Sự khác nhau chủ yếu về tính toán móng cứng và móng mềm • Đối với móng cứng lớn, bản thân móng bị biến dạng rất nhỏ, và coi như không ảnh hưởng đến sự phân bố phản lực nền, không phát sinh nội lực trong móng. • Đối với móng mềm, độ cứng của móng có ảnh hưởng đến sự phân bố phản lực nền và nội lực móng. • Chú ý: Khi tính toán móng mềm, xác định phản lực theo công thức nén lệch tâm sẽ có sai số lớn.
Trang 1Nguyễn Hồng Nam, 2019 1
NỀN MÓNG
PGS.TS Nguyễn Hồng Nam
Hà Nội, 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BỘ MÔN ĐỊA KỸ THUẬT
NỘI DUNG
• Chương I: Các khái niệm cơ bản
• Chương II: Móng nông trên nền thiên nhiên
• Chương III: Tính toán móng mềm
• Chương IV: Xây dựng công trình trên nền
đất yếu
• Chương V: Móng cọc
1
Trang 2Nguyễn Hồng Nam, 2012 3
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN MÓNG MỀM
Nội dung
• Khái niệm về móng mềm và mô hình nền
• Tính móng băng theo mô hình nền biến dạng cục bộ
• Tính móng băng theo mô hình nền biến dạng tuyến
tính
3
Trang 3Nguyễn Hồng Nam, 2019 5
Khái niệm về móng mềm và mô hình nền
• Căn cứ vào độ cứng của móng→ chia móng cứng và móng
mềm.
• Móng mềm chỉ liên quan đến móng có độ cứng hữu hạn
(EJ≠0)
• Không xét móng có độ cứng rất lớn (EJ=∞) hoặc độ cứng rất
nhỏ (EJ=0).
• Mục đích tính toán móng mềm là xác định phản lực nền và độ
võng của dầm, từ đó xác định được nội lực trong dầm.
Sự khác nhau chủ yếu về tính toán móng
cứng và móng mềm
• Đối với móng cứng lớn, bản thân móng bị biến dạng rất
nhỏ, và coi như không ảnh hưởng đến sự phân bố phản
lực nền, không phát sinh nội lực trong móng
• Đối với móng mềm, độ cứng của móng có ảnh hưởng đến
sự phân bố phản lực nền và nội lực móng.
• Chú ý: Khi tính toán móng mềm, xác định phản lực theo
công thức nén lệch tâm sẽ có sai số lớn.
5
Trang 4Nguyễn Hồng Nam, 2019 7
3 loại kết cấu móng mềm
• Dầm: là móng có một kích thước (chiều dài) lớn hơn
nhiều hai kích thước còn lại Vì chiều rộng b nhỏ nên giả
thiết trạng thái ứng suất biến dạng của dầm không biến
đổi theo phương ngang→ bài toán ứng suất phẳng.
h
b
L
DẦM
3 loại kết cấu móng mềm
• Dải: là móng kéo dài vô hạn theo một phương Tiết diện ngang
và quy luật phân bố tải trọng không đổi theo phương đó Chỉ
cần xét bài toán biến dạng phẳng (cắt 1 m dài) vì biến dạng
theo phương dài vô hạn bằng 0
• Đối với CTTL: xét chiều dài 3 lần chiều rộng, ví dụ: đê,đường.
l=1m
b
l
l>>b
DẢI
7
Trang 5Nguyễn Hồng Nam, 2012 9
3 loại kết cấu móng mềm
• Tấm (bản): là móng có hai kích thước mặt bằng cùng
một cấp lớn Trạng thái ứng suất biến dạng biến đổi theo
cả hai phương.
P2 P1
P3
P4 q
TẤM
(BẢN)
Chỉ số độ mảnh
• E: Mô đun đàn hồi của vật liệu móng
• Eo: Mô đun biến dạng của đất nền.
• l, h: Nửa chiều dài và chiều cao của móng.
