1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an

44 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Một Số Giống Lạc Đang Trồng Tại 2 Huyện Hưng Nguyên Và Nghi Lộc Tỉnh Nghệ An
Tác giả Phùng Thị Thuý Hà
Người hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Đình Châu, Tiến sĩ Nguyễn Đình Nhâm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 280 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc lựa chọn giống cha đợc quan tâm đúng mức bà con nông dân chủyếu sử dụng các giống lạc địa phơng lâu năm đã bị thoái hoá, năng suất thấp,vấn đề sâu bệnh ít đợc quan tâm kịp thời cha

Trang 1

1.2 Gi¸ trÞ dinh dìng cña c©y l¹c

1.3 T×nh h×nh s¶n xuÊt l¹c trªn thÕ giíi trong níc vµ ë NghÖ An

2.2 Néi dung nghiªn cøu

2.3 §Þa ®iÓm nghiªn cøu

2.4 Thêi gian nghiªn cøu

2.5 Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu

4456

6788991111111212121213141518

1818181818

Trang 2

Phần III

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Kết quả điều tra qua 2 mẫu phiếu điều tra

3.1.1 Giống lạc đã trồng tại 2 huyện Hng Nguyên và Nghi Lộc

3536384042

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô và các bạn đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này !

Tác giả: Phùng Thị Thuý Hà

Trang 4

Mở đầu

-

 -I- Đặt vấn đề:

Cây lạc Arachis hypogeal thuộc họ đậu Fabaceae là loại cây ngắn ngày

có giá trị kinh tế cao

Lạc là cây thực phẩm có dầu quan trọng, trong số các cây có dầu hàngnăm trên thế giới lạc đứng thứ 2 sau đậu tơng về diện tích trồng lạc cũng nh sảnlợng

Cây lạc còn có nhiều công dụng khác:

Trớc hết là nguồn thực phẩm dầu dinh dỡng cho ngời, hạt lạc chứa 44– 56% lipít (dầu), 20 - 25 % Prôtêin Ngoài ra còn chứa nhiều vitamin và cácchất khoáng

Lạc dùng để ép lấy dầu, dầu lạc là hỗn hợp Glyxerin có 80 % a xít béo

không no chủ yếu là loại 16 C và 18 C vốn là loại a xít béo có mặt ở hầu hếtcác loại dầu thực vật khác Thì trong dầu lạc còn có mặt của axít béo 12 C và

14 C [ 24]

Dầu lạc dùng đợc nhiều trong công nghiệp và trong y học

Lạc là nguồn thức ăn tốt cho chăn nuôi, thân lá lạc tơi chứa 0,3%Prôtein là thức ăn tốt cho gia súc, vừa là nguồn phân xanh có giá trị kinh tế

Lạc là cây họ đậu, rễ có nhiều nốt sần, trong đó có chứa vi khuẩn

Rhizobium có khả năng cố định đạm để cải tạo đất

Lạc là cây trồng ngắn ngày có khả năng luân canh, xen canh với câytrồng ngắn ngày khác nh mía, ngô Hơn thế nữa lạc thích ghi với nhiều loại

đất khác nhau bãi bồi ven sông, cát pha ven biển, đất thịt đất sờn đồi, đối vớivùng đất dốc có tác dụng chống xói mòn và cải tạo đất

Lạc là một trong những mặt hàng có giá trị kinh tế cao: Hiện nay số ợng lạc xuất khẩu hàng năm trên thế giới 1,3 - 1,7 triệu tấn lạc quả và 350.000

l 400.000 tấn dầu lạc

Việt Nam trong những năm đầu của thập kỷ 80 diện tích lạc dao độngkhoảng 10.600 – 170.000 ha

Sau đó năm 1985 tăng dần và đạt 237.800 ha vào năm 1987, năm 1995diện tích lạc cao nhất từ trớc đến nay

Diện tích đạt : 259.900 ha Năng suất đạt : 12,8 tạ/ha

Trang 5

Sản lợng đạt : 334.400 tấn Việt Nam trở thành nớc đứng thứ 5 trong số 25 nớc trồng lạc ở Châu ásau ấn Độ, Malaixia, Trung Quốc, Inđônêxia (Vũ Công Hậu, Ngô Thế Dân).

Kế hoạch năm 2005 – 2010 diện tích có thể đạt 400.000 – 500.000 ha Trớc

đây do hiểu biết của bà con nông dân về cây lạc, kỷ thuật canh tác đang cònhạn chế, quy trình kỹ thuật thâm canh theo phơng pháp cũ đang còn tuỳ tiệncha đáp ứng đợc nhu cầu sinh trởng và phát triển của cây lạc

Việc lựa chọn giống cha đợc quan tâm đúng mức bà con nông dân chủyếu sử dụng các giống lạc địa phơng lâu năm đã bị thoái hoá, năng suất thấp,vấn đề sâu bệnh ít đợc quan tâm kịp thời cha có thuốc phòng trừ hữu hiệu do

đó năng suất và sản lợng còn thấp

Hiện nay hàng chục giống địa phơng và nhập nội đang đợc trồng ởNghệ An nh : Sen lai 75/23, V79, LVT

Để đáp ứng nhu cầu của ngời trồng lạc bên cạnh việc mở rộng diện tích

đầu t thâm canh, hiện nay trờng Đại học Nông nghiệp I, viện khoa học nôngnghiệp cùng với các trung tâm nghiên cứu và khảo nghiệm trên nhiều tỉnh (HàBắc, Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh ) và các nhà khoa học TS Lê DoãnDiên ; TS Trần Đình Long; TS Lê Song Dự đã có nhiều công trình nghiêncứu về giống kỹ thuật, kinh tế sản xuất lạc

Sở Nông nghiệp Nghệ An và trờng Đại học Vinh có một số công trìnhứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất

Xuất phát từ lý do trên chúng tôi chọn đề tài “ Điều tra một số giống lạc

đang trồng tại 2 huyện Hng Nguyên và Nghi Lộc”

II- Mục đích, yêu cầu của đề tài:

- Mục đích: Nhằm điều tra các giống lạc đang trồng ở 2 huyện HngNguyên và Nghi Lộc

+ Xác định tỷ lệ nảy mầm giữa các giống lạc và độ dài mầm

+ Xác định hàm lợng dầu giữa các giống lạc

Trang 6

Trung tâm khởi nguyên của loài lạc trồng A.Hypogeae có nhiều tranh

luận của nhiều tác giả: Dubard (1906), Waldron (1919), Husted (1936),Higgine (1971), Badami (1936) và các tác giả nhiều quan điểm khác nhau cho

rằng Braxin là trung tâm khởi nguyên của loài lạc A.Hypogeae [17]

Bên cạnh đó một số tác giả lại cho rằng :

Năm 1987 E.G Squier đã tìm thấy trong các ngôi mộ cổ ở Anconpachacamae và nhiều nơi khác thuộc Peru có những hạt và quả giống nhnhững hạt và quả ở Peru

Ngày nay nhiều dẫn liệu và khảo cổ học, dân tộc, thực vật học đã

khẳng định rằng A.Hypogeae có nguồn gốc từ Nam Mỹ [12]

Theo nhà bác học viện sĩ Nga Vavilop cho rằng Paragoay là trung tâmtrồng lạc nguyên thuỷ và một số tác giả lại cho rằng có 6 trung tâm khởinguyên đối với lạc trồng là:

2) Vùng Goias và Min as Gerais (Braxin) 5) Vùng Peru

3) Vùng Rondonia và Tây Bắc Motogoss (Braxin) 6) Vùng Đông Bắc Brazin [17]Nhiều bằng chứng hoá thạch cho thấy lạc đợc trồng từ 3500 năm trớc

đây nó đợc ghi vào sổ sách từ thể kỷ 18

Ngời Châu Âu đầu tiên viết về cây lạc là Gonzabo Fernander deoviedog Valdes Nhiều dẫn chứng cho thấy lạc đa vào Châu Âu từ thể kỷ 16

Năm 1957 Nicolas Monader (Nhà vật lý) đã mô tả và ghi chú giốngcâu này “ đợc gửi cho tôi từ Peru”

Đầu thế kỷ 14 ngời Bồ Đào Nha nhập cây này từ bờ biển Tây Phi cònngời Tây Ban Nha đa cây lạc từ bờ Tây Mêhicô cho đến Philipin từ đó sangTrung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam á, ấn Độ và bờ biển phía Đông nớcOxtraylia [5]

Trang 7

Đầu thể kỷ 18 Nicolai đã trồng lạc trong vờn thí nghiệm thực vậtMonteplier và năm 1723 báo cáo cho Viện Hàn Lâm pháp

Cây lạc vào nớc ta bằng con đờng nào vào lúc nào cho đến nay cha aibiết

Năm 1961 Nguyễn Hữu Quán đa ra nhận định không có dẫn chứng “lạcvào nớc ta từ Trung Quốc vào đầu thể kỷ 19”

Trong lịch sử thể kỷ 19 không có sách nào nói về cây lạc, không mộtngời Châu Âu nào nhận thấy trong tập viết của họ có ghi là có trồng lạc

Nhng có lẽ lạc vào nớc ta theo các nhà buôn truyền giáo Châu Âu [24].Cuối thể kỷ 19 đầu thế kỷ 20 nhiều nhà máy lọc dầu đợc xây dựng khắp ở

Đức, Hà Lan, Pháp

Ngày nay ngành công nghiệp ép dầu lạc hiện đại đợc xây dựng ở các

n-ớc sản xuất thuộc Châu Âu, Châu Phi

1.2 Giá trị dinh dỡng của cây lạc:

Lạc là cây công nghiệp đồng thời là cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao:+ Kết quả phân tích của Lê Doãn Diên (1993) cho thấy:

1,2 – 2,8%: Lipít10,6 – 21,2%: Gluxit 0,7%: Tinh bột65,7 – 79,3%: Xơ thô

Trang 8

Lạc có hàm lợng dầu và Prôtein cao, lợng vitamin phong phú, làm thức

ăn cho ngời và có thể phơi khô, nghiền nát làm thức ăn cho gia súc, là nguyênliệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến Riêng đối với Việt Nam lạc làmặt hàng có giá trị xuất khẩu cao

Đối với nông nghiệp lạc thích nghi với nhiều loại đất nhất là đất bạcmàu Vì vậy trồng lạc có thể tăng thu nhập cao, tạo công ăn việc làm, nângcao hiệu quả sử dụng đất

1.3 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới, trong nớc và ở Nghệ An

1.3.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới:

Trong số cây đậu đỗ của thế giới có diện tích và sản lợng đứng thứ 2sau đậu tơng (KrishnamA 1991) Cây lạc đợc trồng ở tất cả các Châu lục nhngchủ yếu tập trung ở Châu á, Châu Phi

Châu á chiếm 63,17% diện tích trồng lạc trên thế giới và Châu Phichiếm 30,81% Trong đó Châu Mỹ chiếm 5,8% Châu Âu chiếm 0,22%

Bảng 1: Tình hình sản xuất lạc trên thế giới (1981 1993)

(10 000 ha

Năng suất (tạ/ha)

Sản lợng (1000tấn)

Trang 9

Nhìn chung năng suất và sản lợng lạc trên thế giới có xu hớng tăngnhanh so với năm 1981 diện tích năm 1992 tăng 10,1%, năng suất tăng14,6%, sản lợng tăng 20,7% Năm 1995 diện tích trồng lạc trên thế giới là 20

