1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra nguồn lợi động vật không xương sống cỡ lớn vùng cửa sông cả

53 584 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Nguồn Lợi Động Vật Không Xương Sống Cỡ Lớn Vùng Cửa Sông Cả
Tác giả Cao Thắng
Trường học Khoa Sinh học
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2005
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 704 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của việc nghiên cứu nguồn lợi ĐVKXS cỡ lớn Nguồn lợi sinh vật vùng cửa sông khá đa dạng và giàu có tơng tự nh vùngnớc trồi hay các rạn san hô.. Việckhai thác các dạng tài

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu nguồn lợi ĐVKXS cỡ lớn

Nguồn lợi sinh vật vùng cửa sông khá đa dạng và giàu có tơng tự nh vùngnớc trồi hay các rạn san hô Mặc dù tính không ổn định của môi trờng vùng cửasông đã hạn chế sự phân bố của những loài hẹp sinh cảnh, nhng lại cho phépmột số ít loài rộng sinh cảnh phát triển đông về số lợng, tạo nên sản lợng khaithác cao (Hickling, 1970) Hơn nữa, trong vùng cửa sông xuất hiện nhiều nơisống đặc trng mà trong đó tạo nên nhiều loài đặc sản nh tôm, cua hầu, sò, (VũTrung Tạng, 1994) [17] Chúng đợc sử dụng làm nguồn thực phẩm giàu đạm,nguyên liệu sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ Đặc biệt vùng cửa sông là bãi đẻcủa nhiều loài động vật biển Đây chính là một trong những nguồn cung cấpgiống cho nuôi trồng thuỷ sản (NTTS)

Trong các cửa sông ớc lợng có đến 8 - 10 tỉ tôm giống đợc tạo ra bởi nhữngbãi tôm lớn Những nguồn giống khác (cá, cua, hầu, sò, ) trong vùng cửa sôngkhông kém phong phú, chính chúng đã duy trì ổn định đối với sản lợng khaithác của các quần thể trong vùng

Việc khai thác các dạng tài nguyên thiên nhiên trớc đây trong vùng cửasông mới ở mức độ thấp, cha gây ra những hậu quả cản trở quá trình phát triểncủa vùng hay làm suy giảm tài nguyên trong vùng Hiện tại, do sức ép về dân

số, do nhu cầu riêng của từng ngành, từng bộ phận kinh tế, từng địa phơng Việckhai thác các dạng tài nguyên vùng cửa sông ngày càng đẩy mạnh nhng không

đợc đặt trong một quy hoạch tổng thể nhiều trờng hợp còn tuỳ tiện, bừa bãi đa

đến những hậu quả sinh thái nghiêm trọng nh huỷ hoại các nơi sống đặc trngcủa nhiều loài, gây sự suy giảm tính đa dạng sinh học (ĐDSH), giảm sút nguồnlợi của các đối tợng khai thác có giá trị trong vùng (Vũ Trung Tạng, 1994) [17]

Trang 2

Sông Cả là con sông lớn nhất của khu vực Bắc miền Trung thuộc ranh giớigiữa hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Cửa sông Cả đợc đánh giá là một trong 13bãi cá chính hiện nay của Việt Nam, và cũng là vùng khai thác tôm lớn (Kếhoạch Hành động ĐDSH) Vùng cửa sông Cả có nguồn tài nguyên thiên nhiênrất đa dạng và phong phú, là nơi c trú của nhiều loài động thực vật quý hiếm và

có nguy cơ bị tuyệt chủng (có trong sách đỏ Việt Nam cũng nh sách đỏ Thếgiới)

Trong những năm qua ở Việt Nam đã có nhiều công trình điều tra nghiêncứu nguồn lợi ĐVKXS cỡ lớn Nh các công trình của Lê Thị Nam Thuận(2003), Lê Thị Bình (2003) [14] nghiên cứu nguồn lợi thuỷ sản và kinh tế xãhội ; ở khu vực miền Bắc có các công trình nghiên cứu của Phạm Đình Trọng(1998), Nguyễn Xuân Dục (1998) [10], ở khu vực Thanh Hoá, Nghệ Tĩnh cócông trình của Hồ Thanh Hải (1999) nghiên cứu đánh giá nguồn lợi thuỷ sảnvùng cửa sông Hoàng Hoá [8]; Nguyễn Huy Chiến, Trần Ngọc Lân, NguyễnXuân Quýnh (2003) nghiên cứu đa dạng động vật đáy (Zoobenthos) và động vậtnổi (Zooplankton); ở miền Nam có công trình của Nguyễn Hữu Phụng (1998),Bùi Quang Nghị (1999), Lăng Văn Kẻng (1996) [9]

Nhìn chung các công trình chủ yếu nghiên cứu về đặc điểm sinh học vànguồn lợi của một số loài đặc sản ở vùng biển các tỉnh phía Bắc và phía Nam, ít

có công trình nghiên cứu ở khu vực Bắc miền Trung, mà đặc biệt là vùng cửasông Cả Chính vì vậy chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Điều tra nguồn

lợi ĐVKXS cỡ lớn ở vùng cửa sông Cả”

2 Mục đích và đối tợng, phạm vi nghiên cứu

Trang 3

Mục đích nghiên cứu:

Điều tra nghiên cứu nguồn lợi ĐVKXS cỡ lớn ở vùng cửa sông Cả nhằmcung cấp cơ sở dẫn liệu khoa học cho việc bảo tồn và sử dụng hợp lý tàinguyên vùng cửa sông Cả theo hớng bền vững

Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu: Những loài ĐVKXS cỡ lớn có giá trị kinh tế, nh tômcua, vỏ hai mảnh, chân bụng, rơi

Phạm vi nghiên cứu: Vùng cửa sông Cả và một số ao đầm lân cận

Chơng 1.

tổng quan tài liệu

Trang 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Vùng cửa sông ven biển

