1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các quy định liên quan đến đầu tư nước ngoài theo luật đầu tư năm 2005 những bất cập và giải pháp khắc phục

23 481 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các quy định liên quan đến đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư năm 2005. Những bất cập và giải pháp khắc phục
Tác giả Đỗ Thị Thủy Hồng, Phạm Thị Thúy Hồng, Trần Thu Hồng, Đặng Quang Hưng, Hoàng Tiến Hưng, Đặng Thu Hương, Nguyễn Thị Khanh, Mai Ngọc Khánh, Phạm Vân Khánh, Ngô Trọng Khiêm
Người hướng dẫn PGS. TS Tăng Văn Nghĩa
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Pháp luật kinh doanh quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 475,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó, chúng em sẽ thực hiện nghiên cứu các quy định về đầu tư trực tiếpnước ngoài theo Luật Đầu tư 2005, xem xét tình hình thực hiện thực tế đầu tư trựctiếp nước ngoài tại Việt Nam ch

Trang 1

TIỂU LUẬN PHÁP LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ

Tên đề tài:

“ Các quy định liên quan đến đầu tư nước ngoài theo luật đầu tư năm 2005 Những bất

cập và giải pháp khắc phục”

Giảng viên : PGS, TS Tăng Văn Nghĩa

Lớp học : QTKD K6.2 - Trường ĐH Ngoại Thương

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, đầu tư nước ngoài đã thực sự trở thànhhình thức hợp tác kinh tế quốc tế rất hiệu quả đối với các nước đang phát triển,trong đó có Việt Nam Với mục tiêu đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội, thu hút và

sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, Đảng ta đã chủ trương mở cửa nền kinh tế,thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện trên mọi lĩnh vực, trong đó đặc biệt chútrọng tới việc hoàn thiện môi trường đầu tư kinh doanh, môi trường pháp lý, tạo ramột sân chơi bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư Năm 2005,Quốc hội đã ban hành Luật Đầu tư, có hiệu lực từ ngày 01/7/2006, thay thế LuậtĐầu tư nước ngoài và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước Sự thay đổi này thểhiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta đối với thành phần kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài, một bộ phận quan trọng của nền kinh tế Mặt khác, đó cũng là yêucầu phù hợp với quy luật chung, nhằm đáp ứng kịp thời sự biến đổi khách quan củatình hình phát triển kinh tế trong nước cũng như quốc tế trong từng thời kỳ, để tiếntới một đạo luật ngày càng hoàn chỉnh phù hợp với xu thế hội nhập, nâng cao khảnăng thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài Thực tế đã chứng minhLuật Đầu tư 2005 đã góp phần quan trọng trong việc tạo ra những chuyển biến tíchcực trong đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, trước tình hình mới luật đầu tư 2005 cầnđược xem xét và có những điều chỉnh phù hợp

Do vậy, nhóm chúng em chọn đề tài: “Các quy định liên quan đến đầu tư

nước ngoài theo Luật Đầu tư 2005 Những bất cập và giải pháp khắc phục’’ làm

đề tài tiểu luận môn Pháp Luật kinh doanh quốc tế, và với mong muốn trước tiên làthêm nhiều hiểu biết hơn về vấn đề này

Đầu tư nước ngoài bao gồm hai hoạt động là đầu tư từ Việt Nam ra nướcngoài và đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam(bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp) Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

có những vài trò to lớn như: đóng góp tích cực cho tăng trưởng và phát triển kinhtế; là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư đáp ứng nhu cầu phát triểntoàn xã hội; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất côngnghiệp; thúc đẩy chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực; có tác độnglan toả đến các thành phần kinh tế khác, đồng thời đóng góp đáng kể vào ngân sách

Trang 4

nhà nước và giúp Việt Nam tiếp cận và mở rộng thị trường Nhưng bên cạnh nhữngđóng góp và kết quả tích cực, thì hoạt động đầu tư nước ngoài ở Việt Nam vẫn cònnhững tồn tại cần giải quyết như: đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao tuy ngày cànggia tăng nhưng vẫn chậm, việc cung cấp nguyên liệu, phụ tùng của các doanhnghiệp trong nước cho các doanh nghiệp nước ngoài còn hạn chế, bên cạnh đóđầu tư nước ngoài đã và đang tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đến tính bền vữngcủa tăng trưởng và chất lượng cuộc sống người dân như ô nhiễm môi trường trầmtrọng, chất lượng sử dụng FDI thấp, thiếu tính bền vững, Vậy nên những chínhsách pháp luật về đầu tư phải quy định thế nào để thu hút nhiều hơn nữa đầu tưnước ngoài, nâng cao chất lượng sử dụng FDI, phát huy được mặt tích cực và giảmthiểu những tiêu cực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước?

