Tuy nhiên ngời dân ở đây cha nhận thức đợc một cách đầy đủ về giá trị của các loài cây trồng trong vờn nhà.. Cho nên,nhiều hộ gia đình cha thực sự chú trọng đến phát triển kinh tế vờn nh
Trang 1T¸c gi¶
Cao ThÞ Thu
Trang 2Mở đầu
Cây trồng là nhu cầu rất cần thiết, không thể thiếu đợc trong đời sống conngời Dù trực tiếp hay gián tiếp cây trồng đều góp phần nâng cao, cải thiện cuộcsống cho ngời dân Đặc biệt, cây trồng vờn nhà có ý nghĩa rất lớn đến cuộc sốngcủa mỗi gia đình Chúng không chỉ cung cấp lơng thực, thực phẩm,… cho bữa ănhàng ngày của mỗi gia đình mà còn là những vị thuốc quí giá chữa bệnh rất cônghiệu và rẻ tiền, phục vụ, chăm lo sức khoẻ cộng đồng
Nghĩa Đàn là một huyện nằm ở phía tây của tỉnh Nghệ An ở đây, phầnlớn là đất đỏ bazan và một ít là đất phù sa cổ, phù sa mới, đất phiến thạch,….Thêm vào đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm tạo điều kiện thích hợp chocây trồng phát triển phong phú, đa dạng Tuy nhiên ngời dân ở đây cha nhận thức
đợc một cách đầy đủ về giá trị của các loài cây trồng trong vờn nhà Cho nên,nhiều hộ gia đình cha thực sự chú trọng đến phát triển kinh tế vờn nhà, cha đadạng hoá các loại cây trồng, nhiều hộ cha chú ý đến phát triển cây trồng cho giátrị kinh tế cao Bên cạnh đó, việc nghiên cứu điều tra thành phần các loài câytrồng trong vờn nhà thuộc xã Nghĩa Quang cũng nh ý nghĩa của chúng cũng cha
Trang 3Chơng 1 Những dẫn liệu về tình hình nghiên cứu
hệ thực vật.
1.1 Trên thế giới
Việc nghiên cứu hệ thực vật trên thế giới đã có từ rất lâu đời Ngay từ thuở
xa xa, con ngời đã gắn bó với thiên nhiên nhất là thực vật Cùng với sự hái lợmhoa quả hoang dại, đào rễ, củ để ăn con ngời đã tìm cách phân biệt các loài thựcvật Dần dần con ngời biết sử dụng cây để làm nhà cửa, đồ dùng, làm thuốc chữabệnh,… Rồi khi nghề nông phát triển, sự hiểu biết về thực vật của con ngời càng
đợc nâng cao cùng với sự ra đời của nhiều công trình nghiên cứu thực vật Nhữngcông trình mô tả đầu tiên về thực vật xuất hiện ở AiCập (3000 năm trớc côngnguyên) sau đó ở Hy Lạp cổ và La Mã cổ cùng với sự xuất hiện hàng loạt các tácphẩm về thực vật
Theophraste (371 – 286 trớc công nguyên) là ngời đầu tiên đề xớng raphơng pháp phân loại và phân biệt một số tính chất cơ bản cấu tạo cơ thể thực vậttrong hai tác phẩm “Lịch sử thực vật” và “Cơ sở thực vật” Ông đã mô tả đợc