Thuỷ vực là những môi trờng sống cụ thể của thuỷ sinh vật trong thiênnhiên Trong mỗi thuỷ vực có một tập hợp sinh vật (động vật, thực vật, vi sinhvật) tạo thành một quần xã đặc trng riêng cho từng loài thuỷ vực Quần xã thủysinh vật và thuỷ vực tạo thành một hệ thống sinh thái có quan hệ qua lại mậtthiết với nhau và liên hệ với môi trờng ngoài thuỷ vực Các quần xã sinh vật làmột trong những yếu tố cấu thành của hệ sinh thái cửa sông Do vậy các điềukiện vật lý và hoá học trong vùng cửa sông không thể tách rời những hoạt độngtơng tác của các quần xã sinh vật Trong hoạt động sống của mình, sinh vậtkhông chỉ chịu sự chi phối và thích nghi với các điều kiện môi trờng một cách

bị động mà còn tác động theo hớng có lợi cho đời sống của sinh vật

Một quần loại thuỷ sinh vật đợc đặc trng bởi thành phần loài và số lợngcủa chúng, mối quan hệ giữa các loài với nhau và với các yếu tố sinh thái củamôi trờng nớc (Đặng Ngọc Thanh, 1974) [4] Tuỳ theo số lợng và sinh vật lợng,mỗi loài sinh vật đóng một vai trò khác nhau trong quần xã, nh có loài u thế(Dominant), những loài thứ yếu (Subdominant) và loài ngẫu nhiên(Unexpected) Những loài u thế thờng đóng vai trò quyết định trong sự pháttriển cũng nh sự tồn vong của quần xã

Những quần xã càng giàu về số lợng loài thì đóng góp của những loài uthế cho quần xã càng cao, trong vùng phân bố của quần xã còn gặp các nhómloài tơng tác với nhau mạnh hơn so với các loài khác, tạo nên “quần hợp”

Đa dạng sinh học (ĐDSH) đợc xem xét ở 3 cấp độ (đa dạng di truyền, đadạng loài và đa dạng hệ sinh thái), nhng lĩnh vực đợc quan tâm nhiều nhất trongsinh thái là nghiên cứu đa dạng loài hay sự phong phú về loài (Bộ KHCN&MT,

1999, 2001; Odum, 1979) [18]

Trang 5

Vùng cửa sông là nơi chuyển tiếp giữa sông và biển nên độ muối rất biến

động và nằm trong khoảng từ 0,5 – 30 (320/00)

Với sự dao động lớn về độ muối, vùng cửa sông cũng đợc chia ra thànhcác phần khác nhau, ở đó tồn tại các nhóm sinh vật với những đặc tính khácnhau (Mclusky, 1974)

Phần đầu: Nơi nớc ngọt xâm nhập xuống với độ muối cao nhất lên tới

50/00 khi triều cờng Dòng u thế là dòng nớc ngọt

Phần trên vùng cửa sông: ở đây đáy đợc phủ bùn, dòng giảm đi đáng kể,

độ muối biến động 5 - 180/00

Phần tận cùng: Nơi chuyển tiếp từ chế độ cửa sông sang vùng ven biển

Đáy cát sạch với dòng triều mạnh Độ muối gần tơng đơng với nớc biển ven bờ(30- 320/00)

Sự phân chia trên có ý nghĩa rất lớn trong việc nhận biết mức độ biếnthiên về cấu trúc của nền đáy, tốc độ dòng nớc, độ muối, liên quan đến sự phân

bố của các quần xã sinh vật trong vùng cửa sông

Ranh giới của vùng cửa sông rất thay đổi, do khối nớc toàn vùng dịchchuyển tuỳ thuộc vào lợng nớc của dòng chảy và hoạt động của thuỷ triều.Trong mùa nớc kiệt, giới hạn trên của vùng cửa sông tiến sâu vào đất liền còngiới hạn dới ôm sát lấy các cửa sông Trong mùa lũ, luỡi (khối) nớc ngọt xâmnhập rất xa ra biển tới hàng chục hay hàng trăm cây số nh lỡi (khối) nớc ngọtcủa sông Amazon vợt khỏi cửa sông 100 km vào Đại Tây Dơng Đây là mộttrong những yếu tố động lực quan trọng trong khi nghiên cứu vùng này vì nógây ra hàng loạt những hậu quả (sự xâm nhập mặn vào hạ lu, sự di nhập của cácloài sinh vật biển và nớc ngọt giữa hai môi trờng sông và biển, sự sắp xếp cáctrầm tích )

Trang 6

Vùng cửa sông với những nét khái quát trên đã tạo nên những sự sai kháccơ bản với các loại hình thuỷ vực khác Đó là một vùng thờng đợc giới hạn ởcửa các sông bị khống chế bởi thuỷ triều.

Nớc của vùng cửa sông bị mặn hoá, còn mức độ và phạm vi biến đổi của

nó phụ thuộc vào lợng nớc của dòng sông và hoạt động của thuỷ triều

Độ muối và hàng loạt các yếu tố môi trờng khác rất không ổn định theokhông gian và thời gian, song sự biến đổi của chúng mang tính chất chu kì mùa(mùa lũ và mùa kiệt), chu kì triều (nhật triều hay bán nhật triều) Đó cũng là sựkhác biệt cơ bản giữa cửa sông và các hồ nớc mặn ven biển

Phân bố trong vùng cửa sông là những loài sinh vật rộng sinh cảnh, đặcbiệt là rộng muối Những loài này trong quá trình thích nghi với các điều kiệnmôi trờng biến động đã tạo nên những quần xã ổn định để tồn tại và phát triểnthịnh vợng, làm xuất hiện ở đây một hệ sản xuất có năng suất rất cao so vớihàng loạt hệ sinh thái khác (Vũ Trung Tạng, 1994) [17]

