Để góp phần giúp ích cho việc đóchúng tôi chọn đề tài “Điều tra thành phần loài thực vật có ích tại vờn nhà, vờn đồi của dân tộc Thái ở bản Xiềng xã Môn Sơn, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ A
Trang 1tởng ban đầu cho đến khi luận văn đợc hoàn thành.
Nhân dịp này cho tôi gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên lớp 40B_ Sinh học khóa 1999 2003 đã giúp đỡ ủng hộ và động viên tôi trong thời gian qua.–
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn
Trang 2Mở đầu
Nguồn cây cỏ trên đất nớc ta vô cùng phong phú và đa dạng Nó đã, đang và
sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp giúp con ngời giải quyết các nhu cầu của đời sống nh:
Ăn, ở, mặc, thuốc chữa bệnh…Nhân dân Việt nam trớc đây cũng nh hiện nay dùngcây cỏ để đáp ứng các nhu cầu đó Do đặc thù về khí hậu, địa lý mà nớc ta có một
hệ thống rừng nhiệt đới ẩm rất đa dạng và phong phú về hệ thực vật Tuy nhiên,nguồn tài nguyên đó đang ngày một giảm sút mạnh và suy thoái nghiêm trọng
Đặc biệt, đất nớc ta có nhiều dân tộc sinh sống ở miền núi mà cuộc sống chỉdựa vào rừng Nhất là các dân tộc ít ngời mức sống cha cao, cuộc sống còn khókhăn nên ngoài nhu cầu về ăn, mặc, ở thì còn có nhu cầu chữa bệnh Vì vậy nêncây trồng trong vờn nhà và vờn đồi ở nông thôn nói chung và của đồng bào dântộc nói riêng có một vị trí vô cùng quan trọng Muốn khai thác tốt và phát huy khảnăng, làm tăng năng suất cây trồng công việc điều tra quy hoạch phải đi trớc mộtbớc
Trong chơng trình phát triển nông lâm nghiệp và kinh tế nông thôn (văn kiện
đại hội VIII) Đảng ta đã đề ra mục: “Phát triển mạnh các loại cây công nghiệp,cây ăn quả và rau đậu có hiệu quả kinh tế cao, hình thành những vùng sản xuất tậptrung gắn với công nghiệp chế biến tại chỗ Trồng cây công nghiệp kết hợp với ch-
ơng trình phủ xanh đất trống đồi trọc theo hình thức nông lâm kết hợp Coi trọngcác biện pháp thâm canh tăng năng suất…” ở Nghệ An đã bớc đầu thực hiện ch-
ơng trình này đối với bà con dân tộc, vùng cao với hai dự án lớn là dự án 327 và dự
án 02 Lâm nghiệp xã hội Với phơng châm giao đất, giao rừng và cây cho bà condân tộc trồng, chăm sóc và thu hoạch
Tuy nhiên việc trồng cây trong vờn của nhân dân ở vùng dân tộc còn phầnnhiều mang tính tự phát, theo kinh nghiệm lu truyền là chính, cha đợc đầu t khoahọc, kỹ thuật một cách thích đáng Vờn chuyên canh ít chỉ có ở dạng nơng rẫy, cáccây trồng có năng suất cha cao, vờn tạp hiện còn rất phổ biến vì vậy hiệu quả kinh
tế vờn còn hạn chế
Trang 3Việc nghiên cứu và đi sâu vào chủ đề dân tộc ở nớc ta còn ít Việc tìm hiểucác cây cỏ phục vụ cho cuộc sống của các dân tộc ít ngời sống ở miền núi Nghệ
An lại càng ít hơn Do vậy mà cơ cấu tổng thể cây trồng trong vờn của bà con dântộc cha đợc nghiên cứu một cách toàn diện Để góp phần giúp ích cho việc đóchúng tôi chọn đề tài “Điều tra thành phần loài thực vật có ích tại vờn nhà, vờn đồi của dân tộc Thái ở bản Xiềng xã Môn Sơn, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An“ Mục tiêu đề tài đợc đặt ra là:
- Tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trong
v-ờn nhà và vv-ờn đồi của bà con dân tộc Thái ở bản Xiềng xã Môn Sơn, huyện ConCuông, tỉnh Nghệ An Trên cơ sở đó lập danh lục các loài tại địa điểm nghiên cứu
- Điều tra giá trị sử dụng của các loài cây
- So sánh đợc mức độ đa dạng giữa cây trồng vờn nhà và vờn đồi tại địa
điểm nghiên cứu
Trang 4Việc nghiên cứu các hệ thực vật trên thế giới đã có từ rất lâu, khởi đầu là ở
Ai cập khoảng 3000 năm TCN Tuy nhiên ban đầu của quá trình nghiên cứu thựcvật chỉ là sự quan sát, mô tả từ sự quan sát dẫn tới nhu cầu sắp xếp phân loại các