Theo đó, chúng em sẽ thực hiện nghiên cứu các quy định về đầu tư trực tiếpnước ngoài theo Luật Đầu tư 2005, xem xét tình hình thực hiện thực tế đầu tư trựctiếp nước ngoài tại Việt Nam chỉ ra những bất cập, tồn tại phát sinh, nhằm tổnghợp các nhiệm vụ và yêu cầu đối với luật đầu tư nước ngoài trong tình hình mới, từ

đó đề xuất các giải pháp có thể khắc phục những vấn đề đó nhằm nâng cao hơn nữahiệu quả thu hút và thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam cũng nhưgiảm thiểu những mặt rủi ro tiêu cực của nó

Kết cấu tiểu luận gồm 4 phần chính cụ thể là:

Phần I Pháp luật về đầu tư nước ngoài và các quy định về đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư 2005.

Phần II Ưu điểm và nhược điểm trong quy định về đầu tư nước ngoài theo luật đầu tư 2005

Phần III: Những thuận lợi và khó khăn đối với việc thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Phần IV Tổng hợp nhiệm vụ và yêu cầu trong bối cảnh hiện nay Đề xuất và kiến nghị

Trang 5

PHẦN IPHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THEO LUẬT ĐẦU TƯ 2005.

1 Pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Pháp luật về đầu tư nước ngoài (ĐTNN) là hệ thống những quy phạm phápluật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hộiphát sịnh trong lĩnh vực hoạt động ĐTNN Pháp luật về ĐTNN của Việt Nam

đã trải qua một quá trình dài hình thành và pháp triển, các đợt cụ thể là:

- Điều lệ đầu tư nước ngoài năm 1977 (ban hành kèm theo Nghị định115/HĐBT ngày 18/4/1977)

- Luật ĐTNN tại Việt Nam năm 1987

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ĐTNN tại Việt Nam năm 1987(Luật ĐTNN sửa đổi năm 1990)

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ĐTNN tại Việt Nam năm 1987(Luật ĐTNN sửa đổi năm 1990)

- Luật ĐTNN tại Việt Nam năm 1996

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ĐTNN tại Việt Nam năm 1996(Luật ĐTNN sửa đổi năm 2000)

- Luật đầu tư năm 2005

Qua nhiều lần thay đổi, sửa đổi bổ sung đã làm cho pháp luật ĐTNN tại ViệtNam trở nên ngày càng thông thoáng hơn và xích lại gần hơn với pháp luật đầu

tư trong nước tuy vậy nó cũng còn nhiều mâu thuẫn chồng chéo và thiếu đồngbộ

Đối tượng điều chỉnh của pháp luật ĐTNN cụ thể là:

- Quan hệ giữa nhà ĐTNN với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

- Quan hệ giữa nhà ĐTNN với nhà đầu tư trong nước trên cơ sở hợp đồnghợp tác kinh doanh hoặc liên doanh

- Quan hệ giữa doanh nghiệp có vốn ĐTNN với các cá nhân, tổ chức kinh tếViệt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế

Trang 6

- Quan hệ giữa doanh nghiệp có vốn ĐTNN với các tổ chức, cá nhân nướcngoài.

