Trờng đại học vinhKhoa sinh học ---chuyên ngành di truyền –vi sinh vi sinh điều tra một số chỉ tiêu về di truyền học ngời của dân c thuộc địa phận phờng trung đôthành phố vinh... Đề t
Trang 1Trờng đại học vinh
Khoa sinh học
-chuyên ngành di truyền –vi sinh vi sinh
điều tra một số chỉ tiêu về di truyền học ngời của dân c
thuộc địa phận phờng trung đôthành phố vinh
Trang 3ph-đầy đủ và chính xác.
Tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo- PGS.TS Lê Văn Trực
đã chỉ dẫn tận tình để luận văn này đợc hoàn thành một cách tốt nhất
Vinh tháng 04/2004
Ngời thực hiện.
Trang 4Mục lục
Trang
Lời nói đầu 1
Phần thứ nhất: Mở đầu 2
I Lý do chọn đề tài 2
II Lợc sử nghiên cứu 4
III Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 6
1 Đối tợng nghiên cứu 6
2 Phạm vi nghiên cứu 6
IV Mục đích và yêu cầu 7
1 Mục đích 7
2 Yêu cầu 7
V Nhiệm vụ nghiên cứu 7
VI Phơng pháp nghiên cứu 8
VII Các bớc tiến hành và thời gian nghiên cứu 8
1 Các bớc tiến hành 8
2 Thời gian nghiên cứu 9
Phần thứ hai: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 10
A- Vài nét về đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 10
B- Kết quả nghiên cứu 11
I Tỉ lệ 1: 1 về giới tính 11
II Mối quan hệ giữa tháng sinh với năng khiếu và học lực 13
III Mối quan hệ của tuổi mẹ lúc sinh với việc sinh con trai, con gái 16
IV.Các tật di truyền xuất hiện ở dân c thuộc địa bàn phờng Trung Đô- Thành phố Vinh- Nghệ An 20
Phần thứ ba: Kết luận và đề nghị 27
I- Kết luận 27
II- Đề nghị 27
Tài liệu tham khảo 28
Bảng thống kê số liệu 1 33
Bảng thống kê số liệu 2 45
Trang 5LÞch tÝnh kh¶ n¨ng sinh con trai, con g¸i 47
Trang 6Lời nói đầu .
Di truyền học ngời là môn học nghiên cứu các vấn đề về di truyền trên đối tợngcon ngời Di truyền ở ngời diễn ra phức tạp, rộng khắp, ở nhiều phơng diện, với cácmức độ khác nhau Nghiên cứu trên con ngời gặp nhiều khó khăn, không đơn giản
và dễ tiến hành nh trên các đối tợng khác: Động vật, thực vật, vi sinh vật Đó cũngchính là đặc thù của bộ môn “ Di truyền học ngời ”
Đề tài “Điều tra một số chỉ tiêu về Di truyền học ngời của dân c thuộc địa phậnphờng Trung Đô - Thành phố Vinh - Nghệ An ” cũng không nằm ngoài phạm vi
“đặc thù” đó của môn học Hơn nữa, trong một giới hạn thời gian cho phép, là lần
đầu tiên tiến hành thực hiện làm đề tài nghiên cứu, bản thân chắc chắn không thểtránh khỏi sai sót Vì vậy, rất mong nhận đợc sự góp ý chân thành của các thầy cô,các nhà nghiên cứu, các bạn sinh viên để đề tài này đợc hoàn thiện hơn
Vinh tháng 04/2004
Ngời thực hiện
Tên đề tài :
điều tra một số chỉ tiêu về di truyền học ngời của dân c
thuộc địa phận phờng trung đô- thành phố vinh- nghệ an.
