Khái niệm về tự vệ thương mạiTự vệ thương mại là hành động của chính phủ các nước nhập khẩu dưới hìnhthức tăng mức thuế hiện hành, áp dụng hạn ngạch, các khoản phụ thu hay các biệnpháp t
Trang 1MÔN HỌC: PHÁP LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
MÔN HỌC: PHÁP LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN
BIỆN PHÁP TỰ VỆ THƯƠNG MẠI THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Giảng Viên: PGS.TS.Tăng Văn Nghĩa
Lớp: Cao học QTKD K6.2Học viên: Nhóm 4
STT Họ và tên
31 Tống Thị Hiền
32 Trần Trung Hiếu
33 Lê Hữu Hiếu
35 Lê Trung Hiếu
36 Đinh Thị Phương Hoa
37 Trần Hải Hòa
38 Phạm Sỹ Hoàn
39 Nguyễn Ngọc Hội
40 Lê Thị Hồng
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc chúng tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới Thầy giáo - PGS.TS Tăng Văn Nghĩa đã tận tình dạy bảo và truyền thụ cho chúng tôi kiến thức quý báu qua hệ thống bài giảng cô đọng, súc tích và những buổi học bổ ích trên giảng đường Đó sẽ là hành trang vô giá mà chúng tôi có được để luôn mang bên mình và vận dụng linh hoạt vào thực tế cuộc sống
Nhóm 04 - Lớp Cao học QTKD K6.2 Trường Đại học Ngoại Thương
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỰ VỆ THƯƠNG MẠI 6
1.1 Khái niệm về tự vệ thương mại 6
1.2 Các biện pháp tự vệ thương mại 6
1.2.1 Biện pháp thuế quan 6
1.2.2 Các biện pháp phi thuế quan 7
1.3 Điều kiện chung áp dụng các biện pháp tự vệ thương mại 7
1.3.1 Phải có sự gia tăng đột biến về lượng hàng hoá nhập khẩu vào thị trường nội địa 7
1.3.2 Việc gia tăng hàng hoá nhập khẩu đó phải gây thiệt hại hay đe doạ gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất nội địa 8
1.3.3 Sự gia tăng về số lượng hàng hoá nhập khẩu đó phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những thiệt hại nói trên 8
1.4 Nguyên tắc áp dụng các biện pháp tự vệ thương mại của WTO 9
1.4.1 Nguyên tắc không phân biệt đối xử 9
1.4.2 Nguyên tắc áp dụng các biện pháp tự vệ thương mại trong phạm vi và mức độ cần thiết 9
1.4.3 Nguyên tắc đảm bảo bồi thường tổn thất thương mại 10
1.4.4 Nguyên tắc ưu tiên cho các nước đang phát triển 10
CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM 11
2.1 Sự cần thiết áp dụng các biện pháp tự vê thương mại trong xu thế tự do hóa toàn cầu 11
2.2 Thực tiễn áp dụng các biện pháp tự vệ thương mại tại các doanh nghiệp Việt Nam 11
2.2.1 Văn bản pháp luật điều chỉnh 11
2.2.2 Thực trạng áp dụng tại Việt Nam 13
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TỰ VỆ THƯƠNG MẠI CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 16
3.1 Đối với Nhà nước 16
3.2 Đối với Doanh nghiệp 18
KẾT LUẬN 21
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Nhóm 04 - Lớp Cao học QTKD K6.2 Trường Đại học Ngoại Thương
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, thúc đẩy sự phát triển kinh tế củanhiều quốc gia trên cơ sở tạo ra một sân chơi tự do và công bằng Tháng 12/2006, ViệtNam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO Đây làmột cột mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam từtrước đến nay Bên cạnh cơ hội mở rộng quan hệ kinh tế, giao lưu với nhiều nước trênthế giới, Việt Nam cũng phải đương đầu với rất nhiều thách thức Có lẽ khó khăn lớnnhất mà Việt Nam phải đối mặt đó là những tác động tiêu cực do cạnh tranh gây ra,nhất là trong bối cảnh năng lực cạnh tranh của nhiều ngành sản xuất nội địa Việt Namcòn rất yếu kém Không riêng gì Việt Nam, đây cũng là bài toán hóc búa đặt ra cho rấtnhiều quốc gia Do vậy, tiền thân của tổ chức thương mại thế giới là GATT đã đi tiênphong trong việc đề ra biện pháp tạo điều kiện cho ngành sản xuất trong nước có cơhội điều chỉnh để tồn tại và phát triển, tránh những tồn tại nghiêm trọng khi tham giavào tự do hoá thương mại Đó chính là cơ chế tư vấn thương mại đối với hàng nhậpkhẩu