Đa dạng sinh học

Các quần xã sinh vật là một trong những thành phần chủ yếu của hệ sinhthái cửa sông ven biển (nh đầm nớc lợ) Tính ổn định và năng suất quần thể củamột loài đợc xác định do rất nhiều yếu tố, một phần các yếu tố đó là cấu trúccủa quần xã sinh vật (Vũ Trung Tạng, 1994) [17] Cấu trúc của quần xã sinh vậtbao gồm 3 nhóm yếu tố: (a) Cấu trúc thành phần loài của quần xã sinh vật và sựbiến động của nó; (b) Cấu trúc dinh dỡng trong quần xã bao gồm chuỗi thức ăn

và lới thức ăn; (c) Sự phân bố và những quy luật biến động về số lợng của quầnthể sinh vật

Trang 7

Việc nghiên cứu ĐDSH và bảo vệ ĐDSH là vấn đề quan trọng đợc nhiềunhà khoa học quan tâm nhng cụm từ "ĐDSH" còn rất nhiều định nghĩa khácnhau.

Theo Odum (1975) tỷ lệ giữa số lợng loài và "các chỉ số phong phú" (số

lợng, sinh khối, năng suất ) gọi là chỉ số đa dạng về loài Sự đa dạng về loài

th-ờng không lớn trong "các hệ sinh thái bị giới hạn bởi các yếu tố vật lý", nghĩa làtrong các hệ sinh thái bị phụ thuộc rất nhiều các yếu tố gới hạn vật lý - hoá học,

và rất lớn trong các hệ sinh thái, bị khống chế bởi các yếu tố sinh học Sự đadạng có quan hệ trực tiếp với tính ổn định, song không biết đợc là đến mức độnào thì quan hệ đó là nguyên nhân - kết quả (Odum, 1975) [20] Quỹ Quốc tế

về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF, 1989) định nghĩa "đa dạng sinh học là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất là hàng triệu loài thực vật, động vật, vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong đó các loài và là hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trờng"

Do vậy ĐDSH đợc xác định theo 3 mức độ ĐDSH ở cấp loài bao gồmtoàn bộ các sinh vật sống trên trái đất, từ vi khuẩn đến các loài thực vật, độngvật và các loài nấm ở mức độ phân tử ĐDSH bao gồm cả sự khác biệt về gengiữa các quần thể sống cách ly nhau về địa lý cũng nh sự khác biệt giữa các cáthể cùng chung sống trong một quần thể ĐDSH còn bao gồm cả sự khác biệtgiữa các quần xã mà trong đó các loài sinh sống, các hệ sinh thái nơi mà cácloài cũng nh các quần xã sinh vật tồn tại và cả sự khác biệt của các mối tơng tácgiữa chúng với nhau (Primack, 1999) [21]

ĐDSH là một khái niệm chỉ tất cả các loài thực vật, động vật, vi sinh vật

và những hệ sinh thái mà sinh vật là một bộ phận cấu thành Đó là một thuậtngữ bao trùm đối với mức độ biến đổi cả thiên nhiên, gồm cả số lợng và tần suấtxuất hiện của các hệ sinh thái, các loài hay gen trong một tập hợp đã biết

Trang 8

1.2 Tình hình nghiên cứu nguồn lợi ĐVKXS cỡ lớn

1.2.1 Trên Thế giới

Trên thế giới, chỉ tính đến thập kỉ 80 của Thế kỷ XX, số tài liệu đề cập về

hệ sinh thái rừng ngập mặn đã vợt quá 700 đầu sách Trong đó có hàng trămcông trình đề cập đến quần xã động vật, chỉ riêng động vật đáy (ĐVĐ) không x-

ơng sống (Macrobenthos) đã có 110 công trình công bố (Phạm Đình Trọng,1996) [9] Trong rừng ngập mặn Đông Nam á, đã thống kê đợc gần 230 loàigiáp xác, 211 loài thân mềm, 11 loài giun nhiều tơ (IUCN, 1983; Vũ TrungTạng, 1994) [17]

Nghiên cứu về khu hệ, phân bố, sinh thái ĐVKXS cỡ lớn đã có nhiềucông trình công bố về ĐVĐ ở vùng nớc lợ, nh Chaitiamvong (1983) [21] nghiêncứu về tôm [22], Bery (1975) [23] nghiên cứu về thân mềm; Piamthipmans(1984) [24] nghiên cứu về giun nhiều tơ, Một số nhà nghiên cứu về ĐVĐ nhEnvink (1973), Hutching and Saenger (1987) Mathes and Kapetsky (1988).Công trình của Mathes and Kapetsky (1988) [25] đã đánh giá tính đa dạng vàthống kê về những loài ĐVĐ có ý nghĩa kinh tế trên toàn thế giới, cho biết cókhoảng 630 loài thân mềm và 240 loài giáp xác phân bố ở rừng ngập mặn vàvùng cửa sông ven biển

1.2.2 ở Việt Nam

ở Việt Nam đã có các công trình nghiên cứu về nguồn lợi động vật thânmềm Công trình nghiên cứu của Nguyễn Xuân Dục (1999) nghiên cứu nguồnlợi thân mềm ở vùng biển Cát Bà - Hạ Long đã thống kê đợc 372 loài thuộc 202giống của 9 họ; Nguyễn Hữu Phụng, Võ Sĩ Tuấn, Nguyễn Huy Yết (1999) điềutra phân bố và nguồn lợi động vật thân mềm kinh tế thuộc lớp chân bụng(Gastropoda) và lớp vỏ hai mảnh (Bivalvia) ở ven biển Việt Nam Sơ bộ đãthống kê đợc 15 loài ốc, 22 loài ngao sò Tổng sản lợng của chúng ớc tínhkhoảng 300.000 – 500.000tấn/năm Công trình này cũng đã đề cập đến sự

Trang 9

phân bố của các loài Bùi Quang Nghị (1999) điều tra số lợng loài và phân bốcủa động vật thân mềm (Mollusca) ở vùng ven biển Khánh Hoà, đã thống kê đ-

