Thế nhng, chúng ta đang đứng trớc mộtthực tế là bệnh cận thị học đờng CTHĐ hiện nay đang gia tăng rất nhanhchóng, nếu chúng ta không sớm tìm ra đợc biện pháp phù hợp để ngăn chặn và đẩy
Trang 1Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O trêng §¹i häc Vinh
Trang 2Lu©n v¨n tèt nghiÖp
cö nh©n s ph¹m sinh häc
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn C«ng TØnh
Líp : 41A - Khoa Sinh häc
Gi¸o viªn híng dÉn: Ths. Ng« ThÞ Bª
Vinh - 2004
Trang 3mục lục Trang
Ch
3 Sơ lợc về điều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu 15
Ch
ơng 2 Đối tợng, nội dung, phơng pháp nghiên cứu. 16
1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
B Cận thị học đờng với một số yếu tố có liên quan 27
1 Cận thị học đờng với yếu tố di truyền và thể trạng 27
2 Mối quan hệ giữa cận thị học đờng với các yếu tố hoạt động sống, áp
lực học tập và môi trờng
30
2.1 Cận thị học đờng với một số thói quen trong hoạt động sống 302.2 Mối quan hệ giữa cận thị học đờng với áp lực học tập 322.3 Mối quan hệ giữa cận thị học đờng với điều kiện cơ sở vật chất học tập 352.4 Mối quan hệ giữa cận thị học đờng với chế độ chiếu sáng 38
Trang 4Những chữ viết tắt trong đề tài.
Trang 5Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài.
Đảng và Nhà nớc ta luôn quan tâm đến sự nghiệp trồng ngời, giáo dục và
đào tạo đợc xem là quốc sách hàng đầu Mục tiêu của nền giáo dục Việt Nam là
đào tạo ra con ngời phát triển toàn diện Thế nhng, chúng ta đang đứng trớc mộtthực tế là bệnh cận thị học đờng (CTHĐ) hiện nay đang gia tăng rất nhanhchóng, nếu chúng ta không sớm tìm ra đợc biện pháp phù hợp để ngăn chặn và
đẩy lùi kịp thời thì rất có thể bệnh CTHĐ sẽ gây ra những hậu quả không lờng,bởi vì trong năm giác quan của con ngời thì thị giác là giác quan quan trọngnhất.Theo nhiều tài liệu cho biết thị giác đảm nhiệm thu nhận và phân tích trên80% lợng thông tin của tất cả các giác quan Để nói lên tầm quan trọng của cơ
quan phân tích thị giác phơng ngôn có câu Đôi mắt là ngọc, đôi tay là vàng“Đôi mắt là ngọc, đôi tay là vàng ”,
đôi mắt quý nh ngọc, mà có lẽ còn quý hơn ngọc nhiều vì chúng ta có thể tìmthấy dễ dàng những viên ngọc đẹp, nhng khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giớihiện nay cũng cha có khả năng ghép toàn bộ một con mắt sống lành lặn để thaythế mắt mù Một em bé lúc lọt lòng đã bị mù bẩm sinh rồi thì hai bàn tay khôngthể với tới tất cả các vật xung quanh nó gần cũng nh xa, vì thế 2 con mắt rất cầnthiết cho cuộc sống hàng ngày, cho học tập, công tác lao động sản xuất cũng nhlao động nghệ thuật và bảo vệ tổ quốc
Đã có nhiều tác giả trong và ngoài nớc quan tâm và nghiên cứu về bệnh cậnthị khá sớm và ở nhiều góc độ khác nhau, nhng tiến hành nghiên cứu về bệnhcận thị học đờng ở Thanh Hoá thì cha có ai đề cập đến Vì vậy chúng tôi quyết
định thực hiện đề tài "Điều tra bệnh cận thị học đờng và một số yếu tố có liên quan ở một số vùng thuộc tỉnh Thanh Hoá" nhằm góp phần nhỏ bé vào công
tác điều tra bệnh cận thị học đờng, nguyên nhân và hớng khắc phục
2 Mục đích nghiên cứu:
Bớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, góp phần điều trathực trạng CTHĐ hiện nay, từ đó tìm nguyên nhân và hớng khắc phục
Trang 61.1 Trên thế giới:
Trên thế giới đã có nhiều tác giả quan tâm và đề cập đến vấn đề cận thị và
đã có những công trình nghiên cứu về bệnh cận thị nói chung và bệnh CTHĐ nóiriêng ở nhiều góc độ khác nhau nh điều tra thực tiễn cận thị, tìm hiểu nguyênnhân gây cận thị, phơng pháp phòng và chữa cận thị
Về thực tiễn cận thị ngời ta đã khảo sát và thống kê đợc có những quốc gia,dân tộc, chủng tộc ngời có tỷ lệ mắc cận thị cao nh giống ngời Anh đu ở Châu á,Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Xingapo, Đức… bên cạnh đó lại bên cạnh đó lại
có những quốc gia, dân tộc, chủng tộc ngời có tỷ lệ cận thị thấp nh ngời Anh
điêng ở Mêhicô không bao giờ có ngời bị cận thị; Dân tộc Palinegrit ở Châu Phi
tỷ lệ cận thị rất thấp (0,14 %) [15],[20],[23]
Nguyên nhân gây ra bệnh cận thị ngời ta đã đề cập đến các nhân tố nh: cậnthị do di truyền (cận thị bẩm sinh), hiện tợng di truyền ẩn tích với cận thị; nhữngthói quen xấu gây ra cận thị nh nhìn quá gần khi đọc, viết, đọc và viết ở nơi thiếu
ánh sáng, ngồi học bài không đúng t thế, nằm đọc sách, đi tàu xe đọc sách, chơi
điện tử quá nhiều, áp lực của cuộc sống với gánh nặng học tập và bài vở, điềukiện vật chất trờng học và góc học tập ở nhà cha đảm bảo nh bàn ghế không phùhợp, bảng bị loá, lớp quá đông [2],[4],[5],[6],[7],[10],[15], [17], [18],[19],[20],[23]
Trơng Mão Niên, Hà Khánh Hoa, Vơng Hồng đã tổng hợp các công trìnhnghiên cứu trong và ngoài nớc cùng kinh nghiệm của bản thân đã tổng hợp trong