Phần thứ nhất:
Trang 7Mở đầu
I Lý do chọn đề tài:
Trớc đây, các nhà nghiên cứu về Di truyền học mới chỉ sử dụng các đối tợngnghiên cứu điển hình: Đậu Hà Lan, ngô ( ở thực vật ); ruồi giấm, chuột nhắt (ở độngvật); nấm mốc, Neuprospora ( ở vi sinh vật ); vi khuẩn, đặc biệt là E.coli để tìm racác quy luật di truyền chung
Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, khoa học ngày càng tiến bộ và nhu cầu
đợc giải quyết một cách sâu sắc các vấn đề về con ngời ngày càng bức thiết hơn
Tr-ớc thực tế đó, con ngời đã nhanh chóng thực sự trở thành đối tợng trung tâm nghiêncứu chủ yếu của Di truyền học
Con ngời là một sinh vật Vì vậy, về mặt sinh học, con ngời cũng tuân theocác quy luật di truyền chung đã đợc Menđen và một số nhà khoa học khác phát hiện
Do đó, con ngời vừa là đối tợng nghiên cứu của Di truyền học, vừa là đối tợngnghiên cứu của các quy luật sinh học nói chung
Nghiên cứu về di truyền ở ngời cho biết gì ? Nó sẽ cho chúng ta biết cácthông tin về con ngời trên nhiều lĩnh vực Chẳng hạn:
Tại sao con cái sinh ra lại có những đặc điểm giống với cha mẹ ?
Tại sao mỗi ngời lại có một vẻ khác nhau ?
Các tính trạng đợc hình thành là do đâu ?
Tại sao lại sinh ra con trai, con gái ? Có thể sinh con trai, con gái theo ýmuốn đợc không ? Nó phụ thuộc vào yếu tố nào ?
Có thể kết hôn cùng huyết thống đợc không ?
Vì sao lại xuất hiện các tật di truyền ? Nó khác với các bệnh truyền nhiễm
nh thế nào ? Loại bệnh nào chữa đơc, không chữa đợc? Loại bệnh nào ditruyền cho thế hệ sau , loại bệnh nào thì không? Từ đó để tìm cách pháthiện, phòng ngừa, ngăn chặn hoặc chữa trị kịp thời ( nếu đợc)
Các vấn đề đặt ra dần dần đã và đang đợc làm sáng tỏ Thế nhng, nhu cầu củaxã hội và con ngời không cho phép dừng lại ở đó, nó liên tục đòi hỏi phải đợc giảiquyết ở mức độ cao hơn, rõ ràng hơn Và có rất nhiều câu hỏi bí ẩn về con ng ời còncha đợc mở ra đang cần đợc khám phá, nhằm phục vụ nhu cầu phức tạp và ngàycàng cao của con ngời
Trang 8Di truyền ở ngời rất phức tạp, đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau nh: tỷ
lệ giới tính, các tính trạng, gen di truyền, nhất là các tật di truyền
Từ lâu, trên thế giới ngời ta đã kiểm chứng và chứng minh đợc tỷ lệ giới tính(nam/ nữ) bao giờ cũng tơng đơng với tỷ lệ 1:1 ở nớc ta, tỷ lệ này cũng hoàn toàn
đúng Để biết đợc trong một quần thể nhỏ ( ở khối 7, khối 13 và của toàn phờngTrung Đô - Thành phố Vinh - Nghệ An) tỷ lệ này có đúng hay không ? Vấn đề nàyxin đợc trả lời ở phần thứ hai ( Kết quả nghiên cứu và thảo luận) của đề tài
Một nhận xét đa ra cách đây cha lâu từ trung tâm khoa học của Châu Âu chorằng: “Những ngời sinh vào đầu năm thờng thông minh hơn những ngời sinh ra sau
đó” Đó cũng là một trong bốn vấn đề cần đợc giải quyết của đề tài
Mặt khác, chính sách về dân số và KHHGĐ chỉ cho phép “ Mỗi gia đình chỉnên có từ 1 đến 2 con” Bên cạnh đó, trong xã hội vẫn còn tồn tại trong các gia đình
