1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra đa dạng các loài cây rau của nhân dân thành phố vinh và vùng phụ cận luận văn thạc sĩ sinh học

65 492 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra đa dạng các loài cây rau của nhân dân thành phố vinh và vùng phụ cận
Tác giả Lê Thị Son
Người hướng dẫn PGS. TS. Ngô Trực Nhã
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH LÊ THỊ SON ĐIỀU TRA ĐA DẠNG CÁC LOÀI CÂY RAU CỦA NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH VÀ VÙNG PHỤ CẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA H ỌC SINH HỌC Chuyên nghành: Thự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ SON

ĐIỀU TRA ĐA DẠNG CÁC LOÀI CÂY RAU

CỦA NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH VÀ VÙNG PHỤ CẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA H ỌC SINH HỌC

(Chuyên nghành: Thực vật học)

Trang 2

Vinh – 12/2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ SON

ĐIỀU TRA ĐA DẠNG CÁC LOÀI CÂY RAU

CỦA NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH VÀ VÙNG PHỤ CẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA H ỌC SINH HỌC

(Chuyên nghành: Thực vật học)

Người hướng dẫn khoa họcPGS TS NGÔ TRỰC NHÃ

Trang 3

6 1.1 Tình hình nghiên cứu rau một số nước trên thế giới 3

8 1.3 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của TP Vinh 9

11 1.3.1.2 Điều kiện thời tiết, khí hậu, thuỷ văn 10

12 1.3.1.3 Điều kiện địa hình, đất đai và tình hình sử dụng đất

nông nghiệp trên địa bàn TP Vinh

12

14 1.3.2.1 Tổ chức hành chính, dân số và lao động 12

15 1.3.2.2 Hiện trạng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp 13

17 1.3.3 Hiện trạng sản xuất rau của TP Vinh 14

18 1.3.3.1 Diện tích, năng suất và sản lượng rau của TP Vinh 14

19 1.3.3.2 Chủng loại rau tại TP Vinh phân theo các địa bàn 15

20 Chương 2 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 17

28 2.5 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật về mặt phân loại 19

Trang 4

32 2.9 Thời gian nghiên cứu 20

33 Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 21

34 3.1 Thống kê các loài cây rau TP Vinh và vùng phụ cận 21

40 3.7 Sự phân bố cây rau theo môi trường sống 48

41 3.8 Những loài rau được sử dụng phổ biến ở thành phố Vinh

52 Phụ lục Một số hình ảnh về cây rau của nhân dân TP.Vinh

và các vùng phụ cận

Trang 5

7 Bảng 3.2 Sự phân bố các taxon bậc họ, chi loài 40

8 Bảng 3.3 Số lượng họ, chi, loài của 2 lớp trong ngành

Magnoliophyta

41

9 Bảng 3.4 So sánh các taxon bậc họ, chi, loài cây rau ở Vinh 42

Trang 6

và vùng phụ cận so với hệ thực vật Việt Nam

10 Bảng 3.5 Sự phân bố số lượng chi và loài cây rau trong các

12 Bảng 3.7 Đa dạng về dạng thân của cây rau 46

13 Bảng 3.8 Đa dạng về bộ phận sử dụng của cây rau ở khu vực

nghiên cứu

47

14 Bảng 3.9 Sự phân bố các cây rau theo môi trường sống 48

15 Bảng 3.10 Các loài cây rau được sử dụng phổ biến ở thành

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Trang

2 Hình 3.1 Tỷ lệ % taxon trong các ngành thực vật 41

3 Hình 3.2 Tỷ lệ taxon của 2 lớp trong ngành Magnoliophyta 42

4 Hình 3.3 Tỷ lệ các nhóm dạng thân cây rau ở Vinh và vùng phụ

cận

46

5 Hình 3.4 Đa dạng các bộ phận sử dụng của cây rau 48

6 Hình 3.5 Sự phân bố của cây rau theo môi trường sống 49

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn Thạc sỹ Sinh họctại Chuyên ngành Thực vật, Khoa Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Vinh, tôinhận được sự ủng hộ giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo, các địa phương nơi nghiêncứu, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Trực Nhã ngườiThầy đã tận tình chỉ bảo , hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến các Thầy, Cô giáo khoaSau Đại học và khoa Sinh học – Trường Đại học Vinh, cán bộ công nhân viênTrường THPT Hữu Nghị, cùng gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiệnthuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Vinh, ngày 06 tháng 12 năm 2011.

Tác giả

Lê Thị Son

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên thảm thực vật vôcùng phong phú và đa dạng, là nguồn tài nguyên quý giá cung cấp cho conngười nhiều nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống như lương thực, thực phẩm, rauxanh, dược liệu và các nguyên liệu khác phục vụ cho các hoạt động phát triển Trong điều kiện hiện nay, mức sống của con người từng bước được nângcao, cơ thể con người có xu hướng dư thừa quá nhiều chất dinh dưỡng như đạm,

mỡ và thiếu rau xanh nên người ta có nhu cầu ăn nhiều rau Ở các thành phố, dân

cư tập trung nhiều, nhà cao tầng, công trình văn hoá mọc lên, khan hiếm đất đai,không còn diện tích cho các loài rau ăn phát triển điều đó đang là một vấn đềđáng phải quan tâm

Rau cung cấp cho con người nhiều loại Vitamin, chất xơ, chất khoáng,chất kháng sinh, prôtêin, từ xưa tới nay, Nghệ An chúng ta là tỉnh nông nghiệp,nhân dân ta ngoài trồng lúa, hoa màu, còn trồng rau ở khắp nơi Do đô thị hoá vàcông nghiệp hoá nên nghề trồng rau không phát triển, do thiếu rau nên nhiều nơitrồng rau lại sử dụng quá nhiều chất hoá học, kích thích mang lại lợi ích chomình đã đem lại nhiều bất lợi cho người sử dụng nó Môi trường sống bị ônhiễm, nguồn rau cũng tàn lụi dần, hệ sinh thái biến đổi ảnh hưởng không tốt chocuộc sống con người