cuốn sách "Phòng và chữa bệnh cận thị" Các tác giả đã tổng hợp nhiều vấn đề
thành 100 mục, những vấn đề đợc đề cập đến là: hệ thống quang học của mắt,
định nghĩa mắt cận thị và các triệu chứng biểu hiện, phân loại mắt cận thị, cácphơng pháp khám phát hiện ,phòng ngừa và chữa trị cận thị, những nguyên nhân
có thể dẫn đến cận thị [20]
Những nguyên nhân có thể dẫn đến cận thị mà nhiều tác giả đã đề cập vànêu ra là : cận thị do di truyền, đây là nguyên nhân chính của tuyệt đại bộ phậnnhững trờng hợp bị cận thị nặng, cận thị phát sinh trong quá trình sống do thóiquen xấu trong hoạt động và do điều kiện môi trờng không tốt Loại cận thị nàythờng có độ số cận thị nhẹ và không di truyền đợc Tuyệt đại bộ phận cận thịhọc đờng thuộc loại cận thị này [1], [2],[4], [6], [7], [15], [17], [18], [19], [20],[23]
Trang 7Về phân loại cận thị: Có nhiều tác giả đã quan tâm, nghiên cứu và phân loạicận thị Có nhiều cách phân loại và mỗi cách phân loại đều dựa trên một hoặc vàitiêu chí, chẳng hạn: 1) Phân loại theo thành phần chiết quang thì ngời ta chia làm
2 loại: cận thị do trục mắt và cận thị do chiết quang; 2) Phân loại theo tiến trìnhphát triển bệnh và biến hoá của bệnh lý thì ngời ta phân ra làm 2 loại: cận thị
đơn thuần và cận thị do bệnh lý; 3) Phân loại theo mức độ cận thị thì ngời ta chialàm 4 loại là: cận thị nhẹ, cận thị trung bình, cận thị nặng và cận thị siêu nặng; 4)Phân loại theo động thái chiết quang (tức là theo tác dụng điều tiết) gây ra haykhông chia làm 2 lọai cận thị thật và cận thị giả [15],[20],[23]
Triệu chứng biểu hiện của cận thị có nhiều nh thị lực nhìn xa của mắt giảmmột cách rõ rệt (thờng dới 8/10), trong khi đó thị lực nhìn gần của mắt vẫn cao
và ổn định; mắt thờng hay bị nhức mỏi, đau; mắt theo dõi những vật chuyển
động nhanh cũng nh vận động nhanh khó khăn (nhất là cận thị nặng) Mắt cậnthị nặng thờng bị bong giác mạc và thờng có đờng kính trớc sau của cầu mắt lớn;trong khi đó những trờng hợp cận thị đơn thuần phát sinh trong quá trình sốngthờng là do rối loạn trong điều tiết của mắt, và thờng có độ số cận thị nhỏ Thịlực nhìn xa của mắt cận thị sẽ đợc phục hồi khi đeo kính phân kỳ với độ số phùhợp hoặc chữa trị bằng các phơng pháp khác [3],[4],[5],[9],[10],[15],[17],[18],[19],[20],[23]
Khám phát hiện cận thị, ngời ta đã đa ra rất nhiều phơng pháp khác nhau
có thể là chủ quan hoặc khách quan, hoặc kết hợp cả hai Ngời ta đã thống nhất
đợc 3 tiêu chí khám phát hiện cận thị nh sau: 1) Thị lực nhìn xa 5m dới 8/10; 2)Thị lực qua kính lỗ tăng; 3) Loại trừ nguyên nhân giảm thị lực do tổn thơng thựcthể ở bán cầu trớc và bán cầu sau của nhãn cầu [3],[20],[23] Để khám thị lựcngời ta đã đa ra rất nhiều loại trang thiết bị khác nhau phù hợp với đối tợng vàmục đích nh bảng đo thị lực Landotl; bảng đo thị lực chữ E; bảng đo thị lực hình
ảnh; máy nghiệm quang; máy khúc xạ điện tử; … bên cạnh đó lại[3],[20],[23]
Phơng pháp chữa cận thị: phơng pháp chữa cận thị trên thế giới có mấyloại phơng pháp chủ yếu sau: 1) Đeo kính phổ thông - ngời bị cận sẽ đeo kínhphân kỳ với độ số phù hợp để điều chỉnh thị lực của mắt; 2)Đeo kính ẩn hình; 3)
Mổ chữa cận thị bao gồm các phơng pháp cụ thể: Mổ mở giác mạc bằng chùmtia lade chuẩn phân tử; mổ mở giác mạc kiểu phóng xạ; mổ mài giác mạc và mổmắt kính trên mặt giác mạc; mổ gia cố hậu củng mạc; 4) Chữa cận thị bằng trungy; 5) Chữa cận thị bằng châm cứu và xoa bóp; 6) Chữa cận thị bằng liệu phápnhìn sơng mù; 7) Chữa cận thị bằng dùng thuốc (uống hoặc nhỏ) [3],[20],[23]
Về phơng pháp phòng bệnh cận thị, một số nớc đã có chơng trình và triểnkhai phòng chống cận thị học đờng nh Trung Quốc, Nhật Bản, Xingapo, Đức… bên cạnh đó lạinhng hiệu quả cha cao [20],[23]
Ngoài ra, chúng ta còn nhận thấy ở hầu hết các tài liệu viết về giải phẫusinh lý ngời, giải phẫu sinh lý thị giác, hỏi đáp về sinh lý ngời của rất nhiều tácgiả ở nhiều nớc khác nhau đều có đề cập đến bệnh cận thị ở góc độ này hoặc góc
độ khác [4],[5],[13],[14],[16]
Trang 8Một số công trình nghiên cứu: Ngô Thị Hoà (1964) đã tiến hành điều traCTHĐ và đã thu đợc kết quả là: Tiểu học 2,1% học sinh cận thị (HSCT), Trunghọc cơ sở (THCS) 4,2 % học sinh (HS) cận thị, Trung học phổ thông (THPT) 9,6
% HS cận thị Đoàn Cao Minh (1975) đã tiến hành điều tra cận thị học đờng vàthu đợc kết quả: Tiểu học 0,4 % HS cận thị, THCS 1,61% HS cận thị, THPT8,12% HS cận thị [21] Nguyễn Xuân Trờng (1975) đã tổng hợp một số tài liệutrong và ngoài nớc cùng kinh nghiệm và kết quả tích luỹ trong nhiều năm công
tác bên chuyên khoa mắt đã biên soạn cuốn sách "Sử dụng kính đeo mẵt" để phổ