ợc 805 loài Trong đó lớp chân bụng (Gastropoda) là phong phú nhất với (525loài, 64 họ), lớp vỏ hai mảnh (Bivalvia) có (276 loài, 38 họ) [13]

ở miền Bắc có các công trình nghiên cứu nh Công trình nghiên cứu củaPhạm Đình Trọng (1998) nghiên cứu một số đặc điểm thành phần loài, phân bố

và sinh thái của ĐVĐ trong vùng rừng ngập mặn miền Bắc Kết quả nghiên cứu

về thành loài thu đợc 389 loài ĐVĐ thuộc 212 giống, 104 họ Trong đó thânmềm chiếm u thế với 173 loài (chiếm 44% tổng số loài), giáp xác 108 loài(chiếm 27,8% tổng số loài) Công trình này đã đề cập đến ảnh hởng của việcchặt phá rừng ngập mặn lên ĐVĐ và sự phân bố của ĐVĐ trong rừng ngậpmặn Đỗ Công Trung, Phạm Đình Trọng, Lăng Văn Kẻng (1998) nghiên cứu

ĐVĐ khu vực Hạ Long - Cát Bà, đã điều tra đợc 481 loài thuộc 102 họ trong đólớp vỏ hai mảnh (Bivalvia) chiếm số lợng loài nhiều nhất với 127 loài (chiếm26,4% tổng số loài), tiếp đến là lớp chân bụng (Gastropoda) có 123 loài (chiếm25,6% tổng số loài) Giáp xác có 110 loài (chiếm 22,9% tổng số loài) Côngtrình này cũng đã đề cập đến mục đích sử dụng của các loài có giá trị kinh tế.Nguyễn Xuân Dục (1998) điều tra nguồn lợi đặc sản vùng biển ven bờ tỉnhQuảng Ninh và tiềm năng phát triển NTTS đi sâu nghiên cứu một số loài có giátrị kinh tế [15]

ở khu vực Thanh Hoá và Nghệ An có công trình của Hồ Thanh Hải(1999) nghiên cứu tiềm năng về điều kiện tự nhiên và nguồn lợi sinh vật vùngtriều cửa sông ven biển Hoằng Hoá - Thanh Hoá Đã xác định đợc hơn 30 loàithân mềm trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế nh phi, ngao, vọp, hầu sông,

sò huyết, vẹm, don, dắt Động vật giáp xác bao gồm hàng chục loài trong đó

họ Penaeidae có nhiều loài có giá trị kinh tế Công trình này cũng đã đề cập đếnhiện trạng khai thác và sử dụng nguồn lợi sinh vật vùng cửa sông [8] Nguyễn

Trang 10

Huy Chiến, Trần Ngọc Lân, Nguyễn Xuân Quýnh (2003) nghiên cứu đa dạng

động vật nổi (Zooplankton) và ĐVĐ (Zoobenthos) ở một số đầm nuôi tôm HngHoà - Vinh và Xuân Đan - Nghi Xuân Kết quả đã xác định đợc 119 loài, 83giống, 55 họ, 17 bộ, 4 lớp (Gastropoda, Bivalvia, Polychaeta, Crustaceae).Nguyễn Hữu Nghĩa (2003) nghiên cứu quy hoạch bảo tồn và phát triển vùngngập mặn tỉnh Nghệ An Công trình đã nói lên hiện trạng rừng ngập mặn Nghệ

An và vấn đề quản lý quy hoạch của các cấp chính quyền, cùng với ý thức củacộng đồng dân c đối với việc chặt phá rừng ngập mặn để làm đầm nuôi tôm[14]

ở miền Nam có các công trình nghiên cứu nh: công trình của Lê ThịThuận (2003) Điều tra về mối liên hệ của một số yếu tố môi trờng sinh thái và

sự xuất hiện các loài thuỷ sản vùng Thuận An, hệ đầm phá Tam Giang với

ph-ơng pháp dựa vào cộng đồng Phỏng vấn 20 ng dân theo hàng tháng để thu thậpthông tin về thời tiết, khí hậu, sinh thái (gió, sóng, nắng, ma…) kéo theo sự xuấthiện các giống loài thuỷ sản khu vực đầm phá cửa Thuận An Đã xác định đợc 6loài tôm thuộc 1 họ, 1 bộ và 3 loài cua thuộc 1 họ, 1 bộ Các loài tôm có mặthầu hết ở các mùa và giao mùa trong năm, chúng là nguồn lợi có giá trị to lớn

đối với đời sống của cộng đồng Lê Thị Bình (2003) bớc đầu điều tra thànhphần loài tôm phân bố trên sông Đồng Nai Các mẫu tôm đợc thu bởi ngời dân

đánh ghe, cào, vó, vợt, chài, kéo lới, câu, đăng, kích điện Đã xác định đợc 39loài thuộc 16 giống, 8 họ và 2 bộ trong đó 2 họ Penaeidae và Palaemonidae có

số lợng nhiều nhất Công trình này cũng đề cập đến những nguyên nhân làmsuy giảm nguồn lợi thuỷ sản trên sông Đồng Nai nh sức ép của cộng đồng dân

c thuộc vùng sông Đồng Nai, các phơng tiện đánh bắt mang tính huỷ diệt [14];Nguyễn Hữu Phụng (1998) nghiên cứu phân bố nguồn lợi ngêu ở ven biển Nam

Bộ Kết quả nghiên cứu cho thấy những bãi ngêu lớn tập trung ở ven biển các

Trang 11

tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh với mật độ tự nhiên khoảng 20 – 60con/100m2 Sinh vật lợng 40 – 120 kg/1ha [15].