573 000ha Đối với các nớc: Năng suất năm 1993 cao nhất thế giới là Israel

6833 kg/ ha và thấp nhất là Inđônêxia 1583 kg/ha Nhng nói đến diện tích thì

ấn Độ là nớc có diện tích lớn nhất 8 600 000ha Đứng thứ 2 là Trung Quốcdiện tích là 265 500 ha [19]

Tất cả các thông tin về tình hình sản xuất lạc trên thế giới dù ít, dùnhiều cũng làm cho các nhà khoa học và ngời sản xuất suy nghĩ làm sao gópphần đẩy mạnh sản xuất lạc ở nớc ta

Trong ý đồ chiếm lợc nhà nớc ta muốn đa diện tích lạc lên 400 000 –

500 000 ha nhng đến nay diện tích lạc mới chỉ đạt 200 000 ha đặc biệt lànăng suất lạc của chúng ta cha vợt quá 1 tấn/ha, sản lợng cha vợt quá 240 000tấn/ năm

Sản xuất lạc ở Việt Nam có thể chia ra 7 vùng sinh thái khác nhau vàtập trung chủ yếu là Đông Nam Bộ 12,4 tạ/ha, Đồng Bằng Sông Cửu Long17,6 tạ/ha Do sự chênh lệch nhau về thời tiết, đất đai và điều kiện canh tác [18]

1.3.3 Tình hình sản xuất lạc ở Nghệ An:

Nghệ An là tỉnh có diện tích lạc lớn nhất hàng năm có khoảng 26 000

ha lạc trong những năm tới mở rộng diện tích 3 000 ha đến 35 000 ha Xéttrên bình diện cả nớc Nghệ An đứng thứ 2 về diện tích và sản lợng sau TâyNinh 10 năm qua (1991 – 2000) sản lợng Nghệ An tăng khoảng 1 vạn tấn.Tuy nhiên mức tăng này còn chậm so với 1 số cây mũi nhọn khác Cụ thểbảng sau:

Trang 10

Bảng 2: Tình hình sản xuất lạc ở Nghệ An trong 10 năm qua

22 853 9,85

22 510,2

1996 26349 10,9

28 720,4

1997

25 364 13,0

32 973,2

1998

28 024 13,86

38 841,3

1999

29 075 10,88

29 637,7

1996

23 402 11,17

26 140

1997

22 094 13,44

29 605,9

1998

24 938 14,8

36 908,2

1999

25 707 11,7

30 077,2

2000

24 082 14,2

34 196,4

Theo báo cáo sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An {4}.

Lạc phân bố rộng khắc các tỉnh Nghệ An Tuy nhiên sự phân bố nàykhông đồng đều giữa các huyện tập trung chủ yếu ở Diễn Châu, Nghi Lộc,Quỳnh Lu, Thanh Chơng, Nam Đàn

Năng suất lạc toàn tình là : 12,17 tạ/ha (1999)

Nhng không đồng đều giữa các huyện (1999)

Diễn Châu: 14,14 tạ/ha Anh Sơn: 13,42 tạ/ha

Nghi Lộc: 13,72 tạ/ha Quỳnh Lu 9,21 tạ/ha {3}

Năng suất ở các ruộng điển hình ở Diễn Mỹ, Diễn Thịnh, Hng Lam,

H-ng Châu, Nghi Hoa, Nghi Thuận đạt tới 27 – 30 tạ/ha chính bằH-ng giốH-ngtruyền thống nh Sen lai, Sen Nghệ An, V79 Trong khi cũng tại những vùngtrên năng suất có ruộng chỉ đạt 8 – 10 tạ/ha

Hợp tác xã Nam Thịnh, Diễn Thịnh, Diễn Châu năm 1993 có những hộgia đình đạt 30 tạ/ha nhng có những hộ gia đình đạt 100 – 120 tạ/ha {2}.Ngoài sản xuất lạc Xuân còn sản xuất lạc Thu với năng suất và diện tích cũng

đáng kể

- Diện tích ngày càng tăng : Từ chỗ toàn tỉnh 1991 là 1.853 ha đến

1992 là 2.737 ha

Trang 11

- Năng suất càng cao: Từ chỗ bình quân năng suất toàn tỉnh 1991 là10,3 tạ đến 1992 là 10,9 tạ/ha {1}

1.4 Sinh trởng và phát triển của lạc {12}

+ Hoạt động của men phân giải:

Trong hệ thống các men hoạt động trong hạt quan trọng nhất là menthuỷ phân lipít và prôtêin

Lipít trong quá trình nẩy mầm chủ yếu là nhờ Lipaza và một số menkhác chuyển hoá đờng thành glucô và đợc khái quát nh sau:

Glyxezin Tri phốt phát GlucôzaLipit

A xít béo A xetilacofen men A

- Prôtein cùng phân giải thành các axít amin để tổng hợp thành cácPrôtein cấu tạo trong hạt

- Hạt lạc nẩy mầm : Đầu tiên của quá trình nẩy mầm là trục phôi dài ra

đâm thủng vỏ hạt, lộ ra ngoài cũng trong thời gian này thân mầm phát triển vàhình thành lá mầm đầu tiên

1.4.2 Sự phát triển của thân, cành, chiều cao:

- Sự phát triển của thân: Theo Minkevich thân lạc có thể cao tới 2 m,chiều cao của thân phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống và điều kiệnngoại cảnh Tốc độ sinh trởng chiều cao thân lạc nhanh từ khi đâm tia lộ hìnhthành quả sau đó giảm dần đến khi thu hoạch

- Sự phát triển của cành: Khả năng đâm cành của lạc rất lớn:

Hypogeae thân bò có thể có 4 – 7 cấp cànhFastigita có số cành ít hơn 2 – 3 cấp cành

Trang 12

Nớc ta trồng chủ yếu là nhóm Spanish thân đứng chỉ có 2 cấp cành, sốcành trên cây lạc có thể liên quan đến số quả Vì vậy cành phát triển nhiềukhoẻ sẽ cho ra nhiều hoa và nhiều quả.

