Lĩnh vực hoặt động được phân công , cho phép : Thiết kế công trình giao thông cầu , đường bộ ; thiết kế công trình dân dụng , công nghiệp.. Giám sát thi công xây dựng các công trìn
Trang 1PHẦN I
GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
I Giới thiệu về công ty TNHH tư vấn xây dựng Thông Thịnh :
Công ty TNHH tư vấn và xây dựng Thông Thịnh được thành lập theo luật doanh nghiệp và theo giấy chứng nhận kinh doanh và mã số thuế 4200972909 vào ngày 06 tháng 05 năm 2009 của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Khánh Hòa
Công ty TNHH tư vấn xây dựng Thông Thịnh tuy mới được thành lập nhưng
có một đội ngũ kỹ sư hành nghề có kinh ngiệm lâu năm , đã từng kinh ngiệm qua nhiều lĩnh vực tư vấn thiết kế , giám sát , quản lý dự án đáng tin cậy , có trách nhiệm cao Ngoài ra còn có đội ngũ cộng tác viên sẵn sàng hợp tác với công ty , trên tinh thần xây dựng góp sức để thực hiện mục tiêu xây dựng quê hương đất nước giàu mạnh
* Địa điểm trụ sở của công ty :
- Tên công ty : công ty TNHH tư vấn và xây dựng Thông Thịnh
- Trụ sở công ty : tổ 19 – Đồng nhơn – Vĩnh Trung – Nha trang – Khánh Hòa
II Lĩnh vực hoặt động được phân công , cho phép :
Thiết kế công trình giao thông ( cầu , đường bộ ) ; thiết kế công trình dân dụng , công nghiệp
Giám sát thi công xây dựng các công trình giao thông (cầu, đường bộ ),công trình dân dụng , công nghiệp , công trình thủy lợi đến cấp 3 , phần điện trong công trình xây dựng và công nghiệp
Tư vấn quản lý dự án các công trình giao thông ( cầu , đường bộ ) , công trình dân dụng , công nghiệp , công trình thủy lợi đến cấp 3
Trang 2III Mối quan hệ giữa các bộ phận trong đơn vị :
a./ Giám Đốc
- Là người điều hành hoạt động hằng ngày của công ty, trực tiếp chịu tráchnhiệm trước pháp luật về việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động tácnghiệp hàng ngày, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của công ty , ban hành cácquyết định
b./ Phó Giám Đốc
- Là người giúp việc cho Giám Đốc, Được Giám Đốc phân công và uỷ nhiệmđiều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty Chịu trách nhiệm trựctiếp trước Giám đốc và cùng chịu trách nhiệm liên đới với Giám Đốc trước phápluật về các phần việc được phân công hoặc uỷ nhiệm
c./ Phòng kế toán tài chính
- Là phòng chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, đầu tư tài sản, nguồn vốn, nắmđầy chính xác đủ kịp thời số liệu kiểm tra, kiểm soát ngăn ngừa tiêu cực, thựchiện tích cực để tăng tích luỹ cải thiện đời sống
- Tổ chức bảo quản, lưu trử các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và sốliệu kế toán của công ty
- Tính toán ghi chép, phản ảnh chính xác kịp thời số liệu và tình hình tài chínhcủa công ty, thực hiện các chế độ thuế cho nhà nước
e./ Phòng khảo sát
Trang 3- Có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản quy phạm pháp luật về cơchế chính sách đầu tư và xây dựng, lập các dự án đầu tư,…
- Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về việc thực hiện đúng thủ tục vàxây dựng, về chất lượng sản phẩm tư vấn của mình trong báo cáo nghiên cứu tiềnkhả thi, hồ sơ khảo sát và những nội dung tư vấn khác
f./ Phòng thiết kế
- Có trách nhiệm thiết kế bãn vẻ thi công
- Thuyết minh bãn vẽ
IV Giới thiệu về năng lực máy móc , thiết bị , nhân lực của đơn vị :
Lực lượng chuyên môn thiết kế kỹ thuật:
Gồm 12 người trong đó:
- Kỹ sư cầu đường : 06 người
- Kỹ sư xây dựng : 04 người
- Kỹ sư thuỷ lợi : 02 người
- Các kỹ sư cộng tác : 04 người
Lực lượng chuyên môn giám sát công trình:
Gồm 15 người trong đó:
- Kỹ sư cầu đường : 06 người
- Kỹ sư xây dựng : 04 người
- Kỹ sư thuỷ lợi : 02 người
- Kỹ sư điện : 01 người
- Các kỹ sư cộng tác : 04 người
Trang 4TT Họ và Tên Trình độ chuyên môn
Số năm kinh nghiệm
Chức danh
Trang 51 Nguyễn Ngọc Giao Quỳnh Trung cấp kinh tế 12 năm Giám Đốc
