Mới đây đã có công trình của Tô Vơng Phúc "Điềutra cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng chúng của đồng bào Thái, xã Yên Khê - ConCuông - Nghệ An" [58], "Nghiên cứu các loài cây thuốc của dân
Trang 1Bộ Giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học vinh -0—0 -
Nguyễn Thị Kim Chi
Điều tra cây thuốc của dân tộc thổ ở 3 xã
nghĩa hồng, nghĩa yên, nghĩa lâm thuộc huyện nghĩa đàn - tỉnh nghệ an
Trang 2Nhã, các thầy cô, cán bộ thuộc khoa Sinh, bộ môn Thực vật, khoa Sau
Đại học - Trờng Đại học Vinh Tôi xin chân thành cảm ơn Sự giúp đỡ của Phân Viện Quy hoạch rừng Bắc trung bộ, của kỹ s Trịnh Văn Sơn, nguyên cán bộ của Phân Viện, Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trờng Nghệ An, Sở Địa chính Nghệ An, Tr- ờng Trung học phổ thông Dân tộc nội trú - nơi tôi đang công tác, các
đồng nghiệp, các em học sinh và các gia đình dân tộc trên địa bàn tôi nghiên cứu Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Nghĩa Đàn, UBND xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm cùng các ông lang, bà mế đã nhiệt tình tạo điều kiện kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu.
Mở đầu
Cây cỏ đã gắn bó với cuộc sống của ngời dân Việt từ bao đời nay Đó lànguồn lơng thực, thực phẩm, các vật dụng gia đình và là nguồn thảo dợc chữa trịbệnh Đến nay đã thống kê đợc trên 3200 loài cây làm thuốc tồn tại cùng với hệsinh thái rừng, hệ sinh thái nông nghiệp và nông thôn trên khắp đất nớc Trongmuôn vẻ sắc màu của 54 dân tộc anh em, các đồng bào dân tộc miền núi, qua nhiều
Trang 3thế hệ tích luỹ, hoà nhập vào thiên nhiên núi rừng - nơi có nhiều loại dợc liệu quý,
đã có nhiều kinh nghiệm chữa bệnh hiệu nghiệm, tài tình Đồng bào Thái (Yên Tử
-Hà Bắc) dùng lá cây hoa tiên (Asarum maximum Hemsl.) làm thuốc chữa đau bụng,
ăn uống kém tiêu Cây ba chẽ (Desmodium triangulare (Retz.) Merr.) đợc đồng
bào Mờng (Kỳ Sơn - Hoà Bình) dùng chữa bệnh tê thấp Đồng bào Dao dùng cây
đìa chụn (Heliciopsis lobata (Merr.) Sleum.) chữa bệnh thấp khớp hoặc dùng cho
phụ nữ tắm sau sinh cho khoẻ ngời và chống đau nhức xơng Kinh nghiệm chữa trịbệnh khác nhau cũng là nét độc đáo của mỗi dân tộc trên đất nớc ta Mặc dầu vậy,các ông lang, bà mế lu giữ kho tàng, cách thức sử dụng thuốc chỉ truyền lại cho rất
ít ngời trong gia tộc Điều đó dễ dẫn đến mai một kho tàng kinh nghiệm quý giá đã
đợc tích luỹ qua thời gian dài Hơn thế nữa, ngày nay khoa học kỹ thuật đang cónhững bớc tiến vợt bậc và đã để lại không ít hậu quả cho môi trờng, đồng thời do sựxâm nhập của y học hiện đại mà làm mất dần, quyên lãng dần kinh nghiệm quýbáu của y học cổ truyền Nhiều bệnh nan y đợc điều trị bằng thuốc tây còn kháphiền phức, tốn kém và gây ra các tác dụng phụ không mong muốn Chính vì lẽ đó,nhiều nớc trên thế giới nhất là các nớc tiên tiến kể cả các nớc phơng Tây có xu h-ớng tìm hiểu về cây cỏ và kinh nghiệm của ngời phơng Đông, kết hợp giữa y họchiện đại và y học cổ truyền để chữa bệnh Vậy nên việc su tầm, thu thập, tìm hiểu
về cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng chúng của các dân tộc có ý nghĩa quan trọng
và cần thiết hơn bao giờ hết Bên cạnh đó, nhu cầu chữa bệnh bằng cây cỏ trongnhững năm gần đây ngày một nhiều, vì thế các loài cây thuốc bị khai thác quá mứckhông kịp tái sinh, hoặc bị mất đi do rừng bị chặt phá mà trở nên hiếm gây thiệt hạinguồn tài nguyên dợc liệu của đất nớc
Nghiên cứu cây thuốc dân tộc ở Nghệ an ngoài một số công trình nghiêncứu rải rác dựa vào kinh nghiệm riêng của một số ít ông lang bà mế, của các tác giả
nh Đỗ Tất Lợi và cộng sự, Viện điều tra Quy hoạch rừng Việt Nam, Viện điều traQuy hoạch rừng Nghệ An v.v Mới đây đã có công trình của Tô Vơng Phúc "Điềutra cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng chúng của đồng bào Thái, xã Yên Khê - ConCuông - Nghệ An" [58], "Nghiên cứu các loài cây thuốc của dân tộc Thái ở huyệnCon Cuông - tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn Thị Hạnh [24] Còn ở phía TâyBắc, TS Đặng Quang Châu đã công bố các kết quả nghiên cứu về cây thuốc củadân tộc Thái ở 3 xã thuộc huyện Nghĩa Đàn [11] Điều tra cây thuốc và kinhnghiệm sử dụng cây cỏ làm thuốc của đồng bào dân tộc Thổ tại huyện Nghĩa Đàn
đến nay cha có tác giả nào công bố Từ cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên, chúng tôitiến hành đề tài: "Điều tra cây thuốc của dân tộc Thổ ở 3 xã Nghĩa Hồng, NghĩaYên, Nghĩa Lâm thuộc huyện Nghĩa Đàn- tỉnh Nghệ An" với những nội dung sau:
1 Điều tra, thu thập và hệ thống hoá các loài cây cỏ đợc đồng bào dân tộcThổ của 3 xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm thuộc huyện Nghĩa Đàn sử dụnglàm thuốc và giúp cho việc khai thác quy hoạch nguồn dợc liệu
2 Phân tích tính đa dạng của các cây thuốc về: thành phần các taxon, dạngsống, môi trờng sống, mức độ gặp, các bộ phận sử dụng và công dụng
Trang 43 Điều tra và thu thập các bài thuốc dân tộc đợc dùng chữa bệnh có hiệu quảcủa dân bản hoặc của các ông lang bà mế.
4 Nắm đợc tình hình khai thác cây thuốc và các loài cây thuốc có nguy cơ bịtuyệt chủng ở các mức độ khác nhau do các nguyên nhân khác nhau
Dựa trên những kết quả nghiên cứu, chúng tôi mong muốn góp phần nhỏ bévào việc điều tra, nghiên cứu, giữ gìn các kinh nghiệm quý báu của dân tộc và pháttriển nguồn dợc liệu của tỉnh Nghệ An nói riêng và Việt Nam nói chung, góp phầnbảo tồn nguồn gen cây thuốc đang có nguy cơ mất dần
Chơng I: Tổng Quan Tài Liệu
1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở một số nớc trên thế giới:
Từ những niên đại xa xa, y học Trung Quốc cổ đại đã hình thành Vào năm
3216 hoặc 3080 tr CN, Thần Nông - một nhà dợc học tài năng đã chú ý tìm hiểutác động của cây cỏ đến sức khoẻ con ngời Ông đã thử nghiệm trên bản thân bằngcách uống, nếm nhiều loại lá cây rồi ghi chép tất cả những hiểu biết đó trong cuốnsách "Thần Nông bản thảo" gồm 365 vị thuốc rất có giá trị Vào thế kỷ VII TCN,
Trang 5đế quốc Assyrie đã có cả nghìn bài thuốc đợc khắc bằng chữ "hình góc" trên cácbảng gạch nung với các loại thuốc chữa bệnh có nguồn gốc thực vật, động vật vàkhoáng vật; hớng dẫn cách chế thuốc theo kiểu đun sôi, hoà tan, chắt lọc, dùngthuốc vào lúc đói hoặc sau bữa ăn [25]
Từ 400 năm TCN, ngời Hy Lạp và La Mã cổ đại đã biết đến gừng (Zingiber officinale Rosc.) Đây cũng là thành phần của một bài thuốc cổ truyền Ayurveda
dùng rộng rãi ở Nepan để chữa các chứng bệnh cúm, cảm lạnh, kém ăn, viêm khớp
ở Bungari, gừng đợc dùng ở dạng chè thuốc để chữa cảm lạnh, ho, sổ mũi, sốtv.v[82]
Ngời dân châu Mỹ, châu Âu, Đông Dơng và Malaixia dùng ké đầu ngựa
(Xanthium strumarium L.) với tác dụng làm ra mồ hôi, lợi tiểu và an thần khá mạnh Cây dâu tằm (Morus acidosa Griff.) đợc nhân dân vùng Địa Trung Hải, Tây
Ban Nha làm thuốc hạ đờng huyết và làm săn Y học dân gian ấn Độ dùng cam
thảo bắc (Glycyrrliza uralensis Fisch) nhai với lá trầu không (Piper betle L.) sau đó
nhào với bơ sữa trâu hoặc mật ong đắp ngoài để chữa vết chém, vết thơng Một số
dân tộc ở Đông Phi dùng lá cam thảo dây (Abrus precatorius L.) chữa rắn độc cắn.
ở Madagatsca, cây hy thiêm (Siegesbeckia orientalis L.) đợc dùng gây liền sẹo ở
bên ngoài và bên trong cơ thể (đối với loét ống tiêu hoá) Lá nguyệt quý ( Murraya paniculata (L.) Jack) đợc ngời dân Philippin hãm uống trị ỉa chảy và kiết lị, còn ở Java nớc sắc lá nguyệt quý dùng trị sán dây Vị đào nhân (Prunus persica (L.)
