1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của sâu hại lúa ở xã xuân an nghi xuân hà tĩnh

40 706 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Nghiên Cứu Về Sâu Hại Và Thiên Địch Của Sâu Hại Lúa Ở Xã Xuân An – Nghi Xuân – Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Đức Lành
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Lân
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa Sinh Học
Thể loại Khoá Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến động số lợng và mối quan hệ giữa sâu non sâu hại lúa và chân khớp ăn thịt, ký sinh củachúng trên sinh quần ruộng lúa 38 3.2.1.. Biến động số lợng và mối quan hệ giữa sâu non sâu hại

Trang 1

TRờng đại học Vinh

Trang 2

Chơng I Tổng quan tài liệu 11

1.1.1 Cấu trúc và tính ổn định của quần xã sinh vật 11

Chơng II Nội dung và phơng pháp nghiên cứu 18

Chơng III Kết quả nghiên cứu và thảo luận 243.1 Đa dạng loài chân khớp trên sinh quần ruộng lúa 24

3.1.2 Sâu hại lúa ở xã Xuân An - huyện Nghi Xuân - Hà

Tĩnh

25

3.1.3 Côn trùng ký sinh sâu hại lúa bộ cánh vảy xã

Xuân An - huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh

343.1.4 Thành phần loài chân khớp ăn sâu hại lúa xã Xuân

An - huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh

363.2 Biến động số lợng và mối quan hệ giữa sâu non

sâu hại lúa và chân khớp ăn thịt, ký sinh củachúng trên sinh quần ruộng lúa

38

3.2.1 Biến động số lợng và mối quan hệ giữa sâu non

sâu hại lúa bộ cánh vảy và chân khớp ăn thịt, kýsinh của chúng trên sinh quần ruộng lúa

39

3.2.1.1 Biến động số lợng sâu non sâu hại lúa tổng số và

chân khớp ăn thịt,ký sinh của chúng trên sinhquần ruộng lúa

393.2.1.2 Biến động số lợng sâu cuốn lá nhỏ và chân khớp

ăn thịt trên sinh quần ruộng lúa

423.2.1.3 Biến động số lợng sâu đục thân và chân khớp ăn

thịt trên sinh quần ruộng lúa

453.2.2 Biến động số lợng bọ xít dài và chân khớp ăn thịt

trên sinh quần ruộng lúa

47

Trang 3

Kết luận và đề nghị

Phụ lục Tài liệu tham khảo

danh mục các bảng

Bảng 1 Số lợng bộ, họ, loài chân khớp trên sinh quần

Bảng 4 Biến động số lợng sâu cuốn lá nhỏ trên sinh

Trang 4

quần ruộng lúa 28Bảng 5 Thành phần sâu đục thân lúa ở xã Xuân An 25Bảng 6 Biến động số lợng sâu đục thân trên sinh quần

39

Bảng10

Mật độ quần thể sâu non sâu hại lúa bộ cánhvảy và chân khớp ăn thịt của chúng ở vụ lúathu đông 2005

40

Bảng11

Biến động số lợng sâu cuốn lá nhỏ và chânkhớp ăn thịt, ký sinh của chúng ở ruộng lúa vụthu đông 2005

42

Bảng12

Biến động số lợng sâu đục thân lúa và chânkhớp ăn thịt ký sinh của chúng ở ruộng lúa vụthu đông 2005

45

Bảng13

Biến động số lợng bọ xít dài và chân khớp ănthịt của chúng ở ruộng lúa vụ thu đông 2005 47

Trang 5

Hình 4

Biến động số lợng sâu cuốn lá nhỏ và chân khớp

ăn thịt, ký sinh của chúng ở ruộng lúa vụ thu

đông 2005

43

Hình 5

Biến động số lợng sâu đục thân lúa và chân khớp

ăn thịt, ký sinh của chúng ở ruộng lúa vụ thu

Trang 6

Bảng chữ cái viết tắt trong luận văn

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài

Những năm gần đây sự phát triển của nền nông nghiệp đã đem lại nhữngthành quả đáng kể, bên cạnh đó còn kéo theo sự phát triển của những loàidịch hại Sự xuất hiện của nhiều loài dịch hại nh rầy nâu, sâu đục thân 2chấm, bọ xít dài, sâu cuốn lá nhỏ đang là mối lo ngại của ngời nông dân

Trớc đây để ngăn chặn có hiệu quả sự phá hoại của nhiều loài dịch hạingời ta đã sử dụng hàng loạt các biện pháp phòng trừ nh canh tác, cơ giới, kỹthuật vật lý và đặc biệt là coi trọng quá mức biện pháp hoá học Việc sửdụng các biện pháp riêng rẽ đã không đem lại các kết quả nh mong đợi thậmchí còn thất bại trong phòng trống dịch hại ở nơi này hay nơi khác

Trang 7

Việc sử dụng quá nhiều, quá tin tởng vào biện pháp hoá học đã dẫn đếnhậu quả tạo ra tính kháng thuốc của nhiều loài dịch hại Kết quả của tínhkháng thuốc đó là sự xuất hiện trở lại của một số loài dịch hại thứ yếu trởthành loài chủ yếu nh rầy nâu, bọ xít dài Một hiện tợng mà gần nh có tínhquy luật là con ngời càng thâm canh cao bao nhiêu càng sử dụng nhiều loạithuốc trừ sâu thì càng kéo theo sự phát triển của các loài sâu hại nhiều lênbấy nhiêu (Phạm Bình Quyền và ctv, 1991)[15].