gần 500 loài cây, phân ra thành cây to, cây nhỡ, cây nhỏ, cây thân cỏ, cây sốngtrên cạn, sống dới nớc, cây có lá rụng hàng năm hay thờng xanh, cây có hoa haykhông có hoa
Tiếp đó, nhà bác học La Mã Plinus (79 – 24 trớc công nguyên) trong bộ
“Lịch sử tự nhiên” đã mô tả gần 1000 loài cây trong đó chủ yếu là cây làm thuốc
và cây ăn quả
Dioscoride ngời Hy Lạp (20 – 60 trớc công nguyên) đã nêu đặc tính của
300 loài cây trong tác phẩm “Dợc liệu học” và xếp chúng vào các loại khác
nhau
Caesalpin (1519 - 1603) dựa trên những đặc điểm quan trọng của thực vật
là cơ quan sinh sản để xây dựng hệ thống thực vật nh : thực vật có hạt cha hoànthiện (hạt trần) và thực vật có hạt hoàn thiện (hạt kín)
Trang 4J.Ray (1628 - 1705) ngời Anh đã mô tả gần 1800 loài thực vật trong cuốn
“Lịch sử thực vật” Ông chia thực vật thành hai nhóm lớn: Nhóm “bất toàn” gồm
nấm, rêu, dơng xỉ, các loại thực vật thuỷ sinh và nhóm “hiển hoa” (có hoa) gồmthực vật một lá mầm và thực vật 2 lá mầm
Linnée (1707 - 1778) đạt đến đỉnh cao của phân loại học Ông đã chọn đặc
điểm của bộ nhị để chia thực vật thành 24 lớp trong đó 23 lớp thuộc về thực vật
có hoa, lớp thứ 24 thuộc về thực vật không có hoa (tảo, nấm, địa y, dơng xỉ).Trong các lớp thực vật có hoa, ông căn cứ vào số lợng nhị để phân biệt: lớp 1 nhị,lớp 2 nhị,…[theo 31]
Mới đây , xuất hiện một loạt công trình nghiên cứu có giá trị nh:
ở Nga (1928 - 1932) đợc xem là giai đoạn mở đầu cho thời kỳ nghiên cứu
hệ thực vật Tolmachev A.I cho rằng “Chỉ cần điều tra trên 1 diện tích đủ lớn
để có thể bao trùm đợc sự phong phú về nơi sống nhng không có sự phân hoá
về mặt địa lý” Ông xem đó là hệ thực vật cụ thể thờng có từ 1500 đến 2000 loài
[theo 5]
1.2 ở Việt Nam
So với các nớc trên thế giới, quá trình nghiên cứu hệ thực vật xuất hiệnchậm hơn Tuy nhiên phải kể đến Tuệ Tĩnh với cuốn “Nam dợc thần hiệu”
(1417) trong đó mô tả 579 loài cây làm thuốc Sau đó Lê Quý Đôn (XVI) trong
bộ “Vân đài loại ngữ” đã phân chia thực vật thành nhiều loại: Cây cho hoa, cây
cho quả, cây ngũ cốc, rau, cây loại mộc, loại thảo, cây mọc theo các mùa khác
Trang 5nhau Trong thời kỳ Pháp thuộc, tài nguyên thực vật nhiệt đới phong phú của nớc
ta đã hấp dẫn nhiều nhà nghiên cứu phơng tây với các công trình nh: “Thực vật ở Nam Bộ” (1970) của Laureiro mô tả gần 700 loài cây “Thực vật rừng Nam Bộ”
(1879) của Pierre mô tả gần 800 loài cây gỗ
Đặc biệt bộ “Thực vật chí tổng quát Đông Dơng” (1907 - 1943) do H.