1.4.3 Sự phát triển của bộ lá:

Trên thân chính số lá đạt 20 – 28 lá, tổng số lá trên cây có thể đạt 50– 80 lá, diện tích lá tăng dần từ khi mọc đến khi hình thành quả, tơng ứng với

sự sinh trởng chiều cao của thân

1.4.4 Sự phát triển của bộ rễ:

Rễ lạc là một bọ rễ cọc bao gồm rễ chính ăn sâu và 1 hệ thống rễ bênphát triển

đó phình ra và hình thành quả

1.5 Kỹ thuật thâm canh cây lạc: {7}

Để năng suất lạc cao trồng trọt phải đảm bảo đợc đó là:

+ Đảm bảo mật độ cây: 25 – 30 cây/m2

+ Chăm sóc cây khoẻ: Cây lạc sinh trởng nhanh, thân cứng không cóhiện tợng vóng lốp, phát triển đủ 2 cặp cành thứ 2, 4 cành cấp 1 (với kiểu lạc

đứng đang trồng) bằng cách bón phân đạm, ka li, phân chuồng, caxi đúng lúc

đúng lợng

- Phân chuồng và phân lân:

Bón lót 5 - 10 tấn ủ mục với su per lân

150 – 200 kg /ha hoặc lân nung chảy 200 – 300 kg/ha Bón trớc lúc trồng 1 tháng 40 – 60 kg P205 /ha

- Phân đạm: Dùng sunpat tốt hơn dạng khác:

Trang 13

Bón 80 – 100 kg/ha Nếu dùng u rê bón 40 – 50 kg / ha Nếu

xử lý Nitratgin có thể giảm 1/2 lợng đạm bón

Phân kali : Đối với K20 là 50 – 60 kg/ha

Kalisunpat 100 – 120 kg/ha

- Phun chất điều hoà sinh trởng và vi lợng

- Bón vôi bột lúc sắp ra hoa: Bón lót 600 – 1000 kg/ha

Bón thúc 300 – 500 kg/ha + Xới vun đúng lúc:

1.6 Dinh dỡng: {13}

- Đạm: Nhu cầu đạm của lạc cao hơn nhiều so với cây ngũ cốc khác Vì

hàm lợng Prôtein trong hạt lạc chiếm 23 – 25 % cao hơn 1,5 lần ở ngũ cốc

Thiếu đạm cây mảnh dẻ lá non màu hơi vàng nhạt nảy nở rất chậm, lágià màu lục nhạt, thiếu nặng thì là gốc vàng rụng Sự hình thành quả bị hạn chế

Lạc hấp thụ 10 % số đạm thời kỳ dinh dỡng

40 – 50 % số đạm thời kỳ ra hoa và quả chín

Lân (P): Phần lớn trong cây ở dạng vô cơ và đóng nhiều vai trò trong

quá trình chuyển hoá của tế bào Sự thiếu hụt P sẽ ảnh hởng đến chức năng tếbào: Giảm lợng nốt sần và cố định đạm, tăng lợng hyđrat, giảm lợng nớc.Triệu trứng thiếu P biểu hiện sau 4 tuần cây còi cọc lá nhỏ dày lên nh dathuộc những là mầu xanh đậm lại và vàng, già cứng cuối cùng là rụng Nhiềutác giả thấy rằng thiếu P là yếu tố cơ bản hạn chế năng suất của lạc

Kai li (K): Kali cần thiết cho quá trình quang hợp và phát triển của quả

Burkhat và Collins (1941) đã quan sát triệu chứng thiếu kali: Thân cómàu đỏ chói, lá có màu xanh nhạt sau đó chuyển sang màu vàng Thiếu S, P,

Ca làm giảm hàm lợng K trong cây Nhng thiếu N sẽ làm tăng K trong câu vàhiện tợng này phản ánh lại năng suất (Anderson 1971 Hall 1975)

Bón lót 33,6 kg N/ha có hiệu quả và năng suất hạt cao Nếu K20 quánhiều làm giảm năng suất của giống dạng đứng chín sớm (Willker 1979)

Trang 14

Can xi (Ca): ảnh hởng đến năng suất và chất lợng của hạt bởi vì hạt

lạc nhất thiết phải cung cấp Ca mới phát triển đợc quả

Thiếu Can xi biểu hiện ở những chấm lõm phía dới lá sau đó hình thànhnhững vết hoai ở cả 2 mặt của lá làm cho lá có màu đồng, thân nứt ở gốc Sựsinh trởng của cây giảm xuống nhiều Thiếu Ca còn ảnh hởng đến độ chắc vàchất lợng của quả, giảm số tia quả và hình thành quả, tổng số tia quả/ cây

Ngoài ra một số yếu tố khác S, Mg, Mn, Mo, Cu đều ảnh hởng nhất

định đến năng suất và chất lợng của hạt

- Giống Sen Nghệ An { 22}

Là giống địa phơng lâu đời ổn định có năng suất thấp hơn các giốngkhác nhng mức độ đồng đều cao, năng suất khá ổn định thích nghi với điềukiện khí hậu Nghệ An, sức chống chịu bệnh tốt và thời gian sinh trởng ngắntrung bình

Vụ xuân : 120 – 130 ngày

Năng suất : 25 – 30 tạ/ ha

- Giống lạc Sen lai 75/23 [11]

Giống lạc Sen lai là giống đợc tạo ra từ Mộc Châu và Trạm xuyên (MộtChâu trắng chính là Sen NA) Đây là công trình của Lê Song Dự (ĐHSP I HàNội) và Đào Văn Vinh (trung tâm nghiên cứu và phát triển nông nghiệp vùngBắc trung bộ) Giống đợc công nhận là giống quốc gia 1990

Đặc điểm của giống Sen lai có năng suất đạt 28 – 29 tạ/ha khả năngchống chịu sâu bệnh, chịu hạn úng, chịu rét tốt thời gian sinh trởng là 120 ngày

Trang 15

và thời gian sinh trởng 125 ngày.

