Xuất phát từ thực tiễn trên có thể nói việc đi sâu nghiên cứu khu vựcmậu dịch tự do Bắc Mỹ-NAFTA và mối quan hệ kinh tế-thơng mại với ViệtNam, từ đó đa ra những nhận định chính xác về tr
Trang 1Lời nói đầu
Sau hơn 15 năm thực hiện đờng lối cải cách và mở cửa nền kinh tế, ViệtNam đã đạt đợc những thành tựu rất đáng khích lệ Riêng trong lĩnh vực kinh
tế đối ngoại, với tinh thần “muốn làm bạn với các nớc trong cộng đồng thếgiới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển”, Việt Nam chúng ta đã mởrộng quan hệ buôn bán với trên 100 quốc gia và nhiều khối khu vực khác nhautrên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị cũng nh trình độ phát triển kinh
tế Việc nớc ta tiếp tục duy trì và phát triển quan hệ kinh tế-thơng mại với khuvực mậu dịch tự do lớn nhất thế giới-NAFTA cũng là một trong những thắnglợi đó
Quan hệ kinh tế-thơng mại giữa Việt Nam và các nớc thành viênNAFTA trong nhiều năm trở lại đây đã nhận đợc sự quan tâm của giới lãnh
đạo, doanh nghiệp của cả hai bên và có nhiều chuyển biến tích cực.Tuy nhiên,chúng ta cần có sự nhận thức đúng đắn và sâu sắc về điểm mạnh cũng nh mặtcòn hạn chế của từng quốc gia, đặc biệt là của Việt Nam trên lĩnh vực thơngmại, thu hút đầu t và viện trợ Và câu hỏi luôn đặt ra là liệu vị trí của ViệtNam có đủ mạnh trong quan hệ với khu vực NAFTA, khu vực giàu có và năng
động với vai trò dẫn dắt nền kinh tế thế giới của Mỹ; liệu doanh nghiệp ViệtNam đã sẵn sàng để vợt qua những thách thức và tiếp nhận những thời cơ nhất
là khi Hiệp định Thơng mại song phơng Việt Nam-Hoa Kỳ đã có hiệu lực gầnhai năm?
Xuất phát từ thực tiễn trên có thể nói việc đi sâu nghiên cứu khu vựcmậu dịch tự do Bắc Mỹ-NAFTA và mối quan hệ kinh tế-thơng mại với ViệtNam, từ đó đa ra những nhận định chính xác về triển vọng, phơng hớng cũng
nh các giải pháp để nâng cao hiệu quả mối quan hệ này là việc làm cần thiết.Với lý do này, trong thời gian tìm tòi nghiên cứu và tham khảo tài liệu, tác giả
đã chọn viết khoá luận tốt nghiệp với đề tài: “Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ(NAFTA) và mối quan hệ kinh tế-thơng mại Việt Nam - NAFTA
ơng II : Thực trạng quan hệ kinh tế-thơng mại Việt Nam-NAFTA
trong thời gian gần đây.
Trang 2ơng III : Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển quan hệ kinh
tế-thơng mại Việt Nam-NAFTA trong thời gian tới.
Để thực hiện nội dung trên tác giả đã sử dụng các phơng pháp duy vậtbiện chứng, duy vật lịch sử, phơng pháp thống kê, đối chiếu, so sánh, tổng hợp
và phân tích, dự báo, kết hợp với việc vận dụng lý luận và đảm bảo tính logíckhoa học để làm sáng tỏ những vấn đề nghiên cứu Mặt khác khoá luận còn sửdụng các quan điểm, đờng lối chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhànớc để khái quát, hệ thống và khẳng định các nhận định, kết quả nghiên cứu
Tác giả xin chân thành cảm ơn các cô, bác ở Trung tâm nghiên cứu Bắc
Mỹ thuộc Viện kinh tế thế giới, cùng anh chị ở Phòng Thơng mại và Côngnghiệp Việt Nam đã cung cấp tài liệu và hớng dẫn việc nghiên cứu khoá luận.Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo Trờng Đạihọc Ngoại thơng những ngời đã dìu dắt và truyền đạt kiến thức cho tác giả
trong những năm qua và đặc biệt là Thầy giáo Tô Trọng Nghiệp ngời đã hết
lòng tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thành khoá luận này Cuối cùng tác giả xincảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện thuận lợi
Hà nội, năm 2003
Sinh viên thực hiện
Trịnh Huyền Trang
chơng ITổng quan về khu vực mậu dịch tự do Bắc mỹ
( North america free trade area - NAFTA)
I Khái niệm chung về khu vực mậu dịch tự do
1 Khái niệm về khu vực mậu dịch tự do
Khu vực hoá và toàn cầu hoá kinh tế là một trong những xu thế quantrọng của thơng mại quốc tế Hợp tác kinh tế khu vực (hay nhất thể hoá kinh
tế khu vực) hiện nay đang là một trong những xu hớng mới của thơng mạiquốc tế Mặc dù ngày nay ngời ta thờng đề cập đến vấn đề toàn cầu hoá nềnkinh tế thế giới nhng xu hớng đó không ngăn cản đợc sự hình thành của nhiềuliên kết kinh tế-thơng mại khu vực mới và củng cố các khối liên kết kinh tế-th-
ơng mại khu vực đó Hợp tác kinh tế thơng mại khu vực có thể hiểu là trờnghợp một nhóm các quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực liên kết trên cơ sở bình
đẳng, tôn trọng lẫn nhau, cùng có lợi, các quốc gia thành viên tự nguyện gắnkết một phần chủ quyền kinh tế với nhau, thông qua các quy định chặt chẽ của
Trang 3các điều ớc quốc tế Trên thế giới tồn tại nhiều loại hình liên kết kinh tế-thơngmại khu vực khác nhau (nh khu vực u đãi thuế quan đặc biệt, khu vực mậudịch tự do, liên minh thuế quan, khối thị trờng chung, liên minh kinh tế, hợpnhất kinh tế khu vực) Một trong những hình thức liên kế kinh tế-thơng mạikhu vực quan trọng phải kể đến đó là khu vực mậu dịch tự do
Khu vực mậu dịch tự do là hợp tác kinh tế giữa hai hay nhiều nớc
trong đó áp dụng các biện pháp giảm và tiến tới xoá bỏ thuế quan và các cản trở phi thuế quan đối với phần lớn các sản phẩm và dịch vụ trong quan hệ buôn bán giữa các nớc thành viên, nhằm hình thành thị trờng hàng hoá, dịch
vụ thống nhất.
2 Đặc điểm của khu vực mậu dịch tự do
Trong khu vực mậu dịch tự do, các quốc gia thành viên miễn thuế hoàn toàn cho nhau và thực hiện giảm ở mức độ lớn, thậm chí bãi bỏ hoàn toàn cáchàng rào phi thuế quan, tạo điều kiện cho hàng hóa đợc tự do lu thông giữacác quốc gia trong khu vực Hình thức liên kết này chỉ tạo mối quan hệ rằngbuộc về ngoại thơng giữa các nớc trong liên minh, các nớc thành viên vẫn thihành chính sách ngoại thơng độc lập với các nớc ngoài liên minh Thế giới đãhình thành nhiều liên kết khu vực mậu dịch tự do, nh EFTA (Khu vực mậudịch tự do Châu Âu), AFTA (Khu vực mậu dịch tự do ASEAN)… Thông qua Thông quacác cam kết trong liên minh đã tạo ra điều kiện thuận lợi, từ đó tăng cờng mốiquan hệ mậu dịch giữa các thành viên
Quan hệ buôn bán thơng mại giữa các quốc gia trong khu vực khác vớiquan hệ buôn bán thơng mại tự do đối với các quốc gia bên ngoài khu vực là
các quốc gia thành viên khu vực mậu dịch tự do không quy định các mức thuế
quan với nhau Các quốc gia thành viên có thể tự định mức thuế quan của Nhànớc đối với các quốc gia bên ngoài khu vực Điều này đã làm xuất hiện mộtkhoảng trống làm cho hàng hoá của các quốc gia ngoài khu vực có thể đi vòngqua các quốc gia thành viên có mức thuế quan cao của tổ chức này, từ đó thâmnhập thị trờng các quốc gia có mức thuế quan thấp nhất trong nội bộ khu vựcmậu dịch tự do, sau đó thông qua các quốc gia này, sử dụng điều kiện khôngphải nộp thuế mậu dịch trong khu vực, chuyển hàng hoá vào các quốc gia cóthuế quan cao trong khu vực Mức thuế quan cao sẽ làm mất đi tác dụng bảo
hộ Để tránh tình trạng này, khu vực mậu dịch tự do thờng phải xác lập ngay
các điều khoản và đa ra chế độ hải quan tơng ứng Thông thờng, các tổ chức
hợp nhất kinh tế-thơng mại khu vực hiện nay đều thuộc mô hình khu vực mậu
dịch tự do Mô hình khu vực mậu dịch tự do là một mô hình phổ biến trên thế
Trang 4giới hiện nay Ví dụ, Hiệp hội thơng mại tự do Latinh (LAFTA) bao gồmMêhicô và hầu hết quốc gia Nam Mỹ, Khu vực mậu dịch tự do ASEAN(AFTA), Liên minh kinh tế các quốc gia Caribê (CARIFTA)… Thông qua
Về vấn đề khu vực mậu dịch tự do, cần phân biệt hai thuật ngữ là Free
Trade Area và Free Trade Zone Hai thuật ngữ này khi dịch đều có nghĩa làkhu vực mậu dịch tự do, nhng thực chất đây là hai loại hình khác nhau FreeTrade Zone là loại hình đẩy mạnh khu vực mậu dịch tự do trong đó Nhà nớc
để đẩy mạnh hoạt động buôn bán và gia công xuất khẩu đã tiến hành tách mộtkhu vực nhỏ của nớc mình (thông thờng là một phần cảng ven biển hoặc mộtphần khu vực biên giới, hoặc có thể là sân bay, kho hàng hoặc bất kỳ khu vựcnào đợc xác định) Hoạt động buôn bán quốc tế và chế biến xuất khẩu của khuvực này đợc miễn thuế Free Trade Zone có tính chất gần tơng tự nh khu vựccảng tự do và khu chế biến hàng xuất khẩu, không đợc xác lập dới hình thức
tổ chức nhất thể hoá về kinh tế thơng mại nh Free Trade Area Cho đến nayvẫn còn một số Free Trade Zone ở thủ đô các nớc, đầu mối giao thông hoặccác cảng lớn Tuy nhiên, gần đây vai trò và số lợng của Free Trade Zone đãsuy giảm Còn Free Trade Area là loại hình nhất thể hoá kinh tế giữa các quốcgia thành viên, trong đó các cách thức, biện pháp để xoá bỏ các hàng rào mậudịch đều áp dụng nh nhau giữa các quốc gia
3 Điều kiện để một nớc tham gia có hiệu quả vào khu vực mậu dịch tự do 3.1 Điều kiện quốc tế:
- Các nớc ký kết với nhau hiệp định thơng mại tự do Trong hiệp địnhnày cần thiết đề cập đến các vấn đề nh: các nớc thực hiện những biện phápxoá bỏ những cản trở thuế quan (giảm và tiến tới xoá bỏ thuế quan), thực hiệncác biện pháp xoá bỏ những cản trở phi thuế quan, thực hiện nguyên tắckhông phân biệt đối xử trong quan hệ kinh tế thơng mại
- Trong quan hệ kinh kinh tế thơng mại, các nớc cần phải đảm bảo tínhcông khai, tính minh bạch, nghĩa là công bố tất cả các luật lệ, quyết định tpháp, quy định hành chính áp dụng chung, các hiệp định quốc tế điều chỉnhthơng mại hàng hoá dịch vụ, cũng nh nghĩa vụ phải thực hiện các công cụ nàymột cách hợp lý và công bằng
- Các nớc áp dụng các biện pháp tạo thuận lợi cho thơng mại và xúc tiên thơng mại Những biện pháp tạo thuận lợi cho thơng mại là những biệnpháp phi kinh tế với mục đích xúc tiến mở rộng thơng mại quốc tế bằng cáchtạo điều kiện để dòng thơng mại lu chuyển dễ dàng hơn Những biện pháp xúc
Trang 5tiến thơng mại là các hoạt động phục vụ mục đích tăng thơng mại xuất khẩucủa một công ty, của một nớc nh tham gia hội chợ thơng mại, đoàn thơng mại,chiến dịch xuất bản… Thông qua
3.2 Điều kiện nền kinh tế trong nớc:
*
Cơ chế thị tr ờng đ ợc xác lập và hoạt động có hiệu quả : Một nớc
muốn tham gia có hiệu quả vào khu vực mậu dịch tự do trớc hết bản thân nớc
đó cần có một cơ chế thị trờng đợc xác lập và tác động có hiệu quả với nhữngnguyên tắc chủ yếu: giá cả, lãi suất, tỷ giá do thị trờng quy định; nhà nớc kiểmsoát đợc lạm phát và duy trì đợc ở mức thấp hơn mức độ tăng trởng; huy động
và phân bổ đợc các nguồn vốn vào các lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả thôngqua thị trờng tiền tệ và vốn; xác lập đợc các luật pháp cần thiết và tạo dựng đ-
ợc một môi trờng luật pháp thích hợp, thông thoáng hỗ trợ cho việc mở cửa
đất nớc… Thông quaNếu cơ chế thị trờng cha đạt tới mức độ trên, thì ý muốn mở cửa đấtnớc hội nhập vào các khối kinh tế khu vực vẫn còn bị hạn chế Hớng mở cửachủ yếu của các quốc gia kém phát triển phải là các nền kinh tế thị trờng pháttriển, do vậy cơ chế thị trờng ở các nớc kém phát triển đợc xác lập đủ mứcthích ứng với các thị trờng phát triển, đủ mức hấp dẫn các nhà đầu t và kinhdoanh của nền kinh tế thị trờng phát triển
* Có mối quan hệ kinh tế với các trung tâm kinh tế chủ yếu của thế giới: Những mối quan hệ bền vững này sẽ là giá đỡ cho một quốc gia có thể
gia nhập vào khu vực kinh tế dễ dàng hơn, hiệu quả hơn Nếu một quốc giacha có đợc những mối quan hệ có tính chất tiền đề này thì khó có thể tham giavào các khối kinh tế có hiệu quả đợc do sẽ bị lép vế trớc các quốc gia trongkhối
* Có sự trùng hợp về lợi ích: Quan hệ hai bên giữa nớc đó với các quốc
gia trong khu vực phát triển tới một mức độ đòi hỏi phải có những quan hệnhiều bên hỗ trợ và trở thành cơ sở của sự hợp tác và trên các vẫn đề cơ bảnphải có sự trùng hợp về lợi ích, kể cả các lợi ích về chính trị Nếu nh nớc đómới chỉ có những quan hệ kinh tế hạn hẹp với các quốc gia trong khu vực,
đồng thời lại có những khác biệt và bất đồng lớn về lợi ích, thì sẽ không thamgia vào khu vực mậu dịch tự do đợc
* Đạt tới một trình độ phát triển kinh tế nhất định: Ngoài những điều
kiện kể trên, một nớc khi quyết định trở thành thành viên của một khu vựcmậu dịch tự do thì nền kinh tế của bản thân quốc gia đó phải đạt tới một trình
độ phát triển nhất định, đặc biệt là cơ cấu kinh tế phải đợc chuyển dịch hớngngoại Nếu một nớc có trình độ phát triển kinh tế quá thấp, bình quân GNP và
Trang 6kim ngạch xuất khẩu theo đầu ngời quá thấp thì khả năng tham gia vào khuvực mậu dịch tự do sẽ rất hạn chế Đặc biệt là cơ cầu kinh tế lại chỉ h ớng nộithì không thể hội nhập vào khối kinh tế khu vực đợc Đơng nhiên có thể cóquốc gia đã không hội đủ các điều kiện trên đây, nhng vẫn tham gia vào khuvực mậu dịch tự do vì họ đã nhằm vào mục tiêu khác ngoài mục tiêu kinh tế