- Quan hệ giữa doanh nghiệp có vốn ĐTNN với các cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền

- Quan hệ giữa doanh nghiệp có vốn ĐTNN với người lao động

- Quan hệ giữa doanh nghiệp có vốn ĐTNN với các cơ quan tài phán trongnước và quốc tế

Pháp luật ĐTNN sử dụng cả ba phương pháp điều chỉnh là thoả thuận (tựnguyện); mệnh lệnh (bắt buộc); và phương pháp khuyến khích

Pháp luật ĐTNN đảm nhiệm những vai trò to lớn là:

- Góp phần thúc đẩy việc thiết lập và pháp triển mối quan hệ hợp tác hữu nghịgiữa Việt Nam với các quốc gia, dân tộc

- Góp phần thu hút ĐTNN vào Việt Nam, đồng thời góp phần bảo vệ độc lậpchủ quyền quốc gia

- Bảo vệ lợi ích của nhà ĐTNN, đồng thời bảo hộ sản xuất trong nước

- Góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động ĐTNN tại ViệtNam

- Chuyển hóa các quy phạm Điều ước quốc tế vào pháp luật quốc gia trongquá trình mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

- Góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong hoạt độngĐTNN tại Việt Nam, giáo dục công dân Việt Nam, người nước ngoài hoạtđộng trong lĩnh vực ĐTNN tôn trọng pháp luật Việt Nam

2 Đầu tư nước ngoài.

Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốnbằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư

Theo thông lệ quốc tế, đầu tư nước ngoài tại Việt nam hiện nay cũng nhưtrước đây có thể thực hiện bằng hai hình thức đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp

2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản

lý hoạt động đầu tư

Các hình thức đầu tư trực tiếp này gồm có:

Trang 7

- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu

tư nước ngoài bao gồm hai loại hình:

(i) Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: là loại hình doanh nghiệp có từ 2 thànhviên trở lên và không quá 50 thành viên;

(ii) Công ty Cổ Phần: là loại hình doanh nghiệp có từ 3 thành viên trở nên vàkhông giời hạn về số lượng thành viên góp vốn

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồngBT:

(i) Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC: (Business co-operation contract) là hìnhthức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợinhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân;

(ii) Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao BOT: (Build-operate-transfercontract) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhàđầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhấtđịnh; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhànước Việt Nam;

(iii) Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh BTO: (Build-transfer-operatecontract) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhàđầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tưchuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu

tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu

tư và lợi nhuận;

(iv) Hợp đồng xây dựng - chuyển giao BT: (Build-transfer contract) là hình thứcđầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựngcông trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao côngtrình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thựchiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tưtheo thoả thuận trong hợp đồng BT

- Đầu tư phát triển kinh doanh

- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Trang 8

- Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.

- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác

Ngoài việc thành lập tổ chức kinh tế nói trên, nhà đầu tư là tổ chức có thể thành lậpVPĐD, chi nhánh tại Việt Nam

2.2 Đầu tư gián tiếp

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, tráiphiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chếtài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt độngđầu tư

Việc mua cổ phần và góp vốn (sau đây được gọi là “phần vốn góp”) trong cácdoanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam là hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài phổbiến tại Việt Nam Các nhà đầu tư nước ngoài có quyền mua phần vốn góp trongdoanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá, các công ty cổ phần, các công ty trách nhiệmhữu hạn, Công ty hợp danh và các hợp tác xã Giao dịch này có thể được thực hiệngiữa các công ty Việt Nam, người trực tiếp bán phần vốn góp của mình hoặc thôngqua môi giới (ví dụ: thông qua thị trường chứng khoán) Theo quy định của phápluật Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được giới hạn một tỷ lệ phần trăm nhấtđịnh, tuỳ từng lĩnh vực ngành nghề cụ thể

- Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức mua phần vốn góp tại Việt Nam:(i) Có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam Mọi hoạtđộng mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuậnđược chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tưvào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này;

(ii) Có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đươngkhác chứng minh tư cách pháp lý, có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền củanước sở tại nơi tổ chức đó đã đăng ký;

Nhà đầu tư nước ngoài chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của các tài liệu cung cấp.(iii) Các điều kiện khác quy định trong điều lệ của doanh nghiệp mà nhà đầu tưnước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần và bảo đảm không trái với quy địnhcủa pháp luật

- Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân mua phần vốn góp tại Việt Nam:

Trang 9

(i) Có tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam Mọi hoạtđộng mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuậnđược chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác có liên quan đến đầu

tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này

(ii) Bản sao hộ chiếu còn giá trị;

(iii) Các điều kiện khác quy định trong điều lệ của doanh nghiệp mà nhà đầu tưnước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần và bảo đảm không trái với quy địnhcủa pháp luật