biến rộng rãi trong nhân dân Tác giả đã đa ra định nghĩa mắt cận thị và một sốchứng trạng hay gặp, phân loại cận thị, hình thái và tiến triển cận thị, sử dụngkính khôi phục thị lực của mắt cận thị, một số biện pháp phòng và chữa bệnh cậnthị, một số thói quen xấu có thể dẫn đến cận thị, một số nguyên nhân gây ra cậnthị [24] Nguyễn Xuân Nguyên, Phan Dẫn, Hoàng Phi Loan đã tiến hành tìm
hiểu về mắt và đã biên soạn cuốn sách "Bảo vệ sự trong sáng của đôi mắt" để
phổ biến rộng rãi trong nhân dân Các tác giả này đã đề cập đến một số vấn đềcủa cận thị nh: định nghĩa cận thị, thực trạng cận thị học đờng, một số yếu tố gây
ra cận thị, một số phơng pháp phòng ngừa cận thị [17] Trần Văn Dần (1978) đãtiến hành điều tra cận thị học đờng và thu đợc kết quả: Tiểu học 2,3% HS cậnthị, THCS 3,9% HS cận thị, THPT 8,7% HS cận thị; Phạm Năng Cờng quan tâmnghiên cứu về sinh lý học phát triển vệ sinh học đờng và quan tâm đến cận thị vàcận thị học đờng đã tổng hợp biên soạn cuốn "Sổ tay vệ sinh học đờng" tác giả
đã đề cập đến khái niệm cận thị, cận thị học đờng, thực trạng cận thị học đờng,một số nguyên nhân có thể dẫn đến cận thị, một số biện pháp khắc phục cận thị,phòng ngừa cận thị… bên cạnh đó lại[6] Nguyễn Xuân Nguyên, Phan Dẫn, Thái Thọ nghiêncứu về cơ quan phân tích thị giác nhiều năm, cùng sự trải nghiệm của bản thân
đã tổng hợp và biên soạn cuốn sách "Giải phẫu mắt ứng dụng trong lâm sàng và
sinh lý thị giác" Trong đó có đề cập đến vấn đề cận thị, nguyên nhân gây ra cận
thị và một số biện pháp khắc phục và phòng ngừa [18] Đỗ Hồng Ngọc bị cận thị
từ khi còn nhỏ, nên đã sớm quan tâm đến bệnh cận thị, khi làm bác sĩ ông đã tìmhiểu, nghiên cứu về đặc điểm bệnh ở tuổi học trò và ông đã tổng hợp thành bộ tài
liệu "Bệnh ở tuổi học trò" Ông cũng đã đề cập đến một số vấn đề cơ bản của cận
thị nh định nghĩa mắt cận thị , một số nguyên nhân gây ra cận thị, một số thói
Trang 9quen xấu gây ra cận thị, thực trạng cận thị học đờng, cách khắc phục cận thị[19] Nguyễn Thị Kim Cúc trờng Đại Học Ngoại Thơng đã nghiên cứu hệ thốngbài tập thể dục thể thao đối với sinh viên mắc bệnh cận thị [21] Đào NgọcPhong, Lê Thị Kim Dung và cộng sự đã tiến hành khảo sát cận thị học đờng ởmột số trờng tại Hà Nội ở các trờng thuộc Quận Hoàn Kiếm và huyện Sóc Sơn và
đã thu đợc kết quả: Tiểu học 11,3% học sinh cận thị, THCS 23,3% HS cận thị,THPT 29,3% HS cận thị, mối quan hệ giữa CTHĐ với cơ sở vật chất trờng học,mối quan hệ giữa cận thị và áp lực học tập, mối quan hệ giữa cận thị với một sốthói quen xấu của học sinh; so sánh cận thị ở các trờng khác nhau, các cấp lớpkhác nhau và các khu vực khác nhau [21] Bộ y tế và Bộ giáo dục đã phối hợpvới nhau triển khai nghiên cứu và biên soạn một số tài liệu y tế học đờng để triển
khai trong trờng học và trong nhân dân nh "Sổ tay y tế học đờng", "Sổ tay thực
hành y tế trờng học", "Vệ sinh học đờng" trong đó có đề cập đến cận thị và
CTHĐ ở nhiều góc độ, đồng thời cũng đã tiến hành triển khai một số công trìnhnghiên cứu cận thị học đờng tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh [1;6;8] Hồ Thị H-ờng (2002) đã tiến hành nghiên cứu cận thị học đờng tại một số trờng ở thànhphố Vinh, Nghệ An cùng một số yếu tố có thể gây ra cận thị [12]
Chuyên mục "Tiêu điểm cuối tuần" với tiêu đề "Đợc chữ mắc bệnh" đã đề
cập: theo khảo sát của viện vệ sinh y tế công cộng Thành phố Hồ Chí Minh tại 4trờng (2 trờng tiểu học và 2 trờng THCS vùng ven Thành phố Hồ Chí Minh) với
2300 học sinh thì có tới 26,4% học sinh bị tật khúc xạ về mắt, trong đó có trờngtới 40% Nghiên cứu của vụ giáo dục thể chất và khoa y tế công cộng -Đại học y
Hà Nội thực hiện gần đây khảo sát 634 học sinh từ tiểu học đến THPT tại quậnHoàn Kiếm và huyện Sóc Sơn Hà Nội thì có tới 21,8% HS bị cận thị, trong đóTHCS là 23% học sinh cận thị, THPT là 30% học sinh cận thị Theo bài điều traphỏng vấn của Thể Uyên tại các trờng chuyên, trờng điểm Thành phố Hồ ChíMinh có tới 90% học sinh bị cận thị Phi Duy Tiến, trởng phòng chỉ đạo tuyếnbệnh viện mắt Thành phố Hồ Chí Minh, thành viên chơng trình khảo sát tại 5 tr-ờng điểm, trờng chuyên của thành phố Hồ Chí Minh về vấn đề thị giác của HSthì có hơn 4300/5000 HS bị tật khúc xạ về mắt; Trờng chuyên C-QI- Thành phố
Hồ Chí Minh có lớp 38/40 học sinh bị cận thị; Theo ông Huỳnh Công Minh phógiám đốc sở GD - ĐT kiêm trởng ban y tế học đờng TP Hồ Chí Minh thì hiệnnay đang triển khai dự án phòng chống cận thị học đờng, trong đó bớc đầu tiên
là tiếp tục khảo sát cận thị học đờng tại một số trờng thuộc TP Hồ Chí Minh [1]
2 Cơ sở khoa học của đề tài.
2.1 Cơ sở lý thuyết.
Đại Cơng.