- Giống LVT: [25] nhập nội từ Trung Quôc 1992 đợc công nhận làgiống quốc gia 1998

Đặc điểm: Năng suất cao 23 – 16 tạ /ha, hạt to vỏ lụa mầu trắng hồng

ít nhăn chịu rét khá thích hợp với đất nhẹ Thời gian 125 – 135 ngày (Vụxuân), 110 – 120 ngày (Vụ hè)

- Giống 1660 : {20}

Giống lạc đợc nhật từ Senegal năm 1984, đợc khu vực hoá năm1995

Đặc điểm: Năng suất 16 – 22 tạ/ha hạt to vỏ lụa màu trắng hồng ítnhăn, chịu nóng khá, thích hợp với đất thịt nhẹ ít đầu t, thời gian sinh trởng

127 – 133 ngày

1.8 Sâu bệnh hại lạc:

Sâu bệnh là một trong các yếu tố ảnh hởng đến năng suất của lạc có thểgiảm 10 – 50 % năng suất Sâu bệnh có nhiều loại tuỳ bênh, tuỳ thời tiết, tuỳgiai đoạn phát triển của lạc mà bị các bệnh khác nhau Chúng có thể phá hạiphần trên mặt đất và phần dới mặt đất

* Sâu: [16] [22]

Trong suốt thời gian sinh trởng của cây lạc có thể bị hơn 50 loại sâu pháhại Phần lớn là loại đa thực do đó phạm vị ký sinh của chúng là rất rộng gâykhó khăn cho công tác phòng trừ Tuy nhiên có một số loài sâu chính sau đây:

+ Sâu hại lá lúc nẩy mầm và thời kỳ cây con bao gồm:

Sâu xám (Agrotis ypsilon) : Sâu này gây hại cho lạc từ khi bắt đầu gieo

cho đến thời kỳ cây con Chúng gây thiệt hại khoảng 10 % sản lợng Chúngthuờng xuyên ăn cây còn non

+ Sâu hại lá và các bộ phận trên mặt đất

Sâu cuốn lá có 3 loài : Maruca testulalis Geyer, Lam prorem indicatca Fab; Cacocia micoceana Welxer

Sinh học và đặc điểm gây hại: Thờng mỗi con cái đẻ từ 87 – 186 quảtrứng vào chồi non, thờng giai đoạn đẻ kéo dài từ 3 – 7 ngày, giai đoạn sâunon kéo dài từ 17 đến 18 ngày hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt độ Sâu phát

Trang 16

sinh vào khoảng từ tháng 3 đến cuối tháng 5 sâu non thờng dùng tơ để kếtdính lại với nhau để ăn Chúng chủ yếu là ăn lá do đó giảm khả năng quanghợp của cây ở mật độ sâu hại cao (2 con/cây) có thể giảm từ 12 – 17 %năng suất ngoài ra lá sâu non còn ăn hoa, ngọn lạc

+ Sâu xanh (Heliothis Armigera Hiiber)

Sinh học và đặc điểm gây hại của loài đa thực chúng có thể đẻ trứng ởmặt dới của lá và mặt trên của tầng là thấp Mỗi sâu đẻ từ 95 – 167 trứng sâunon ngay từ 1 tuổi ăn tạo lỗ nh chân kim Một sâu ăn tới 197 cm2 chúng làmgiảm diện tích quang hợp của cây và sâu hại sắp ra hoa Tuy nhiên mật độ sâuxanh thấp hơn sâu khoang và sâu cuốn lá:

+ Sâu khoang (Spodoptera titura Feb)

Sinh học và đặc điểm gây hại: Trởng thành có mầu xám, là loài đa thực, mỗiloài đẻ từ 200 – 1000 trứng thàng từng đám trên lá non và phủ lớp lông màutrắng ngà Sâu non nở đợc 3 ngày thờng ẩn náu ở tầng là dới và chui xuống đấtvào ban đêm sâu non xuất hiện vào cuối tháng 3 đến tháng 5, sâu tuổi nhỏ chỉ

ăn mô lá do đó dễ phát hiện tuổi khác sức ăn nhanh mạnh ăn cả lá trừ gânchính Sâu non có 6 tuổi thì 3 tuổi sau chúng ăn tới 95 % tổng số thức ăn.Trong cả đời sâu non chúng ăn cả hoa lạc

+ Rệp (Craccivova Koch): Mỗi Rệp trởng thành đẻ từ 21 – 65 con, có

4 lần lột xác vòng đời từ 10 – 15 ngày, mỗi năm có 30 thế hệ thờng phát sinh

từ sâu non trởng thành hút nhựa cây từ búp lá non, cuống hoa làm cho hoabiến dạng quăn keo khi mật độ 40 con /cây Trên 50 % số cây bị rệp đã làmgiảm 17,9 % năng suất, có nơi giảm 40 % năng suất

+ Rầy xanh (Empcasca Jlavescons)

Rầy trởng thành nhỏ dày 3 – 5nm, màu xanh, con trởng thành baynhảy khi có động Con cái đẻ trứng trong mô lá, thời gian trứng kéo dài từ 4– 7 ngày, sâu non 7 – 14 ngày Mật độ rầy xanh 2 con /chồi năng suất giảm49%, có thể giảm tới 15 %

* Bệnh: [6]

+ Thối rễ, lá mầm và chết cây con:

Bệnh có thể là do 1 hoặc nhiều nấm gây ra : Aspergillus sp; Rhizoctonia

sp ; Fusarium sp; Pythium sp; Sele rotium sp

Triệu chứng: Lở loét cổ rễ, thối rễ, trên lá mầm đám nấm có mầu sắckhác nhau trắng, nâu, xám, màu đen, bệnh có thể gây chết cây con hàng loạtgiảm mật độ và năng suất, nguồn bệnh đợc truyền qua hạt giống và đất

+ Bệnh thối cổ rễ do nấm (Asprgilluc Neger):

Trang 17

Cây héo rũ, thờng bị đứt phần gốc thân sát mặt đất do mô thối mục khinhổ cây lên, bệnh giảm mật độ từ 40 – 50 % Trên đất cát ruộng cao thiếu n-

ớc bệnh gây hại nặng hơn, nhiệt độ từ 28 – 300C là thích hợp cho mầm bệnhphát triển Nguồn bệnh lan truyền qua hạt giống và qua đất

+ Bệnh ghỉ sắt do nấm Puccinia arachidis:

Ban đầu vết bệnh là những dấu chấm mầu vàng nhạt ở dới lá, dần dần ởtrên lá xuất hiện những u nhỏ mầu vàng nâu, biểu bì nứt ra chứa đầy bào tửgiống hệt bột ghỉ sắt Bệnh gây hại sau khi ra hoa đến chín quả càng về cuốibệnh càng nặng dần có thể làm cho cây khô héo chín ép năng suất và chất l-ợng giảm Bệnh đợc lan truyền qua đất, nớc, không khí

+ Bệnh đốm nâu: Cercospora arachidis

Vết bệnh điển hình trên lá màu nâu sáng, xung quanh có quầng vàngtrong điều kiện độ ẩm cao có thể nhìn thấy lớp màu nâu sáng chứa bào tửBệnh nặng gây rụng lá hàng loạt, nhiệt độ từ 20 – 250C độ ẩm cao, thích hợpcho đất phát triển

+ Bệnh đốm đen do nấm : Cercospora Personatum

Lúc đầu là những chấm nhỏ mầu nâu đen trên lá sau đó vết bệnh lớndần hình tròn hoặc gần tròn, xung quanh có quầng vàng hẹp, mặt dới lá có lớpmàu đen mịn chứa đầy bao tử Bệnh này nhiễm theo gió, nớc bệnh phát triểnvào giai đoạn ra hoa, chín Bệnh đốm đen, đốm nâu bà con nhân dân thờng gọi

là đốm mắt cua

+ Bệnh thối tia quả do nấm: Pythium, Rhizotonia sp, Fussrium sp, Sclerotium sp

Gây thối tia, quả trong suốt giai đoạn đâm tia chín ảnh hởng trực tiếp

đến năng suất, chất lợng Quả lạc bị bệnh nhẹ là nguồn bệnh cho vụ sau gâynên các hiện tợng thối rễ thối lá mầm và chết cây con

+ Bệnh héo xanh do vi khuẩn: Preudomonas solanacearum

Bệnh phát triển mạnh trong giai đoạn ra hoa và tạo quả, cây bệnh héo rũnhng vẫn giữ đợc mầu xanh tái nh bị đổ nớc sôi Vi khuẩn lan truyền qua đất,hạt giống bệnh héo xanh và thối đen cổ rễ, nông dân thờng gọi là chết héo

Trang 18

2.2 Nội dung nghiên cứu:

- Điều tra giống, kỹ thuật, thời vụ năng suất và sâu bệnh theo phiếu điều tra

- Tính toán một số yếu tố liên quan đến giống lạc đang trồng ở 2 huyện

- Xác định tỷ lệ nảy mầm giữa các giống lạc và độ dài mầm

- Xác định hàm lợng dầu của các giống lạc

2.3 Địa điểm nghiên cứu:

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên địa bàn 2 huyện Hng Nguyên vàNghi Lộc

- Tại Hng Nguyên tiến hành trên các xã: Hng Long, Hng Lĩnh, HngKhánh, Hng Xá, Hng Nhân và Hng Châu

- Tại Nghi Lộc tiến hành trên các xã: Nghi Liên, Nghi Long, NghiTrung, Nghi Trờng, Nghi Ân

- Tại phòng thí nghiệm di truyền - Phơng pháp - Khoa sinh ĐH Vinh

2.4 Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng: 6/2001 – 12/2001 : Điều tra xử lý số liệu

12/2001 – 2/2002 : Xử lý số liệu, viết3/2002 – 4/2002 : Hoàn chỉnh in ấn

Trờng đHSP Vinh

Khoa Sinh học

************

PHiếu điều tra trồng lạc

Mẫu số 1 (cho xã, huyện)

Trang 19

1- Điều tra huyện

2- Phơng hớng chỉ đạo trồng lạc của xã, huyện:

3- Diện tích trồng lạc tại huyện: (ha) Đất thịt: (ha) Đất cát ven sông: (ha) Đất cát ven biển: (ha) Đất cát pha (ha) 4- Giống lạc xã (huyện chỉ đạo):

5- Thời vụ gieo trồng:

6- Phân bón lót cho 1 sào: Vôi bột: kg/sào: Lân kg/ sào Phân chuồng: kg/sào; Kali: kg/ sào Đạm: kg/ sào ; Phân vi sinh: kg/ sào Phân NPK : kg/ sào; bổ sung phân gì (kg/sào )

7- Phân bón thúc: Vôi bột: kg/ sào ; Lân: kg/ sào Phân chuồng: kg/sào; Kali: kg/ sào Đạm: kg/ sào ; Phân vi sinh: kg/ sào Phân NPK : kg/ sào; Bổ sung phân gì (kg/sào )

8- Sâu bệnh: Sâu loại gì:

Thời gian xuất hiện:

Bệnh gì:

Thời gian xuất hiện:

9- Phòng trừ thuốc gì:

10- ứng dụng tiến bộ KHKT: (Phủ ni lông, tới nớc, kỹ thuật phân bón, chăm sóc) :

11- Giá trị kinh tế cây lạc so với cây khác của xã, huyện:

12- Tổng thu hoạch cây lạc của xã, huyện:

xác nhận của cơ quan Ngày điều tra: (Ký tên đóng dấu) Ngời điều tra: Trờng đHSP Vinh Khoa Sinh học ************ PHiếu điều tra trồng lạc Mẫu số 2 (cho hộ gia đình ) 1- Họ và tên hộ trồng lạc:

2- Địa chỉ xóm: xã huyện

3- Diện tích trồng lạc: (sào) 4- Loại đất: thịt Cát ven sống Đất cát pha Cát ven sông (đánh dấu x vào loại đất sản xuất) 5- Giống lạc trông đông xuân 2000- 2001 : 6- Giống lạc chỉ đạo trồng: Nguồn gốc: tự để giống

giống huyện khác ; ; giống của trạm giống cây trồng (đánh dấu x vào ô trồng)

Trang 20

7- Thời vụ gieo trồng:

8- Phân bón lót cho 1 sào: Vôi bột: kg/ sào ; Lân: kg/ sào Phân chuồng: kg/sào; Kali: kg/ sào Đạm: kg/ sào ; Phân vi sinh: kg/ sào Phân NPK : kg/ sào; Bổ sung phân gì (kg/sào )

9- Phân bón thúc trớc vun luống Vôi bột: kg/ sào ; Lân: kg/ sào Phân chuồng: kg/sào; Kali: kg/ sào Đạm: kg/ sào ; Phân vi sinh: kg/ sào Phân NPK : kg/ sào; Bổ sung phân gì (kg/sào )

10- Sâu bệnh: Bệnh loại gì:

Thời gian xuất hiện:

Bệnh gì:

Thời gian xuất hiện:

11- Phòng trừ thuốc gì:

12- Chăm sóc, cuốc cỏ mấy lần:

13- ứng dụng tiến bộ KHKT: (Phủ ni lông, tới nớc, kỹ thuật phân bón, chăm sóc) :

14- Năng suất: kg/sào 15- Tổng thu hoạch của gia đình:

16 - Đề xuất:

17- Giá trị kinh tế cây lạc so với cây khác mà Ông (Bà đã sản xuất):

Ngày điều tra: Ngời điều tra: * Tại phòng thí nghiệm: + Mô tả hình thái kích thớc, trọng lợng quả và hạt cân chính xác các chỉ tiêu làm thành năng suất (cân điện 3 số) + Xác định tỷ lệ nảy mầm + Xác định hàm lợng dầu bằng phơng pháp soxlex {23} Nguyên tắc của phơng pháp soxlex : dựa vào tính chất hoà tan của lipít trong dung môi hữu cơ (Ete, clorofooc, benzen) để chiết sút khỏi nguyên liệu tiến hành nh sau: Lạc giã nhỏ, sấy ở nhiệt độ 95 – 98 0c đến khi khối lợng không đổi Trong thời gian từ đến

Cân lần 1 đợc P1 gam

Cho vào túi bằng giấy thấm

Trang 21

Cân lần 2 đợc P2 gam (P2 khối lợng nguyên liệu và túi)

Cho gọi mẫu voà bình chứa soxlex đun sôi cách thuỷ ở nhiệt độ 30 – 36 0Ctrong thời gian từ 5 – 6 giờ để cho ete qua nguyên liệu rút chất béo ra

Lấy gọi mẫu ra

Sấy ở nhiệt độ 95 – 987 0C đến khi số lợng không đổi

H: Hàm lơng Lipit (tính theo %) trong nguyên liệu đã sấy khô

P1 : Khối lợng mẫu đem phân tích trớc khi chiết rút

P2: Khối lợng gói mẫu trớc khi chiết rút

P3: Khối lợng gói mẫu đã chiết rút

+ Phơng pháp xác suất thống kê đề tính giá trị trung bình tính sai số đốivới các yếu tố liên quan đến năng suất