Bên cạnh đó chúng ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi ờng đang diễn ra ngày càng trầm trọng hơn đang đe doạ tới tính đa dạng sinhhọc của hệ sinh thái nông nghiệp cũng nh ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời Một xu hớng mới hiện nay đang mở ra nhiều triển vọng đó là chơngtrình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) IPM dựa trên các nguyên tắc sinh tháimột cách hợp lý (quan hệ tác động qua lại, cân bằng sinh học, quy luật tự

tr-điều chỉnh, quy luật hình thành số lợng) đảm bảo sự đa dạng cho sinh quầnnông nghiệp

Trong thiên nhiên đã có những mối cân bằng sinh học đã đợc chọn lọc tựnhiên qua hàng triệu năm Trong hệ sinh thái đồng ruộng là cân bằng giữacác loài thiên địch và sâu hại lúa Trên đồng lúa bên cạnh những côn trùng

có hại còn có những côn trùng có ích, chúng là kẻ thù của côn trùng có hại

và là những ngời bạn của ngời nông dân

Nhiều công trình trong và ngoài nớc đã khẳng định vai trò to lớn của thiên

địch trong việc khống chế sự phát triển của sâu hại lúa Hệ thống phòng trừ đóphải đợc thiết lập trong mối quan hệ giữa các thành phần cơ bản của hệ sinhthái đồng ruộng: cây lúa - sâu hại - thiên địch - môi trờng sinh thái Cùng với

sự sinh trởng của cây lúa ở mỗi giai đoạn khác nhau có các loài sâu hại và cácloài thiên địch tơng ứng Mỗi giai đoạn phát triển của cây lúa tồn tại một số loàisâu hại và một số loài thiên địch chủ yếu Đảm bảo sự đa dạng trong hệ sinhthái nông nghiệp (cả sâu hại lẫn thiên địch) đồng thời khống chế đợc số lợngcủa sâu hại dới ngỡng gây hại kinh tế là quan điểm cốt lõi của hệ thống phòngtrừ dịch hại tổng hợp IPM

Từ trớc đến nay có rất nhiều tác giả nghiên cứu về sâu hại lúa nh cáccông trình của viện BVTV (1976), Vũ Quang Côn (1990), Trần Ngọc Lân(2000) … cho đến nay ch cho đến nay cha có công trình nào nghiên cứu về sâu hại và thiên

địch của sâu hại lúa ở xã Xuân An - huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh chính vì thếchúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: " Điều tra nghiên cứu về sâu hại

và thiên địch của sâu hại lúa ở xã Xuân An - huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh"

Trang 8

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu thiên địch của sâu hại lúa ở xã Xuân An - huyệnNghi Xuân - Hà Tĩnh Nhằm góp phần cung cấp dẫn liệu làm cơ sở khoa họccho việc bảo vệ và lợi dụng thiên địch trong phòng trừ tổng hợp (IPM) sâuhại lúa

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu

- Sâu hại lúa

- Thiên địch của sâu hại lúa: Nhện lớn bắt mồi ăn thịt, cánh cứng ănthịt, bọ xít ăn thịt, ong ký sinh … cho đến nay ch

Phạm vi nghiên cứu

- Các nghiên cứu đợc tiến hành trên đồng lúa tại xã Xuân An - huyệnNghi Xuân - Hà Tĩnh và phòng thí nghiệm Động vật khoa sinh học - Trờng

Đại học Vinh

4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở điều tra thành phần loài chân khớp ăn thịt, ký sinh sâu hại lúa

từ đó đánh giá sự đa dạng sinh học trên sinh quần ruộng lúa

Tìm hiểu mối quan hệ giữa sâu hại lúa và thiên địch của chúng trongsinh quần ruộng lúa nhằm cung cấp dẫn liệu khoa học cho biện pháp quản lýdịch hại tổng hợp (IPM) sâu hại lúa Trên cơ sở đó giảm số lần phun thuốctrừ sâu trong mỗi vụ lúa tăng hiệu quả kinh tế bảo vệ môi trờng và cân bằngsinh học trong sinh quần ruộng lúa

Trang 9

Chơng I Tổng quan tài liệu

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cấu trúc và tính ổn định của quần xã sinh vật