ít nhiều quan niệm “ trọng nam, khinh nữ ” Vì vậy, việc sinh con trai hay con gái
và làm nh thế nào để sinh con trai con gái đợc theo ý muốn ? Nên chăng cũng là vấn
đề cần đợc bàn đến Trớc đây, đã có một số phơng pháp đợc đa ra và để một lần nữa
đề tài muốn chứng minh cho các phơng pháp này nhằm bổ sung, áp dụng vào thựctiễn, phục vụ cuộc sống của các gia đình ngày càng yên vui và hạnh phúc hơn
Còn một điều vô cùng quan trọng mà khi thực hiện đề tài này không thểkhông nhắc đến, đó là các tật di truyền Theo thống kê năm 1995, đã có tới 2500loại bệnh Hằng năm số trẻ em sinh ra có mang các tật di truyền lên tới 4% Con sốnày sẽ để lại hậu quả nh thế nào cho xã hội? Vì lẽ đó, đề tài này rất mong đợc đónggóp một phần tuyên truyền những hiểu biết về nguyên nhân, hậu quả của các tật ditruyền Trong phạm vi rất nhỏ của dân c thuộc địa bàn phờng Trung Đô - Thành phốVinh-Nghệ An, hy vọng đây sẽ là bức tranh thu nhỏ, phản ánh đợc mối hiểm hoạcủa xã hội và nhân loại
Đứng trớc thực trạng đó, bằng những kiến thức lý thuyết đã học, đã đọc về Ditruyền học ngời để lý luận cho thực tiễn và thông qua thực tiễn để chứng minh, bổ
sung vào lý thuyết đã học, tôi quyết định chọn đề tài “ Điều tra một số chỉ tiêu về
Di truyền học ngời của dân c thuộc địa bàn phờng Trung Đô - Thành phố Vinh Nghệ An” để làm đề tài nghiên cứu
II - Lợc sử nghiên cứu:
Trang 9Năm 1750, Mopertin (1689-1759) đã mô tả tật 6 ngón tay Sau này, ngời ta đã
biết đợc bệnh này là do gen trội nằm trên NST thờng quy định ( tuân theo quy luậtMenđen)
Về sau, một số các nhà khoa học khác : Octo (1803), Hey (1813), Buels (1815),Natxe (1820) đã nghiên cứu và mô tả bệnh tiêu huyết là do gen lặn nằm trên NSTgiới tính X quy định
Một số nhà khoa học khác: J.Adams (1814), Bemis (1857), Gorner (1876) đã môtả đợc bệnh mù màu Sau này, ngời ta cũng đã tìm ra đợc nguyên nhân gây ra bệnh
mù màu là do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định.Đến năm 1871, F.Galton
đã phát hiện đợc mối quan hệ giữa môi trờng và di truyền Đồng thời, ông là ngờiphát hiện ra tính nhiều hình của di truyền ngời và cũng là ngời đề xuất phơng phápnghiên cứu trẻ sinh đôi
Vào thời điểm hai thập kỷ đầu của thế kỷ XX, các công trình nghiên cứu của Ditruyền học về con ngời đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể Đó là:
- Garrod phát hiện về di truyền trong các phản ứng về trao đổi chất.
- F.Galton, K.Pearson, V.Bateson trên đối tợng ngời bảo vệ và phát triển
thuyết Menđen, phát hiện tính thông minh, chiều cao của ngời do nhiều gen thamgia quy định
- Landchteiner phát hiện ra nhóm máu A, B, O.
- 1908, G.Hardy, V.Weinberg đã đề xuất di truyền học quần thể
- 1908, Farabe mô tả tật chân chó Ngời ta đã tìm ra nguyên nhân gây bệnh
chân chó là do gen lặn nằm trên NST thờng quy định
- 1911, T.Morgan, E.Wilson xác định đợc gen lặn nằm trên NST giới tính X
quy định bệnh mù màu và bệnh tiêu huyết
- 1918, R.Fisher nêu các tính trạng số lợng ở ngời.