đơn thuần
II Sự ra đời, mục tiêu và những thoả thuận chính của NAFTA
1 Sự ra đời của khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA)
1.1 Các nhân tố tác động tới sự ra đời của NAFTA.
* Xu h ớng khu vực hoá các quan hệ kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ:
Một trong những xu thế lớn của kinh tế thế giới là tăng cờng toàn cầuhoá các hoạt động và quan hệ kinh tế quốc tế và đi liền với nó là sự hình thành
và phát triển mạnh mẽ của các nhóm liên kết kinh tế khu vực Điển hình làLiên minh châu Âu gồm 15 thành viên với 360 triệu dân đợc thành lập từ1/1956, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á gồm 10 thành viên thành lập từ8/1967, hay Cộng đồng kinh tế Tây Phi với 7 thành viên ra đời từ 4/1973, vàDiễn đàn kinh tế Châu á-Thái Bình Dơng với 18 nớc thành viên trong đó đã
có Mỹ, Canada và Mexico tham gia Trong thập kỷ 80-90, GATT/WTO đã
đ-ợc thông báo trên 100 thoả thuận thơng mại khu vực Riêng trong thời gian từnăm 1990 đến năm 1994, đã có 33 liên kết khu vực ra đời, tăng gấp 3 lần sovới thập kỷ 80 Hiện đã có 119 nớc tham gia vào 23 khối kinh tế khu vực khácnhau(1) Thoả thuận thơng mại khu vực ngày càng tăng và các thành viên thamgia rất đa dạng bao gồm cả các nớc giàu, nớc nghèo, cả những nớc có bề dàylịch sử tham gia buôn bán quốc tế và cả những quốc gia tham gia thơng mạiquốc tế cha lâu, các thống kê thơng mại cho thấy khoảng 60% thơng mại thếgiới là của các thoả thuận thơng mại khu vực Điều này cho thấy xu thế hìnhthành và phát triển của các khối kinh tế khu vực đang diễn ra mạnh mẽ, là mộttất yếu khách quan, một nấc thang phát triển mới của quá trình toàn cầu hoá.Tuy vây, về bản chất, chúng là hiện thân của xu hớng tự do hoá thơng mại và
đầu t quốc tế, là những “vòng tròn đồng tâm” của tiến trình nhất thể hoá kinh
tế thế giới Đó là khuynh hớng hình thành một liên minh kinh tế thống nhấtcho toàn khu vực nh EU, hay là một thoả thuận thơng mại khu vực xuyên quanhiều lục địa, không mang tính thể chế nhằm thúc đẩy tiến trình tự do hoá nhAPEC, hay là các dàn xếp khu vực ở quy mô nhỏ hơn với nhiều nhân tố đồngnhất nhằm xây dựng khu vực mậu dịch tự do nh AFTA, MERCOSUR… Thông qua
(1) Nguyễn Vũ Hoàng, Các liên kết kinh tế thơng mại quốc tế, NXB Thanh Niên.2003, tr 12.
Trang 7Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự hình thành mạnh mẽ của khối kinh tếkhu vực Chẳng hạn, sự trì hoãn liên tục trong những nỗ lực nhằm đạt tới mộtkết quả khách quan của Vòng đàm phán Urugoay đã làm nhiều nớc nghi ngờ
về tơng lai của hệ thống thơng mại đa phơng Vì vậy, nhiều nớc trên thế giới
đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo ra thoả thuận thơng mại khu vực để bảo vệmình trong trờng hợp có sự thất bại của hệ thống thơng mại đa phơng Do đó,hầu hết các nớc thành viên của Tổ chức thơng mại thế giới là thành viên của ítnhất một thoả thuận thơng mại khu vực
Xu hớng phát triển mạnh mẽ này đã khiến Mỹ và Canada, các cờngquốc kinh tế trên thế giới, cũng phải nỗ lực thành lập một khu vực mậu dịch tự
do làm bàn đạp cho mọi thế đứng của mình trong các cuộc cạnh tranh quốc tế
Và sự ra đời của khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ xuất phát chủ yếu từ mụctiêu và sự tích cực của Mỹ
* Sự ra đời của NAFTA xuất phát chủ yếu từ những nỗ lực của Mỹ:
Bắt đầu từ giữa những năm 80 của thế kỷ XX, chính sách thơng mại của
Mỹ dờng nh đã nhất quán với mục tiêu duy nhất, đó là tự do hoá thơng mại.Song những đề xuất của Mỹ về vấn đề tự do mậu dịch trên các diễn đàn đa ph-
ơng đã gặp nhiều trở ngại Những dấu hiệu tiêu cực của vòng đàm phán trongkhuôn khổ GATT đối với các đề xuất nhằm mở rộng các lĩnh vực cắt giảmthuế quan đã khiến Mỹ chuyển mục tiêu và tích cực đẩy nhanh triển khai việcxây dựng các Hiệp định tự do thơng mại FTAs (Free Trade Agreements) Đểduy trì vai trò lãnh đạo kinh tế thế giới, bên cạnh việc tăng cờng quan hệ kinh
tế mọi mặt với châu Âu, mở rộng dần quan hệ kinh tế với khu vực châu Thái Bình Dơng (APEC) và tiến tới quan hệ kinh tế bình đẳng với Nhật Bản(cải thiện tình trạng nhập siêu lớn và liên tục với nớc này) thì Mỹ có chủ trơngthành lập một khu vực tự do mậu dịch tại Bắc Mỹ (gồm Mỹ, Canada, Mexico)làm điểm tựa vững chắc để Mỹ có thể củng cố vị trí số một của mình trên tr -ờng quốc tế
á-Song song với những kết quả tích cực đạt đợc sau 5 năm thực hiện Hiệp
định Thơng mại Tự do song phơng với Canada, tốc độ tăng trởng thơng mạicao với Mêhicô trong suốt thập kỷ 80 của thế kỷ XX cũng là một lý do quantrọng khác, khiến các nhà hoạch định chính sách thơng mại Mỹ thực hiệnnhững bớc đi coi là thử nghiệm khi tiến hành trao đổi với Canada và Mexiconhằm thiết lập khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ NAFTA (North America FreeTrade Area) Sự ra đời của khu vực mậu dịch tự do này xuất phát chủ yếu từnhững nỗ lực của Mỹ
Trang 81.2 Lịch sử ra đời của NAFTA.
NAFTA đợc quốc hội cả 3 nớc thành viên (Mỹ, Canada và Mexico)thông qua là do mục đích của nó đáp ứng đợc lợi ích lâu dài của các nớc: tạo ra một khu vực tự do thơng mại lớn, tạo điều kiện cho cả ba nớc có điềukiện tăng trởng tốt và ổn định, bảo đảm tạo thêm việc làm, tăng thêm thunhập, bảo đảm và tăng trởng sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ Bắc Mỹ ởcả thị trờng nội địa lẫn trên thế giới
Chính vì NAFTA đáp ứng đợc lợi ích nh vậy của các nớc thành viên,nên ngay từ nhiều năm trớc, dù có không ít tiếng nói phản ứng, lãnh đạo của
ba nớc này đã có những xúc tiến để tiến tới thành lập một tổ chức kinh tếchung Trớc khi có NAFTA, hai nớc Mỹ và Canada đã ký với nhau một Hiệp
định thơng mại tự do, Hiệp định này đợc chấp nhận thông qua Đạo luật về thihành khu vực tự do thơng mại năm 1988, và đây là cơ sở bớc đầu để mở rộngquan hệ kinh tế ở Bắc Mỹ những năm sau
Tháng 6-1990, Tổng thống Mexico lúc đó là Carlos Salinas de Gortari
và Tổng thống Mỹ George Bush khi nêu mục tiêu thiết lập mối quan hệ thơngmại tự do đã nêu ý kiến thành lập NAFTA
Đến tháng 4-1991, Canada và Mexico đã ký kết bốn Hiệp định hợp tác:Hiệp định tránh đánh thuế hai lần; Hiệp định hợp tác về phim ảnh và vô tuyếntruyền hình, Hiệp định này đã mở rộng các cơ hội phát triển sản xuất và tăngtài chính cho ngành công nghiệp này của hai nớc; Hiệp định hợp tác phát triểnxuất khẩu dầu mỏ Mexico và bán hàng Canada; Hiệp định tài chính về hợp tácphát triển xuất khẩu
Tháng 6-1991, tại Toronto-Ontario đã diễn ra cuộc họp cấp bộ trởng để
đàm phán về NAFTA (gồm các Bộ trởng công nghiệp và thơng mại quốc tếcủa Canada, đại diện thơng mại Mỹ và Bộ trởng thơng mại Mexico)
Đến tháng giêng năm 1992, tại Washington D.C ngời ta đã trình phơng
án đầu tiên của dự thảo đàm phán hiệp định Và đến tháng 9-1992 ba nớc đã
có bản hiệp định chính thức Ngày 7-10-1992, tại San Ontario, Texas, Thủ ớng Mulroney, Tổng thống Bush và Tổng thống Salinas đã chứng kiến lễ kýtắt Hiệp định thơng mại tự do Bắc Mỹ Ngày 17-12-1992, các nhà lãnh đạocủa ba nớc Mỹ, Canada, Mexico đã đặt bút ký vào văn bản Hiệp định thơngmại tự do Bắc Mỹ Sau đó quốc hội 3 nớc lần lợt thông qua Hiệp định này.Hiệp định tự do thơng mại Bắc Mỹ có hiệu lực đầy đủ vào ngày 1 tháng 1 năm
t-1994 trên hầu hết các lĩnh vực dự kiến vào năm 2003
Trang 9Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ từ đó ra đời với sức mạnh kinh tế vôcùng to lớn Với sự ra đời của NAFTA, Bắc Mỹ đã trở thành thị trờng chungrộng lớn, một thị trờng hàng hoá và dịch vụ lớn nhất thế giới với 370 triệu dân
và giá trị tổng sản phẩm khoảng 7500 tỷ USD (số dân hiện nay khoảng 400triệu ngời và GNP thực tế khoảng 8500 tỷ USD, trong đó Mỹ là trụ cột vớiGNP khoảng 6500 tỷ USD), chiếm xấp xỉ 19% xuất khẩu và 25% nhập khẩutoàn thế giới NAFTA là một trong số các khu vực thơng mại phát triển năng
động nhất thế giới, tốc độ tăng trởng GDP luôn duy trì ổn định ở mức trên2%(1) Các khối thơng mại khác trên thế giới không thể là đối trọng củaNAFTA khi so sánh về sức mạnh kinh tế (tính đến hết năm 1993-thời điểmNAFTA mới ra đời)
Bảng 1: So sánh sức mạnh kinh tế giữa NAFTA và các khối thơng mại khác
trên thế giới (tính theo GNP và dân số vào thời điểm NAFTA ra đời)
Các khối thơng mại GNP (tỷ USD) Dân số
(triệu ngời)
Số thành viên
NAFTA75003703Liên minh châu Âu (EU)630036015Khu vực mậu dịch
tự do ASEAN (AFTA)330Cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS)150028011Hiệp
định buôn bán u đãi Nam á (SAPTA)40011507Hiệp ớc thơng mại Mercosur
(CCM)4801904Nguồn: Far Eastern Economic Review Asia 1993 Yearbook.
Nh vậy, với sự hợp nhất của 3 nớc thành viên, NAFTA đã tạo ra mộtkhối kinh tế lớn nhất thế giới, hơn cả cộng đồng chung châu Âu (EC) và khuvực mậu dịch tự do châu Âu (EFTA) cộng lại (về giá trị tổng sản phẩm quốcnội GNP và về số dân) trong khi số thành viên của EU lại lớn hơn rất nhiều(15 thành viên so với 3 thành viên ít ỏi của NAFTA) Khu vực mậu dịch tự doASEAN mặc dù có số dân đông lên tới 330 triệu ngời (gần bằng của NAFTA)song GNP của khu vực này lại chỉ bằng một phần rất nhỏ so với của NAFTA.Các khu vực thơng mại khác cũng chiếm vị trí rất khiêm tốn khi so với sứcmạnh kinh tế của NAFTA
Với sự ra đời của mình, NAFTA đã góp phần làm cho nền kinh tế khuvực Bắc Mỹ phát triển năng động hơn, nâng cao sức cạnh tranh nhờ sự kết hợpgiữa vốn và kỹ thuật của Mỹ, Canada với nguồn tài nguyên phong phú và nhâncông rẻ của Mexico Khi tham gia vào NAFTA, 3 nớc thành viên có điều kiệnthích hợp để phát triển kinh tế của mình, đồng thời có sức mạnh chung để đốiphó với các khu vực kinh tế khác trên thế giới, duy trì và củng cố vị trí củamình trong nền kinh tế thế giới đầy biến động ngày nay
2 Các mục tiêu chủ yếu của NAFTA.
(1) NAFTA Overview, http//:ustr.gov/regions.
Trang 102.1 Giảm các hàng rào thuế quan và phi thuế quan.
- Loại bỏ tất cả hàng rào thuế quan giữa ba nớc, thời hạn cuối cùng lànăm 2010 Cụ thể, quy định 3 mức giảm hàng rào thuế quan đối với hàng hoá
và dịch vụ theo từng giai đoạn Khi NAFTA có hiệu lực, Mỹ giảm 84%,Canada giảm 79% đối với hàng nhập khẩu từ Mỹ và Canada Đến năm thứ 5,
Mỹ và Canada giảm thêm 8% đối với Mexico, Mexico giảm thêm 18% thuế
đối với Mỹ và 19% đối với Canada Đến năm thứ 10, Mỹ giảm thêm 7%,Canada giảm thêm 12% và Mexico giảm thêm 38% Đến năm thứ 15, cả ba n-
ớc giảm nốt 1% còn lại(1) Trong đó, NAFTA yêu cầu loại bỏ ngay lập tức cácloại thuế quan của 68% lợng mặt hàng Mỹ xuất khẩu sang Mexico và 49% l-ợng mặt hàng nhập khẩu từ Mexico Mỹ và Canada đã thoả thuận cắt giảmthuế quan từ năm 1989 nên NAFTA thực chất chỉ có sự cắt giảm thuế quangiữa Mexico và các thành viên còn lại
- Không bên nào có quyền tăng bất kỳ một loại nghĩa vụ thuế quan hiệnhành nào, hoặc chấp nhận bất kỳ một loại nghĩa vụ thuế quan nào đối với hànghoá có xuất xứ từ các quốc gia thành viên
Theo các lịch trình đã vạch sẵn, từ 1/1/1998 Mỹ và Canada đã dỡ bỏtoàn bộ các loại thuế đối với những hàng hoá đợc quy định trong khuôn khổHiệp định Qua đó, NAFTA đã trở thành một khu vực kinh tế có tính bảo hộcao Chẳng hạn, trong ngành sản xuất ô tô, nếu tỷ lệ nội địa hoá (nguyên vậtliệu sử dụng sản xuất sản phẩm là của các nớc trong Hiệp định) dới 62,5% thìsản phẩm đó không đợc hởng các u đãi thuế quan đợc ghi nhận trong Hiệp
định
- Từng bớc giảm hàng rào phi thuế quan trong thơng mại hàng hoá vàdịch vụ Đến tháng 6/1999, huỷ bỏ toàn bộ chế độ xin phép xuất nhập khẩu,hạn ngạch và giấy phép giữa ba nớc Ví dụ trong vòng 10 năm Mexico sẽ dỡ
bỏ những hạn chế về đầu t và thơng mại trong lĩnh vực sản xuất ô tô và nhờviệc tham gia vào NAFTA, Mỹ sẽ ngay lập tức xoá bỏ hạn ngạch đối với dệtmay của Mexico