Sinh học hiện đại (đặc biệt là di truyền học và sinh học phân tử) đã chứngminh mọi đặc điểm , tính chất, tính trạng… bên cạnh đó lại của cơ thể sinh vật đều có cơ sở vậtchất của nó, đó là những thông tin di truyền đợc mã hoá trong Axít Nucleic
Đối với cơ thể con ngời cũng vậy, mỗi ngời bình thờng đều có vốn vật chất
di truyền đặc trng cho loài đó là bộ NST 2n = 46 Trong quá trình sinh trởng và
Trang 10phát triển từ hợp tử thai nhi trẻ sơ sinh trởng thành già và chết sẽ hình
thành những đặc điểm, tính chất, tính trạng của cơ thể phù hợp với vốn vật chất
di truyền cùng hoạt động của cơ thể và điều kiện môi trờng
Cơ quan phân tích thị giác của con ngời cũng vậy Cấu trúc, chức năng và
hoạt động sinh lý của nó đợc tiền định bởi hệ thống thông tin di truyền đợc lu
giữ và mã hoá trong ADN Cùng cới sự sinh trởng và phát triển của cơ thể thì
mắt của con ngời cũng đợc hình thành, phát dục và thành dục dần Theo nhiều
tài liệu cho biết, một mắt bình thờng sẽ thành thục trớc tuổi 17 [18] Trong qúa
trình phát dục và thành thục của mắt sẽ hình thành những đặc điểm, tính trạng
phù hợp với vốn vật chất di truyền cùng hoạt động sống và điều kiện môi trờng
Nếu tất cả đều diễn ra một cách bình thờng thì sẽ cho ta mắt chính thị, nếu có
điều gì đó bất bình thờng thì có thể dẫn đến sự hình thành mắt phiếm thị nh cận
thị chẳng hạn
Với cách tiếp cận đó chúng tôi nhận thấy cận thị là một loại bệnh của mắt
có thể phát sinh và hình thành do gen gây cận thị quy định (cận thị bẩm sinh) và
có khả năng di truyền đợc; hoặc do mức phản ứng của hệ gen với môi trờng
sống dới hoạt động của cơ thể gây ra trong những điều kiện cụ thể nhất định
(một hiện tợng thờng biến) và không di truyền đợc.Ta có thể tóm tắt theo sơ
đồng sau đây:
Kiểu gen
Mắt phát triển bình thờng mắt chính thịHoạt động 1
Môi trờng 1 Môi trờng 2
Hoạt động 2 Mắt phát triển không bình thờng mắt phiếm thị
(có thể là cận thị)Trong đó Hoạt động 1 và môi trờng 1 là trờng hợp thuận lợi.Hoạt động 2 và môi trờng 2 là trờng hợp bất thuận lợi.
2.1.1 Đại cơng về cấu trúc và chức năng của mắt [10],[18].
a) Cấu trúc:
* Cầu mắt (Bullus oculi)
Cầu mắt là phần cấu tạo chính của mắt nằm lọt trong xơng ổ mắt bao gồm
những phần chính sau:
- Màng sợi (Tunica fibrosa bulbi) màng sợi là lớp màng ngoài cùng để bảo
vệ cầu mắt Màng sợi bao gồm:màng cứng, bao bọc xung quanh và phía sau cầu
mắt, chiếm 4/5 diện tích cầu mắt, giác mạc là màng trong suốt nằm phía trớc cầu
mắt, chiếm 1/5 diện tích cầu mắt
- Màng mặch (Tunica vasculosa bulbi) Màng mạch là lớp tiếp theo nằm
phía trong màng sợi, chứa mạch máu, nuôi dỡng cho mắt.Trong cấu trúc của
màng mạch còn có thể mi với cơ thể mi nối với thuỷ tinh thể bằng dây chằng Zill
và có chức năng điều tiết tiêu cự của thuỷ tinh thể.Thuộc màng mạch còn có
màng mống mắt nằm phía trớc thể thuỷ tinh
- Võng mạc (Retina) Võng mạc là lớp nằm ở trong cùng tiếp giáp với thuỷ
dịch và tiếp giáp với màng mạch Võng mạc bao gồm nhiều lớp:
Trang 111) Lớp nằm sát màng mạch chứa sắc tố
2) Lớp tế bào cảm quang có tế bào nón và tế bào gậy, mỗi mắt có 6-7 triệu
tế bào nón và 110-125 triệu tế bào gậy
3) Lớp tế bào thần kinh nằm phía trong cùng tiếp xúc với thuỷ dịch Trên
võng mạc có một điểm vàng (Macula) nằm trên trục quang học của mắt Trong
điểm vàng chủ yếu là các tế bào cảm quang hình nón Cách điểm vàng không xa
có một điểm mù- là đầu ra của dây thần kinh thị giác
- Thuỷ tinh thể (Lens): có đờng kinh 9mm, dày 4mm.
- Thuỷ tinh dịch (Corpus Vitreum).
- Thuỷ dịch (Humor aquerus).
* Các cấu tạo hỗ trợ: mi mắt (Palpebrac), tuyến lệ và đờng dẫn, các cơ
TW thần kinh phân tích thị giác Đờng đi của tia sáng phụ thuộc vào chỉ số khúcxạ, cũng nh độ cong của giác mạc và thuỷ tinh thể Chỉ số khúc xạ đợc đo bằng
Trang 12thể càng tiến lại gần mắt buộc phải tự điều chỉnh bằng cách tăng độ cong củathuỷ tinh thể để làm giảm tiêu cự cho đến khoảng cách gần nhất mà thuỷ tinh thể
không thể điều chỉnh đợc nữa gọi là "Điểm gần" hay cận điểm của mắt.