Lecomte và một số nhà thực vật ngời Pháp biên soạn gồm 7 tập chính đã mô tảhơn 7000 loài thực vật ở Đông Dơng
Trong công trình “Thảm thực vật Việt Nam” (1963 - 1978) Thái Văn
Trừng đã tổng hợp các công trình đã nghiên cứu trớc đây cùng với các công trìnhnghiên cứu của mình, ông đã công bố 7004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc
1850 chi, 189 họ có ở Việt Nam [theo 31]
Khá công phu đó là bộ “Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam” do Lê Khả Kế
chủ biên (6 tập) đã mô tả nhiều loài thực vật có ở Việt Nam [23].Bộ “Cây cỏ Việt Nam” (1991 - 1993) của Phạm Hoàng Hộ đã mô tả 10500 loài thực vật bậc
cao có mạch với 3 tập, 6 quyển [20]
Mới đây, trong tài liệu: “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh học”,
Nguyễn Nghĩa Thìn đã thống kê đợc 1481 loài cây thờng gặp với 760 chi v 176
họ [33]
Trịnh Thị Hải Châu khi " Điều tra thành phần loài thực vật có mạch ở lâm trờng Chúc A - Hơng Khê - Hà Tĩnh " đã thống kê đợc 452 loài thực vật bậc
cao có mạch thuộc 312 chi, 115 họ [6]
Cùng với sự phát triển của xã hội, con ngời không chỉ nghiên cứu về thànhphần loài thực vật mà tập trung nghiên cứu các khía cạnh sâu hơn đặc biệt là câytrồng trong vờn nhà nh :
Nguyễn Huy Bình khi "Điều tra thành phần loài cây trồng trong vờn nhà của nhân dân ở một số huyện trung du và miền núi thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam " đã thống kê đợc 205 loài cây trồng thuộc 156 chi , 73 họ [5]
Trang 6Ngô Trực Nhã với "VAC và đời sống" (1995) đã giới thiệu 23 loài cây ăn
quả có giá trị kinh tế và kỹ thuật trồng [27] Trần Thế Tục đã giới thiệu cáchtrồng và chăm sóc một số loài cây ăn quả và một số loài rau trong "Sổ tay ngời làm vờn" [35,36] Nguyễn Huy Trí - Đoàn Văn L đã giới thiệu cách trồng một số
loài hoa cây cảnh [26] "Cây rau làm thuốc" của Võ Văn Chi đã mô tả 154 loài
rau ứng dụng trong chữa bệnh [10] Trần Văn Thắng- Trần Khắc Thi đã giớithiệu kỹ thuật trồng và chăm sóc 29 loài rau phục vụ đời sống hàng ngày củanhân dân [32] Nguyễn Văn Hoan đã thiết kế vờn rau dinh dỡng gia đình và cungcấp một số hiểu biết cần thiết nhất trong trồng trọt một số loài rau cho ngời làmvờn [18] Mới đây, Huỳnh Thị Dung - Nguyễn Vũ trong "Vờn nhà" đã giới thiệu
193 loài cây cảnh có giá trị cùng với kỹ thuật chăm sóc [14]
vật bậc cao có mạch [2].Nguyễn Văn Luyện cũng đã thống kê đợc 265 loài thuộc
192 chi ,77 họ thực vật tái sinh sau nơng rẫy bỏ hoá ở các huyện Con Cuông - KỳSơn (Nghệ An) [23] Hoàng Văn Mại - Nguyễn Thị Vinh trong: ‘Bớc đầu điều tra những loài thực vật chứa tanin thuộc lớp 2 lá mầm vùng ven biển tỉnh Nghệ An.'' đã thống kê đợc 148 loài thuộc 56 họ thực vật chứa tanin [26].
ở Nghĩa Đàn hệ thực vật khá phong phú nhng còn ít đợc biết đến Mới đây
Đặng Quang Châu khi điều tra cây thuốc của dân tộc Thái ở ba xã Nghĩa Mai Nghĩa Thịnh - Nghĩa Hoà đã thống kê đợc 177 loài thuộc 149 chi và 71 họ câythuốc cùng với các bài thuốc chữa trị [7] Ngoài ra cũng có một số công trìnhnghiên cứu khác nhng chỉ tập trung nghiên cứu sâu về một vài loài cây ăn quả
Trang 7hay c©y c«ng nghiÖp , cha thÊy cã t¸c gi¶ nµo thèng kª thµnh phÇn loµi c©y trång
ë ®©y
Trang 8Chơng 2 Đối tợng, địa điểm, thời gian
và phơng pháp nghiên cứu.
2.1 Đối tợng nghiên cứu.
Các loài cây trồng trong vờn nhà
2.2 Địa điểm nghiên cứu.