• Móng cứng: t<1
• Móng ngắn: 1<t<10
• Móng dài: t>10
3
3
10
Eh
l E
Eo
h
9
Trang 6Nguyễn Hồng Nam, 2012 11
Khái niệm về mô hình nền
• Mô hình nền là mô hình cơ học mô tả tính biến dạng của nền dưới tác
dụng của ngoại lực
• q(x): tải trọng phân bố bên ngoài tác dụng lên mặt nền
• p(x): phản lực nền → ẩn số
• w(x): độ võng của móng (chuyển vị theo phương thẳng đứng)→ ẩn số
• Pt có 2 ẩn nên không giải được→ biến dạng của dầm và nội lực của nó
không những phụ thuộc tải trọng ngoài và độ cứng của dầm mà còn
phụ thuộc tính biến dạng của nền nữa
• Điều kiện tiếp xúc: móng và nền cùng làm việc, luôn tiếp xúc với nhau,
w(x)=S(x)
• Cần thiết lập mối quan hệ thứ hai, thể hiện độ lún của mặt nền với áp
lực đáy móng, tức là
) ( ) ( ) (
4
4
x p x q dx
x w
d
)]
( [ ) ( x F1 p x
S = p ( x ) = F2[ S ( x )]
q(x)
p(x)
x
x w(x)
Khái niệm về mô hình nền
• Hiện nay có 3 mô hình nền phổ biến là:
Mô hình nền biến dạng cục bộ,
Mô hình nền nửa không gian biến dạng tuyến tính, và
Mô hình lớp không gian biến dạng tổng thể
11
Trang 7Nguyễn Hồng Nam, 2012 13
Mô hình nền biến dạng cục bộ
(Mô hình Winkler)
p(x) = c.S(x)
• Giả thiết áp suất trên mặt nền tỷ lệ bậc nhất với độ võng của nền
• c: hệ số tỷ lệ, gọi là hệ số nền, thứ nguyên [p/chiều dài, vd kN/m3]
• Đối với dầm có chiều rộng b:
p(x)=b.c.S(x)
• Mô hình đơn giản
• Mô hình có tính chất cục bộ (các lò xo độc lập với nhau) không phản ánh
tính phân phối của đất (đặc tính huy động vùng đất xung quanh vào cùng
làm việc với phần đất ngay dưới tải trọng)
• Hệ số c không có ý nghĩa vật lý rõ ràng, nó không phải là hằng số đối với
từng loại đất
Mô hình nền nửa không gian biến
dạng tuyến tính
• Nền đất được xem như bán không gian biến dạng tuyến tính (Eo, o)
• Lời giải Bousinessq (bài toán không gian)
(3-5)
Trongđó:
• Eo, o: môđun biến dạng và hệ số nở hông của nền
• P: tải trọng tập trung
• d: khoảng cách từ điểm đang xét đến điểm lực tác dụng
• S: độ lún của nền
• Dạng độ lún mặt nền là một đường Hyperbol
d E
P S
o
o
) 1 ( − 2
=
d s P
13
Trang 8Nguyễn Hồng Nam, 2012 15
Mô hình nền nửa không gian biến
dạng tuyến tính
• Lời giải Flamant (bài toán phẳng)
• Độ lún của điểm A so với điểm B:
(3-6)
• Trong đó:
• A, B: 2 điểm đang xét
• P: tải trọng tác dụng theo đường thẳng
• d: khoảng cách từ điểm đang xét đến điểm lực tác dụng
• S: độ lún của nền
• Dạng độ lún mặt nền là một đường cong logarit
d
D d
E
P
S
o
o
ln ) 1 ( 2 2
−
=
D
s
P d
B A
Mô hình nền nửa không gian biến
dạng tuyến tính
Nhận xét:
• Mô hình nền bán không gian biến dạng tuyến tính có xét tính phân phối
của đất→mô hình nền biến dạng tổng quát
• Nhược điểm: Đánh giá thiên lớn tính phân phối của đất, coi chiều sâu
nén bằng vô hạn → biến dạng mặt nền ra xa vô hạn nên không sát
thực→nội lực móng lớn
• Mô hình này phù hợp với đất nền có tính nén ít và trung bình, chiều dày
lớp đất chịu nén khá lớn
15
Trang 9Nguyễn Hồng Nam, 2012 17