Batsch) dùng chữa cho phụ nữ Nhật Bản có rối loạn nội tiết trong thời kỳ mãn kinh
đạt kết quả tốt [82] Nhân dân Campuchia dùng củ khoai sáp (Alocasia macrorrhiza (L.) Schott) chữa ghẻ, ngứa Ngời dân Lào ngâm vỏ cây đại (Plumeria rubra L var acutifolia (Poit.) Bailey) với rợu để chữa ghẻ lở, còn nhựa mủ cây đại
đợc ngời Thái Lan trộn với dầu dừa bôi ngoài chữa viêm khớp [38] Khang Hy Đế(triều đại nhà Thanh), sau khi đợc giáo sỹ ngời Tây phơng chữa khỏi bệnh đậu mùa
bằng canhkyna (Cinchona succirubra Pavon) đã rất chú ý đến việc dùng cây cỏ Có
thể xem ông là một trong những nhà y học đầu tiên biết kết hợp Đông và Tây y đểchữa bệnh [76]
Kinh nghiệm sử dụng thảo dợc của biết bao thế hệ đi trớc đã đợc lu truyềncho hậu thế qua nhiều sách thuốc có giá trị Cuốn "Thủ hậu bị cấp phơng" từ đờiHán - Trung Quốc (168 năm TCN) đã kê 52 đơn thuốc chữa bệnh từ cây cỏ [24]
"Bản thảo cơng mục" của Lý Thời Trân ra đời năm 1595 ở Trung Quốc đã đề cậptới hơn 1000 vị thuốc thảo mộc [60] Cuốn "Cây thuốc Trung Quốc" (1985) tập hợpnhiều phơng thuốc đạt hiệu quả cao trong chữa bệnh: các thầy thuốc ở tỉnh Quảng
Đông, Quảng Tây dùng phổ biến cây một lá (Nervilia fodii (Hance.) Schltr.) bồi
d-ỡng cơ thể, mát phổi, giải nhiệt và giảm ho [82] Các công trình nghiên cứu vềthực vật và dợc liệu đã công bố đợc Perry tổng hợp trong bộ sách về cây thuốc vùng
Đông và Đông Nam á "Medicinal plants of East and Southeast Asia" 1985 [24] ởNga trong cuốn “Các chế phẩm thuốc và cách sử dụng chúng” đã ứng dụng nhiều
vị thuốc từ cây cỏ hoang dại của nớc Nga và các nớc phơng Đông [89,90]
Trang 6Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, các nhà khoahọc trên thế giới đã xác định đợc nhiều hoạt chất trong cây cỏ dùng làm thuốc, tìmhiểu cơ chế tác dụng của chúng, và đã chứng minh sự hiệu nghiệm của những ph-
ơng thuốc chữa bệnh đợc lu truyền trong dân gian Tokin, Kleir, Penneys côngnhận rằng: hầu hết cây cỏ đều có tính kháng sinh, đó là một trong các yếu tố miễndịch tự nhiên do các hợp chất tự nhiên phổ biến nh phenolic, antocyan, các dẫnxuất quinon, ancaloit, heterozit, flavonoit, saponin v.v Hiện nay, các nhà khoa học
đã tách chiết từ cây cỏ hơn 121 hợp chất hoá học tự nhiên đợc dùng làm thuốc hoặc
từ đó tổng hợp nên các loại thuốc mới đạt hiệu quả cao trong điều trị [69] Chất
tryptanthrin phân lập từ lá cây chàm mèo (Strobilanthes cusia (Nees.) O Kuntze) là
một chất chống nấm mạnh Khi thử trên nhiều loài nấm thấy tryptanthrin là chấtkháng sinh có tính đặc hiệu cao đối với các loài nấm da (là nguyên nhân gây bệnh
nấm da ở bàn chân - Tinea pedis) và đối với các loài vi khuẩn Bacillus Lá cây
chàm mèo còn có tác dụng làm săn và lợi tiểu, đợc coi nh có tác dụng làm tiêu sỏi
Trong thân và lá cây cam thảo đất (Scoparia dulcis L.) có nhiều amellin - là một
hợp chất chống đái đờng, dùng uống làm giảm đờng huyết và các triệu chứng củabệnh đái đờng và tăng hồng cầu Cũng giống insulin, amellin làm giảm hàm lợng
đờng trong máu và nớc tiểu diễn ra dần dần, nó cũng ngăn cản sự tiêu hao mô vàdẫn tới sự tiêu thụ tốt hơn protein trong chế độ ăn, làm giảm mỡ trong mô mỡ vàthúc đẩy quá trình chóng lành của các vết thơng Tại đảo Ăngti, rễ cây này đợcdùng làm thuốc thu sáp chữa bệnh lậu Nớc ép cam thảo đất pha uống chữa ho và
dùng thụt chữa ỉa chảy Từ thời cổ xa, ấn Độ dùng cây chua ngút (Embelia ribes
Burm f.) làm thuốc trị giun uống dạng bột, thờng kèm với sữa, tiếp sau đó uốngthuốc tẩy Nghiên cứu của trờng Y học Nhiệt đới Calcutta về quả chua ngút chothấy có tác dụng chữa giun đũa tốt tơng đơng với tinh dầu giun [82]
Ngời Đài Loan dùng rau sam (Portulaca oleracea L ) chữa bệnh cớc khí
thuỷ thũng, họ cho rằng trong rau sam có muối kalioxalat làm thông tiểu cho nên
có tác dụng giải độc Theo "Thực vật học báo" năm 1953, Vơng Nhạc và cộng sựsau khi nghiên cứu tác dụng kháng sinh của rau sam đã nhận thấy dịch chiết từ rausam bằng cồn etylen có tác dụng rõ rệt đối với trực trùng lỵ, thơng hàn, trực khuẩn
E coli Ngoài ra, rau sam dùng ngoài và uống chữa mụn nhọt, sng đau, chữa trĩ.
Theo "Bản thảo bị yếu”, rau sam chữa khỏi gió độc, giun sán, lậu trọc và cam lỵ ởtrẻ em Còn theo "Bản thảo cơng mục" rau sam làm tan huyết độc, tiêu phù thũng
và nhuận tràng, giải độc [74]
Qua nghiên cứu của các nhà khoa học, trong cây sầu đâu cứt chuột (Brucea javanica (L.) Merr.) có chất brucamarin; hạt có chất dầu, tanin, cosamin, yatamin
đợc dùng làm thuốc trị bệnh kiết lỵ rất công hiệu, nhất là lỵ a míp [82]
Trong những năm gần đây, y học phơng Tây đã dùng lá bạch quả (Ginkgo biloba L.) nhập từ Nhật Bản và Hàn Quốc để chế thuốc chống lão hoá Sau nhiều
thử nghiệm đáng tin cậy trên động vật và ngời tình nguyện, ngời ta thấy hoạt chấttrong lá có khả năng trung hoà đợc các gốc tự do trong cơ thể Vì vậy, nhiều sảnphẩm từ lá bạch quả đợc dùng chữa các bệnh tuổi già: ấn Độ đã chế thuốc SOMA
Trang 7kéo dài tuổi thọ, ở Pháp có biệt dợc "Tanakan" dạng thuốc giọt và thuốc viên.Nhiều nhà khoa học đã dự đoán đây là một trong những cây thuốc quý của thế kỷXXI [33]
Theo thống kê của tổ chức y tế Thế giới (WHO) thì đến năm 1985 đã biếtgần 20.000 loài (chiếm 8% tổng số loài thực vật đã biết) đợc sử dụng làm thuốchoặc cung cấp các hoạt chất để chế biến thuốc Trong đó, ấn Độ có khoảng 6.000loài; Trung Quốc hơn 5.000 loài; vùng nhiệt đới châu Mỹ chiếm hơn 1.900 loàithực vật có hạt [24,42] Mức độ sử dụng cây thuốc ở các nớc ngày càng nhiều: ởTrung Quốc, từ năm 1986 sản phẩm thuốc y học dân tộc đã đạt giá trị hơn 1,7 tỉUSD và hàng năm tiêu thụ 700.000 tấn dợc liệu Còn ở các nớc công nghiệp pháttriển tổng giá trị về thuốc có nguồn gốc thực vật từ những năm 1976 - 1980 đã tăng
từ 335 triệu USD đến 551 triệu USD [24,69] Ví dụ vỏ cây táo (Rhamnus purshiana) ở phía tây Hoa Kỳ là thành phần chính của thuốc nhuận tràng, số tiền
thu mua vỏ cây là 1 triệu USD, còn tiền bán thuốc là 75 triệu USD ở Việt Namtiền thu mua vỏ quế là 1 triệu USD, còn tiền bán các loại thuốc chế biến từ vỏ quế
là 2,5 triệu USD ở Mỹ 4,5% tổng giá trị GDP (tơng đơng với 87 tỉ USD) thu đợc từcác loài hoang dã làm thuốc Dù ở bất cứ quốc gia nào, kể cả ở các nớc côngnghiệp phát triển thì cây thuốc và y học cổ truyền luôn có ý nghĩa thiết thực trongviệc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho ngời dân [24,42]
Bức tranh về các loài thực vật trên hành tinh chúng ta vô cùng đa dạng vàphong phú, trong đó có nhiều loài cây thuốc quý nhng con ngời khai thác khônghợp lý, do đó càng trở nên hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng hoặc đã tuyệt chủng Sựmất mát các loài đang xảy ra nhanh chóng hơn trớc kia nhiều ớc tính 5 - 10% sốloài trên thế giới sẽ biến mất vào khoảng giữa những năm 1990 đến 2020, và số loài
bị tiêu diệt sẽ tăng lên đến 25% vào khoảng năm 2050 [34] Trong vòng hơn trămnăm trở lại đây, có khoảng 1000 loài thực vật có lẽ đã tuyệt chủng và gần 60.000loài có thể bị gặp nguy cơ mất dần nếu chiều hớng đe dọa này vẫn tiếp diễn [68]
Chẳng hạn nh loài Cupressus torulosa D Don (hoàng đàn) đã bị khai thác rất ráo
riết để lấy gỗ và rễ nên số lợng còn lại rất ít, trong khi đó cây tái sinh rất khó khăn[6] Tại hội nghị Quốc tế về Bảo tồn quỹ gen cây thuốc họp từ ngày 21 đến 27tháng 3 năm 1983 tại Chiềng Mai - Thái Lan có rất nhiều công trình nghiên cứu vềtính đa dạng và việc bảo tồn cây thuốc đợc đặt ra khẩn thiết [42]
Nhân loại đã bớc vào thế kỷ XXI, nhiều nớc trên thế giới đã kết hợp hài hoàgiữa y học hiện đại với y học cổ truyền để nâng cao sức khỏe cho cộng đồng vàchiến thắng nhiều căn bệnh nan y, đồng thời đã tiến hành các chơng trình quốc gia
về công tác sử dụng, bảo tồn và phát triển cây thuốc Hội nghị Đông - Tây y kếthợp lần thứ hai đợc tổ chức vào tháng 9 vừa qua tại Trung Quốc cho thấy rằng đâykhông chỉ là sự kết hợp tinh hoa và hiện đại của hai nền y học mà còn là sự kết hợpcủa các nền văn hoá đầy bản sắc của các dân tộc trên thế giới
1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở Việt Nam
Trang 8Lịch sử y học cổ truyền Việt Nam đã đợc hình thành cùng với tiến trình pháttriển của dân tộc Việt Nam Bắt đầu bằng việc đi tìm thức ăn, tổ tiên chúng ta đãtiếp xúc với thiên nhiên cây cỏ và thông qua việc sử dụng cây cỏ của các loài thú vàcủa chính con ngời mà họ đã phát hiện đợc nhiều loài cây ăn đợc và dùng để trịbệnh Những bài thuốc chữa bệnh đợc tích luỹ từ thế hệ này đến thế hệ khác rấthiệu nghiệm đã góp phần giữ gìn sức khoẻ và bảo vệ sự tồn tại của nòi giống suốt
4000 năm lịch sử [15]
Từ thế kỷ II TCN đã có hàng trăm vị thuốc từ cây cỏ đợc sử dụng ở nớc ta
"Bản thảo cơng mục toàn yếu" ra đời năm 1429 của Chu Tiên có lẽ là cuốn sách
đầu tiên về cây thuốc [54] Các thầy thuốc Việt Nam từ xa, phần đông đều là nhữngnhà nho học và rất ý thức dùng thuốc nam chữa bệnh cho ngời Nam tức là "Nam d-