Xã Nghĩa Quang -Nghĩa Đàn - Nghệ An
2.3 Thời gian nghiên cứu.
+ Dụng cụ thiết bị :
Bao tải, kéo cắt cây cán dài, kéo cắt cành, sổ ghi chép, bút chì 2B, etiket,giấy báo, giấy hút ẩm, cặp thực địa…
+ Phơng pháp thu mẫu:
- Mỗi loài thu ít nhất 2-3 mẫu và đánh cùng số hiệu
- Đảm bảo mẫu tiêu chuẩn, kích thớc 41 x 29cm
- Mỗi mẫu cố gắng thu đủ các bộ phận: lá, hoa, cành, quả (cây gỗ) hoặc cảcây (cây thảo)
Thu xong mẫu đính nhãn ngay, trong nhãn ghi rõ: tên phổ thông hoặc tên
địa phơng, ngày tháng thu, nơi thu, ngời thu, một số đặc điểm dễ mất khi mẫukhô (màu sắc lá, hoa, nhựa cây…)
- Mẫu khi thu xong cho vào bao tải hoặc bao Polietylen đem về hoặc xử lý tạichỗ
+ Xử lý mẫu:
Trang 9Lấy mẫu ra loại bỏ những bộ phận thừa, sâu, dập nát, chỉ giữ lại nhữngmẫu có cành, lá, quả đặc trng nhất Xếp mẫu ngay ngắn vào 1/4 tờ giấy báo (khổlớn) Chú ý nên có một vài lá lật ngợc lên Không để các bộ phận của cây đè lênnhau Nếu đợc thì tách vài hoa, lá để nhìn thấy bên trong Không xếp tất cả cácmẫu ở giữa Cắt bỏ lá nếu lá dày quá nhng để lại cuống lá Những cây dài quá cóthể xếp hình chữ V hoặc chữ N Nếu cây quá lớn thì cắt chéo các mẫu ép lênnhiều tờ báo khác nhau và cùng đánh một số hiệu Những bộ phận hoa, lá, quả dễrụng có thể thu vào phong bì hoặc túi polietylen buộc cạnh mẫu Khi xử lý mẫucần phải đảm bảo mẫu chuẩn (kích thớc 29 x 41 cm).
Sau đó xếp mẫu vào cặp mắt cáo và dùng dây buộc chặt, đem phơi hoặcsấy khô Sau 8-12h buộc chặt cặp một lần Thay báo thờng xuyên cho mẫu chóngkhô
+ Bảo quản mẫu:
Để bảo quản và sử dụng mẫu khô đợc lâu, sau khi mẫu khô và trớc khi cholên tiêu bản nên xử lý mẫu băng dung dịch phèn chua Sau đó phơi (sấy) khô lại
và cho lên tiêu bản
+ Lên tiêu bản:
Mẫu sau khi đợc xử lý cẩn thận gắn lên giấy Croki có kích thớc chuẩn 41
x 29cm bằng chỉ khâu (cùng màu giấy) sau đó dính băng dán để che đờng chỉ ởmặt sau mẫu
Khi khâu mẫu chừa góc dới, bên phải một khoảng 12 x 7 cm để dán nhãn.+ Giám định tên cây:
Sử dụng phơng pháp hình thái so sánh
- Phân chia mẫu theo họ:
Định dạng nhanh mẫu dựa vào "Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh học"
của Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997 [33]; "Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam" của Nguyễn Tiến Bân, 1995 [3]…
Trang 10- Xác định tên loài:
Dựa theo: "Cây cỏ Việt Nam"(1991-1993) của Phạm Hoàng Hộ [20],
"Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam" (1969-1976) do Lê Khả Kế chủ biên [21] …
- Sắp xếp danh lục thực vật: Theo Bummitt (1992) [38]
+ Xác định giá trị sử dụng của các loài cây:
Dựa vào "1.900 loài cây có ích ở Việt Nam" do Trần Đình Lý chủ biên
(1993) [25]; "Từ điển cây thuốc Việt Nam" của Võ Văn Chi (1997) [9]; "Cây cỏ
có ích ở Việt Nam" của Võ Văn Chi- Trần Hợp (1999) [12]; "Cây cảnh" (1994)
của Võ Văn Chi [8]; "Cây rau làm thuốc" của Võ Văn Chi (1998) [10]…
+ Tham khảo ý kiến nhân dân địa phơng, trung tâm cây ăn quả Phủ Quỳ…
Trang 11Chơng 3 Khái quát đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội của Nghĩa Quang - Nghĩa Đàn - Nghệ An.