sự kiện đã thu đợc Vì thế mà bắt đầu xuất hiện phân loại học và giai đoạn đầumang tính chất nhân tạo vì chủ yếu dựa vào chủ quan của tác giả Theophraste(372- 286 TCN) là ngời có công đầu tiên đề xớng ra phơng pháp phân loại thực vậttrong hai tác phẩm “Lịch sử tự nhiên của thực vật” và “Cơ sở thực vật” trong đó
ông đã mô tả gần 500 loại cây [37] Tiếp đến là Plinus (79- 24 TCN) nhà bác họcngời La Mã đã mô tả gần 1000 loài trong bộ “Lịch sử tự nhiên” gồm 37 cuốn [37] Vào thế kỷ XV- XVI phân loại học phát triển mạnh nh : đã xây dựng đợc v-
ờn bách thảo và biên soạn “Bách khoa toàn th” về thực vật Trong thời kỳ này bảngphân loại của Ceasalpine (1519 – 1603) bảng phân loại đợc đánh giá cao Ray(1628 – 1705) đã mô tả gần 1800 loại cây
Đáng kể là công trình nghiên cứu của nhà tự nhiên học ngời Thuỵ ĐiểnC.Linnee (1707 – 1778) với bảng phân loại đợc coi là đỉnh cao nhất của các hệthống phân loại nhân tạo Ông mô tả đợc 10.000 loại cây thuộc 1.000 chi của 116
họ Ông là ngời đầu tiên sáng tạo ra cách đặt tên các loài bằng hai chữ Latinh vàlập nên hệ thống phân loại gồm 7 đơn vị: giới, ngành, lớp, bộ, họ, giống, loài.Tiếp đến là De Candolle (1778 – 1841) đã mô tả đợc 161 họ và đa phân loạitrở thành một bộ môn khoa học Hoffmeister đã phân chia thực vật có hoa và thựcvật không có hoa, xác định vị trí hạt trần nằm giữa Quyết thực vật và hạt kín
Trang 5Đến thế kỉ 19 việc nghiên cứu hệ thực vật mới phát triển mạnh, ở mỗi quốcgia hầu nh đều có hệ thống phân loại riêng và các cuốn thực vật chí lần lợt ra đời:Nga có hệ thống Kuznetxov, Bouch, Kusanov, Grroseim, Takhajan; Đức có hệthống Bessey, Pulle Engler; Anh có hệ thống Huttchinson, Rendle; áo có hệ thốngWesttein… Các cuốn thực vật chí ra đời nh : thực vật chí Hồng Kông (1861), Thựcvật chí Australia (1866), Thực vật chí vùng tây bắc và trung tâm ấn Độ (1874),Thực vật ấn Độ (7 tập, 1872 – 1897), Thực vật chí Miến Điện (1877), Thực vậtchí Malaysia (1922- 1925), Thực vật Hải Nam (1972- 1977), Thực vật chí VânNam (1977) …
1.2- ở Việt nam
Lịch sử phát triển môn phân loại học và các công trình nghiên cứu về phânloại học thực vật từ trớc còn cha đợc tập hợp đầy đủ So với các nớc khác, quátrình nghiên cứu thực vật ở Việt nam xuất hiện chậm hơn Thời gian đầu chủ yếu
là sự thống kê của các danh y về những loài cây dùng làm thuốc chữa bệnh Trong
đó đặc biệt là Tuệ Tĩnh (1417) đã mô tả đợc 759 loài cây làm thuốc trong bộ
“Nam dợc thần hiệu” gồm 11 quyển Lê Quý Đôn trong “Vân đài loại ngữ” 100cuốn đã phân ra cây cho hoa, quả, cây ngũ cốc, rau, mộc, thảo, cây mọc theo mùakhác nhau
Nguyễn Trữ (đời nhà Lê) trong tác phẩm “Việt nam thực học” cũng đã mô tả
đợc nhiều loại cây trồng Lý Thời Chân (1595) xuất bản cuốn “Bản thảo cơngmục” đề cập tới trên 1.000 vị thuốc thảo mộc [37]
Thời kỳ Pháp thuộc, tài nguyên thực vật còn đa dạng phong phú của hệ thốngrừng rậm nhiệt đới ẩm Việt nam đã thu hút các nhà khoa học nớc ngoài với nhiềucông trình nghiên cứu có ý nghĩa Điển hình có Loureiro (1790) trong cuốn “Thựcvật Nam bộ” đã mô tả gần 700 loài cây; Pierre (1879) trong “Thực vật rừng Nambộ” cũng đã mô tả đợc khoảng 800 loài cây gỗ [37]
H.Lecomte và các nhà thực vật học ngời Pháp biên soạn (1907-1943) bộ “Thực vậtchí Đông Dơng”gồm 7 tập chính và phụ là công trình lớn nhất đã thống kê và mô
Trang 6tả đợc hơn 7000 loài thực vật có ở Đông Dơng Tiếp theo đó Humber 1997) và cộng sự bổ sung cho hệ thực vật Đông Dơng, xuất bản 29 tập “Thực vậtchí Lào, Campuchia, Việt Nam” 1965 Pocs T dựa trên bộ “Thực vật chí Đông D-
H.(1960-ơng” đã thống kê 5.190 loài [8]
ở trong nớc, các tác giả Việt nam cũng đã có rất nhiều công trình có giá trị