ợc trị Nam nhân”[1] Sau bao nhiêu năm ròng vừa nghiên cứu vừa chữa bệnh, TuệTĩnh (tức Nguyễn Bá Tĩnh - thế kỷ XIV) đã để lại cho đời sau nhiều bộ sách quýtrong đó có bộ "Hồng Nghĩa giác y th” với 130 loài cây thuốc và13 phơng gia giảm(Tam thập phơng gia giảm) và cách trị 37 chứng sốt (thơng hàn tam thập thất trùngpháp) [42] Ông đợc yêu mến, kính trọng nh một bậc thánh y tài năng và đức độ, và
đợc vua Minh phong là "Đại y thiền s" Với bộ "Nam dợc thần hiệu" 11 quyển(năm 1417) ông đã tập hợp 579 loài cây làm thuốc cùng nhiều phơng thuốc đơngiản chữa các chứng bệnh khác nhau [60]
Kế thừa tinh anh của nhiều danh y lớp trớc nhất là "Nam dợc thần hiệu" (củaTuệ Tĩnh), Lê Hữu Trác (1721 - 1792) còn bổ sung thêm 329 vị thuốc mới trong bộsách "Hải thợng Y tông Tâm Tĩnh" 66 quyển "Lĩnh Nam bản thảo" của ông đãtổng hợp đợc 2.854 bài thuốc chữa bệnh Ông mở trờng đào tạo nhiều y sinh,truyền bá t tởng và hiểu biết của mình về y học tới mọi ngời Y học cổ truyền cũng
nh y học hiện đại đều tôn vinh ông là ông tổ nghề thuốc Việt Nam [20] Năm 1763,hai trạng nguyên cùng thời với Hải Thợng Lãn Ông là Nguyễn Nho và Ngô VănTính biên soạn bộ "Vạn phơng tập nghiên" 8 quyển [42] Tập "Nam dợc”, "Nam d-
ợc chỉ danh truyền”, "La Khê phơng dợc" của Nguyễn Quang Tuân thời kỳ Tây Sơn
- nhà Nguyễn (1788 - 1883) đã su tầm 500 vị thuốc nam chữa bệnh [20,24] Cácbài thuốc nam đơn giản dùng phổ biến trong dân gian cũng đợc Nguyễn Quang L-ợng viết trong "Nam dợc tập nghiên quốc âm" và Nguyễn Đình Chiểu với "Ng tiềuvấn đáp y thuật” 511 vị thuốc nam đợc Lê Đức Huệ giới thiệu cùng với bệnh họctrong "Nam thiên Đức Bảo toàn th” "Nam bang thảo mộc" (năm 1853) của TrầnNguyên Phơng đã mô tả trên 100 loài cây thuốc [21,22]
Khi thực dân Pháp đặt ách thống trị lên đất nớc ta, một thời gian dài, việcnghiên cứu cây thuốc gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, tài nguyên thực vật phongphú ở nớc ta đã hấp dẫn nhiều nhà nghiên cứu phơng Tây: Crevost Ch., Pételot A
đã xuất bản bộ sách "Catalogue des produits de L'Indochine" (1928 - 1935) trong
đó tập V (Produits medicanaux - 1928) đã giới thiệu 368 cây thuốc và vị thuốc làcác loài thực vật có hoa [24] Bộ sách "Flore générale de L'Indochine" (Thực vậtchí Đông Dơng) của H Lecomte vẫn cha đề cập đến những cây thông thờng và phổbiến [38,89] Đến năm 1952 - 1954, A Pételot đã bổ sung và thống kê đợc 1.482 vị
Trang 9thuốc thảo mộc ở 3 nớc Đông Dơng trong 4 tập của bộ "Les plantes médicinales duCambodge, du Laos et du Vietnam"[24,88]
Năm 1937, trong cuốn "Bắc Nam dợc tính”, Vũ Nh Lâm đã đề cập tới dợctính, công dụng, cách bào chế và kiêng kị của một số vị thuốc bắc, thuốc nam [42]
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, mặc dầu đất nớc còn gặprất nhiều khó khăn về mọi mặt, nhng Đảng và Nhà nớc luôn luôn quan tâm chămsóc và bảo vệ sức khoẻ ngời dân Chúng ta đã phối hợp hài hoà giữa nền y học cổtruyền và y học hiện đại theo phơng châm "kết hợp Đông - Tây y để chữa bệnh" vàxây dựng nền y học Việt Nam
Gắn bó với khoảng 120 công trình khoa học, GS - TS Đỗ Tất Lợi ngoài bộsách "Dợc liệu học và các vị thuốc Việt Nam" (xuất bản 1957) gồm 3 tập đã cho ra
đời bộ "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam"[48] 6 tập (1962 - 1965) gây tiếngvang trong và ngoài nớc Bộ sách đợc tái bản nhiều lần và đợc bổ sung ngày càng
đầy đủ hơn với 792 loài cây thuốc GS Gammecman (Viện Hoá dợc họcLeningrad) nhận định: "Trớc đây, y học dân gian chỉ đợc truyền miệng từ thầy sangtrò, nay đã biến thành sách để khỏi mất đi những điều đã tích lũy đợc từ hàng nghìnnăm nay Đó là công lao to lớn của Đỗ Tất Lợi không những đối nhân dân ViệtNam mà cả với khoa học thế giới Ông đã giải thích và đa những dợc liệu đó lêntrình độ của khoa học hiện đại Đỗ Tất Lợi không chỉ là một nhà khoa học cỡ quốcgia mà còn là một nhà khoa học có tính chất thế giới, đặc biệt ở Liên Xô, nơi màcông trình của ông đợc vận dụng để chú ý tới nguồn cây cỏ vùng Viễn Đông"[44]
Nhiều công trình nghiên cứu khác nh Phó Đức Thành và một số tác giả Năm
1963, cho ra đời cuốn "450 cây thuốc Nam có tên trong bản dợc thảo Trung Quốc".Dợc sỹ Vũ Văn Chuyên (1976) với cuốn "Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc" [16]
Vũ Văn Kính su tầm và xuất bản cuốn sổ tay Y học gồm "500 bài thuốc giatruyền"[39] Năm 1980, Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chơng đã giới thiệu 519 loài câythuốc trong "Sổ tay cây thuốc Việt Nam" trong đó có 150 loài mới phát hiện [7].Các công trình nghiên cứu về cây thuốc trong nhiều năm của ngành dợc đợc công
bố trong cuốn "Dợc điển Việt Nam" 2 tập (1983) của tập thể các nhà khoa học Câythuốc cũng đã đợc ứng dụng trong việc xây dựng vờn trờng nh "Cây thuốc trong tr-ờng học" của tác giả Ngô Trực Nhã xuất bản năm 1985 [53] v.v
Trong thập kỷ 90 của thế kỷ XX nhiều cuốn sách có ý nghĩa thiết thực phục
vụ cho công tác nghiên cứu của ngành Dợc và cho các nhà thực vật: năm 1991 với
"Cây thuốc An Giang" của Võ Văn Chi [14]; năm 1992 xuất bản cuốn "Thuốc quýquanh ta" của Vơng Thừa Ân [1]; năm 1993 cuốn "Tài nguyên cây thuốc ViệtNam" của Đỗ Huy Bích và cộng sự [8] cùng "Tài nguyên cây thuốc Việt Nam"thuộc chơng trình tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc KV.02 của Viện dợc liệu đãxuất bản [82] Năm 1994, trong công trình nghiên cứu cây thuốc Lâm Sơn - LơngSơn - Hoà Bình, Nguyễn Nghĩa Thìn đã giới thiệu 112 loài thuộc 50 họ [24] Cuốnsách "1900 loài cây có ích ở Việt Nam" của Trần Đình Lý và một số tác giả ra đờinăm 1995 [50] Năm 1996, 3200 loài cây thuốc Việt Nam đã đợc mô tả chi tiết vềcông dụng, hoạt tính, kinh nghiệm sử dụng và kiêng kỵ trong "Từ điển cây thuốc"
Trang 10của Võ Văn Chi [15] ở khu Bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà - Thành phố Đà Nẵng tácgiả Ngô Trực Nhã và Phạm Thị Bích Lan điều tra, giới thiệu 227 loài cây thuốccùng 234 bài thuốc chữa nhiều chứng bệnh khác nhau (năm 1998) [55] Bên cạnh
đó, cây thuốc và cách sử dụng chúng cũng đợc đề cập khá rõ trong nhiều tạp chí,tập san và các bài báo
Cũng trong năm 1996, các nhà khoa học Việt Nam đã cho xuất bản cuốn
"Sách Đỏ Việt Nam"[6], phần thực vật mô tả 356 loài thực vật ở nớc ta đang cónguy cơ bị đe dọa giảm sút số lợng hoặc bị tuyệt chủng do khai thác nguyên liệulàm thuốc quá mức hoặc bị thu hẹp nơi sống do chặt phá rừng, lấy diện tích canhtác hoặc xây dựng Các nhà khoa học cần phải nghiên cứu bổ sung thêm danh lụccác loài thực vật đang có nguy cơ bị tuyệt diệt và nhà nớc cần phải có biện phápbảo vệ nghiêm ngặt [60]
Song song với việc nghiên cứu và sử dụng cây thuốc mọc hoang dại, nhiều
ng-ời dân đã đa cây thuốc hoang dại đó về trồng trong vờn Đồng thng-ời chúng ta đã dithực, thuần hoá và trồng có kết quả hàng chục loài cây thuốc quý từ nớc ngoài làmphong phú thêm nguồn dợc liệu trong nớc Trong lĩnh vực nghiên cứu hoá học, dợc
lý, bào chế cũng có nhiều công trình giá trị Nhiều cây thuốc qua điều tra phát hiện
đã đợc nghiên cứu thành phần hoá học, xác minh tác dụng dợc lý và đã trở thànhmặt hàng xuất khẩu Một số thành phẩm đã đợc chiết xuất dới dạng tinh khiết cóthể thay thế nguyên liệu nhập để sản xuất thuốc tiêm (D Strophantin) hoặc viên(Becberin), một số đợc chế biến dới dạng cao toàn phần có hàm lợng hoạt tính cao[80]
Trong tiến trình lịch sử, nhân dân Việt Nam đã sử dụng hàng ngàn loài thảodợc bằng nhiều cách khác nhau tuỳ theo từng vùng miền và đặc trng của mỗi dântộc Hiện nay, ở nớc ta cây cỏ dùng làm thuốc đã vợt quá 3200 loài khoảng 1200chi và trên 300 họ, trong đó phần lớn là thực vật có hoa với hơn 2500 loài thuộc
1050 chi, trên 230 họ thực vật khác nhau [15] Khó có thể thống kê một cách đầy
đủ khối lợng dợc liệu tự nhiên đợc khai thác bởi lẽ hàng năm ngoài cơ sở sản xuấtcủa nhà nớc còn có nhiều cơ sở của t nhân, ông lang, bà mế và ngời dân địa phơngthu hái về tự chữa bệnh theo kinh nghiệm dân gian
1.3 Tình hình nghiên cứu cây thuốc ở Nghệ An
Nhìn chung từ trớc tới nay có rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về câythuốc ở tỉnh Nghệ An nói chung và vùng Tây Bắc Nghệ An nói riêng Một số công
bố rải rác về cây thuốc và bài thuốc của Nghệ An trong tài liệu của Đỗ Tất Lợi, ĐỗHuy Bích, Bùi Xuân Chơng, Vũ Văn Chuyên, Viện Dợc liệu y tế, Võ Văn Chi,Trần Đình Lý và một số nhà đông y địa phơng Năm 1978, cuốn "Kinh nghiệmchữa bệnh của Đông y Nghệ Tĩnh" đợc xuất bản giới thiệu các bài thuốc chữanhiều căn bệnh phổ biến và đợc mọi ngời quan tâm [77] "35 cây thuốc chữa 7chứng bệnh thờng gặp" của Nguyễn Văn Nhung (1985) đợc ứng dụng nhiều trong
đời sống hàng ngày [56] Năm 1998, Tạ Duy Chân đã su tầm và giới thiệu 48 loài
Trang 11thực vật làm rau cỏ kèm với phơng thức trị liệu nhiều chứng bệnh cho ngời lớn vàtrẻ em trong cuốn "Những phơng thuốc hay - Rau cỏ trị bệnh" [12].