Mô hình lớp không gian biến dạng tổng thể
• Phát triển mô hình bán không gian biến dạng tuyến tính
nhưng có xét chiều dày lớp đất chịu nén Ha
• Kết quả tính sát thực hơn
• Nhược điểm: coi Halà hằng số thực tế Hathay đổi theo
từng điểm tính lún
Tính móng băng theo mô hình nền biến dạng cục bộ
• Phương trình vi phân cơ bản
• Điều kiện tiếp xúc W(x)=S(x) ta có:
) ( ) ( ) ( W
4
4
x p x q dx
x d
) ( ) ( ) (
4
4
x q x S c b dx
x S d
4
4EJ
bc
=
) ( ) ( 4 )
4 4
E
x q x S dx
x S d
=
0 ) ( 4 )
4
4
=
dx
x S
x e
C x e
C x e
C x e
C
x
S x x x x
sin cos
sin cos
)
( = 1 + 2 + 3 − + 4 −
PTVP thuần nhất khi q(x)=0→
Đặt
2l q(x)
p(x)
b q(x) p(x)
(1) (2) (3)
(4) Nghiệm của pt(4):
Nghiệm (3)=nghiệm tổng quát (4) và 1 nghiệm riêng (3)
(5) (thứ nguyên [L]-1)
17
Trang 10Nguyễn Hồng Nam, 2012 19
Tính dầm dài vô hạn
• Nếu αLtr, αLp>2÷3→coi dầm
dài vô hạn
• X →, S(x)→0
• Nghiệm pt (5) : C1=C2=0
x e
C x e
C
x
sin cos
)
P
Lt Lp
x
y
4
4EJ
bc
=
(6)
• Bài toán đối xứng qua X=0 (điểm đặt lực P)
• Góc xoay:x=0→=S’=0 (7)
• Lực cắt: x=0→Q=-EJS”’=-P/2 (8)
• Từ (7) → C3=C4
J
4 3
E
P C
C
=
=
Các hàm Zimmerman
Tính dầm dài vô hạn khi chịu tác dụng của tải trọng
M
Q p
h2
19
Trang 11Nguyễn Hồng Nam, 2012 21
Tính dầm dài vô hạn chịu nhiều
lực tập trung P tác dụng
• Xét dầm dài vô hạn chịu lực tập
trung Pi, i=1, n Cần tính S,p,
M,Q tại một điểm bất kỳ Áp
dụng phương pháp đường ảnh
hưởng và nguyên lý cộng tác
dụng
Trong đó:n là số lực tác dụng
• Sio: tung độ đường ảnh hưởng
lún do P=1 đặt tại vị trí điểm tính
toán M gây ra tại vị trí điểm đặt
lực tác dụng Pi, cách điểm tính
toán một khoảng xi (khoảng
cách từ điểm Pi đến điểm N)
• Việc tính toán p, M, Q cũng làm
tương tự như tính độ lún S nói
trên
=
= n
i
i
ioP S S
1
x1
x2
x3
P1P2 P3
x P=1
S10
S20
S30 S(x)
Đường ảnh hưởng lún
Tính toán dầm dài vô hạn chịu mô men
tập trung
Mo M
Q
p
2 2
EJ
M
S = o
2
Mo
2oh
M
M =
1
Mo
Q =
21
Trang 12Nguyễn Hồng Nam, 2012 23
Tính dầm dài vô hạn chịu tải trọng phân bố
J
) ( ) ( 4 )
4 4
E
x q x S dx
x S
Để đơn giản, tìm nghiệm ứng với phương trình vi phân thuần nhất đối với dầm
chịu tải trọng tập trung -> tính S, M,Q khi dầm chịu tải trọng phân bố
Xét dp=q()d như một lực tập trung > tính dS,dM,dQ, sau đó lấy tích phân
toàn miền phân bố tải trọng
Xét q=const:
x<a<b
(3-36)
+ x>b>a:
(3-37)
+ a<x<b:
(3-38)
M,Q: lấy đạo hàm S
cos ( ) cos ( )
2
) ( )
(
x a e
x b e
bc
q
S = − b−x − − − a−x −
cos ( ) cos ( )
2
) ( )
(
a x e
b x e
bc
q
S = − x−b − − − x−a −
cos ( ) cos ( )
2
) ( )
(
a x e
x b e
bc
q
S = − b−x − − − x−a −
dp=q()d
d
a
b q()
x, d
0 N
x
Ví dụ 1
• Xác định phản lực nền p(x), nội lực Q(x) và M(x), x=12.5m,
của một dầm có chiều dài 2l=50m, chịu tác dụng của tải
trọng tập trung P=5000 kN Cho biết mô đun đàn hồi của
dầm E=125.105kN/m2, mô đun biến dạng của đất nền
Eo=50.103kN/m2, hệ số nền c=25000kN/m3, kích thước
tiết diện hxb=0.5(m)x0.5(m).