2.2 Tạo điều kiện tăng trởng tốt và ổn định cho các nớc thành viên.
- NAFTA đẩy mạnh mối quan hệ thân thiện và hợp tác giữa các quốcgia thành viên, đồng thời đóng góp vào sự phát triển hài hoà và mở rộng thơngmại thế giới, tạo cơ sở cho sự hợp tác quốc tế sâu rộng hơn
- áp dụng quy chế tối huệ quốc trong quan hệ buôn bán giữa ba nớc.Tạo ra một thị trờng rộng hơn và có đảm bảo cho hàng hoá và dịch vụ đợc sản
(1) Giới thiệu tổng quan về Hiệp ớc thơng mại tự do Bắc Mỹ, Vụ Hợp tác kinh tế đa phơng, Bộ Ngoại giao
Trang 11xuất trong lãnh thổ các nớc thành viên NAFTA hớng tới giảm bớt sự phânbiệt đối xử thơng mại, tạo ra các quy tắc thuận lợi lẫn nhau và rõ ràng để điềuchỉnh quan hệ thơng mại, đồng thời bảo đảm một khuôn khổ thơng
mại cho việc lập kế hoạch kinh doanh và đầu t
- Giảm nhẹ các quy chế để vốn đầu t của Mỹ và Canada chuyển vàoMexico một cách thuận lợi nhất Mở cửa dần tiến tới mở cửa hoàn toàn các thịtrờng chứng khoán tiền tệ, đầu t, bảo hiểm và hầu hết các ngành kinh tế khác,trừ ngành dầu lửa của Mexico, ngành công nghiệp văn hoá của Canada
và ngành thị trờng nhân công của Mỹ, cho phép lập các công ty có 100% vốn của nớc này trên lãnh thổ của nớc kia
- Điều chỉnh các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ (kể cả việcnâng cấp luật pháp về quyền sở hữu trí tuệ ở Mexico cho tơng ứng với quy
định ở Mỹ và Canada) Khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới, phát triển thơngmại đối với những hàng hoá là đối tợng của sở hữu trí tuệ
- Giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua hoà giải Lập cơ chế giảiquyết tranh chấp theo 3 cấp: Hội đồng t vấn Chính Phủ, Uỷ ban thơng mại tự
do Bắc Mỹ và Hội đồng trọng tài
2.3 Một số mục tiêu khác.
- Xây dựng một hệ thống các quyền và nghĩa vụ tơng ứng phù hợp vớicác quy định của Hiệp định chung về Thuế quan và Thơng mại và công cụsong phơng, đa phơng cho sự hợp tác giữa các quốc gia thành viên
- Tạo lập cơ hội có việc làm mới và nâng cao điều kiện lao động cũng
nh các chỉ tiêu sống trong lãnh thổ các quốc gia thành viên Bảo vệ và thực thicác quyền của ngời lao động
- Thực hiện các hoạt động gắn liền với bảo tồn và bảo vệ môi trờng
Đẩy mạnh sự phát triển và hiệu lực của các luật bảo vệ môi trờng
- Bảo vệ tính linh hoạt của các nớc để bảo đảm phúc lợi công cộng, thúc
đẩy sự phát triển bền vững
3 Một số thoả thuận chính của NAFTA.
Hiệp định thơng mại tự do Bắc Mỹ đợc Tổng thống Mỹ, Tổng thốngMexico và Thủ tớng Canada ký năm 1992 là một văn bản dày 500 trang, gồm
8 phần, 22 chơng và 2206 điều khoản Những quy định quan trọng nhất củaHiệp định liên quan đến việc loại bỏ toàn bộ các loại thuế quan đối với 10nghìn loại sản phẩm trao đổi giữa ba nớc trong vòng 15 năm, các hoạt độngthơng mại, ngân hàng, bảo hiểm, đầu t sẽ đợc tự do hoá Các quốc gia thành
Trang 12viên cam kết dành cho nhau sự đối xử quốc gia phù hợp với quy định của Hiệp
định chung về Thuế quan và Thơng mại
Các thoả thuận chính của NAFTA xoay quanh 5 vấn đề lớn:
1 Thơng mại về trao đổi hàng hoá.
2 Thơng mại về hoạt động dịch vụ.
3 Hoạt động đầu t.
4 Bảo hộ chống cạnh tranh không trung thực và những vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
5 Các thủ tục giải quyết tranh chấp.
Những vấn đề này bao gồm rất nhiều mục nhỏ chi tiết Nhiều sản phẩmkhó phân loại để đối xử, nhất là các sản phẩm không phải do Bắc Mỹ sản xuất100%, do đó ngời ta đã nêu hai nguyên tắc:
a- Nguyên tắc xuất xứ hàng hoá (Rules of Origin) nêu khi nào thì
một sản phẩm là thực sự từ các nớc thành viên NAFTA
b- Nguyên tắc quốc gia (Rules of Nationality) nêu khi nào thì
một công ty là công ty thực sự của các nớc thành viên NAFTA
Để bảo đảm tính thuần khiết của sản phẩm và công ty thuộc NAFTA,ngời ta cũng xem xét đến các nguyên tắc đối với sản phẩm và công ty “tiềnNAFTA” (ví dụ các sản phẩm lắp rắp, hoàn thiện thêm khi đa vào thị trờngNAFTA, hoặc các loại công ty mà sở hữu có tỷ trọng lớn thuộc chủ ngoàiNAFTA) để tránh việc nớc ngoài sử dụng Mexico làm bàn đạp xuất khẩu hànghoá vào NAFTA (trốn thuế và lợi dụng các điều khoản u đãi đối với các thànhviên) Bên cạnh những nguyên tắc đó, NAFTA còn có những quy định bảo hộ
đặc biệt (do cha tự do hoá) đối với ngành năng lợng và đờng sắt Mexico,ngành hàng không và công nghiệp viễn thông vô tuyến Mỹ, văn hoá Canada.Dới đây là một số những thoả thuận chủ yếu giữa các thành viên NAFTA:
3.1 Các loại biểu thuế.
Sẽ loại bỏ ngay hoặc dần dần các loại thuế đối với khoảng 10000 sảnphẩm Bắc Mỹ Đối với những ngành bị thiệt hại nhiều do cạnh tranh nhậpkhẩu có quy định những thời hạn thích hợp để điều chỉnh khoảng một nửaxuất khẩu của Mỹ sang Mexico có thể đợc miễn thuế hoàn toàn trong vòng 5năm, quy định chất lợng riêng của Bắc Mỹ cho các ngành cụ thể, nhất là cácngành chế tạo ô tô, vô tuyến viễn thông, điện tử, nông sản phẩm Đối với cáchàng rào phi thuế quan, loại trừ những ngành nhạy cảm, sẽ bỏ các hàng rào
Trang 13phi thuế quan, quota, giấy phép nhập khẩu (quy định không liên quan đến cáchàng rào giới hạn đối với ngời, động thực vật, môi trờng).
3.2 Dịch vụ tài chính - ngân hàng.
Các nớc thoả thuận áp dụng nguyên tắc đãi ngộ quốc gia và đãi ngộ tốihuệ quốc trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng Theo đó một nhà đầu t của mộtquốc gia thành viên khác đợc phép thiết lập một định chế tài chính trong phạm
vi lãnh thổ của một quốc gia thành viên theo quyền tài phán do nhà đầu t lựachọn Các quốc gia thành viên cũng thừa nhận nguyên tắc là một nhà đầu t củamột quốc gia thành viên khác đợc tham gia một cách rộng rãi trong thị trờngcủa một quốc gia thành viên thông qua khả năng của nhà đầu t để: (1) Cungcấp trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia thành viên các dịch vụ tài chínhthông qua các định chế tài chính theo yêu cầu của quốc gia thành viên; (2) Sởhữu các định chế tài chính trong lãnh thổ quốc gia thành viên mà không cócác yêu cầu đặc biệt đối với các định chế tài chính nớc ngoài Mỗi quốc giathành viên sẽ cho phép một nhà đầu t của quốc gia thành viên khác mà không
sở hữu một định chế tài chính trong lãnh thổ quốc gia thành viên này thànhlập một định chế tài chính trong lãnh thổ của mình Mọi hạn chế đối với cácngân hàng Hoa Kỳ và Canada sẽ đợc loại bỏ khi vào thị trờng Mexico Hoa
Kỳ cho phép các ngân hàng thơng mại các quốc gia thành viên khác nằmtrong lãnh thổ Hoa Kỳ mở rộng các công ty con hoặc các chi nhánh trên toànlãnh thổ Hoa Kỳ
Trờng hợp có tranh chấp liên quan đến dịch vụ tài chính, tranh chấp sẽ
đợc giải quyết bởi một hội đồng không quá 15 thành viên với t cách là Ban bồithẩm về dịch vụ tài chính Các thành viên của hội đồng đợc chỉ định bằng
đồng thuận với nhiệm kỳ ba năm và có thể đợc bổ nhiệm lại
3.3 Đầu t.
Các công ty Hoa Kỳ và Canada khi hoạt động ở Mexico đợc hởng cácquyền kinh doanh và lợi ích giống nh các công ty Mexico Theo Hiệp định,mỗi nớc thành viên sẽ cho phép bất kỳ sự chuyển giao nào liên quan đến việc
đầu t của một nhà đầu t của một nớc thành viên khác trong lãnh thổ của nớcthành viên đợc tiến hành một cách tự do và không trì hoãn Các sự chuyểngiao này bao gồm: lợi nhuận, cổ tức, lợi tức, lợi nhuận thu đợc từ việc bán tàisản, tiền công, chi phí quản lý, trợ giúp kỹ thuật và các chi phí khác, trả bằngtiền hoặc các dạng khác phát sinh từ đầu t; lợi nhuận từ việc buôn bán đối vớitất cả hoặc từng phần đầu t hoặc từ việc thành lý từng phần hoặc toàn bộ đầu t;
Trang 14việc thanh toán theo hợp đồng bởi ngời đầu t, hoặc việc đầu t của họ, bao gồmviệc thanh toán phù hợp với thoả thuận vay nợ.
3.4 Nông nghiệp.
Hoa Kỳ và Mexico sẽ loại bỏ ngay 57% hàng rào thơng mại, sau 10năm sẽ bỏ đến 94% và sau 15 năm là 100% Canada và Mexico cũng dần dầnloại bỏ các biểu thuế theo cách thức tơng tự Theo quy định của Hiệp định, ng-
ời gieo trồng ngũ cốc của Mỹ có thể đợc tự do chuyên chở hàng nông sản sangMexico, nhng số lợng đợc hạn chế và tăng dần trong 15 năm để cho ngời gieotrồng Mexico có thời gian và điều kiện điều chỉnh cơ cấu và năng suất ở sứccạnh tranh mới Các nhà sản xuất Mỹ sẽ thoả hiệp để giúp tăng khả năng cạnhtranh của các nhà sản xuất Mexico trong vòng 15 năm đó, nhất là về các loạisản phẩm nh: lạc, xúplơ, hành, nớc cam đóng hộp, đờng, măng tây Canada vàMexico có những điều khoản bổ sung riêng trong một Hiệp định chung vớinhau về xuất nhập khẩu nông sản giữa hai nớc
3.5 Cơ chế giải quyết tranh chấp.
Đối với các nớc trong khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ, Uỷ ban giảiquyết tranh chấp ba bên của Hiệp định Tự do Thơng mại Bắc Mỹ gồm cácnhân viên ở cấp bộ sẽ gặp nhau hàng năm để đảm bảo hiệu qủa của các thoảthuận của Hiệp định Tự do Thơng mại Bắc Mỹ Các Uỷ ban liên Chính phủhoạt động trên nguyên tắc đồng thuận đợc thành lập trên nhiều lĩnh vực đặc thù của Hiệp định Tự do Thơng mại Bắc Mỹ (ví dụ chính sách cạnh tranh) để xem xét công việc liên quan đến chức năng của khu vực tự do thơng mại
III Tác động của NAFTA đối với nền kinh tế thế giới
1 Tác động của NAFTA đối với các nớc thành viên.
1.1 Tác động chung của NAFTA tới các nớc thành viên.
1.1.1 Tác động tích cực:
* Cơ hội tăng tr ởng kinh tế: Khi Hiệp định đợc ký kết (1992) Tổng
thống Bush lúc đó cho rằng, Hiệp định là sự khởi đầu cho một kỷ nguyên mớicủa ba nớc Bắc Mỹ về hợp tác, việc làm và tăng trởng Tổng thống MexicoCarlos Salinas cho rằng Hiệp định là cơ hội có một không hai để làm thay đổi
đất nớc, là điều may mắn đa Mexico đi vào thế giới thứ nhất của các nớc côngnghiệp phát triển
Sự di chuyển lớn về vốn, công nghệ, quản lý, việc hạ thấp dần các biểuthuế và tự do hoạt động trao đổi thơng mại trong NAFTA tạo ra những thay
đổi lớn trong cơ cấu các ngành sản xuất và dịch vụ của cả ba nớc Tất cả sựthay đổi này góp phần nâng cao năng suất lao động xã hội, trình độ phát triển
Trang 15kinh tế của cả ba nớc, ngời ta dự đoán tốc độ tăng trởng kinh tế của Mexico cóthể duy trì ở mức 4 - 5% hàng năm, của Mỹ khoảng trên 3% và Canada sẽ vợtkhỏi tình trạng trì trệ của đầu những năm 90 và đạt tốc độ tăng trởng 3 - 4%hàng năm(1)
Tự do hóa thơng mại trong NAFTA tạo ra nhiều lợi thế cho các hãngsản xuất và lợi ích cho ngời tiêu dùng ở cả ba nớc thành viên Các hãng sảnxuất trong khu vực đợc hởng lợi từ nguồn cung cấp đầu vào nhiều hơn với giá
rẻ hơn, kết quả làm tăng năng suất, củng cố năng lực cạnh tranh của họ trên ờng quốc tế Đối với ngời tiêu dùng ở cả ba nớc thành viên, NAFTA đem lạicho họ nhiều sự lựa chọn với giá cả cạnh tranh Thuế quan thấp hơn đồngnghĩa với việc các gia đình phải trả ít hơn cho loại hàng hoá họ mua, đồng thờingời tiêu dùng cũng có điều kiện lựa chọn hàng hoá và dịch vụ
tr-nhiều hơn, từ đó nâng cao mức sống
Ngoài ra, NAFTA cũng có những ảnh hởng trung và dài hạn Cùng với việc hình thành một khu vực mậu dịch tự do, mức thu nhập quốc dân cao cũngtạo điều kiện cho các nớc thành viên có khả năng tiết kiệm và đầu t nhiều hơn,
do đó dẫn đến việc tăng trởng kinh tế trung và dài hạn Việc tự do hoá thơngmại trong khu vực cũng dẫn đến tỷ lệ tăng trởng cao một cách thờng xuyên vì
nó khuyến khích đầu t vào công nghệ mới, tích tụ nguồn nhân lực, khuyếnkhích chuyên môn hoá quốc tế và chuyển giao công nghệ quốc tế
* Thúc đẩy trao đổi th ơng mại giữa các thành viên trong khối:
NAFTA đã đặt ra và đạt đợc hầu hết các mục tiêu quan trọng trong quá trình
tự do hóa thơng mại, và đã gặt hái đợc những thành tích thơng mại nhất định.Cùng với quá trình dỡ bỏ hàng rào thơng mại, NAFTA đã tạo cơ sở cho thơngmại giữa các thành viên trong khối phát triển vợt bậc Từ năm 1993-2002, trao
đổi thơng mại giữa các quốc gia thành viên đã tăng gấp hơn 2 lần, từ 306 tỷUSD lên 622 tỷ USD (tính bình quân, mỗi ngày trao đổi hàng hoá giữa ba nớc
đạt 1,7 tỷ USD)
Bảng 2: Tình hình xuất khẩu hàng hoá giữa các nớc thành viên NAFTA
(1994 & 2002)
Đơn vị: Tỷ USD Năm
Nớc 1994 Mỹ2002 1994Canada2002 1994Mexico2002
(Nguồn: Bộ Thơng mại Hoa Kỳ http://ustr.gov/foreign)
(1) Võ Đại Lợc, Các khối kinh tế và mậu dịch trên thế giới, NXB Chính trị quốc gia.1996, tr 20.