Tính ổn định và năng suất quần thể của một loài đợc xác định do nhiềuyếu tố, một phần các yếu tố đó là cấu trúc quần xã sinh vật( Watf,1976) Cấutrúc quần xã sinh vật bao gồm 3 nhóm yếu tố

a) Mạng lới dinh dỡng trong quần xã

b) Sự phân bố không gian của sinh vật

c) Sự đa dạng loài của sinh vật

Cũng nh ở các hệ sinh thái khác, trong hệ sinh thái đồng ruộng luôn luôntồn tại mối quan hệ về mặt dinh dỡng và đó là quan hệ tất yếu trong mỗiquần xã sinh vật cũng nh hệ sinh thái, một loài sinh vật thờng là thức ăn, là

điều kiện tồn tại cho loài sinh vật khác Quan hệ phổ biến giữa các loài sinhvật là quan hệ phụ thuộc lẫn nhau vô cùng phức tạp, nhng có quy luật đặcbiệt là quan hệ dinh dỡng (thể hiện qua chuỗi thức ăn và lới thức ăn)

1.1.2 Quan hệ dinh dỡng

Tập hợp các quần thể gắn bó với nhau qua những mối quan hệ đợc hìnhthành trong quá trình lịch sử lâu dài và sinh sống trong một khu vực Lãnhthổ nhất định tạo thành quần xã sinh vật Trong quần xã các quần thể cóquan hệ tơng hỗ với nhau, đặc biệt là quan hệ dinh dỡng, trong đó các dạngquan hệ nh: Hiện tợng ăn thịt, có ý nghĩa rất quan trọng đối với các lý thuyết

và thực tiễn của biện pháp phòng trừ các loài sinh vật gây hại

Hiện tợng ăn thịt là một dạng quan hệ trong đó có một loài (vật ăn thịt)săn bắt một vật khác (vật mồi) để làm thức ăn và dẫn đến cái chết của conmồi trong thời gian ngắn Để hoàn thành sự phát triển, mỗi cá thể vật ăn thịtthờng phải tiêu diệt rất nhiều con mồi nh cánh cứng ăn thịt hoặc có thể hútdịch dinh dỡng từ con mồi (Bọ xít ăn thịt) Những đặc điểm này làm cho vaitrò của các loài ăn thịt có ý nghĩa thực tiễn hơn các loài côn trùng ký sinh

Sự liên quan mật thiết giữa các loài sâu hại với côn trùng ăn thịt, trong quátrình phát triển trong quần xã có ý nghĩa to lớn, không những trong lý luận

mà còn có ý nghĩa trong thực tiễn Và việc nghiên cứu, xem xét thiết lập mốiquan hệ tơng hỗ thiên địch - sâu hại là góp phần quan trọng trong các biện

Trang 10

pháp phòng trừ dịch hại nông nghiệp theo xu hớng bảo vệ đa dạng, cân bằngtrong hệ sinh thái nông nghiệp.

1.1.3 Biến động số lợng côn trùng

Các quy luật điều chỉnh số lợng của sinh vật là một trong những vấn đềtrung tâm của sinh thái học hiện đại Sự khủng hoảng trong công tác bảo vệthực vật càng làm tăng giá trị thực tiễn của vấn đề Việc sử dụng các loạithuốc hoá học trừ sâu, diệt cỏ dại không hợp lý có thể gây ảnh hởng có hại

đến môi trờng sống, suy giảm tính đa dạng sinh học và sự phát triển bềnvững của hệ sinh thái nông nghiệp Đặc biệt thuốc trừ sâu, diệt cỏ diệt cảcôn trùng có ích mà trong nhiều trờng hợp chính những loài này lại có vaitrò tích cực đối với việc kìm hãm sự bùng phát dịch của các loài sâu hại đãlàm cho số lợng của các quần thể có lợi cũng nh có hại biến đổi theo chiều

hớng không mong muốn (Phạm Bình Quyền, 1979,1994) [14,15]

Số lợng của côn trùng đặc biệt là các loài sâu hại thờng có sự giao động

từ thế hệ này sang thế hệ khác Số lợng lần sau gia tăng có khi đến hàngtrăm lần và kéo dài một thời gian rồi lại đột ngột giảm xuống đến đến mứcthấp nhất, duy trì ở mức độ đó trong một thời gian Sự sinh sản hàng loạt củacác loài sâu hại phần lớn không tiếp diễn theo tiến trình thiên nhiên Quátrình biến đổi xẩy ra do tác động của các yếu tố môi trờng chủ yếu là cácyếu tố thời tiết khí hậu và mối quan hệ vật ăn thịt - vật mồi, vật chủ - vật kýsinh (Phạm Văn Lầm) Khi mật độ quần thể vật mồi, vật chủ gia tăng thì sốlợng cá thể của chúng bị tiêu diệt bởi một cá thể vật ăn thịt hoặc vật ký sinhnào đó và quần thể vật ăn thịt hoặc ký sinh cũng tăng lên ở côn trùng ănthịt và côn trùng ký sinh thì sự điều chỉnh số lợng quần thể quan trọng là sựcạnh tranh trong loài Hiện tợng ăn thịt lẫn nhau thờng xuyên suất hiện trongquần thể chủ yếu là do thiếu thức ăn Sự tác động đó dẫn đến sự ổn địnhkhông bền vững của số lợng quần thể