3.1 Đặc điểm tự nhiên.
3.1.1 Địa lý tự nhiên
Nghĩa Quang với diện tích 1359,01 ha, là một xã nằm ở vùng trung tâmcủa huyện Nghĩa Đàn thuộc toạ độ 19037’ vĩ độ Bắc và 105042’ kinh độ Đông
Phía Bắc giáp xã Nghĩa Hồng
Phía Nam giáp xã Nghĩa Tiến
Phía Tây giáp với xã Nghĩa Thắng
Phía Đông giáp thị trấn Thái Hoà
+ Đập Đồng chảy, Đồng Chè (Quang Phong)
+ Đập Cao Trai, Hóc Lách (Quang Tiến)
Trang 12Cao ThÞ Thu - 40B - Sinh 12
Trang 13* Nhiệt độ:
Bảng 1 Nhiệt độ trung bình qua các năm
(Theo số liệu của trạm khí tợng Phủ Quỳ)
Nhiệt độ cao nhất: 30,50C
Nhiệt độ thấp nhất: 15,40C
Nói chung nhiệt độ ở đây khá ổn định qua các năm và giữa các thángtrong năm
Số giờ nắng thấp nhất vào tháng 12: 2,8 - 5,4 h
Số giờ nắng cao nhất vào các tháng 6,7: 5,1 - 9,5 h
Nh vậy nhiệt độ ở đây khá thích hợp cho sự phát triển của cây trồng
* Độ ẩm:
Bảng 2: Độ ẩm qua các năm
(Theo số liệu của trạm khí tợng Phủ Quỳ)
Đơn vị tính: %
Trang 15Lợng ma cao nhất thờng vào các tháng: 7, 8, 9, 10Lợng ma thấp nhất vào các tháng: 1, 2, 3Lợng ma phân bố không đều qua các năm và có sự chênh lệch lớn giữa cáctháng trong năm
* gió: Vào tháng 6, 7 có gió Tây nam Vào khoảng tháng 11 - 4 có gió mùa
Trang 16Trong đó ngời dân tộc (Thổ ) có 442 hộ với 2158 khẩu
Trang 17Chơng 4 Kết quả nghiên cứu
4.1 Thành phần loài cây trồng qua điều tra.
Qua thời gian điều tra trong vờn nhà xã Nghĩa Quang- Nghĩa Đàn- Nghệ
An Chúng tôi đã thống kê và định danh đợc 233 loài cây trồng thuộc 176 chi ,
76 họ ( bảng 4)