1.3 Một vài đặc điểm điều kiên tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ

An và tỉnh Hà Tĩnh liên quan với nguồn lợi ĐVKXS cỡ lớn

1.3.1 Tỉnh Nghệ An

Điều kiện tự nhiên

Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ có vùng biển ở vịnhBắc Bộ, có chiều dài bờ biển 82 km và hệ thống cửa sông tơng đối lớn Trên địabàn Nghệ An có tới 6 cửa lạch (Lạch Cờn, Lạch Quèn, Lạch Thơi, Lạch Vạn,Cửa Lò, Cửa Hội) Tại các cửa lạch cũng là nơi diễn ra các hoạt động kinh tếcộng đồng mạnh mẽ nhất, từ việc khai thác đánh bắt đến nuôi trồng thuỷ sản Hầu hết bờ biển Nghệ An đã có đê chắn nớc mặn để NTTS nớc lợ Hệsinh thái rừng ngập mặn bị suy thoái nặng nề do hậu quả chiến tranh và các tác

động con ngời, trong đó có cả hoạt động làm đầm nuôi tôm trong rừng ngậpmặn và phá rừng ngập mặn để nuôi tôm Nền đáy các thuỷ vực nớc lợ Nghệ Anchủ yếu là cát, bùn cát, bùn và bùn sét Vùng triều hẹp và còn sót lại một ít diệntích không lớn có cây ngập mặn nh Bần chua, Ô rô

Nhiệt độ không khí bình quân cả năm ở Nghệ An trên 240C Nhiệt độbình quân tháng thấp nhất là 17,30C (tháng 1) và tháng cao nhất là 29,20C(tháng 6) Độ ẩm trung bình nhiều năm ở Nghệ An từ 85 - 86%, trong đó thời

điểm cao nhất là 90% và thấp nhất là 80%

Chế độ gió bão trong năm có hai mùa rõ rệt: Gió mùa Đông Bắc thờnghoạt động từ tháng 10 năm trớc đến tháng 3 năm sau, vào thời gian này thời tiếtlạnh và gây ma phùn Gió Đông Nam hoạt động từ tháng 4 đến tháng 10, loạigió này quyết định đến chế độ ma ở Nghệ An Thời gian này thờng nhiệt độkhông khí lên cao, độ muối của nớc biển cũng tăng lên Mùa bão cũng xảy ra ở

Trang 12

giai đoạn này, thờng từ tháng 5 đến tháng 10 Lợng ma trung bình hàng năm ởNghệ An tơng đối lớn (1500 - 2000mm), mùa ma từ tháng 8 đến tháng 11chiếm 80% tổng số lợng cả năm Lợng ma hàng năm thờng do áp thấp nhiệt đới,bão đã làm ảnh hởng mạnh mẽ đến chế độ dòng chảy và chế độ lũ của các sôngtrong vùng, gây úng lụt tràn bờ cho nhiều vùng NTTS mặn lợ, làm ngọt hoá nớc

ở các đầm nuôi tôm

Một đặc điểm cũng tơng đối rõ nét là ở Nghệ An có nhiều năm xuất hiên

ma tiểu mãn cuối tháng 5, đầu tháng 6 trữ lợng có khi chiếm 25% tổng lợng macả năm, đây là một đặc điểm có tác động đến nghề NTTS nớc lợ

Chế độ thuỷ triều ở Nghệ An là chế độ bán nhật triều không đều Hàngnăm cứ gần nữa số ngày có 2 lần nớc lớn, 2 lần nớc ròng trong ngày, các ngàynày thờng xảy ra thời kì nớc triều kém

Đặc điểm kinh tế xã hội

Nghệ An có diện tích phần biển thuộc quyền quản lý của tỉnh rộng 4239hải lý vuông và phần đất liền ven biển là địa giới hành chính của 44 xã, phờngthuộc 3 huyện là Diễn Châu, Quỳnh Lu, Nghi Lộc và một thị xã là Cửa Lò vớitổng diện tích tự nhiên là 11,5% về dân số của tỉnh Mật độ dân c trung bìnhven biển 3300ngời/Km2, trạng thái phân bố dân c co cụm, tự phát, tập trung,cùng với sự tập trung dân c là hoạt động kinh tế dân sinh của cộng đồng venbiển khá phức tạp, đa dạng và nhạy cảm Việc khai thác nguồn lợi hải sản tăngnhanh và bằng các phơng tiện mang tính huỷ diệt cùng với việc chặt phá rừngngập mặn làm đầm nuôi, là một trong những nguyên nhân gây suy thoái môi tr-ờng và suy thoái ĐDSH vùng cửa sông ven biển

Trên dải đất ven biển Nghệ An kéo dài 82 Km có gần 3500 dân, mật độdân c có nơi 4000 ngời/km2, trong đó 80% là nông dân, 15% là ng dân, 5% dânlàm nghề khác

1.3.2 Tỉnh Hà Tĩnh

Trang 13

Điều kiện tự nhiên

Hà Tĩnh là một tỉnh nằm ở Bắc Trung Bộ trải dài từ 170 53' 56" N đến 180

46' 24" N, 1050 10' 48" E đến 1060 29' 30" E

Phía bắc giáp với huyện Nam Đàn, Hng Nguyên, Thành phố Vinh Nghệ

An, phía nam giáp với huyện Tuyên Hoá và Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình, Phía

đông giáp với biển, phía tây giáp với Lào

Vùng ven biển nằm dới đờng quốc lộ 1A chạy dọc theo bờ biển với chiềudài 137 Km và vùng đặc quyền kinh tế biển có diện tích 18000 Km2, địa hình đ-

ợc tạo thành bởi các dãy đụn cát, các áng trũng đợc lấp đầy trầm tích đầm pháhay phù sa hình thành do các đụn cát chạy dài ngăn cách biển Do có nhiều cửasông, cửa lạch đã tạo nên những bãi triều rộng lớn có khả năng phát triển NTTSnớc lợ, mặn