Việc nghiên cứu cây thuốc tơng đối chuyên sâu của tỉnh Nghệ An mới chỉ dừnglại ở dân tộc Thái xã Yên Khê thuộc huyện Con Cuông của tác giả Tô Vơng Phúc(1996) với luận văn thạc sĩ Sinh học “Điều tra cây thuốc và kinh nghiệm sử dụngchúng của đồng bào Thái xã Yên Khê - Con Cuông - Nghệ An” [58] đã thống kê đ-
ợc 223 loài cây thuốc thuộc 81 họ với 113 bài chữa 29 nhóm bệnh Công trình củaNguyễn Thị Hạnh (1999) với luận án tiến sỹ "Nghiên cứu các cây thuốc của đồngbào dân tộc Thái huyện Con Cuông - Nghệ An" đã thống kê 544 loài cây thuốcthuộc 363 chi, 121 họ của 4 ngành Ngoài ra tác giả còn thu thập đợc 154 bài thuốcchữa trị 16 nhóm bệnh khác nhau của dân tộc Thái thuộc huyện Con Cuông [69].Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Hạnh, Ngô Trực Nhã đã xuất bản cuốn “Thực vậthọc dân tộc - Cây thuốc của đồng bào Thái Con Cuông Nghệ An” năm 2001 với
551 loài thuộc 364 chi, 120 họ [69]
Còn ở vùng Tây Bắc Nghệ An nói riêng, TS Đặng Quang Châu đã nghiêncứu đa dạng cây thuốc và cách sử dụng chúng của dân tộc Thái thuộc các xã NghĩaMai, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Hoà và đã công bố 177 loài thuộc 149 chi, 71 họ trên Tạpchí Sinh học tập 23 - số 3c [11] Hiện nay tác giả và cộng sự đang thực hiện đề tàithuộc chơng trình cơ bản Nhà nớc: “Đa dạng cây thuốc dân tộc các huyện Tây Bắctỉnh Nghệ An"
Trang 12Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu:
- Các cây cỏ đợc đồng bào dân tộc Thổ ở 3 xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Yên,Nghĩa Lâm thuộc huyện Nghĩa Đàn sử dụng chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ chocon ngời
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Chúng tôi tiến hành thu thập mẫu vật và thông tin ở các bản thuộc 3 xã vùng cao nói trên của huyện Nghĩa Đàn - tỉnh Nghệ An
- Mẫu vật về các cây thuốc đợc thu qua các đợt đi thu mẫu cùng với các ônglang, bà mế:
2.3.1 Phơng pháp phỏng vấn và thu thập mẫu vật:
- Thu thập các loài cây thuốc đợc đồng bào Thổ sử dụng qua phỏng vấn sơ
bộ bà con dân bản hoặc các ông lang bà mế Mẫu vật đợc cho vào cặp ép báo, cóghi rõ tên dân tộc, địa điểm thu, ngày lấy mẫu, ngời thu, bộ phận sử dụng, côngdụng, liều dùng và cách sử dụng của mỗi loài cây thuốc Đồng thời ghi chép lạinhững đặc điểm quan trọng khác, các thông tin cần thiết, mô tả ngay những đặc
điểm chính, đặc biệt là những đặc điểm dễ bị mất khi phơi khô hoặc sau khi mẫu
đ-ợc thu một thời gian
- Phỏng vấn bà con dân bản, nhất là các ông lang, bà mế: từ các mẫu đã thutrên chúng tôi phát phiếu điều tra khá rộng trên các đối tợng dân bản, các ông lang
bà mế (nh ông Lê Văn Tín - Làng 2, Nghĩa Yên; ông Trơng Văn Lịch, bà Lê Thị
C-ơng - Làng Đá, Nghĩa Lâm; bà Lê Thị Nhờng - Làng Lầm, Nghĩa Lâm ) trên cơ sởthu nhận đợc các thông tin rộng rãi, chúng tôi xử lí và sử dụng những thông tinchung nhất, phổ biến nhất
2.3.2 Phơng pháp thu hái, xử lý và bảo quản mẫu:
Mẫu của các loài cây đợc thu hái và xử lý theo các phơng pháp:
- "Phơng pháp nghiên cứu thực vật” của R.M.Klein, D.T.Klein, 1979 [40]
- "Phơng pháp nghiên cứu đa dạng thực vật" trong "Cẩm nang nghiên cứu đadạng sinh vật" của Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997 [68]
Trang 13- Phơng pháp điều tra cây thuốc và vị thuốc của Đỗ Tất Lợi trong quyển
"Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam" [48]
- Theo quy trình điều tra dợc liệu của Bộ Y tế năm 1973
Sau khi đeo nhãn, mỗi mẫu đợc đặt ngay ngắn trong tờ báo gập t có lá sấp, lángửa, không che hoa quả Xếp 20 - 30 mẫu vào một cặp ép gỗ và ép chặt, đem phơinơi thoáng gió hay sấy khô Hàng ngày thay báo để mẫu chóng khô và đẹp
2.3.3 Phơng pháp giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên:
Giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên theo tài liệu “Cẩm nang nghiên
cứu đa dạng sinh vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997 [68]; “Cẩm nang tra cứu vànhận biết các họ thực vật Hạt kín ở Việt Nam” của Nguyễn Tiến Bân, 1997 [4]
2.3.4 Phơng pháp giám định mẫu vật trong phòng thí nghiệm:
Mẫu đợc định loại theo phơng pháp hình thái so sánh dựa trên các tài liệuchủ yếu: “Những họ thực vật có hoa” của Hutchinson [31], "Cây cỏ Việt Nam" củaPhạm Hoàng Hộ, 1991 - 1993 [29]; "Từ điển cây thuốc" của Võ Văn Chi, 1996[15]; "Cây cỏ thờng thấy ở Việt nam" - Lê Khả Kế (chủ biên) [38]; "Những câythuốc và vị thuốc Việt Nam" Đỗ Tất Lợi (Tái bản lần thứ ba) [48]
Mẫu đợc đính lên bìa cứng trắng có kích thớc 29cm x 41cm Nhãn với kíchthớc 7x10 cm đợc dán phía dới, bên phải tấm bìa Trên nhãn có ghi:
Trang 14Trật tự của các loài cây thuốc trong danh lục đợc xếp theo thứ tự: tên khoahọc, tên dân tộc Thổ, tên phổ thông, dạng thân, môi trờng sống, mức độ gặp, địa
điểm, bộ phận sử dụng, liều dùng và công dụng của loài đó
2.3.7 Phơng pháp đánh giá tính đa dạng sinh học của cây thuốc:
- Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) trong "Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinhvật” [68] và tài liệu “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi [48]
2.3.8 Phơng pháp đánh giá về các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng:
- Dựa theo tài liệu “Sách đỏ Việt Nam”, năm 1996 (Phần thực vật - tập 2) [6]
- Dựa trên thực tế nghiên cứu của chúng tôi trong quá trình điều tra thu mẫu
- Dựa vào thực tế thu hái cây cỏ để chữa bệnh của các ông lang bà mế và dânbản
Trang 15Chơng 3: Điều kiện tự nhiên và xã hội
khu vực nghiên cứu
3.1 Điều kiện tự nhiên:
3.1.1 Địa lý:
Nghĩa Đàn là một trong bốn huyện thuộc vùng Tây Bắc Nghệ An với 31 xã,
1 thị trấn (trong đó có 8 xã vùng cao); tổng diện tích tự nhiên là 72769 ha, chiếm4,5% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Nghệ An Tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ
19013' đến 19033' vĩ độ Bắc và 105018' đến 105035' kinh độ Đông Phía Bắc giápThanh Hoá, phía Nam giáp Tân Kỳ và Quỳnh Lu, phía Đông giáp Quỳnh Lu vàThanh Hoá, phía Tây giáp Quỳ Hợp, Quỳ Châu Nằm trên xa lộ Bắc Nam (hiện là
đờng mòn Hồ Chí Minh) trong tơng lai, Nghĩa Đàn sẽ trở thành đầu mối giao thônglớn và quan trọng của vùng Tây Bắc Nghệ An
3.1.2 Địa hình:
Nghĩa Đàn có địa hình khá thuận lợi so với các huyện trung du, miền núi củatỉnh Huyện có đồi núi thoai thoải lợn sóng, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam,bao quanh là các dãy núi có độ cao từ 300 m đến 400 m nh dãy Chuột Bạch, Cột
Cờ, Bồ Bồ, Hòn Sơng v.v Vùng trung tâm gồm nhiều dãy đồi bát úp thấp và thoải,xen kẽ giữa chúng là các thung lũng bằng phẳng với độ cao trung bình từ 50 m đến
70 m Lãnh thổ huyện có diện tích độ dốc dới 250 là 54798 ha chiếm 74% diện tích
tự nhiên
Do đặc điểm địa hình, bề mặt của huyện Nghĩa Đàn có 8,0% diện tích tựnhiên là đồng bằng thung lũng, 65% là đồi núi thấp thoải, 27% là núi tơng đối cao
đã tạo cho địa phơng nhiều vùng đất thoải bằng với quy mô diện tích lớn, thuận lợi
để phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp kết hợp cho hiệu quả cao
Có 2 con sông chảy qua địa phận Nghĩa Đàn là sông Hiếu (đây là nhánhchính của hệ thống sông Cả, dài 44 km) và sông Dinh với 5 nhánh đổ vào sôngHiếu (sông Sào, khe Cái, khe Hang, khe Diên, khe Đá) và 43 khe suối nhỏ Các khesuối ở Nghĩa Đàn đều hẹp và sâu, về mùa ma giao thông đi lại khó khăn, phải quanhiều tràn, ngầm bị ngập nớc, mùa khô thờng bị cạn Dòng chảy lớn nhất mùa lũ ởsông Hiếu là 5810 m3/s, còn mùa kiệt chỉ đạt 13 m3/s
3.1.3 Đất đai:
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng hàng đầu và là thế mạnhnổi trội của huyện Nghĩa Đàn không những đối với tỉnh Nghệ An mà còn đối với cảphía Bắc Việt Nam Tổng diện tích tự nhiên 72.769 ha, trong đó:
Đất nông nghiệp: 24.977 ha chiếm 34,32%
Trang 16Hiện tại huyện cha sử dụng 22.304 ha đất đồi núi (chiếm 30,6% đất đai toànhuyện) trong đó chủ yếu là đất có khả năng nông nghiệp
Ngoài diện tích các loại đất nông nghiệp, trên địa bàn 8 xã vùng cao củahuyện còn khoảng 1000 ha đất nơng rẫy (nằm xen kẽ trong các lâm phần) mà phầnlớn là do các hộ du canh du c khai phá để sản xuất, sau một vài năm bị bỏ hoá, diệntích này luôn bị biến động Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính làmgiảm diện tích rừng của huyện trong nhiều năm qua
Diện tích đất tự nhiên cả 3 xã là 8.072,76 ha: Nghĩa Hồng 1.639,07 ha chiếm2,25% so với toàn huyện với 76,80 ha rừng trồng Nghĩa Yên 3.391,16 ha chiếm4,66% với 102 ha rừng tự nhiên (rừng phòng hộ) và 103,10 ha rừng trồng NghĩaLâm 3042,53 ha chiếm 4,18% với 51,30 ha rừng tự nhiên (rừng sản xuất) và 118,10
ha rừng trồng (theo số liệu cung cấp của sở Địa chính Nghệ An)