E
Eo
h
P
b p(x)
23
Trang 13Ví dụ 2
• Xác định phản lực nền p(x), nội lực Q(x) và M(x) tại mặt
cắt cách đầu trái của dầm một khoảng x=12.5m, của một
dầm có chiều dài 2l=50m, chịu tác dụng của tải trọng mô
men tập trung M=5000 kNm
• Cho biết mô đun đàn hồi của dầm E=125.105kN/m2, mô
đun biến dạng của đất nền Eo=50.103kN/m2, hệ số nền
c=25000kN/m3, kích thước tiết diện hxb=0.5(m)x0.5(m).
E
Eo
h
M
b p(x)
-30 -20 -10 0 10 20 30
-3000
-2500
-2000
-1500
-1000
-500
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
x (m)
M
-30 -20 -10 0 10 20 30
-0.03
-0.02
-0.01
0.00
0.01
0.02
0.03
x (m)
S
-30 -20 -10 0 10 20 30 -400
-300 -200 -100 0 100 200 300 400
x (m)
P
-30 -20 -10 0 10 20 30 0
500 1000 1500
x (m)
Q
E
Eo
h
M
b p(x)
25
Trang 14Nguyễn Hồng Nam, 2012 27
Tính móng băng theo mô hình nền
biến dạng tuyến tính
• Hệ phương trình vi phân cơ bản
• Phương pháp Gorbunov-Possadov
Hệ phương trình vi phân cơ bản
• Một số lời giải:
• Gemoskin: Sử dụng gối tựa tính toán thay thế liên kết giữa dầm và
nền→ giải hệ siêu tĩnh
• Ximvulidi: p(x) là một hàm parabol bậc 3
) ( ) ( ) (
4
4
x p x q dx
x w d
−
=
B
A
o o
o o
o
dx x x
D x
p E
x
S ( ) 2 ( 1 ) ( ) ln
2
x
xo
M dx
o
L L
dp=p(xo)dxo p(x)
x,
) ( )
w =
PTVP trục uốn →
p(x)~ S(x) →
Điều kiện tiếp xúc →
(a)
(b) (c)
27
Trang 15Nguyễn Hồng Nam, 2012 29
Phương pháp Gorbunov-Possadov
Giả thiết phản lực nền có dạng: p ( ) = ao+ a1 + a22+ + ann
−
+
−
−
) 1 (
2
ln ) ( )
1 ( 2 )
E
L s
o o
) ( ) ( ) ( )
1
4 4
w d L
EJ
−
=
−
n n
A
w ( ) = + 1 + 22 + +
n n
B
s ( ) = + 1 + 22 + +
L
x /
=
= − = = +
L
x L
x
o
D là hằng số vì điểm mốc chọn xa
Thay (d)→ (a) và (b) ta có:
(d)
x
xo
M dxo L L
dp=p(xo)dxo p(x)
x,
Phương pháp Gorbunov-Possadov
• Từ điều kiện tiếp xúc: S(x)=W(x)→ Ai=Bi
• Để tìm p() bậc n cần (n+1) hệ số ai→cần (n+1) phương trình
• Ta có: 2 pt cân bằng tĩnh (lực và mô men)→ cần (n-1) phương trình
(n-1) pt này lấy từ điểm tiếp xúc
• Gorbunov-Possadov đã lập bảng tính sẵn ứng với nhiều trường hợp
móng dầm chịu tải trọng khác nhau Xem bảng 3-2, 3-3, 3-4, 3-5 Nền
và móng, ĐHTL, 1998
• Khi có lực phân bố đều q
• → tra bảng (3-3)
• Khi có lực tập trung P hoặc mô men tập trung M
• → tra bảng (3-4) hoặc (3-5)
• Nếu móng dầm chịu tác dụng của nhiều tải trọng khác nhau→ áp dụng
nguyên lý cộng tác dụng
• Khi lực tác dụng đối xứng→p, M, S: đối xứng, Q: phản đối xứng
• Khi lực tác dụng phản đối xứng→p, M, S: phản đối xứng, Q: đối xứng
) , ( , , M Q f t
p =
) , , ( , , M Q f t
p =
L a L
x / ; = /
P
a x
L O L N x
29
Trang 16Nguyễn Hồng Nam, 2012 31
Các biểu thức tính toán nội lực của
dải cứng và ngắn
Nội lực Đơn vị Lực phân
bố q
Lực tập trung P
Mô men tập trung M
p() kN/m2
Q() kN
M() kNm
q p.
p Q.
q L
Q
L
P p.
L
M Q.
2
.
L
M p
q L
M 2 M . P . L M. M
31