Trang 16+ Hàng hoá của Canada xuất khẩu tới các đối tác NAFTA tăng 95%, từmức 117 tỷ USD lên 229 tỷ USD (xuất khẩu sang Mỹ tăng gần 2 lần từ 113,6
tỷ USD lên 213,9 tỷ USD luôn giữ tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị xuất
khẩu của Canada, trong khi đó xuất khẩu sang Mexico đạt 15,1 tỷ USD) (xem
bảng 2), hoàn toàn tơng phản với quan hệ thơng mại của Canada với phần còn
lại của thế giới, chỉ tăng 5% Những thành tích kinh tế mà Canada đạt đợcthông qua NAFTA là rất lớn Tỷ trọng xuất khẩu của Canada so với GDP tăng lên gấp hai lần, từ 20% năm 1960 đến đạt trên 43% năm 2001
+ Mexico cũng đạt đợc những kết quả tốt đẹp trong quan hệ với hai nớcláng giềng, chỉ trong vòng 9 năm (từ 1994 đến 2002) tăng trởng thơng mại đạtmức kỷ lục tăng 225% so với mức tăng 93% trong mối quan hệ với các đối tácthơng mại khác Mức tăng kỷ lục về thơng mại của Mexico đã đóng góp quánửa vào mức tăng GDP thực tế trong cùng thời kỳ(1) Mexico đã tăng kimngạch của mình vào thị trờng Hoa Kỳ lên 234% đạt 136,1 tỷ USD và đẩymạnh xuất khẩu sang Canada từ mức 2,9 tỷ USD năm 1994 lên 8,8 tỷ USDnăm 2002 (tăng 203%)
+ Đối với Mỹ, mục tiêu mở cửa thị trờng Bắc Mỹ thông qua NAFTA đãthành công và tạo ra những tác động tích cực tới nền kinh tế Mỹ đặc biệt là th-
ơng mại Giá trị mậu dịch song phơng giữa Mỹ và Mexico đã tăng gấp ba lần,
từ 80 tỷ USD lên 232 tỷ USD (nhanh gấp hai lần so với mậu dịch giữa Mỹ vàcác nớc khác)(2) Xuất khẩu của Mỹ sang hai nớc Canada và Mexico tăngmạnh từ 147,7 tỷ USD (vào Canada là 96,5, Mexico là 51,1 ) lên 260,2 tỷ USD(tơng ứng với Canada và Mexico là 152,7 và 107,2) Tính chung toàn giai
đoạn 1994-2002, xuất khẩu của Mỹ sang Mexico tăng 109%, tơng ứng sangCanada tăng 58%, nhập khẩu hàng hoá từ Mexico tăng 171%, từ Canada tăng62.4% (mức tăng trởng ngoại thơng này cao hơn nhiều lần so với hầu hết các
đối tác thơng mại khác của Mỹ, ngoại trừ Trung Quốc) So với mức tăng 44%trong buôn bán của Mỹ với phần còn lại của thế giới trong cùng thời gian, rõràng NAFTA đã tác động tích cực tới bức tranh thơng mại Mỹ
* Gia tăng đầu t trực tiếp n ớc ngoài: Khu vực mậu dịch tự do mậu dịch
tự do Bắc Mỹ ra đời cũng ảnh hởng không nhỏ đối với nguồn vốn đầu t trựctiếp nớc ngoài của các nớc thành viên Việc hình thành một thị trờng khu vựcrộng lớn cả về dung lợng lẫn khả năng tiêu thụ sản phẩm đã tạo ra những hiệuứng tích cực trong việc thu hút các dòng vốn đầu t bên ngoài Trong giai đoạn1994-2002, dòng FDI đổ vào NAFTA đạt trên 1500 tỷ USD, chiếm 28% tổng
(1) Thông tin về thị trờng Mexico http://www.mexonline.com.
(2) America Bureau of census http://www.census.gov/foreigntrade
Trang 17FDI của thế giới NAFTA đẩy mạnh việc tạo ra một môi trờng an toàn, ổn
định cho đầu t dài hạn NAFTA là khu vực thu hút vốn đầu t trực tiếp nớcngoài nhiều nhất và ở mức kỷ lục: Năm 2002, số vốn FDI các nớc thành viênNAFTA đầu t lẫn nhau đạt 301,4 tỷ USD gấp 2 lần so với năm 1994 khi mớithành lập (năm 1994 chỉ đạt 136,9 tỷ USD) NAFTA cũng khuyến khích cácnớc bên ngoài đầu t vào khu vực NAFTA hiện nhận 23.9% tổng FDI toàn thếgiới và lợng FDI của các nớc thành viên NAFTA đầu t ra bên ngoài cũngchiếm 25% lợng FDI của thế giới
Mỹ hiện đang đứng đầu danh sách các nớc đầu t trực tiếp vào Mexico,chiếm 88.9% tổng lợng FDI Mexico thu hút đợc (trong khi đó EU chỉ chiếm13.3% và các nớc khác chiếm 6%)(1) Trong vòng 9 năm kể từ khi NAFTA ra
đời, từ năm 1994 đến năm 2002, mỗi năm các nhà đầu t Mỹ đầu t vào Mexicokhoảng 2,2 tỷ USD (chiếm khoảng 20% so với tổng mức 11,7 tỷ USD màMexico nhận đợc)(2) Theo thông tin tại các cuộc đàm phán song phơng diễn ratại thành phố Mexico ngày 26 và 27/11/2002, hiện tại có đến 13.790 công ty
Mỹ đang hoạt động tại Mexico Số liệu của Bộ kinh tế Mexico cho biết từ năm
1994 đến hết tháng 6 năm 2003, đầu t trực tiếp nớc ngoài của Mỹ và Mexico
là 69.9 tỷ USD, của Canada là 3,77 tỷ USD (chiếm 5,2%) Rõ ràng Mỹ vàCanada là những đối tác lớn và quan trọng của Mexico Các nớc đầu t khácvào Mexico chỉ giữ một vị trí rất khiêm tốn nh: Nhật Bản (4,4%), Hàn Quốc(0,7%) và các nớc còn lại chiếm 0,8%
Nh vậy, việc tham gia vào NAFTA tạo điều kiện cho các nớc thành viên
đầu t lẫn nhau thuận lợi, dễ dàng và có hiệu quả hơn Cũng nh trờng hợp củaMexico, là một thành viên quan trọng của NAFTA, nguồn vốn FDI củaCanada cũng có những thay đổi tích cực, đóng góp vào sự phát triển kinh tếcủa đất nớc Nhờ chu chuyển thơng mại với NAFTA tăng, Canada đã trởthành một địa bàn đầu t nớc ngoài hấp dẫn ở Bắc Mỹ Tỷ lệ FDI ở Canadaluôn đợc giữ ở mức 20% (để biết đợc tình hình đầu t nớc ngoài vào Canada
xem phụ lục 1) Trong đó, cũng tơng tự nh thơng mại, Mỹ là đối tác về cung
ứng vốn đầu t nớc ngoài lớn nhất với Canada Tổng FDI của Mỹ so với tổngFDI vào Canada tăng từ 65% năm 1993 lên 86% năm 2002 Dòng đầu t củaCanada vào Mỹ cũng tăng từ 62% lên 78% trong tổng đầu t của Canada ra nớcngoài
1.1.2 Khó khăn của các nớc thành viên khi gia nhập NAFTA.
( 1) Nguyễn Vũ Hoàng, Năm 2002 nền kinh tế Mexico khởi sắc, Tạp chí châu Mỹ ngày nay, số 5/2003, tr 12
( 2) Joint of Economic Committee of Congress (JEC), Economic Indicator, 10/2002, tr 11.
Trang 18* Hạn chế trong thoả thuận: Trong quá trình vận động ký kết NAFTA,
đã có nhiều bất đồng giữa Mỹ và hai đối tác còn lại Đối với Mỹ, mục tiêuquan trọng nhất là mở cửa thị trờng và biện pháp thực hiện là hạn chế đến mứctối đa hàng rào thuế quan và tự do thơng mại dựa trên cơ sở bình đẳng và tốihuệ quốc Trong khi đó đối với Canada và Mexico, tuy đồng ý về nguyên tắcgiảm dần thuế quan nhng họ lại muốn bảo vệ một số ngành sản xuất quantrọng đang trong giai đoạn xây dựng cho đến khi đạt đợc khả năng cạnh tranhnhất định
Trong nông nghiệp, Mỹ muốn ngay lập tức xoá bỏ các hạn chế thơngmại, song Mexico lại muốn xây dựng một lịch trình dài hơi hơn Mexico đã
đòi hỏi Mỹ phải có những nhợng bộ nhất định về thời gian và lịch trình cụ thểcắt giảm những hạn chế thơng mại Trớc sự phát triển của nền kinh tế thế giới
và sự lớn mạnh của các đối thủ kinh tế, nguy cơ bị các đồng minh Nhật và EUchia sẻ lợi ích từ các mảnh đất “sân sau”, đồng thời làm mất dần ảnh hởng của
Mỹ ở khu vực một khi họ xâm nhập vào thị trờng khu vực đã trở thành mộttrong những lý do quan trọng nhất thúc đẩy Mỹ nhanh chóng đạt đợc thoảthuận với Mexico, trong đó hạn chế thơng mại phi thuế quan trong nôngnghiệp đợc thay thế bởi những tỷ lệ thích hợp và tiến tới bãi bỏ vào năm 2009.Bên cạnh nông nghiệp và dịch vụ, văn hoá cũng là một trong những vấn đềgây bất đồng lớn giữa Mỹ và Canada Trớc sức ép của các tỉnh nói tiếng Anh
và tiếng Pháp, với lý do “sự sáng tạo về tinh thần không thể đồng nghĩa với sựsản xuất hàng hoá”, công nghiệp nghe nhìn đã bị Canada loại bỏ khỏi phạm vi
áp dụng của Hiệp định, Mỹ dù miễn cỡng song cũng phải nhợng bộ quan điểmcủa Canada
* Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia thành viên: Trong nội bộ các nớc Bắc Mỹ cũng có những đánh giá tiêu cực về
NAFTA, nhiều ngời cho rằng Mỹ sẽ “đè bẹp” Mexico với sức mạnh kinh tếlớn hơn 20-30 lần của mình, Canada sẽ bị Mexico cạnh tranh thu hút vốn đầu
t và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác đồng thời tớc đi nguồn lợi màCanada vốn có đối với Mỹ Ngời ta còn cho rằng Mỹ là con s tử đang vờn haicon cừu non ở phía Bắc và phía Nam Mexico là nớc có nền kinh tế phát triểnthấp nhất trong ba nớc thành viên, thu nhập quốc dân trên đầu ngời chỉ bằngkhoảng 1/6 so với hai nớc kia (dới 4000 USD) Lơng lao động ở 3 nớc là một
ví dụ, nếu lơng pháp định ở Mexico là 4 USD/ngày thì lơng lao động Mỹ dọcbiên giới Mexico là 5,5-7,5 USD/giờ, nghĩa là chênh lệch trên 10-15 lần, hơn
Trang 19nữa lơng ở Mỹ càng lên cao, sự chênh lệch càng lớn hơn(1) Điều này sẽ thuhút các ngành công nghiệp có biểu lơng cao ở Mỹ và Canada chuyển dịchxuống Mexico Chẳng hạn, nhiều hãng lớn sản xuất ô tô của Mỹ đã và đangchuyển nhiều bộ phận xuống Mexico, riêng hãng Ford dự tính đến năm 2005
sẽ tăng sản lợng ô tô ở nớc này lên trên 3 triệu chiếc Nh vậy, việc xoá bỏhàng rào mậu dịch trong khối cần đợc thực hiện theo lợi ích của Mexico làquốc gia có trình độ phát triển kinh tế thấp nhất trong ba quốc gia thành viênNAFTA
* Sự hợp tác nhất thể hoá giữa các quốc gia thành viên NAFTA ch a cao: Nếu mức độ liên kết là tổng kim ngạch mậu dịch trong nội bộ khối so với
tổng kim ngạch mậu dịch của toàn khối thì mức độ liên kết của NAFTA chỉ
đạt 42%, trong khi APEC đạt 65% và EU đạt trên 52%(2)
Tổng kim ngạch mậu dịch trong nội bộ khốiMức độ liên kết =
Tổng kim ngạch mậu dịch của toàn khối
Sở dĩ sự hợp tác nhất thể hoá giữa Mỹ, Canada và Mexico trong khốicha cao là vì nội dung trọng tâm hợp tác kinh tế của ba quốc gia là xoá bỏhàng rào thuế quan và phi thuế quan trong vòng 15 năm, thực hiện tự do luthông hàng hoá, nhng đối với vấn đề lu thông các yếu tố là vốn và lao động thìNAFTA vẫn cha có quy định cụ thể Theo Hiệp định Tự do Thơng mại Bắc
Mỹ, ba nớc thành viên chỉ thoả thuận thiết lập một Uỷ ban theo dõi về lao
động và môi trờng, quyền hạn của Uỷ ban này cũng rất hạn chế Khu vực mậudịch tự do Bắc Mỹ thiếu một loạt cơ cấu ra quyết sách và cơ cấu thực hiện gâykhó khăn cho quá trình nhất thể hoá Đồng thời, khu vực mậu dịch tự do Bắc
Mỹ không xây dựng quỹ chuyên dùng cho hợp tác nhất thể hoá kinh tế, điềunày làm cho việc thu hẹp khoảng cách phát triển kinh tế giữa ba quốc giathành viên NAFTA trở nên khó khăn hơn Vì vậy, ngoài mục tiêu thực hiện tự
do lu thông hàng hoá của khu vực mậu dịch tự do, NAFTA cũng cần làm tănghơn nữa những điều khoản về hợp tác lao động và thúc đẩy đầu t lẫn nhau
* Vấn đề độc lập, tự chủ của mỗi n ớc thành viên NAFTA: Sự xuất
hiện và phát triển của các khối kinh tế khu vực là một tất yếu khách quan, mộtnấc thang phát triển mới của quá trình quốc tế hoá và có tác động tích cực.Song nó cũng đặt ra không ít vấn đề mà các quốc gia phải cân nhắc giải quyết.Một trong những vấn đề đó là: mỗi quốc gia thành viên NAFTA còn và cầngiữ độc lập, tự chủ trên lĩnh vực gì và liên kết ở những lĩnh vực gì; một khi
(1) Một số xu hớng phát triển chủ yếu hiện nay của nền kinh tế thế giới, NXB Khoa học Xã hội, 2003.
(2) Thu Hoài,Khu vực kinh tế châu á-Thái Bình Dơng,Khoá luận tốt nghiệp LV993/TH01,ĐH Ngoại Thơng
Trang 20biên giới quốc gia về kinh tế đợc xoá bỏ, thì sẽ tác động nh thế nào đến cácbiên giới an ninh, chính trị, văn hoá, dân tộc, tôn giáo… Thông qua; Quyền lực của cácquốc gia thành viên NAFTA (đặc biệt là Canada và Mexico) tuỳ thuộc ở mức
độ nào vào sức mạnh kinh tế, quy mô quốc gia, mỗi quốc gia đợc lợi gì vàphải trả giá gì
Để thấy đợc vấn đề này có lẽ cần đánh giá, xem xét các hình thức hợptác kinh tế cụ thể giữa Mỹ và Mexico Thực tế cho thấy rằng, Mexico mở cửanền kinh tế và thị trờng nội địa càng rộng cho các công ty xuyên quốc gia của
Mỹ vào thì t bản dân tộc Mexico càng bị áp lực và bị lấn át trên sân nhà Đó là
điều làm Mexico không thể xem thờng Sau khi NAFTA có hiệu lực (1994) thìcác ngành công nghiệp truyền thống của Mexico hoạt động trên thị trờng nội
địa chịu nhiều áp lực ngoại bang Trong những năm vừa qua, điều kiện sảnxuất của các doanh nghiệp hớng nội xấu đi vì nhiều nhu cầu nội địa giảm,hàng nhập ngoại tăng Những doanh nghiệp vừa và nhỏ của Mexico hoàn toàn
bó tay trớc áp lực này Cạnh tranh đang đẩy các doanh nghiệp này ra khỏi thịtrờng nội địa của mình
Đối với trờng hợp của Canada, vấn đề độc lập, tự chủ khi tham gia vàoNAFTA cũng là khó khăn mà NAFTA đem lại cho nớc này Hội nhập vàoNAFTA có tác động mạnh mẽ tới khả năng duy trì các chính sách quốc gia vàgây ra những ảnh hởng sâu rộng đối với chính trị của nớc này Thực tế Canadacho thấy, tiến trình hội nhập càng sâu rộng thì ảnh hởng của nó càng lớn tớicác chơng trình và chính sách tự trị Hội nhập kinh tế vào NAFTA ảnh hởngtới mối liên hệ trong đời sống chính trị của Canada, đó là quan hệ giữa cấpliên bang và cấp địa phơng Chính quyền liên bang ngày càng ít liên quan hơn
đến địa phơng và vai trò của nó đối với địa phơng cũng giảm đi
1.2 Tác động riêng khác của NAFTA tới từng nớc thành viên.
Bên cạnh những lợi ích và khó khăn chung của cả ba nớc thành viên thìNAFTA cũng cũng tạo ra những thuận lợi và thách thức riêng, khác nhau chotừng nớc thành viên Đối với Mỹ, NAFTA là một bộ phận quan trọng trongchiến lợc tự do hoá thơng mại của Mỹ, tạo cho Mỹ một thị trờng rộng lớn, chophép Mỹ vơn sang thị trờng các nớc Mỹ La tinh và xuất khẩu nhiều sản phẩm
Đối với Mexico, thông qua NAFTA, Mexico có điều kiện thu hút đầu t, kỹthuật cao và thị trờng lớn của Mỹ và Canada, từ đó khuyến khích, lôi kéo nớcngoài đầu t và cạnh tranh buôn bán tại thị trờng Mexico, kinh tế Mexico, vìthế, khi xét trong bối cảnh gia nhập NAFTA có thể chia làm 2 thời kỳ: trớc và
Trang 21sau khi tham gia NAFTA Đối với Canada, nớc này sẽ có nhiều điều kiện tiếpcận thị trờng Mexico và Mỹ La tinh, đẩy mạnh đầu t và xuất khẩu t bản, tạothế cạnh tranh tốt hơn trên thị trờng quốc tế, khắc phục phần nào tình trạngkhó khăn kinh tế hiện nay.