Đến ba thập kỷ tiếp theo, các công trình nghiên cứu tiếp tục đạt đợc các thành tựu
to lớn khác:
- R.Fisher, J.Holden, S.Right, G.Dalberg nghiên cứu trên đối tợng ngời và
đề xuất môn học “Di truyền tiến hoá” và môn học “Thống kê xác suất” để tính tần
số đột biến các tật di truyền ở ngời
- Hoàn thiện việc nuôi tế bào, hồng cầu, theo dõi đột biến trên các NST.
- 1931, phát hiện tính nhiều hình của cảm giác vị của Phenylthiouric.
Trang 10- S.G.Levit, S N.Arddanicov, I.A.Rubkin, A.G.Andres, G.K.Khrusev theo
dõi di truyền sinh hoá ở các tế bào nuôi và ở ngời
- A.P.Đubinhin, P.D.Romasov, A.A.Malinovski đa ra “Di truyền quần thể”
ở đối tợng là con ngời
Năm 1940, phát hiện thể Barr và các nhóm máu khác (ngoài nhóm máu A, B,O)
Đến nửa sau của thế kỷ XX, ngời ta đã đi sâu nghiên cứu về các tật di truyền ởngời và tìm hớng điều trị
Năm 1995, ở Pháp đã công bố bản đồ di truyền NST giới tính Y của ngời
Từ 1995 trở về sau, Nga và Mỹ cùng nhiều nớc khác hợp tác bắt đầu lập bản đồ
di truyền ngời
Đầu năm 2003, lập xong bản đồ gen di truyền của ngời có hơn 3,5 tỷ cặp gốc.Cuối năm đó đã lập xong bản đồ di truyền của chuột để so sánh, đối chiếu, vànghiên cứu thêm về di truyền ở ngời đợc sát thực hơn, chính xác hơn
Nhờ phơng pháp lập bản đồ di truyền đã dần thành thạo nên đến đầu năm
2004, chỉ sau một vài tháng, nhiều phòng thí nghiệm trên thế giới ( trong đó có cả Việt Nam) đã lập xong bản đồ di truyền của Virut Sars và H5N1 khi chúng chuyển
từ gia cầm, gia súc tấn công sang ngời
ở Việt Nam, di truyền ngời cũng có những đặc điểm riêng của nó Trải qua hơn
1000 năm Bắc thuộc, vào thế kỷ XIX bị thực dân Pháp đô hộ Từ năm 1946 đếnnăm 1975, lại bị chiến tranh liên miên Tuy bọn đế quốc Mỹ cha dùng bom nguyên
tử nhng lợng bom đạn chúng đổ xuống lại có sức công phá gấp gần chục lần so vớiquả bom nguyên tử mà chúng đã thả xuống Nhật Bản năm 1945 Hơn thế nữa, chúngcòn rải xuống nhiều vùng ở miền Nam hàng ngàn tấn thuốc làm trụi lá cây, trong đó
đáng chú ý là chất độc màu da cam Đó là những tác nhân gây đột biến rất nguyhiểm đã để lại nhiều hậu quả cho đến ngày nay
Chính vì vậy, ngày nay vấn đề Di truyền học ngời ở Việt Nam nói riêng và trên
thế giới nói chung đang thu hút đợc nhiều sự đầu t nghiên cứu của các nhà khoa họctrong và ngoài nớc
III Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
1 Đối tợng nghiên cứu:
Nghiên cứu quần thể ngời thuộc địa phận phờng Trung Đô -Thành phố Nghệ An
Trang 11Vinh-2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Thu thập số liệu về ngày, tháng, năm sinh của từng hộ gia đình và học lựccủa con cái họ ở hầu hết các hộ gia đình Khối 13- phờng Trung Đô-ThànhPhố Vinh- Nghệ An
+ Thu thập số liệu dân số ở hai khối: Khối 7, Khối 13 và của cả ph ờng Trung
V Nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu này nhằm giải quyết 4 vấn đề chính:
1- Tỷ lệ 1:1 về giới tính ở một quần thể ngời trên địa bàn hai khối: Khối 7,khối 13 và của cả phờng Trung Đô- Thành phố Vinh- Nghệ An
2- Mối quan hệ giữa tháng sinh với năng khiếu và học lực
3- Mối quan hệ của tuổi mẹ lúc sinh với việc sinh con trai, con gái
4- Phát hiện, phân loại và tính tần số xuất hiện các tật di truyền ở phờngTrung Đô -Thành Phố Vinh -Nghệ An
Tuy nhiên, với kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn hẹp, tài liệu thamkhảo cha đầy đủ để có thể giải quyết các vấn đề của đề tài một cách sâu sắc, cặnkẽ.Vì vậy, đề tài này chỉ dừng lại ở mức độ điều tra, xử lý thông tin của một, haikhối hoặc của cả phờng tuỳ thuộc vào vấn đề nghiên cứu
Trang 12VI Phơng pháp nghiên cứu:
Các phơng pháp sử dụng trong đề tài:
- Phơng pháp điều tra.