Để góp phần đánh giá đầy đủ giá trị về nguồn tài nguyên rau xanh trong

hệ sinh thái biến đổi ở Thành phố Vinh – tỉnh Nghệ An và vùng phụ cận làm cơ

sở xây dựng chiến lược quản lý, bảo tồn và phát triển tài nguyên rau xanh Tôi

tiến hành đề tài: "Điều tra đa dạng loài cây rau của nhân dân Thành

phố Vinh và vùng phụ cận".

Trang 11

2 Mục tiêu

- Điều tra thu thập thành phần các loài rau, tìm hiểu công dụng của chúng

về mặt cung cấp dinh dưỡng và giá trị kinh tế, nhằm góp phần tuyên truyền vàphổ biến trong nhân dân trồng và sử dụng các loài rau đạt hiệu quả

- Phân tích đánh giá tính đa dạng các loại rau theo môi trường sống, giá trị

sử dụng và cách sử dụng tại các địa bàn dân cư trong thành phố Vinh và vùngphụ cận

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu rau một số nước trên thế giới

Hiện nay, có khoảng 120 loài rau được sản xuất ở khắp các lục địa nhưng chỉ

có 12 loài chủ lực được trồng trên 80% diện tích rau trên toàn thế giới [19] Loàirau được trồng nhiều nhất là cà chua - 3,17 triệu ha, thứ hai là hành - 2,29 triệu

ha, thứ ba là bắp cải - 2,07 triệu ha Ở châu Á, loại rau được trồng nhiều nhất là

cà chua, hành, bắp cải, dưa chuột, cà tím, ít nhất là đậu Hà Lan [19] Để đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của con người, ngoài việc mở rộng diện tích trồng thìnăng suất và sản lượng các loại rau cũng không ngừng tăng Theo số liệu thống

kê của FAO năm 2001 tình hình sản xuất rau được thể hiện qua bảng 1.1

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng rau trên thế giới (1997 - 2001)

39,74026,74567,30

41,55828,08767,59

42,44228,88368,05

43,02329,53968,66Năng

158,79159,85100,67

160,65160,82100,11

163,02165,22101,35

162,27164,95101,65Sản

631,037427,51867,75

667,633451,68767,66

691,894477,21068,97

698,127487,25169,79

(Nguồn: FAO - Databases, 2002) [19]

Ghi chú: Tỷ lệ %: tỷ lệ châu Á/Thế giới

Qua số liệu bảng 1.1 cho thấy, từ năm 1997 - 2001 năng suất rau của châu

Á luôn luôn đạt mức cao hơn so với năng suất chung của toàn thế giới, năm 1997năng suất rau châu Á là 163,47 tạ/ha (bằng 101,5 % năng suất của toàn thế giới)

Trang 13

Năm 2001, năng suất rau của châu Á cao nhất qua 5 năm, đạt 101,65%( năngsuất rau châu Á là 164,95 tạ/ha và năng suất thế giới 162,27 tạ/ha [19]).

Theo Trung tâm rau quả thế giới, diện tích trồng rau tăng diện nhanh nhấttrên thế giới (nhất là Châu Á) Nhiều khu vực trước đây trồng ngũ cốc và bông sợihoặc bỏ hoang thì nay đã chuyển sang trồng các loại rau có giá trị kinh tế cao.Trung Quốc là một quốc gia lớn nhất châu lục, tốc độ tăng trưởng của ngành raugần bằng tốc độ tăng trưởng kinh tế Trong vòng 20 năm qua, sản xuất rau củaTrung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng trung bình trên 6%/năm So với mặt bằngchung của các nước đang phát triển trên thế giới thì tốc độ tăng trưởng cao hơn3%/năm [16]

Tính chung toàn thế giới, tốc độ tăng diện tích đất trồng rau đạt2,8%/năm, cao hơn 1,05%/năm so với diện tích đất trồng cây ăn trái, 1,33%/năm

so với cây lấy dầu Trong khi đó, diện tích trồng cây ngũ cốc và cây lấy sợi lạigiảm từ 0,45%/năm tới 1,82%/năm [18]

Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) [21], do tác động củatăng dân số, tăng thị hiếu tiêu dùng và tăng thu nhập… tiêu thụ nhiều loại rau sẽtăng mạnh trong giai đoạn 2000-2010, đặc biệt là các loại rau ăn lá Giá rau tươicác loại sẽ tiếp tục tăng nhưng giá rau chế biến sẽ chỉ tăng nhẹ, thậm chí có thể

sẽ giảm so với giai đoạn 2002-2004

Nhu cầu nhập khẩu rau dự báo sẽ tăng khoảng 1,8%/ năm Các nước pháttriển như Pháp, Đức, Canada… vẫn là những nước nhập khẩu nhiều rau và cácnước đang phát triển, như Trung Quốc, Thái Lan và các nước nam bán cầu lạiđóng vai trò chính cung cấp rau tươi, nhất là rau trái vụ [21]

Từ năm 1983-1984 ở Nhật Bản người ta đã trồng rau an toàn với công nghệkhông dùng đất, năng suất cà chua đạt 130-140 tấn/ha/năm, dưa leo 250 tấn/ha/năm

và xà lách đạt 700 tấn/ha/năm [1]

Trang 14

Bảng 1.2 Các nước xuất khẩu rau tươi lớn trên thế giới

từ năm 1999-2003 (1000 USD)

Mehico 2.145.740 2.177.340 2.330.802 2.244.340 2.613.682 Trung Quốc 1.520.732 1.544.583 1.746.170 1.883.286 2.180.735 Hoa Kỳ 1.786.431 1.890.211 1.869.025 1.927.826 2.045.684

EU 15* 1.290.816 1.203.329 1.307.123 1.751.691 1.996.556 Canada 1.012.444 1.133.427 1.186.231 1.093.157 1.277.580

Tổng số 10.328.118 10.307.853 11.024.076 11.842.019 13.187.927

(Nguồn : Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc) [14]

* : Chưa tính 10 nước mới gia nhập.