1.2.1 Đối với Mỹ.
* NAFTA giúp ổn định và tăng tr ởng kinh tế: Đối với Mỹ, động lực
quan trọng thúc đẩy thành lập NAFTA là khả năng bảo đảm tiếp cận đợcnguồn tài nguyên lao động và thị trờng của Canada và Mexico, đáp ứng đợcquá trình thay đổi kinh tế hiện nay của Mỹ và Bắc Mỹ Bên cạnh đó, khi đã cómột khu vực kinh tế riêng, Mỹ có điều kiện thuận lợi hơn để cùng Mexico vàCanada ngăn chặn những tác động tiêu cực từ bên ngoài tràn vào, nhất là quabiên giới Mexico nh buôn bán ma tuý, ô nhiễm môi trờng, lao động từ các nớc
Mỹ La tinh tràn sang, ổn định đợc chính trị và xã hội Mexico là điều kiệnthuận lợi bảo đảm sự ổn định biên giới phía nam của Mỹ
* NAFTA là một bộ phận trong chiến l ợc tự do hoá th ơng mại của Mỹ: Những thành tựu đạt đợc từ bớc “thử nghiệm” NAFTA và sự chán nản
trên các diễn đàn toàn cầu, nơi mà các nớc đang phát triển đang có những thái
độ bất lợi cho Mỹ sẽ thúc đẩy Mỹ tiếp tục tăng cờng chính sách tự do thơngmại của mình trên cơ sở các Hiệp định thơng mại tự do FTAs (Free TradeAgreements) Trong thời gian tới, Mỹ sẽ tiếp tục đẩy mạnh việc hình thànhcác FTAs với một loạt các nớc ở châu á, Phi và Mỹ La tinh, từ đó thúc đẩycác thoả thuận khu vực và toàn cầu Mỹ đã và đang cùng với Canada tiến hành
đàm phán với các nớc châu Mỹ khác để mở rộng NAFTA thành khu vực mậudịch tự do châu Mỹ (FTAA) Mục tiêu quan trọng trong chính sách đối ngoạicủa Tổng thống Mỹ G.W.Bush là đề xuất thực hiện sáng kiến về khu vực mậudịch tự do châu Mỹ, cho phép xây dựng một thời đại thịnh vợng ở bán cầu tự
do Mỹ dự kiến sẽ kết thúc đàm phán FTA với 5 nớc châu Mỹ (Costa Rica, ElSalvador, Guatemala, Honduras và Nicaragoa) trong năm 2003 tạo tiền đề chobớc tiến xa hơn là thiết lập FTAA theo lịch trình vào năm 2005 Việc ký kếtFTA với Chile trong thời gian tới cũng là bớc đi quan trọng với mục tiêu mởrộng NAFTA xuống phía Nam
1.2.2 Đối với Canada.
Đối với Canada, lợi thế so sánh khi tham gia vào NAFTA so vớiMexico hầu nh thấp hơn, lao động rẻ không có và tài nguyên hạn chế Trớc
đó, Canada đã ký kết với Mỹ một hiệp định thơng mại tự do giữa hai nớc, lợiích của Canada trong khuôn khổ Hiệp định này rõ ràng là, theo quan điểm của
Trang 22Canada, đợc bảo đảm cao hơn so với Hiệp định ký kết giữa ba nớc (NAFTA).Tuy nhiên, đó là so sánh giữa Canada và Mexico trong quan hệ với Mỹ, trờnghợp quan hệ giữa Canada với Mexico và Canada-Mỹ-Mexico, tình hìnhCanada sẽ đợc cải thiện nhiều trong lĩnh vực mở rộng thị trờng, tăng khả năng
đầu t hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, mở rộng quy mô sản xuất… Thông quavà
điều quan trọng nếu không tham gia vào NAFTA, Canada sẽ mất đi những
điều kiện có thể có để thực hiện tăng trởng kinh tế và phát triển đất nớc nóichung Bên cạnh những tác động kể trên của NAFTA đối với Canada, thì cácvấn đề về chính trị và văn hoá, thị trờng lao động, cũng nh việc giảm “hiệuứng đờng biên” là đợc quan tâm hơn cả
* Vấn đề chính trị và văn hoá: Hội nhập kinh tế có ảnh hởng mạnh mẽ
tới khả năng duy trì các chính sách quốc gia của Canada Để cạnh tranh với
Mỹ trong việc thu hút nhân tài, nhất là sau khi NAFTA ra đời việc di chuyểnlao động giữa các nớc thành viên đợc dễ dàng hơn, chính phủ Canada đã phảichấp nhận sửa đổi chính sách thuế thu nhập cá nhân Nếu Canada tiếp tục duytrì chính sách thuế thu nhập cá nhân cao thì các công nhân có trình độ cao,những ngời có thu nhập cao sẽ di c sang Mỹ và Canada chắc chắn phải đốimặt với vấn đề “chảy máu chất xám”, ngợc lại, chính phủ Canada sẽ không đủnguồn thu để duy trì các chơng trình xã hội của mình Một ví dụ khác, vàonhững năm 90, chính quyền Mỹ có những cải cách trong y tế và chăm sóc sứckhỏe khiến Canada bắt buộc phải tiến hành cải cách, t nhân hoá ngành y tế,giảm bảo hiểm đối với ngời lao động cho phù hợp hơn với chơng trình củaMỹ
* Giảm hiệu ứng đ ờng biên rõ rệt: Một trong những tác động của hội
nhập thơng mại đối với Canada trong quá trình hội nhập Bắc Mỹ là giảm “hiệuứng đờng biên” rõ rệt2) Hiệu ứng này đợc hiểu nh là mối quan hệ thơng mạigiữa các địa phơng của Canada và mậu dịch đờng biên đặc biệt là đối với Mỹ.Thơng mại giữa Canada và Mỹ phát triển với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng th-
ơng mại giữa các địa phơng của Canada Mặc dù có những thay đổi nh vậy,mối quan hệ thơng mại giữa các địa phơng vẫn mạnh hơn rất nhiều so với mốiquan hệ thơng mại quốc tế - nếu xếp theo độ lớn Tỷ lệ thơng mại giữa các địaphơng và thơng mại quốc tế của Canada đã giảm từ 20 lần trớc Hiệp định tự
do thơng mại Bắc Mỹ, xuống còn 12 lần sau khi nó đợc thực hiện Tuy nhiên
do thị trờng Mỹ quá lớn và quá gần các trung tâm thơng mại của Canada nênvấn đề thơng mại đờng biên vẫn còn tồn tại
1.2.3 Đối với Mexico.
Trang 23Tình hình kinh tế - xã hội của Mexico trớc khi có NAFTA khá đặc biệtkhiến nhiều ngời cho rằng, tham gia vào NAFTA, Mexico sẽ là nớc có lợinhiều nhất Một trong những điểm mấu chốt khiến Mexico tham gia vàoNAFTA là việc thay đổi quan điểm có tính cấp tiến của Mexico trong quátrình cải cách mở cửa kinh tế, tham gia rộng rãi vào các mối quan hệ kinh tếquốc tế vì lợi ích sống còn và tăng trởng của đất nớc Trớc đây, Mexico cónhững quan điểm độc lập tự chủ, chống chủ nghĩa đế quốc, bảo hộ kinh tế vàgiữ vững truyền thống của đất nớc, giữ vững mối liên minh đoàn kết truyềnthống với các nớc Mỹ La tinh trong quan hệ với Mỹ, chống sự phụ thuộc kinh
tế một chiều vào Mỹ thông qua các hoạt động chính trị độc lập, đa phơng hoácác hoạt động kinh tế đối ngoại, lấy Tây Âu là đối trọng với Mỹ (để giảm phụthuộc vào Mỹ) Quan điểm này đã đợc thay thế bởi quan điểm và nhận thứcmới lấy lợi ích kinh tế làm trọng tâm, mở rộng không ngừng các quan hệ kinh
tế phụ thuộc ngày càng sâu sắc hơn vào Mỹ và rút ra từ đó những lợi ích kinh
tế tối đa Đồng thời, Mexico cũng từ bỏ việc sử dụng quan hệ kinh tế với Tây
Âu làm đối trọng với Mỹ, từ bỏ quan điểm về mặt trận chung với các nớc Mỹ
La tinh trong quan hệ với Mỹ mà sẽ trở thành cầu nối cho các nớc Mỹ La tinhphát triển Với những thay đổi này, kinh tế Mexico đã phát triển khá nhanhtrong mấy năm vừa qua, những số liệu sau đây cho thấy hai quan điểm khácnhau của Mexico đã tạo ra hai trạng thái phát triển đối lập nhau nh thế nào:năm 1982, kinh tế Mexico khủng hoảng nghiêm trọng, lạm phát luôn trên bacon số, thâm hụt ngân sách khoảng 20% GNP; 15 năm sau, kinh tế tăng trởngvới tốc độ bậc nhất Mỹ La tinh, lạm phát bị khống chế dới 15%, ngân sách bộithu, giá trị xuất khẩu tăng trên 400%, đầu t nớc ngoài tăng lên nhanh chóng,các quan hệ kinh tế với các nớc Mỹ La tinh đợc mở rộng, việc tham gia vàoNAFTA sẽ tạo điều kiện cho Mexico phát triển nhanh hơn
2 Tác động của NAFTA đối với các nớc ngoài khối.
Trang 24theo quy chế của NAFTA, thì các sản phẩm của họ phải đạt từ 62,5% trở lên
về chất lợng so với sản phẩm cùng loại của NAFTA, nhng nhiều nớc coi đây
là một điều khoản quá khắt khe, gần nh việc tạo nên một hàng rào thuế quan,vì các nớc đó khó bảo đảm chất lợng nh vậy Có thể dự đoán rằng, cạnh tranhkinh tế giữa các nớc Bắc Mỹ với các nớc công nghiệp khác sẽ gay gắt hơn tr-
ớc, và điều này có thể tạo nên một động lực mới cho kinh tế thế giới
Với khối lợng và tốc độ xuất nhập khẩu ngày càng tăng, các nớcNAFTA không thể không vơn ra bên ngoài mạnh hơn, mở cửa thị trờng nội
địa cho hàng hoá nớc khác tràn vào nhiều hơn Từ đó không khó gì khi dự
đoán rằng NAFTA sẽ phải vừa mềm dẻo vừa cạnh tranh gay gắt để xuất khẩuhàng hoá của mình, cũng nh chuyển giao công nghệ và kỹ thuật ra bên ngoàinhiều hơn (lĩnh vực này rõ ràng phải quan hệ với những nớc kém phát triểnhơn, trong đó có Việt Nam), những ngành không hiện đại, những ngành cầnnhiều lao động sẽ đợc chuyển ra bên ngoài nhiều hơn Cùng với các công tyxuyên quốc gia, NAFTA sẽ đầu t ra nớc ngoài nhiều hơn, mục đích là nhằmnâng cao hiệu quả trong nớc, khống chế các bạn hàng, đồng thời qua đó cũngnâng cao trình độ phát triển của những bạn hàng này để đáp ứng nhu cầu củaNAFTA (nhập khẩu hàng công nghiệp chế tạo, nông sản phẩm và nguyên vậtliệu có trình độ cao hơn) Những số liệu trong bảng dới đây phần nào cho thấy
ảnh hởng thơng mại không nhỏ của NAFTA đối với các nớc ngoài khu vực
nh EC, Nhật Bản và ASEAN khi NAFTA chiểm tỷ trọng tơng đối lớn trongtổng kim ngạch xuất nhập khẩu của các nớc này Trong giai đoạn 1990-2000,NAFTA chiếm khoảng 8% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của các nớc thànhviên EC, trở thành đối tác thơng mại ngoài khu vực lớn nhất khối EC Vàtrong quan hệ với Nhật Bản thì tỷ trọng này càng cao hơn, chiếm tới 34,8%kim ngạch xuất khẩu và 26,9% kim ngạch nhập khẩu của nền kinh tế lớn thứhai thế giới này Do đó, rõ ràng sự hình thành và phát triển của NAFTA sẽ tác
động đến các nớc này nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung
Bảng 3: Trao đổi thơng mại của EC, Nhật Bản và ASEAN với NAFTA
tính theo phần trăm tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (giai đoạn 1990-2000)
EC Xuất khẩu sang 8.3% 7.2% 0.7% 0.4%
Nguồn: International Monetary Fund, Direction of Trade Statistics 2000
2.2 Đối với EU.
Trang 25Đối với EU, dới một mức độ nào đó, chắc chắn việc xuất hiện NAFTA
sẽ làm suy yếu vị trí của EU ở thị trờng Bắc Mỹ Chẳng hạn, trong lĩnh vựcdịch vụ tài chính và bảo hiểm, u đãi của NAFTA chỉ áp dụng cho các công ty
có đa số cổ phiếu xuất xứ từ những chủ sở hữu Bắc Mỹ; điều này liên quan
đến nguyên tắc của NAFTA, trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hoá cũng vấp phảinguyên tắc xuất xứ hàng hoá khá cứng rắn do NAFTA quy định, nhất là đốivới ô tô, hàng dệt Ngành nông nghiệp EU cũng sẽ gặp khó khăn khi xuất cácsản phẩm nh thịt, sản phẩm sữa, đờng sang Mexico Tuy nhiên, về tổng thể,
Mỹ và NAFTA không thể vì lợi ích cục bộ mà làm tổn hại đến hệ thống thơngmại toàn cầu mà Mỹ luôn tìm cách thiết lập, vì cho đến đầu thế kỷ XXI, Mỹvẫn là cờng quốc kinh tế số một thế giới, vị trí chủ đạo của Mỹ trong nền kinh
tế thế giới vẫn cha thể có thay đổi trong giai đoạn đầy biến động này, và nếu
hệ thống thơng mại toàn cầu bị tổn hại do NAFTA xuất hiện, thì lợi ích của
Mỹ và Bắc Mỹ sẽ bị uy hiếp đầu tiên Chính vì vậy, các nớc EU đánh giá tíchcực đối với NAFTA, và NAFTA sẽ có tác động khả quan đến việc phát triểnquan hệ thơng mại giữa châu Âu và Bắc Mỹ (các nớc EU có trình độ phát triểncao sẽ có lợi thế hơn các khu vực khác trong xuất nhập khẩu với Bắc Mỹ) Nhvậy NAFTA sẽ có tác động hai mặt (cạnh tranh gay gắt và khả năng pháttriển) đối với EU, nhng nó mang tính chất năng động và tích cực nhiều hơn
2.2 Đối với châu á.