Tuy nhiên, trong khi nhiều quốc gia đã nhận thức được tầm quan trọng của cácbiện pháp tự vệ và có những cách vận dụng khác nhau thì tại Việt Nam, việc áp dụng
cơ chế này vẫn là một đề tài khá mới mẻ
Căn cứ vào những cơ sở lý thuyết và thực tiễn nêu trên, chúng tôi chọn vấn đề:
“Biện pháp tự vệ thương mại: Thực tiễn áp dụng và những vấn đề đặt ra cần giải
quyết đối với doanh nghiệp Việt Nam” làm đề tài tiểu luận cuối môn học Pháp luật
kinh doanh quốc tế
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài này là tìm hiểu cơ sở lý thuyết và thực tiễn áp dụng cácbiện pháp tự vệ thương mại để từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động tự vệ thương mại cho các doanh nghiệp Việt Nam
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp tự vệ thương mại của Việt Nam
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, đề tài tự xác định cho mình nhữngnhiệm vụ sau đây:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài;
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng của vấn đề nghiên cứu;
Trang 7- Hệ thống hóa và đề xuất các giải pháp.
5 Giả thiết khoa học
Nếu xác định rõ thực tiễn áp dụng và những vấn đề đặt ra cần giải quyết đối vớidoanh nghiệp Việt Nam thì sẽ giúp cho các doanh nghiệp này đưa ra được các biệnpháp tự vệ thương mại thích hợp từ đó không những giảm thiểu các rủi ro khi sản xuất,kinh doanh các sản phẩm mội địa mà còn tránh được các hành động trả đũa của cácnước khác
6 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài dự định sử dụngcác phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết;
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn;
- Nhóm các phương pháp bổ trợ
7 Cấu trúc của tiểu luận
Ngoài trang bìa chính, bìa phụ, mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục, tiểu luận
có cấu trúc như sau:
- Phần mở đầu.
- Phần nội dung: Căn cứ vào nhiệm vụ nghiên cứu, tiểu luận gồm có 3 chương:
Chương 1 Một số vấn đề cơ bản về tự vệ thương mại;
Chương 2 Thực tiễn áp dụng các biện pháp tự vệ thương mại tại Việt
Nam;
Chương 3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự vệ
thương mại cho các doanh nghiệp Việt Nam
- Phần kết luận.
Nhóm 04 - Lớp Cao học QTKD K6.2 Trường Đại học Ngoại Thương
Trang 8CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỰ VỆ THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm về tự vệ thương mại
Tự vệ thương mại là hành động của chính phủ các nước nhập khẩu dưới hìnhthức tăng mức thuế hiện hành, áp dụng hạn ngạch, các khoản phụ thu hay các biệnpháp thích hợp khác, áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu trong trường hợp nhữnghàng hoá này được nhập khẩu một cách quá mức, gây thiệt hại nghiêm trọng đếnngành sản xuất nội địa
