Lý do chọn đề tài Nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái, trong mối quan hệ với kích cỡ bànghế cũng nh các trang thiết bị khác trong nhà trờng là vấn đề cấp thiết đối vớingành giáo dục, bởi
Trang 1Lời cảm ơn
Hoàn thành đề tài này là sự nỗ lực của bản thân, nhng đồng thời có sự ủng hộ, động viên khích lệ rất lớn của Ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Động vật- Sinh lý, khoa sinh học và các trờng THPT huyện Yên Định- Tỉnh Thanh Hoá, đặc biệt là sự h- ớng dẫn tận tình của cô giáo Ngô Thị Bông Bê.
Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các tổ chức, các giáo viên và học sinh trờng THPT, các bạn sinh viên 41B1 đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi mong nhận đợc nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
và bạn bè để luận văn hoàn thiện hơn
Tác giả
Thiều Thị Tâm
Trang 2Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái, trong mối quan hệ với kích cỡ bànghế cũng nh các trang thiết bị khác trong nhà trờng là vấn đề cấp thiết đối vớingành giáo dục, bởi hiện nay bàn ghế các trờng học hầu hết không phù hợpvới kinh tế các đoạn thân thể của học sinh
Về mặt thực tiễn, qua nghiên cứu chỉ tiêu hình thái tâm sinh lý con ngời ViệtNam, xác định các chỉ số sinh lực, cách đánh giá sự phát triển thể lực, thểchất ở các độ tuổi khác nhau, có thể xác định ranh giới giữa sự phát triểnbình thờng và không bình thờng của nam nữ ở những độ tuổi khác nhau, từ đó
đề ra chế độ giáo dục, lao động, dinh dỡng, sinh hoạt phù hợp với từng loại
đối tợng và điều kiện môi trờng sống cụ thể
Việc điều tra một số chỉ tiêu hình thái và trang thiết bị trong trờngTHPT nhằm phát hiện các quy luật phát triển về thể lực, thể chất, trí tuệ củahọc sinh Huyện Yên Định tỉnh Thanh Hoá nói riêng và ngời Việt Nam nóichung
Với những lý do trên chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Điều
tra một số chỉ tiêu hình thái và trang thiết bị trong các trờng THPT Huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hoá”
2 Mục đích và ý nghĩa của đề tài.
Nghiên cứu về con ngời đòi hỏi nhiều ngành khoa học tham gia và tiếnhành thờng xuyên, không giới hạn về thời gian v không gian Đó là nhữngà không gian Đó là nhữngnghiên cứu mang nhiều ý nghĩa vì nó phục vụ cho chính con ngời, cho cuộcsống, hạnh phúc sức khoẻ của chúng ta hiện nay và trong tơng lai
Qua đề tài này, có thể góp phần tìm ra và phát hiện đợc các quy luậtphát triển về thể lực và thể chất, sự tiến hoá và tính thích nghi của con ngờiViệt Nam sống ở những điều kiện môi trờng khác nhau Cũng qua đề tài nàynhằm đánh giá sự phát triển thể lực của học sinh đồng thời tìm ra mối quan hệgiữa kích thớc các đoạn thân thể của học sinh với trang thiết bị nhà trờng
Điều này có ý nghĩa trong việc giúp cho sự phát triển thể chất con ngờiViệt Nam
Trang 3
- Cân đo các chỉ tiêu hình thái của học sinh từ 16 - 18 tuổi, phân tích sựphát triển các chỉ tiêu hình thái ở các lứa tuổi khác nhau, cụ thể:
+ Sự phát triển thể trọng
+ Sự phát triển chiều cao đứng
+ Sự phát triển chiều cao ngồi
+ Sự phát triển đờng kính ngực phải, trái
+ Sự phát triển đờng kính ngực trớc sau
+ Sự phát triển chiều dài đùi
+ Sự phát triển chiều dài cẳng chân
- Xây dựng mô hình trang thiết bị phù hợp với các chỉ tiêu hình thái vàkhảo sát trang thiết bị trong nhà trờng đang sử dụng giảng dạy và học tập:chiều cao bàn, chiều cao ghế, chiều rộng bàn, chiều rộng ghế, khoảng cáchnền tới bảng, khoảng cách từ bảng tới bàn đầu tiên
- Đánh giá sự phát triển thể lực
Trang 4Chơng I: Tổng quan tài liệu
1 Lợc sử vấn đề nghiên cứu
1.1 Về tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới ngay từ đầu thế kỷ XIX các nhà chuyên khoa ở các nớcchâu Âu đã có nhiều cuộc gặp gỡ trao đổi và đã có những biện pháp đầu tiêntrên lĩnh vực vệ sinh trờng học
Năm 1882, Erisman đã dẫn giải môn: “khoa học của sức khoẻ cộng
đồng”
Năm 1902(Berson), 1903(Thondike), 1937(Terman), 1971(Freeman)
đã nghiên cứu sâu về sự phát triển hình thái và đặc biệt là sự phát triển trí tuệ
ở độ tuổi nhi đồng và thanh thiếu niên
Trang thiết bị trờng học nh bảng, bàn ghế, độ chiếu sáng, nhiệt độphòng học, nếu đầy đủ, phù hợp nguyên tắc vệ sinh thì không chỉ đảm bảotốt sức khoẻ, phòng tránh nhiều bệnh tật mà còn để học tốt
