ổn định

Trong hoàn cảnh phát triển có nhiều bất lợi, diễn biến kinh tế thế giới biến độngcác nớc đang phát triển luôn phải thay đổi, điều chỉnh linh hoạt các chính sách để cómột chiến lợc có hiệu quả Bên cạnh các chiến lợc cơ bản, còn có các chiến lợc nh " bổkhuyết", " cát cứ", " nhen nhóm" để tìm ra một phơng hớng thị trờng thích hợp Các n-

ớc muốn đa dạng hoá thị trờng xuất khẩu cần tăng cờng các hoạt động mở mang thị ờng theo nhiều phơng vị, nhiều tầng nấc, nhiều phơng thức mà trọng tâm là đa dạnghoá thị trờng Nếu các nớc không thể xây dựng cho mình một mạng lới thị trờng xuấtkhẩu thì thất bại là điều chắc chắn Tuy nhiên, bên cạnh đó các nớc cần tập trung vàomột số thị trờng trọng điểm mà mình có khả năng XK để làm bàn đạp cho chiến lợc đadạng hoá thị trờng XK

tr-Do vậy, một chính sách đa dạng hoá thị trờng, đa phơng hoá bạn hàng sẽ giúpcho các nớc cân bằng trong chiến lợc hội nhập kinh té thế giới, giảm đợc tổn thất xảy

ra khi có nheững biến động bất thờng, góp phần ổn định nền kinh tế trong nớc cũng

nh nền kinh tế toàn cầu Các nớc cần tăng cờng hợp tác chiều sâu, giảm sự phụ thuộcvào từng nớc riêng lẻ để phân tán các nhân tố rủi ro

2.2 Chính sách vi mô

Trang 18

Song song với chiến lợc, chính sách đa dạng hoá thị trờng xuất khẩu các nớc cầnxây dựng cho mình các thị trờng xuất khẩu trọng điểm Chính những thị trờng này sẽgiúp các nớc củng cố vị thế của mình nhanh chóng, đẩy mạnh đợc xuất khẩu Các nớcchủ yếu nhằm vào các thị trờng có dung lợng lớn, có khả năng thanh toán cao, có nhucầu đa dạng có nh vậy nh thị trờng Mỹ, thị trờng EU, thị trờng Nhật Bản, Khi thâmnhập vào các thị trờng này, các nớc sẽ gặp phải các rào cản thuế quan và phi thuế quan,tuy nhiên với những chiến lợc đã hoạch định sẵn, các thị trờng này sẽ đem lại cho cácnớc xuất khẩu sự tăng trởng kim ngạch xuất khẩu nhanh chóng Các thị trờng này th-ờng là các thị trờng khó tính, đòi hỏi các tiêu chuẩn chất lợng cũng nh kỹ thuật cao, do

đó cần có bớc chuẩn bị tốt trớc khi bắt đầu thâm nhập, sự thành công của lần thâmnhập đầu tiên sẽ quyết định tất cả

Các thị trờng chủ lực này sẽ là bớc đệm vững chắc để thâm nhập vào thị trờngthế giới nếu đợc xác định thích hợp với khả năng cạnh tranh, khả năng cung cấp.Thành công tại thị trờng này sẽ tạo uy tín do đó các nớc sẽ dễ dàng thâm nhập vào cácthị trờng khác Tuy nhiên đầu t ban đầu cho các thị trờng này tơng đối cao và đòi hỏicác nớc xuất khẩu phải có chiến lợc cụ thể, có sự nghiên cứu sâu sát thị trờng cần thâmnhập đó

Trang 19

chơng ii:

Thực trạng của việc lựa chọn sản phẩm

Và THị TRƯờNG xk của việt nam

I Thực trạng của việc lựa chọn tiềm năng (sản phẩm) xuất khẩu

1 Lợi thế so sánh của Việt Nam - cơ sở để lựa chọn sản phẩm XK

Trên cơ sở xem xét kỹ hơn về những lợi thế so sánh của Việt Nam có thể đánhgiá đợc khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam và xem sự lựa chọn sản phẩm vàthị trờng XK của Việt Nam đã phù hợp cha, đã mang lại hiệu quả cha So với các nớctrong khu vực, Việt Nam có các lợi thế so sánh chủ yếu sau: vị trí địa lý, tài nguyênthiên nhiên(TNTN), nguồn nhân lực

1.1 Vị trí địa lý

1.1.1 Vị trí địa lí

Việt Nam chạy dọc phía đông bán đảo Đông Dơng, vừa gắn với lục địa châu árộng lớn, vừa thông ra Thái Bình Dơng, trên vành đai sinh khoáng Châu á - Thái BìnhDơng nên rất giàu khoáng sản Trong tơng lai khi kênh đào Kra của Thái Lan hoànthành và con dờng xuyên á chạy dọc biển Việt Nam đi vào hoạt động thì Việt Nam sẽtrở thành tâm điểm của giao thông đờng biển, đờng bộ, đờng hàng không quốc tế ởChâu á - Thái Bình Dơng

Lãnh thổ Việt Nam bao gồm diện tích đất liền 330.991km2, có biên giới đất liền dài3.730 km Việt Nam nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu và nằm đúng khuvực gió mùa Đông Nam á Đặc điểm này gây những ảnh hởng bao trùm lên nhiều yếu tốtrong môi trờng tự nhiên, đặc biệt là yếu tố khí hậu, thổ nhỡng, thuỷ văn, thực vật

1.1.2 Khí hậu

Khí hậu Việt Nam nắng lắm ma nhiều, là điều kiện rất thuận lợi cho việc sinh ởng của các loại thực vật, là điều kiện tốt để tiến hành xen canh, gối vụ, tăng nhanhvòng quay ruộng đất, tăng vụ, thâm canh tăng năng suất Sự phân hoá của khí hậu ảnhhởng đến phân bố nông nghiệp đặc biệt là phân bố các loại cây trồng Miền Bắc có khíhậu thích hợp với các loại cây cận nhiệt đới và nhiệt đới Miền Trung khí hậu thích hợpcho các cây nhiệt đới đặc biệt là các loại cây công nghiệp nh dứa, bông, thuốc lá, hồtiêu mía chè, cao su Miền khí hậu Nam là miền thích hợp cho việc trồng lúa gạo vàcác loại cây nhiệt đới Sự khác nhau về nhiệt độ giữa các vùng, miền tạo điều kiện pháttriển một nền nông nghiệp đa canh, và có thể phân bố nhiều loại cây trồng, gia súc

tr-1.1.3 Địa hình

Trang 20

3/4 diện tích nớc ta là đồi núi với các dạng đại hình chính: đồng bằng, trung du

và miền núi Độ cao trung bình là 500 m so với mực nớc biển Hớng địa hình này chiphối sự phân bổ các dòng sông, các nguồn nớc và có ảnh hởng tới phân bố dân c, kinh

tế, cấu trúc hạ tầng

Miền núi và trung du Bắc Bộ có độ cao trung bình từ 200 m chiếm 31,5% diệntích tự nhiên cả nớc nhng chủ yếu giành cho lâm nghiệp (19,8%) và nông nghiệp(11,7%), còn (64,5% diện tích đất cha sử dụng) Phía Tây Trung Bộ là địa hình núi vàcao nguyên chiếm khoảng 25% diện tích cả nớc, chủ yếu giành cho lâm nghiệp (50%diện tích lâm nghiệp cả nớc), và cha sử dụng (28% diện tích cha sử dụng của cả nớc).Miền đồng bằng, ven biển Đông chiếm 30% diện tích cả nớc bao gồm: Đồng bằngsông Hồng( 3,8% diện tích cả nớc), duyên hải Trung Bô( 13,6%), đồng bằng sông CửuLong( 11,9%) Các đồng bằng này chiếm 53% đất nông nghiệp của cả nớc, 43% đấtchuyên dùng và đất dân c của cả nớc, cũng là vùng kinh tế mạnh

1.2 Tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản.

1.1.1 Tài nguyên khoáng sản

Nớc ta tuy không lớn nhng khoáng sản tơng đối phong phú về chủng loại Cho

đến nay đã phát hiện hơn 3500 mỏ và điểm quặng của hơn 80 loại khoáng sản Tuynhiên mới chỉ có 300 mỏ của 30 loại khoáng sản đợc đa vào khai thác

Dầu khí là nguồn nhiên liệu có giá trị hàng đầu ở Việt Nam hiện nay Vùng mỏkhai thác chính hiện nay: Bạch Hổ, Đại Hùng, Lan Đỏ, Lan Tây, Rồng Các mỏ này

đều nằm ở vùng thềm lục địa phía Nam Dầu thô Việt Nam thuộc loại A( ít lu huỳnh,dới 0,1%), loại C ( nhiều paraphin rắn) Triển vọng nhất là các bể trầm tích Cửu Long

và Nam Côn Sơn Trữ lợng ớc tính: trên 5 tỷ tấn dầu qui đổi; trữ lợng khí đồng hành:

250 - 300 tỷ tấn; trữ lợng khai thác công nghiệp xác định: trên 150 triệu tấn

Than đá đứng hàng thứ hai trong các nguồn nhiên liệu ở Việt Nam Vùng thanlớn nhất là Quảng Ninh, chiếm 98% tổng trữ lợng các loại than của Việt Nam ( dới 7 tỉtấn) Than Quảng Ninh chủ yếu là than antraxit, có nhiệt lợng trên 8000calo/kg, vỉasâu, khai thác hầm lò là chính, cung cấp cho nhiều vùng trong nớc và XK khoảng 1-2triệu tấn /năm Vùng than Quảng Ninh kéo dài trên 150 km, rộng trung bình 12 km, cóvỉa dày tới 80m Than Quảng Ninh cung cấp cho các nhu cầu công nghiệp của cả nớc

và XK Ngoài ra còn có một số mỏ than mỡ ở Làng Cẩm, than nâu ở Na D ơng - LạngSơn và Đồng bằng sông Hồng, than bùn ở đồng bằng sông Cửu Long rải rác ở một sốnơi với trữ lợng nhỏ, chất lợng không cao, chỉ có giá trị địa phơng

Các mỏ sắt lớn của Việt Nam gồm nhóm mỏ sắt Thái Nguyên( Trại Cau, LinhNham); nhóm mỏ sắt nằm ở Thạch Khê có trữ lợng 700 triệu tấn Tổng trữ lợng quặng

Trang 21

sắt của Việt Nam không quá 1 tỷ tấn, có thể sản xuất 10 triệu tấn gang thép mỗi năm.Một số vùng có quặng thiếc nh: Tĩnh Túc( Cao Bằng); Tam Đảo( Vĩnh Phúc); Lâm

Đồng; Tuyên Quang; Nghệ An Tổng trữ lợng quặng thiếc ở Việt Nam dới 100.000tấn Khả năng khai thác tối đa 3-5.000 tấn/năm Quặng nhôm có ở Cao Bằng, LạngSơn ( 200 triệu tấn), đặc biệt vùng quặng bôxít nam Tây Nguyên có trữ lợng lớn( 5-6 tỷtấn), nằm gần các nguồn thuỷ điện lớn Các loại quặng khác nằm rải rác ở các vùngnhng trữ lợng không lớn

1.1.2 Tài nguyên nông lâm sản

Toàn bộ quỹ đất đai của Việt Nam là 33,1 triệu ha đứng thứ 58 trên thế giới, bình quân

đất tự nhiên theo đầu ngời thấp đứng thứ 128 trên 200 nớc trên thế giới Đất nông nghiệp ViệtNam chiếm một tỷ lệ lớn trên diện tích cả nớc (1/3) và có nhiều loại thổ nhỡng có giá trị kinh

tế cao, thích hợp cho việc phát triển cây lơng thực và cây công nghiệp nhiệt đới có giá trị.Nhóm đất đồng bằng, trong đó đất phù sa là chủ yếu với diện tích trên 3,2 triệu ha chiếm9,5% diện tích cả nớc tập trung nhất ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long(trong đó Nam Bộ chiếm 1/2) là cơ sở cho các vùng cây lơng thực và cây công nghiệp ngắnngà Các miền đất núi cao và cao nguyên, chủ yếu là đất feralit, chiếm tới 1/2 diện tích tựnhiên của cả nớc với hơn 16,5 triệu ha, có độ phì nhiêu không cao nhng do phát triển trênmẫu ba-dan nên là cơ sở tốt cho việc phát triển và phân bố cây công nghiệp nhiệt đới có giátrị nh cao su, cà phê chè,

Rừng Việt Nam chiếm một diện tích rộng lớn 9,6 triệu chiếm trên 1/3 diện tíchcả nớc, trong đó có 8,6 triệu ha là rừng tự nhiên Rừng Việt Nam có khả năng cung cấpnguyên liệu liên tục và lâu dài với chất lợng cao cho công nghiệp, nếu khai thác và bảo

vệ rừng đúng đắn và phát triển trồng rừng Trữ lợng gỗ trung bình của rừng Việt Nam

là 53 m3/ha, có nhiều loại có giá trị quốc tế lớn nh lim, sến, lát hoa, gụ, mỡ, chò chỉ,săng lẻ, tếch, bồ đề Bên cạnh nguồn gỗ lớn, rừng Việt Nam có nhiều tre, trúc, giang,nứa, song, mây là nguồn nguyên liệu lớn cho ngành công nghiệp giấy và mỹ nghệphẩm

1.2.3 Tài nguyên thuỷ hải sản

Nớc là một dạng tài nguyên đặc biệt: vừa hữu hạn( nớc ngầm) vừa vô hạn( nớctrên mặt đất) Sông ngòi nớc ta vừa nhiều và kết hợp với nhau thành mạng lói thuỷ văndày đặc( với 2.345 con sông, mật độ 0,5 - 2 km/ km2), với nhiều sông, đào và kênh m-

ơng, ảnh hởng rõ rệt tới sự phân bố giao thông và tới tiêu, cung cấp nớc cho các ngành

và các vùng Việt Nam có trên 1,2 triệu ha sông suối, hồ ao, kênh nuôi tôm, nuôi cá

n-ớc ngọt Cả nn-ớc có 500.000 ha diện tích mặt nn-ớc nuôi trồng thuỷ sản trong đó có300.000 ha đầm nớc mặn

Trang 22

Bờ biển Việt Nam dài 3200 với diện tích vùng biển khoảng 1 triệu km2, nhiệt độvùng biển tơng đối ấm, ổn định quanh năm, thích hợp cho sự sinh trởng của các loạithuỷ sản nớc lợ, nớc mặn Biển Việt Nam có mật độ cá vào loại trung bình trên thế giớinhng có đủ các loại hải sản của biển nhiệt đới khác thậm chí mật độ cao hơn Ngoàicác loại cá quý có giá trị quốc tế nh cá thu, chim, trích, nục, mòi còn có nhiều loạihải sản khác nh tôm, cua, ngao, sò, đồi mồi, hải sâm, ngọc trai, rong câu đây lànguồn nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp chế biến, đặc biệt là chếbiến thực phẩm Tổng trữ lợng hải sản khoảng 3-3,5 triệu tấn cho phép khai thác hàngnăm từ 1,2 - 1,4 triệu tấn Sinh vật biển phong phú và đa dạng về số loài: có hơn 200loài cá( trong đó có hơn 1000 loài có gía trị kinh tế cao), cá nổi chiếm 63% tổng trữ l-ợng cá, gần 1650 loài giáp xác trong đó có hơn 70 loài tôm, có hơn 2500 loài nhuyễnthể, 600 loài rong biển Tài nguyên sing vật biển phân bố chủ yếu tại 4 ng trờng lớn:Minh Hải - Kiên Giang; Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu; Hải Phòng -Quảng Ninh; Hoàng Sa - Trờng Sa.

1.3 Nguồn nhân lực

Dân số nớc ta đến năm 2001 là 78.685.500 ngời, lực lợng lao động trẻ chiếm đa

số ( chiếm tới trên 50% tổng dân số), đứng thứ hai ở Đông Nam á và thứ 13 trên thếgiới, phân bố không đều giữa các vùng đất nớc Vùng đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diệntích cả nớc nhng lại tập trung 3/4 dân số cả nớc

Tốc độ tăng nguồn lao động là 3%/năm, mỗi năm xã hội có thêm 1 triệu lao

động mới Nguồn lao động phần lớn tập trung ở các vùng kinh tế tơng đối phát triển là

đồng bằng và duyên hải, ở vùng núi giàu tài nguyên lại thiếu lao động Hiện nay tiềmlực lao động mới đợc sử dụng 50%

Nguồn lao động dồi dào, giá lao động rẻ là một lợi thế cạnh tranh của Việt Namtrong giai đoạn chuyển tiếp Theo điều tra của công ty Werner International về tiền l-

ơng trong ngành dệt may ở 51 nớc và vùng lãnh thô trên thế giới, lơng trung bình 1giờitrong ngành dệt may ở VN là 0,39 USD, đây là mức thấp nhất so với các quốc gia vàvùng lãnh thổ trong khu vực trên thế giới Chỉ số này bằng 1/1,05 của Kênia; 1/1,23của Trung Quốc; và 1/65,7 của Nhật Bản Ngời lao động Việt Nam thông minh, cần

cù có truyền thống sản xuất, khéo léo và có khả năng tiếp thu nhanh về khoa học - kỹthuật Trình độ của ngời lao động nói chung ngày càng đợc nâng cao, trình độ tay nghềcòn thấp có khoảng 3,5 triệu lao động có chuyên môn kỹ thuật trong đó có khoảng20% có trình độ từ cao đẳng trở lên, song tác phong công nghiệp còn hạn chế

1.4 Cơ sở vật chất

 Trong chế biến nông sản, thực phẩm XK

Trang 23

Công nghệ chế biến nông thuỷ sản mới hình thành trong các doanh nghiệp chếbiến trong đó có các doanh nghiệp liên doanh thờng có trình độ cao hơn, đáp ứng đợcnhu cầu của thị trờng hiện tại về chất lợng, yêu cầu về hình thức bao bì Đáng kể nhấtlà: xay xát chế biến gạo XK; chế biến thuỷ sản XK; chế biến hạt điều nhân XK; chè;

đờng; cà phê

 Về cà phê: Cho đến nay ngành cà phê Việt Nam có 20 cơ sở chế biến hoàn chỉnh

với tổng công suất lên tới 100.000 tấn/năm, tuy nhiên mới chỉ đảm bảo chế biến tốt

từ 25 - 30% sản lợng cà phê Hệ thống phân loại cà phê nhân nguyên liệu của ViệtNam phục vụ cho XK có 3 loại: R1, R2A, R2B dựa trên 4 tiêu chuẩn ngoại quan

nh độ ẩm, tạp chất, hạt đen vỡ và kích thớc hạt Song chỉ có 2% cà phê XK của ViệtNam là đáp ứng yêu cầu ngặt ngèo của loại I Đó là do Việt Nam chỉ có 0,8ha sânphơi khô phù hợp trên 100ha cà phê sản xuất (mức tối u là 3ha/100ha cà phê) Tuynhiên với điều kiện tự nhiên thích hợp nên cây cà phê Việt Nam có hơng vị tự nhiênngon Theo đánh giá của Hiệp hội tổ chức những nớc trồng cà phê thì cà phê ViệtNam có chất lợng tự nhiên tốt nhất nhì thế giới

