Mối quan hệ giữa tuổi cha, tuổi mẹ đến việc sinh con trai hay Lời nói đầu Ngày nay, thời đại mà con ngời đã trở thành một trong những đối tợngnghiên cứu chủ yếu của di truyền học thì có
Trang 1Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ của nhiều
ng-ời để hoàn thành đề tài này Tôi xin gửi lng-ời cảm ơn chân thành tới các thày giáotrong tổ bộ môn, các bạn, tới UBND phờng Bến Thuỷ, ban dân số kế hoạch hoácùng các ban ngành có liên quan khác, gửi tới chú Trần Văn Nhân (khối trởngkhối 6) đã tạo điều kiện và cung cấp cho tôi những thông tin cần thiết và chínhxác Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Phó giáo s – Tiến sĩ LêVăn Trực ngời đã nhiệt tình hớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
********************
Trang 2VII Các bớc tiến hành và thời gian thực hiên đề tài 7
Phần II: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 9
A Vài nét về đặc điểm của địa bàn mà đề tài nghiên cứu 9
2 Mối quan hệ giữa tháng sinh với năng khiếu và học lực 12
3 Mối quan hệ giữa tuổi cha, tuổi mẹ đến việc sinh con trai hay
Lời nói đầu
Ngày nay, thời đại mà con ngời đã trở thành một trong những đối tợngnghiên cứu chủ yếu của di truyền học thì có rất nhiều vấn đề đặt ra với nhiềuphơng diện, mức độ khác nhau
Nh trên đã nói, con ngời là đối tợng nghiên cứu đặc biệt, không đơn giản
và không thể áp dụng các phơng pháp nghiên cứu nh đối với các sinh vật khác
đợc, nó đòi hỏi phải có phơng pháp riêng, đặc trng Theo năm tháng , ngành di
Trang 3truyền học thế giới đang trên đà phát triển nhanh, nhng ở Việt Nam nó vẫn còn
là một ngành khoa học mới mẻ, vì vậy tôi đã chọn đề tài “ Điều tra một số chỉ tiêu di truyền, các tật di truyền, ảnh hởng của chất độc màu da cam trong quần thể ngời ở phờng Bến Thuỷ , Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An , ”, đểnhằm cụ thể hoá hơn những vấn đề mà di truyền học ngời đang quan tâm
Với mong muốn đợc làm quen với phơng thức nghiên cứu một đề tàikhoa học hoàn chỉnh, để sau này có thể tự nghiên cứu một đề tài mà mình athích Đây là lần đầu tiên tiến hành nghiên cứu một đề tài nên không thể tránhkhỏi những thiếu sót, vì thế tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp chân thành củacác thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài đợc hoàn thiện và thiếtthực hơn
Từ rất sớm, ngay ở thập kỷ 60 của thế kỷ 17 đã có phát hiện đầu tiên liênquan tới con ngời, trên nền tảng đó di truyền học ngời đã ra đời Khác với cácngành khoa học khác, di truyền học ngời nghiên cứu trên đối tợng là con ngời,một sinh vật ở bậc cao nhất của thang tiến hoá, chính vì vậy có nhiều thuận lợinhng cũng đã gặp muôn vàn khó khăn và phức tạp
Cơ thể con ngời luôn là một ẩn số, ngay từ khi xuất hiện cuộc sống của
họ đã gắn liền với thiên nhiên, điều đó đã thôi thúc các nhà khoa học đi tìm lờigiải đáp Sau này ông tổ của ngành di truyền học Menden cùng nhiều nhà khoahọc khác đã cho rằng con ngời là một sinh vật do đó nó cũng tuân theo các quyluật di truyền chung của sinh giới
Ngày nay, khoa học di truyền về ngời đã đạt đến đỉnh cao của sự pháttriển, chỉ trên đối tợng là con ngời dẫn đến sự ra đời của bao nhiêu ngành khoa
Trang 4học liên quan nh: Nhân chủng học, công nghệ gen, công nghệ ADN ngoài ra
di truyền ngời còn cung cấp cho chúng ta nhiều điều bổ ích khác, thiết thực chocuộc sống, giải thích thắc mắc của ngời dân nh:
- Tại sao trong một gia đình có ngời mang nhiều đặc điểm giống với bố
mẹ, anh chị em có ngời lại không nh vậy?