1.2 Về tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.
ở Việt Nam, nhân trắc học đợc bắt đầu từ những năm 30 của thế kỷ
XX tại Ban nhân học thuộc Viện Viễn Đông Bắc Cổ Kết quả nghiên cứunhân trắc đã đợc công bố trong các công trình nghiên cứu của viện giải phẫuhọc, Đại học Y khoa Đông Dơng (1936 - 1944)
Từ những năm 1945 đến 1960 các bộ môn nhân trắc học dần dần đợcthành lập ở các viện nghiên cứu và trờng Đại học để làm nhiệm vụ giảng dạy
và nghiên cứu Tuy vậy, ở thời kỳ này việc nghiên cứu nhân trắc ngời ViệtNam cha đợc phát triển[2]
Năm 1986 - 1972 hai hội nghị hằng số sinh học ngời Việt Nam đã đợc tổchức với hàng trăm công trình nghiên cứu của nhiều nhà khoa học đã đợccông bố và đúc kết trong tập san “Hằng số sinh học ngời Việt Nam”
Năm 1967 các nghiên cứu về chỉ số hình thái ở ngời lớn của Đỗ XuânHợp và Nguyễn Quang Quyền, “Bàn về những hằng số giải phẫu sinh học ng-
ời Việt Nam và có ý nghĩa đối với y học” của Đỗ Xuân Hợp và NguyễnQuang Quyền
Năm 1982 các tác giả: Trịnh Bỉnh Di, Đỗ Đình Hồ, Phạm Khuê,Nguyễn Quang Quyền, Lê Thành Uyên đã nghiên cứu những thông số sinhhọc ngời Việt Nam
Trang 5Các nghiên cứu về trẻ em gồm: Phạm Năng Cờng, 1967 với công trìnhnghiên cứu “Phơng pháp xác định giới hạn tuổi và tính tuổi” “Chỉ số pháttriển của trẻ em Việt Nam”, 1962-1964; “Hằng số phát triển ở trẻ em ViệtNam” của Chu Văn Tờng ;
Việc nghiên cứu các chỉ số hình thái, sự phát triển thể lực và thể chấtcủa trẻ em và học sinh miền đồng bằng, thành phố Vinh và miền núi Nghệ Ancủa các tác giả Nghiêm Xuân Thăng, Nguyễn Ngọc Hợi, Ngô Thị Bê, Hoàng
ái Khuê cũng đợc tiến hành vào những năm 1980-1985
Năm 1996 Đinh Văn Thức, Nguyễn Duy Nghiên, Nguyễn Hữu Chỉnh,
đã nghiên cứu một số chỉ tiêu nhân trắc của học sinh từ 6-15 tuổi ở An Hải An- Hải Phòng
Dơng-Năm 1998 Nông Thị Hồng và các cộng sự đã nghiên cứu về yêu cầu vệsinh của phơng tiện phục vụ học tập
Hồ Thị Hờng và Nguyễn Thị Thanh Tâm (2003) đã điều tra các chỉtiêu hình thái và dị tật học đờng của học sinh thành phố Vinh, đồng thời cũngkhảo sát các trang thiết bị trong nhà trờng ở các địa phơng này
2 Cơ sở khoa học của đề tài.
Chơng II Đối tợng - phơng pháp nghiên cứu
1 Đối tợng nghiên cứu
Để tiến hành đề tài này, chúng tôi tiến hành cân đo trên 1010 họcsinh độ tuổi từ 16-18 tại các trờng THPT, bao gồm THPT Yên Định II;THPH Yên Định III; THCS và THPT Nông trờng Thống Nhất huyện Yên
Định - tỉnh Thanh Hoá Đối tợng đợc chọn là những học sinh phát triển bìnhthờng, không mang dị tật bẩm sinh
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 5/ 2003 đến 4/2004
2.Phơng pháp nghiên cứu.