nh “Thảm thực vật rừng Việt nam” của Thái Văn Trừng (1963- 1978) đã thống kê
đợc 7.004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1850 chi và 289 họ ở Việt nam LêKhả Kế (1969- 1976) trong “Cây cỏ thờng thấy ở Việt nam” đã mô tả rất nhiềuloài có mặt ở Việt nam [25]
Năm 1970- 1972, Phạm Hoàng Hộ với công trình “Cây cỏ miền Nam Việtnam” đã công bố 5.326 loài thực vật trong đó thực vật có mạch chiếm u thế với5.246 loài [19] Đặc biệt trong bộ sách “Cây cỏ Việt nam” ông đã mô tả đợc10.484 loài thực vật bậc cao có mạch ở Việt nam Đây có thể nói là tài liệu mớinhất về thành phần loài thực vật bậc cao ở Việt nam, tuy nhiên theo tác giả thì thựcvật bậc cao có mạch có thể lên tới 12.000 loài [20]
Năm 1971, phân viện nghiên cứu lâm nghiệp Cúc Phơng công bố “Danh lụcthực vật Cúc Phơng” đã thống kê đợc 1.674 loài thực vật bậc cao có mạch, từ đây
đã mở ra hớng điều tra theo từng vùng
Năm 1973 trong công trình “Bớc đầu thống kê số loài cây đã biết ở miền BắcViệt nam” Phan Kế Lộc đã thống kê đợc 5609 loài thực vật thuộc 1660 chi và 140
họ Trong đó ngành hạt kín chiếm u thế với 5.099 loài còn lại là các ngành khác.Năm 1984, Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc cùng các tác giảkhác đã xuất bản tập “Danh lục thực vật Tây Nguyên” công bố 3754 loài thực vậtbậc cao có mạch [2]
Đi theo hớng nghiên cứu từng vùng, Phạm Hoàng Hộ (1985) đã xuất bản
“Danh lục thực vật Phú Quốc” công bố 793 loài thực vật bậc cao có mạch trongmột diện tích là 592 km2 Nguyễn Nghĩa Thìn, Trần Minh và cộng sự đã công bố
“Danh lục thực vật Cúc Phơng” mô tả 1944 loài thực vật bậc cao [42] Phan Kế
Trang 7Lộc, Lê Trọng Cúc đã công bố 3.852 loài thuộc 1394 chi và 254 họ của lu vựcsông Đà [27] Trần Đình Lý và cộng sự đã mô tả các loài cây có công dụng khácnhau trong cuốn “1.900 loài cây có ích ở Việt nam” [29].
Trong tài liệu “Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt nam” Lê TrầnChấn đã phân tích dạng sống của 10.440 loài thực vật [7] Đặc biệt, theo hớngnghiên cứu bảo tồn thực vật, năm 1996 các nhà thực vật Việt nam đã xuất bảncuốn “Sách đỏ Việt nam” mô tả 356 loài thực vật quý hiếm ở nớc ta có nguy cơgiảm sút về số lợng hoặc bị đe doạ tuyệt chủng cần đợc bảo vệ [19]
1.3- ở Nghệ An
Chủ yếu theo hớng điều tra thành phần loài ở từng vùng Đặng Quang Châu
và cộng sự trong đề tài cấp bộ đã công bố 883 loài thuộc 460 chi, 144 họ của hệthực vật Pù Mát [5] Nguyễn Thị Quý đã điều tra các loài dơng xỉ ở khu bảo tồnthiên nhiên Pù Mát thống kê đợc 90 loài dơng xỉ thuộc 42 chi, 23 họ [34] NguyễnThị Hạnh với công trình nghiên cứu cây thuốc vùng Tây Nam- Nghệ An đã mô tả
544 loài cây làm thuốc thuộc 363 chi 121 họ [21]
Theo hớng cây trồng, tại thành phố Vinh, năm 1992 Ngô Trực Nhã đã thống
kê mô tả 145 loài cây thuộc 50 họ và điều tra các công dụng của cây nh : bóngmát, cảnh, ăn quả, cho hoa…Trong báo cáo khoa học: “Điều tra cơ bản hiện trạngmôi trờng cây xanh thành phố Vinh” đã điều tra đợc hơn 56 loài cây cảnh thuộc 25
họ [31] Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Nghĩa Thìn, Ngô Trực Nhã trong tác phẩm
“Cây thuốc của đồng bào Thái Con Cuông- Nghệ An” đã công bố 551 loài thuộc
364 chi, 120 họ thực vật [43]
Dựa trên cơ sở những công trình nghiên cứu trong nớc và trên thế giới đãcông bố gần đây, Nghuyễn Nghĩa Thìn (1997) đã thống kê toàn bộ hệ thực vật Việtnam gồm 11.373 loài thực vật bậc cao thuộc 2.524 chi của 387 họ trong đó có10.580 thực vật bậc cao có mạch [40]
Đa dạng taxon của các ngành thực vật bậc cao.
Trang 87932572669639.812
182151137232.157
60131258299
Theo NguyÔn NghÜa Th×n (1997) [40]
Trang 9Chơng 2
Đối tợng, phạm vi, nhiệm vụ và phơng pháp
nghiên cứu.