Nghĩa Đàn có 14 loại đất chính thuộc 2 nhóm lớn theo nguồn gốc phát sinh:
- Đất thuỷ thành phân bố tơng đối tập trung gồm các loại: đất phù sa vensông đợc bồi đắp hàng năm, đất phù sa không đợc bồi, đất phù sa có nhiều sảnphẩm Feralit, đất nâu vàng phát triển trên vùng phù sa cổ lũ tích, đất dốc tụ, đấtFeralit biến đổi do trồng lúa
- Đất địa thành phân bố đều khắp trên toàn huyện với nhiều loại đất: đấtFeralit đỏ vàng phát triển trên đá mắc ma trung tính (đất bazan), đất đen trên đá típ,
đất đen Cacbonat, đất Feralit phát triển trên núi đá vôi, đất Feralit đỏ vàng pháttriển trên đá phiến thạch và sét, đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá cát kết
Nhìn chung, đất có tầng dày lớn Đất bazan có tầng dày đến hàng chục mét,thành phần cơ giới nặng, có cấu tợng tốt, độ xốp trung bình, thấm nớc nhanh, khảnăng giữ nớc lớn, có lợng mùn trung bình
3.1.4 Khí hậu thủy văn:
3.1.4.1 Nhiệt độ:
Nhiệt độ bình quân hàng năm là 23,00C, cao tuyệt đối là 41,60C, thấp tuyệt
đối là 20C Nhiệt độ ở các tháng có sự chênh lệch nhau: nhiệt độ trung bình thángthấp nhất là 17,70C (tháng 2), nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,60C (tháng7) (đợc thể hiện ở bảng 1) Số giờ nắng ở Nghĩa Đàn khoảng 1391 giờ/năm (Theo
số liệu cung cấp của Đài Khí tợng thuỷ văn khu vực Bắc Trung bộ)
3.1.4.2 Lợng ma:
Lợng ma bình quân hàng năm là 1316 mm và phân bố không đồng đều trongnăm Ma tập trung vào các tháng 8, 9, 10 gây úng lụt ở các vùng thấp dọc sôngHiếu, mùa khô lợng ma không đáng kể (có tháng lợng ma chỉ đạt 19,2 mm) do đóhạn hán kéo dài, có năm từ 2 đến 3 tháng Các tháng 12, tháng 1, tháng 2, lợng machỉ đạt 65 mm, lợng bốc hơi lớn, độ ẩm còn 60 - 62% Từ tháng 6 đến tháng 7, 8 cónhiều ngày độ ẩm xuống 60 - 65% kết hợp với gió Lào và nhiệt độ cao làm cho khíhậu càng khô nóng Song hành với hạn là rét, có trên 30 ngày ở nhiệt độ dới 150C.Ngoài ra, bão, lốc, sơng muối cũng gây tác hại không nhỏ cho nhiều loại cây trồnghàng năm của huyện
Trang 17Bảng 1: Khí hậu thuỷ văn Nghĩa Đàn từ năm 1999 - 2002 *
Khí hậu
Tháng
Nhiệt độ trung bình
( 0 C)
Số giờ nắng
(Giờ)
Lợng ma
(m m)
Độ ẩm TB không khí
(%)
Khả năng bốc hơi
(*: Theo số liệu của Đài khí tợng thủy văn khu vực Bắc Trung bộ)
Biểu đồ 1: Biến đổi nhiệt độ trung bình qua các tháng trong năm
0 5 10 15 20 25 30 35
Trang 18Biểu đồ 2: Biến đổi lợng ma trung bình qua các tháng trong năm
3.1.5 Thảm thực vật:
Nghĩa Đàn nằm vào vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu, địa hình và có yếu tố cơ bản là đất đai đã tạo cho huyện một tập đoàn sinh vật phong phú, phát triển nhanh Rừng trồng có 3.577 ha chiếm 18% diện tích đất có rừng Rừng tự nhiên có 13.851
ha chiếm 72,0% và đợc phân ra 5 loại:
- Rừng trung bình: 1845 ha - Rừng tre nứa: 1109 ha - Rừng hỗn giao: 382 ha
- Rừng nghèo: 484 ha - Rừng phục hồi: 6131 ha
(Theo số liệu cung cấp của Phân Viện điều tra quy hoạch rừng Bắc Trung bộ)
3.2 Điều kiện xã hội của đồng bào dân tộc thổ nói chung và ở nghĩa
đàn:
Dân tộc Thổ còn có tên gọi khác là ngời Nhà Làng, ngời Mờng, đây là cộng
đồng với khoảng 51274 ngời thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mờng trong ngữ hệ Nam
á Tộc danh Thổ là một vấn đề còn có nhiều ý kiến tranh luận khi xét quá trìnhhình thành tộc ngời Các huyện miền Tây, Tây Bắc Nghệ An trớc đây rừng núi vẫncòn rậm rạp, điều kiện sinh sống tơng đối thuận lợi, nhất là ở một số vùng thunglũng - là địa bàn sinh tụ của các nhóm c dân dân tộc Thổ Biến động lịch sử ởnhững thế kỷ trớc đã khiến cho nhiều nhóm ngời Mờng từ miền Tây Thanh Hoá dichuyển vào phía Nam gặp gỡ ngời Việt từ các huyện ven biển Diễn Châu, Quỳnh
Lu, Thanh Chơng ngợc lên nhập với c dân địa phơng có thể là gốc Việt cổ ở đây.Nhiều ngời tha hơng cùng cảnh ngộ ấy ngày một hoà nhập vào nhau thành mộtcộng đồng chung - dân tộc Thổ, đa số c trú ở vùng đồi thấp trớc núi Đây là vùnggiao điểm của những đờng thiên di các luồng c dân trong khu vực miền núi Nghệ
An và cũng là khu đệm từ đồng bằng lên miền núi cao phía Tây và giữa vùng núiTây Bắc đi xuống phía Nam Các nhóm địa phơng của dân tộc này ở cách nhau khá
xa, gần nh biệt lập với nhau: nhóm Mọn (gốc ngời Mờng) c trú chủ yếu ở Nghĩa
Đàn, Quỳ Hợp; nhóm Kẹo (gốc ngời Việt) và nhóm Họ ở Nghĩa Đàn; nhóm Cuối(đợc coi là c dân bản địa) ở Tân Kỳ, Nghĩa Đàn; nhóm Đan Lai - Ly Hà ở ConCuông; nhóm Tày Poọng ở Tơng Dơng Trừ nhóm Cuối không nhớ rõ gốc tích tộcngời, c dân Thổ mới đợc hình thành khoảng từ 100 đến 150 năm nay
ở Nghĩa Đàn, số dân Thổ là 28.487 trong tổng số dân của huyện là 178.320ngời gồm dân tộc Kinh, Thái, Thổ và các dân tộc khác (chiếm 15,6%) Nghĩa Hồng
có 24 ngời Thổ/ 4986 chiếm 0,44% dân số của xã; Nghĩa Yên có 3305/ 5771 chiếm57,27%; Nghĩa Lâm có 2213/6778 chiếm 32,65%
Các nhóm địa phơng ngời Thổ tuy nguồn gốc khác nhau, sống ở những vùng
đất cách nhau xa song cách thức sản xuất, phân phối sản phẩm và tổ chức xã hội vềcơ bản vẫn là một nền tơng đồng Cùng với đồng bào Khơ mú, Hmông, ơ đu, ngời
Trang 19Thổ sống chủ yếu dựa vào làm nơng, rẫy và một số ít làm ruộng nớc Trình độ canhtác của đồng bào Thổ đã phát triển khá cao biểu hiện ở kỹ thuật làm đất (dùng "càynại" một cách thành thạo) và thâm canh cây trồng Cây lơng thực và cây côngnghiệp đợc trồng chủ yếu là lúa, rồi đến sắn, ngô, đay, gai, vừng, mía v.v ở cácnhóm Kẹo, Mọn, Cuối, cây gai giữ vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế của
đồng bào, kèm theo đó là nghề truyền thống làm các sản phẩm bằng gai - võng gai,lới gai và túi gai, mây, tre Một số nhóm địa phơng ngời Thổ có cách bắt cá cổtruyền bằng tay (lặn bắt) (nhóm Đan Lai - Ly Hà), với đồ nghề nh lới, vó, vợt,giỏ ; câu cá không có lỡi câu (gọi là Klui), bằng thòng lọng (Xăc ca), phóng lao,bắn nỏ, xúc cá, giuốc cá, ngăn đó ở suối v.v Săn bắt cũng trở thành nghề vừa có ýnghĩa kinh tế vừa có tính chất sinh hoạt văn hoá truyền thống của cộng đồng Ngoàibẫy thú, chim, còn có nghề săn thú tập thể bằng lới và dao săn Thịt thú săn đợcchia theo cách cổ truyền Hái lợm tuy chỉ phát triển ở một số vùng nhng đã gópphần đáng kể vào việc giảm bớt khó khăn trong cuộc sống của họ Khi đi rừng, họtìm lấy cây có bột, thân củ, rễ củ hoặc chăm cây khủa trong rừng, hái rau, măng,nấm
Ngời Thổ sống thành những làng bản đông đúc tập trung triền núi thấp, vùng
gò đồi hoặc dọc theo các bờ sông Trong làng có nhiều gia đình có quan hệ huyếtthống với nhau hoặc có nhiều dòng họ Ngời Thổ thờng sống xen kẽ với làng ngờiViệt, Thái Đứng đầu làng là trùm làng có nhiệm vụ đôn đốc mọi ngời thực hiệnchính sách, là ngời giao dịch, là ngời chủ lễ để chọn chủ giống (tức ngời đợc chọnphát rẫy, chọc lỗ) và giải quyết các vụ việc xảy ra trong làng Ngoài ra còn có "ôngkhoán thủ" trông coi việc cỗ bàn xôi thịt khi tế lễ
Gia đình nhỏ phụ quyền là chủ yếu Ngôi nhà truyền thống của ngời Thổ làloại nhà sàn đợc che bằng liếp nứa hoặc gỗ xung quanh, cầu thang lên dọc theonhà Có gian ngoài để tiếp khách, gian trong ngăn làm buồng, làm bếp nấu ăn ởmột số vùng, nhà lại đợc làm theo kiểu cột ngoãm Ngày nay, nhà cửa của họ cũng
đang trong quá trình chuyển từ nhà sàn sang nhà đất nh kiểu nhà ngời Việt trongvùng
Trong bữa ăn, cả gia đình ngồi xung quanh mâm cơm (bằng đồng, gỗ hoặc
đan mây) Trớc đây, bữa ăn của họ có xôi, nhng hiện nay hầu hết đã chuyển sang
ăn gạo tẻ Những khi giáp hạt, đói kém họ thờng ăn các loại củ, các loại rau và cácloại quả hái ở rừng Trong những ngày lễ, Tết, ngời Thổ thờng làm các loại bánhchng, bánh giầy, bánh gai Nớc chè xanh rất đợc ngời Thổ a thích Trớc đây, ngờiThổ ở xen với ngời Thái cũng có ủ rợu trong chum to, họ mở rợu uống trong cácdịp vui hoặc có khách quý Ngày nay, phong tục uống rợu cần của đồng bào Thổmất dần, chỉ còn giữ lại ở một số nơi
Trang phục của ngời Thổ mang dấu vết của tình trạng kết hợp nhiều nguồntrong quá trình hình thành: đàn ông mặc tơng tự nh đàn ông ngời Việt với chiếcquần trắng cạp vấn, áo dài lơng đen và đầu đội khăn nhiễu tím Với ngời Thổ vàngời Mờng, khăn trắng đợc sử dụng hàng ngày để tôn vẻ đẹp của trang phục Phụnữ vùng Lâm La mặc váy vải, sợi bông màu đen, áo 5 thân màu nâu hay trắng ở
Trang 20Quỳ Hợp, họ mặc váy Thái do mua hoặc đổi mà có Váy bằng vải sợi bông nhuộmchàm, dệt kẻ sọc ngang, khi mặc những đờng sọc đó tạo thành vòng tròn song songquanh thân áo trắng cổ viền, ống tay hẹp nh áo cánh ngời Việt Phụ nữ thờngxuyên có thắt lng xanh, có dây xà tích treo lục lạc, quả táo, túi đựng trầu Khănvuông trắng gấp chéo đôi, chít lên đầu để hai giải sau gáy, phía trớc có thêu hìnhquả núi bằng chỉ xanh đỏ.