Trang 7Chơng III: Kết quả nghiên cứu
Nhận xét: Dựa vào bảng 1, chúng tôi có một số nhận xét sau:
- Từ 16 -18 tuổi, trọng lợng cơ thể của nam và nữ tơng đơng nhau riêng độtuổi 18 trọng lợng cơ thể của nam và nữ có sự khác nhau rõ rệt, có ý nghĩathống kê (T > 1,96)
Bảng 2: So sánh trọng lợng học sinh ở Yên Định -Thanh Hoá với học sinh
Trang 8-Chênh lệch
Dân tộc Thái – NA
NA
Yên Định – NA Thanh Hoá
Chênh lệch
Qua khảo sát trên 519 học sinh, kết quả thể hiện:
Bảng 4: Chiều cao đứng độ tuổi từ 16 - 18 (đơn vị: cm)
Trang 9Biểu đồ 2: Chiều cao đứng độ tuổi 16 -18
Nhận xét: Qua bảng 4, chúng tôi có một số nhận xét nh sau:
- Từ 16 - 18 tuổi, chiều cao học sinh tăng dần ở cả nam và nữ , không
đồng đều ở các lứa tuổi
Độ tuổi từ 16-18 có sự khác nhau về chiều cao đứng rõ rệt giữa nam và
nữ, (T > 1,96) Tuổi càng lớn sự chênh lệch giữa nam và nữ càng thể hiện rõ
rệt, ở tuổi 18 chênh lệch giới tính (8,08 cm)
Bảng 5: So sánh chiều cao đứng của học sinh Yên Định - Thanh
Hoá với học sinh An Hải - Hải Phòng, 1996 [3].
Giới
Tuổi
An Hải – NA Hải Phòng
Yên Định
- Thanh Hoá
Chênh lệch
An Hải- Hải Phòng
Yên Định – NA Thanh Hoá
Chêh lệch
Trang 10- Đối với nam, 16 tuổi chiều cao đứng chênh lệch cao nhất (2,35 cm)tiếp đến là 18 tuổi (1,54 cm) Sự chênh lệch thấp nhất là 17 tuổi (-1,18 cm)
- Đối với nữ, 17 tuổi chiều cao đứng chênh lệch cao nhất (4,45cm) tiếp
đến là 18 tuổi (4,26 cm), thấp nhất là 16 tuổi (3cm)
Nh vậy, sự phát triển chiều cao học sinh Yên Định - Thanh Hoá ở namkhông đều nhau ở nữ sự chênh lệch TB lớn hơn nam (3,90 cm; 0,90cm)
Trang 11Bảng 6: So sánh chiều cao đứng học sinh Yên Định - Thanh Hoá với học sinh dân tộc Thái Nghệ An, 2001[13].
Dân tộc Thái – NA NA
Yên Định
- TH
Chênh lệch
là (4,82 cm)
Kết luận chung:
Qua so sánh hai chỉ số cân nặng và chiều cao đứng của học sinh Yên ĐịnhThanh Hoá và học sinh ở các địa phơng các năm trớc nh học sinh dân tộcThái - Nghệ an, 2001 [13], học sinh An Hải - Hải Phòng, 1996 [3], có sựchênh lệch rất rõ ràng
3 Chiều cao ngồi
Qua khảo sát trên 519 học sinh, kết quả thể hiện:
Bảng 7: Chiều cao ngồi độ tuổi từ 16 - 18 (đơn vị: cm)
Trang 12Biểu đồ 3: Chiều cao ngồi học sinh độ tuổi 16 -18
Nhận xét: Qua bảng 7, chúng tôi có nhận xét nh sau:
Từ 16 -18 tuổi chiều cao ngồi gia tăng không đều nhau ở cả nam và nữ Đối với nam, từ 16 - 17 tuổi chiều cao ngồi phát triển chậm hơn (1,05cm) so với
độ tuổi 17- 18 (2, 04 cm) Chiều cao ngồi TB của nam là 82,97 cm ; Đối với nữ 16 -18 tuổi chiều cao ngồi phát triển chậm Chỉ số T từ 16-18 tuổi có xu thế tăng dần Đặc biệt sự sai khác chiều cao ngồi giữa nam nữ tuổi 18 là rõ
rệt, có ý nghĩa thống kê( T >1,96.)
4 Đờng kính ngực trớc sau.
Qua khảo sát trên 519 học sinh, kết quả thể hiện:
Bảng 8: Đờng kính ngực trớc sau độ tuổi từ 16- 18 (đơn vị: cm)
Trang 13Biểu đồ 4: Đờng kính ngực trớc sau từ 16 – NA 18 tuổi.