Trong khu vực châu á, Nhật Bản có thể là nớc có nhiều bất lợi hơn cả khi NAFTA đợc thành lập Ngành sản xuất ô tô khổng lồ của Nhật Bản có thể
sẽ gặp khó khăn lớn, các nớc NIC và ASEAN khá lo ngại trớc sức cạnh tranh
to lớn của Mexico về vốn, công nghệ, dịch vụ vì nớc này có một thị trờng tớigần 90 triệu dân và NAFTA phải u tiên cho nó trớc các nớc khác Ngời ta chorằng mỗi ngời lao động trong các ngành công nghiệp dệt, giầy dép và đồ chơicủa châu á sẽ mất đi hàng năm khoảng 4000 USD do NAFTA xuất hiện Tuynhiên, châu á là nơi có kinh tế phát triển năng động nhất thế giới (vào năm
1960, tỷ trọng kinh tế châu á chỉ chiếm 4% GNP của thế giới, đầu những năm
90 chiếm khoảng 25% và hiện chiếm khoảng trên 35%) Mỹ và NAFTAkhông thể không mở rộng quan hệ kinh tế với khu vực này Trên thực tế, xuấtkhẩu của Mỹ sang Nhật Bản từ 1985 đến 1992 đã tăng hai lần, từ 22,6 tỷ USDlên 47,8 tỷ USD Hàn Quốc và Singapore chỉ có 47 triệu dân đã mua một khốilợng hàng hoá nhiều hơn tất cả các nóc Nam Mỹ cộng lại với khoảng 300 triệudân, và chỉ hai nớc này cộng với Đài Loan đã nhập một khối lợng hàng hoá
Trang 26của Mỹ nhiều hơn toàn bộ các nớc Nam và Trung Mỹ, kể cả vùng Caribê cộnglại Những số liệu này cho thấy, để tiếp tục có tốc độ tăng trởng cao, các nớcphát triển nhanh ở châu á sẽ mở rộng hơn nữa quan hệ kinh tế của mình vớicác nớc thành viên NAFTA và điều này phù hợp với lợi ích của Mỹ (Mỹ chorằng, châu á muốn phát triển phải có sự hiện diện quân sự của Mỹ và mở cửacho hàng hoá Mỹ vào)
Nh vậy, với sự ra đời của mình NAFTA đã góp phần khẳng định xu thếphát triển tất yếu của khu vực hoá trong quan hệ kinh tế quốc tế NAFTA, với
sự dẫn dắt của Mỹ, trở thành khu vực năng động và lớn nhất thế giới, khôngmột quốc gia nào lại không muốn phát triển quan hệ với khu vực này Trongbối cảnh đó, câu hỏi là Việt Nam đã làm gì và cần phải làm gì trong việc duytrì và phát triển quan hệ kinh tế-thơng mại với khu vực NAFTA
Chơng II Thực trạng quan hệ kinh tế-thơng mại Việt Nam-NAFTA
trong thời gian gần đây.
I Sự cần thiết của việc duy trì và phát triển quan hệ kinh tế-th ơng mại giữa Việt Nam và NAFTA
1 Bối cảnh mới của nền kinh tế thế giới có tác động tích cực tới mối quan
hệ kinh tế thơng mại Việt Nam và khu vực NAFTA
Nền kinh tế thế giới là tổng thể các nền kinh tế quốc gia trên thế giới cóquan hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau thông qua các quan hệ kinh tếquốc tế Các mối quan hệ này chính là sự biểu hiện rõ nét của phân công lao
động quốc tế Do chịu ảnh hởng của các nhân tố về các mặt nh: văn hoá, chínhtrị, xã hội, điều kiện tự nhiên… Thông quanên nền kinh tế thế giới vận động rất đa dạng
Trang 27theo nhiều hớng khác nhau Quan hệ kinh tế thơng mại Việt Nam và các nớcthành viên NAFTA cũng không nằm ngoài xu thế vận động của nền kinh tếthế giới, biểu hiện dới một số yếu tố chủ yếu sau:
1.1 Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học-công nghệ.
Cách mạng khoa học công nghệ (KHCN) phát triển với tốc độ vũ bão
đ-a tới một sự đột biến trong tăng trởng kinh tế và những biến đổi sâu sắc về cơcấu kinh tế của mỗi quốc gia, đa xã hội loài ngời bớc vào một kỷ nguyên mới
- kỷ nguyên của nền văn minh trí tuệ Khác với các cuộc cách mạng khoa học
kỹ thuật trớc đây, cách mạng khoa học công nghệ ngày nay đợc đặc trng bởicác phát minh khoa học dẫn đến hình thành nguyên lý, công nghệ mới làmthay đổi phơng thức sản xuất, chứ không đơn thuần là sự cải tiến công cụ sảnxuất Xu hớng phát triển này đã tạo ra con đờng phát triển mới cho mỗi quốcgia và đa tới một quan niệm mới về nguồn lực cho sự phát triển Trong thời đạingày nay, một quốc gia phát triển với tốc độ cao, ổn định trong một vài thập
kỷ có thể đạt đợc những thành tựu mà trớc đó các quốc gia các quốc gia khácphải mất hàng trăm năm mới có thể đạt đợc nếu nh quốc gia đó biết cách khaithác sức mạnh của cuộc cách mạng KHCN Sự phát triển mạnh mẽ của KHCNvừa tạo ra cơ sở mới cho cho sự phát triển, vừa đặt ra những thách thức mớicho các quốc gia đang và chậm phát triển mới nh Việt Nam
Song song với việc liên tục đổi mới công nghệ cho phù hợp với tốc độphát triển trên thế giới, các nớc thành viên NAFTA cũng có nhu cầu bán lạicác dây chuyền công nghệ bị thay thế sang các nớc kém phát triển hơn Hiệnnay, các nớc này chỉ còn rất ít máy móc có tuổi thọ khoảng 15-20 năm, yêucầu khấu hao toàn bộ đối với máy móc thiết bị thế hệ 80-90 là dới 5 năm, nhvậy là ở các nớc này có rất nhiều máy móc trình độ cao cần đợc chuyển giaocho nớc khác, có nhu cầu vơn tới châu á, kể cả tới Việt Nam Việt Nam cóxuất phát điểm thấp, trình độ công nghệ lạc hậu so với thế giới 50-70 năm, lại
đang ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá (CNH-HĐH)
đất nớc Do vậy, Việt Nam có nhu cầu rất lớn nhập khẩu công nghệ hiện đại từcác nớc có trình độ công nghệ cao nh Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản và một số n-
ớc EU Việt Nam cha có những chơng trình ứng dụng hiệu quả nên việc tậndụng các thành tựu KHCN của thế giới sẽ rút ngắn sự tụt hậu về kinh tế nóichung và công nghệ nói riêng
Nhận thức đợc tầm quan trọng của KHCN trong sự nghiệp phát triểnkinh tế đất nớc, Việt Nam luôn nỗ lực mở rộng và thắt chặt mối quan hệ vớicác nớc có trình độ cao trong đó có các nớc NAFTA Một khi mối quan hệ
Trang 28kinh tế-thơng mại với các nớc này đợc đẩy mạnh, Việt Nam sẽ có cơ hội tiếpcận với các công nghệ tiên tiến, từ đó thực hiện mục tiêu đi tắt, đón đầu côngnghệ, phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc.
1.2 Quá trình quốc tế hoá nền kinh tế thế giới.
Quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới là một xu hớng khách quan trong
sự phát triển của các nền kinh tế trên thế giới Đây là một xu hớng mang tínhquy luật đối với mọi nền kinh tế và đợc quy định bởi sự phát triển của lực lợngsản xuất và phân công lao động quốc tế Mục đích của việc tham gia phâncông lao động quốc tế không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu của quốc gia mình
mà còn đáp ứng nhu cầu của quốc gia khác thông qua trao đổi quốc tế
Thời kỳ đầu, sự phân công lao động quốc tế bắt nguồn từ sự khác nhau
về điều kiện tự nhiên giữa các quốc gia (đất đai, tài nguyên thiên nhiên,khoáng sản… Thông qua) Các nớc trao đổi cho nhau về nhiều sản phẩm khác nhau docác lợi thế tự nhiên mang lại Tuy nhiên, sự phát triển của lực lợng sản xuất đãlàm xuất hiện sự khác biệt về trình độ kỹ thuật và công nghệ, sự chênh lệch vềnăng suất lao động, chất lợng và giá thành sản phẩm Trong điều kiện đó, mỗimột nớc sẽ tập trung sản xuất những hàng hoá và dịch vụ mà mình có lợi thếtrong trao đổi quốc tế Hiện nay các nớc có nền kinh tế thị trờng đang điềuchỉnh chính sách theo hớng mở cửa, giảm và tiến tới dỡ bỏ hàng rào thuế quan
và phi thuế quan, làm cho việc trao đổi hàng hoá, luân chuyển các nhân tố sảnxuất nh vốn, lao động và kỹ thuật trên thế giới ngày càng thông thoáng hơn.Giữa nhiều quốc gia, các mối quan hệ không còn bị ràng buộc bởi các đờngbiên giới, kết quả là hoạt động đầu t, trao đổi thơng mại ngày càng gia tăngtheo thời gian Với xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế nh hiện nay, các nềnkinh tế trên thế giới đang hình thành các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, vừacạnh tranh vừa hợp tác để cùng phát triển Điều này làm cho nền kinh tế thếgiới trở thành một tổng thể thống nhất, trong đó mỗi quốc gia là một chủ thể,giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau
Công cuộc đổi mới kinh tế, CNH-HĐH đất nớc của Việt Nam diễn ratrong lúc quốc tế hoá nền kinh tế thế giới đã trở thành một xu thế phát triểnchủ yếu Thấy đợc những lợi thế quan trọng trong việc tham gia vào quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế là Việt Nam tạo dựng đợc thế và lực trong thơng mạiquốc tế, tạo dựng đợc môi trờng phát triển kinh tế Trong những năm qua, ViệtNam đã tích cực tham gia vào các tổ chức khu vực và thế giới, từng bớc mởcửa thị trờng, thực hiện chính sách đa phơng hoá, đa dạng hóa các quan hệ
Trang 29kinh tế quốc tế Việc thiết lập và thúc đẩy quan hệ kinh tế-thơng mại giữa ViệtNam và các nớc khối NAFTA cũng xuất phát từ xu hớng này.
1.3 Thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Với xu hớng quốc tế hoá đời sống kinh tế, mỗi quốc gia không thể táchrời khỏi hệ thống kinh tế thế giới nói chung Cho dù mỗi quốc gia có đủ các
điều kiện để phát triển về kinh tế nhng đều có những vấn đề mà bản thânkhông thể giải quyết đợc nh chiến tranh, môi trờng, dân số, bệnh dịch,… Thông qua Điềunày đòi hỏi các quốc gia phải cùng nhau hợp tác để giải quyết Sau khi chiếntranh lạnh kết thúc (năm 1990), thế giới chuyển từ mối quan hệ giữa các quốcgia thuộc hai cực, một bên là các nớc t bản đứng đầu là Mỹ, bên kia là các nớcXHCN do Liên Xô làm hạt nhân, sang mối quan hệ đa cực, thể hiện tính đadạng và xu thế chuyển từ đối đầu sang đối thoại trong quan hệ quốc tế Các n -
ớc đều ý thức đợc rằng chỉ có hợp tác quốc tế mới thực hiện đợc các lợi íchkinh tế quốc gia
Việt Nam đã nhanh chóng nhận thức đợc xu hớng chuyển từ đối đầusang đối thoại trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế Do đó, sau khi chiếntranh lạnh kết thúc, Việt Nam đã thực hiện đờng lối đa phơng hoá, đa dạnghoá các quan hệ kinh tế quốc tế, thiết lập quan hệ kinh tế với tất cả các nớckhông phân biệt về chế độ chính trị trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền vàtoàn vẹn lãnh thổ, hợp tác bình đẳng cùng có lợi Đối với Mỹ, mặc dù là kẻthù trong chiến tranh Việt Nam và là nớc thuộc phe đối lập trong chiến tranhlạnh trớc đây, Việt Nam vẫn mong muốn hai quốc gia cùng nhau khép lại quákhứ để hợp tác cho một tơng lai tốt đẹp hơn cho cả hai nớc Đối với Canada,Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao từ rất sớm (21/8/1973) khi mà Mỹvẫn đang áp dụng lệnh cấm vận Hai nớc đã ký kết nhiều Hiệp định và văn bảnthoả thuận tạo điều kiện cho hai nớc tiến hành trao đổi thơng mại và đầu t đợcthuận lợi Đối với Mexico, ngay sau ngày giải phóng miền Nam, nớc này đãthiết lập quan hệ ngoại giao với ta (19/5/1975), và tới nay mối quan hệ kinh tếthơng mại giữa hai quốc gia cũng khá tốt đẹp Nh vậy, quan hệ Việt Nam vớicác nớc thành viên NAFTA là quan hệ hợp tác cùng phát triển Việc thúc đẩyhơn nữa mối quan hệ kinh tế thơng mại này là đòi hỏi khách quan và cần thiết,
đáp ứng nhu cầu phát triển của cả hai bên, đồng
thời phù hợp với xu hớng phát triển chung của thế giới
1.4 Sự phát triển lớn mạnh của vòng cung châu á-Thái Bình Dơng.
Vòng cung châu á-Thái Bình Dơng bao gồm các quốc gia và lãnh thổ
có nền kinh tế phát triển rất năng động với tốc độ phát triển cao và liên tục
Trang 30trong nhiều năm qua (điển hình nh Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc,Canada, Mexico,… Thông qua) Khu vực này có trên 2 tỷ ngời, chiếm khoảng 50% tổngsản phẩm xã hội và trên 45% tổng kim ngạch mậu dịch trên toàn thế giới Thế
kỷ XXI đợc coi là thế kỷ của khu vực châu á-Thái Bình Dơng (APEC) đợc
đánh dấu bởi sự chuyển dịch trung tâm kinh tế thế giới về khu vực này Việcthúc đẩy quan hệ hợp tác về kinh tế thông qua diễn đàn APEC sẽ tạo ra nhiềucơ hội cũng nh thách thức cho các quốc gia trong việc hoạch định các chiến l-
ợc phát triển nhằm sử dụng tốt các lợi thế
Việt Nam và các nớc thành viên NAFTA đều là những nớc nằm trongvòng cung châu á-Thái Bình Dơng Các nớc thành viên NAFTA quan tâm đếnkhu vực châu á - Thái Bình Dơng vì đây là khu vực kinh tế có tốc độ tăng tr-ởng cao và là thị trờng tiêu thụ, đầu t rộng lớn nhất thế giới Thúc đẩy quan hệtrong khu vực này tạo ra một thị trờng mậu dịch tự do có lợi cho buôn bán đốingoại của họ và tạo nên một đối trọng với liên minh châu Âu (EU) trong cạnhtranh quốc tế Trong chiến lợc châu á - Thái Bình Dơng của các nớc thànhviên NAFTA, Việt Nam có một vị trí quan trọng nh là cầu nối giữa Đông Bắc
á và Đông Nam á, là một thị trờng đầy tiềm năng để phát triển thơng mại và
đầu t Tại Hội nghị thợng đỉnh APEC (11/1999) do Canada làm chủ tịch ởVancuvo đã quyết định kết nạp Việt Nam vào APEC năm 1998 Về phía ViệtNam, chúng ta luôn coi trọng việc đẩy mạnh quan hệ hợp tác với khu vực châu
á - Thái Bình Dơng trong chính sách mở cửa của mình Thông qua quan hệvới các nớc trong khu vực, Việt Nam có cơ hội tăng cờng xuất khẩu hàng hóa,thu hút vốn đầu t và tranh thủ sự trợ giúp quốc tế Vì vậy, việc phát triển hợptác kinh tế thơng mại giữa Việt Nam và
các nớc thành viên NAFTA là hết sức cần thiết
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới còn nhiều biến động nh hiện nay,Việt Nam cần nắm bắt đợc những xu hớng vận động chủ yếu, từ đó đa ranhững chính sách kinh tế hợp lý, phù hợp với sự phát triển của thời đại Việcthúc đẩy quan hệ kinh tế thơng mại với Hoa Kỳ, Canada, Mexico là hoàn toànphù hợp với chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam, giúp ta phát huy tối