- Tại sao trên thế giới không ai giống nhau?
- Các tính trạng đợc hình thành từ đâu, quy định các gen nh thế nào Tuântheo quy luật nào?
- Tại sao lại sinh con trai, con gái?
- Vì sao có gia đình chỉ sinh toàn con trai (hoặc con gái), điều đó phụthuộc vào yếu tố nào? Và có thể điều khiển đợc việc sinh con trai, con gái theo
ý muốn đợc không?
Bên cạnh đó vẫn còn nhiều vấn đề nữa, nó đã và đang đợc làm sáng tỏ dần
Di truyền học ngời biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau nh: Tật ditruyền, nhiễm sắc thể, tỉ lệ giới tính nhng vì sao lại xuất hiện tật di truyền, nó
đợc biểu hiện nh thế nào ở đời sau?
Một vấn đề nữa mà đề tài này cũng muốn đề cập đến là: “ảnh hởng củachất độc mầu da cam”, Chiến tranh đã đi qua nhng hậu quả của nó để lại thật
đau thơng Trên đất nớc ta hàng ngày, hàng giờ có bao nhiêu ngời vô tội đangquằn quại, đau đớn vì một loại chất độc có tên là “dioxin”, Với phạm vi giớihạn cho phép của một khoá luận tốt nghiệp tôi xin thống kê ảnh hởng củanhững ngời bị nhiễm chất độc này ở phờng Bến Thuỷ- TP Vinh-Nghệ An
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài "Điều tra một số chỉ tiêu di truyền, các tật di truyền, ảnh hởng của chất độc mầu da cam trong quần thể ngời
ở phờng Bến Thuỷ- Thành phố Vinh- Nghệ An”, làm đề tài nghiên cứu cho
khoá luận tốt nghiệp của mình Nhằm cụ thể hoá những lý thuyết về di truyềnhọc và góp một phần nhỏ vào công tác t vấn, kế hoạch hoá gia đình
II Lợc sử nghiên cứu.
- Năm 1628 V.Harvey ngời đầu tiên công bố nghiên cứu về hệ thống tuầnhoàn
- 1651 biết đợc sự sống phát triển từ trứng đợc thụ tinh
- 1661 M.Manpighi phát hiện hệ mao mạch
- 1667 A Levanhuk mô tả tinh trùng ngời
- 1750 Mopertin (1689-1759) đã mô tả tật sáu ngón tay Sau này ngời ta
đã biết đợc tật này la do gen trội nằm trên NST thờng quy định
Trang 5Về sau, một số nhà khoa học: Octo (1803); Hey (1813); Buels (1815);Natxe (1820) đã nghiên cứu và mô tả bệnh tiêu huyết là do gen lặn nằm trênNST giới tính quy định.