2.1- Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Gồm toàn bộ thực vật bậc cao có mạch tại bản Xiềng, xã Môn Sơn, huyệnCon Cuông, tỉnh Nghệ An
2.2- Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Khảo sát, điều tra thu thập mẫu vật, xác định thành phần loài, chi, họ hiện
có ở vờn nhà và vờn đồi của bà con dân tộc Thái ở tại bản Xiềng, xã Môn Sơn,huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
- Lập danh lục thực vật và sắp xếp các taxon theo cách sắp xếp thông dụnghiện nay của Brummitt- Anh quốc (1992)
- Tìm hiểu ý nghĩa, giá trị sử dụng của các loài cây phục vụ lợi ích cho bàcon dân tộc nh : Lấy gỗ, làm thuốc, làm cảnh, lơng thực, thực phẩm, lấy củi…
2.3-Phơng pháp nghiên cứu:
2.3.1-Dụng cụ nghiên cứu:
- Giấy ép mẫu : Báo, giấy báo lớn gấp t khổ 30x40 cm
- Cặp ép mẫu (cặp mắt cáo) : 35x45 cm
- Giấy khâu mẫu Croki
- Bông thấm nớc hay giấy báo
Trang 10- Kéo cắt cành
- Lúp cầm tay
- Dao con, kim chỉ
- Nhãn ghi và phiếu mô tả ngoài trời (xem phụ lục)
- Dây buộc
- Bao polietylen, bút chì, máy ảnh…
2.3.2-Phơng pháp thu mẫu ngoài thực địa
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997 [40]
2.1- Nguyên tắc thu mẫu :
- Đối với cây lớn, mẫu thu phải lớn hơn kích cỡ để khi về cần phải cắt tỉatheo đúng tiêu chuẩn (29x41) Mẫu phải đầy đủ các bộ phận nhất là cành lá câyvới hoa quả càng tốt, thu cả cây và rễ đối với cây thảo và dơng xỉ
- Mỗi cây thu từ 3- 4 mẫu
- Các mẫu thu trên 1 cây thì đánh cùng một số hiệu
- Khi thu mẫu phải ghi chép ngay những đặc điểm dễ nhận biết ngoài thiênnhiên nhất là các đặc điểm dễ mất khi khô nh màu sắc hoa quả, lá khi khô …
- Khi thu và ghi chép xong đặt mẫu vào bao polyetylen rồi cho vào bao tảilớn đem về nhà xử lý mẫu và ép vào các cặp mắt cáo
- Xếp các mẫu vào cặp mắt cáo không nên quá nhiều, chỉ khoảng 12 - 17mẫu Khi ép cặp mẫu cần đặt phía ngoài cùng hai tấm giấy cacton dày để tránhhằn của cặp mắt cáo lên mẫu, buộc chặt cặp bằng dây
- Mỗi ngày thay báo 1 đến 2 lần
Trang 112.3-Phơng pháp xác định tên cây.
Sử dụng phơng pháp hình thái so sánh dựa vào các tài liệu định loại Chúngtôi dựa vào các đặc điểm hình thái đặc trng dễ nhận biết của cơ quan sinh dỡng(rễ, thân, lá) và đặc biệt là cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) Nhận nhanh các họchúng tôi dựa vào các tài liệu : “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” của
Nguyễn Nghĩa Thìn 1997 [40] ; “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt nam” của Nguyễn Tiến Bân [1].
2.3.1- Phân tích mẫu và xác định tên khoa học.
Phân tích mẫu: Dựa vào các đặc điểm về rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt
Giám định loài : Chúng tôi đã sử dụng tài liệu “Cây cỏ Việt nam” Phạm Hoàng
Hộ [20]; “Cây cỏ th ờng thấy ở Việt nam” Lê Khả Kế chủ biên [25], và nhiều tài
liệu liên quan khác
2.3.2- Lập danh lục các loài
Danh lục các loài và họ đợc sắp xếp theo hệ thống của Brummit [48] , cáctaxon từ trên bậc họ đợc sắp xếp theo hệ thống của Takhtagian [39]
Điều tra giá trị kinh tế dựa vào các tài liệu khoa học chủ yếu nh : “1900 loài thực vật có ích ở Việt nam” do Trần Đình Lý chủ biên [29] ; Những cây“ thuốc thông thờng” Võ Văn Chi [11], “Dợc liệu Việt nam” Bộ y tế [16]; “Thực vật học dân tộc cây thuốc của đồng bào Thái Con Cuông- Nghệ An” Nguyễn Nghĩa Thìn
chủ biên [43] và nhiều tài liệu, tạp chí sinh học khác…
Trang 12nhiều cách khâu mẫu ở đây chúng tôi dùng kim chỉ khâu mẫu lên giấy, sau đódùng băng dán, dán đờng chỉ phía sau tấm giấy khâu tránh quá trình sử dụng khỏi