Hemholz đã chứng minh sự điều chỉnh tầm nhìn của mắt ngời là do sự cocủa cơ thể mi: Lúc bình thờng mắt nhìn những vật ở xa từ 65m trở lên cơ mi giãnlàm cho dây chằng Zill căng làm dẹp bớt thể thuỷ tinh, do đó làm tăng tiêu cự vàgiảm độ khúc xạ, Khi nhìn gần cơ thể mi co làm trùng dây chằng Zill và làmcho thể thuỷ tinh căng phồng lên do vậy làm giảm tiêu cự và tăng độ khúc xạ.[18]
Hình 2 Cơ thể mi giãn Cơ thể mi co.
Điều khiển sự co của cơ thể mi là nhờ thần kinh phó giao cảm (khi nhỏ
Atrofin làm tê liệt phó giao cảm, cơ mi mất khả năng co nên mắt không nhìn đợc
vật ở gần)
Có thể tính độ chiều chỉnh của mắt bằng công trức:
D điều chỉnh = D cận điểm - D viễn điểm
Cận điểm và viễn điểm thay đổi ở từng ngời, riêng cận điểm thay đổi theolứa tuổi Từ 50 tuổi trở lên cận điểm tiến dần tới viễn điểm, cả cận điểm và viễm
điểm xa dần, do vậy xuất hiện chứng viễn thị tuổi già Đây không phải bệnh lý
mà do sinh lý tuổi già làm cho cơ thể mi yếu dần, thể thuỷ tinh cũng cứng lại dầnlàm cho khả năng điều chỉnh kém dần Ngời cận lúc trẻ về già có thể bỏ kính dochứng viễn thị tuổi già trung hoà phần nào bệnh cận thị
Sự điều chỉnh tầm nhìn của mắt còn phối hợp với sự quay đầu và các cơ củamắt làm cho hai trục của mắt tập trung vào vật đang nhìn
b) Cảm giác thị giác.[10],[14],[18].
* Thụ quan thị giác:
Các tế bào thụ cảm ánh sáng tập trung ở lớp võng mạc Lớp thứ nhất củavõng mạc là lớp tế bào sắc tố đen nằm tiếp giáp với màng mạch có tác dụng hấpthụ ánh sáng và ngăn hiện tợng phản chiếu (giống nh cấu tạo của máy ảnh) Lớp
tế bào thụ cảm ánh sáng bao gồm tế bào gậy và tế bào nón, mỗi tế bào gồm haiphần: Phần tiếp giáp với tế bào sắc tố là phần cảm quang có chứa các đĩa dẹtmỏng (tê bào gậy có 400-800 đĩa dẹt mỏng với đờng kính 6000nm) trong đĩadẹt mỏng có chứa sắc tố cảm quang ( Rodopsin ở tế bào gậy và iodopsin ở tế bàonón) mà thành phần chính là Protein và Retinen Phần dới của tế bào cảm quang
có nhân và bào quan thực hiện chức năng trao đổi chất.Hiệu quả chiếu sáng caonhất khi ánh sáng chiếu dọc theo tế bào gậy và tế bào nón Dới tế bào gậy và tế
Trang 13bào nón là các tế bào thần kinh bao gồm các tế bào dạng hạch,lỡng cực và các tếbào nằm ngang.
Khi ánh sáng chiếu vào võng mạc thì các tế bào cảm quang tiếp nhận rồitruyền hng phấn sang các tế bào thần kinh, xung động thần kinh tập trung về dâythần kinh thị giác rồi đợc dẫn truyền về não bộ
Các tế bào thụ cảm ánh sáng thu nhận kích thích ánh sáng tự nhiên có bớcsóng từ 100 – 800nm Tuy nhiên một số kích thích không chuyên biệt nh cơ,nhiệt, điện, hoá… bên cạnh đó lại cũng tác động
Ngỡng kích thích của tế bào cảm quang thấp Ví dụ: Tế bào gậy chỉ cần 3-4Poton đã truyền sang hng phấn Trong khi đó ngỡng kích thích của tế bào nón lạicao hơn Lúc hoàng hôm cờng độ ánh sáng xuống dới 0,01 lux thì tế bào nónkhông cảm nhận đợc, mà chỉ có tế bào gậy hng phấn
Nếu chiếu một chùm tia sáng vào điểm vàng ta nhận đợc cảm giác màu sắc.Chùm tia rơi vào vùng xa dần điểm vàng thì cảm giác màu giảm dần, đến khichiếu vào vùng xa nhất của võng mạc chỉ còn tế bào gậy phân bố thì chỉ còn cảmgiác sáng tối (trắng, đen) mà thôi
Thiếu Vitamin A chức năng của tê bào gậy giảm sõ rệt Lúc hoàng hônkhông thu nhận đợc các tia sáng yếu, đó là nguyên nhân của bệnh quáng gà Còntrờng hợp tế bào nón mất chức năng thì sẽ xuất hiện chứng mù màu
Mắt nhìn rõ nhất với ánh sáng có bớc sóng 550nm (có thể nhìn đợc mộtngọn nến đang cháy cách xa 2km khi xung quanh hoàn toàn tối)
Thời gian kích thích tối thiểu của ánh sáng vào võng mạc là 2msec, thờigian xuất hiện phản xạ là 20msec sau khi kích thích Khi ánh sáng kích thíchngừng thì ảnh của vật thể vẫn còn lu lại trên võng mạc 35-40msec
c) Các quá trình quang hoá.
Quang hoá là các phản ứng biến đổi sắc tố cảm quang Rodopsin ở tế bàogậy và iodopsin ở tế bào nón
Rodopsin là do sắc tố Retinen và Proteim opsin kết hợp với nhau tạo thành.Rodopsin đợc tổng hợp trong tối, sự tổng hợp Rodopsin cần có Vitamin A thôngqua quá trình Ôxi hoá với sự tham gia của enzim, Retinen đợc tạo thành từVitamin A Do vậy thiếu Vitamin A và rối loạn quá trình Ôxi hoá sẽ làm ngừng
sự tổng hợp hình thành Retinen và cũng có nghĩa là Rodopsin không đợc tổnghợp (nguyên nhân quáng gà)
Khi chiếu sáng sẽ xảy ra quá trình ngợc lại là Retinen tách khỏi Opsin Sau
đó dới tác dụng của enzim khử Retinen (Retinen Reductaza) thì sẽ chuyển thànhVitamin A Quá trình này cũng tạo một số dạng trung gian nh Hemirodopsin,Metarodopsin
Trang 14Sơ đồ tóm tắt quá trình quang hoá.