- Giá trị trung bình theo công thức

i n

i i

x n

Trang 22

X x

Ngày đăng: 26/12/2013, 11:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Quỳnh Anh, 1994. Nghiên cứu và phát triển lạc thu Nghệ An [2] Nguyễn Quỳnh Anh ,1995. Nghiên cứu một số yếu tố hạn chế năng suấtlạc ở Nghệ An và biện pháp khắc phục (Luận án tiến sỹ KHNN) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và phát triển lạc thu Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Anh
Năm: 1994
[4] Phạm Văn Biên, Nguyễn Đăng Khoa và cộng sự ,1990. Sản xuất và nghiên cứu cây lạc ở Miền nam Việt Nam trong những năm gần đây. Báo cáo hội thảo quốc gia “chơng trình hợp tác Việt Nam Icrisat” Sách, tạp chí
Tiêu đề: chơng trình hợp tác Việt NamIcrisat
[5] Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự ,1970. “ Giáo trình cây lạc của NXB NN” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lạc của NXBNN
Nhà XB: NXBNN”
[10] Lê Văn Diến, Nguyễn Đình Long, 1990. Kinh tế sản xuất lạc ở Việt Nam. Báo cáo hội thảo quốc gia “chơng trình Việt Nam Icrisat” Sách, tạp chí
Tiêu đề: chơngtrình Việt Nam Icrisat
[11] Lê Song Dự, Đào Văn Huynh, Ngô Đức Dơng, 1990. Giống lạc Sen lai 75/23. Báo cáo hội thảo quốc gia “chơng trình Việt Nam Icrisat” Sách, tạp chí
Tiêu đề: chơng trình ViệtNam Icrisat
[13] Vũ Công Hậu, Trần Thị Dung, Ngô Thế Dân 1995 Cây lạc (cây đậu phộng) NXB NN TP Hồ Chí Minh [14] Nguyễn Thanh Huỳnh, 2000. Luận văn tốt nghiệpThực trạng một số giống lạc đang trồng ở 2 huyện Nghi Lộc, Diễn Châu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lạc (cây đậu phộng)
Tác giả: Vũ Công Hậu, Trần Thị Dung, Ngô Thế Dân
Nhà XB: NXB NN TP Hồ Chí Minh
Năm: 1995
[15] Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Yến, 1990.Kết quả nghiên cứu các loại bệnh hại lá lạc chủ yếu ở miền bắc Việt Nam. Báo cáo hội thảo quốc gia “chơng trình Việt Nam Icrisat” Sách, tạp chí
Tiêu đề: chơng trình Việt Nam Icrisat
[16] Lê Minh Khôi, Trần Huy Thọ, Nguyễn Thị Nguyên, 1990. Một số kết quả nghiên cứu sâu hại lạc 1989 – 1990 Báo cáo hội thảo quốc gia “chơng trình Việt Nam Icrisat” Sách, tạp chí
Tiêu đề: chơng trình Việt Nam Icrisat
[18] Trần Đình Long, Nguyễn Văn Thắng, Lê Huy Phơng, 1990. Nguồn gen cây lạc ở Việt Nam. Báo cáo hội thảo quốc gia “chơng trình Việt Nam Icrisat” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn gen cây lạc ở Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Long, Nguyễn Văn Thắng, Lê Huy Phơng
Nhà XB: Báo cáo hội thảo quốc gia “chơng trình Việt Nam Icrisat”
Năm: 1990
[19] Nguyễn Tiến Mạnh ,1997. Kinh tế cây có dầu NXB NN [20] Trần Văn Nghĩa, Đào Văn Huynh ,1998 .256 giống mới nhà NXB NN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế cây có dầu
Tác giả: Nguyễn Tiến Mạnh
Nhà XB: NXB NN
Năm: 1997
[26] Dr. V.KMehan Nguyễn Xuân Hồng – Nguyễn Thị Ly, 1990Kết quả điều tra nguyên nhân gây hiện tợng chết ẻo ở lạc Miền bắc Việt Nam. Báo cáo hội thảo quốc gia “chơng trình Việt Nam Icrisat” Sách, tạp chí
Tiêu đề: chơng trình Việt Nam Icrisat
[3] Báo cáo dự thảo về giải pháp sử dụng các giống lạc mới vào sản xuất lạc ở tỉnh Nghệ An Khác
[9] Lê Song Dự, Trần Nghĩa và cộng, 1998. 256 giống mới NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
[17] Nguyễn Thị Giang Lam, 1996 .Nghiên cứu và sử dụng vật liệu khởi đầu để chọn tạo giống thích hợp cho vùng Đông nam Bộ (luận án tiến sỹ) Khác
[25] Trần Văn Uy, Đào Quang Vinh, Chu Thị Ngọc Viên, 1998. 256 giống mới NXB NN Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình sản xuất lạc trên thế giới (1981  –  1993) - Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an
Bảng 1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới (1981 – 1993) (Trang 8)
Bảng 2: Tình hình sản xuất lạc ở Nghệ An trong 10 năm qua - Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an
Bảng 2 Tình hình sản xuất lạc ở Nghệ An trong 10 năm qua (Trang 10)
Bảng 1 tình hình sử dụng các giống lạc ở 2 huyện - Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an
Bảng 1 tình hình sử dụng các giống lạc ở 2 huyện (Trang 23)
Hình 1: Biểu  đồ về việc sử dụng các giống lạc ở Hng Nguyên và Nghi Lộc - Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an
Hình 1 Biểu đồ về việc sử dụng các giống lạc ở Hng Nguyên và Nghi Lộc (Trang 24)
Hình 2: Biểu đồ về tỷ lệ % diện tích lạc bị bệnh ở hai huyện - Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an
Hình 2 Biểu đồ về tỷ lệ % diện tích lạc bị bệnh ở hai huyện (Trang 29)
Bảng 4: kết quả điều tra về bệnh - Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an
Bảng 4 kết quả điều tra về bệnh (Trang 29)
Hình 3: Biểu đồ về tỷ lệ %  diện tích trồng lạc bị mắc sâu ở hai huyện - Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an
Hình 3 Biểu đồ về tỷ lệ % diện tích trồng lạc bị mắc sâu ở hai huyện (Trang 30)
Bảng 5: Kết quả điều tra về sâu - Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an
Bảng 5 Kết quả điều tra về sâu (Trang 30)
Hình 4: Biểu đồ về năng suất các giống lạc đang trồng tại 2 huyện - Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an
Hình 4 Biểu đồ về năng suất các giống lạc đang trồng tại 2 huyện (Trang 35)
Bảng 10: Tỷ lệ nẩy mầm các giống lạc - Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an
Bảng 10 Tỷ lệ nẩy mầm các giống lạc (Trang 36)
Bảng 12: Hàm lợng dầu của 1 số giống lạc - Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an
Bảng 12 Hàm lợng dầu của 1 số giống lạc (Trang 37)
Hình 6:  Biểu đồ về hàm lợng dầu của một số giống lạc. - Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an
Hình 6 Biểu đồ về hàm lợng dầu của một số giống lạc (Trang 38)
Bảng 1: kích thớc quả lạc - Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an
Bảng 1 kích thớc quả lạc (Trang 43)
Bảng 2: Kích thớc của hạt - Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an
Bảng 2 Kích thớc của hạt (Trang 43)
Bảng 4: Hình dạng quả và màu sắc hạt - Điều tra một số giống lạc đang trồng tại 2 huyện hưng nguyên và nghi lộc tỉnh nghệ an
Bảng 4 Hình dạng quả và màu sắc hạt (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w