Một số nhà khoa học khác: J.Ađam (1814), Bemis(1857), Gorner (1876)
đã mô tả đợc bệnh mù mầu Sau này ngời ta tìm ra đợc nguyên nhân gây rabệnh mù mầu là do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định Đến năm 1871,F.Galton đã phát hiện đợc mối quan hệ giữa môi trờng và di truyền Đồng thời
ông là ngời phát hiện ra tính nhiều hình của di truyền và cũng là ngời đề xuấtphơng pháp nghiên cứu trẻ sinh đôi
Vào thời điểm hai thập kỷ đầu của thế kỷ XX, các công trình nghiên cứucủa di truyền học ngời đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể đó là:
+Garrod phát hiện về di truyền trong các phản ứng về trao đổi chất
+F.Galton; K.Pearson, V.Bateson trên đối tợng ngời bảo vệ và phát triểnthuyết Menden, phát hiện trí thông minh, chiều cao của ngời do nhiều gentham gia quy định
+Landchteiner phát hiện nhóm máu A, B, O
+1908 G.Hardy, V.Weinberg đã đề xuất di truyền học quần thể
+1908 Farabe mô tả tật chân chó Ngời ta đã tìm ra nguyên nhân gây tậtchân chó là do gen lặn nằm trên NST thờng quy định
+1911 T.Morgan, E.Wilson xác định đợc gen lặn nằm trên NST giới tính Xquy định bệnh mù mầu và bệnh tiêu huyết
+1918 R.Fisher nêu các tính trạng số lợng ở ngời
+R.Fisher, J.Holden, S.Right, G.Dalberg nghiên cứu trên đối tợng ngời và
đề xuất môn học “Di truyền tiến hoá”, và môn học “ Thống kê xác suất”, để tínhtần số đột biến các tật di truyền ở ngời
+Hoàn thiện việc nuôi tế bào, hồng cầu, bạch cầu, theo dõi đột biến trênNST
+1931 phát hiện tính nhiều hình của cảm giác vị của Phenylthiouric
+S.G.Levit, S.N.Arddanicov, I.A.Rubkin, A.G.Andress, G.K.Khrusev theodõi di truyền sinh hoá ở tế bào nuôi và ở ngời
+A.P.Đubinhin, P.D.Romasow, A.A.Malinovski đa ra “Di truyền quần thể”,
ở đối tợng là con ngời
-Thập kỷ 1940 đến 1950:
+ Tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu di truyền sinh hoá trên đối tợng con ngời.+ Năm 1940, phát hiện thể Barr và các nhóm máu khác (ngoài A,B và O)-Nửa sau của thế kỷ XX:
Trang 6+ Đi sâu nghiên cứu về các tật di truyền ở ngời và tìm hớng điều trị.
+Năm 1995 ở Pháp đã công bố di truyền NST giới tính Y của ngời Cũngnăm đó và đến sau này, Nga, Mỹ cùng nhiều nớc khác hợp tác bắt đầu lập bản
đồ di truyền ngời
+ Đầu năm 2003 lập xong bản đồ gen di truyền của ngời có hơn 3,5 tỉ cặpgốc Cuối năm đó đã lập xong bản đồ di truyền của chuột để so sánh, đối chiếu
và nghiên cứu thêm di truyền ngời đợc sát thực hơn, chính xác hơn
ở Việt Nam di truyền ngời đang là một ngành đợc quan tâm Di truyền ngời
ở Việt Nam có đặc điểm riêng bởi dân tộc Việt Nam đã trải qua hơn 1000 nămBắc thuộc ở thiên niên kỷ trớc - giữa thế kỷ 19 đến năm 1945 hơn 100 năm bị
lệ thuộc ngời phơng Tây và nhất là từ năm 1946 đến 1975, hơn 30 năm ròng rã
bị chiến tranh, tuy cha bị bom nguyên tử tàn phá nhng nhân dân ta đã phải chịumột lợng chất nổ của bom đạn bằng gần cả chục lần quả bom nguyên tử đã nổ
ra ở Nhật bản năm 1945, hơn 80 triệu lít các loại chất độc diệt cỏ, nhất là chất
độc mầu da cam, mà hậu quả của chúng còn để lại cho đến ngày nay Do đónghiên cứu và tìm hiểu di truyền học ngời Việt Nam là vấn đề nên làm và cầnthiết cho chiến lợc xây dựng một đất nớc Việt Nam công nghiệp hoá, hiện đạihoá Đó cũng đồng thời là mục tiêu trong văn kiện nghị quyết của đại hội Đảnglần thứ VIII
Trang 7III Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Thuỷ Thu thập số liệu dân số ở hai khối 6 và 12
- Điều tra các tật di truyền xuất hiện trên địa bàn phờng Bến TpVinh-Nghệ An và ảnh hởng của chất độc mầu da cam của ngời dântrong phờng
Thuỷ-IV Mục đích-Yêu cầu.
V Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đề tài này nhằm giải quyết một số vấn đề chính sau đây:
- Tỷ lệ 1:1 về giới tính ở một quần thể ngời trên địa bàn hai khối 6 và 12của phờng Bến Thuỷ-TpVinh-Nghệ An
- Tháng sinh trong năm có ảnh hởng gì đến năng khiếu và lực học không ?