đứt hay sút chỉ
- Góc phải bên dới dán nhãn cố định 8x12 cm
- Bọc bên ngoài mẫu một bao nilong để bảo quản mẫu đợc tốt
2 4- Thời gian nghiên cứu
Đề tài đợc tiến hành từ tháng 3/ 2002 đến 5/2003
Tháng 3- 7/ 2002 : Nghiên cứu tài liệu, lập đề cơng
7- 8/ 2002 : Điều tra thực địa thu mẫu thực vật đợt 1
11 11- 12/ 2003 : Thu mẫu vật đợt 2
1- 2/ 2003 : Thu mẫu vật đợt 3
Mỗi đợt thu mẫu có thể tiến hành từ 5- 12 ngày, mỗi đợt thu xong thì tiếnhành xử lý, phân tích và giám định ngay
Tháng 3- 4/ 2003 : Xử lý số liệu và viết luận văn
5/ 2003 : Hoàn chỉnh luận văn và bảo vệ
Trang 13Lào Huyện Con Cuông có 12 xã và 1 thị trấn trong đó có 9 xã vùng cao Môn Sơn
là một xã vùng cao của huyện với diện tích 40.070 ha có 13 bản trong đó có 3 bảnnằm trong trung tâm vờn quốc gia Pù Mát
Môn Sơn nằm ở phía Đông nam so với thị trấn, phía Tây giáp với khu bảo tồnthiên nhiên Pù Mát , phía Đông bắc giáp với xã Lục Dạ, phía Đông giáp với huyệnAnh Sơn và phía Nam giáp với CHDCND Lào Xã Môn Sơn thuộc vùng đệm củakhu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát, là nơi con sông Giăng chảy dài xuyên suốt chiềudài của xã, là lu vực của 3 con suối lớn : Khe Choăng, Khe Khặng, Khe Thơi cùng
đổ về sông Cả, có nhiều núi cao tạo thành dãy nằm ngang trên biên giới Việt- Lào
3.1.2- Địa chất, địa hình.
Môn Sơn là một xã vùng cao có diện tích rừng tự nhiên rộng, lại là một xãbiên giới nên địa hình ở đây khá phức tạp và hiểm trở Bị chia cắt bởi sông Giăngthành hai vùng hữu ngạn và tả ngạn đều thuộc lu vực sông Giăng thấp dần theo h-ớng Đông Bắc Vùng tả ngạn sông Giăng địa hình ít phức tạp hơn, vùng hữu ngạncao dốc, hiểm trở Nơi đây núi đồi bị chia cắt mạnh bởi khe suối dày đặc và có độdốc lớn Các đỉnh của vùng núi có độ cao gần bằng nhau, đỉnh núi tơng đối bằngphẳng trong lúc đó ở hai bên sờn núi lại dốc hơn hoặc rất dốc Tiếp cận sông là cácthung lũng nhỏ hoặc các khu đất bằng phẳng đợc nông dân trồng trọt, thâm canh.Nơi đây diện tích sản xuất nông nghiệp ít, diện tích rừng chiếm khoảng 3/4tuy nhiên do khai thác rừng bừa bãi và rừng non sau nơng rẫy nhiều nên chất lợng
Trang 14rừng kém Đất ở đây nền cấu tạo cơ bản là đá xâm thực, thành phần chủ yếu là đágranit Đất đá ở Môn Sơn gắn liền với hai loại địa hình:
- Kiểu địa hình núi đất lẫn đá: chiếm phần lớn, đất chủ yếu là Feralit
- Kiểu địa hình thung lũng: dọc theo suối, đất kiểu địa hình này là Feralitnâu vàng Đất của sản phẩm dốc tụ, tầng đất này phát triển theo đá phiến thạch và
sa thạch
Nói chung, đất có độ dày tơng đối sâu, có tỷ lệ trên khả năng thẩm thấu nớcthấp và trung bình, phát triển trên các cát kết, phiến thạch và granit Đất bồi tụ ởchân núi đá vôi, thành phần cơ giới, pha cát, thịt nhẹ
- Mùa khô: từ tháng 4- 10, mùa này ma nắng theo giai đoạn tính chất khíhậu, thờng có gió Tây nam cực đại vào tháng 8,9 gây khô nóng Tháng nóng nhất
là tháng 5- 6 với nhiệt độ trung bình là 28,50 C Lợng ma chỉ đạt khoảng 40 ngày(209 mm) chiếm khoảng 27,85 % lợng ma cả năm
- Mùa ma: từ tháng 11- 3 năm sau thờng có gió mùa Đông Bắc gây ma phùn,lạnh và sơng muối Tháng lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt độ trung bình là 17,90 C.Lợng ma trung bình khoảng 93 ngày (1.059) chiếm khoảng 82,25% lợng ma cảnăm
Do nằm trong vùng đệm của vờn nên khí hậu ở đây khá ổn định
+ Nhiệt độ bình quân hàng năm là 23,60 C
+ Nhiệt độ cao nhất (t0 max): 42,20 C
+ Nhiệt độ thấp nhất (t0 min): 20 C
Trang 15- Lợng ma bình quân hàng năm là 1791 mm, cao nhất là 2.267 mm, thấpnhất là 1118 mm.