ánh sáng Rodopsin
Opsin + Retinen - 11 TransOpsin + Retinen - 11Cis Enzim Retinen-
Enzim Reductaga
Vitamin -11Cis Vitamin -11 Trans
Mỗi lần chiếu sáng chỉ có một số ít phân tử Rodopsin của tế bào gậy phân
huỷ mà không phải là tất cả Rodopsin hấp thụ mạnh các tia sáng màu lục (với
b-ớc sóng 535nm )
Iodopsin ở tế bào nón cũng gần giống Rodopsin, chỉ khác nhau do opsin
của tế bào nón khác opsin của tế bào gậy Iodopsin hấp thụ mạnh các tia sáng
màu vàng (với bớc sóng 560nm)
2.1.3 Nguồn gốc và đặc điểm lứa tuổi của mắt.
a) Nguồn gốc:
Mắt ngời có nguồn gốc chủ yếu là từ ngoại bì và một phần trung bì
b) Đặc điểm lứa tuổi của mắt.
Quá trình phát sinh và hoàn thiện của mắt mang đặc điểm lứa tuổi rõ rệt:
Trọng lợng của mắt: Sự gia tăng trọng lợng của mắt chủ yếu trong những
năm đầu cho đến 3-4 tuổi tơng tự trởng thành; Trẻ sơ sinh hốc mắt nông, đen;
cầu mắt; sơ sinh ngắn kém trởng thành 20-35%, thuỷ tinh thể khả năng đàn hồi
lớn với mức độ hội tụ kém Chính vì vậy trẻ sơ sinh ảnh ở xa vô cực rơi sau võng
mạc (viễn thị sơ sinh) Trẻ càng lớn thì đờng kính cầu mắt càng tăng cho đến 3
tuổi đạt 94% trởng thành Độ đàn hồi của thuỷ tinh thể giảm dần, độ hội tụ tăng
dần và sự viễn thị giảm dần
Sinh lý: trẻ sơ sinh có khả năng cảm ứng áng sáng, đến 3-4 tháng tuổi theo
dõi vật chuyển động chậm, đến 6 tháng phân biệt đợc ngời lạ và quen, đến 12
tháng nhận dạng đợc đồ vật, đến 30 tháng nhận biết đợc một số màu sắc cơ bản,
đến5 tuổi nhận biết và phân biệt đợc một số màu trung gian.[2]
2.1.4 Định nghĩa, triệu chứng biểu hiện, cách khắc phục và phân loại mắt
cận thị.
2.1.4.1.Định nghĩa.
Cận thị là tật khúc xạ của mắt khiến cho ảnh của một vật ở xa vô cực đáng
lẽ nằm trên võng mạc thì lại nằm trớc võng mạc, do đó mắt nhìn vật ở xa bị mờ
(Hình); CTHĐ là ý chỉ cận thị thờng hay phát sinh vào lứa tuổi đang đi học [24]
Trang 15Hình 3 Mắt chính thị Mắt cận thị.
2.1.4.2 Triệu chứng biểu hiện và cách khắc phục
a) Triệu chứng biểu hiện:
Mắt cận thị có một số triệu chứng biểu hiện chung sau: do ảnh của vật ở xavô cực nằm trớc võng mạc nên thị lực nhìn xa của mắt cận thị thấp (thị lực nhìn
xa 5m thờng dới 8/10) Trong khi đó thị lực nhìn gần vẫn cao và ổn định; mắtcận thị thờng hay xuất hiển triệu chứng nhức mỏi mắt, đau mắt (do phải điều tiếtmạnh) Những trờng hợp mắt cận thị nặng thờng có đờng kính trớc sau của mắtlớn
b) Cách khắc phục.
Mắt bị cận thị muốn khắc phục có rất nhiều cách song cách đơn giản nhất
là đeo kính phân kỳ với độ số phù hợp để cho ảnh ở xa vô cực nằm trên võngmạc, khi đó mắt sẽ nhìn rõ vật ở xa và thị lực nhìn xa của mắt đợc phục hồi.Ngoài ra ngày nay ngời ta đã tìm ra nhiều phơng pháp chữa cận thị nh: chữacận thị bằng trung y, bằng xoa bóp bấm huyệt, bằng châm cứu, chữa cận thị bằngcác phong pháp mổ… bên cạnh đó lại
2.1.4.3 Phân loại mắt cận thị: [20].
a) Phân loại theo thành phần chiết quang:
1, Cận thị do trục mắt: là loại mắt cận thi do đờng kính trớc sau lớn hơnmức bình thờng (mức bình thờng là 24mm) nên ảnh của vật ở xa vô cực nằm trớcvõng mạc Tuyệt đại bộ phận mắt cận thị nặng thuộc loại này
2, Cận thị do chiết quang: là loại mắt do năng lực chiết quang của hệ thốngchiết quang của mắt phát sinh những biến đổi (độ chiết suất quá cao) gây ra cậnthị
b) Phân loại theo tiến trình phát triển bệnh và biến hoá trong bệnh lý:
1, Cận thị đơn thuần: do hệ thống chiết quang và võng mạc phối hợp vớinhau không bình thờng Sức nhìn xa của mắt này giảm sút một cách rõ rệt, nhngsức nhìn gần lại bình thờng, các tổ chức khác cũng bình thờng Nếu dùng mắtkính phù hợp có thể điều chỉnh đợc thị lực trở lại bình thờng
2, Cận thị do bệnh lý: Sau 20 tuổi cận thị vẫn phát triển, đồng thời nhãn cầu
Trang 161, Mắt cận thị thật: ở trạng thái chiết quang tĩnh, viễn điểm của mắt nằm ởtrong cự ly hữu hạn.