- Tuổi của mẹ, cha lúc sinh có ảnh hởng gì đến việc sinh con trai, con gáikhông?
- Thẩm tra lại, phân loại và tính tần số xuất hiện các dị tật di truyền ở ờng Bến Thuỷ-TpVinh-Nghệ An
ph ảnh hởng của chất độc mầu da cam ở quần thể ngời thuộc phờng BếnThuỷ
VI Phơng pháp nghiên cứu.
Trang 8Các phơng pháp sử dụng trong đề tài:
- Phơng pháp điều tra
- Phơng pháp thu thập thông tin
- Phơng pháp xử lý và thống kê các thông tin
- Phơng pháp kiểm tra và đánh giá số liệu
VII Các bớc tiến hành và thời gian thực hiện đề tài.
1 Các bớc tiến hành.
- Gặp gỡ ban lãnh đạo phờng để tìm hiểu các thông tin của phờng
- Gặp ban dân số kế hoạch hoá của phờng
- Gặp ông khối trởng khối 6 và khối 12
- Điều tra thực tế thu thập số liệu tại khối 6và 12, và chụp ảnh ngời mắctật di truyền
- Xử lý số liệu
- Đọc tài liệu tham khảo
- Viết và in đề tài
2 Thời gian thực hiện đề tài.
Thời gian nghiên cứu đề tài từ tháng 9 năm 2004 đến tháng 5 năm 2005
Cụ thể:
- Từ 25/9/2004 đến 31/12/2004:
Điều tra thực địa
Thu thập và xử lý số liệu
Nghiên cứu lý thuyết
- Từ 1/1/2005 đến 4/2005 hoàn thiện đề tài
- Từ 4/2005 đến 5/2005 in và báo cáo đề tài
Trang 10Phần II : kết quả nghiên cứu và thảo luận.
A Vài nét về đặc điểm của địa bàn mà đề tài nghiên cứu.
Phờng Bến Thuỷ là một phờng lớn của thành phố Vinh, có đờng quốc lộ1A chạy qua, và đờng vận tải sông huyết mạch, thuận lợi cho giao thông đờng
bộ, đờng thuỷ và buôn bán giao lu kinh tế, xã hội Địa bàn của phờng giáp ranhvới dòng sông Lam nơi đây có cảng Bến Thuỷ là đầu mối giao thông quantrọng, là nơi trao đổi hàng hóa của địa phơng, của thành phố, của tỉnh với tỉnhbạn và với cả nớc
Phờng nằm ở vị trí Đông nam giáp sông Lam, phía bắc giáp phờng HngDũng và Trờng Thi, phía tây giáp phờng Trung Đô
Diện tích tơng đối rộng khoảng 23906 ha Dân số khoảng 17000 ngời(Tính đến năm 2004) Phờng đợc chia thành 15 khối với tổng số hộ gia đình là
3400 hộ Trong đó có 19 hộ gia đình giáo dân, không có chức sắc, nhà thờ, tôngiáo Ngời dân trong phờng luôn giữ vững đợc truyền thống đoàn kết, giúp đỡlẫn nhau, dân ở đây chủ yếu là dân gốc, dân định c chiếm tỷ lệ không cao Mứcthu nhập bình quân đầu ngời là 350.000đồng/1 ngời/1 tháng (nh vậy có thể nói
là mức sống của ngời dân ở đây cha cao) Có 51 hộ nghèo chiếm khoảng 1,5%dân số của phờng
ở phờng hiện nay còn tồn tại một số ngành nghề thủ công chủ yếu nh:Nghề mộc, Cơ khí, làm bún bên cạnh đó có rất nhiều cơ quan, xí nghiệp đóngtrên địa bàn của phờng nh: Công ty vận tải biển, nhà máy bao bì Vinh, nhà máysợi Vinh, cùng các của hàng giới thiệu sản phẩm , có cảng Bến Thuỷ, chợ BếnThuỷ là trung tâm thơng mại của ngời dân các phờng lân cận (Trung Đô, TrờngThi ) thuận lợi cho việc giao lu, phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm chonhân dân, đặc biệt là có trờng Đại Học Vinh đóng trên đại bàn phờng tạo điềukiện cho giao lu và nâng cao trình độ văn hoá
Có thể nói phờng Bến Thủy có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển vềkinh tế, văn hoá xã hội góp phần vào sự phát triển chung của thành phố
B Kết quả nghiên cứu.