Trên cơ sở xem xét hàng loạt dẫn liệu về sự biến đổi số lợng và các dạngcơ chế điều hoà số lợng, Viktorov (1967) đã tổng hợp khái quát thành sơ đồchung của biến động số lợng côn trùng

Một trong những đặc trng của quần thể là mật độ cá thể trong quần thể

đ-ợc xác định bởi sự tơng quan của các quá trình bổ xung thêm và giảm bớt đi

số lợng cá thể Tất cả các yếu tố biến động số lợng đều tác động đến các quátrình này khi chúng làm thay đổi sức sinh sản, tỷ lệ chết và sự di c của các cáthể Các yếu tố vô sinh mà trớc tiên là điều kiện khí hậu thời tiết tác động

đến biến đổi lên côn trùng đợc thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua

Trang 11

thức ăn, thiên địch Sự điều hoà thông qua các mối quan hệ tác động qua lại

đó đã phản ánh ảnh hởng của mật độ quần thể lên sức sinh sản tỷ lệ tử vong

và di c trong đó tồn tại mối quan hệ trong loài và bằng sự thay đổi tích cựccủa thiên địch và đặc điểm của thức ăn Sự tồn tại của các mối quan hệ này

đảm bảo những thay đổi đền bù cho sự bổ xung và sự giảm sút số lợng cá thểcủa quần thể Chính sự tác động thuận nghịch đó đã san bằng những sai lệchngẫu nhiên trong mật độ quần thể (Phạm Bình Quyền 1991) [15]

Các cơ chế điều hoà số lợng có liên quan với dạng các yếu tố điều hoà màcác yếu tố này điều chỉnh đợc những thay đổi ngẫu nhiên của mật độ quầnthể Trong đa số trờng hợp hiệu quả tác động của các yếu tố điều hoà có đặc

Ngỡng giới hạn thấp với vùng điều hoà hẹp là các sinh vật ăn côn trùng

đa thực Độ hẹp của vùng hoạt động của sinh vật ăn côn trùng đa thực là

Thức ăn

Quan hệ trong loài

Thiên địch

Mật

độ quần thể

Yếu tố

tỷ lệ chết ,

du nhập , phát tán

Trang 12

ợc nhau làm cho chúng ít khả năng hạn chế số lợng sâu hại ở ngỡng giớihạn thấp có cả ký sinh và ăn thịt chuyên hoá Chính khả năng của các thiên

địch chuyên hoá có mặt cả khi vật chủ (vật mồi) của chúng ở mật độ quầnthể thấp đã tạo điều kiện cho chúng có phản ứng số lợng

Các sinh vật ăn côn trùng chuyên hoá có khả năng thực hiện sự điều hoà

số lợng cá thể ở cả mật độ thấp đợc xác định trong thực tiễn của phơng phápsinh học đấu tranh chống côn trùng gây hại Khác với sinh vật ăn côn trùng

đa thực, các ký sinh và ăn thịt chuyên hoá có thể hoạt động trong phạm virộng hơn của mật độ quần thể vật chủ (con mồi) nhờ khả năng số lợng với sựgia tăng mật độ của sâu hại Điều này đã đợc ghi nhận trong thực tế ở nhữngtrờng hợp khả năng khống chế sự bùng phát sinh sản hàng loạt của côn trùng

ăn thực vật bởi sinh vật ăn côn trùng chuyên hoá Vai trò quan trọng của vật

ăn thịt đợc coi là yếu tố điều hoà số lợng côn trùng và đợc thể hiện ở haiphản ứng đặc trng là phản ứng số lợng và phản ứng chức năng

Phản ứng số lợng: Thể hiện khi tăng số lợng quần thể vật mồi và vật chủthì kéo theo sự gia tăng số lợng vật ăn thịt

Phản ứng chức năng: Biểu thị ở chỗ khi quần thể vật mồi (vật chủ) mật

độ gia tăng thì sồ lợng cá thể của chúng bị tiêu diệt bởi vật ăn thịt cũng tănglên

Hiện nay có hàng loạt dẫn liệu thực tế xác định khả năng điều hoà củacác cơ chế điều hoà ở mức độ khác nhau của số lợng quần thể, cơ chế đó đợcthực hiện liên tục kế tiếp nhau tham gia tác động, khi mật độ quần thể đợc