- Phơng pháp thu thập thông tin.
- Phơng pháp xử lý và thống kê các thông tin.
- Phơng pháp kiểm tra, đánh giá số liệu.
VI Các bớc tiền hành và thời gian nghiên cứu:
1 Các bớc tiến hành:
- Gặp Ban lãnh đạo Uỷ ban nhân dân phờng Trung Đô để đợc biết về đặc điểm
của phờng và đợc giới thiệu về các ban ngành có liên quan:
+ Ban chính sách xã hội và chế độ những ngời tàn tật của phờng
+ Ban dân số và KHHGĐ của phờng
+ Khối trởng khối 7
+ Khối trởng và khối phó khối 13
Qua gặp gỡ, trao đổi, tìm hiểu, thăm dò, điều tra để có đợc các thông tin và sốliệu cần thiết
- Điều tra thực tế và chụp ảnh một số trờng hợp mắc các tật di truyền điển
hình
- Xử lí số liệu.
- Đọc tài liệu tham khảo.
-Viết văn bản.
- In ấn và báo cáo đề tài.
2.Thời gian nghiên cứu:
Bắt đầu tiến hành từ 20/9/2003 đến 10/5/2004
- Điều tra thực địa: 25/09/2003 đến 25/12/2003.
- Thu thập và xử lí thông tin về lý thuyết : cả đợt.
- Xử lí số liệu điều tra: điều tra, thu thập đến đâu xử lí đến đó.
- Viết văn bản: 25/12/2003 đến tháng 04/2004.
- In ấn và báo cáo đề tài: cuối tháng 04 đến đầu tháng 05/2004.
Trang 13Phần thứ hai :
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
A- Vài nét về đặc điểm của địa bàn nghiên cứu:
1 Về điều kiện tự nhiên:
Phờng Trung Đô là một phờng có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi Có con đờngquốc lộ 1A xuyên Bắc-Nam chạy qua, thuận lợi cho giao thông và giao lu kinh tế.Phờng có hai con sông lớn chảy qua: sông Lam và sông Đào.Bên cạnh bờ Sông Lam
là ngọn núi Quyết hiện đang đợc đầu t phát triển Trong tơng lai không xa, nơi đây
sẽ trở thành một khu du lịch, phục vụ du khách tứ phơng Các khu vực giáp ranh vớiphờng: Phía Bắc giáp phờng Trờng Thi, phía Đông giáp phờng Bến Thuỷ, phía Namgiáp sông Lam, phía Tây giáp với Vinh Tân và xã Hng Lợi của huyện Hng Nguyên
2 Về tình hình kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội:
Diện tích của phờng tơng đối rộng 34 ha, kéo dài từ Cầu Thông đến Cầu BếnThuỷ Dân số của phờng khá đông 10707 ngời (tính đến 05/08/2003), trong đó có
5531 nữ và 5176 nam Phờng có 13 khối, với tổng số 2711 hộ gia đình.Thành phầnchủ yếu là dân định c chiếm 60%, dân gốc chỉ chiếm 40% Mức sống của ngời dântơng đối cao, khoảng 1188 hộ gia đình thu nhập bình quân 400000đ/1 tháng/1 ngời
Trang 14chiếm khoảng 45% số dân của phờng Số hộ nghèo có 45 hộ chiếm khoảng 1,7% sốdân của phờng Lao động chủ yếu của dân c là tiểu công nghiệp và buôn bán, một