Sau khoảng thời gian từ 30/9/2004 đến 31/12/2004, tiến hành gặp gỡ cácban ngành của phờng, trởng khối các khu dân c, qua điều tra trực tiếp trên địabàn tôi đã thu thập đợc những số liệu và thông tin cần thiết để phục vụ cho đềtài (ở phần phụ lục)
Dới đây là kết quả thu đợc :
1 Tỉ lệ 1: 1 giới tính.
Trang 11Theo lý thuyết về di truyền học tỷ lệ giới tính của sinh vật sinh sản hữutính là 1:1, theo thống kê của các nhà dân số học, từ lâu ngời ta đã thấy rằng tỉ
lệ giới tính (Nam/nữ) bao giờ cũng xấp xỉ với tỉ lệ 1:1
Tỉ lệ này đúng với tất cả các nớc và cho cả toàn cầu
Tuy nhiên đó là một khu vực, khối lợng lớn nh thế giới, quốc gia hay củamột tỉnh, vậy trong một quần thể ngời tơng đối nhỏ nh một huyện, thị xã ,ph-ờng, khối, phố thì tỷ lệ này đúng hay sai? Qua điều tra dân số trên địa bàn haikhối 6 và 12 của phờng Bến Thuỷ thu đợc kết quả:
1 Khối 6-phờng Bến thuỷ:
Tính đến tháng 9 năm 2004 tổng dân số là 615 ngời trong đó: 306 nam
và 309 nữ
Nh vậy: Tỷ lệ Nam/ nữ=306/309 (ngời)
Tỷ lệ nam chiếm: 49,42%
Tỷ lệ nữ chiếm: 50,58%
Nếu lấy nam là 1,00 thì tỷ lệ Nam/nữ chênh lệnh nhau là 1,00: 1,16
2 Khối 12-phờng Bến thuỷ:
Dân số của khối 12 (tính đến tháng 8 năm 2004) có tổng số dân là 907ngời trong đó: 433 nam và 474 nữ
Ta có: Tỷ lệ Nam/ nữ =433/474 (ngời)
Tỷ lệ nam chiếm: 47,74%
Tỷ lệ nữ chiếm: 52,26%
Nếu lấy nam là 1,00 thì tỷ lệ Nam/nữ chênh lệnh nhau là 1,00: 1,35
ở khối 6 số lợng nữ hơn nam 3 ngời, còn ở khối 12 nam lại hơn nữ 41 ngời,nếu tính chung cho cả hai khối ta có:
Tỷ lệ Nam/Nữ= 739/783 (ngời)
Tỷ lệ nam chiếm: 48,55%
Tỷ lệ nữ chiếm: 51,45%
Nếu lấy nam là 1,00 thì tỷ lệ nam /nữ chênh lệch nhau là 1,00: 1,29
Nếu xét trên phạm vi rộng hơn nh một tỉnh, một quốc gia thì tỉ lệ về giớitính 1:1sẽ đợc biểu hiện nh thế nào?
Dân số của tỉnh Nghệ An (tính đến năm 1999): Tổng số dân là 2858265ngời
Trong đó: Nữ: 1450946 ngời
Nam: 1407319 ngời
Trang 12Nh vậy: Tỷ lệ nam/nữ = 1450946/1407319 (ngời).