 Về rau quả, Việt Nam có thế mạnh về sản xuất rau quả nhiệt đới và ôn đới Đến

nay diện tích trồng rau quả của Việt Nam là 400 nghìn ha với sản lợng là 5700nghìn tấn Hiện Nhà nớc có 22 nhà máy chế biến rau quả XK, với tổng công suất100.000 tấn/năm, ngoài ra còn có 52 đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh XK Kỹthuật bảo quản rau quả tơi mới dừng ở mức sử dụng kinh nghiệm cổ truyền, thủcông là chính, cha có thiết bị lựa chọn và xử lý quả tơi trớc khi XK

 Về ngành Dệt May

Trong 5 năm qua Tổng công ty Dệt May và các công ty thành viên đã thực hiện

188 dự án đầu t các loại trong đó có 69 dự án cho lĩnh vực dệt( 36,7%); 84 dự án vàokhu vực may mặc(44,6%) với tổng số vốn gần 2.500 tỷ đồng Về thiết bị kéo sợi đã

đầu t thay thế máy mới, thay thế đồng bộ, thay thế cục bộ bằng thiết bị đã qua sử dụngcủa Tây âu và cải tạo nâng cấp tổng thể hơn 112 ngàn cọc sợi nên đã tăng sản lợng sợichất lợng cao lên 12.000tấn/năm Về khâu dệt, đầu t cácloại máy dệt đời mới khổ rộng,

đầu t nâng cao chất lợng khâu chuẩn bị dệt nên đã tạo đợc nhiều mặt hàng vải mới hợpthời trang Vải XK phục vụ may XK đã tăng lên 30% năm 1999

 Ngành Da giầy

Toàn ngành Da giầy của Việt Nam có trên 6 ngàn m2 nhà xởng, 50 dự án sảnxuất kinh doanh hàng giầy dép đợc cấp giấy phép, với tổng số vốn đầu t là 500 triệuUSD Những nớc đầu t chủ yếu vào lĩnh vực giầy dép của VN là Đài Loan, Hàn Quốc,Islands, Đức, Singapore

Trang 24

Nhìn chung, năng lực công nghệ của các doanh nghiệp chế biến nông sản thựcphẩm XK VN đạt trình độ trung bình so với khu vực và thế và đáp ứng đợc nhu cầuhiện tại (trình độ trung bình nh gạo, chè, điều; trình độ trung bùnh tiến tiến nh thuỷsản; trung bình yếu nh cà phê, lạc nhân) Công nghệ của VN chủ yếu là sơ chế, do đó

XK nguyên liệu thô vẫn là chủ yếu; tỷ trọng chế biến nông sản vẫn thấp so với nguồnnguyên liệu hiện có

2 Cơ chế chính sách điều chỉnh việc lựa chọn sản phẩm và thị tr ờng XK của nhà n

ớc

Trong những năm qua, để đáp yêu cầu của sự chuyển hớng kinh tế hớng về XK,Việt Nam đã ban hành các chính sách thơng mại và các biện pháp cụ thể nhằm thựchiện các chính sách này đã tác động không nhỏ tới việc chuyển dịch cơ cấu trong toàn

bộ nền kinh tế nói chung và trong hoạt động XK nói riêng

Luật Đầu t nớc ngoài ra đời năm 1987 đã tạo nên những bớc ngoặt lớn tronghoạt động kinh tế nói chung và trong hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng Tiếp theo đó

là hàng loạt các luật nh: Luật Khuyến khích đầu t trong nớc(1991); Luật Thơngmại(1997);

Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Luật Thơng mại về hoạt động XK, NK, gia công và đại lí mua bán hàng hoávới nớc ngoài tuy nhiên còn nhiều điểm bất cập và để giải quyết những tồn tại đó Thủtớng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 44/2001/NĐ-CP ngày 02/8/2001 và Quyết

định số 46/2001/QĐ-TTg Trong Quyết định này, Thủ tớng Chính phủ quy định việcquản lý hàng hoá xuất nhập khẩu thời kỳ 2001-2005 và một số biện pháp nhằm khuyếnkhích XK, nh bãi bỏ chế độ đầu mối và hạn ngạch đối với XK gạo, xoá bỏ chế độ chỉtiêu XK đối với sản phẩm gỗ rừng tự nhiên Nghị định số 44/2001/NĐ-CP đã cho phépthơng nhân đợc XNK; cho phép XK mọi ngành hàng Nhà nớc không cấm; cho phépthuê đại lí bán hàng ở nớc ngoài; giải quyết một số vấn đề về gia công, do đó, đã tạonên động lực mới cho hoạt động XNK

Cũng trong năm 2001, để hỗ trợ đầu t tạo nguồn hàng phong phú, đa dạng,chất lợng cao cho XK, Thủ tớng Chính phủ đã ký Quyết định số 02/2001/QĐ- TTgngày 2/1/2001 cho phép các dự án sản xuất hàng XK đợc vay tín dụng đầu t từ Quỹ hỗtrợ Phát triển, Bộ Tài chính đã có hớng dẫn vào tháng 2/2001 Ngày 6/4/2001 Thủ tớngChính phủ đã chính thức giao nhiệm vụ hỗ trợ tín dụng XK và bảo lãnh tín dụng XKcho Quỹ hỗ trợ Phát triển Ngày 27/8/2001 Thủ tớng Chính phủ đã ban hành Quyết

định số 1127/QĐ-TTg về việc xử lý vay nợ ngân hàng đối với ngời trồng, chăm sóc,thu mua và chế biến cà phê trong đó giao Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam chỉ đạo các tổchức tín dụng tạm thời khoanh nợ đối với các khoản nợ vay đến hạn trả, đã gia hạn,

Trang 25

giãn nợ và nợ quá hạn đến ngày 31/7/2001 cho ngời trồng, chăm sóc, thu mua và chếbiến cà phê Tiếp đó, ngày 18/6/2001 Quỹ hỗ trợ Phát triển đã có văn bản hớng dẫnchính thức về lãi suất tín dụng đầu t là 5,4%/năm, trờng hợp đặc biệt u đãi là 3%/năm

Nghị định số 09/2000/NĐ-CP về một số chủ trơng và chính sách về chuyển dịch cơcấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, đề cập một cách toàn diện các giải phápnhằm thúc đẩy tiêu thụ nông sản Nhiều biện pháp đã và đang đợc thực hiện và pháthuy tác dụng tốt nh điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đối với hàng nông sản, miễn giảmthuế sử dụng đất nông nghiệp, không thu thuế tài nguyên đối với cây lâm nghiệp trồng

đợc, hỗ trợ đầu t sản xuất hàng XK

hoạt động phát triển thị trờng và xúc tiến thơng mại Bộ tài chính đã ra Thông t hớngdẫn số 61/2001 ngày 1/8/2001 quy định dành 0,3% kim ngạch XK cho các hoạt độngxúc tiến thơng mại

Ngoài ra Nhà nớc còn có các chính sách thu hút đầu t nớc ngoài và khuyếnkhích đầu t trong nớc và một số chính sách vĩ mô khác liên quan nh:

 Nghị định số 09/2001/NĐ-CP ngày 28/8/2001 về tăng cờng thu hút và nâng caohiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài thời kỳ 2001-2005

 Thông t số 18/2001/TT-BTM ngày 12/7/2001 hớng dẫn hoạt động hội chợ, triểnlãm thơng mại quy định tại Nghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 5/5/1999 của Chínhphủ về khuyến mại, quảng cáo thơng mại và hội chợ, triển lãm thơng mại

3 Tổng quan về tình hình XK của VN những năm qua( 1991- 2002).

Trong thời gian từ năm 1991 đến tháng 9 năm 2002, kim ngạch xuất khẩu của

Việt Nam đã tăng với tốc độ khá cao, bình quân đạt 19,6%/năm, gấp hơn 2,5 lần tốc

độ tăng trởng bình quân của GDP

của ta do bị mất thị trờng truyền thống là Liên Xô cũ và các nớc XHCN Đông Âu tuynhiên Tổng kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 1991-1995 là 17,16 tỷ Rúp và USD, tăng144% so với 7,03 tỷ Rúp và USD của thời kỳ 1986-1990 Tốc độ tăng tr ởng bình quân

đạt 19,28%/năm gấp hơn 3 lần tốc độ tăng bình quân của tổng sản phẩm quốc nội GDPtrong cùng thời gian

Chịu ảnh hởng nặng nề nhất là hàng thủ công mỹ nghệ và hàng rau quả Một sốmặt hàng quan trọng cũng đã hình thành và phát triển nhanh chóng trong thời kỳ 1991

- 1995, đó là: gạo, dầu thô, cà phê, giày dép và hàng dệt may

Bảng2: Kim ngạch XK giai đoạn 1991 - 1995

Trang 26

Nguồn: Niên giám thống kê năm 1997

Trong giai đoạn 1996-2000, tổng kim ngạch đạt xấp xỉ 52 tỷ USD Điều đángchú ý là tốc độ tăng trởng bình quân trong giai đoạn 1996-2000 nhanh hơn tốc độ tăngtrởng bình quân của 5 năm trớc đó (xấp xỉ 21,6 %/năm)