“Thiệt hại nghiêm trọng” là sự giảm sút đáng kể về vị thế của ngành côngnghiệp trong nước Để xác định có hay không thiệt hại nghiêm trọng cần phải căn cứvào các chỉ tiêu như: lượng hàng hoá nhập khẩu tăng tuyệt đối cũng như tương đối,mức độ tăng thị phần nhập khẩu của thị trường trong nước, hay sự giảm sút về doanh
số, số lượng, hiệu suất, hệ số sử dụng, công suất, lợi nhuận, lỗ lãi và việc làm củangành sản xuất nội địa
“Ngành công nghiệp trong nước” không chỉ giới hạn ở những hãng sản xuấtnhững mặt hàng giống hệt nhau mà còn mở rộng đối với những mặt hàng tương tự,những hàng hoá có thể thay thế hàng hoá nhập khẩu, cạnh tranh trực tiếp trên thịtrường
1.2 Các biện pháp tự vệ thương mại
Theo điều XIX và Hiệp định về các biện pháp tự vệ của WTO, một quốc gia cóquyền lựa chọn 1 trong các biện pháp tự vệ sau:
Tăng mức thuế đã cam kết vượt lên trên mức thuế trần (biện pháp thuế quan);
Áp dụng các biện pháp hạn chế định lượng như hạn ngạch (biện pháp phithuế quan)
Trang 91.2.1 Biện pháp thuế quan
Đây là biện pháp mà Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) cho phép để bảo hộthị trường trong nước và chủ yếu dưới dạng tăng thuế nhập khẩu, vì đây là công cụđảm bảo tính minh bạch và dễ dự doán, được thực hiện bằng những con số rõ ràng, dovậy người ta có thể thấy được mục đích bảo hộ dành cho 1 ngành sản xuất của mỗiquốc gia Ngoài ra, do biện pháp thuế quan chỉ làm tăng giá sản phẩm nên cũng khônglàm cho thương mại bị bóp méo và đảm bảo cho “bàn tay vô hình”của thị trường thựchiện được chức năng của mình Tuy nhiên khi tham gia vào quá trình hội nhập, cácnước phải cam kết ràng buộc với một mức thuế trần nhất định và phải có lịch trình cắtgiảm cụ thể
1.2.2 Các biện pháp phi thuế quan
Trước kia các nước nhập khẩu thường sử dụng biện pháp hạn chế xuất khẩu tựnguyện (VERs- Voluntary Export Restrains), qua đó lợi dụng ảnh hưởng của mình để
ép buộc các nước đối tác tự nguyện hạn chế xuất khẩu, đồng thời cơ chế này cũng thểhiện sự phân biệt đối xử rất rõ Vì vậy trong hiệp định về các biện pháp tự vệ, WTO đãcấm sử dụng VERs mà thay vào đó là các biện pháp hạn chế định lượng bao gồm:
b) Các công cụ khác
Một số biện pháp phi thuế quan khác mà các quốc gia có thể áp dụng là cấm
NK, cấp giấp phép nhập khẩu hay phụ thu đối với hàng NK v v Cá biện pháp nàythường mang tính chủ quan của nước NK với mục đích bảo hộ nền sản xuất nội địanên WTO coi những biện pháp này làm hạn chế rõ rệt tác dụng của tự do thương mại
và yêu cầu xoá bỏ thay vào đó là các biện pháp hạn ngạch hoặc hạn ngạch thuế quan
1.3 Điều kiện chung áp dụng các biện pháp tự vệ thương mại
Nhóm 04 - Lớp Cao học QTKD K6.2 Trường Đại học Ngoại Thương
Trang 10WTO trong các văn bản của mình đã đề ra những điều kiện áp dụng các biệnpháp tự vệ thương mại mà theo đó, 1 quốc gia chỉ được quyền áp dụng biện pháp nàynếu xét thấy đã hội dủ các điều kiện sau
1.3.1 Phải có sự gia tăng đột biến về lượng hàng hoá nhập khẩu vào thị trường nội địa
Sự gia tăng hàng hoá nhập khẩu dẫn đến áp dụng các biện pháp tự vệ thươngmại được xác định dựa vào 1 số tiêu chí cụ thể: đó là sự gia tăng một cách một cáchtương đối hay tuyệt đối về sản lượng số lượng hay giá trị của loại hàng hoá đó so với
số lượng, khối lượng hay giá trị của hàng hoá tương tự hay hàng hoá cạnh tranh trựctiếp được sản xuất trong nước Mục 1(a) điều XIX hiệp định GATT 1994 đưa ra kháiniệm “sự thay đổi không lường trước - unforeseen development” theo đó sự gia tăng