ở vùng cửa sông và các eo vịnh là các vùng có khả năng phát triển NTTSlồng bè Đây là vùng có thế mạnh về tiềm năng tốt nhất cho phát triển thuỷ sảnmặn, lợ, tạo sản phẩm xuất khẩu có giá trị cao

Hà Tĩnh nằm trong vùng khí hậu Bắc Trung Bộ có đặc điểm chung là:chịu trực tiếp của miền khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, do vị trí địa lý khá đặcbiệt nên đã làm cho khí hậu phân hoá mạnh và trở nên khắc ngiệt Trong nămkhí hậu phân hoá thành 2 miền rõ rệt:

Mùa nóng: từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình 32,50C, nhiệt độcao tuyệt đối là 400C

Mùa lạnh: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình 20,30C,nhiệt độ thấp tuyệt đối là 7,50C

Hà Tĩnh là một trong những tỉnh có lợng ma lớn nhất phía bắc nớc ta Sốngày ma trung bình năm ở Hà Tĩnh cũng khá cao, nơi ít nhất có 120 ngày matrong năm, những vùng nhiều ma có thể lên tới 180 - 190 ngày (huyện Kỳ Anh),phổ biến là 150 - 160 ngày

Trang 14

Hà Tĩnh có 4 cửa sông lớn: Cửa Hội, cửa Sót, cửa Nhợng và cửa Khẩu.Bốn hệ thống cửa sông này là nguồn nớc chính cung cấp phuc vụ cho NTTSmặn, lợ Vùng biển Hà Tĩnh có chế độ nhật triều không đều, hàng tháng cókhoảng 10 - 15 ngày có 2 lần nớc cờng và 2 lần nớc ròng trong ngày Cờng độtriều dâng nhanh và thời gian ngắn lại chỉ khoảng 10 - 12 giờ, nhng cờng độtriều rút chậm và thời gian triều rút dài hơn và kéo dài ra khoảng 15 - 16 giờ Cửa Hội: 2 - 3 m

1.4 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của hệ thống sông Cả

Hệ thống sông Cả nằm ở phía tây bắc khu Trờng Sơn Bắc, kéo dài theo ớng tây bắc - đông nam Lu vực hệ thống sông Cả có chiều dài 350 Km, chiềurộng bình quân 89 Km, diện tích lu vực 27200 Km2, trong đó 17730 Km2 nằmtrong lãnh thổ Việt Nam, phần còn lại nằm trong lãnh thổ Lào

Đặc điểm nổi bật của địa hình thuộc hệ thống sông Cả là địa hình núithấp và đồi, đồng bằng chỉ chiếm khoảng 13% diện tích toàn bộ Độ cao bình

Trang 15

quân toàn lu vực bằng 290 m, địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và

từ tây nam xuống đông bắc

Với điều kiện địa hình nh vậy nên lợng ma phân bố rất không đều trong

hệ thống sông Trung tâm ma lớn nhất đạt 3000 mm xuất hiện ở các nhánh sôngthuộc tây Nghệ Tĩnh, nơi có điều kiện gây ma thuận lợi của các hoàn lu đôngbắc và tây nam

Sông Cả (sông Lam) bắt nguồn từ miền núi Mờng khút Mờng lập cao

1800 - 2000 m ở Lào Chảy theo hớng tây bắc - đông nam về hạ lu

ở thợng lu, lòng sông hẹp, hai bên bờ là núi cao dựng đứng Từ biên giới ViệtLào đến cửa Rào khá thẳng, dài khoảng 100 Km, độ dốc đáy sông khoảng 30/00,lòng sông có nhiều thác ghềnh

Trung lu sông Cả đợc tính từ Con Cuông đến dới Anh Sơn, thung lũngsông mở rộng rõ rệt Độ dốc đáy sông khoảng 0,6 - 0,70/00

Hạ lu sông Cả đợc tính từ Anh Sơn (Đô Lơng) trở xuống Tại đây, dòngsông Cả chảy vào vùng đồng bằng bào mòn, bồi tụ xen kẽ và cuối cùng là đồngbằng tam giác châu lòng sông ở hạ lu đợc mở rộng và uốn khúc quanh co với

hệ số uốn khúc lớn hớn 2 Đoạn từ Đô Lơng đến Nam Đàn lòng sông có hiện ợng bồi xói mãnh liệt và uốn khúc mạnh

t-Dòng chính sông Cả có hớng tây bắc - đông nam cho tới chợ Tràng vàTrung Lơng Tại đây dòng chính nhận một phụ lu lớn nhất ở bờ phải là sôngNgàn (hạ lu gọi là sông La) Sau đó, dòng sông chuyển hơng lên đông bắc do cónúi Hông Lĩnh án ngữ Tại đây phân lu là sông Nghèn tách ra và đổ ra biển ởcửa Sát Trớc khi đổ ra biển ở cửa Hội, từ sông Cả lại tách ra một phân lu nữa và

đổ ra biển cửa Lò

Khí hậu trong lu vực sông phân hoá theo vùng khá rõ và về cơ bản thuộckhí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh và chịu ảnh hởng của gió tây nóng (gióLào) Nhiệt độ không khí bình quân năm 22 - 240C Nhiệt độ cực đại có thể cao

Trang 16

hơn 400C và nhiệt độ thấp nhất có thể hạ xuống dới 50C Độ ẩm không khí bìnhquân năm khoảng 80 - 85%.

ở vùng đồng bằng gần cửa sông, chế độ nớc sông còn chịu ảnh hởng củatriều Đặc biệt là mùa cạn, khi nớc thợng nguồn đổ về nhỏ, dao động của mựcnớc sông thể hiện sự dao động của triều Tại cửa Hội, nớc triều cao nhất khoảng0,2 - 0,40 m Dao động triều ảnh hởng đến Nam Đàn có khi lên tới Thanh Yên -chợ Cồn [16]

Trang 17

(2) Nghiên cứu sự phân bố của ĐVKXS cỡ lớn theo độ muối và nền đáy.