số còn làm nông nghiệp Phờng có tới 58 cơ quan, công ty, xí nghiệp, nhà máy vàcác đơn vị bộ đội đóng trên địa bàn của phờng Đặc biệt là có Bảo tàng Quân khu
IV, khu du lịch núi Quyết, thêm vào đó là có trờng Đại Học Vinh đóng ngay cạnhphờng tạo điều kiện cho phờng giao lu, nâng cao văn hoá Mặt khác, phờng có khánhiều các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp lớn: Công ty xây dựng số 6 ; nhà máy gạchngói, đá hoa ; xí nghiệp cơ khí, khách sạn Phợng Hoàng, và kề sát với chợ BếnThuỷ, thuận lợi cho việc mở rộng, phát triển kinh tế
Có thể nói, phờng Trung Đô với số lợng dân c đông đúc nhng phờng có nhiềuthế mạnh để nâng cao trình độ văn hoá, phát triển kinh tế lại thêm điều kiện tự nhiênthuận lợi, chắc chắn sẽ đóng góp đáng kể vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đạihoá của thành phố nói riêng và của tỉnh Nghệ An nói chung
B- Kết quả nghiên cứu:
Sau thời gian ba tháng từ 25/09/2003 đến 25/12/2003 tiến hành gặp gỡ cán bộphờng, cán bộ các khối, và các đơn vị có liên quan và trực tiếp điều tra tại địa bàn đãthu đợc các thông tin và số liệu cần thiết, nhằm giải quyết đợc các vấn đề đa ra của
đề tài Các số liệu này đợc ghi rõ trong bảng thống kê số liệu I và II ở phần phụ lục.Ngoài hai bảng thống kê số liệu đó, đề tài này còn sử dụng nhiều số liệu khácnữa nh: Dân số khối 7-phờng Trung Đô để phục vụ đề tài một cách sâu rộng và đầy
đủ hơn
Từ các số liệu điều tra, thu thập đợc và qua xử lý các số liệu thu đợc có thể giảiquyết từng vấn đề của đề tài nh sau:
I Tỉ lệ 1:1 về giới tính:
Tỷ lệ về giới tính ở sinh vật phân tính theo lý thuyết là 1:1 Tỷ lệ đó cũng là tỷ lệ
về giới tính của con ngời Thế nhng, tỷ lệ này đợc xét trên một khối lợng tổng thểlớn nh dân số của một tỉnh, một quốc gia, một khu vực và cao nhất là toàn thế giới.Còn ở một quần thể ngời tơng đối nhỏ nh một phờng (huyện), một khối (xã) tỷ lệnày có đợc đúng hay bị sai lệch và lí do của nó ra sao? Kiểm định trên dân số củatoàn phờng Trung Đô, khối 13 và khối 7 để có thể làm rõ đợc vấn đề này
1 Phờng Trung đô:
Trang 15Theo số liệu về dân số của phờng tính đến ngày 05/08/2003, phờng có tổng
số dân số là 10707 ngời, trong đó có 5531 nữ và 5176 nam
Ta có: Tỷ lệ nam/nữ =5176/5531(ngời)
Tỷ lệ nam chiếm: 48,34%
Tỷ lệ nữ chiếm : 51,66%
So với lý thuyết thì tỷ lệ nam/ nữ của phờng chênh lệch là 3,32%
2 Khối 7-phờng Trung Đô:
Theo sổ theo dõi dân số và KHHGĐ của khối 7- phờng Trung Đô (tính đếncuối năm 2003), khối 7 có tổng số dân số là 722 ngời, trong đó có 362 nam và
360 nữ