Khi gặp gỡ nhau, tùy theo tuổi tác mà ngời ta chào nhau, hỏi thăm sức khoẻ,tình hình làm ăn, không có tục giơ tay chào, nhng khi chia tay thì giơ hai tay đểtạm biệt Có khách đến nhà, họ thờng trải chiếu lên sàn nhà hoặc trên bộ dong chokhách, lấy trầu hoặc thuốc, rót nớc chè hoặc rợu mời khách
Do sống xen kẽ với các tộc ngời khác và đời sống còn khó khăn và lo lắng về
sự đồng hoá văn hoá nên ý thức cố kết cộng đồng của c dân Thổ khá bền vững mà
có lẽ biểu hiện cao nhất là chế độ hôn nhân nội tộc, việc kết hôn khác tộc rất hạnchế Nam nữ thanh niên Thổ đợc tự do tìm hiểu nhau Tục "ngủ mái" thịnh hànhtrong các nhóm Thổ vùng Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp, nhng lại vắng bóng ở cácnhóm Thổ vùng Tơng Dơng, Con Cuông Từ những đêm "ngủ mái" các đôi nam nữquý mến, tôn trọng nhau và xây dựng gia đình Hôn lễ của ngời Thổ phải qua nhiềubớc Thông thờng khi cới, nhà trai phải dẫn một con trâu, 100 đồng bạc trắng, 30vuông vải, 6 thúng xôi, một con lợn Nhiều vùng vẫn còn tục ở rể
Ngời Thổ tổ chức ma chay khá linh đình và tốn kém, trớc đây có nhà đã giếttới 12 con trâu, ngời chết đợc đặt trong nhà hàng tuần Quan tài là một cây gỗnguyên, đục bụng, giống nh cách làm thuyền, làm máng đập lúa Khi đặt quan tàicho phía chân xuôi theo dòng nớc chảy Sau khi chôn cất, cúng ngời chết vào dịp
30 ngày, 50 ngày và 100 ngày Họ thờ rất nhiều loại thần, ma, đặc biệt là các vịthần liên quan đến việc đánh giặc và khai khẩn đất đai Trong gia đình, ngoài việcthờ cúng tổ tiên, họ còn làm lễ cúng bà mụ mỗi khi trẻ đau ốm và cúng vía cho ng -
ời lớn vào các dịp lễ, tết hoặc khi bệnh tật Nhóm Đan Lai - Ly Hà tin rằng có ma,quỷ Họ quan niệm có những vị thần trên trời, có ngời lùn (gọi là con Pặn, con CùnTày, mè né) thông suốt với trần gian và các "Tokh'lú" (tức là thuồng luồng) dới n-
ớc Trời là Then, có ông Thồ Mà Đá giúp việc Then, ghi công tội ngời dới trần Mỗingời có một vía, nên có tục buộc vía Dấu vết Tô tem giáo ở ngời Thổ chỉ còn rất
mờ nhạt Nhóm Đan Lai - Ly Hà, họ Lê coi chó sói, họ La coi rắn, họ Liềng coichim chèo bẻo (nộc xeo) là thân thích nên không giết
Nền văn hoá của ngời Thổ khá đặc sắc Họ có vốn đồng dao, ca dao, tục ngữkhá phong phú; trai gái thờng tổ chức "hát bạn" (giống hát ví dặm của ngời Việt) vàhát Cuối Các cụ già rất thích kể "đăng" về sự tích con ngời Đồng bào Thổ có các
điệu dân ca "Đu đu điềng điềng”, "Tập tình tập tàng”, "Khai khai rế, ta ta túm” Nhạc cụ có sáo, tiêu, đàn tập tàng; có điệu múa trây, múa trống chiêng
Hàng năm, đồng bào dân tộc Thổ thờng tổ chức lễ xuống đồng, lễ cơm mới,
lễ mừng nhà mới, lễ cho trâu ăn bánh ngày mồng 1 Tết, lễ xuống giống, lễ cầu hoa,
lễ tạ, lễ đặt tên con
Trang 21Ngày nay, đợc sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, cùng với các dân tộcanh em, đồng bào Thổ đang vơn lên mạnh mẽ, ra sức xây dựng cuộc sống mới, biếnbản làng thành vùng quê trù phú, văn minh, hạnh phúc.
Chơng 4: Kết quả nghiên cứu
4.1 Thành phần các taxon và công dụng các loài cây thuốc của
đồng bào dân tộc Thổ ở 3 xã thuộc huyện Nghĩa Đàn:
4.1.1 Lập bảng thống kê các loài cây thuốc đồng bào Thổ ở 3 xã sử dụng:
Chúng tôi đã điều tra, thu thập các loài cây thuốc đợc các ông lang, bà mế ở
7 làng bản thuộc 3 xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm sử dụng Lập bảngdanh lục, trong đó các loài đợc sắp xếp vào từng họ và chi theo cách sắp xếp của
R K Brummitt (1992), còn trật tự các loài trong phạm vi từng chi, các chi trongtừng họ sắp xếp theo thứ tự ABC (Xem bảng 2)
Mỗi loài đợc trình bày theo thứ tự các cột nh sau:
Trang 22- Mức độ gặp: Cột 7
Các ký hiệu ghi trong các cột này đợc chú thích ở cuối bảng 2
Trong danh lục đã thống kê, các loài thuộc 3 ngành thực vật bậc cao có mạch:
- Ngành Dơng xỉ (Polypodiophyta)
- Ngành Thông (Pinophyta)
- Ngành Mộc lan (Magnoliophyta)
Bảng 2: Danh Lục các loài cây thuốc đợc đồng bào dân tộc thổ
ở 3 xã Nghĩa Hồng, nghĩa Yên, Nghĩa Lâm Sử dụng
T
Tên dân tộc Thổ Tên phổ thông Dạng cây sống MT
Mức
độ gặp
Địa
điể m
BP sử dụng
1 Drynaria fortunei (Kuntze ex
Mett.) J Sm. ổ sụ Cốt toái bổ Th N, R + 1.3
Trang 232 Justicia gendarussa Burm f. Trµng sinh Thanh t¸o Th N +++ 1.2
Trang 241 2 3 4 5 6 7 8 9 10
7 Altingiaceae Họ Sau sau
1 Liquidambar formosana Hance Tràu Sau sau G R + 3 L Chữa mộng mắt, màng kéo mờ mắt, lòi tròng
2 Amaranthus spinosus L. Rau dền Rau dền gai Th N, Đ +++ 1.2.3 R Giải nhiệt
3 Amaranthus viridis L. Rau dền Rau dền cơm Th N, Đ +++ 1.2.3 Toàn
Ha Chữa ho, tiêu hoá kém, mụt nhọt, sâu răng
2 Rhus chinensis Mill =
10 Annonaceae Họ Na
1 Annona reticulata L. Nê Nê G N +++ 1.2.3 R, Ha Chữa cảm, vô sinh, trừ chấy rận
2 Annona squamosa L. Na Na G N +++ 1.2.3 L, Ha Chữa mụn nhọt, ghẻ, giải độc, bổ tỳ vị
11 Apiaceae Họ Hoa tán
1 Centella asiatica (L.) Urb. Rau má Rau má Th N, Kh,
Đ, R +++ 1.2.3
Toàn cây
Giải nhiệt, lợi tiểu, cầm máu, trị táo bón, đậu mùa, cảm lạnh
Chữa bệnh gan, sỏi mật, viêm đờng tiết niệu, cảm cúm
12 Apocynaceae Họ Trúc đào
1 Bousigonia mekongensis Pierr. Dây mơ Dây giom L R ++ 3 Toàn Chữa bong gân
Trang 25mñ c©y
Trang 261 2 3 4 5 6 7 8 9 10
2 Catharanthus roseus (L.) G
Toàn cây Chữa sng khớp, cao huyết áp
3 Plumeria rubra L var acutifolia (Poir.) Bail. Co đại Đại G N, R +++ 1.2.3 V, L,
Ha, N
Chữa phong thấp, xuất huyết, suy dinh dỡng, hành tá tràng
4
Wrightia tomentosa Roem et
Schult var cochinchinensis
Poliscias fruticosa (L.) Harms
= Tieghemopanax fruticosus R
Vig.
Lằng nhà lá nhỏ Đinh lăng Th N +++ 1.2.3 R, L Bổ gân cốt, thông huyết, chữa cảm hàn
3 Schefflera sp. Lằng nhà
lá to Ngũ gia bì B N, R +++ 1.2.3 R, L Chữa băng huyết, bệnh đờng tiêu hoá
4 Trevesia palmata (Roxb.&
Lindl.) Vis.
Thụ đủ rừng Đu đủ rừng G N, R + 1.2.3 Th, L
Chữa phong hủi, tắc tia sữa, đái dắt, hạ nhiệt, mụt nhọt
14 Asteraceae Họ Cúc
1 Ageratum conyzoides L =
Aneilema giganteum R Br. Cỏ cứt lợn Cỏ hôi Th N, Đ +++ 1.2.3 Th, L Chữa sổ mũi, viêm xoang, mụn nhọt
2 Artemisia apiacea Hance ex
Th, L, Ha
Chữa cảm hàn, sốt rét, ra mồ hôi trộm, chảy máu mũi
3 Artemisia vulgaris L. Ngải cứu Ngải cứu Th N +++ 1.2.3 Th, L Chữa kinh nguyệt không đều, an thai, cầm máu,
thổ tả, cảm lạnh
4 Bidens pilosa L Đơn kim Đơn buốt Th N ++ 1.2 Th Chống viêm đờng ruột mãn tính
5 Blumea balsamifera (L.) DC. Bi bi trời Đại bi Th Đ +++ 1.2.3 Toàn
cây
Chữa cảm, đau dạ dày, viêm bàng quang, bong gân
6
Blumea lanceolaria (Roxb.)
Druce = Conyza lanceolaria
Roxb.