Bảng 1.3 Các nước nhập khẩu rau tươi lớn trên thế giới

từ năm 1999-2003 (1000 USD)

Hoa Kỳ 2.572.523 2.649.443 2.961.114 3.137.699 3.608.033

EU 15* 2.655.180 2.497.698 2.595.432 2.616.852 3.020.397Nhật Bản 2.057.448 2.027.249 1.962.375 1.683.568 1.762.682Canada 974.688 1.083.313 1.118.506 1.250.723 1.337.656

Tổng 11.300.643 11.369.621 12.242.632 12.959.504 13.703.054

(Nguồn : Trung tâm thông tin thương mại toàn cầu, Inc) [14]

* : Chưa tính 10 nước mới gia nhập.

Qua bảng 1.2 và bảng 1.3 ta thấy các nước phát triển vừa xuất khẩu rau,vừa nhập khẩu rau, nhưng nhập khẩu luôn có số lượng lớn hơn qua từng năm, ví

dụ EU năm 1999 xuất khẩu 1.290.816 tấn/năm và nhập 2.655.180 tấn /năm

Tại nhiều nước chậm phát triển như Gabông với kỹ thuật trồng trọt khôngdùng đất cũng đã được ứng dụng để trồng rau và năng suất dưa tây đạt 3 kg/m2

sau trồng 75 ngày, dưa chuột 7 kg/m2 sau trồng 90 ngày Tại Anh, người ta xâydựng một hệ thống kỹ thuật màng mỏng dinh dưỡng sử dụng nhiệt thừa của nhà máyđiện với diện tích 8,1 ha để trồng cà chua Ở Singapore, người ta đã trồng các loạirau diếp, bắp cải, cà chua, su hào và một số loại rau ôn đới khác với kỹ thuật caonhư kỹ thuật aeroponic Trước đây, loại rau ôn đới trồng ở Singapore rất khó

Trang 15

khăn, nhưng với kỹ thuật mới hiện nay thì các loại rau lại được trồng tương đối

dễ dàng Có các loại rau ôn đới nếu được trồng theo kỹ thuật mới aeroponic thìchỉ tốn một nửa thời gian sinh trưởng so với trồng trên đất tự nhiên [22]

Ở Bắc Âu, năm 1991 đã có 4000 ha trồng rau trong dung dịch, ở Mỹ có

220 ha trồng trong nhà kính, trong đó có 75% diện tích rau được trồng bằng côngnghệ không dùng đất Ở Hà Lan có 3600 ha và Nam Phi có 400 ha trồng rautrong dung dịch [theo 1]

Hà Lan là nước có nền công nghiệp phát triển, diện tích việc áp dụngtrồng cây không dùng đất trong mấy năm qua tăng đáng kể Từ 515 ha (1982) lên

800 ha (1983), 1000 ha (1984), 2000 ha (1986) và 3000 ha (1991) [theo 1]

Riêng châu Á sản lượng rau 2001 đạt khoảng 487.215 triệu tấn Trong đóTrung Quốc là nước có sản lượng rau cao nhất, đạt 70 triệu tấn/năm; Ấn Độ vớisản lượng rau đạt 65 triệu tấn/năm Nhìn chung, mức tăng trưởng sản lượng rauchâu Á các năm qua đạt khoảng 3% năm, tương đương khoảng 5 triệu tấn/ năm[19]

Cùng với số lượng, vấn đề chất lượng rau quả cũng đang được người tiêu dùngtrên thế giới rất quan tâm Tháng 09/2003, Tổ chức bán lẻ châu Âu (EUREP) đã đềxuất tiêu chuẩn Thực hành Nông nghiệp tốt (GAP) nhằm giải quyết mối quan hệ bìnhđẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của

họ Sản xuất rau an toàn (RAT) theo hướng dẫn của GAP có thể được hiểu là sảnphẩm khi đưa ra thị trường phải đảm bảo 3 yêu cầu: “An toàn cho môi trường, antoàn cho người sản xuất và an toàn cho người tiêu dùng” [22]

Dựa trên những quy định của EUREPGAP phiên bản 2 (1/2004) [22], tạiHiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), các tiêu chuẩn về sản xuất rau đã đượcchuẩn hóa ở mức độ chung nhất cho khu vực, yêu cầu người nông dân phải tuân thủ

và được gọi là ASEANGAP Các tiêu chuẩn này được đưa ra phù hợp với các nướcthành viên ASEAN đến năm 2020 Sản phẩm cuối cùng mà khu vực nhằm đến làmôi trường, kỹ thuật canh tác và an toàn cho xã hội

Trang 16

Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đã ứng dụng những kỹ thuật tiêntiến trong sản xuất rau như : kỹ thuật thuỷ canh, kỹ thuật trồng rau trong điềukiện có thiết bị che chắn (nhà lưới, nhà nilon, nhà màn, màng phủ nôngnghiệp ) và trồng ở điều kiện ngoài đồng theo qui trình sản xuất nghiêm ngặtđối với từng loại rau và phù hợp với từng vùng sinh thái [20], [23].