2, Mắt cận thị giả: do điều tiết gây nên
ợc thấu đáo, vì vậy mà hầu hết đều có thói quen vệ sinh dùng mắt cha hợp lý
Điều đó cùng với áp lực của cuộc sống ngày càng gia tăng khiến thời gian vàhoạt động học tập của học sinh chiếm tuyệt đại đa số quỹ thời gian Hoạt độnghọc tập căng thẳng kéo dài cũng có nghĩa là đôi mắt phải nhìn gần nhiều, điềutiết cao và kéo dài Bên cạnh đó là điều kiện cơ sở vật chất cha tạo điều kiệnthuận lợi cho đôi mắt hoạt động Những yếu tố trên cùng với đặc điểm giải phẫu,sinh lý của mắt có khả năng mắc cận thị cao đã làm cho cận thị học đờng ở ViệtNam đã và đang gia tăng một cách nhanh chóng đến mức báo động trong nhữngnăm gần đây Nếu chúng ta không tìm đợc căn nguyên, không tìm đợc phơngpháp phù hợp để ngăn chặn kịp thời sự gia tăng cận thị học đờng, thì trong tơnglai ở học sinh Việt Nam bệnh cận thị sẽ chiếm tỷ lệ cao là điều không thể tránhkhỏi Và khi đó sẽ gây ra những hậu quả không lờng
3 Sơ lợc về điều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu.
a) Điều kiện tự nhiên.
Toàn bộ 6 trờng trung học là điểm nghiên cứu thuộc hai huyện Quảng
X-ơng, Thiệu Hoá và TP Thanh Hoá, tất cả đều nằm trên khu vực hạ lu sông Mã,thuộc khu vực phía Bắc Miền Trung Vùng có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa,nhiệt độ mùa hè có thể lên tới 38 -39oC, mùa đông có thể hạ xuống 3-40C, nhiệt
độ trung bình của ngày trong năm biến động trong khoảng từ 21-250C Lợng matrung bình từ 1300– 1800mm và phân bố theo mùa với trên 80% lợng ma tậptrung vào mùa ma từ tháng 5-11 Độ ẩm cao và thờng giao động trong khoảng70- 86%
b) Đặc điểm kinh tế xã hội.
Quảng Xơng và Thiệu Hoá đều là những huyện nông nghiệp thuần tuý, cònTP.Thanh Hoá là trung tâm kinh tế chính trị của tỉnh Thanh Hoá có tốc độ tăngtrởng kinh tế khá cao trong những năm gần đây, thờng giao động từ 9-12% Nhìnchung điều kiện kinh tế vùng nghiên cứu ổn định và tăng trởng đi lên
Về xã hội, trong những năm gần đây chế độ chính trị xã hội ổn định, không
có biến động lớn xẩy ra Quảng Xơng, Thiệu Hoá, TP Thanh Hoá đều là nhữngvùng đất có truyền thống hiếu học, coi trọng sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Trang 17CHƯƠNG 2.
ĐốI TƯợNG, NộI DUNG, PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1.Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
1.1 Địa điểm nghiên cứu.
Đề tài này tiến hành khảo sát và điều tra tại 6 trờng thuộc hai khu vực thànhphố Thanh Hoá và vùng nông thôn của tỉnh Thanh Hoá:
1, Trờng THCS Điện Biên - Thành phố Thanh Hoá
2, Trờng THPT Hàm Rồng - Thành phố Thanh Hoá
3, Trờng THCS Thiệu Tâm - huyện Thiệu Hoá
4, Trờng THPT Lê Văn Hu - huyện Thiệu Hoá
5, Trờng THCS Quảng Tâm - huyện Quảng Xơng
6, Trờng THPT Quảng Xơng III - huyện Quảng Xơng
1.2 Thời gian nghiên cứu.
-Đọc tài liệu tham khảo hớng đề tài từ tháng 5-9/2003
-Thu và xử lý số liệu từ tháng 9/2003-4/2004
-Viết và bảo vệ đề tài từ tháng 4-5/2004
2.Đối tợng nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là bệnh cận thị ở học sinh trung học, đề tài
đã khảo sát 7795 HS thuộc 6 trờng THCS và THPT ở 2 khu vực nông thôn vàT.P.Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá
3 Nội dung nghiên cứu.
a) Điều tra thực trạng cận thị học đờng.
- Tỷ lệ cận thị chung
- Mức độ cận thị
- Thời điểm phát hiện cận thị
- Tỷ lệ cận thị ở các cấp lớp khác nhau
- So sánh tỷ lệ cận thị ở các trờng, các vùng, các cấp khác nhau
b) Tìm mối quan hệ giữa CTHĐ với một số yếu tố có liên quan
- Mối quan hệ giữa CTHĐ với yếu tố hoạt động sống
- Mối quan hệ giữa CTHĐ với môi trờng
4 Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là điều tra thực trạng cận thị học đờng vàmối quan hệ giữa CTHĐ với các yếu tố di truyền và thể trạng, hoạt động sống vàmôi trờng tại một số trờng THCS và THPT thuộc tỉnh Thanh Hoá
Trang 185 Phơng pháp nghiên cứu.
a)Phơng pháp thu mẫu.
Chúng tôi tiến hành thu mẫu theo hệ thống theo sơ đồ sau đây
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát toàn bộ học sinh ở 6 trờng trên
b) Khám phát hiện cận thị:
Quy trình tiến hành: tập hợp lực lợng cán sự lớp hoặc giáo viên chủ nhiệm(GVCN) để tập huấn quá trình làm việc và triển khai thăm khám, lập danh sáchcận thị, dới sự hớng dẫn của chuyên viên y tế
Tất cả học sinh đợc đo khám thị lực với bảng thị lực Landotl với khoảngcách 5m Đo thị lực từng mắt Bảng đo thị lực đảm bảo độ chiếu sáng từ 100 -
400 lux Những mắt thị lực dới 8/10 tiến hành thử kính lỗ, thử kính lỗ nếu thị lựctăng thì tiến hành thử kính theo phơng pháp chủ quan bằng hộp kính
Thống nhất tiêu chí chẩn đoán mắt cận thị:
1, Thị lực nhìn xa 5m với bảng thử thị lực Landotl dới 8/10
2, Thị lực qua kính lỗ tăng
3, Loại trừ nguyên nhân giảm thị lực do tổn thơng thực thể ở bán phần trớc
và bán phần sau nhãn cầu
c) Điều tra bằng anket:
Anket đợc xây dựng trên cơ sở những giả thuyết đặt ra về những nhân tố cóthể ảnh hởng đến sự phát sinh và phát triển bệnh cận thị
Quy trình tiến hành điều tra bằng anket:
Đối với học sinh THPT: tập hợp lực lợng cán sự lớp lại, sau đó tập huấn vàtriển khai cho cán sự lớp để thông qua cán sự lớp triển khai tại các lớp của mình.sau khi tập huấn, phát cho mỗi cán sự lớp một tập phiếu điều tra có khoảng 30
Trờng THPT
Lê Văn Hu
Trờng THPT Quảng Xơng III
Trờng THCS
Điện Biên
Trờng THPT Hàm Rồng
Trang 19phiếu và một phiếu điều tra tổng thể Học sinh cận thị sẽ hoàn thành phiếu điềutra trong vòng một tuần Sau đó cán sự lớp thu lại phiếu điều tra và nộp tất cả lạicho ngời đi điều tra cùng số phiếu còn d.