Tỷ lệ nam chiếm: 49,24 %
Tỷ lệ nữ chiếm: 50,76 %Nếu lấy nam là 1,00 thì tỷ lệ Nam/nữ ở đây là 1,00:1,15
Dân số của nớc ta (tính đến năm 1999): Tổng số dân là 76324753 ngờiTrong đó: Nữ: 38772974 ngời
Nam: 37551779 ngời
Nh vậy: Tỷ lệ nam/nữ = 37551779/ 38772974 (ngời)
Tỷ lệ nam chiếm: 49,2 %
Tỷ lệ nữ chiếm: 50,8 %
Nếu lấy nam là 1,00 thì tỷ lệ Nam/nữ ở đây là 1,00:1,16
Tóm lại qua kết quả nghiên cứu thu đợc trên ta thấy tơng đối phù hợp với
lý thuyết Tuy nhiên vẫn còn một chút sai số, nhng chênh lệnh ít Nh vậy càng
2 Mối quan hệ giữa tháng sinh với năng khiếu và học lực.
Theo lý thuyết di truyền học về trí thông minh thì năng khiếu (chiếu vàolực học) phụ thuộc phần lớn vào tính di truyền và một phần nhờ tác động củamôi trờng sống, năng khiếu có nhng không đợc nuôi dỡng tốt thì khó bộc lộ đ-
ợc , thêm vào đó còn đợc biểu hiện ở một hớng khác nh Viện Hàn Lâm khoahọc Pháp thông báo thì " Những ngời sinh vào đầu năm thờng thông minh hơntrong các tháng của năm " Kết quả này rút ra khi theo dõi trên 40.000 học sinhPTCS và mẫu giáo
Để kiểm chứng nhận xét này tôi đã tiến hành điều tra thực địa học lựccủa con cái trong 132 hộ gia đình gồm 209 ngời ở khối 6, phờng Bến Thuỷ-thành phố Vinh- Nghệ An
Trang 133017522
29,716,8351,1711,98
ở khoảng thời gian sinh từ tháng 1 đến tháng 6 đã thu đợc kết quả sau: -Tỷ lệ giỏi từ tháng 1 đến tháng 6 chiếm 36,11%; từ tháng 7 đến tháng 12chiếm 29,7%
-Tỷ lệ khá từ tháng 1 đến tháng 6 chiếm 25,92%; từ tháng 7 đến tháng 12chiếm 16,83%
-Tỷ lệ cả khá và giỏi từ tháng 1 đến tháng 6 chiếm: 36,11+25,92 =62,03%;
từ tháng 7 đến tháng 12 chiếm: 29,7+16,83 = 46,53%
-Tỷ lệ trung bình và yếu từ tháng 1 dến tháng 6 chiếm 37,03 +0,93=37,95%, cón từ tháng 7 đến tháng 12 tỷ lệ này đạt: 51,18+ 1,98 =53,46% Thử theo dõi ngợc từ giữa năm tới đầu năm xem sao Tôi đã tính ngợc bớttừng tháng một, và diện sinh từ tháng 1 đến tháng 5 đợc kết quả nh sau:
39,2823,835,711,19
3625622
28,82049,61,6
- Số lợng cả khá và giỏi từ tháng 1 đến tháng 5 chiếm: 39,28+ 23,8= 63,08%,còn từ tháng 6 đến tháng 12 chiếm: 28,8 +20= 48,8%
- Tổng số lợng ngời trung bình và yếu từ tháng 1 đến tháng 5 chiếm: 35,71+1,19 =36,9%; từ tháng 6 đến tháng 12 chiếm: 49,6 +1,6 =51,2%
So với kết quả sinh từ tháng 1 đến tháng 6 cho thấy:
- Tỷ lệ giỏi đã tăng: 39,28 -36,11=3,17%
-Tỷ lệ khá, giỏi đã tăng : 63,08 -62,03=1,05%
Trang 14` -Tỷ lệ trung bình đã giảm: 37,03- 35,71=1,32%.