Chẳng hạn như sản xuất rau trong nhà kính chỉ thực hiện trong mùa đông

ở các nước ôn đới, trong khi sản xuất rau ngoài đồng vẫn có thể cho năng suấtcao với chất lượng đảm bảo và giá thành hạ nếu được áp dụng các quy trìnhnghiêm ngặt Ngày nay, với các công nghệ bảo quản sau thu hoạch, chế biến tiêntiến người ta có thể dự trữ và cung cấp rau ăn dự trữ dài ngày cho cả mùa đông

1.2 Tình hình nghiên cứu rau trong nước

Các nhà khoa học nông nghiệp nước ta qua nhiều năm nghiên cứu đã phânViệt Nam đã hình thành nên 4 vùng sinh thái rõ rệt [10]

- Vùng khí hậu á nhiệt đới: Sapa, Bắc Hà (Lào Cai), Đà Lạt (Lâm Đồng).Vùng này có mùa đông lạnh với nhiệt độ khoảng 4-5 0C đôi khi xuống dưới 00C,rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển các loại rau ôn đới

- Vùng nhiệt đới có mùa đông lạnh: Vùng đồng bằng, trung du và miềnnúi phía Bắc với khí hậu chia thành 4 miền rõ rệt, cho phép trồng rau quanh năm

Vụ Xuân Hè phù hợp cho việc trồng trọt các loại rau chịu nóng và ưa nước, vụ ThuĐông phù hợp cho các loại rau ưa lạnh và chịu hạn, đặc biệt vụ Đông ở các tỉnhđồng bằng, trung du và các tỉnh miền núi phía bắc có thể trồng trọt các loại rau cónguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới như xu hào, cà chua, cải bắp, [8]

- Vùng nhiệt đới có mùa hè khô nóng bao gồm các tỉnh cực nam Trung bộ:Ninh Thuận, Bình Thuận Phù hợp với sản xuất một số loại rau đặc thù như cácloại dưa và hành tây

- Vùng nhiệt đới điển hình: các tỉnh Nam bộ với khí hậu chia thành 2 mùa

rõ rệt trong năm (mùa mưa và mùa khô) nên việc trồng rau gặp nhiều khó khăn

Trang 17

hơn cả.

Chính nhờ vào các đặc trưng khí hậu này mà rau nước ta rất phong phú và

đa dạng về các chủng loại, đặc biệt là rau vụ đông Có thể nói đây là thế mạnhcủa sản xuất rau Việt Nam so với các nước trong khu vực

Sản lượng rau trên đất nông nghiệp được hình thành từ 2 vùng sản xuất chính:

- Vùng rau chuyên canh ven thành phố và khu công nghiệp, chiếm

38-40 % và 45- 50 % sản lượng [15] Tại đây, rau sản xuất phục vụ cho tiêu dùngcủa dân cư tập trung là chủ yếu Chủng loại rau vùng này rất phong phú và năngsuất cũng cao hơn Tuy nhiên, mức độ an toàn thực phẩm rau xanh ở đây lại thấphơn so với các vùng sản xuất khác

- Vùng rau hàng hoá được luân canh với cây lương thực trong vụ đông tạicác tỉnh phía bắc, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và tại tỉnh LâmĐồng Sản phẩm rau tươi của vùng này ngoài cho tiêu dùng trong nước còn lànguyên liệu cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu sang các nước có mùađông lạnh không trồng được rau Nếu phát huy được lợi thế này, nghành sản xuấtrau sẽ có tốc độ nhảy vọt [7]

Trong đề án phát triển rau quả giai đoạn 1999-2010 do Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn đề ra được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày3/9/1999 là: "Đáp ứng nhu cầu rau có chất lượng cao phục vụ cho tiêu dùngtrong nước, nhất là vùng dân cư tập trung (đô thị, khu công nghiệp…) và xuấtkhẩu Phấn đấu đến năm 2010 đạt mức tiêu thụ bình quân đầu người là 85 kgrau/1 năm, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 690 triệu USD" [9]

Diện tích đất trồng rau ở nước ta, theo thống kê có khoảng 445 nghìn havào năm 2000, tăng 70% so với năm 1990, bình quân mỗi năm tăng 18,4 nghìn

ha (mức tăng 7%/năm) Năm 2001 là 450.000 ha, so với năm 1991 diện tíchtrồng rau cả nước tăng 224% bình quân mỗi năm tăng 31.450 ha (ở mức24,4%/năm) Trong đó các tỉnh phía Bắc chiếm 56% diện tích (249.200 ha) và

Trang 18

các tỉnh phía Nam chiếm 44% (196.000 ha) diện tích canh tác [9].

Năng suất rau Việt Nam nhìn chung không ổn định Năm có năng suất caonhất (1998) đạt 14,48 tấn/ha, bằng 80% so với năng suất trung bình toàn thế giới(xấp xỉ 18 tấn/ha) Năng suất rau năm 2001 là 13,8 tấn/ha, so với năng suất năm

1991 (11,55 tấn/ ha) thì năng suất bình quân cả nước trong mười năm chỉ tăng2,25 tấn/ha [9] Sản lượng rau năm 2001 đạt 6,2 triệu tấn so với sản lượng rau

1991 (3,21 triệu tấn) tăng 93% Mức tăng sản lượng trung bình hàng năm 2001) là 0,299 triệu tấn [9]

1.3 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của TP Vinh

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

1.3.1.1 Vị trí địa lý

Hình 1.1 Bản đồ địa lý thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Trang 19