Đối với học sinh THCS : tập hợp lực lợng GVCN lại và triển khai thông qua
đội ngũ GVCN lớp tơng tự nh đã làm đối với trờng THPT
Cách hoàn thành phiếu điều tra: học sinh chỉ cần đánh dấu x vào ô trống,
hoặc viết một vài thông tin vào khoảng còn để trống Để những thông tin thu đ
-ợc trong phiếu điều tra là khách quan và chính xác thì những ngời hoàn thànhphiếu đều tra không bị ép buộc và không nhất thiết phải viết tên mình
d) Điều tra bằng phỏng vấn trực tiếp:
Cũng tơng tự nh phơng pháp điều tra bằng anket, để những thông tin thu
đ-ợc qua phỏng vấn là chính xác thì ngời đđ-ợc phỏng vấn không bị ép buộc mà hoàntoàn tự nguyện Những thông tin thu đợc qua phỏng vấn có thể trả lời một các dễdàng và để tránh mất thời gian
e) Điều tra bằng khảo sát trực tiếp:
Một số yếu tố liên quan đến học sinh nói chung và đến cận thị nói riêngcần phải đợc khảo sát trực tiếp Ví dụ nh chế độ chiếu sáng phòng học bằng ánhsáng tự nhiên (chỉ số ánh sáng tự nhiên của phòng học); việc thực hiện và triểnkhai vệ sinh học đờng ở các trờng; điều kiện cơ sở vật chất học tập ở trờng và ởnhà
Cách tính chỉ số chiếu sáng tự nhiên của phòng học:
Chỉ số chiếu sáng tự nhiên của phòng học=Diện tích cử sổ/Diện tích phòng học.
Trong đó diện tích cửa sổ trừ 10% nếu cửa sổ có song bằng sắt, trừ 15% nếucủa sổ có song bằng gỗ
f) Sử dụng toán xác suất thống kê để xử lý số liệu.
Một số công thức thờng sử dụng trong xử lý số liệu
6 Phơng tiện nghiên cứu:
- Anket với bộ câu hỏi; phiếu phỏng vấn; phiếu hớng dẫn; phiếu điều tra cơ
sở vật chất
- Bảng đo thử thị lực Landotl; kính lỗ; hộp kính
- Thớc dây
1n
Trang 20CHƯƠNG 3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận.
A/ Thực trạng cận thị học đờng.
1 Tỷ lệ cận thị chung:
Khảo sát tại 6 trờng trung học chúng tôi thuđợc kết quả nh sau:
Bảng 1: Tỷ lệ cận thị chung.
Nhận xét : 10,76% HS bị cận thị là một con số khá cao, đáng để báo động về
thực trạng cận thị học đờng hiện nay Nếu nh chúng ta không nhanh chóng tìm
ra đợc biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn và đẩy lùi sự gia tăng CTHĐ thì chúng
ta sẽ phải gánh chịu những hậu quả không lờng do cận thị gây ra
tỷ lệ khá cao, nhng phần lớn đều thuộc cận thị nhẹ Điều này có thể giải thích là
do phần lớn CTHĐ là phát sinh trong quá trình sống nên chỉ có thể tiến triển đếnmột mức độ nhất định trong giới hạn thờng biến Còn cận thị bẩm sinh (di
Trang 21truyền) nguyên nhân của tuyệt đại đa số trờng hợp cận thị nặng chỉ chiếm một tỷ
lệ nhỏ
3 Thời điểm phát hiện cận thị.
Khảo sát 415 HSCT chúng tôi thu đợc kết quả nh sau:
Bảng 3: Thờ điểm phát hiện cận thị.
Nhận xét: Qua kết quả điều tra đợc ở trên chúng tôi nhận thấy thời điểm
phát hiện cận thị rãi hầu khắp tất cả các cấp lớp, trong đó ở các cấp lớp khác
nhau có tỷ lệ khác nhau Những cấp lớp phát hiện cận thị chiếm tỷ lệ cao là từ
lớp 5 - 11 (cao nhất là lớp 9 với tỷ lệ 21,21%) và những cấp lớp phát hiện ít là
lớp 1;2;3;4;12 Kết quả này hoàn toàn phù hợp với cơ sở lý luận và những kết
quả nghiên cứu đợc ở trong và ngoài nớc Và chúng tôi có thể giải thích vấn đề
này nh sau:
Thứ 1: Cận thị học đờng phần lớn là phát sinh trong quá trình sống, vì vậy
tuỳ vào bản chất cơ thể, hoạt động của cơ thể và điều kiện môi trờng qua các giai
đoạn khác nhau mà có sự hình thành cận thị khác nhau
Thứ 2: Học sinh ở các cấp lớp 1 đến lớp 3 rất khó phát hiện cận thị.
Thứ 3: Càng lên các cấp lớp cao thì áp lực và gánh nặng học tập ngày càng
gia tăng, đồng thời ngày càng có nhiều yếu tố có tác động xấu đến cơ thể và thị
lực
Thứ 4: Giai đoạn phát dục thành thục cuối cùng của mắt là giai đoạn ở lứa
tuổi từ 11 đến 17 tuổi
Nh vậy, kết quả nghiên cứu trên đây góp phần chứng minh cận thị học đờng
phần lớn là cận thị phát sinh trong quá trình sống Vì vậy muốn khắc phục cận
thị học đờng, ngăn chặn và đẩy lùi sự gia tăng cận thị học đờng thì chúng ta cần
phải tạo ra một điều kiện thuận lợi cho mắt hoạt động đồng thời phải vệ sinh