Ta có: Tỷ lệ nam/nữ =362/360(ngời)
Tỷ lệ nam chiếm : 50,14%
Tỷ lệ nữ chiếm : 49,86%
So với lý thuyết thì tỷ lệ nam/nữ của khối 7 chênh lệch là 0,28%
3 Khối 13- phờng Trung Đô:
Theo sổ theo dõi dân số và KHHGĐ của khối 13- phờng Trung Đô thì khối
13 có tổng số dân là 866 ngời, trong đó có 426 nam và 440 nữ
Ta có: Tỷ lệ nam/nữ =426/440(ngời)
Tỷ lệ nam chiếm : 49,19%
Tỷ lệ nữ chiếm : 50,81%
So với lý thuyết thì tỷ lệ nam/nữ của khối 13 chênh lệch là 1,62%
Nh vậy, khi xét trên một địa phận dân c tơng đối nhỏ nh khối 7 hoặc khối 13thì sự chênh lệch về giới tính so với tỉ lệ lý thuyết là rất phù hợp ở khối 7, số lợngnam hơn nữ chỉ có 2 ngời chiếm 0,28% Còn ở khối 13, số lợng nam lại ít hơn nữ 14ngời chiếm 1,62% Và khi xét trên địa phận dân c rộng lớn hơn (toàn phờng) thì sựchênh lệch về giới tính so với tỉ lệ lý thuyết chỉ chênh lệch 3,32% Tỷ lệ này so với
tỷ lệ chênh lệch của hai địa bàn nhỏ vừa xét tuy có lớn hơn, song trên địa bàn dân ccủa toàn phờng (xét trên tổng cả 13 khối), cộng thêm với sự chênh lệch rất nhỏ củacác khối dẫn đến sự chênh lệch này Qua tìm hiểu, thăm dò ở cán bộ trong một sốkhối và cán bộ của phờng đợc biết: Nguyên nhân nữ nhiều hơn nam tới 355 ngời là
do trong các hộ gia đình nhiều ngời chồng và một số thanh niên nam trởng thành đilao động xuất khẩu nớc ngoài, một số chuyển công tác đi nơi khác làm ăn (nhiều
Trang 16hơn so với nữ) Vì vậy, khi xét trên địa bàn dân c thật rộng lớn (một tỉnh, một quốcgia) thì tỷ lệ này sẽ đợc khẳng định chính xác hơn
Sau đây là dân số của tỉnh Nghệ An và của nớc ta năm 1999 :
So với lý thuyết tỷ lệ nam/nữ của nớc ta chênh lệch 1,6%
Nh vậy, qua các dẫn liệu trên ta thấy rằng tỷ lệ giới tính ở ngời trên thực tế so với
lý thuyết là tơng đối đúng Tuy nhiên, sự chênh lệch không đáng kể của tỷ lệ nàykhông xảy ra, đặc biệt là các phạm vi tơng đối nhỏ và càng xét đến phạm vi càngrộng thì độ chính xác càng cao
Kết quả của đề tài thu đợc qua kiểm định ở hai đối tợng (phờng và khối) dựatrên số liệu nhân khẩu đăng ký theo hộ trên địa bàn Do đó, thực tế còn nhiều tr ờnghợp không nằm trong danh sách quản lý nhân khẩu(dân c tự do, dân c tạm thời ) Vìvậy, sự chênh lệch về tỷ lệ giới tính ở hai đối tợng phạm vi này so với lý thuyết mà
đề tài đã thu thập là có thể chấp nhận đợc
II Mối quan hệ giữa tháng sinh với năng khiếu và học lực:
Nói đến năng khiếu và học lực, một nhận xét từ Trung tâm khoa học của Châu
Âu cho rằng: “Những ngời sinh vào đằu năm thờng thông minh hơn những ngời sinh