điều hoà vợt ra khỏi giới hạn hoạt động của yếu tố điều hoà trớc đó

Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng (IPM) dựa trên mối quan hệ

t-ơng hỗ giữa cây trồng - sâu hại - thiên địch của sâu hại trong hệ sinh tháinông nghiệp, các nguyên tắc sinh thái và đa dạng sinh học của hệ sinh tháinông nghiệp

1.2 Tình hình nghiên cứu sâu hại lúa và thiên địch của chúng

Trên thế giới việc nghiên cứu và sử dụng thiên địch trong phòng chốngdịch hại đã đợc con ngời áp dụng từ rất lâu Ngày nay gần nh ở khắp các nớcngời ta đánh giá đúng vai trò của thiên địch và việc sử dụng thiên địchkhống chế sự phát triển của sâu hại đã đem lại nhiều thành công không làm

ảnh hởng đến môi sinh

ở nớc ta việc nghiên cứu côn trùng có ích và sử dụng chúng để bảo vệcây trồng có từ rất lâu đời Theo Vixilex (1975) và Hoàng Đức Nhận (1979),theo Phạm Văn Lầm (1995), ngay từ thế kỷ I đến IV nông dân nớc ta đã biết

Trang 13

sử dụng kiến vàng trừ rệp hại cây ăn quả trong vờn nhà Cho đến nay côngtác phòng chống dịch hại tổng hợp (IPM) mở ra những khả năng tốt đẹptrong việc sử dụng thiên địch làm tăng tỷ lệ gây chết tự nhiên của sâu hại Tất cả các loài côn trùng dùng cây lúa làm thức ăn và thiên địch củachúng đều có quan hệ gắn bó với nhau và góp phần tạo nên sinh quần ruộnglúa Chúng tồn tại theo nguyên tắc trao đổi năng lợng với nhau, loài này tồntại là nhờ vào loài khác Vốn dĩ trong mỗi hệ sinh thái nông nghiệp đã tồntại sự cân bằng giữa các loài sâu hại và thiên địch của chúng, nhng do sự lạmdụng thuốc trừ sâu đã phá vỡ sự cân bằng đó và kết quả là sâu hại phát triểnngày càng nhiều còn thiên địch thì ngợc lại Ngày nay khi môi trờng sống vàsức khoẻ của con ngời luôn luôn bị đe doạ thì ngời ta đã quan tâm đến thiên

địch nhiều hơn trong công tác bảo vệ thực vật Các nghiên cứu này đã tậpchung ở sinh quần ruộng lúa nh công trình của Vũ Quang Côn (1985, 1992),Phạm Văn Lầm (1985, 1997) Trần Ngọc Lân (2000) Kết quả nghiên cứucho thấy thành phần thiên địch (cả ăn thịt và ký sinh) sâu hại lúa rất phongphú và chúng có vai trò quan trọng trong việc hạn chế sự phát triển của sâuhại lúa

Trên đồng lúa ở điều kiện nớc ta đã phát hiện đợc gần 100 loài côntrùng, nhện nhỏ dùng cây lúa làm thức ăn (Viện BVTV 1975) Ngoài ra đãphát hiện đợc ít nhất có hơn 300 loài côn trùng và nhện lớn, vi sinh vật làthiên địch của sâu hại lúa (Phạm Văn Lầm 1992)

Nghiên cứu các loài thiên địch đầu tiên ở Việt Nam là "Kết quả điều tracôn trùng miền Bắc Việt Nam 1967 - 1968" (Viện BVTV1976) [20] đã ghinhận 295 loài ong ký sinh của bộ cánh màng thuộc 108 giống, 27 họ trong

đó chỉ có 15 loài thuộc họ Ichneumonidae, 10 loài thuộc họ Braconidae, còncác họ ong ký sinh khác chỉ mới phát hiện một vài loài

Hiện nay số đông ngời dân sử dụng thuốc trừ sâu, bởi vậy không phát huy

đợc vai trò của kẻ thù tự nhiên sâu hại lúa mà còn làm ảnh hởng đến chất ợng lúa, gây ô nhiễm môi trờng, ảnh hởng sức khoẻ con ngời chính vì vậythực hiện biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) sâu hại lúa nói riêng vàtrên cây trồng công - nông nghiệp nói chung là một nhiệm vụ cần thiết.Tuyvậy để biện pháp này có hiệu quả cao thì phải tiến hành đồng bộ và toàndiện

Trang 14

l-chơng II Nội dung và phơng pháp

nghiên cứu

2.1 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu bao gồm những nội dung sau:

1 Điều tra bổ sung thành phần loài sâu hại lúa và xác định sâu chính hạilúa

2 Điều tra thành phần loài chân khớp ăn thịt, ký sinh và xác định vai tròcủa một số thiên địch chính của sâu hại lúa

3 Nghiên cứu biến động số lợng và mối quan hệ của một số sâu chínhhại lúa với thiên địch của chúng qua các giai đoạn phát triển của cây lúa