- Tỷ lệ trung bình và yếu đã giảm: 53,46- 51,2 =2,26%
Cũng bằng cách đó thử xét sinh từ tháng 1 đến tháng 4 đợc kết quả sau:
38,92536,110
3829673
27,7321,1648,92,2
đồng dân c
3 Mối quan hệ giữa tuổi cha, tuổi mẹ đến việc sinh con trai hay con gái.
Nớc ta là một nớc phong kiến mang nặng hủ tục “Trọng nam khinh nữ”, ,trớc đây gia đình nào cũng phải sinh con trai để có ngời nối dõi tông đờng đợcchú ý hàng đầu Nhng cho đến ngày nay với chế độ mới, với sự phát triển củaxã hội , nhận thức của ngời dân đợc nâng cao thì quan niệm lạc hậu trên đã gần
nh đợc gạt bỏ, nam nữ bình quyền Tuy vậy trong tiềm thức việc sinh con trai
Trang 15vẫn tồn tại ngấm ngầm Trong mỗi chúng ta ai cũng muốn có những đứa conkhoẻ mạnh, thông minh xinh đẹp đợc gia đình, nhà trờng, xã hội nuôi dạy rènluyện thành ngời công dân có ích
Do t tởng sinh con theo ý muốn từ xa đã đợc lu ý và đã đợc đúc kết thànhhai công thức Đến nay do bùng nổ dân số mà đã có chiến lợc sinh đẻ có kếhoạch cả toàn cầu, nớc ta cũng ở trong khung cảnh đó, nhà nớc, các đoàn thể
co nhiều chủ trơng, chính sách cụ thể và mỗi một ngời dân đều có ý thức thựchiện theo các quy ớc ấy
Nhằm tìm hiểu xem việc sinh con theo ý muốn đợc biểu hiện nh thế nàotrên khía cạnh về tuổi tác, chúng tôi điều tra thực tế ở hai khối phố của phờngBến Thuỷ- Thành Phố Vinh -Nghệ An để phát hiện mối quan hệ về tuổi tác của
bố, mẹ với việc sinh con trai hay con gái
Mối quan hệ đó đợc thể hiện ở hai công thức sau:
Công thức (I):
Tuổi bố lúc sinh/7= R d Q
Tuổi mẹ lúc sinh/7= K d H
Nếu Q > H: Sinh con trai
Nếu Q < H: Sinh con gái
Công thức (II):
[(tháng mang thai + 49)- (Tuổi mẹ lúc sinh + 19)]/2 = N
Nếu N nguyên: Phép chia hết là sinh con trai
Nếu N có số thập phân: là sinh con gái
Trong hai công thức trên khi công thức (I) sai thì tiếp tục áp dụng côngthức (II)
Tiến hành kiểm tra hai công thức này trên 216 trờng hợp thuộc 132 hộgia đình, thu đợc kết quả nh sau:
- Số d bố, mẹ chênh lệnh nhau: 204 trờng hợp
- Số d bố, mẹ bằng nhau: 12 trờng hợp
1 áp dụng công thức (I) cho 204 trờng hợp ta có:
- 124 trờng hợp đúng chiếm 60,78%
- 80 trờng hợp sai chiếm 39,22%
2 73 trờng hợp sai ở công thức (I) tính theo công thức (II) ta đợc(vì 7 trờnghợp không có tuổi mẹ nên không dùng công thức(II)):
- 47 trờng hợp đúng chiếm 21,75%
- 26 trờng hợp sai chiếm 12,73%
Trang 163 Trờng hợp bố, mẹ cùng tuổi theo cách tính của công thức (II) đợc :
- 7 trờng hợp đúng chiếm 3,24%
- 5 trờng hợp sai chiếm 2,31%
4.Tổng tỉ lệ đúng, sai sau khi áp dụng cả hai công thức trên cho ba trờnghợp là:
Đúng: 85,77%
Sai: 14,23%
Khi ta dùng hai công thức trên để kiểm tra ở 132 hộ thì tỉ lệ đúng tơng
đối cao đạt 85,77 %, và tỉ lệ sai thấp chỉ có 14,23%, nhng con số trên chỉ là
t-ơng đối (vì có 7 trờng hợp không đủ điều kiện để tính theo công thức (II)).Thông qua kết quả trên ta thấy công thức (I) cho biết kết quả nhanh có độ tincậy cao hơn, dự đoán chính xác hơn Đấy mới là trên một địa bàn hẹp, do phạm
vi giới hạn của đề tài, nếu tiến hành điều tra, thống kê trên một phờng , mộthuyện hay một tỉnh thì độ chính xác chắc chắn sẽ cao hơn