Bên cạnh những thuận lợi nh Mỹ phải bãi bỏ cấm vận thơng mại với VN, ký tắt

đợc Hiệp định sửa đổi buôn bán hàng dệt may với EU cho giai đoạn 1998 - 2000 (hạnngạch tăng khoảng 30%), hoạt động XK giai đoạn 1996 - 2000 cũng đã gặp những khókhăn và bất lợi mới, chủ yếu là do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính nổ ra tạiThái Lan và lan rộng ra các nớc trong khu vực Chính vì những khó khăn này mà sau 3

năm tăng trởng ở mức 33%, năm 1997 XK chỉ còn tăng đợc 26,6% đạt 9,185 tỷ USD,

thấp hơn 1,4% so với mục tiêu bình quân toàn giai đoạn 28% Mặc dù chính phủ đãdành sự quan tâm đặc biệt và áp dụng nhiều biện pháp khuyến khích nhng kim ngạch

XK cả năm 1998 mới đạt 9.361 tỷ USD, bằng 91,8% kế hoạch đề ra và chỉ tăng 1,9%

so với năm 1997, kim ngạch XK tính theo đầu ngời đạt 120 USD thay vì 140 USD nh

dự kiến Đây là lần đầu tiên kể từ năm 1992 kim ngạch XK tăng ở mức một con số

Sang năm 1999, do những chính sách khuyến khích XK đã bắt đầu phát huy tác dụng,

cùng sự cố gắng của các ngành và các địa phơng, kết hợp với sự phục hồi nhanh hơn

dự kiến của các nền kinh tế trong khu vực, kim ngạch XK cả năm đạt 11,54 tỷ USD,

tăng 23,3% so với năm 1998 Đến năm 2000, do bối cảnh bên ngoài vẫn tiếp tục biến

chuyển theo hớng thuận lợi, nhu cầu tiếp tục phục hồi tại nhiều thị trờng trọng điểmnên kim ngạch XK 14,48 tỷ USD tăng 25,5%, gấp 5,95 lần so với năm 1990 (mục tiêu

là gấp 5 lần) Kim ngạch XK bình quân đầu ngời năm 2000 đạt 184 USD/ngời, gấp 6lần năm 1991, vợt mức của một nớc đợc coi là có nền ngoại thơng phát triển bình th-ờng (170 USD/ngời/năm)

Mặc dù gặp nhiều khó khăn về thị trờng và về giá nhng XK năm 2001 của nớc ta vẫn

đạt đợc mức tăng trởng tơng đối cao so với các nớc trong khu vực và trên thế giới Tổng kimngạch XK đạt gần 15,03 tỷ USD, tăng 4,5% so với năm 2000, mặc dù thấp hơn so với mụctiêu đề ra và các năm trớc, nhng xét trong bối cảnh nền kinh tế suy giảm và so với các nớckhác trên thế giới thì đây vẫn là mức tăng trởng tơng đối cao, đặc biệt nếu không tính tới yếu

tố giảm giá thì XK của ta trong năm 2001 đã tăng tới 19,3% Trong năm 2001, có 3 mặthàng có giá trị xuất khẩu tăng cao là hàng thủy sản đạt 1,8 tỉ USD, tăng 21,7% so với năm

Trang 27

2000; rau quả 305 triệu USD, tăng 42,9%; than đạt 4 triệu tấn, đạt 108 triệu USD, tăng 23%

về số lợng và 15,3% về giá trị Ngoài ra có hai mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao là hàng dệtmay 1,8 tỉ USD, tăng 5,7%, giầy dép 1,52 tỉ USD, tăng 3,8%

Kim ngạch XK 9 tháng đầu năm 2002 đạt 11,858 triệu USD, tăng 2,8% so vớicùng kỳ năm 2001 và mới bằng 71,4% so với kế hoạch năm Dự kiến kim ngạch XK 4tháng cuối năm 2002 vẫn có thể tăng cao hơn năm 2001 Nếu nh trong 6 tháng đầunăm, XK bình quân mỗi tháng đạt tới 1.208 triệu USD thì trong ba tháng gần đây liêntiếp gia tăng và tháng 8 đạt mức kỷ lục là 1.500 triệu USD, tháng 9 đạt 1.470 triệuUSD, giảm 2,3% so với số thực hiện tháng 8/2002 nhng lại tăng 3,38% so với số kếhoạch tháng 9 Phần lớn mặt hàng chủ yếu XK trong tháng 9 này đều tăng khá so vớicùng kỳ năm 2001 Trong đó chè tăng 77,4%; cao su, điều và lạc nhân cùng tăng 46%;hàng thủ công mỹ nghệ tăng 41,6%; than đá tăng 36,6%; hạt điều tăng 27,6%; dệt maytăng 23,3%; gạo tăng 17,6%; thuỷ sản đã tăng 7,8%; riêng rau quả, dầu thô và hàng

điện tử và linh kiện máy tính vẫn trong tình trạng suy giảm

Cơ cấu XK trong giai đoạn từ 1991 đến nay đã đợc cải thiện theo hớng" tăng cácmặt hàng chế biến, giảm tỷ trọng các sản phẩm thô, tạo một số mặt hàng có khối lợnglớn và thị trờng tơng đối ổn định" Tỷ trọng sản phẩm chế biến tăng từ 8% năm 1991lên khoảng 40% năm 2000

Việc phân tích cơ cấu hàng hoá XK của VN trong những năm vừa qua, nhất là tỷtrọng của hàng chế biến sâu, gặp nhiều khó khăn do chúng ta cha có một chuẩn thốngnhất về hàng hoá đã qua chế biến và về cấp độ chế biến của hàng hoá Theo cách tínhcủa Tổng cục thống kê cơ cấu hàng XK của VN đợc phân thành 4 nhóm nh sau: hàngcông nghiệp nặng và khoáng sản; hàng công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp; hàngnông - lâm - thuỷ sản và các hàng hoá khác

Bảng 3: Cơ cấu sản phẩm XK của Việt Nam giai đoạn 1991 - 1995

Nguồn: Niên giám thống kê năm 1997

Tỷ trọng nhóm hàng nông, lâm, hải sản năm 1991 đạt 42,2% Tuy nhiên, đến

những năm cuối thời kỳ, do sự tăng trởng nhanh chóng của nhóm dệt may, giày dép vàhải sản chế biến nên tỷ trọng này năm 1995 đạt 46,2% kim ngạch XK Hiện nay, tỷ

Trang 28

trọng của nhóm này chỉ còn gần 25% với những mặt hàng chủ yếu là gạo, cà phê, cao

su, chè, rau quả, thuỷ sản, hạt tiêu và nhân điều (trừ mặt hàng chè, tất cả các mặt hàng

khác đều đạt kim ngạch trên 100 triệu USD/năm) Tỷ trọng của nhóm công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp năm 1996 tăng lên đạt 29% Năm 1997, do giá dầu thô

và giá gạo cùng giảm nên tỷ trọng của nhóm này đã tăng lên 36,7% Tỷ trọng của

hàng công nghiệp nặng và khoáng sản đến 2000 đã chiếm tới 37,2% cơ cấu hàng

hoá XK, tuy nhiên sang năm 2001 lại giảm xuống chỉ còn 30,6%

Mặc dù cơ cấu hàng hoá XK đã dịch chuyển theo hớng tích cực tăng hàm lợngchế biến, giảm tỷ trọng nguyên liệu thô và sơ chế nhng vẫn cha thực sự mang lại hiệuquả kinh tế cao, cha tơng xứng với tiềm năng phát triển của đất nớc, cha khai thác đợctốt những lợi thế so sánh và vẫn mang đặc trng của một nớc nông nghiệp Bên cạnhnhững thành tích to lớn đạt đợc trong 10 năm đổi mới vừa qua, hoạt động xuất khẩunói chung và công tác phát triển thị trờng xuất khẩu nói riêng cũng còn một số tồn tại

Trớc hết, quy mô xuất khẩu của ta còn khá nhỏ so với các nớc trong khu vực, xétcả về tổng kim ngạch lẫn kim ngạch tính theo đầu ngời Chủng loại hàng hoá xuấtkhẩu tuy đa dạng hơn nhng nhìn chung thì diện mặt hàng vẫn còn đơn điệu dẫn đến sựphụ thuộc thái quá vào một số mặt hàng chủ lực Cơ cấu hàng xuất khẩu mới dịchchuyển theo chiều rộng là chính, cha đi nhiều về chiều sâu, cha hình thành đợc nhữngngành công nghiệp gắn kết với nhau để cùng hớng về xuất khẩu Nhiều ngành hàng, kểcả những ngành quan trọng nh may mặc, giày dép còn phụ thuộc nặng nề vào nguyênliệu nhập ngoại Ngoài một số ít mặt hàng có sức cạnh tranh tơng đối khá nh gạo, càphê, nhân điều, hạt tiêu phần lớn các mặt hàng xuất khẩu của ta đều có sức cạnhtranh yếu, thậm chí rất yếu, trên thị trờng thế giới Khả năng tiếp cận, thâm nhập thị tr-ờng mới và duy trì, mở rộng thị trờng hiện có, vì vậy, bị ảnh hởng đáng kể Sự yếu kémnày do các nhân tố nh: công nghệ lạc hậu 2-3 thập kỷ so với các nớc trong khu vực,thiếu lao động lành nghề dẫn đến năng suất lao động và chất lợng sản phẩm thấp, giáthành sản xuất cao nhng giá bán lại thấp, mẫu mã và bao bì kém hấp dẫn, trình độ quản

lý chất lợng yếu, năng lực marketing yếu, các doanh nghiệp VN hiện nay vẫn làm ăntheo kiểu chộp giật, thiếu tính chiến lợc