Nhận xét:
- Đờng kính ngực trớc sau của nam và nữ phát triển không đều lúc chậm lúcnhanh, không có sự chênh lệch quá lớn giữa các độ tuổi và giữa hai giới tính(0,59 cm) ở tuổi 17, giữa nam và nữ có sự sai khác về đờng kính ngực trớcsau là rõ rệt nhất, có ý nghĩa thống kê (T >1,96) Các độ tuổi khác đờng kínhngực trớc sau trung bình của cả nam và nữ tơng đơng nhau Điều này chứng
tỏ rằng ở độ tuổi từ 16-18 sự phát triển lồng ngực của nam và nữ tơng đơngnhau
So sánh với kết quả nghiên cứu với học sinh dân tộc Thái- Nghệ An[13] đờng kính ngực trớc sau độ tuổi từ 16 -18 của học sinh Yên Định thấphơn
5 Đờng kính ngực phải trái.
Qua khảo sát trên 519 học sinh, kết quả thể hiện:
Bảng 9: Đờng kính ngực phải trái độ tuổi từ 16 -18 (đơn vị: cm)
ĐK ngực tr ớc sau (cm)
Tuổi
Trang 14Biểu đồ 5: Đờng kính ngực phải trái độ tuổi từ 16 -18
Nhận xét:
- Đờng kính ngực phải trái ở độ tuổi từ 16 - 18 phát triển chậm ở cả hai giới
- Nam có tốc độ gia tăng lớn hơn nữ 0,47 cm Độ tuổi 16 có sự sai khác về
đờng kính ngực phải trái ở nam và nữ rõ rệt nhất, có ý nghĩa thống kê
(T>1,96)
ĐK ngực phải trái (cm)
Tuổi
21.5 22 22.5 23 23.5 24
Tuổi 16 Tuỏi 17 Tuổi 18
Nữ Nam
Trang 156 Chiều dài đùi
Qua khảo sát trên 519 học sinh, kết quả thể hiện:
Bảng 10: Chiều dài đùi độ tuổi từ 16-18 (đơn vị: cm)
59,78±3,46
0,386,22
Nhận xét: Qua bảng 10, chúng tôi có những nhận xét sau:
- Chiều dài đùi phát triển tơng đối đều ở cả nam và nữ, giữa các độ tuổităng đều
- Chiều dài đùi ở cả nam và nữ độ tuổi 18 có sự khác nhau rõ rệt, có ý nghĩa thống kê (T > 1,96)
TuổiChiều dài đùi (cm)
Trang 167 Chiều dài cẳng chân.
Qua khảo sát trên 519 học sinh, kết quả thể hiện:
Bảng 11: Chiều dài cẳng chân độ tuổi từ 16 -18 (đơn vị: cm)
Qua bảng 11, chúng tôi có một số nhận xét sau:
- Từ 16 -18 tuổi nam gia tăng nhanh hơn nữ Chiều dài cẳng chân TB ở nam
và nữ chênh lệch (1,43 cm) Chỉ số T từ 16-18 tuổi đều lớn hơn 1,96 chứng tỏ
sự sai khác chiều dài chân giữa nam và nữ là rõ rệt, có ý nghĩa thống kê (T > 1,96)
B Trang thiết bị nhà trờng
1 Xây dựng mô hình bàn ghế và sự bố trí các trang thiết bị tơng
ứng với các chỉ tiêu hình thái của cơ thể học sinh
Trang 17Trên cơ sở các chỉ số hình thái của học sinh đã nghiên cứu trong đề tài này, dựa vào quyết định của Bộ giáo dục đào tạo về các nguyên tắc vệ sinh học đờng {24}, chúng tôi xây dựng mô hình bàn ghế và sự bố trí các trang thiết bị phòng học nh sau:
Bảng 12: Mô hình kích thớc bàn ghế tơng ứng với các chỉ tiêu hình thái
Kích thớc
Tuổi
Chiều cao bàn (cm)
Chiều cao ghế (cm)
Chiều rộng ghế (cm)
K.c từ cạnh dới của bảng
đến nền (cm)
K.c từ bảng đến bàn đầu (cm)
2 Khảo sát các trang thiết bị phòng học
Khảo sát trang thiết bị phòng học tại ba trờng THPT thuộc huyện Yên
Định- Thanh Hoá, kết quả cho thấy ở bảng sau:
Trang 19Nhận xét:
Kích cỡ bàn ghế ở trờng THPT Yên Định II và THPT Yên Định III tơng