về số lượng hàng hoá nhập khẩu phải không lường trước được, nghĩa là sự biến đổi đóxảy ra sau khi các bên đã đàm phán và không có gì để khẳng định rằng các nhà đàmphán, những người đã đưa ra nhượng bộ thuế quan, có thể hay lẽ ra phải dự đoán được
sự biến đổi đó Thực tiễn xét xử các vụ kiện liên quan đến tự vệ thương mại cho thấy
sự gia tăng nhập khẩu để dẫn đến quyền áp dụng các biện pháp tự vệ thương mại phảiđáp ứng được các tiêu chí cả về định lượng cũng như định tính Sự gia tăng này phảivừa mới diễn ra, phải mang tính bất ngờ, phải ở mức độ đủ lớn và phải gây ra nhữngảnh hưởng nghiêm trọng
1.3.2 Việc gia tăng hàng hoá nhập khẩu đó phải gây thiệt hại hay đe doạ gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất nội địa
Việc xác định tổn hại dựa trên kết quả điều tra theo đó cơ quan chức năng đánhgiá những yếu tố kinh tế có liên quan dến tình hình sản xuất của ngành này gồm:
- Tốc độ và sản lượng gia tăng nhập khẩu của sản phẩm liên quan một cách tuyệtđối hay tương đối;
- Lượng gia tăng nhập khẩu lấy đi bao nhiêu % thị phần trong nước;
- Sự giảm sút thực tế về sản lượng, doanh số, thị phần, lợi nhuận, năng suất, tỉsuất đầu tư
- Tác động đến thị trường lao động
Việc điều tra sẽ do 1 cơ quan chuyên trách ở mỗi quốc gia đảm nhiệm Tuynhiên, nếu như xét thấy bất kì 1 sự trì hoãn nào có thể làm cho tình hình trở nên trầmtrọng hơn và khó phục hồi, các quốc gia có thể áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời màchỉ dựa vào những dấu hiệu ban đầu cho thấy có thiệt hại nghiêm trọng bắt nguồn từgia tăng nhập khẩu, không cần đợi kết quả điều tra Biện pháp này chỉ kéo dài tối đa
200 ngày và được áp dụng dưới hình thức tăng thuế suất Khoảng thời gian áp tự vệ
Trang 11tạm thời cũng sẽ được tính vào tổng thời gian áp dụng tự vệ thương mại Nếu sau nàykết quả cho thấy không đủ điều kiện áp dụng tự vệ thương mại thì các bên sẽ phảihoàn trả cho nhau ngay lập tức khoản thuế gia tăng đã thu được.
1.3.3 Sự gia tăng về số lượng hàng hoá nhập khẩu đó phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những thiệt hại nói trên
Một quốc gia sẽ không thể áp dụng được các biện pháp tự vệ thương mại nếunhư không chứng minh được rằng có tồn tại bằng chứng rõ ràng về mối quan hệ nhânquả giữa lượng nhập khẩu gia tăng đột biến của loại hàng hoá có liên quan với thiệt hạinghiêm trọng gây ra Việc chứng minh mối quan hệ này có thể dựa trên sự tương quan
về thời gian xảy ra việc tăng lượng hàng hóa nhập khẩu tăng và thời gian xảy ra thiệthại nghiêm trọng Tuy nhiên, nếu có những yếu tố khác không phải là gia tăng nhậpkhẩu, cùng trong thời gian đó gây ra tổn hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây ra tổn hạithì không thể suy diễn là thiệt hại đó là do việc hàng hóa nhập khẩu tăng mạnh Điềunày đồng nghĩa là các nhân tố gây thiệt hại cần phải được phân biệt và làm rõ, từ đótạo nên giới hạn cho việc áp dụng tự vệ thương mại
1.4 Nguyên tắc áp dụng các biện pháp tự vệ thương mại của WTO
1.4.1.Nguyên tắc không phân biệt đối xử
Nguyên tắc không phân biệt đối xử là nguyên tắc cơ bản của WTO Tự vệthương mại cũng cần tuân thủ nguyên tắc này, theo đó các biện pháp tự vệ sẽ được ápdụng với mọi sản phẩm nhập khẩu không phân biệt nguồn gốc xuất xứ hàng hóa Đốitượng điều tra để áp dụng tự vệ thương mại cũng phải là toàn bộ hàng nhập khẩu chứkhông phải hàng hóa từ một nước cụ thể