(3) Điều tra nguồn lợi một số loài ĐVKXS cỡ lớn có giá trị kinh tế

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm

Thu mẫu ở 3 tuyến thuộc vùng cửa sông Cả

Tuyến 1: Cửa Hội (Khu vực cửa sông- biển, độ muối 250/00 - 300/00)

Tuyến 2: Phúc Thọ (cách biển 7km, độ muối 150/00 )

Tuyến 3: Hng Lam (cách biển 16km, độ muối 00/00)

Thời gian nghiên cứu

Công việc đợc thực hiện bắt đầu từ tháng 9/2004 đến 2/2005

Trang 18

Sử dụng phơng pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của ngời dân để xác

định thực trạng nguồn lợi, các phơng thức khai thác và xu hớng diễn biến nguồnlợi

Trang 19

3.1.1 Đa dạng loài

Tại vùng cửa sông Cả đã xác định đợc 61 loài, 53 giống thuộc 31 họ của

12 bộ, 4 lớp (Bảng 1, Biểu đồ 1, Phụ lục 1)

Lớp Vỏ hai mảnh (Bivalvia) đã tìm thấy 17 loài (chiếm 27,87% tổng sốloài), 14 giống của 10 họ thuộc 4 bộ; Trong đó bộ Arccida có 3 loài (chiếm4,91% tổng số loài), bộ Mitiloida có 2 loài (chiếm 3,28% tổng số loài), bộPterioida có 2 loài (chiếm 3,28% tổng số loài), bộ Veneroida có 10 loài (chiếm16,4% tổng số loài)

Lớp Chân bụng (Gastropoda) đã tìm thấy 13 loài (chiếm 21,31% tổng sốloài), 13 giống của 8 họ thuộc 4 bộ Trong đó bộ Archaeogastropoda có 3 loài(chiếm 4,91% tổng số loài), bộ Mesogastropoda có 7 loài (chiếm 11,48% tổng

số loài), bộ Orthogastropoda có 2 loài (chiếm 3,28% tổng số loài), bộStenoglossa có 1 loài (chiếm 1,64% tổng số loài)

Lớp Giáp xác (Crustaceae) đã tìm thấy 26 loài (chiếm 42,62% tổng sốloài), 21 giống của 10 họ thuộc 2 bộ Trong đó bộ Decapoda có số lợng loàinhiều nhất là 25 loài (chiếm 40,98% tổng số loài), bộ Stomatoda có 1 loài(chiếm 1,64% tổng số loài)

Lớp Polychaeta đã tìm thấy 5 loài (chiếm 8,2% tổng số loài), 5 giống của

3 họ thuộc 2 bộ Trong đó Errantia có 4 loài (chiếm 6,56% tổng số loài), bộSedentaria có 1 loài (chiếm 1,64% tổng số loài)

Bảng 1 Số lợng bộ, họ, giống, loài của các lớp ĐVCXS cỡ lớn

ở vùng cửa sông Cả

Trang 20

3.1.2 Nh÷ng loµi phæ biÕn (Phô lôc 1)

Trong sè 61 loµi cã 16 loµi rÊt phæ biÕn

- èc nhåi (Pila polita)

- èc b¬u vµng (Pomacea canaliculata)

- èc xo¾n (Melanoides tuberculatus)

- Sß l«ng (Anadara subcrenata)

- Hµu cöa s«ng (Crassostrea rivullaris)

Trang 21

- Dắt (Corbicula castanea)

- Hến sông (Corbicula fluminea)

- Don (Glaucomya chinensis)

- Cáy (Sersama chiromantes)

- Ghẹ ba chấm (Portunus sanguinaleutus)

- Tôm đất (Solenocera pectinata)

- Tôm bột (Metapenaeus affinis)

- Tôm rảo đất (Metapenaeus ensis)

- Tôm sắt Bắc bộ (Parapenaeopsis amicus)

- Tôm sắt cứng (Parapenaeopsis hardveickii)

- Rơi (Tylorhynchus heterochaetus)

3.2 Sự phân bố của ĐVKXS cỡ lớn theo nồng độ muối và nền đáy

3.2.1 Sự phân bố của ĐVKXS cỡ lớn theo nồng độ muối

Tiêu chuẩn phân chia ba loại nớc vùng của sông ven biển theo độ mặn(Vũ Trung Tạng, 1994)

Trang 22

Biểu đồ 2 Số lượng loài ĐVKXS cỡ lớn

phân bố theo nồng độ muối

01020304050

3.2.2 Sự phân bố của ĐVKXS cỡ lớn theo nền đáy (Biểu đồ 3, Phụ lục 2b)

Tiêu chuẩn phân chia các loại nền đáy ở vùng cửa sông ven biển theo tỷ

Trang 23

Biểu đồ 3 Số lượng loài ĐVKXS cỡ lớn

phân bố theo cấp độ nền đáy

0510152025303540

Đáy cát Đáy bùn cát Đáy bùnNền đáy

Bảng 2 Mật độ trung bình của các loài ĐVKXS ở các tuyến Phúc Thọ và tuyến

Hng LamTên loài Mật độ trung bình (con/m2)

Tuyến Hng Lam Tuyến Phúc thọ

Trang 24

- Loài Corbicula castanea có mật độ trung bình ở tuyến Hng Lam

(36,00 con/m2) lớn hơn rất nhiều so với ở tuyến Phúc Thọ (8,00con/m2)

- Mật độ trung bình của loài Glaucomy chinensis ở tuyến Phúc Thọ là

13,60 con/m2 lớn hơn so với ở tuyến Hng Lam chỉ có mật độ trungbình là 2,68 con/m2

- Mật độ trung bình của loài Melanoides tuberculata ở hai tuyến không

chênh lệch nhiều, ở tuyến Hng Lam là 6,68 con/m2 còn ở tuyến PhúcThọ là 4,00 con/m2