4 Các tật di truyền xuất hiện ở dân c thuộc địa phận phờng Bến Thuỷ-Thành phố Vinh-Nghệ An.
Tật di truyền là những tật mà ngay từ khi sinh ra đã mắc phải chứ khôngphải do viêm nhiễm, khác với các loại bệnh truyền nhiễm, tật di truyền có cơchế di truyền qua các thế hệ
Các tật di truyền hầu nh không chữa đợc (nh hội chứng Đao, bệnh mù mầu )nhng một số trờng hợp đặc biệt mắc tật thì có thể chữa đợc nhng theo một cáchkhác không giống với y học thực hành, ví dụ một số bệnh gây ra do sai phạmtrong trao đổi chất (đái đờng, đái phenyl) thì chữa bằng cách điều chỉnh khẩuphần thức ăn để hạn chế lợng đờng trong máu, hoặc tật có rìa ruột, pôlip mũithì có thể dùng phẫu thuật thay các phầm mô bị bệnh, hay cắt bỏ chúng đi
Không phải cứ tật di truyền là bắt buộc phải biểu hiện ra ngoài luôn mà
nó biểu hiện ở nhiều dạng, nhiều mức độ khác nhau Nó có thể biểu hiện độclập hay có thể liên kết với các tật khác hay liên kết di truyền với giới tính Cóloại biểu hiện ngay sau khi sinh, có loại phải hàng chục năm mới biểu hiện.Tuỳ vào sự sai phạm ở các hệ cơ quan khác nhau mà ngời ta phân chia các tật
di truyền thành các dạng sau:
4 1 Các tật di truyền thuộc trao đổi chất.
Hiện nay đã mô tả trên 300 tật di truyền khác nhau, có liên quan tới saiphạm trao đổi Prôtein, hidratcacbon hoặc trao đổi mỡ Đã biết hơn 30 bệnh di
Trang 17truyền gây nên do không đủ men xác định, thiếu hoạt tính men có thể gây nên
do trực tiếp vi phạm di truyền cấu trúc men hay kìm hãm hoạt tính của nó bằngcác sản phẩm trao đổi chất không bình thờng Thiếu hoạt tính men này haymen khác thờng dẫn tới phong toả các quá trình trao đổi chất và tích tụ một l-ợng lớn các chất trao đổi dẫn tới sai phạm trao đổi trung gian lên các giai đoạnkhác nhau Một số bệnh di truyền trao đổi chất có liên quan tới việc các cơquan nội tiết bị viêm, sai phạm hoạt động của các mô, hoocmôn, không mẫncảm tới hoạt động của hoocmôn này hay hoocmôn khác
Thờng gặp các tật: Phồng da miệng, rụng răng sớm, đái tháo đờng, đáiphenyl, lùn, bớu cổ
4 2 Các tật di truyền về máu.
- Thiếu máu: Loại này liên quan tới việc giảm số lợng hồng cầu và lợng
Hb trong hồng cầu
- Bệnh về hồng cầu: bệnh hồng cầu lớn, bệnh hồng cầu tròn
- Bệnh về bạch cầu: Vón bạch cầu, nhân bạch cầu không phân thuỳ, tiêuhuyết
- Bệnh về hệ cơ: teo cơ (sơ cấp, thứ cấp), co cơ không định hớng
- Các bệnh về da: Một số bệnh về da có liên quan tới sự phát triển quámức của lớp sừng ngoại bì hay bong của nó chậm Ví dụ nh: da vẩy cá, da nhănnheo, lông phát triển không đầy đủ, không có móng tay, móng chân, răng và x-
ơng không phát triển bình thờng kéo theo một số tai biến khác, hoặc trên thânthờng mất những mảng da ở chân, tay, bạch tạng
- Tóc: hói, trọc lông
- Các sai phạm về men: Gặp vệt hình tóc trắng trên nền tóc đen
Gồm: Thận dị tật, đái aminôaxit
4 7 Các tật di truyền về xơng.