Do có diện tích rừng tự nhiên rộng lớn nên độ ẩm nói chung của cả huyện ờng là 85% ở các khu vực trên 1000 m và độ ẩm không khí 100% ở các thunglũng
th-Nhìn chung độ ẩm không khí khá cao, thể hiện khả năng bốc hơi tơng đốithấp, lợng ma không đồng đều
3.1.4- Thảm thực vật.
Do đặc điểm khí hậu, địa hình điều kiện môi trờng sinh thái đa dạng chonên rất thuận lợi cho sự phát triển các giống loài động- thực vật Có thảm thực vậtrừng nguyên sinh với cảnh quan rất độc đáo, phong phú và đa dạng về thực vậtcũng nh động vật Có 95% diện tích đất lâm nghiệp gồm rừng ẩm nhiệt đới vàrừng phòng hộ Khoảng 5% diện tích không có thảm rừng và là đất nông nghiệp Con Cuông với VQG Pù Mát có thảm thực vật rất phong phú và đa dạng vềthành phần loài Trong chơng trình điều tra đa dạng sinh học Nguyễn Nghĩa Thìn
và cộng sự đã xác định đợc 1.144 loài thực vật thuộc 545 chi của 159 họ thực vậtbậc cao, có 37 loài quí hiếm đang gặp nguy hiểm và rất nhiều loài thực vật có giátrị khác
Từ thực tế cho thấy, thảm thực vật Con Cuông khá phong phú đa dạng Với
địa hình phức tạp, khí hậu đa dạng nên có thể nói nơi đây mang nét độc dáo củaViệt nam
3.2- Điều kiện xã hội.
Con Cuông với tổng số 11.781 hộ, 61.487 khẩu gồm 5 tộc ngời sinh sống là Kinh
có 17.617 ngời chiếm 28%, Thái có 42.060 ngời chiếm 67%, Đan Lai, Thổ, Hoachiếm 5%
Riêng xã Môn Sơn số ngời dân tộc Thái có 5969 ngời trên tổng số 7.224 ngờichiếm 83% Xã có diện tích 40.070 ha có 13 bản Bản chúng tôi đi sâu nghiên cứu
là bản Xiềng ở đây, đồng bào trồng lúa nớc, có kinh nghiệm trồng cây, đi sâuthâm canh Cây trồng luôn chú trọng hai cây: cọ và mét để làm nhà Canh tác nơng
Trang 16rẫy với các loại cây lơng thực nh: ngô, sắn, khoai, lạc, đậu, bầu, bí…Mấy năm gần
đây nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật nên năng suất kinh tế khá ổn định, đời sốngnhân dân đợc nâng lên
3.2.1- Tình hình văn hoá xã hội.
Là một xã có diện tích khá lớn, dân c đông nhng lại thuộc xã biên giới sátvùng cao nên ở đây tình hình dân trí thấp Cả xã chỉ có một trờng cấp I và cấp II,nhà trẻ mẫu giáo thì ở mỗi bản có một lớp Tuy nhiên do nhận thức của ngời lớncòn thấp, kinh tế kém nên trẻ em ở đây vẫn không đợc đến lớp đầy đủ Tại đây vẫncòn xảy ra hiện tợng tảo hôn và sinh đẻ không có kế hoạch Vì thế luôn kéo theo
sự lập gia đình sớm, đông con, nghèo và không đủ tiền cho con đi học
Cả xã có diện tích rộng lớn, dân c khá đông nhng không có khu văn hoá, rạphát, rạp chiếu phim mà chỉ có trạm xá, có điện, có hệ thống truyền hình truyềnthanh Nói chung tình hình văn hoá xã hội cần phải có sự đầu t, quan tâm của nhànớc
3.2.2- Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Là xã biên giới vùng cao, xa trung tâm của huyện nên trình độ dân trí thấp,tuy nhiên có nguồn nhân lực dồi dào do thực hiện kế hoạch hoá gia đình cha triệt
để Bản chất của ngời lao động là hiền lành chăm chỉ, cần cù chịu thơng chịu khó.Tuy vậy nhận thức về cây xanh, lợi ích cây xanh với môi trờng, với sự phát triểnbền vững còn rất thấp Cần phải có kế hoạch tuyên truyền hoặc qua thông tin đạichúng để nhân dân ở đây có ý thức xây dựng hơn Cần phải có sự đầu t của nhà n-
ớc để đời sống của nhân dân đợc nâng lên, nâng cao dân trí để góp phần trong việcxây dựng, quản lý và bảo vệ khu hệ thực vật ở vùng đệm cũng nh trung tâm củakhu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát
Chơng 4
Kết quả nghiên cứu và biện luận 4.1 Thành phần loài thực vật có ích của bà con dân tộc Thái tại bản
Xiềng-Môn Sơn.