4 Tình hình XK các mặt hàng XK chủ lực.

Đến nay Việt Nam đã hình thành đợc một số mặt hàng XK chủ lực, trong đó có

4 mặt hàng có kim ngạch XK đạt trên 1 tỷ USD là dầu thô, gạo, dệt may, giày dép vàthuỷ sản, 7 mặt hàng đạt trên 100 triệu USD là hàng điện tử, cà phê, cao su, hàng thủcông mỹ nghệ, điều, rau quả và than Kim ngạch XK của những mặt hàng này có ảnhhởng trực tiếp đến tổng kim ngạch XK của Việt Nam

4.1 Dầu thô

Trang 29

Tới thời điểm này 8 bể trầm tích với tổng diện tích gần 1 triệu kilômét vuông cókhả năng sinh, chứa dầu khí đã đợc xác định gồm: Bể Sông Hồng (160 nghìn km2)tiềm năng dự báo khoảng 0,6 tỷ mét khối quy dầu (1.000 mét khối khí tơng đơng 1 métkhối dầu); Bể Phú Khánh (40 nghìn km2) có 0,3 - 0,7 tỷ mét khối quy dầu; Bể CửuLong (60 nghìn km2) có 700 - 800 triệu mét khối quy dầu; Bể Nam Côn Sơn (100nghìn km2) có 650 - 850 triệu mét khối quy dầu; Bể Malay - Thổ Chu (40 nghìn km2)

có 250 - 350 triệu mét khối quy dầu Nh vậy trữ lợng thu hồi ớc tính cho toàn bộ cácbồn trầm tích là khoảng 1 tỷ mét khối quy dầu trong đó 50% là khí đốt

Dầu thô Việt Nam có chất lợng tốt Hiện nay, mỏ cung ứng dầu thô xuất khẩulớn nhất vẫn là mỏ Bạch Hổ (khoảng 13 triệu tấn) Cho đến nay ta đã có 6 mỏ dầu và 1

mỏ khí đốt đã đợc khai thác Năm 2001, Tổng công ty dầu khí Việt Nam đã khôngngừng mở rộng các loại hình liên doanh, liên kết với các công ty trong và ngoài nớc

nh Acro, Mobil, Shell trong hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí Vì vậy, sản lợngcác mỏ dầu mới nhanh chóng đợc đa vào khai thác, bù đắp một lợng đáng kể chonhững mỏ dầu cũ Với những điều kiện tự nhiên trên chúng ta thấy rằng việc lựa chọndầu thô XK hoàn toàn phù hợp với tiềm năng cũng nh khả năng khai thác của ViệtNam

Việt Nam xuất khẩu hiện chủ yếu vẫn là dầu thô do cha có nhà máy lọc dầu(nhà máy lọc dầu Dung Quất mới chỉ đang xây dựng ở giai đoạn đầu) Năm 1996, ViệtNam xuất khẩu đợc 8.624 nghìn tấn dầu thô đạt kim ngạch 1.358 triệu USD Đến năm

2001, lợng dầu thô xuất khẩu đã tăng gần gấp đôi, đạt 16.731,6 nghìn tấn, trị giá xuấtkhẩu cũng tăng 2,3 lần Năm 2001, sản xuất và xuất khẩu dầu thô của Việt Nam diễn

ra khá thuận lợi, tổng sản lợng đạt gần 17 triệu tấn và 1,72 tỷ m3 khí đồng hành, tăng8,5% so với năm 2000 Tuy nhiên sản lợng xuất khẩu dầu thô của ta chiếm tỷ trọng rấtnhỏ so với sản lợng thế giới vì các mỏ của ta tuy có chất lợng tốt và giá thành khai thácthấp nhng trữ lợng các mỏ nhỏ Do đó, giá của ngành này gần nh phụ thuộc hoàn toànvào diễn biến giá cả trên thế giới KNXK dầu thô tăng giảm phụ thuộc phần lớn vào

giá thế giới Năm 2001, sau sự kiện 11/9 ở Hoa Kỳ, giá dầu thô xuất khẩu chỉ còn bằng

82,3% năm 2000 nên trị giá xuất khẩu chỉ đạt 3.126 triệu USD, bằng 89,3% Căn cứtheo nhu cầu của thị trờng thế giới và năng lực khai thác của ta, dự kiến năm 2002 cóthể xuất khẩu đợc 16,5 triệu tấn và kim ngạch đạt khoảng 2.600 triệu USD

Ba thị trờng có khối lợng dầu thô nhập khẩu từ Việt Nam trên 500 triệu tấn làTrung Quốc, Singapore và Australia Trong đó Australia là nớc dẫn đầu Năm 2000 đãvợt trên 1 tỷ tấn, tuy năm 2001 có giảm nhng vẫn đứng đầu đạt gần 889 triệu tấn Đây

là thị trờng ổn định nên Việt Nam cần chú trọng đến việc giữ thị phần và tìm cáchnâng cao hơn nữa thị phần của mình trên thị trờng dầu thô của Australia Singapore lànớc nhập khẩu lớn thứ hai của dầu thô Việt Nam, khối lợng nhập khẩu năm 2001 đạt

Trang 30

trên 650 triệu tấn tăng 170 triệu tấn so với năm 2000 Thị trờng nhập khẩu lớn thứ ba lànớc láng giềng Trung Quốc Nhu cầu về dầu thô và xăng dầu tại thị trờng này đangtăng nhanh Sản xuất dầu thô của Trung Quốc đã tăng tới trên 3 triệu thùng/ngày songTrung Quốc vẫn thiếu nhiên liệu dầu thô để phục vụ công nghiệp chế biến xăng dầu vàhóa dầu.

4.2 Gạo

 Qui mô, tốc độ XK gạo

Nhìn chung, từ năm 1991 đến nay, XK gạo của Việt Nam tăng trung bình11,94%/năm về số lợng và 13,03% về kim ngạch So với sản xuất, lợng XK gạo tănggần 3 lần

Bảng4: Số lợng và kim ngạch XK gạo của VN( 1991 - 2001)

Nguồn: Tổng cục Hải quan, Tạp chí Ngoại thơng năm 2000,200

Năm 1998 đánh dấu mốc kim ngạch XK gạo đạt trên 1 tỷ USD trở thành mộttrong những mặt hàng XK chủ lực Nh vậy tính chung cho 11 năm( 1991 - 2001) ViệtNam đã XK cho thị trờng thế giới 30.986 triệu tấn gạo, bình quân 2,82 triệu tấn/năm,xứng đáng đứng ở vị trí thứ hai về XK gạo trên thế giới sau Thái Lan (khoảng 5triệutấn/năm) và vợt Mỹ( khoảng 2 triệu tấn/năm) Tổng cộng 11 năm XK nớc ta đã thu về

đợc 7,1 tỷ USD, đạt mức 645,32 triệu USD/năm So với năm 2000, tuy lợng XK năm

2001 đạt 3,55 triệu tấn, tăng 2,1% nhng trị giá giảm 11,9% do giá giảm tới 14%.Nguyên nhân chủ yếu là do gạo XK của Việt Nam chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thịtrờng nhập khẩu gạo chủ yếu, không những bị Thái Lan mà còn bị các nớc XK gạokhác cạnh tranh bằng giá hoặc óc chi phí vận chuyển thấp hơn nh ấn Độ, Pakistan

Trang 31

sang châu Phi, Trung Đông Hơn nữa nhu cầu gạo ở các thị trờng nhập khẩu gạo chính

đều giảm, trong khi đó, sản lợng lúa gạo của các nớc XK gạo đều có xu hớng tăng.Trong 2 tháng cuối năm 2001, do tình hình cung trong nớc hạn hẹp đã đẩy giá gạo củaViệt Nam lên cao thậm chí có lúc cao hơn gạo Thái Lan tới 20USD/tấn; tình hìnhchiến sự ở khu vực Nam á làm tăng chi phí vận tải, bảo hiểm, làm giảm đáng kể nhucầu nhập khẩu làm giảm tốc độ XK gạo của Việt Nam

Tuy số lợng gạo XK của ta hiện nay ngày càng tăng( kể cả số tơng đối lẫn tuyệt

đối) nhng tổng giá trị kim ngạch lại không tăng tơng xứng Năm 1996, số lợng gạo XK

là 3,04 triệu tấn đạt tổng giá trị 868,4 triệu USD Nhng năm 1997, XK 3.68 triệu tấn,nhng chỉ đạt tổng giá trị 891,3 triệu USD Sản lợng lúa gạo hiện nay là 29,1 triệu tấntrong đó tiêu dùng trong nớc khoảng 21 triệu tấn, ta mới chỉ XK đợc gần 5 triệu tấn, vìvậy còn d một lợng không nhỏ mà lẽ ra có thể XK đợc Những tác động bất lợi trên đãlàm cho gạo mất dần vị thế trong danh sách các mặt hàng XK chủ lực của Việt nam, vịtrí thứ hai đã nhờng lại cho mặt hàng may mặc