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

+ Địa điểm nghiên cứu

- Tiến hành nghiên cứu trên cánh đồng lúa xã Xuân An - huyện NghiXuân - Hà Tĩnh

+ Thời gian nghiên cứu từ 9/2005 - 5/2006

Thu thập mẫu vật tháng 10/2005 - 12/ 2005

Định loại và sử lý số liệu tháng 1/2006

Viết báo cáo tháng 2 - 4/2006

2.3 Vật liệu nghiên cứu

Sâu hại lúa: Nhóm sâu ăn lá, nhóm sâu chích hút, nhóm sâu đục thân Thiên địch: Chân khớp ăn thịt, ký sinh sâu hại lúa (Nhện lớn ăn thịt,cánh cứng ăn thịt, bọ xít ăn thịt, ong ký sinh)

Trang 15

Giống lúa: Giống lúa Tạp Giao là giống gieo trồng phổ biến ở Hà Tĩnh có năngsuất cao hơn so với một số giống lúa khác trồng trong vùng

2.4 Phơng pháp nghiên cứu

Phơng pháp điều tra nghên cứu sâu hại và thiên địch tuân thủ theo cácphơng pháp thờng quy về nghiên cứu côn trùng và bảo vệ thực vật (Tổ côntrùng-UBKHKTNN, 1967; Viện BVTV1997;)[20]

2.4.1 Bố trí thí nghiệm

Nghiên cứu sâu hại lúa và chân khớp ăn thịt ký sinh cũng nh mối quan

hệ giữa chúng với cây lúa đợc tiến hành trên ba ruộng lúa có điều kiện sinhthái, giống lúa tơng tự nhau, kết quả nghiên cứu là trung bình chung của cả

ba ruộng lúa

2.4.2 Thí nghiệm đồng ruộng

+ Thu mẫu định lợng

Tại mỗi ruộng lúa tiến hành thu mẫu định kỳ 5 -7 ngày/lần, quan sát và

đếm số lợng sâu hại, thiên địch trên 10 khóm lúa tại 5 điểm (tơng ứng với1m2 diện tích) theo nguyên tắc đờng chéo góc Các điểm điều tra lần saukhông trùng với vị trí điểm điều tra lần trớc.Việc điều tra đợc tiến hành vàothời điểm nhất định trong ngày (6 h - 8 h 30')

Tiến hành thu thập trứng, sâu non bộ cánh vảy từ tuổi 1 đến tuổi 5, 6 vànhộng trên sinh quần ruộng lúa Nuôi sâu hại (vật chủ) ở phòng thí nghiệmkhoa Sinh trờng Đại học Vinh

Tất cả thành phần, số lợng sâu hại lúa và thiên địch của chúng thu đợc

đều ghi vào phiếu định lợng để xử lý

Khi sâu hại phát triển mạnh hoặc thành dịch tiến hành thu mẫu định ợng bổ sung tại các ruộng lúa thuộc khu vực nghiên cứu

+ Thu mẫu định tính

Sử dụng vợt côn trùng, ống nghiệm hoặc bắt bằng tay thu thập tự docác loài sâu hại và thiên địch, trớc khi thu bắt côn trùng quan sát hoạt độngbắt mồi ăn thịt và các hoạt động khác của chúng, chỉ thu bắt các loài có mặttrên sinh quần ruộng lúa

Thu mẫu định tính bổ sung: Khi sâu hại phát triển hoặc thành dịch tiếnhành thu thập mẫu định tính bổ sung

2.4.3 Thí nghiệm trong phòng

Trang 16

- Nuôi vật chủ trong phòng thí nghiệm: Thành phần, số lợng sâu hại lúa(Trứng, sâu non, nhộng) tiến hành nuôi trong lọ nhựa có cửa sổ thông khí,thức ăn của sâu là lá lúa không bị phun thuốc đợc hái ngoài ruộng lúa và bảoquản tơi trong phòng thí nghiệm.

Mỗi lọ nuôi có ký hiệu etyket riêng và đợc đặt trên giá thí nghiệm

Theo dõi những cá thể bị ký sinh, pha ký sinh, loài ký sinh và tỷ lệ kýsinh

- Phân tích, định loại sâu hại lúa và chân khớp ăn thịt, ký sinh sâu hại lúa

2.4.4 Xử lý và bảo quản mẫu vật

Các mẫu vật đợc xử lý và bảo quản theo quy định xử lý côn trùng Mẫuvật đợc lu giữ bằng phơng pháp giữ mẫu nớc bằng formon 5% hoặc cồn 700 Mẫu đợc bảo quản trong ống nghiệm có ghi số ký hiệu (etyket) baogồm mẫu định tính và mẫu định lợng

Nhãn (etyket) đợc ghi theo số ký hiệu mẫu

Địa điểm thu mẫu

Thời gian thu mẫu

Phơng pháp thu mẫu

2.4.5 Phơng pháp định loại

+ Tài liệu định loại:

- Định loại sâu hại lúa (sâu hại thuộc bộ cánh vảy, cánh cứng, cánhthẳng, cánh nửa, cánh đều) theo các tài liệu cây trồng ở Việt Nam nh: Vũ

Đình Ninh và nnk (1976); Nguyễn Xuân Thành (1996) [13],… cho đến nay ch

+ Cách thức định loại theo Mayer(1974 )[11]

Quá trình phân tích định loại mẫu vật đợc tiến hành nh sau:

- Từ mẫu vật thu thập đợc phân chia các cá thể sâu hại lúa và thiên địchcủa chúng thành các phenol Mỗi loài có thể nhiều phenol khác nhau về giớitính, khác nhau về giai đoạn sinh trởng

- Từ các phenol đã đợc phân chia lấy một cá thể trởng thành đại diện để

định loại

Trang 17

- Tra khoá định loại để xác định từ bộ đến họ, từ họ đến giống, từ giống

đến loài

Việc định loại dựa vào tài liệu định loại và phân tích đặc điểm hình thái,cấu tạo, các đặc điểm bộ phận cơ thể (nh gân cánh, phần phụ miệng) xembằng kính hiển vi, kính soi nổi, kính lúp

- Đối chiếu các đặc điểm hình thái của mẫu vật đã đợc định loại đến loàivới đặc điểm mô tả trong tài liệu, đối chiếu từ đặc điểm này đến đặc điểmkhác trên mẫu vật So sánh mẫu vật và các tài liệu định loại với các đặc điểmdấu hiệu trong hình vẽ của tài liệu

- Kiểm tra sự phân bố địa lý của loài: Nếu loài đã xác định có phân bố ởViệt Nam hay các nớc lân cận nh Thái Lan, Trung Quốc thì bớc định loại sơ

bộ xem nh đã hoàn thành Nếu loài đã xác định chỉ phân bố ở các nớc xaViệt Nam thì khả năng nghi ngờ còn nhiều, bởi vậy phải quay lại xác định từ

Tổng diện tích điều tra (m2)

Số sâu bị ký sinh (con)

Số cá thể vũ hoá (con)

Tỷ lệ vũ hoá (%) = x100% Tổng số cá thể theo dõi (m2)

px100

Công thức tính độ thờng gặp (chỉ số có mặt): c = P

Trong đó: p là tần số lấy mẫu có loài nghiên cứu

Tổng số sâu bắt gặp (con) Mật độ (con/m2) =

Tổng diện tích điều tra (m2)

Trang 18

P là tổng số địa điểm các lần lấy mẫu

2.4.8 Hoá chất, thiết bị, dụng cụ

- Hoá chất: cồn 960, formol40%

- Thiết bị: Kính hiển vi, kính lúp soi nổi 2 mắt, tủ sấy, kính lúp cầm tay

- Dụng cụ: ống nghiệm, lọ nhựa, vải, đĩa petri, kim mũi mác, thớc đo,giấy ghi nhãn, vợt côn trùng

Trang 19

Chơng III Kết quả nghiên cứu

có 6 loài gây hại và 2 loài có ích, bộ Coleoptera có 7 loài trong đó 6 loài cóích và 1 loài có hại, các bộ khác có số loại ít hơn (Bảng 1 )

Bảng 1 Số lợng bộ, họ, loài chân khớp trên sinh quần ruộng

lúa ở xã Xuân An - huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh

Số loài gây hại

3.1.2 Sâu hại lúa ở xã Xuân An - huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh

3.1.2.1 Thành phần loài sâu hại và thiên địch

Côn trùng hại lúa là yếu tố quan trọng hạn chế sản xuất lúa ở nhiều nớctrên thế giới cũng nh ở Việt Nam.Với điều kiện khí hậu nhiệt đới và lịch sửtrồng lúa lâu đời đã tạo nên khu hệ chân khớp (cả có lợi và có hại) đặc trngcho đồng lúa Việt Nam, chúng gây hại từ khi gieo trồng cho đến khi thu

Trang 20

hoạch và đó là nguyên nhân chủ yếu làm giảm năng suất lúa có khi tới 20

-30 %

Kết quả nghiên cứu cho thấy thành phần sâu hại trên sinh quần ruộng lúaphong phú gồm 23 loài thuộc 11 họ của 5 bộ (Bảng 2) Trong đó bộLepidoptera có 6 loài thuộc 3 họ (chiếm 26% tổng số loài gây hại) HọPyralidae có 3 loài thờng xuyên có mặt và gây hại chính cho sinh quần

ruộng lúa là sâu đục thân 2 chấm (Scirpophaga incertulas), sâu dục thân 5 vạch đầu nâu (Chilo polychrysus), sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis

medinalis) Bộ Hemiptera có 6 loài thuộc 2 họ (chiếm 26%) họ Coreidae có

loài bọ xít dài (Leptocorisa acuta Thunb) thờng xuyên có mặt ở sinh quần

ruộng lúa và gây hại nghiêm trọng

Bảng 2 Thành phần sâu hại lúa ở xã Xuân an - huyện Nghi Xuân -

đầu nâu

++

Ngày đăng: 26/12/2013, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Số lợng bộ, họ, loài chân khớp trên sinh quần - Điều tra nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của sâu hại lúa ở xã xuân an   nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 1 Số lợng bộ, họ, loài chân khớp trên sinh quần (Trang 4)
Bảng 5 Thành phần sâu đục thân lúa ở xã Xuân An  25 Bảng 6 Biến động số lợng sâu đục thân trên sinh quần - Điều tra nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của sâu hại lúa ở xã xuân an   nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 5 Thành phần sâu đục thân lúa ở xã Xuân An 25 Bảng 6 Biến động số lợng sâu đục thân trên sinh quần (Trang 5)
Bảng 7 Thành phần loài côn trùng ký sinh sâu hại lúa - Điều tra nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của sâu hại lúa ở xã xuân an   nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 7 Thành phần loài côn trùng ký sinh sâu hại lúa (Trang 5)
Bảng 1. Số lợng bộ, họ, loài chân khớp trên sinh quần ruộng                    lúa ở  xã Xuân An - huyện Nghi Xuân  - Hà Tĩnh - Điều tra nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của sâu hại lúa ở xã xuân an   nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 1. Số lợng bộ, họ, loài chân khớp trên sinh quần ruộng lúa ở xã Xuân An - huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh (Trang 24)
Bảng 2. Thành phần sâu hại lúa ở xã Xuân an - huyện Nghi Xuân  -  Hà Tĩnh - Điều tra nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của sâu hại lúa ở xã xuân an   nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 2. Thành phần sâu hại lúa ở xã Xuân an - huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh (Trang 25)
Bảng 3. Vòng đời sâu cuốn lá nhỏ ở xã Xuân An - Điều tra nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của sâu hại lúa ở xã xuân an   nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 3. Vòng đời sâu cuốn lá nhỏ ở xã Xuân An (Trang 27)
Bảng 4: Biến động sâu cuốn lá nhỏ trên sinh quần ruộng lúa vụ thu đông  2005 - Điều tra nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của sâu hại lúa ở xã xuân an   nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 4 Biến động sâu cuốn lá nhỏ trên sinh quần ruộng lúa vụ thu đông 2005 (Trang 27)
Hình 1: Biến động số lợng sâu lá nhỏ bộ cánh vảy ở vụ lúa thu đông 2005 - Điều tra nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của sâu hại lúa ở xã xuân an   nghi xuân   hà tĩnh
Hình 1 Biến động số lợng sâu lá nhỏ bộ cánh vảy ở vụ lúa thu đông 2005 (Trang 28)
Bảng 5. Thành phần các loài sâu đục thân lúa ở Xuân An Giai đoạn - Điều tra nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của sâu hại lúa ở xã xuân an   nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 5. Thành phần các loài sâu đục thân lúa ở Xuân An Giai đoạn (Trang 29)
Bảng 6: Biến động sâu đục thân lúa trên sinh quần ruộng lúa vụ thu - Điều tra nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của sâu hại lúa ở xã xuân an   nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 6 Biến động sâu đục thân lúa trên sinh quần ruộng lúa vụ thu (Trang 30)
Hình 2: Biến động số lợng sâu đục thân ở vụ lúa thu đông 2005 - Điều tra nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của sâu hại lúa ở xã xuân an   nghi xuân   hà tĩnh
Hình 2 Biến động số lợng sâu đục thân ở vụ lúa thu đông 2005 (Trang 31)
Bảng 8. Thành phần loài chân khớp ăn thịt sâu hại lúa ở xã Xuân An -  huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh, năm2005 - Điều tra nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của sâu hại lúa ở xã xuân an   nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 8. Thành phần loài chân khớp ăn thịt sâu hại lúa ở xã Xuân An - huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh, năm2005 (Trang 35)
Hình 3: Biến động số lợng sâu non sâu hại lạc bộ cánh vảy và chân khớp - Điều tra nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của sâu hại lúa ở xã xuân an   nghi xuân   hà tĩnh
Hình 3 Biến động số lợng sâu non sâu hại lạc bộ cánh vảy và chân khớp (Trang 39)
Hình 5: Biến động số lợng sâu đục thân và chân khớp ăn thịt của chúng ở  vụ lúa thu đông 2005 - Điều tra nghiên cứu về sâu hại và thiên địch của sâu hại lúa ở xã xuân an   nghi xuân   hà tĩnh
Hình 5 Biến động số lợng sâu đục thân và chân khớp ăn thịt của chúng ở vụ lúa thu đông 2005 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w