Trang 17Kết quả đầu tiên của việc nghiên cứu thành phần loài cây trồng trong vờn nhà
và vờn đồi của bà con dân tộc Thái tại bản Xiềng-Môn Sơn chúng tôi đã lập đợcdanh lục thực vật trong vờn theo cách sắp xếp của Brummitt (1992) Bảng 2 baogồm cây trồng và những cây mọc tự nhiên nhng đợc bà con sử dụng trong cuộcsống Qua đây giúp ích cho việc nghiên cứu đa dạng cây trồng trong vờn cho bàcon dân tộc
Trong bảng danh lục này chúng tôi đã thống kê đợc 320 loài thuộc 239 chi và
92 họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch là: ngành Thông đất(Lycopodiophyta) với 3 loài, 2 chi và 2 họ; ngành Dơng xỉ (Polypodiophyta) với 11loài, 7 chi và 6 họ; ngành Hạt trần (Pinophyta) với 3 loài, 1 chi và 1 họ; ngành Hạtkín (Magnoliophyta) với 303 loài, 229 chi thuộc 83 họ
Sự phân bố của các taxon trong các ngành đợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1 Sự phân bố của các taxon trong các ngành của thực vật trong
vờn nhà và vờn đồi của bà con dân tộc Thái tại bản Xiềng Môn Sơn –
75,34
20,5
2,92 0,83 0,41
66,45
28,26
3,43 0,930,93
Trang 18Biểu đồ 1: Sự phân bố của các taxon trong các ngành
Từ kết quả ở Bảng1 và biểu đồ 1 có thể thấy hệ thống thực vật có ích đối với
bà con dân tộc Thái ở bản Xiềng – Môn Sơn khá đa dạng và phong phú Tuynhiên sự phân bố của các taxon trong các ngành không đều nhau Trong đó ngànhHạt kín (Magnoliophyta) có 303 loài chiếm 94,71%, 229 chi chiếm 95,84% và 83
họ chiếm 90,23% tổng số loài, chi, họ của toàn hệ
Chiếm vị trí thứ hai là ngành Dơng xỉ (Polypodiophyta) với 11 loài chiếm tỷ
lệ 3,43% thuộc 7 chi chiếm 2,92% của 6 họ chiếm 6,52%
Tiếp đến là ngành Thông đất (Lycopodiophyta) chiếm tỉ lệ thấp với 3 loàichiếm 0,93%, 2 chi chiếm 0,83% và 2 họ chiếm 2,17% Ngành Hạt trần(Pinophyta) chiếm tỉ lệ về thành phần loài, chi, họ thấp nhất trong hệ thống thựcvật vùng nghiên cứu với 3 loài chiếm 0,93% , 1 chi chiếm 0,41% và 1 họ chiếm1,05%
Đặc biệt 3 ngành : Ngành Thông đất (Lycopodiophyta)
Ngành Dơng xỉ (Polypodiophyta) Ngành Hạt trần (Pinophyta) Chủ yếu là cây cảnh và câylàm thuốc
66,45
28,26
3,43 0,93 0,93 0
10 20 30 40 50 60 70
Magnoliopsida Lilliopsida Polypodiophyta Lycopodiophyta Pinophyta
Trang 19Biểu đồ 2: Tỷ lệ các loài trong các ngành và các lớp của thực vật có ích tại bản Xiềng Môn Sơn
Cũng qua bảng 1 và biểu đồ 2 ta thấy đợc thực vật có ích đối với bà con dântộc Thái tại bản Xiềng - Môn Sơn tập trung chủ yếu ở ngành Hạt kín(Magnoliophyta) chiếm tỉ lệ lớn ở lớp hai lá mầm (Magnoliopsida) với 238 loàichiếm 66,45% , 180 chi chiếm 75,34% thuộc 62 họ chiếm 67,43%
Danhh lục dới đây đợc sắp xếp theo từng chi, họ, mỗi loài cây đợc trình bàytheo thứ tự các cột sau:
VN : Vờn nhà (Bao gồm khu vực xung quanh nhà ở)
VĐ : Vờn đồi (Gồm : nơng, rẫy, cả rừng trồng theo dự án 02_ LNXH)
Trang 20C : lµm c¶nh.
K : c¸c c«ng dông kh¸c, lÊy sîi, tinh dÇu, lµm thøc ¨n gia sóc, lµm cñi…
Trang 21B¶ng 2: Danh lôc thùc vËt cã Ých trong vên cña bµ con d©n téc
Th¸i t¹i b¶n XiÒng- M«n S¬n.