Xét về giá trị ngoại tệ thu đợc, XK gạo đứng sau dầu thô song xét về tính chất

sản phẩm thì XK gạo có nhiều u điểm nổi trội hơn hẳn dầu thô Thứ nhất, gạo XK là

phần d thừa của nớc ta sau khi đã thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong nớc còn dầu thô

XK toàn bộ Thứ hai, gạo XK là 100% của Việt Nam, khác với dầu thô là sản phẩm liên doanh Thứ ba, dầu là sản phẩm khai thác từ tài nguyên thiên nhiên, càng XK tài

nguyên càng cạn kiệt, trong khi đó gạo là sản phẩm trồng trọt, số lợng và chất lợng gạo

XK chỉ phụ htuộc vào kết quả sản xuất và trình độ thâm canh, XK gạo tăng, đầu ra của

lúa gạo mở rộng tạo điều kiện để phát triển sản xuất lúa theo hớng thâm canh cao Thứ

t, hiệu quả kinh tế xã hội - quốc phòng - an ninh và môi trờng của sản xuất và XK gạo

cao hơn nhiều so với bất kỳ mặt hàng XK nào của nớc ta

Nhìn lại thực tế XK gạo của nớc ta có những tiến bộ đáng mừng về chất lợng vàchủng loại gạo Chất lợng gạo có liên quan đến một loạt các yếu tố từ khâu sản xuấtnh: đất đai, tới tiêu, phân bón, giống lúa đến khâu chế biến, vận chuyển và bảo quản.Tuy nhiên giống lúa hiện nay là vấn đề cơ bản để nâng cao chất lợng lúa Trong nhữngnăm qua hàng loạt giống lúa mới đợc nghiên cứu, đem ra ứng dụng và cho kết quả khảquan Hiện nay ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện có hơn 50 giống lúa địa phơng thíchnghi rộng , dễ canh tác nhất là gạo có phẩm chất cao nh: Nàng thơm chợ Đào, Nàng H-

ơng( gạo thơm), Một bụi, Ngoài ra còn có 5 giống lúa XK đạt hiệu quả tốt nh: IR

7927, IR 59606( OMCS 94), IR 64, OM 997-6 và OM1327 - 14

Thái Lan và Việt Nam vẫn là hai đối thủ cạnh tranh trên thị trờng XK gạo thếgiới Ngày 20/9/2000 Việt Nam và Thái Lan đã ký biên bản ghi nhớ về việc thành lậpquỹ gạo XK chung nhằm tránh hiện tợng giảm giá mang tính cạnh tranh và góp phầnbình ổn giá Hiện nay giá gạo Việt Nam thấp hơn giá gạo Thái Lan đáng kể Nếu giá

Trang 32

gạo Việt Nam XK bằng giá gạo Thái Lan thì mỗi tấn gạo XK sẽ thu thêm đợc từ 40

-50 USD, phần kim ngạch XK tăng thêm mỗi năm khoảng 100 triệu USD

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, gạo của chúng ta đã bán cho hơn

30 bạn hàng khác nhau nhng nhiều và ổn định thì chỉ có 7 -8 bạn hàng trong đó có 4bạn hàng châu á (Singapore, Philipin, Malaysia, Hồng Kông), 2 bạn hàng châu

Âu( Thuỵ Sĩ, Hà Lan), 1 bạn hàng Trung Đông(Irắc) và Mỹ Năm 2001 là năm thànhcông trong việc mở rộng thị trờng XK gạo sang khu vực thị trờng Châu Phi, Trung

Đông Năm 1997, khu vực châu Phi mới chỉ chiếm 2%lợng gạo XK của Việt Nam, nay

đã nâng lên 30%, tuy nhiên chúng ta gặp phải những khó khăn về khả năng thanh toáncủa bạn

4.3 Hàng dệt may

 Quy mô, tốc độ

Trong vài ba năm trở lại đây, hàng dệt may luôn là mặt hàng XK chủ lực đứngthứ hai của Việt Nam (sau dầu thô) vợt lên trên mặt hàng gạo Kết quả XK của mặthàng này thờng ảnh hởng lớn tới tổng kim ngạch XK( tạo ra 20% tổng kim ngạch XK,

và khoảng 41% kim ngạch XK của công nghiệp chế tác) Ngành thu hút hơn nửa triệucông nhân, tức là khoảng 20% lực lợng lao động làm việc trong toàn ngành chế tác củaViệt Nam

Trang 33

Tỷ trọng trong

ngạch XK(%)

Tốc độ tănghàng năm

-Nguồn: Tạp chí Dệt May và Tạp chí Ngoại Thơng năm 1996 - 2002

Tăng trởng XK từ mức thấp đã tăng nhanh: năm 1989 chỉ đạt xấp xỉ 100 triệuUSD; năm 1996 đánh dấu mốc kim ngạch XK hàng dệt may vợt qua ngỡng 1 tỷ USD,tham gia vào danh mục các mặt hàng XK chủ lực có kim ngạch XK trên 1 tỷ USD Tốc

độ tăng trởng XK trong thập kỷ 90 vừa qua đạt trung bình trên 24,1%/năm Từ 1991

đến 1997 kim ngạch XK tăng liên tục nhng đến năm 1998, cuộc khủng hoảng tàichính đã ảnh hởng nghiêm trọng tới XK hàng dệt may của Việt Nam, kim ngạch chỉ

đạt 1,375 tỷ USD tăng 26 triệu USD so với năm 1997, bằng 80% kế hoạch đề ra Tuynhiên kim ngạch XK này vẫn dẫn đầu các ngành kinh tế trong nớc Nh vậy, sau 5 năm(1995 - 2000), kim ngạch hàng dệt may đã tăng hơn gấp đôi từ 850 triệu USD lên 1,92

tỷ USD Năm 2001 đạt 2 tỷ USD tăng 5,7% so với năm 2000, bằng 90,9% so với kếhoạch do gặp nhiều khó khăn và do sự suy giảm chung của nền kinh tế toàn cầu Kimngạch XK 8 tháng đầu năm 2002 đạt 1,56 tỷ USD, tăng 14% so với cùng kỳ năm 2001,trong đó XK sang thị trờng EU đạt 450 triệu USD tăng 5,5%, thị trờng Mỹ đạt 420triệu USD tăng gấp 9 lần so mức thực hiện của cả năm 2001

Trang 34

do những yếu tố nội tại của nền sản xuất trong nớc Ngành may đã đi trớc bỏ lại ngànhdệt một đoạn khá xa và do đó, kim ngạch XK của hàng dệt cũng chiếm một tỷ rất nhỏtrong tổng kim ngạch hàng dệt may

Bảng 6: Cơ cấu XK hàng dệt may của Việt NamNăm Kim ngạch XK

Hàng sợi 2.711 5.429 3.337 Nhật Bản, Anh, Singapore

Nguồn: Tạp chí Dệt May, 2001

Ngành may đang đứng trớc khủng hoảng thừa nguyên liệu sản xuất trong khingành dệt cha tìm đọc thị trờng tiêu thụ lớn Hàng dệt kim hiện nay XK chủ yếu là đểtrả nợ Năm 1995, kim ngạch XK là 60 triệu USD, chiếm 15% tổng kim ngạch dệtmay; đến năm 1998 giảm xuống còn 53 triệu USD chiếm 12% Tuy vậy bằng sự nỗ lựckhông ngứng ngành dệt may đã liên tục nghiên cứu và phát triển chủng loại hàng XK

đa dạng và đã bớc đầu đạt đợc một số kết quả đáng khích lệ Các mặt hàng truyền

Trang 35

thống tiếp tục đợc đẩy mạnh đồng thòi những mặt hàng mà ta có lợi thế cũng đã đợcquan tâm phát triển

Nếu xét theo hình thức XK, thị trờng XK dệt may của Việt Nam đợc chia thànhhai loại: thị trờng hạn ngạch và thị trờng phi hạn ngạch Thị trờng XK hạn ngạch củahàng dệt may Việt Nam gồm thị trờng EU, thị trờng Canađa, thị trờng Thổ Nhĩ Kỳ.Tuy nhiên kim ngạch XK hàng dệt may sang thị trờng Canađa và thị trờng Thổ Nhĩ Kỳrất khiêm tốn Hơn 40% hàng dệt may XK của Việt Nam là sang thị trờng EU(năm

1998 đạt 47,18%) và đây cũng là mặt hàng chủ yếu mà họ nhập khẩu từ nớc ta

4.4 Giầy dép

 Qui mô, tốc độ

Ngành giầy dép là ngành có tốc độ tăng trởng nhanh trong thời gian qua, hiệnnay là một trong bốn mặt hàng có KNXK trên 1 tỷ USD Nhìn vào bảng sau ta thấyrằng tỷ trọng của hàng giầy dép trong tổng KNXK ngày càng cao

Năm 1993, XK giầy dép mới chỉ đạt 118,4 triệu USD chiếm 3,97% tổng KNXKcủa cả nớc Vậy mà chỉ 5 năm sau, năm 1998 KNXK hàng giầy dép đã tăng lên gấpgần 10 lần và vợt qua ngỡng 1 tỷ USD, trở thành mặt hàng XK trọng yếu của ViệtNam Điều đáng nói ở đây là năm 1998 là năm hầu hết các chỉ tiêu XK đều giảm nh ngKNXK hàng giầy dép vẫn tăng 66,91 triệu USD, tơng đơng 3,77% so với năm 1997.Mặc dù tốc độ tăng thấp so với mức tăng 54% của năm 1996 và 74% của năm 1997nhng đây đã là một nỗ lực lớn của ngành Da giầy Việt Nam