Xơng sông Xơng sông Th N +++ 1.2.3 L Giải nhiệt
Trang 271 2 3 4 5 6 7 8 9 10
7 Blumea subcapitata DC. Cải ma Cải trời Th N, Đ ++ 1.2 Th, L Chữa tràng nhạc, cảm nắng
8 Chromolaena odorata (L.) R King et H Rob. Bớp bớp Cỏ lào Th Đ, R +++ 1.2.3 L Chữa tiêu chảy, cầm máu, mụt nhọt
9 Chrysanthemum morifolium
Ramat. Cúc Bạch cúc hoa Th N +++ 1.2 Th, H Bổ mắt, trị eczema
10 Eclipta prostrata L Cỏ mực Cỏ nhọ nồi Th Kh +++ 1.2.3 Th, L Cầm máu, giải độc, làm đen tóc
11 Eupatorium fortunei Turcz. Mời tới Mần tới Th N, Đ +++ 1.2.3 Th, L Chửa côn trùng, bọ mạt cho gia cầm, đau đầu chóng mặt
12 Gynura crepidioides Benth Rau tàu
bay Rau tàu bay Th
N, Kh,
Đ +++ 1.2.3
Toàn cây Chữa rắn cắn, cầm máu
13 Lactuca indica L. Diếp trời Bồ công anh Th N, Đ +++ 1.2 Th, L Chữa sng đau vú, tăng sữa
14 Siegesbeckia orientalis L. Cỏ đĩ Hy thiêm Th N, Đ +++ 1.2.3 Th, L Chữa nhọt độc, ong cắn, tê bại nửa ngời, đái ra máu
15 Xanthium inaequilaterum DC. Ké Ké đầu ngựa Th N, Đ +++ 1.2.3 Q Chữa mụt nhọt, hắc lào, đau đầu, bớu cổ
15 Bignoniaceae Họ Núc nác
1 Oroxylum indicum (L.) Vent. Chúa Núc nác G R ++ 3 V Chữa đau dạ dày, đau bụng, bỏng
16 Bombacaceae Họ Gạo
1 Bombax malabaricum DC =
17 Boraginaceae Họ Vòi voi
1 Heliotropium indicum L. Vòi voi Vòi voi Th N, Đ, R +++ 1.2.3 Toàn
cây Giải độc, giải say rợu, sên, vắt cắn
18 Caprifoliaceae Họ Kim ngân
1 Lonicera macrantha (D Don) Spreng. Kim ngân Kim ngân hoa to L N ++ 1 Th, L, H Chữa viêm xoang, lở ngứa
2 Lonicera japonica Thunb. Kim ngân Kim ngân L N ++ 1 Th, H Chữa mụt nhọt, ghẻ
19 Caricaceae Họ Đu đủ
1 Carica papaya L. Thụ đủ Đu đủ Th N +++ 1.2.3 L, Q, Ha Chữa sốt rét, giun, tiêu đờm, sái khớp
Trang 291 2 3 4 5 6 7 8 9 10
20 Combretaceae Họ Bàng
1 Quisqualis indica L. Quả giun Dây giun B N, Đ +++ 1.3 Q Chữa giun, phù thũng, lở ở trẻ em
21 Convolvulaceae Họ Khoai lang
2 Ipomoea batatas (L.) Lam. Khoai lang Khoai lang Th N +++ 1.2.3 R, L Chống táo bón, bổ tỳ vị, liệt âm
22 Crassulaceae Họ Thuốc bỏng
1 Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers.
= Cotyledon pinnata Lam. Bỏng lả Sống đời Th N +++ 1.2.3
Toàn cây Giải độc, chữa bỏng, cảm lạnh
4 Momordica charantia L. Mớp đắng Mớp đắng L N, Đ, R +++ 1.2.3 L Chữa viêm bàng quang
Zehneria indica (Lour.)
Keraudren = Melothria indica
Lour.
Da chuột rừng Da chuột dại L Đ, R +++ 1.2.3 Th, L Chữa phù thận
24 Cuscutaceae Họ Tơ hồng
1 Cuscuta chinensis Lam. Tơ hồng Tơ hồng L N, Đ, R +++ 1.2.3 Toàn
cây Chữa bệnh trĩ, mỏi lng gối, đái đục
Trang 301 2 3 4 5 6 7 8 9 10
25 Dilleniaceae Họ Sổ
1 Tetracera scandens (L.) Merr. Chạc chiu
Toàn cây Chữa đau nhức xơng khớp, thơng hàn
26 Elaeagnaceae Họ Nhót
1 Elaeagnus bonii Lecomte Lót rừng Nhót rừng B R + 3 L Chữa bệnh đờng ruột, sa bẹn
27 Euphorbiaceae Họ Thầu dầu
1 Acalypha siamensis Oliv ex
Goge = A evrardii Gagnep
Chè hàng rào Chè mận hảo B N, R +++ 1.2.3 Th, L, H Lợi tiểu, trị giun, cảm hàn, ho
2 Baccaurea ramiflora Lour =
3 Breynia fruticosa (L.) Hook f. Bồ cu vẽ Bồ cu vẽ B Đ, R +++ 1.3 L Chữa rắn cắn
4 Bridelia monoica (Lour.) Merr
= B tomentosa Bl. Đinh đọt Thổ mật G Đ, R ++ 2.3 L Chữa phong hủi, tắc động mạch tứ chi
5 Codiaeum variegatum (L.) Bl
var pictum Muell.- Arg. Hoa lá Ngũ sắc B N +++ 1.2 Th, R Chữa ghẻ lở
6 Croton tonkinensis Gagnep Khổ sâm Khổ sâm B R ++ 1.2 L Chữa đau bụng
7 Euphorbia antiquorum L. Xơng rồng Xơng rồng ông Th N, Đ, R +++ 1.2.3 Th, N Chữa đau răng, ghẻ
9 Excoecaria cochinchinensis
Lour = E bicolor Hassk. Dỡng sơn Đơn lá đỏ G N ++ 1 L Chữa mụn nhọt, ho, sổ mũi, nhức đầu
10 Jatropha curcas L. Vông Dầu mè G N, R ++ 3 Toàn
cây Chữa bỏng, trĩ
11 Mallotus barbatus (Wall.)
Muell.- Arg. Bùng bục Bùm bụp gai G R +++ 2.3 L, Q Chữa rắn độc cắn, giòi ở trâu bò12
Pedilanthus tithymaloides (L.)
Poit = Euphorbia
tithymaloides L.
Thuốc dấu Thuốc dấu Th N +++ 1.2.3 Toàn
cây Chữa lở ngứa
Trang 311 2 3 4 5 6 7 8 9 10
13 Phyllanthus amarus Schum et
Thonn. Chó đẻ Diệp hạ châu đắng Th N, Đ +++ 1.2.3
Toàn cây Chữa bệnh gan, bổ máu
14 Phyllanthus emblica L. Me rừng Me rừng G R + 3 L Chữa phù thận
15 Phyllanthus sp. Thổ nổ Phèn đen G R + 3 L Chữa mắt kéo màng, mộng mắt
16 Phyllanthus urinaria L. Chó đẻ Diệp hạ châu ngọt Th N, Đ +++ 1.2.3 Toàn
cây Chữa bệnh gan, lỵ, bổ máu
17 Ricinus communis L Dầu vét
trắng Thầu dầu G N ++ 3 L Chữa lậu, ra huyết trắng
18 Sauropus rostratus Miq =
S chingiana S Y Hu Lại khái Đơn lỡi hổ Th N, Đ + 1.2
Toàn cây Chữa thuỷ thũng, ho, viêm phế quản
1 Cassia tora L.
Thảo quyết minh
Thảo quyết minh T N, Đ ++ 2.3 L, H An thần, cao huyết áp, sáng mắt
2 Gleditsia australis Hemsl =
G fera (Lour.) Merr. Chùm kết Bồ kết G N, R +++ 1.2.3 Q Xông đẻ, làm mợt tóc, tẩy giun sán
3 Lysidice rhodostegia Hance Khu gióng Mí G R ++ 3 Th, L Chữa bại liệt
1 Abrus precatorius L. Cam thảo Cam thảo dây L N, Đ, R ++ 1.2.3 Th, L, R,
Ha Chữa ho, giải cảm
2 Antheroporum pierrei Gagnep. Mát chó Hột mát G R ++ 3 Củ Chữa phong thấp, trĩ, chảy máu đờng ruột
3 Cajanus indicus Spreng =
C cajan (L.) Millsp. Đậu săng Đậu cọc rào G N, Đ ++ 1.2.3 R, L, Ha Chữa ho, cổ họng sng đau, sởi
4 Erythrina variegata L var
5 Glycine max (L.) Merr. Đậu nành Đậu tơng Th N +++ 1.2.3 L Trị mắc hơi lạnh
Trang 321 2 3 4 5 6 7 8 9 10
7
Lablab purpureus (L.) Sweet
subsp purpureus = Dilichos
lablab L
Đỗ ván Đậu ván trắng L N +++ 1.2 L, R, Ha Chữa ỉa chảy, giải độc, chữa rắn cắn
8 Pachyrrhizus erosus (L.) Urb. Củ đậu Củ đậu L N +++ 1.2.3 L, Củ Chữa giun, giải nhiệt
9 Pueraria montana (Lour.)
Merr = P tonkinensis Gagnep. Sắn dây Sắn dây rừng L R + 3 L, Củ Giải độc, chữa sốt rét
10 Pueraria thomsonii Benth. Sắn dây Sắn dây L N +++ 1.2.3 L, Củ Giải độc, chữa rắn cắn, giải say rợu
11 Sophora japonica L f. Hoa hoè Hòe G N ++ 1.2.3 L, H Cầm máu, cao huyết áp
12 Vigna radiata (L.) Wilcz var
radiata = Phaseolus radiatus L. Đậu tằm Đậu xanh Th N +++ 1.2.3 Ha Giải độc, giải nhiệt, trị mắc hơi lạnh
13 Vigna unguiculata (L.) Walp
subsp cylindrica (L.) Verdc. Đậu đen Đậu đen Th N +++ 1.2.3 Ha Chữa hen suyễn
nữ
1
Leucaena leucocephala (Lam.)
De Wit = L glauca (Benth.)
Willd.
cây Chữa cảm hàn, sốt rét, vô sinh, thận
29 Lamiaceae Họ Hoa môi
1 Elsholtzia ciliata (Thunb.)
Hyland = E cristata Willd. Kinh giới Kinh giới Th N, Đ +++ 1.2.3
Toàn cây Chữa ho, hen suyễn, mụn nhọt
Ha Điều kinh, an thai
3 Mentha arvensis L. Bạc hà Bạc hà nam Th N, Đ +++ 1.2.3 Th, L Chữa đau bụng, sởi, cảm cúm
4 Ocimum sanctum L =
O tenuiflorum L. Hơng nhu Hơng nhu tía Th N, Đ +++ 1.2 Th, L Chữa đau nhức xơng, cảm nắng, hôi miệng
5 Perilla frutescens (L.) Britt. Mà ha Tía tô Th N +++ 1.2.3 Toàn
Trang 331 Cassytha filiformis L. T¬ hång xanh T¬ xanh L N, §, R ++ 1.2.3 Toµnc©y Ch÷a c¶m, sèt rÐt, phï thòng, ch¶y m¸u cam
Trang 341 2 3 4 5 6 7 8 9 10
31 Loganiaceae Họ Mã tiền
1 Gelsemium elegans (Gardn et
Champ.) Benth. Ngón vàng Lá ngón L Đ, R + 1.2.3 L Chữa mụt, tổ đỉa, đinh nhọt, viêm mủ da