Vinh có toạ độ địa lý từ 180 38’50” đến 18043’38” vĩ độ Bắc, từ

105056’30” đến 105049’50” kinh độ Đông, cách Hà Nội 295 km (về phía bắc) vàcách Huế 350 km; Đà Nẵng 472km; Thành phố HCM 1447 km (về phía Nam) Làtrung tâm của khu vực Bắc miền Trung nên Vinh có nhiều điều kiện thuận lợi cả

về giao thông đường thông, đường bộ và đường thuỷ Đây cũng là một trongnhững lợi thế để Vinh hội tụ các điều kiện nhằm phát triển kinh tế

1.3.1.2 Điều kiện thời tiết, khí hậu, thuỷ văn

- Chế độ nhiệt

Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt và có sựbiến động lớn từ mùa này sang mùa khác

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 17,40 C - 35,9oC Nhiệt độ trung bình

24oC, nhiệt độ cao tuyệt đối 42,1oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối 4oC Số giờ nắngtrung bình khoảng 1.500-1.700 giờ/năm Các tháng giữa mùa Hè có số giờ nắnglớn từ 179 - 260 giờ/tháng, các tháng giữa mùa Đông có số giờ nắng xấp xỉ 100giờ/tháng Năng lượng bức xạ dồi dào, trung bình 12 tỷ Keal / ha năm

- Chế độ mưa:

Lượng mưa trung bình khoảng 1.400-1.700 mm/năm, tập trung chủ yếuvào mùa mưa Đây cũng là mùa tập trung lũ lụt tuy nhiên thành phố Vinh có hệthống tiêu thoát khá chủ động nên tình trạng ngập úng là ít khi xảy ra Chế độmưa và nhiệt độ của Vinh rất thích hợp cho các loại cây trồng phát triển

- Gió, bão, lũ lụt:

Các hiện tượng thời tiết bất lợi đối với Thành phố Vinh là gió Lào khônóng (xuất hiện từ tháng 3 đến cuối tháng 7, nhiều nhất vào tháng 6, trung bìnhtrên 10 ngày) và bão Bão là một thiên tai đối với Nghệ An nói chung và Vinhnói riêng, tần suất bão nhiều nhất vào tháng 9 (37%) Bão bắt đầu xuất hiện từtháng 7 và kết thúc vào tháng 11

- Độ ẩm tương đối:

Trang 20

Độ ẩm tương đối trung bình qua các năm khoảng 83-85%, phân bố kháđều trong năm Ngoại trừ tháng 6-7 có độ ẩm tương đối thấp khoảng 76-77%,các tháng còn lại trong năm đều có độ ẩm lớn hơn 83% Các tháng có độ ẩm caonhất tập trung vào tháng 2-3 và tháng 9-12.

+ Nhận xét

Tính chất chung của khí hậu TP Vinh khá khô, nóng Kiểu khí hậu nhiệtđới gió mùa, chịu sự tác động trực tiếp của gió mùa Tây - Nam khô và nóng (từtháng 4 đến tháng 8) và gió mùa Đông Bắc lạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 3năm sau)

Mưa nhiều trong các tháng 9, 10, 11, các tháng 6,7 là thời điểm gió Làokhô nóng mạnh nhất Khó có thể sản xuất trên diện rộng nếu không chủ động vềnguồn nước tưới trong các tháng khô và tiêu trong thời kỳ mưa nhiều

Điều kiện khí hậu và độ ẩm của Vinh khá thích hơp cho các loại cây trồngphát triển Đây là một trong những tiền đề quan trọng để phát triển một nền nôngnghiệp với cơ cấu trồng trọt phong phú, đa ngành nhất là nghề trồng rau xanh

1.3.1.3 Điều kiện địa hình, đất đai và tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Vinh

Là trung tâm của vùng Bắc Trung bộ nhưng TP Vinh được ưu đãi rất lớn

từ thiên nhiên, toàn vùng chủ yếu là đất đồng bằng ven biển với độ dốc khônglớn (nhỏ hơn 5%) Địa hình núi, đồi có xuất hiện trong địa bàn tuy nhiên chỉnằm ở vùng ven thành phố

Nông nghiệp TP Vinh có những tiềm năng rất cơ bản để có thể phát triển

Trang 21

1.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội

1.3.2.1 Tổ chức hành chính, dân số và lao động

* Tổ chức hành chính: TP Vinh có tổng số 26 phường, xã; 286 khối xóm

phân bố cả ở thành thị và nông thôn

Là trung tâm của tỉnh Nghệ An, TP Vinh là một thành phố rất năngđộng Do đang trong quá trình quy hoạch và phát triển mở rộng nên thành phố

có nhiều biến động về mặt sản xuất nông nghiệp Tổng diện tích đất gieotrồng cây hàng năm của thành phố là 3.528 ha năm 2007, 1.539 ha năm 2008,3.065 ha năm 2009 và 2.763 ha năm 2010, rõ ràng có sự biến động rất lớn quacác năm Cùng với quá trình đô thị hoá, chính sách chuyển dịch cơ cấu giữangành trồng trọt và nuôi trồng thuỷ sản thì trong thời gian tới, phần diện tíchtrồng cây trồng hàng năm sẽ còn bị thu hẹp lại Cơ cấu ngành nông nghiệp củathành phố tập trung chủ yếu vào 2 phân ngành chính là trồng trọt và chăn nuôitrong đó có nuôi trồng thuỷ sản Thực hiện chủ trương của tỉnh cũng như củathành phố sẽ khuyến khích chuyển đổi một phần diện tích đất trồng trọt không

có hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản Tính tới năm 2008, diện tích nuôi trồngthuỷ sản của thành phố đạt mức 820 ha trong tổng số 3.306,03 ha đất nôngnghiệp của thành phố chiếm 24,80% Vì vậy sức ép trước nhu cầu của thịtrường lên phần đất canh tác còn lại trong thời gian tới là rất lớn