3.4 Nguồn lợi ĐVKXS cỡ lớn

3.4.1 Giá trị sử dụng của các loài ĐVKXS cỡ lớn

Bảng 3 Giá trị sử dụng của các loài ĐVKXS cỡ lớn

Giá trị sử dụng Số loài Các loài chính

Trang 25

4 Làm đồ thủ công mỹ nghệ 2 2

Xem xét giá trị sử dụng của các loài (Bảng 3, Phụ lục 3) cho thấy nhiềuloài ĐVKXS cỡ lớn đợc sử dụng làm thức ăn hàng ngày (58 loài) và là nguồnthu nhập tiền mặt (bán ở chợ địa phơng- 58 loài) của ngời dân vùng cửa sôngven biển sông Cả; trong đó có 17 loài có giá trị xuất khẩu, làm nguyên liệu cho

đồ thủ công mỹ nghệ (2 loài), làm nớc mắm (2 loài)

Có 6 loài gây hại nh ốc bơu vàng, ốc sắt, ốc đá, ốc xoắn

3.4.2 Nguồn lợi tôm

Qua điều tra bằng lới có chiều rộng kích thớc của lới là 1m, mắt lới 1

mm, cho thuyền chạy 600 m; Đã thu đợc kết quả nh sau (Bảng 4)

Bảng 4 Số lợng, kích thớc của tôm qua các đợt thu mẫu (năm 2004)

Đợt

thu mẫu

Số lợng(con)

Khối lợng(g)

Số con/m2 Kích thớc

lớn nhất (cm)

Kích thớc nhỏ nhất (cm)

0100200300400500600700

Trang 26

Ghi chú: Đợt 1: 10/10/2004 Đợt 2: 10/11/2004 Đợt 3: 10/12/2004Với mắt lới rất nhỏ 1 mm chính vì vậy có thể thu đợc những con tôm cókích thớc rất nhỏ cụ thể là con nhỏ nhất là 2,0cm Cộng với việc sử dụng kích

điện nên ng dân ở đây đã khai thác triệt để không trừ loại tôm nhỏ

Qua điều tra thu mẫu chỉ bắt gặp các loài Solenocera pectinata (tôm lớt

đỏ), Metapenaeus ensis (tôm rảo đất), Parapenaeopsis hardveickii (tôm sắt

cứng), Penaeus semisulcatus (tôm rằn), Metapenaeus affinis (tôm bột) Còn lại

một số loài tôm khác rất ít bắt gặp nh Penaeus monodon (tôm sú).

Đợt thu mẫu lần ba (10/12/2004) có số lợng, khối lợng, mật độ tôm thu

đợc nhiều hơn hơn so với hai đợt trớc đó Nguyên nhân là do tháng 12 đợc xem

nh là mùa vụ sinh sản của tôm chính vì vậy trong thời gian này ng dân đánh bắt

kg/hộ/năm

Số tàuthuyền(chiếc)

Sản lợng ớc tính (kg/năm)

Phơng tiện khai thác

1000200030004000

Ngày đăng: 26/12/2013, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Số lợng bộ, họ, giống, loài của các lớp ĐVCXS cỡ lớn  ở vùng cửa sông Cả - Điều tra nguồn lợi động vật không xương sống cỡ lớn vùng cửa sông cả
Bảng 1. Số lợng bộ, họ, giống, loài của các lớp ĐVCXS cỡ lớn ở vùng cửa sông Cả (Trang 19)
Bảng 2. Mật độ trung bình của các loài ĐVKXS ở các tuyến Phúc Thọ và tuyến Hng Lam - Điều tra nguồn lợi động vật không xương sống cỡ lớn vùng cửa sông cả
Bảng 2. Mật độ trung bình của các loài ĐVKXS ở các tuyến Phúc Thọ và tuyến Hng Lam (Trang 23)
Bảng 3. Giá trị sử dụng của các loài ĐVKXS cỡ lớn - Điều tra nguồn lợi động vật không xương sống cỡ lớn vùng cửa sông cả
Bảng 3. Giá trị sử dụng của các loài ĐVKXS cỡ lớn (Trang 24)
Bảng 4. Số lợng, kích thớc của tôm qua các đợt thu mẫu (năm 2004) - Điều tra nguồn lợi động vật không xương sống cỡ lớn vùng cửa sông cả
Bảng 4. Số lợng, kích thớc của tôm qua các đợt thu mẫu (năm 2004) (Trang 25)
Bảng 5. Năng suất tôm khai thác đợc ở khu vực Phúc Thọ 1995-2004 - Điều tra nguồn lợi động vật không xương sống cỡ lớn vùng cửa sông cả
Bảng 5. Năng suất tôm khai thác đợc ở khu vực Phúc Thọ 1995-2004 (Trang 26)
Bảng 7. Năng suất khai thác cua, ghẹ ở khu vực Cửa Hội, năm 1995- 2004 - Điều tra nguồn lợi động vật không xương sống cỡ lớn vùng cửa sông cả
Bảng 7. Năng suất khai thác cua, ghẹ ở khu vực Cửa Hội, năm 1995- 2004 (Trang 28)
Bảng  8. Năng suất khai thác rơi ở xã Hng Lợi  (năm 1985-2004) - Điều tra nguồn lợi động vật không xương sống cỡ lớn vùng cửa sông cả
ng 8. Năng suất khai thác rơi ở xã Hng Lợi (năm 1985-2004) (Trang 30)
Bảng 9. Năng suất khai thác hến (Corbicula fluminea) ở xã Đức Tân- Đức Thọ từ năm 1995 – 2004 - Điều tra nguồn lợi động vật không xương sống cỡ lớn vùng cửa sông cả
Bảng 9. Năng suất khai thác hến (Corbicula fluminea) ở xã Đức Tân- Đức Thọ từ năm 1995 – 2004 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w