Hiệp định về tự vệ thương mại của WTO đưa ra một ngoại lệ yêu cầu:Nướcnhập khẩu khi áp dụng biện pháp tự vệ dưới hình thức hạn chế số lượng thì phải thamkhảo ý kiến của các nước thành viên khác có lợi ích đáng kể liên quan đến hàng hóa bị
áp dụng tự vệ thương mại để đưa ra tỷ lệ phân bổ hạn ngạch
1.4.2 Nguyên tắc áp dụng các biện pháp tự vệ thương mại trong phạm vi và mức
độ cần thiết
Mục đích chính của TVTM là để giúp nền công nghiệp trong nước có thời gian
để điều chỉnh cơ cấu, khắc phục thiệt hại và đứng vững trong cuộc cạnh tranh gay gắtvới hàng hóa nước ngoài Do vậy nước nhập khẩu chỉ được áp dụng tự vệ thương mại
ở giới hạn cần thiết và chỉ nhằm để ngăn cản hay khắc phục những thiệt hại do lượngnhập khẩu tăng đột biến gây ra và nhằm tạo thuận lợi cho việc điều chỉnh cơ cấu sảnxuất nội địa chứ không phải nhằm bất kỳ mục đích nào khác
Nhóm 04 - Lớp Cao học QTKD K6.2 Trường Đại học Ngoại Thương
Trang 12Áp dụng TVTM không phải để hạn chế cạnh tranh, do vậy nó chỉ được áp dụngtrong một thời gian nhất định Theo WTO, thời hạn áp dụng tối đa là 4 năm Trongtrường hợp cần thiết, có thể được gia hạn thêm một lần nhưng không quá 4 năm tiếptheo Đối với các nước đang phát triển, có thể được ưu đãi gia hạn với thời gian khôngquá 6 năm tiếp theo Tuy nhiên, ngay cả trong thời hạn áp dụng, nếu những điều kiệncho sự tồn tại của nó không còn nữa thì nước áp dụng TVTM phải dỡ bỏ ngay hoặcđình chỉ biện pháp tự vệ đang được áp dụng với hàng hóa đó.
Trong thời gian áp dụng TVTM, nước nhập khẩu phải tiến hành rà soát các biệnpháp tự vệ để đảm bảo quyền lợi cho nước bị áp dụng đồng thời cũng để cho việc luânchuyển hàng hóa diễn ra bình thường
1.4.3 Nguyên tắc đảm bảo bồi thường tổn thất thương mại
Khác với các biện pháp chống lại các hành vi cạnh tranh không lành mạnh dohành động bán phá giá hay trợ cấp của Chính phủ, một nước thành viên khi áp dụngbiện pháp tự vệ phải đảm bảo đền bù thỏa đáng cho nước bị áp dụng TVTM Việc đền
bù này thường thông qua việc giảm thuế cho một số mặt hàng có lợi ích xuất khẩu chonước bị áp dụng TVTM Mức độ đền bù phải tương đương đáng kể
Nếu các bên không thể thỏa thuận được mức độ bồi thường tương xứng thì cácnước bị áp dụng TVTM có thể áp dụng các biện pháp trả đũa Tuy nhiên, quyền thựchiện trả đũa thương mại chỉ có thể tiến hành sau 3 năm kể từ khi biện pháp TVTMthực hiện
1.4.4 Nguyên tắc ưu tiên cho các nước đang phát triển
WTO thừa nhận cần phải có sự cần thiết phải dành cho những nước đang vàchậm phát triển những điều kiện thuật lợi hơn trong thương mại quốc tế, dành cho cácnước này những chế độ đãi ngộ đặc biệt và khác biệt trong thương mại quốc tế màkhông yêu cầu có đi có lại trong các cam kết
Điều 9 Hiệp định về TVTM của WTO quy định: Các biệ pháp TVTM khôngđược áp dụng với hàng hóa có nguồn gốc từ một nước thành viên đang phát triển nếunhư thị phần xuất khẩu hàng hóa của nước này tại nước nhập khẩu không vượt quá 3
% Hoặc nếu có nhiều nước thành viên đang phát triển có thị phần từng nước dưới 3%
và tổng thị phần của các nước này không lớn hơn 9 % thì không bị áp dụng TVTM
Về phần mình, một nước thành viên đang phát triển lại có quyền mở rộng thờihạn áp dụng TVTM với nước khác thêm 2 năm nữa so với thời hạn tối đa được ápdụng TVTM thông thường là 8 năm