* Dân số lao động: Tính tới năm 2010, thành phố Vinh có 342.666 người

với mật độ dân số đông nhất trong toàn tỉnh là 3.792 người/km2 Trong đó có57.110 hộ gia đình phân bố chủ yếu ở khu vực thành thị (chiếm 79,16%) Sựphân bố dân cư của thành phố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở khu vựcthành thị (189.688 người chiếm 78,17%) hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực côngnghiệp, văn phòng hành chính sự nghiệp thương mại và dịch vụ Phần dân cưhoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp rất hạn chế

Khu vực nông thôn chỉ có 52.978 người chiếm 11,83% nhưng đây là lựclượng chính hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp

1.3.2.2 Hiện trạng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp

+ Hộ gia đình nông-lâm ngư: 6.522 hộ, chiếm 12,9% tổng số hộ thành phố.

Trang 22

Trong đó nông nghiệp có 6.257 hộ, chiếm 12,3% tổng số hộ thành phố.

+ Nhân khẩu nông lâm ngư: 27.239 khẩu, chiếm 11,7% nhân khẩu thành phố + Nhân khẩu nông nghiệp: 26.129 khẩu, chiếm 11.2% tổng nhân khẩu

thành phố

+ Lao động nông lâm ngư: 14.898 người, chiếm 11,4% lao động thành phố

Trong đó nông nghiệp: 14.324 người, chiếm 10,9% tổng số lao động thành phố

1.3.2.3 Văn hoá xã hội và dịch vụ

Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội của cả tỉnh,

là nơi tập trung hội tụ về trí tuệ, khoa học công nghệ và các điều kiện dịch vụkhác Thành phố cũng là nơi tập trung dân số trên 23 vạn người, là cửa ngõ giaolưu của cả vùng, khu vực và 2 miền Bắc-Nam Vì vậy, sản xuất nông nghiệpthành phố có thuận lợi trong việc ứng dụng các tiến bộ về công nghệ phục vụ sảnxuất kinh doanh, đồng thời thành phố có thị trường tiêu thụ phong phú dịch vụbuôn bán phát triển, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và hàng hoá

1.3.3 Hiện trạng sản xuất rau của thành phố Vinh

1.3.3.1 Diện tích, năng suất và sản lượng rau của thành phố Vinh

TP.Vinh là một thành phố trẻ, với dân số 342.666 (năm 2010) nên sảnlượng rau cần thiết cung cấp cho thành phố là rất lớn Tuy nhiên, với phần diệntích đất canh tác rất nhỏ và ngày càng thu hẹp nên sản lượng rau của thành phốkhông lớn

Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của thành phố Vinh

Ghi chú: BQ: bình quân; DT: diện tích; NS: Năng suất; SL: Sản lượng

Số liệu qua bảng trên cho thấy, diện tích, sản lượng, năng suất của sản

Trang 23

xuất rau trên địa bàn thành phố ổn định giai đoạn 2008-2010, phần tăng lên quacác năm không lớn Tuy nhiên với diện tích chỉ chiếm từ 11,31 % đến 11,66%đất sản xuất nông nghiệp (2010) thì ngành sản xuất rau không thể đáp ứng đượcnhu cầu của thị trường Mặc dù diện tích đất canh tác rất thấp, song năng suấttrung bình trên ha của thành phố Vinh cao nhất trên địa bàn toàn tỉnh Sở dĩ cóđiều này là do đây là địa bàn trọng điểm của thành phố, khả năng tưới tiêu là kháchủ động, điều kiện đất đai thuận lợi dân trí cao, trình độ canh tác của người dân

ở đây là tốt hơn so với mặt bằng chung toàn tỉnh

1.3.3.2 Chủng loại rau tại thành phố Vinh phân theo các địa bàn

Về địa bàn sản xuất và các chủng loại rau màu sử dụng chủ yếu trên địabàn thành phố thể hiện tại bảng 1.5

Bảng 1.5 Diện tích và đối tượng cây rau trên địa bàn thành phố Vinh năm 2010

gieo trồng(ha)

129.00 Rau muống, dưa chuột

3 Phường Bến Thuỷ 10.50 Rau cải hè, rau muống

4 Phường Hà Huy

Tập

12.00 Rau muống, rau chuyên hè,

rau chuyên vụ đông

5 Phường Quán Bàu 10.00 Cải, cà chua, rau vụ đông, cải vụ

xuân, rau muống

6 Phường Cửa Nam 5.40 Cà tím, cà xanh, dưa chuột

7 Phường Hưng

Bình

8.90 Rau muống, rau chuyên hè,

rau chuyên vụ đông

8 Phường Lê Lợi 12.00 Rau muống, cải, cúc

9 Phường Hưng

Đông

213.50 Rau muống, rau vụ đông các loại,

rau vụ xuân các loại

Trang 24

10 Phường Vinh Tân 23.00 Rau muống, dưa chuột,

rau vụ đông các loại

11 Xã Hưng Lộc 158.18 Rau vụ đông, hè, xuân các loại

12 Xã Nghi Phú 86.60 Rau vụ đông, rau muống, rau vụ

hè, xuân các loại

13 Xã Hưng Hoà 78.20 Rau muống, rau vụ đông các loại,

rau vụ xuân các loại

(Nguồn: Phòng Kinh tế TP Vinh, 2010)