Bảng 8 : Kim ngạch XK giầy dép của Việt Nam

Nguồn: Vụ XNK Bộ TM và Tổng cục Hải Quan

Trong suốt nhng năm từ 1993 đến nay, KNXK hàng giầy dép luôn giữ đợc tốc

độ tăng trởng, không năm nào bị giảm sút Năm 2000, XK đạt 1.471,7 triệu USD, nhvậy trong 5 năm 1996 - 2000, Việt Nam đã XK đợc số lợng giầy dép trị giá 5.389,29triệu USD Cứ với xu hớng tăng trởng nh giai đoạn vừa qua, chắc chắn hàng giầy dép

XK của Việt Nam sẽ tiếp tục đứng vững là mặt hàng XK chủ lực, góp phần đáng kểvào tăng trởng của KNXK nói chung

Trang 36

 Cơ cấu sản phẩm

Sản phẩm XK của ngành da giầy Việt Nam bao gồm những sản phẩm chính nhsau: giầy thể thao, giầy vải XK, giầy nữ và các loại hài khác Những sản phẩm có kimngạch XK cao là giầy vải, giầy thể thao, giầy nữ

Bảng 9: Cơ cấu hàng giầy dép XK

Đơn vị: 1.000 đôi

Mặt hàng Số lợng Tỷ trọng Số lợng Tỷ trọng Số lợng Tỷ trọngGiầy thể thao 176,000 61.69 87,700 47.39 225,000 61.64

Nguồn: Hiệp hội da giầy Việt Nam

Chúng ta thấy rằng giầy thể thao luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợng giầydép XK Việt Nam đã biết khai thác nhu cầu thị trờng một cách hợp lý vì giầy thể thaoluôn có nhu cầu lớn và thờng xuyên Tuy nhiên cơ cấu sản phẩm XK này vẫn cha thậtphù hợp bởi vì đã quá phụ thuộc vào XK của giầy thể thao Trong khi đó tỷ trọng củagiầy da lại quá khiêm tốn chỉ chiếm 10,97% năm 1997 và năm 2000 chỉ còn 9,59%trong tổng XK hàng giầy da Tỷ lệ sản phẩm giầy da cao cấp cho XK còn thấp do trình

độ công nghệ và trang thiết bị còn yếu kém, sản phẩm cha đủ sức cạnh tranh trên thị ờng thế giới hơn nữa ngành thuộc da của chúng ta cũng còn rất lạc hậu

tr-Cơ cấu sản phẩm có xu hớng đợc cải thiện, sản phẩm đa dạng hơn và phong phúhơn về chủng loại để tránh tình trạng bị lệ thuộc quá vào một sản phẩm nào đó Mẫumã và kiể dáng của các sản phẩm giầy XK của Việt Nam còn đơn điệu, đơn giản cha

đáp ứng đợc yêu cầu của ngời tiêu dùng

4.5 Thuỷ hải sản

 Tình hình xuất khẩu thuỷ sản

So với các nớc khác trong khu vực Đông Nam á, Việt Nam đứng vị trí thứ t sauThái Lan, Indonesia và Malaysia về xuất khẩu mặt hàng này Theo thống kê của FAO,hàng thuỷ sản Việt Nam đã có mặt trên 49 nớc trên thế giới và khu vực, trong đó 5 thịtrờng chính là Nhật Bản, Đông Nam á, Châu Âu, Mỹ và Trung Quốc

Giai đoạn 1990 - 1999, mặc dù tổng sản lợng thuỷ hải sản (kể cả khai thác vànuôi trồng) chỉ tăng gấp đôi từ 1.010.800 tấn lên 1.827.300 tấn nhng kim ngạch xuấtkhẩu của Việt Nam đã tăng gần gấp 5 lần từ 200 triệu lên 971.120 triệu USD Từ năm

Trang 37

1995 – 1999, mỗi năm kim ngạch xuất khẩu thuỷ hải sản tăng hơn 100 triệu USD.Tốc độ tăng trởng xuất khẩu bình quân trong vòng 12 năm qua là 20%/năm, xếp thứ 29thế giới về xuất khẩu thuỷ sản.

Giá trị xuất khẩu đã tăng nhanh từ 222 triệu USD năm 1990 lên 621,4 triệu USDnăm 1995; năm 1998, xuất khẩu thuỷ sản đạt 1.660.000 tấn, trị giá 858 triệu USD,trong đó 20% đợc xuất vào thị trờng EU và Mỹ Mặc dù còn nhiều khó khăn nhng cácdoanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thuỷ sản đã năng động chuyển hớng, đổi mới côngnghệ, đào tạo và tổ chức lại hệ thống quản lý cùng sự hỗ trợ tích cực của Bộ Thuỷ sản,xuất khẩu thuỷ sản không ngừng tăng lên

Bảng 10: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ hải sản của Việt Nam

Đơn vị : triệu USD Năm Tổng kim ngạch xuất khẩu Kim ngạch xuất

Nguồn: Tổng cục hải quan

Từ năm 2000, kim ngạch XK thuỷ sản đã vợt quá con số 1 tỷ USD Kim ngạchnăm 2000 đạt 1,47 tỷ USD, tăng 50% so với năm 1999 và tăng gần gấp đôi so với năm

1997, đứng thứ 3 trong các ngành hàng xuất khẩu mạnh nhất của Việt Nam sau dầuthô và dệt may Xuất khẩu thuỷ sản năm 2001 tiếp tục đạt đợc những kết quả đángkhích lệ, kim ngạch đạt trên 1,8 tỷ USD vợt 2,9% so với kế hoạch và tăng 21,8% so vớinăm 2000

Đạt đợc kết quả trên là do sự đóng góp đáng kể của các công trình nuôi trồng và

đánh bắt hải sản xa bờ, đảm bảo đủ số lợng và chất lợng nguồn hàng phục vụ cho chếbiến xuất khẩu Bớc tiến quan trọng trong năm 2001 là chế biến xuất khẩu Trong hơn

200 nhà máy chế biến đông lạnh ở các tỉnh ven biển, gần một nửa đợc cải tạo, nângcấp, đổi mới công nghệ áp dụng các chơng trình, hệ thống kiểm tra, quản lý và an toàn

vệ sinh thực phẩm tiên tiến, đủ năng lực đáp ứng các yêu cầu rất cao về chất lợng củanhững thị trờng lớn nh thị trờng Nhật Bản, EU và Bắc Mỹ, góp phần tăng giá trị hàngthuỷ sản Việt Nam lên nhiều lần EU đã công nhận Việt Nam vào danh sách các nớcxuất khẩu thuỷ sản và nhuyễn thể 2 mảnh vỏ vào thị trờng này

Trang 38

 Cơ cấu xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản

Mặc dù tiềm năng dồi dào và thị trờng tiêu thụ rộng lớn nhng trong những nămhơn 70% khối lợng đợc xuất dới dạng nguyên liệu thô và sơ chế, chế biến sâu còn ít(ngay ở Tổng công ty thuỷ sản Việt Nam, lợng hàng xuất khẩu thô và sơ chế cũngchiếm 40%) Trị giá gia tăng hàng thuỷ sản xuất khẩu chủ yếu là do tăng lợng đánh bắtchứ không phải là do hàm lợng chế biến đợc nâng cao Một nghịch lý hiện nay là: xuấtkhẩu chủ yếu là thuỷ sản thô và sơ chế nhng các nhà máy chế biến thuỷ sản trong nớclại không đủ nguyên liệu để sản xuất

Hiện nay, tôm là mặt hàng có giá trị cao và là mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu chủlực của Việt Nam với sản lợng và các loài nh tôm càng, tôm hùm chiếm hơn nửadoanh thu từ xuất khẩu thuỷ sản (53%); cá mực và cá chiếm 17% và 15,2%

Trong xuất khẩu đã hình thành đợc các nhóm hàng chủ lực, có khối lợng, chất ợng cao, đó là tôm sú, tôm hùm, cá ba sa, cá ngừ, mực, bạch tuộc, nhuyễn thể Năm

l-2000, các nhóm sản phẩm chủ lực đều tăng đáng kể, trớc hết là tôm đông lạnh tăng từ48,3% lên 50,7% tổng giá trị xuất khẩu Tiếp đến là cá động lạnh, tăng 69,2% so vớinăm 1999, đa tỷ trọng cá đông lạnh xuất khẩu lên 12,9% trong tổng giá trị thuỷ sảnxuất khẩu Mặt hàng tôm hùm tuy có tỷ trọng trong tổng giá trị xuất khẩu không cao,chỉ chiếm 0,06% nhng những tháng đầu năm 2000 đã có tốc độ tăng mạnh, bằng 217%

4.6 Hàng thủ công mỹ nghệ

 Quy mô, tốc độ

Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tăng trong suốt mấy năm qua cả về kimngạch lẫn tốc độ Năm 1995, kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt 206,3triệu USD Năm 1998 tăng lên 283,4 triệu USD, tơng đơng với 15,54% Giá trị xuấtkhẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2002 tăng 42,25%, đạt139,53 triệu USD Nhìn chung, trong 5 tháng đầu năm nay xuất khẩu hàng thủ công

mỹ nghệ đến hầu hết các thị trờng đều tăng trởng so với cung kỳ năm trớc, trong đó có