32 Loranthaceae Họ Tầm gửi
1 Loranthus parasiticus (L.)
Merr = Scurrula parasitica L
Tầm gửi cây dâu Tang ký sinh L N ++ 1
Toàn cây
Bổ mắt, chữa đau xuơng, dùng cho phụ nữ sau sinh
33 Lythraceae Họ Tử vi
1 Lagerstroemia tomentosa Presl Săng lẻ Săng lẻ G R + 3 V, L Chữa bỏng, bệnh gan
2 Rotala rotundifolia (Buch
Ham ex Roxb.) Koehne Vảy ốc Vảy ốc lá tròn Th Kh ++ 1.2.3 L Chữa sái khớp
34 Malvaceae Họ Bông
1 Abelmoschus moschatus (L.)
Medic. Vông vàng Vông vang Th N, R ++ 1.3 Th, R, L Chữa đái đục
2 Abutilon indicum (L.) Sweet Cối xay Cối xay Th N, Đ, R +++ 1.2.3 Toàn
cây Chữa thận, bệnh phụ khoa, đái dắt, đái buốt
3 Hibiscus rosa-sinensis L. Bông bụt Dâm bụt B N +++ 1.2.3 V, L Chữa mụt nhọt có mủ, điều kinh, viêm thận
cây Giải độc tố, chữa vô sinh
35 Melastomataceae Họ Mua
1 Melastoma dodecandrum Lour. Mua đực Mua thấp B Đ, R +++ 1.2.3 Th, R Chữa ta lỡi trẻ em, bệnh đờng tiêu hoá
2 Melastoma sanguineum Sims Mua cái Mua bà B Đ, R +++ 1.2.3 Th, R Chữa phong giật, trâm đẹn cho trẻ em
Trang 351 2 3 4 5 6 7 8 9 10
38 Moraceae Họ Dâu tằm
1 Ficus benjamina L. Si Si G N, R +++ 1.2.3 V, R, L Chữa thuỷ thũng, sái khớp, bong gân, lở loét
2 Ficus roxburghii Wall ex Miq
= F auriculata Lour. Sung Vả G Kh +++ 3 V,R,L,N Chữa sốt vàng da, tắc tia sữa
3 Ficus variegata Bl. Vả Vả rừng G R +++ 3 V, R Giải độc tố, trị bệnh đờng ruột, hen suyễn
4 Maclura cochinchinensis
(Lour.) Corner Mỏ quạ Mỏ quạ B Đ ++ 1 R, L Chữa mụn nhọt, đau nhức lng, đầu gối
5 Maclura tricuspidata Carr. Gai sồng Mỏ quạ ba mũi B R ++ 3 L Chữa phong thấp, mụn nhọt, mụt bọc, mụt vú
1 Ardisia silvestris Pit. Khôi Lá khôi Th N + 2 R, L Chữa đau dạ dày, hành tá tràng
2 Embelia ribes Burm f. Chua ngút Chua ngút L Đ, R + 1.2.3 Th, Q Chữa rắn cắn, giun
40 Myrtaceae Họ Sim
1 Eucalyptus camaldulensis
Dehnh. Bạch đàn Bạch đàn trắng G N +++ 1.2.3 L Chữa cảm cúm
3 Rhodomyrtus tomentosa (Ait.)
Hassk. Sim Sim G Đ, R +++ 1.2.3 R, L, Q Chữa đau dạ dày, nhức khớp, cầm máu, ỉa chảy
41 Nyctaginaceae Họ Hoa phấn
1 Bougainvillea brasiliensis
Raeusch = B spectabilis Willd. Hoa giấy Hoa giấy G N +++ 1.2 L, H
Chữa bạch đới, kinh nguyệt không đều, đậu mùa
Trang 361 2 3 4 5 6 7 8 9 10
43 Onagraceae Họ Rau dừa nớc
1 Ludwigia adscendens (L.) Hara Rau cha Rau dừa nớc Th Kh +++ 1.2.3 Toàn
45 Passifloraceae Họ Lạc tiên
1 Passiflora foetida L =
Toàn cây Chữa bệnh gan, an thần, cảm lạnh
3 Piper nigrum L. ù cay tiêu Hồ tiêu L N +++ 1.2.3 Q Chữa đau bụng do lạnh, thổ tả
2 Polygonum multiflorum Thunb. Hà thủ ô Hà thủ ô đỏ Th Đ + 1.2 R, Củ Chữa thận, suy gan, bổ cho phụ nữ sinh đẻ, bong
gân
3 Polygonum odoratum Lour Rau răm Rau răm Th N +++ 1 L Chữa sốt rét, rết cắn
Trang 371 2 3 4 5 6 7 8 9 10
50 Portulacaceae Họ Rau sam
cây Chữa đau đầu, giun kim, cầm máu2
Talinum paniculatum (Jacq.)
Gaertn = T patens (Gaertn.)
1 Berchemia lineata (L.) DC. ô rô úc rúc Rung rúc B Đ, R + 1.3 L Chữa viêm cầu thận, mụn nhọt, gan
2 Ziziphus oenoplia (L.) Mill =
Toàn cây Chữa phong, trĩ
53 Rosaceae Họ Hoa hồng
1 Prunus persica (L.) Batsch Đào Đào G N +++ 1.2.3 L, Ha Chữa bỏng, táo bón
2 Rosa chinensis Jacq. Hoa hờng Hoa hồng B N +++ 1.2.3 R, L, H Chữa băng huyết, đau bụng kinh, ho
3 Rubus alcaefolius Poir. Ngấy bà Mâm xôi L Đ, R +++ 1.2.3 L Chữa vàng da, thần kinh, nứt núm vú, sa bẹn
4 Rubus cochinchinensis Tratt. Ngấy Ngấy hơng B Đ, R +++ 1.2.3 Th, L, Q Chữa thấp khớp, làm đẹp da, đen tóc, nứt núm
2 Ixora coccinea L. Mẫu đơn Bông trang đỏ B N, Đ, R +++ 1.2.3 R, L, H Lợi tiểu, chữa lị, lở ngứa
3 Ixora nigricans R Br ex Wight
et Arn. Mẫu đơn Bông trang trắng B N, Đ, R +++ 1.2.3 R, L, H Bổ máu, điều hoà kinh nguyệt, đau mỏi xơng
4 Mussaenda pubescens W.T
Ait f. Bơm bớm Bớm bạc B Đ, R + 1.2.3 Th, R Chữa ho, tê thấp
5 Paederia lanuginosa Wall. Mơ tía Mơ lông L N, Đ +++ 1.2.3 L Chữa đau bụng, lị, lở ngứa, sái khớp
6 Paedria foetida L Mơ trơn Mơ tam thể L N, Đ +++ 1.2.3 L Chữa lị, trực trùng và dùng làm gia vị
7 Psychotria montana Bl. Lấu rừng Lấu núi G R ++ 3 L, Củ Chữa sâu răng, viêm xơng
Trang 381 2 3 4 5 6 7 8 9 10
55 Rutaceae Họ Cam quýt
1 Citrus grandis (L.) Osb =
C maxima (Burm.) Merr. Bởi Bởi G N +++ 1.2.3 L Chữa cảm cúm
2 Citrus limonia Osb. Chanh Chanh G N +++ 1.2.3 L, Q Chữa cảm sốt, giải nhiệt
3 Clausena dunniana Le'vl et
Toàn cây Chữa phong thấp, viêm xơng khớp, rò tuỷ4
Clausena lansium (Lour.)
Skeels = C wampi (Blanco)
Oliv
Nhâm nhà Hồng bì G N, R +++ 2.3 Th, R, L,
Q Chữa phong thấp, đau tim, bệnh phụ khoa, mụt
5 Zanthoxylum avicenniae (Lam.)
DC.
Muộng
Toàn cây Chửa lở ngứa, mụn nhọt, đau nhức xơng
56 Sapindaceae Họ Bồ hòn
1 Cardiospermum halicacabum
Toàn cây
Chữa phong thấp, lở ngứa, ghẻ, viêm mủ da, đau mắt đỏ
2 Dimocarpus longan Lour =
Euphoria longan (Lour.) Steud. Nhạn Long nhãn G N +++ 1.2.3 L, Q Cầm máu, an thần, trị mắc hơi lạnh
3 Lepisanthes rubiginosa (Roxb.)
Leenh. Nhạn rừng Nhãn rừng G R + 3 L Chữa bệnh thận, sỏi bàng quang
57 Sapotaceae Họ Hồng xiêm
1 Manilkara zapota (L.) P van
Royen = Achras zapota L Hồng xiêm Hồng xiêm G N +++ 1.2.3 Q, H Chữa táo bón, sốt rét
58.Sargentodoxaceae Họ Huyết đằng
1 Sargentodoxa cuneata (Oliv.)
Rehd et Wils. Bổ máu Huyết đằng L R + 1.2 Th Bổ máu
59 Saururaceae Họ Lá giấp
1 Houttuynia cordata Thunb. Diếp cá Lá giấp Th N +++ 1.2.3 Toàn
cây Giải nhiệt
2 Saururus chinensis (Lour.)
Toàn cây
Chữa cảm hàn, chân tay tê bại, thấp khớp, giải
độc say nấm
Trang 392 Scoparia dulcis L. Cam thảo
đất Cam thảo nam Th Đ +++ 1.2.3 Th, L Chữa đau dạ dày, cảm nắng
61 Simaroubaceae Họ Thanh thất
1 Brucea javanica (L.) Merr =
1 Capsicum frutescens L var
fasciculatum (Sturt.) Bail. Cay tré Chỉ thiên B N, Đ, R ++ 1.2.3
Toàn cây Chữa viêm loét, giải độc tố
2 Datura metel L Cà độc
d-ợc Cà độc dợc Th Đ +++ 1.2.3 L Chữa phong thấp, cảm, đau đầu
3 Solanum undatum Poir. Cà pháo Cà trắng nhỏ Th N, R +++ 1.2.3 L Chữa cảm, sâu răng, sa tử cung
Chew Đán voi Han trắng G Kh +++ 3 R Chữa gan vàng da cổ trớng, trĩ nội, trĩ ngoại
66 Verbenaceae Họ Cỏ roi ngựa
1 Clerodendrum paniculatum L. Keng trong
đỏ Mò đỏ B N, Đ +++ 1.2.3 R, Th, L
Chữa khí h, vàng da, tê thấp, mụt mạch lơn, đái
ra máu
2 Clerodendrum viscosum Vent. Keng trong
trắng Bạch đồng nữ B N, Đ +++ 1.2.3 R, Th Chữa ra huyết trắng, bế kinh, ho, đái ra máu
3 Verbena officinalis L. Cỏ roi
ngựa Mã tiên thảo Th N, Đ, R ++ 1.2.3
Toàn cây Chữa viêm gan, viêm nhiễm đờng tiết niệu
Trang 401 2 3 4 5 6 7 8 9 10
đắng Ba chẻ G R + 3 L Chữa lở ngứa, mụn nhọt
5 Vitex trifolia L Ba chạng Đẹn ba lá Th Đ ++ 1.2 L Chữa suy thận, mụt mạch lơn, mụt bọc, viêm cơ
1 Cissus modeccoides Planch Bạch phấn
đằng Chìa vôi L R ++ 3 Th, R Chữa đau xơng
68 Alliaceae Họ Hành
1 Allium ascalonicum L =
A schoenoprasum L. Hành tăm Hành tăm Th N +++ 1.2.3 Củ Chữa cảm nắng, đầy hơi, giải độc
cây Chữa cảm, ong đốt
4 Allium tuberosum Rottler ex
1 Acorus tatarinowi Schott Sạ nác Thạch xơng bồ Th R, Trên
Toàn cây Chữa bệnh tim, quai bị
2 Aglaonema modestum Schott ex
Engl.
Vạn niên thanh Vạn niên thanh sáng Th N, R ++ 1.2.3
Toàn cây Chữa gãy xơng, mụt nhọt, ho
3 Alocasia macrorrhiza (L.) G
4 Caladium bicolor (Ait.) Vent. Môn đốm Nam phụ tử Th N +++ 1 Củ Chữa đau đầu thống
5 Colocasia esculenta (L.) Schott Khoai sọ Khoai sọ Th N, Đ, R +++ 1.2.3 Củ Chữa cảm hàn
6 Homalomena occulta (Lour.)
Schott = H tonkinensis Engl. Xáy phục Thiên niên kiện Th N, R + 3
Toàn cây Chữa đau lng, gãy xơng, nhọt độc
7 Lasia spinosa (L.) Thw =
L heterophylla Schott Môn xăm Ráy gai Th R + 3 Th, Củ Chữa lao, bệnh đờng tiêu hoá, xơ gan
8 Pothos repens (Lour.) Druce Cam lênh Chân rết Th R ++ 3 Toàn Bổ cho phụ nữ sau sinh, chữa vôi hoá đốt sống