Từ bảng 1.5 cho thấy, so với giai đoạn 2008-2010, diện tích sản xuất rau năm

2010 đã có sự biến động rất lớn Tổng diện tích sản xuất năm 2010 của thanh phố là847,38 ha gấp 2,2 lần so với giai đoạn trước Tuy diện tích sản xuất tăng lên nhưngphân bố không đồng đều giữa các điạ phương Nhiều nhất tập trung vào các xã nhưHưng Đông (213,50 ha), Hưng Lộc (158,18 ha), Phường Đông Vĩnh (100,10 ha),Phường Hưng Dũng (129,00 ha) Đây cũng chính là những vùng nằm trong phạm viquy hoạch phát triển sản xuất rau an toàn của thành phố

Trang 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các loài rau làm thực phẩm ở Thành phố Vinh và các vùng phụ cận: NghiLộc, Hưng Nguyên, Cửa Lò

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra và thu mẫu trên thực địa

- Xác định tên khoa học

- Lập danh lục rau ở Thành Phố Vinh và các vùng phụ cận

- Phân tích tính đa dạng loài rau về các mặt:

+ Thành phần loài

+ Dạng sống

+ Đa dạng về dạng thân

+ Phân bố các loài theo sinh cảnh

+ Giá trị và mức độ đe doạ

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 26

Để thực hiện nội dung trên, tôi đã tiến hành các phương pháp sau:

2.3.1 Điều tra thực địa theo khu vực

Điều tra trên địa bàn dân cư, theo phường, vào trong từng nhà dân điều tra

2.3.2 Phương pháp thu mẫu

Thu theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [17] và của Klein (1979) [12]

2.3.3 Phương pháp ép mẫu

Theo phương pháp ép mẫu của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [17]

Mẫu được lấy xong xử lý ngay, loại bỏ phần dập nát, sâu, nếu mẫu cónhiều cành lá thì chỉ giữ lại những cành lá có hoa, quả đặc trưng nhất Nên cắtmỏng quả để ép giữ lại phần quả có cuống Sau đó đặt lên tờ báo gấp đôi lại Khixếp mẫu lên giấy báo thì nguyên tắc chung là:

- Khi xếp cần chú ý để một vài lá lật ngửa lên để về sau quan sát hệ gân lá

- Không để các bộ phận của cây đè lên nhau

- Các mẫu có đầy đủ hoa, quả (quả nhỏ) thì cần giữ đầy đủ hoa quả

- Đừng xếp tất cả các mẫu ở giữa tờ báo gấp vì khi xếp mẫu như vậy mẫu

sẽ quá dày dễ dập gãy

- Sau khi đã xếp mẫu lên báo, ta cho mẫu và báo vào cặp ép và lót 2-3 tờbáo ở phía ngoài Dùng dây buộc chặt đem phơi nắng hoặc sấy khô

Sau 8-12 h phơi hoặc sấy thì thay báo mới và buộc chặt và tiếp tục phơi

Xác định tên loài:

+ Phân chia mẫu theo họ và chi:

Sau khi thu mẫu, phân loại sơ bộ ngay tại hiện trường, dựa vào bảng chỉ dẫnnhận dạng nhanh các họ ngoài thiên nhiên trong: “Cẩm nang tra cứu và nhậndạng nhanh các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” của Nguyễn Tiến Bân [2] và

“Cẩm nang nghiên cứu đa dạng thực vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [17]

Trang 27

+ Xác định tên khoa học: Mẫu vật được xác định tên khoa học chủ yếu dựa vàophương pháp hình thái so sánh, tên loài định tra cứu và định loại theo Cây cỏViệt Nam ( 1999- 2000) của Phạm Hoàng Hộ vừa phân tích vừa tra khoá.

Trong quá trình tiến hành xác định tên khoa học phải tuân theo các nguyên tắc:

+ Phân tích từ tổng thể bên ngoài đến chi tiết bên trong

+ Phân tích đi đôi với ghi chép và vẽ hình

+ Phân tích đi đôi với việc tra khoá xác định

+ Hoàn toàn trung thực, khách quan với mẫu thực

+ Khi tra khoá luôn đọc từng cặp đặc điểm đối nhau cùng một lúc để dễphân định các cặp dấu hiệu

Các tài liệu chính dùng trong quá trình xác định tên khoa học gồm:

+ Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1999 - 2000) [11]

+ Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997) [17]

+ Cẩm nang nghiên cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt nam(Nguyễn Tiến Bân, 1997) [2]

+ Cây rau làm thuốc (Võ Văn Chi) [3], Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn

Chi, Trần Hợp), Cây rau, trái đậu dùng để ăn và trị bệnh (Võ Văn Chi,

2005) [5], Rau – Hoa - Quả - Củ làm thuốc (Nguyễn Bá Cừ, 2005) [6],

1900 loài cây có ích ở Việt Nam, (Trần Đình Lý và cộng sự, 1993) [13]

2.4 Lập danh lục thành phần loài

Danh lục thành phần loài được lập theo từng ngành, họ, chi theo vầnA,B,C sắp xếp theo Brummit (1992)

2.5 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật về mặt phân loại:

+ Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành

+ Đánh giá đa dạng loài của các họ

+ Đánh giá đa dạng loài cuả các chi

Trang 28

2.6 Phương pháp xác định dạng thân:

Dạng thân các cây rau có 5 dạng:

+ Thân gỗ + Thân thảo + Thân củ+ Thân leo + Thân bụi

2.7 Lên tiêu bản bách thảo

Theo phương pháp của R M Klein - D T Klein (1979) giấy khâu mẫu làloại giấy bìa Croki 29x41cm, khâu mẫu trực tiếp vào giấy bìa Croki

- Dùng kim chỉ khâu các bộ phận cành, lá, hoa, quả vào giấy

- Góc dưới của giấy khâu mẫu gắn nhãn cố định với kích thước 8x12cm

2.8 Đánh giá tính đa dạng của cây rau

* Mức độ gặp: Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) trong “Cẩm nang nghiên cứu đadạng sinh vật” là:

Mức độ gặp C% được tính theo phần trăm số lần lấy mẫu có loài được xét

trên tổng số lần thu mẫu

% 100

2.9 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ tháng 12-2010 đến tháng 12-2011

Tháng 12 chọn đề tài và xác định địa điểm nghiên cứu Tháng 1 đến tháng3: Đọc tài liệu và đi thực địa Thời gian thu mẫu tôi chia làm 3 đợt Mỗi đợt 7-10ngày

Trang 29

- Tháng 04 năm 2011 thu mẫu đợt 1.