Bảng 4: Danh lục các loài cây trồng qua điều tra
C Magnoliophyta Ngành hạt kín
I.Magnoliopsida Lớp ngọc lan
Trang 18TT Tên khoa học Tên Việt Nam Dạng thân Công dụng
27 Blumea balsamifera (L.) DC. Đại bi, từ bi Th 1
28 Blumea lanceodaria (Roxb.) Druce Xơng sông Th 1,3
32 Eclipta prostrata (L.) L. Cỏ mực, nhọ nồi Th 1
34 Gerbera jamesonii Bolus ex Hook.f Cúc đồng tiền Th 1,2
35 Gynura procumbens (Lour.) Merr. Rau bầu đất Th 1,6
Brassicaceae Họ cải
41 Brasscassica chinensis L. Cải bẹ trắng Th 1,6
42 Brassica integrifolia (West.) O.B.
45 Epiphyllum oxypetalum (DC.) Haw Quỳnh Th 1,2
Trang 19TT Tên khoa học Tên Việt Nam Dạng thân Công dụng
46 Hylocereu undatus (Haw.) Br.et Rose Thanh long Th 1,2,4
47 Opuntia dillenii (Ker Gawl.) Haw. Xơng rồng bà gai đơn Th 1,8
Convolvulaceae Họ khoai lang
53 Ipomoea batatas (L.) Lam. Khoai lang Tb 1,5,6
Crassulaceae Họ thuốc bỏng
56 Cotyledon glauca Baker. Cây hoa đá, liên đài Th 2
57 Kalanchoe blossfieldiana Trờng sinh Blossfield B 1,2
58 Kalanchoe pinnata (Lam.) Pess. Thuốc bỏng Th 1,2
59 Kalanchoe integra (Medik.) O.Ktze Trờng sinh nguyên Th 1,2
60 Kalanchoe tubiflora Ham. Trờng sinh rằn Th 1,2
Cucurbitaceae Họ bầu bí
61 Benincasa hispida (Thunb.) Cogn. Bí xanh L 1,6
66 Momordica cochinchinensis
Euphorbiaceae Họ thầu dầu
71 Acalypha hispida Burm.f. Tai tợng đuôi chồn B 1,2
72 Acalypha siamensis Oliv.ex Gagn. Chè mẫn hảo G 1,8
73 Acalypha wilkesia Muell - Argent Tai tợng G 1,2
Trang 20TT Tªn khoa häc Tªn ViÖt Nam D¹ng th©n C«ng dông
79 Euphorbia pulcherrima Jacq. Tr¹ng nguyªn G 1,2
87 Jatropha multifida L. DÇu lai nhiÒu khÝa G 1,2
88 Jatropha podagrica Hook.f. DÇu lai cã cñ G 1,2
90 Phyllanthus acidus (L.) Skeels Chïm ruét G 1,4,8
91 Sacropus androgynus (L.) Merr. Rau ngãt B 1,6
+ Caesalpinioideae Ph©n hä vang
92 Caesalpinia pulcherrima (L.) Sw. Kim phîng G 2
95 Cajanus cajan (L.) Mills. §Ëu s¨ng, ®Ëu chiÒu G 1,8
n÷
101 Leucaena leucocephala (Lam.) de
102 Elsholtzia ciliata (Thunb) Hyland Kinh giíi Th 1,3
Trang 21TT Tªn khoa häc Tªn ViÖt Nam D¹ng th©n C«ng dông
107 Perilla frutesens.var crispa
(Thunb.) Hand- Mazz.
108 Cinnamomum cassia (Ness.) Ness.
et Eberh
110 Abelmoschus moschatus ssp
tuberosus (Span.) Borss S©m bè chÝnh Th 1,2
114 Hibisus surattensis L. Bôp xíc, x¬ng chua Th 1,6
122 Ficus heterophylla L.f.var.
127 Syzygium semasangense (Bl.)
Nyctaginaceae Hä hoa giÊy
128 Bougainvillea brasiliensis Rauesch Hoa giÊy G 1,2
Trang 22TT Tên khoa học Tên Việt Nam Dạng thân Công dụng
140 Antigonon leptopus Hook.et.Arn Dây ti gon L 1,2
Portulacaceae Họ rau sam
143 Portulaca pilosa L subsp
grandiflora (Hook.) Gress Hoa mời giờ Th 1,2
144 Talinum paniculatum (Jacq.)
148 Gouania leptotachya DC. Dây đòn gánh, dây
Rosaceae Họ hoa hồng
Trang 23TT Tên khoa học Tên Việt Nam Dạng thân Công dụng
Rubiaceae Họ cà phê
153 Coffea canephora Pierre ex
154 Coffeadewewrei Wild.et Dur.var.
Rutaceae Họ cam
159 Citrofortunella microcaspa
164 Clausena lansium (Lour.) Skeels Quất hồng bì G 1,2,4
Sapindaceae Họ nhãn
Sapotaceae Họ hồng xiêm
168 Manilkara zapota (L.) Van- Royen Hồng xiêm G 1,4
169 Pouteria zapota (Jacq.) Moore et Stearn
Saururaceeae Họ diếp cá
Scrophulariaceae Họ hoa mõm sói
172 Russelia equisetiformis Schl. Liễu tờng hoa đỏ Th 1,2
Solanaceae Họ cà
174 Lycopersicum esculentum (L.) Mill. Cà chua Th 1,6
Theaceae Họ chè