đối đồng nhất, chẳng hạn: Chiều cao bàn dao động từ 73 cm- 73,6 cm; chiều cao ghế dao động từ 40,9 cm- 42 cm, chiều rộng ghế, chiều rộng bảng, chiều dài bảng ít có sự thay đổi Khoảng cách mép dới của bảng đến nền là 57 cm, thấp so với tiêu chuẩn quy định
Kích cỡ phòng học ở hai trờng PTTH Yên Định II và III nhỏ hơn so với kíchthớc chuẩn [9] chẳng hạn: chiều dài phòng học là 760,0 cm; chiều rộng là 580,0 cm; chiều cao là 157,0 cm
Trờng cấp THCS & THPT NT Thống Nhất bàn ghế không có sự đồng bộ, chẳng hạn:
Chiều cao bàn dao động từ 70,5 cm- 72,8 cm Chiều cao ghế dao động
từ 40,9 cm- 42,5 cm Chiều rộng ghế dao động từ 20,0 cm - 22,5 cm, khoảngcách từ bảng đến nền là 64cm, thấp hơn so với tiêu chuẩn quy định
Kích cỡ phòng học trờng THCS & THPT NT Thống Nhất cũng không
đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh phòng học, chẳng hạn: chiều dài phòng học là783,0 cm; chiều rộng là 630,0 cm; chiều cao là 185,0 cm
3 So sánh mô hình kích thớc bàn ghế đã xây dựng với kích thớc bàn ghế các điểm nghiên cứu.
Bảng 14: So sánh kích thớc bàn ghế xây dựng theo chỉ tiêu hình thái
với kích thớc bàn ghế trờng THPT Yên Định II.
Lớp Chiều cao bàn (cm) Chiều cao ghế (cm)
Theo chỉ tiêu
hình thái
ở THPT Yên
Định II
Chênh lệch
Theo chỉ tiêu hình thái
ở THPT Yên
Định II
Chênh lệch
Bảng 15: So sánh kích thớc bàn ghế xây dựng theo chỉ tiêu hình tháivới kích thớc bàn ghế trờng PTTH Yên Định III
Lớp Chiều cao bàn (cm) Chiều cao ghế (cm)
Trang 20Theo chØ tiªu
h×nh th¸i
ë PTTH Yªn
§Þnh III
Chªnh lÖch
Theo chØ tiªu h×nh th¸i
ë PTTH Yªn
§Þnh III
Chªnh lÖch
B¶ng 16: So s¸nh kÝch thíc x©y dùng theo chØ tiªu h×nh th¸i víi kÝch
th-íc bµn ghÕ trêng THCS & THPT N«ng Trêng Thèng NhÊt
THPT NT TN
Chªnh lÖch
Theo chØ tiªu h×nh th¸i
ë trêng THCS &
THPT NTTN
Chªnh lÖch
Trêng THCS & THPT cã sù häc chung gi÷a hai cÊp häc lµm cho sùchªnh lÖch bµn ghÕ so víi chØ tiªu h×nh th¸i qu¸ cao (líp 6, 7 häc chung víilíp 11, 12)
B¶ng 17: So s¸nh chiÒu réng mÆt ghÕ x©y dùng theo chØ tiªu h×nh th¸ivíi chiÒu réng mÆt ghÕ THPT Yªn §Þnh II
Líp Theo chØ tiªu h×nh th¸i ChiÒu réng mÆt ghÕ (cm) ë trêng THPT Yªn §Þnh II Chªnh lÖch
Trang 21TB -24,1
Nhận xét:
Chiều rộng mặt ghế THPT Yên Định II hẹp hơn nhiều so với mặt rộngghế đã xây dựng, chênh lệch từ 26,9 cm đến 22,5 cm Tính trung bình chênhlệch là 24,1 cm Với kích thớc này học sinh ngồi trong thời gian 4-5 tiết họctrong một buổi, thậm chí 8-9 tiết trong một ngày, sự mệt mỏi tăng lên rấtnhiều
Trang 22Bảng 18: So sánh chiều rộng mặt ghế xây dựng theo chỉ tiêu hình thái với chiều rộng mặt ghế THPT Yên Định III.
Lớp Theo chỉ tiêu hình thái Chiều rộng mặt ghế (cm) ở trờng THPT Yên Định II Chênh lệch
Bảng 19: So sánh mô hình chiều rộng mặt ghế đã xây dựng vớichiều rộng mặt ghế trờng THCS & THPT NTTN
Lớp
Chiều rộng mặt ghế (cm) Theo chỉ tiêu
hình thái
ở trờng THCS & THPT NTTN Chênh lệch