Trang 39

một số thị trờng tăng khá: Hoa Kỳ tăng 6,52 triệu USD, Pháp tăng 5,87 triệu USD,Nhật Bản tăng 4,99 triệu USD Có một số ít thị trờng giảm là: Đức giảm 1,87 triệuUSD, Xingapo giảm 1,15 triệu USD và Anh giảm 925.000 USD 5 tháng đầu năm

2002, Đức đã mất vị trí đứng đầu nhập khẩu các hàng thủ công mỹ nghệ của ViệtNam

 Cơ cấu sản phẩm

Việt Nam hiện có khoảng 1.400 làng nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ với

11 nhóm hàng, trong đó có 6 nhóm hàng sản xuất chủ lực là: đồ gỗ gia dụng; đồ gỗ mỹnghệ; gốm, sứ mỹ nghệ; mây tre đan; thảm các loại; thêu, ren, thổ cẩm

Nhóm sản phẩm gỗ : bao gồm các sản phẩm gỗ hoàn chỉnh, chủ yếu là đồ gỗ gia

dụng và đồ gỗ mỹ nghệ

Xuất khẩu đồ gỗ gia dụng năm 1997 đạt kim ngạch gần 70 triệu USD tăng gần19% so với năm 1996 Năm 2000 đạt 123 triệu USD, tăng 26,8% so với năm 1999 (97triệu USD) Nh vậy, giai đoạn 1996 – 2000 tốc độ tăng trung bình của xuất khẩu sảnphẩm này đạt 21,93% Trong 6 tháng đầu năm 2002 Việt Nam đã xuất khẩu đợc177,54 triệu USD sản phẩm gỗ tới các thị trờng chủ yếu là: Nhật Bản, Đài Loan, Anh,

Mỹ, Hàn Quốc Tính theo khu vực thị trờng, các nớc Châu á là thị trờng tiêu thụ đồ gỗlớn nhất của Việt Nam, tiếp đến là các nớc EU, sau đó là thị trờng Bắc Mỹ Đặc biệt,xuất khẩu gỗ tới thị trờng Nhật Bản tiếp tục trong xu hớng tăng mạnh, đa tổng trị giánhập khẩu nhóm sản phẩm này từ Việt Nam 6 tháng đầu năm đạt gần 54,5 triệu USD,chiếm 30,7% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam Sản xuất loại hàngnày có thể sử dụng nguồn gỗ có sẵn trong nớc và với chủ trơng cho nhập thêm nguyênliệu gỗ thì sẽ có khả năng tăng nhanh xuất khẩu các sản phẩm này

Đồ gỗ mỹ nghệ bao gồm tranh gỗ, tợng gỗ, hàng sơn mài, đồ gỗ gia dụng cóchạm khảm, sơn mài,là nhóm hàng có khả năng xuất khẩu lớn Năm 1997 kim ngạchxuất khẩu các mặt hàng này đạt 30 triệu USD Năm 2000 chỉ đạt 33,2 triệu USD tăng5,8% so với năm 1999

 Nhóm hàng gốm sứ mỹ nghệ:

Đây là nhóm hàng có nhiều khả năng phát triển nhanh Năm 1995, kim ngạchxuất khẩu của nhóm hàng này chỉ đạt 22 triệu USD nhng đến năm 1997 đã tăng mạnh

đạt 63 triệu USD, bằng 50% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ (không

kể đồ gỗ gia dụng) Tuy nhiên đến năm 1998 kim ngạch này giảm xuống 55,1triệuUSD, giảm 12,54% Cùng với sự hồi phục của nền kinh tế các nớc và khu vực nhậpkhẩu, kim ngạch năm 1999 lại tăng với tốc độ nhanh trở lại, đạt 83,1 triệu USD, tăng50,82 %, đây quả là một thành tích xuất sắc của các doanh nghiệp tham gia xuất khẩucũng nh của nhà nớc với những chính sách và biện pháp khuyến khích xuất khẩu hiệu

Trang 40

quả Năm 2000 kim ngạch đạt 108,4 triệu USD tăng 30,45% đa tổng kim ngạch XKtrong giai đoạn 1996 - 2000 đạt 246,6 triệu USD và mức tăng đạt bình quân21,02%/năm.

Hàng gốm sứ có nhiều loại, gốm sứ dân dụng và mỹ nghệ có nhu cầu ngày càngtăng cho thị trờng trong nớc và XK Gốm sứ mỹ nghệ vẫn là ngành hàng đậm nét củasản phẩm thủ công truyền thống có tính văn hoá và mỹ thuật cao Mục tiêu XK nhómhàng hàng này giai đoạn 2001 - 2005 sẽ đạt kim ngạch 250 - 300 triệu USD, tăng trởngtrung bình 18 - 20%/năm

 Nhóm hàng mây tre đan

Năm 1995 đạt 30,7 triệu USD và năm 1999 đã tăng lên gấp đôi đạt 62,2 triệuUSD Năm 2000 tốc độ tăng XK là 26,37% đa kim ngạch lên 78,6 triệu USD Tronggiai đoạn 1996 - 2000, kim ngạch XK của nhóm hàng này đạt 243,6 triệu USD Đâyquả là con số không nhỏ trớc những diễn biến phức tạp của thị trờng nhập khẩu Các

đối thủ cạnh tranh lớn của VN là Philipin, Inđônêxia, Trung Quốc VN phấn đấu tronggiai đoạn 2001 -2005 sẽ XK đợc khoảng 60 -80 triệu USD/năm

 Nhóm hàng thêu ren thổ cẩm

Hàng thêu ren, khăn thêu trải bàn, ga trải giờng, áo gối thêu , áo thêu kimônô trớc đây đã XK đợc với khối lợng lớn vào thị trờng Liên Xô cũ và Đông Âu Tuynhiên, nhu cầu thị trờng thế giới đối với nhóm hàng này không ổn định Vì vậy kimngạch XK của nhóm hàng này rất nhỏ bé trong tổng kim ngạch XK hàng thủ công mỹnghệ Năm 1995 đạt 20,4 triệu USD, năm 1999 chỉ đạt 32,,6 triệu USD giảm 7,65% sovới năm 1998 Sang năm 2000, kim ngạch đã tăng 7,9 triệu USD Trong giai đoạn tiếptheo VN cần chú trọng tới công tác tiếp cận thị trờng và đa dạng hoá mẫu mã để duytrì tốc độ tăng trởng

Trớc năm 1990, thị trờng xuất khẩu chủ yếu là Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu,nay đã mở rộng tới thị trờng EU, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan; đồng thời cũng

có khoảng 40 nớc và vùng lãnh thổ nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam.Một số thị trờng lớn là: Nhật Bản, Đài Loan, Đức, Pháp, Bỉ, Hà Lan, Hồng Kông, Anh

và Mỹ Đáng lu ý là đã xuất hiện nhiều thị trờng mới có nhu cầu về hàng thủ công mỹnghệ của Việt Nam nh: ấn Độ, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Braxin, Các tiểu vơng quốcArập thống nhất, Israel

Bảng 12: Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam

sang các thị trờng và khu vực thị trờng trọng điểm

Đơn vị: Triệu USD

Ngày đăng: 26/12/2013, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Kim ngạch XK hàng dệt may - Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 5 Kim ngạch XK hàng dệt may (Trang 39)
Bảng 6: Cơ cấu XK hàng dệt may của Việt Nam - Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 6 Cơ cấu XK hàng dệt may của Việt Nam (Trang 40)
Bảng 8 : Kim ngạch XK giầy dép của Việt Nam - Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 8 Kim ngạch XK giầy dép của Việt Nam (Trang 42)
Bảng 9: Cơ cấu hàng giầy dép XK - Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 9 Cơ cấu hàng giầy dép XK (Trang 42)
Bảng  10: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ hải sản của Việt Nam - Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam   thực trạng và giải pháp
ng 10: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ hải sản của Việt Nam (Trang 44)
Bảng  12: Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang các thị trờng và khu vực thị trờng trọng điểm - Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam   thực trạng và giải pháp
ng 12: Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang các thị trờng và khu vực thị trờng trọng điểm (Trang 48)
Bảng 14: Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam từ 1996-2001: - Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 14 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam từ 1996-2001: (Trang 50)
Bảng 16: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam sang ASEAN giai đoạn 1994 - 2000. - Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 16 Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam sang ASEAN giai đoạn 1994 - 2000 (Trang 58)
Bảng 18: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang ASEAN - Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 18 Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang ASEAN (Trang 59)
Bảng 20: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang Nhật Bản của Việt Nam - Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 20 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang Nhật Bản của Việt Nam (Trang 63)
Bảng 22: Tỷ trọng KNXK của Việt Nam sang Trung Quốc - Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 22 Tỷ trọng KNXK của Việt Nam sang Trung Quốc (Trang 66)
Bảng 23: Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc - Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 23 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc (Trang 67)
Bảng 25: Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ  giai đoạn 1996 - 2001 - Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 25 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ giai đoạn 1996 - 2001 (Trang 71)
Bảng  26: 10 mặt hàng thuỷ sản Việt Nam có giá trị xuất khẩu cao nhất vào thị trờng Mỹ năm 2001 - Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam   thực trạng và giải pháp
ng 26: 10 mặt hàng thuỷ sản Việt Nam có giá trị xuất khẩu cao nhất vào thị trờng Mỹ năm 2001 (Trang 73)
Bảng 27 : Tỷ trọng các sản phẩm tôm trong mặt hàng tôm xuÊt khÈu  sang Mü n¨m 2001 - Lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu của việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 27 Tỷ trọng các sản phẩm tôm trong mặt hàng tôm xuÊt khÈu sang Mü n¨m 2001 (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w