đa nội lực bên trong và tận dụng các nguồn lực bên ngoài cho phát triển kinhtế
2 Lợi ích của hai bên từ mối quan hệ kinh tế thơng mại Việt Nam và các
n-ớc thành viên NAFTA
2.1 Lợi ích về phía Việt Nam.
Trang 31Phát triển quan hệ hợp tác với các nớc thành viên NAFTA là chủ trơng
đúng đắn của Đảng và nhà nớc Việt Nam, là bớc đi phù hợp với đờng lối pháttriển kinh tế mới đã đợc đề ra từ Hội nghị trung ơng lần thứ VI Đó là chínhsách đối ngoại độc lập, tự chủ, “hoà bình và hữu nghị, mở rộng đa phơng hoá,
đa dạng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại; giao lu và hợp tác với tất cả các
n-ớc trên thế giới không phân biệt chế độ chính trị và xã hội trên cơ sở tôn trọng
độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộcủa nhau, bình đẳng, cùng có lợi”(1) Vì vậy đối với Việt Nam, phát triển quan
hệ với các nớc thành viên NAFTA là thực hiện đúng chính sách đa phơng hoá,
đa dạng hoá, từng bớc hội nhập vào đời sống kinh tế quốc tế và góp phần thuhẹp khoảng cách với các quốc gia khác trên thế giới Phía Việt Nam xác địnhmột số lợi ích sau trong việc duy trì và phát triển quan hệ kinh tế th ơng mạivới các nớc thành viên NAFTA:
* Thúc đẩy xuất khẩu, làm động lực cho nền kinh tế Việt Nam: Thiết
lập quan hệ thơng mại với khu vực NAFTA cũng đồng nghĩa với việc tiếp cậnvới khu vực kinh tế lớn và phát triển năng động nhất thế giới với 400 triệu dân
có giá trị tổng sản phẩm khoảng 8500 tỷ USD Một thị trờng rộng mở, có sứcmua lớn (hàng năm khu vực này nhập khẩu khoảng 25% lợng nhập khẩu toànthế giới) lại đa dạng về nhu cầu, về thu nhập, về chủng loại hàng hoá nhNAFTA là địa chỉ lý tởng cho tất cả các nớc; từ những nớc phát triển nh EU,Nhật Bản đến các nớc đang phát triển nh Trung Quốc, Thái Lan hay các nớcnghèo nh Campuchia, Banglades và tất nhiên không ngoại trừ cả Việt Nam
Đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trờng này sẽ góp phần giúp Việt Nam phát triểnkinh tế trong nớc, trớc hết là một số ngành mà hiện nay chúng ta đang có khảnăng cạnh tranh trên thị trờng nh may mặc, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản,nông sản, khai thác dầu khí Sự phát triển của những ngành kinh tế này sẽ kéotheo sự phát triển của các ngành sản xuất phụ trợ khác, kết quả là giải quyết đ-
ợc vấn đề công ăn việc làm cho hàng trăm nghìn lao động Bên cạnh đó đẩymạnh xuất khẩu sang thị trờng này còn giúp Việt Nam thu về một lợng ngoại
tệ không nhỏ để cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và đáp ứng nhu cầu nhậpkhẩu máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc
* Tiếp cận các thị tr ờng rộng lớn khác ở châu Mỹ: Việc xâm nhập và
mở rộng sang thị trờng các nớc thành viên NAFTA còn tạo điều kiện cho ViệtNam tiếp cận với các thị trờng rộng lớn khác ở châu Mỹ nh Argentina, Brasil,
(1) Điều 14 Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
Trang 32Nếu nh
… Thông qua trớc kia chủ yếu ta chỉ phát triển quan hệ với các nớc thuộc phe xãhội chủ nghĩa, nhất là Liên Xô và các nớc Đông Âu thì đến nay, chúng ta đãthiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 160 quốc gia, có quan hệ buôn bán vớihơn 100 nớc và vùng lãnh thổ trên thế giới Từ chỗ 70-90% kim ngạch xuấtkhẩu của Việt Nam hớng vào thị trờng các nớc Đông Âu (giai đoạn trớc năm1990), nay thị trờng xuất khẩu của Việt Nam đã đa dạng hơn rất nhiều Mặc
dù vậy, châu Mỹ vẫn còn là một thị trờng khá mới mẻ đối với Việt Nam Khuvực Nam Mỹ chỉ chiếm 0,6% thị trờng xuất khẩu của ta so với trên 60% thuộckhu vực châu á Bởi vậy, muốn xâm nhập và mở rộng các thị trờng châu Mỹ,trớc hết hàng xuất khẩu của ta phải có cỗ đứng vững
chắc trên thị trờng NAFTA
* Thu hút đầu t trực tiếp n ớc ngoài từ các n ớc thành viên NAFTA:
Việt Nam đang phát triển nền sản xuất theo hớng CNH-HĐH do vậy nhu cầu
về vốn và công nghệ là rất lớn Việt Nam hy vọng có thể đáp ứng nhu cầu nàythông qua việc thu hút FDI Theo ớc tính để đạt các mục tiêu tăng trởng kinh
tế vào năm 2005, Việt Nam cần một số lợng vốn ớc tính khoảng 45 tỷ USD
Cụ thể là chỉ có 22 tỷ USD sẽ đợc huy động từ các nguồn khác nhau trong
n-ớc, 7 tỷ USD từ các khoản hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), còn lại 16 tỷUSD phải huy động từ vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Kể từ khi mở cửa nềnkinh tế, Việt Nam luôn cố gắng cải thiện môi trờng đầu t để thu hút nguồn vốnFDI trong đó có cả FDI của các nớc thành viên NAFTA Trong khi đó, Mỹ lànớc có số vốn đầu t ra nớc ngoài lớn nhất thế giới (năm 2000, Mỹ đầu t ra nớcngoài gần 314 tỷ USD) Tính trong giai đoạn từ 1988 đến 2001, Mỹ và Canada
đã đăng ký đầu t vào Việt Nam 1.677 triệu USD với 184 dự án (trong đó Mỹgóp 144 dự án với 1452,5 triệu USD và Canada góp 40 dự án với 224,5 triệuUSD) Do đó, nguồn vốn FDI thu đợc từ các nớc thuộc khu vực mậu dịch tự
do Bắc Mỹ là một bộ phận quan trọng trong chiến lợc thu hút FDI của ViệtNam
Tất nhiên đi kèm với việc thu hút vốn đầu t từ khu vực này sẽ là việctiếp nhận công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến để phục vụ choquá trình CNH-HĐH đất nớc Mỹ và Canada là các quốc gia có trình độ khoahọc và công nghệ phát triển bậc nhất thế giới trên hầu hết tất cả các lĩnh vực.Riêng Mỹ có đội ngũ nghiên cứu khoa học lên đến 102 vạn ngời, gấp hai lầncủa Nhật Bản (59 vạn) và gấp 5 lần của Đức (9 vạn) Hàng năm Mỹ đầu t chonghiên cứu và phát triển (R&D) tới 160 tỷ USD So với các công ty từ phíachâu Âu thì các công ty từ Bắc Mỹ có nhiều thiện chí chuyển giao công nghệ
Trang 33hơn Ngoài ra, các cán bộ Việt Nam có thể học hỏi đợc những kinh nghiệmquản lý và kinh doanh quốc tế hiện đại thông qua cơ hội tiếp xúc với cácchuyên gia nớc ngoài, các công nhân Việt Nam phần nào sẽ đợc nâng caotrình độ tay nghề qua các khoá đào tạo, bồi dỡng kiến thức do phía đối tácHoa Kỳ và Canada tổ chức Chính vì lẽ đó, nguồn FDI từ các nớc thành viênNAFTA là rất quan trọng và cần thiết đối với yêu cầu phát triển của Việt Namtrong thời gian tới
* Tạo thuận lợi cho Việt Nam hội nhập ngày một sâu rộng hơn vào cộng đồng quốc tế: Việt Nam từ chỗ là một nớc công nghiệp lạc hậu với nền
kinh tế tự cung tự cấp nay đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng kể từ sauquá trình đổi mới mở cửa (1986) Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới, ViệtNam là nớc đến sau do đó chúng ta cần tìm cách hội nhập và thúc đẩy cácquan hệ kinh tế quốc tế Trong những năm qua, Việt Nam đã tích cực tham giavào các tổ chức lớn trong khu vực nh ASEAN, APEC và đã đệ đơn xin gianhập Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) Một Uỷ ban của WTO đã tiến hànhnghiên cứu khả năng gia nhập của Việt Nam Canada và Mexico đã bày tỏ sựủng hộ Việt Nam gia nhập vào WTO, Mỹ cũng có thái độ tích cực với việc tatrở thành quan sát viên của GATT và WTO Với việc ký kết Hiệp định thơngmại song phơng với Mỹ thì khả năng Việt Nam trở thành thành viên của tổchức này sẽ dễ dàng hơn Bản Hiệp định song phơng Việt-Mỹ đã đợc xâydựng trên những nguyên tắc, tiêu chuẩn do WTO đề ra, do vậy đây cũng là lợithế, là tín hiệu xanh đáng mừng cho việc gia nhập của Việt Nam vào WTO.Vai trò đặc biệt quan trọng của Mỹ trong WTO là không thể phủ nhận, sự
đồng ý hay không đồng ý của Mỹ cho một quốc gia trở thành thành viên của
tổ chức thơng mại lớn nhất thế giới này là có trọng lợng và đôi khi mang tínhquyết định Có thể thấy sức mạnh của Mỹ đối với vấn đề t cách thành viêntrong WTO qua trờng hợp của Trung Quốc, nớc mà hơn 15 năm phải chờ đợimới đợc tham gia vào WTO vì vấp phải rào cản là Mỹ Trở thành thành viêncủa WTO, Việt Nam sẽ có nhiều u đãi trong việc thông thơng với hơn 100quốc gia của tổ chức này, xuất khẩu các mặt hàng Việt Nam có lợi thế và nhậpkhẩu các mặt hàng cần thiết cho nhu cầu trong nớc, qua đó củng cố và mởrộng thị phần của mình trên thị trờng thế giới
Bên cạnh triển vọng trở thành thành viên của WTO với sự ủng hộ của
Mỹ, Canada, Mexico thì hiện tại Việt Nam đang có những mối quan hệ rất tốt
đẹp với với ba nớc này trong Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á - Thái Bình
D-ơng Việc hai phía đều là thành viên của APEC không những thắt chặt hơn
Trang 34nữa quan hệ kinh tế song phơng mà còn là cơ hội để ba nớc này giúp ViệtNam phát triển quan hệ với các quốc gia thành viên APEC khác.
2.2 Lợi ích về phía NAFTA
*Phát triển thị tr ờng xuất khẩu : Mặc dù dung lợng thị trờng Việt Nam
hiện nay cha lớn, do thu nhập bình quân đầu ngời thấp chỉ ở mức trên dới 400USD (năm 2000) nên sức mua còn hạn chế, song Việt Nam cũng là một thị tr-ờng nhập khẩu đáng chú ý do hai bên cùng nằm trong khu vực châu á-TháiBình Dơng, khu vực đang có tầm quan trọng chiến lợc đối với các nớc thànhviên NAFTA Các nớc này coi APEC nh là điểm tựa để đến với châu á, là đốitrọng đối với Nhật Bản và EU Thị trờng Việt Nam với trên 80 triệu dân có sứcmua ngày càng tăng là thị trờng tiêu thụ hàng xuất khẩu đầy tiềm năng Cáccông ty nớc ngoài đang tìm cách thâm nhập vào thị trờng Việt Nam để nhanhchóng chiếm lĩnh thị trờng vì họ thấy đợc các nguồn lợi lớn đang chờ đợi họ
Để phục vụ cho công cuộc CNH-HĐH đất nớc, nhu cầu nhập khẩu hànghoá hàng năm của Việt Nam là rất lớn, đặc biệt là nhu cầu về máy móc thiết bịhiện đại, nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất Hiện nay tổng kimngạch nhập khẩu của hai nhóm hàng này chiếm tới 94,4% cơ cấu hàng nhậpkhẩu của Việt Nam Trong khi đó đây là những nhóm ngành hàng mà các nớcthành viên NAFTA đang có u thế Vì vậy, việc phát triển quan hệ kinh tế th-
ơng mại giữa hai bên sẽ tạo thuận lợi cho các nớc thành viên NAFTA đẩymạnh hoạt động xuất khẩu hàng hoá sang thị trờng Việt Nam Trong tơng laikhông xa Việt Nam sẽ thực sự trở thành một thị trờng hấp dẫn thu hút nhiềunhà xuất khẩu từ khu vực Bắc Mỹ-NAFTA
* Việt Nam là thị tr ờng cung cấp một số nguyên nhiên liệu: Mặc dù
Mỹ, Canada và Mexico đều là các quốc gia có nguồn tài nguyên dồi dào (đặcbiệt là Mỹ nớc có nguồn tài nguyên giàu có nhất thế giới) song các nớc nàyvẫn có những chiến lợc đảm bảo nguồn cung cấp cho một số nguyên nhiên vậtliệu cần thiết thông qua các chính sách khuyến khích nhập khẩu các yếu tố
đầu vào cho sản xuất trong nớc, hạn chế tối đa việc sử dụng nguồn tài nguyêncủa mình Trong số ba nớc, Hoa Kỳ là nớc có nền sản xuất thờng bị phụthuộc quá nhiều vào các nguồn cung cấp nguyên vật liệu bên ngoài Việc phụthuộc quá nhiều vào một nớc về một loại nguyên liệu dễ gây ra tình trạng bị
động trong sản xuất nh trờng hợp cuộc khủng hoảng dầu mỏ những năm 70khi các nớc OECD đồng loạt tăng giá dầu Do vậy, Hoa Kỳ và hai nớc thànhviên còn lại của NAFTA luôn thực hiện chính sách đa dạng hoá nguồn cung
Trang 35cấp Trong khi đó, cũng nh các nớc đang phát triển trong giai đoạn đầu HĐH đất nớc, Việt Nam có sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là dầu thô, than đá,
CNH-và một số tài nguyên khác còn ở dạng thô, tự nhiên, cha có tỷ lệ chế biến cao.Hiên nay, Việt Nam là nơi cung cấp nguyên phụ liệu cho một số ngành chếbiến của nớc ngoài Các nớc thành viên NAFTA đang quan tâm tới một số sảnphẩm sơ chế của Việt Nam nh cà phê, gạo, chè, cao su, sản phẩm đông lạnh,Thông qua việc nhập khẩu nguyên vật liệu và các sản phẩm sơ chế có giá
… Thông qua
rẻ, các nhà sản xuất ở ba nớc Hoa Kỳ, Canada và Mexico có thể hạn chế việc
sử dụng nguồn tài nguyên trong nớc đồng thời hạ thành sản phẩm, nâng caokhả năng cạnh tranh của hàng Bắc Mỹ Bên cạnh đó, nguồn nguyên vật liệu từViệt Nam cũng góp phần ổn định hơn nguồn cung cấp nguyên vật liệu phục
vụ cho sản xuất và xuất khẩu của các nớc này Khi Việt Nam trở thành một thịtrờng cung cấp khá dồi dào các nguyên vật liệu cần thiết thì việc các quốc giathành viên NAFTA mong muốn thúc đẩy quan hệ kinh tế thơng mại với ViệtNam là điều dễ hiểu
* Tận dụng nguồn nhân lực dồi dào và giá nhân công thấp : Một lợi
thế so sánh khác của Việt Nam mà các nớc Bắc Mỹ-NAFTA có thể tận dụng
đợc là nguồn nhân lực dồi dào tới trên 35 triệu ngời Mặc dù tỷ lệ tăng dân sốchỉ ở mức 1,8%/năm nhng lực lợng lao động của Việt Nam hàng năm tăng vớitốc độ trên 3%, tơng ứng với khoảng 1,3 triệu ngời/năm(1) So với các nớcASEAN, Việt Nam có đội ngũ lao động trình độ văn hóa khá, có khả năng tiếpthu nhanh khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại Hơn nữa, giá công lao độngcủa Việt Nam lại thấp hơn so với các nớc trong khu vực, đơn cử nh tiền cônglao động trong ngành dệt may
Bảng 4: Tiền công của công nhân may ở một số nớc trong khu vực
Đơn vị: USD/giờ
Tên nớc Tiền công Tên nớc Tiền công
Indonexia 0,37 Thái Lan 1,18
Nhật 22,4 Trung Quốc 0,7
Singapore 3,16 Việt Nam 0,16-0,35
Nguồn: Bộ Thơng Mại Việt Nam, năm 2002.