9 Osmunda vachellii Hook. R¸ng Êt minh
ch©n
10 Drynaria bonii Christ R¸ng ®u«i phîng Th V§ T
11 Pyrrosia lingua (Thunb.) Farw. Th¹ch vÏ Th V§ T
13 Lygodium japonicum (Thunb.)Sw. Bßng bong NhËt Th V§ T
14 Lygodium microphyllum (Cav.)R.Br Bßng bong l¸ nhá Th V§ T
Trang 2215 Cycas balansae Warb. Tuế đá vôi G VN C
20 Thunbergia grandiflora Roxb. Dây bông xanh L VĐ T
21 Alangium chinense (Lour.) Harms Thôi chanh G VĐ G, T
24 Alternanthera sessilis (L.) DC. Rau dệu Th VN A
32 Allospondias lakonensis (Pierre)
Staptf
33 Choerospondias axillaris (Roxb.)
Burtt et Hill
36 Spondias axillaris (Roxb.) Burtt et
Hill
38 Centella asiatica (L.) Urb. Rau má Th VN,VĐ A,T
41 Hydrocotyle javanica (L.) DC. Rau má Java Th VN,VĐ A
Trang 23Apocynaceae Họ Trúc đào
43 Strophantus divaricatus (Lour.)
46 Polyscias fruticosa (L.) Harms Đinh lăng Th VN T,A
47 Schefflera octophylla (Lour.)Harms Chân chim 8 lá G VN,VĐ T,A,G
49 Gymnema aff tingens
(Roxb.)Spreng
50 Streptocaulon juventas Merr. Hà thủ ô nam L VĐ,VN T
51 Telosma cordata (Burmf.) Merr. Thiên lý L VN A,C
56 Blumea balsamifera (L.) DC. Đại bi Th VN,VĐ T,K
57 Blumea lacera (Burm.) DC. Cải trời Th VN,VĐ T,A
58 Blumea lanceolaria (Robx.) Druce Xơng sông Th VN T,A
59 Chromolaena odorata (L.) King et
Rob
65 Xanthium inaequilaterum DC. Ké đầu ngựa Th VĐ T
66 Oroxylum indicum (L.) Benth ex
Kurz
Trang 2474 Chenopodium ambrosioides L. DÇu gum Th V§,VN T,A
78 Argyreica acuta Lour B¹c thau, th¶o b¹c
81 Ipomoea cyrosa Roem et Schutt. D©y lang rõng Th V§ T
82 Ipomoea carnea
Jacq.subsp.jistulosa (Chois.) Austin
88 Momordica cochinchinensis (Lour.)
Spreng
90 Cereus peruvianus (L.) Mill. X¬ng rång khÕ Th VN C
Trang 25101 Alchornea trenioides (Benth.)
Muel._Arg
104 Croton tonkinensis Gagn. Khæ s©m B¾c bé Bu VN,V§ T
106 Euphorbia pulcherrima Jacq. Tr¹ng nguyªn G VN C
107 Euphorbia thymifolia (L.) Poit. Cá s÷a l¸ nhá Th VN,V§ C,T
108 Euphorbia nulli Ch.des Moulins X¬ng r¾n Th VN C
109 Euphorbia tirucalli L. Cµnh giao, x¬ng
113 Bauhinia ornata Kurz var.kerrii
(Gagn.) Kurz et S.Lars
Trang 26123 Araclus hypogea L Lạc Th VĐ A
126 Derris elliptica (Sweet.) Benth. Dây mật L VĐ T
127 Desmodium podocarpus DC. Thóc lép cuống
132 Pueraria phaseoloides (Roxb.)
Benth
133 Sesbania grandiflora (L.) Perc. So đũa Th VN,VĐ T
136 Vigna radiata (L.) Wilczek Đậu xanh,đậu tằm Th VN,VĐ A
138 Leucaena leucocephala (Lam.) De
141 Castanopsis boisii Hickel et Cam. Dẻ Bắc Giang G VĐ A,G
145 Acrocephalus indicus (Burm.f.)
O.Kuntz
146 Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland Kinh giới Th VN A,T
147 Hiptis suaveolens (L.) Poit. Tía tô dại Th VĐ T
Trang 27148 Leonurus artemisia (Lour.) Hu. ích mẫu Th VN T
153 Plectranthus aromatocus Benth. Húng chanh Th VN A,T
155 Salvila plebeia R Br. Kinh giới dại Th VN,VĐ T
Leeaceae
157 Leea bracteata C.B Clark. Củ rối lá hoa Bu VĐ T
170 Azadirachta indica Juss.f. Sầu đâu G VN,VĐ G,T,B
171 Chukrasia tabularis A.Juss. Lát hoa G VN,VĐ G,T,B
177 Artocarpus styracifolius Pierr. Chay lá bồ đề G VN,VĐ A
178 Artocarpus tonkinensis Gagn ex
A.chev
Trang 28181 Ficus heterophylla L.f. Vú bò B VN,VĐ T
185 Ardisia quinquegona Bl var
linearifolia Pit.
190 Eucalyptus globulus Labill. Bạch đàn G VN,VĐ G,B,T,K
192 Rhodomytus tomentosa (Aiton)
199 Oxalis cornicutala L. Chua me đất vàng Th VĐ A,T
201 Piperomia pellucida (L.) Kunth Rau càng cua Th VĐ T
Trang 29212 Portulaca grandiflora (Hook)
Gess
218 Duchesnea indica (Ardr.) Focke. D©u nói Th VN A,T
222 Rubus cochinchinensis Tratt NgÊy h¬ng Bu V§ A,T
226 Mussaenda cambodiana Pierr. Bím b¹c Cambèt L V§ T
229 Paederia scandens (Lour.) Merr. M¬ l«ng L VN A,T
230 Psychotria aff.morindoides Hutch. LÊu G VN,V§ C,T
232 Citrus aurantiifolia (Chritm)Sw. Chanh ta G VN A,T
234 Clausena lansium (Lour.) Merr. QuÊt hång b× G VN,V§ A,T