- Tháng 5 năm 2011 thu mẫu đợt 2

- Tháng 6 năm 2011 thu mẫu đợt 3

Sau mỗi đợt thu mẫu xong thì xử lý mẫu, giám định mẫu và xác định tênkhoa học

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thống kê các loài cây rau ở thành phố Vinh và vùng phụ cận

Qua quá trình điều tra, thu mẫu ở thành phố Vinh và vùng phụ cận Cácloài cây rau ăn được nhân dân sử dụng làm thực phẩm hàng ngày đã được xác

định tên khoa học, cách dùng, kết quả đó được trình bày ở bảng 1

Trong bảng danh lục các loài cây rau ăn được sắp xếp theo từng chi, họ

Sự sắp xếp này dựa vào cách sắp xếp của R.K Brummitt (1992)

Tổng số loài đã thống kê được trong danh lục thuộc 2 ngành thực vật bậc cao có mạch đó là:

- Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta)

- Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)

Chú thích: Những ký hiệu được sử dụng trong bảng danh lục của luận văn:

TT: Thứ tự DT: Dạng thân BPSD: Bộ phận sử dụng

Trang 30

MTS: Môi trường sống MĐG: Mức độ gặp

- Dạng thân: G: Gỗ Le: Leo, bò Th: Thảo Bu: Bụi

- Môi trường sống:

N: Cây trong vườn nhà

R: Cây ngoài đồng ruộng, đất khô và đầm lầy.

H: Cây hoang dại ở ao, hồ, kênh, mương, ven đường đi.

- Bộ phận sử dụng: T: Thân Q: Quả Ca: Cả cây

Th N,R,H

Ca ++ Có thể ăn

sống phần lá non hoặc xào với thịt bò, nấu canh cá,

Trang 31

Lá ăn sống hay luộc

Fam 2 Aizoaceae

4 Glinus oppositifolius

(L.) DC.

Rau đắng đất

Th R,

H

Ca +++ Rau đắng có

thể ăn sống, luộc, nấu canh cá

6 Amaranthus lividus L. Dền cơm Th N,

R

Ca ++++

+

Lá và đọt nonluộc, nấu canh, xào

Trang 32

Ca ++++ Có thể ăn

sống, muối dưa, luộc, nấucanh thịt, canh tép, canh cá lóc

13 Coriandrum sativum L Rau mùi Th N,

R,H

L +++ Lá dùng ăn

sống hoặc nấu làm gia

15 Eryngium foetidum L. Mùi tàu Th N,

H

Ca ++++ Dùng ăn

sống, nấu canh chua

16 Hydrocotyle

sibthorpioides Lam.

Rau má mỡ Th N,

R,H

Ca ++++ Có thể ăn

sống, luộc, nấu canh

17 Oenanthe javanica

(Blume.) DC

Rau cần Th N,

R,H

Ca +++ Có thể ăn

sống, luộc, xào thịt bò, xào với cá,

Ngày đăng: 26/12/2013, 11:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng rau trên thế giới (1997 - 2001) - Điều tra đa dạng các loài cây rau của nhân dân thành phố vinh và vùng phụ cận luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng rau trên thế giới (1997 - 2001) (Trang 12)
Bảng 1.2. Các nước xuất khẩu rau tươi lớn trên thế giới - Điều tra đa dạng các loài cây rau của nhân dân thành phố vinh và vùng phụ cận luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 1.2. Các nước xuất khẩu rau tươi lớn trên thế giới (Trang 14)
Bảng 1.3. Các nước nhập khẩu rau tươi lớn trên thế giới - Điều tra đa dạng các loài cây rau của nhân dân thành phố vinh và vùng phụ cận luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 1.3. Các nước nhập khẩu rau tươi lớn trên thế giới (Trang 14)
Hình 1.1. Bản đồ địa lý thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An - Điều tra đa dạng các loài cây rau của nhân dân thành phố vinh và vùng phụ cận luận văn thạc sĩ sinh học
Hình 1.1. Bản đồ địa lý thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (Trang 18)
Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của thành phố Vinh - Điều tra đa dạng các loài cây rau của nhân dân thành phố vinh và vùng phụ cận luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 1.4 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của thành phố Vinh (Trang 22)
Bảng 1.5. Diện tích và đối tượng cây rau trên địa bàn thành phố Vinh năm 2010 - Điều tra đa dạng các loài cây rau của nhân dân thành phố vinh và vùng phụ cận luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 1.5. Diện tích và đối tượng cây rau trên địa bàn thành phố Vinh năm 2010 (Trang 23)
Bảng 3.1. Danh lục các loài rau ăn ở  thành phố Vinh và vùng phụ cận - Điều tra đa dạng các loài cây rau của nhân dân thành phố vinh và vùng phụ cận luận văn thạc sĩ sinh học
Bảng 3.1. Danh lục các loài rau ăn ở thành phố Vinh và vùng phụ cận (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w