3 Chính sách của Việt Nam trong việc phát triển quan hệ kinh tế-thơng mại với NAFTA.
Với tiềm năng to lớn về tiêu thụ và đầu t, Bắc Mỹ-NAFTA là thị trờngquan trọng đối với nhiều nớc trên thế giới Việt Nam cũng nhận thấy nhữnglợi ích to lớn trong việc phát triển quan hệ với NAFTA Trong chiến lợc pháttriển kinh tế đối ngoại của mình, Việt Nam đã xác định rằng sau khi tham gia
đợc vào thị trờng EU thì bớc tiếp theo cần làm là xâm nhập thị trờng Mỹ, thị
(1) TS.Lê Thanh Bình, Kinh tế đối ngoại trong bối cảnh toàn cầu hoá, NXB Chính trị Quốc gia, 2002.
Trang 36trờng chủ chốt của khu vực Bắc Mỹ Trớc mắt Việt Nam sẽ u tiên phát triểnhợp tác với khu vực này trong 3 lĩnh vực chủ yếu là thơng mại và du lịch, đầu
t trực tiếp nớc ngoài và hợp tác phát triển Song xuất phát từ điều kiện thực tế,các lĩnh vực hợp tác trên sẽ khác nhau về quy mô, tính chất và các bớc thựchiện
Trong lĩnh vực buôn bán đối ngoại, mục tiêu hàng đầu của Việt Namhiện nay là bằng mọi cách đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trờng Bắc Mỹ-NAFTA để từ đó có điều kiện nhập khẩu các loại máy móc thiết bị tiên tiến,tiếp cận với công nghệ nguồn nhanh chóng đổi mới công nghệ trong nớc Đếnnay các nhóm hàng có nhiều khả năng xuất khẩu sang thị trờng này là: cà phê,chè, gia vị, hải sản chế biến, giầy dép, đồ dệt may Ngoài những mặt hàng nóitrên những mặt hàng có thế mạnh cạnh tranh khác nh cao su, dầu thô, súc sản,hàng thủ công mỹ nghệ,… Thông quađều có khả năng xuất khẩu sang NAFTA Để có thểtham gia tốt vào quan hệ với các nớc thành viên NAFTA, Việt Nam đang cốgắng tự hoàn thiện mình Cùng với việc đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, bảo đảm tăng tr-ởng kinh tế bền vững, đẩy mạnh xuất khẩu, Việt Nam đang tích cực xây dựng
và hoàn thiện hệ thống luật pháp phù hợp với nền kinh tế thị trờng, cải cách hệthống hành chính nhằm cải thiện môi trờng kinh doanh, nâng cao vị thế và uytín Việt Nam trên trờng quốc tế, tạo điều kiện phát triển quan hệ kinh tế-thơngmại không chỉ giữa Việt Nam và các nớc thành viên NAFTA mà còn với tất cảcác nớc trên thế giới
Việt Nam và các nớc thành viên NAFTA thống nhất áp dụng nhữngnguyên tắc sau trong việc duy trì và phát triển quan hệ kinh tế-thơng mại giữahai bên:
Quan hệ kinh tế-thơng mại là nền tảng cho quan hệ hai bên trong giai đoạn tới.
Quan hệ kinh tế-thơng mại giữa Việt Nam và các nớc thành viên NAFTA phải
đ-ợc xây dựng trên cơ sở tôn trọng độc lập của nhau, bình đẳng cùng có lợi, không áp
đặt các điều kiện về chính trị xã hội trong quan hệ kinh tế.
Các hoạt động kinh tế-thơng mại phải phù hợp với luật pháp, thể lệ của mỗi quốc gia đồng thời tuân thủ luật pháp và thông lệ quốc tế.
Thông cảm và hỗ trợ lẫn nhau trớc những đặc điểm của mỗi nớc và trình độ phát triển kinh tế cha đồng đều, tính đến điều kiện của Việt Nam là nớc đang phát triển, có thu nhập thấp và đang chuyển đổi cơ cấu cần có thời gian để điều chỉnh luật lệ và chính sách của mình cho phù hợp với các chuẩn mực quốc tế.
Quan hệ hai bên sẽ xây dựng tơng tự nh đã xây dựng với các nớc khác, đòi hỏi ở nhau không hơn những điều mà đòi hỏi ở nớc khác.
Trang 37Tất nhiên những nguyên tắc trên đây mới chỉ là những định hớng ban
đầu trong phát triển quan hệ kinh tế thơng mại Việt Nam-NAFTA Và vớiquan hệ kinh tế-thơng mại song phơng của Việt Nam với từng nớc thành viênthì các nguyên tắc trên đợc phát triển lên cho phù hợp với từng ngành, từnglĩnh vực hợp tác khác nhau
II Thực trạng quan hệ kinh tế-thơng mại giữa Việt Nam và NAFTA trong thời gian gần đây.
1 Tình hình quan hệ kinh tế-thơng mại Việt Nam-NAFTA trong thời gian gần
đây.
1.1 Quan hệ thơng mại.
Quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và NAFTA không hề chờ đến khi
Mỹ chính thức bình thờng hoá quan hệ với Việt Nam mà tự nó đã phát triểntheo chiều hớng tích cực phù hợp với lợi ích của nhân dân hai phía NAFTA làmột thị trờng tiêu thụ rộng lớn, là nguồn cung cấp những thiết bị hiện đại vàhàng tiêu dùng cao cấp trong khi Việt Nam có nhiều mặt hàng hấp dẫn đối vớithị trờng khổng lồ này và có cả nhu cầu khá lớn các sản phẩm của NAFTA.Ngay cả khi lệnh cấm vận của Mỹ đối với Việt Nam cha đợc bãi bỏ thì cáccông ty của khu vực này cũng đã có mặt ở thị trờng Việt Nam, tuy nhiên quymô và mức độ thâm nhập còn hạn chế Giờ đây, sau gần hai năm thực hiệnHiệp định thơng mại Việt-Mỹ, quan hệ Việt Nam với NAFTA đã có nhiềuchuyển biến tích cực và hứa hẹn một tơng lai hợp tác phát triển rực rỡ hơn
Việt Nam đang thúc đẩy quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới,chủ trơng lấy xuất khẩu làm một trong những động lực phát triển kinh tế Nhìnchung trong các năm gần đây, hàng xuất khẩu của chúng ta có tăng về mặtkim ngạch song nếu so với các nớc khác trong khu vực thì thị trờng xuất khẩucủa Việt Nam còn rất nhỏ bé Điều này cũng bắt nguồn một phần từ việcchúng ta mở cửa khá muộn Trớc năm 1994, thời kỳ Mỹ còn thực thi chínhsách cấm vận đối với Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam không nhữngkhông xuất đợc hàng sang Mỹ mà cũng không thể phát triển quan hệ kinh tế-thơng mại với các nớc vốn là đồng minh của Mỹ trong đó có Canada vàMexico Thời kỳ này quan hệ của ta với Hoa Kỳ, Canada và Mexico còn “nhỏgiọt” và gặp nhiều trở ngại, trong khi đó doanh nghiệp của các quốc gia kháckhông chịu cấm vận đã có lợi thế hơn ta trong việc tiếp cận thị trờng các nớctrong khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ này Thời kỳ 1991-1995, NAFTA chỉgiữ tỷ trọng rất khiêm tốn khoảng 1,6% trong số các thị trờng xuất khẩu của
Việt Nam (xem bảng 5) Mặc dù Canada và Mexico đã thiết lập quan hệ thơng
Trang 38mại với ta từ đầu những năm 1970, song do Mỹ là bạn hàng lớn nhất của hainớc lại đang thực hiện chính sách cấm vận đối với Việt Nam vì thế mà quan
hệ thơng mại với ta cũng bị kìm hãm và gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy,trong thời gian này ta chủ yếu tập trung vào thị trờng châu á và các nớc EU,các thị trờng có tỷ trọng cao hơn gấp nhiều lần so với tỷ trọng của thị trờngBắc Mỹ (thị trờng châu á gấp 45,8 lần, thị trờng EU gấp 6 lần)
Bảng 5: Tỷ trọng thị trờng xuất khẩu của Việt Nam từ 1991-2000.
Nguồn: Niên giám Thống kê 2002, NXB Thống kê Hà nội.
(Kim ngạch xuất khẩu sang một số khu vực thị trờng chính xem ở phụ lục 7)
Kể từ khi Mỹ tuyên bố bãi bỏ cấm vận (4-2-1994), tiến tới bình thờnghoá quan hệ với Việt Nam (7-1995), hàng hoá của Việt Nam đã xuất khẩusang thị trờng này nhiều hơn, nâng tỷ trọng của thị trờng này lên 4,3% vào cácnăm 1996-2000 gấp hơn 2,5 lần so với thời kỳ 1991-1995 Năm 1996, ngaysau khi Mỹ bình thờng hoá quan hệ với Việt Nam ta đã xuất khẩu sang khuvực NAFTA đợc 188,2 triệu USD, trong cùng thời gian, ta cũng nhập khẩu từkhu vực này 155,5 triệu USD các mặt hàng máy móc thiết bị, linh kiện điện
tử, tân dợc, phân bón, bông và một số nguyên vật liệu khác Năm 1998, mặc
dù còn chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ trong khu vực nhng ViệtNam vẫn xuất sang NAFTA đợc 581 triệu USD, kim ngạch tăng hơn 3 lần sovới năm 1995, nhờ xuất sang Mỹ tăng mạnh đạt 553,4 triệu USD
trong đó mặt hàng giày dép, cà phê, dầu mỏ là xuất khẩu nhiều nhất
Bảng 6: Thơng mại song phơng giữa Việt Nam và NAFTA
Nguồn: Niên giám thống kê 2000,2002 và Báo Thơng mại số tháng 9/2003.
Trong giai đoạn 1998-2001, kim ngạch XNK trung bình hàng năm giữaViệt Nam và khối NAFTA đạt 1,22 tỷ USD với tốc độ tăng trởng tơng đối ổn
Trang 39định khoảng 3,5%/năm Sang năm 2002, sau khi Hiệp định Thơng mại
Việt-Mỹ có hiệu lực (tháng 12/2001), quan hệ thơng mại Việt Nam-NAFTA tănglên nhanh chóng, kim ngạch đạt mức cao kỷ lục 3271,9 triệu USD tăng 93,5%
so với năm 2001 và bằng 1,02 lần kim ngạch của ba năm 1998-2000 cộng lại
7 tháng đầu năm 2003, kim ngạch buôn bán hai chiều đạt 3158 triệu USD, xấp
xỉ kim ngạch của cả năm 2002, cho thấy một bớc chuyển biến nhanh chóng vàtích cực trong quan hệ thơng mại hai bên Với kết quả này, NAFTA trở thànhmột trong ba thị trờng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam chỉ đứng sau châu á
và các nớc EU Đến nay NAFTA đã vơn lên đạt tỷ trọng xấp xỉ 11%, vợt trêncác thị trờng khác nh châu Đại Dơng chỉ đạt 8,1%
Có thể thấy trong nhiều năm qua ta luôn giữ tỷ trọng xuất siêu vớiNAFTA Năm 1998, cán cân thơng mại của ta với NAFTA thặng d 211,5 triệuUSD, kim ngạch xuất khẩu cao gần gấp đôi so với kim ngạch nhập khẩu Con
số này còn tiếp tục tăng trong những năm sau Năm 2001, ta xuất siêu 742,6triệu USD, năm 2002 là 1932,5 triệu USD Sở dĩ kim ngạch nhập khẩu của tavới khu vực này cha phản ánh đúng nhu cầu nhập khẩu trong nớc và còn ởmức khiêm tốn là do các nớc NAFTA buôn bán với nhau là chủ yếu (chiếmhơn 85% kim ngạch xuất nhập khẩu của nhau), thị trờng Việt Nam lại chathực sự hấp dẫn các doanh nghiệp thuộc khối NAFTA
Trong quan hệ thơng mại với NAFTA, Việt Nam tập trung chủ yếu vàoviệc phát triển quan hệ với Mỹ-nền kinh tế lớn nhất thế giới-song cũng cốgắng duy trì, mở rộng thị phần và nâng cao kim ngạch buôn bán với thị trờngCanada và Mexico
Bảng 7: Tỷ trọng của các nớc thành viên NAFTA trong quan hệ thơng mại với Việt Nam từ 1998-7t/2003.
Nguồn: Niên giám thống kê 2002 và Tạp chí Ngoại thơng số tháng 9/2003
Năm 1998, Canada chiếm 12,8% (121,5 triệu USD) và Mexico chiếm3,7% (35,5 triệu USD) trong tổng kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam và khốiNAFTA, tỏ ra khiêm tốn so với quan hệ của ta với Mỹ Trong khi đó Mỹ giữ
tỷ trọng cao nhất 83,5% (793,5 triệu USD), trở thành thị trờng xuất nhập khẩuhàng hoá lớn nhất của Việt Nam trong khu vực NAFTA Tỷ trọng này của Mỹcũng tăng qua các năm và đến năm 2002, một năm sau khi Hiệp định Thơngmại Việt-Mỹ có hiệu lc, Mỹ đã chiếm khoảng 91% kim ngạch xuất nhập khẩu
Trang 40(2975 triệu USD) của Việt Nam với toàn khu vực NAFTA Nh vậy có thể thấyquan hệ thơng mại của ta với thị trờng Mỹ có ảnh hởng quyết định đến quan
hệ với cả khối NAFTA Những con số này bên cạnh việc cho thấy triển vọngphát triển quan hệ với Mỹ thì cũng là một thách thức đối với Việt Nam Bàihọc từ vụ cá tra, cá basa thời gian qua để lại kinh nghiệm không nên đổ dồnvào một hay một vài thị trờng cho dù đó là những thị trờng chúng ta có lợi thếlớn Nếu quá tập trung vào một thị trờng thì khi gặp khó khăn các doanhnghiệp Việt Nam có thể mất thế chủ động thậm chí đe doạ đến sự sống củadoanh nghiệp
1.1.1 Tình hình xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu của Việt Nam sang thị trờng NAFTA:
Mặc dù quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và khối NAFTA trong thờigian qua đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng khích lệ song nếu so với kim ngạchnhập khẩu bình quân 1490 tỷ USD/năm của khối NAFTA thì kim ngạch xuấtkhẩu 1,17 tỷ USD/năm của Việt Nam sang thị trờng này quả là con số rất nhỏ
bé Tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trờng NAFTA năm 2002 chỉchiếm cha đầy 0,1% tổng kim ngạch nhập khẩu của NAFTA trong cùng thờigian, thấp hơn nhiều so với chính các nớc trong khu vực ASEAN Hiện tại,
Việt Nam đứng thứ 73 trong số các nớc có quan hệ buôn bán với NAFTA và
đứng thứ 70 trong hơn 200 nớc có hàng xuất khẩu sang NAFTA (tính theo
kim ngạch) Đối với thị trờng NAFTA, hàng xuất khẩu của Việt Nam chủ yếutập trung vào thị trờng Mỹ Mỹ luôn giữ tỷ trọng hơn 94% kim ngạch xuấtkhẩu của ta sang khu vực NAFTA, trong khi Canada và Mexico chỉ đứng ở vịtrí rất khiêm tốn so với Mỹ
Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng này chủ yếu là
hàng nông, lâm, thuỷ sản, những mặt hàng đợc miễn thuế hoặc đợc hởng mức
thuế nhập khẩu thấp, phần nào thể hiện sự kém phát triển trong hoạt động xuấtkhẩu và nền kinh tế của ta Hơn nữa, các mặt hàng thô, ít sơ chế chiếm tỷ lệrất cao khoảng 70% và việc xuất khẩu hàng đã qua chế biến không có chuyểnbiến mạnh mẽ nào
Bảng 8: Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang NAFTA theo danh mục SITC