- Riêng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào thị trường chứng khoánthì sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán

3 Quy định về đầu tư nước ngoài theo luật đầu tư 2005.

3.1 Về lĩnh vực ưu đãi đầu tư

Hiện nay, Chính phủ Việt nam có chính sách ưu đãi đầu tư đối với nhà đầu tư đầu

tư trong một số lĩnh vực sau:

- Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, côngnghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo

- Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo,giống cây trồng và giống vật nuôi mới

- Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiêncứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao

- Sử dụng nhiều lao động

- Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, các dự án quan trọng, có quy mô lớn

- Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc

- Phát triển ngành, nghề truyền thống

- Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác cần khuyến khích

3.2 Về địa bàn ưu đãi đầu tư

Nhà đầu tư khi đầu tư vào Việt Nam thuộc địa bàn sau đây sẽ được nhà nước ViệtNam tạo điều kiện cho hưởng ưu đãi:

- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn

- Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Trang 10

3 3 Lĩnh vực đầu tư có điều kiện

a) Lĩnh vực đầu tư có điều kiện hiện nay bao gồm:

- Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

- Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo;

- Một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật

b) Đối với nhà đầu tư nước ngoài, ngoài các lĩnh vực quy định tại mục 3 (i) nêutrên, các lĩnh vực đầu tư có điều kiện còn bao gồm các lĩnh vực đầu tư theo lộ trìnhthực hiện cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên

c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đầu tư trong các lĩnh vực khôngthuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhưng trong quá trình hoạt động, lĩnh vực đãđầu tư được bổ sung vào Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư vẫnđược tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực đó

3.4 Một số ưu đãi mà nhà đầu tư nước ngoài sẽ được hưởng là:

- Ưu đãi về thuế;

- Ưu đãi về sử dụng đất

3.5 Thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài

- Thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài không quá năm mươinăm;

- Trường hợp cần thiết, Chính phủ quyết định thời hạn dài hơn đối với dự án nhưngkhông quá bảy mươi năm

Thời hạn hoạt động của dự án được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư

3.6 Tài liệu nhà đầu tư nước ngoài cần có cho việc thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam

Trang 11

a) Muốn thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam, nhà đầu tư cần phải thực hiện cácbước sau:

Bước 1: Chọn hình thức, loại hình cho tổ chức kinh tế dự định thành lập tại ViệtNam (Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, hoặccông ty cổ phần);

Bước 2: Chuẩn bị một bộ hồ sơ hoàn chỉnh theo quy định và nộp lên cơ quan nhànước có thẩm quyền để xin Giấy phép đầu tư

b) Tài liệu liên quan mà nhà đầu tư nước ngoài cần thiết cho việc thành lập baogồm:

(i) Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức:

Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức cần phải có các giấy tờ sau khi thực hiện thànhlập tổ chức kinh tế tại Việt Nam:

- Bản sao công chứng/hợp pháp hoá lãnh sự lãnh sự của Visa, Hộ chiếu của ngườiĐại diện theo pháp luật, đại diện theo uỷ quyền của Nhà đầu tư

- Bản sao công chứng/hợp pháp hoá lãnh sự lãnh sự Giấy phép đăng ký kinhdoanh/giấy phép thành lập/giấy phép hoạt động được cấp phép bởi cơ quan cóthẩm quyền của ở nước ngoài của tổ chức nước ngoài;

- Biên bản, nghị quyết của tổ chức nước ngoài cho việc thành lập tổ chức kinh tếtại Việt Nam; và

- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước Việt Nam và/hoặc tuỳ vàoloại hình tổ chức, hoạt động của tổ chức kinh tế dự định thành lập

(ii) Đối với nhà đầu tư nước ngoài là các nhân:

- Bản sao chứng/hợp pháp hoá lãnh sự lãnh sự Visa, Hộ chiếu của nhà đầu tư nướcngoài;

- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước Việt Nam và/hoặc tuỳ vàoloại hình tổ chức, hoạt động của tổ chức kinh tế dự định thành lập

PHẦN II

ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM TRONG QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC

NGOÀI THEO LUẬT ĐẦU TƯ 2005.

Ngày đăng: 26/12/2013, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w