4 Nguyễn Trường Tâm
8 Nguyễn Thị Hồng Thuận Trung cấp kinh tế 5 năm Kế toán trưởng
14 Võ Ngọc Anh Dũng Trung cấp Xây dựng +
Kỹ sư cầu đường
8 năm Nhân viên
18 Trương Xuân Tý Kỹ sư XD Thủy lợi,
thuỷ điện
10 năm Cộng tác viên
GIỚI THIỆU VỀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG:
V Các tiêu chuẩn và quy trình áp dụng :
- Tiêu chuẩn : TCVN 4050-2005 : tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô
- 22TCN210-92 : tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn
Trang 6- 22TCN223-95 : quy trình thiết kế áo đường cứng
- 22TCN274-01 : quy trình thiết kế áo đường mềm
- TCXDVN104-2007 : yêu cầu thiết kế đường đô thị
VI Mối liên hệ giữa các bên liên quan trong quá trình thực hiện đầu tư dự án
công trình giao thông ;
+ Bên nhà đầu tư : là người bỏ vốn ra xây dựng công trình , và có quyền lựa chọn đơn vị thiết kế , thi công , giám sát cho mình
+ Bên công ty tư vấn thiết kế : là đơn vị được nhà đầu tư thuê về để tiến hành khảo sát , thiết kế và lập dự toán cho công trình
+ Bên công ty thi công : là đơn vị nhận thi công công trình , có trách nhiệm thi công
và đưa công trình vào hoặt động
+ Đơn vị tư vấn giám sát : là một đơn vị độc lập với đơn vị thi công và đơn vị thiết
kế , có trách nhiệm xem xét hồ sơ thiết kế , giám sát quá trình thi công khi đơn vị tưvấn giám sát phát hiện ra sai phạm của đơn vị thi công thì sẽ tiến hành nhắc nhở và nếu không chỉnh sửa thì phải có trách nhiệm thông báo cho chủ dầu tư và đơn vị thiết
kế ( khi phát hiện công trình thi công sai so với bản vẽ thiết kế )
PHẦN II
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH THAM GIA THỰC TẬP
I - VỊ TRÍ, HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG:
1.1.Tổng quan về dự án
Tuyến đường Nguyễn Du là tuyến đường nối tiếp đoạn sau nhà thờHòa Yên đến giáp đường Đại Hiện nay tuyến đã xuống cấp nên cần nâng cấplại để thuận lợi cho đời sống nhân dân cũng như tạo cảnh quan môi trườngcho thị trấn Cam Đức huyện Cam Lâm Mục tiêu của dự án là tiếp tục pháttriển, từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề thúc đẩy tiếntrình đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng Nhằm phát triển cho thị trấn , đẩy nhanhtốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Cam Lâm lên ngang tầm với các huyệnkhác trong tỉnh Khánh Hòa Dự án sẽ góp phần làm tăng nhanh hiệu quả kinh
Trang 7tế của tuyến khu vực đang được đầu tư xây dựng và đảm bảo khả năng vậnchuyển hàng hoá, và thông suốt trên toàn tuyến.
1/ Vị trí tuyến đường:
Tuyến Đường Nguyễn Du; đoạn sau Nhà thờ Hòa Yên đến giáp đườngĐại Hàn (Địa điểm: Thị Trấn Cam Đức – Huyện Cam Lâm) với chiều dàituyến là 1332,90m
- Điểm đầu: Tiếp giáp với cổng sau nhà thờ Hòa Yên
- Điểm cuối: Tiếp giáp đường Đại Hàn
2/ Hiện trạng công trình và điều kiện tự nhiên:
a/ Hiện trạng tuyến đường:
Nền mặt đường toàn tuyến hiện nay là đường đất, rộng từ 24,00m mùa mưa đi lại rất khó khăn
11,00-b/ Địa hình, điạ mạo:
Địa hình hai bên tuyến là đồi tương đối bằng phẳng, dốc dọc tuyếnnhẹ, điều kiện xây dựng thuận lợi, hai bên tuyến đều có nhà dân và vườn
- Khí hậu phân chia thành hai mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 1 sang năm
+ Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8
- Nhiệt độ : tương đối ổn định :
+ Nhiệt độ trung bình : 270 C - 300 C + Nhiệt độ cao tuyệt đối : 37 0 C+ Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 190 C
- Độ ẩm :
Trang 8+ Trung bình 73 – 85%
- Chế độ mưa :
+ Lượng mưa trung bình hàng năm : 1.000 - 1.400 mm
+ Trong mùa mưa, lượng mưa tháng thấp nhất khoảng 100 mm, thángnhiều nhất 240 mm
- Chế độ gió :
+ Mùa mưa : hướng gió chính là Bắc – Đông Bắc
+ Mùa khô : Tây – Tây Nam
II – QUY MÔ THIẾT KẾ:
1/ Xác định cấp đường:
Căn cứ tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN104:2007 “Đường đôthị -Tiêu chuẩn thiết kế”
Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005
Căn cứ quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06
Điều lệ báo hiệu đường độ 22TCN 237-01
2/ Tiêu chuẩn kỹ thuật sau khi xây dựng:
để vuối nối em diệu
5/ Cắt ngang tuyến:
Trang 9Bề rộng nền đường Bn =12,00m; Bề rộng mặt đường Bm = 7,00m; mặtđường bê tông nhựa hạt mịn dày 7cm, lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại IIDmax 37,5 dày 14cm và lớp móng trên cấp phối đá dăm loại I Dmax 25 dày14cm, độ dốc ngang mặt đường 2%; Lề đường mỗi bên rộng 2,50m, độ dốcngang lề đường 4%
6/ Hệ thống thoát nước:
Thiết kế mới một cống bản khẩu độ 1,00m tại cọc 26 để thoát nướcngang, thiết kế một cống bản khẩu độ 0,60m tại cọc 60 để thoát nước ngangđường và cũng là thoát nước dọc của đường Đại Hàn, thiết kế các cống dọcqua các ngã giao và vào cổng trường Quang Trung tổng chiếu dài các cốngdọc là 119,00m
7/ Giải tỏa:
Đoạn cuối tuyến có một số ranh đất trồng cây bạch đàn, Chủ đầu tư vàđịa phương vận động bà con di dời hàng rào Kinh phí giải toả không tínhtrong hồ sơ
8/ Nguồn nguyên vật liệu:
Đá dăm các loại, mua tại mỏ đá Hòn Ngang, cự ly V/c 35Km
Bê tông nhựa sản xuất tại mỏ đá Hòn Ngang, cự ly V/c 35Km
Cát vàng (BTN), mua tại Diên Lâm V/c 4Km
Cát vàng làm cống mua tại địa phương V/c 3Km
Nhựa đường mua tại kho Bình Tân, cự ly vận chuyển 20Km (đến trạmtrộn mỏ đá Hòn Ngang)
III – ĐÁNH GIÁ VỀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG:
1/Trong giai đoạn thi công:
Trong quá trình thi công thì các thiết bị ,xe máy tập trung nên không khí, tiếng
ồn sẽ bị ảnh hưởng xung quanh Nguồn nước sẽ bị dơ bẩn bởi đất đá đổ xuống, bởichất thải của máy móc (dầu, mở, nhớt…)
Trang 10Đời sống kinh tế xã hội của người dân địa phương có thể bị tác động ngắn hạntrong quá trình thi công xây dựng: Sức khỏe bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn, ô nhiểmkhông khí Tình hình an ninh khu vực, tập tục địa phương có khả năng bị xáo trộn dotập trung số đông nhân lực từ nơi khác đến
2/Trong giai đoạn khai thác:
Khi công trình hoàn thành các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nước, không khí,tiếng ồn sẽ mất đi Do điều kiện giao thông được cải thiện, người dân đi lại đượcnhanh chóng, thuận lợi, đời sống văn hóa kinh tế xã hội văn hóa từng bước đượcnâng cao
IV– ĐÁNH GIÁ VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG:
1/An toàn lao dộng:
Công trình trong khu có dân cư, phải có biện pháp an toàn, rào cản, biển báohiệu, đèn hiệu về ban đêm
2/Tổ chức thi công:
Thi công, mở rộng mặt đường phải đảm bảo cao độ thiết kế
Nghiệm thu công tác nền đường, móng cấp phối đá dăm, mặt đường bê tôngnhựa, công trình thoát nước, thí nghiệm vật liệu đá, cát, xi măng, nhựa đường, bêtông, đo K, E theo quy định hiện hành
Bố trí dây chuyền thi công, vận chuyển vật tư hợp lý, tuyến vận chuyển ngắn,không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân và không gây ô nhiễm môitrường
Trang 113/Quy trình thi công được áp dụng:
- Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu các lớp kết cấu áo đường bằngcấp phối thiên nhiên 22TCN 304-03
- Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dămtrong kết cấu áo đường ô tô 22TCN 334-06
- Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa –Yêu cầu kỹ thuật 22TCN 249-98
- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01
- Ngoài ra còn áp dụng các quy trình hiện hành khác trong quá trình thicông
V – HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ:
Tác động xã hội tốt đến người dân khi Nhà nước có chủ trương xây dựngtuyến đường này, cải thiện môi trường cho nhân dân Có hệ thống đường giao thônghoàn thiện, việc đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân được thuận lợi
Tăng cường sức khỏe, vệ sinh môi trường khu vực, giảm thiểu các bệnh ngoài
da, sốt xuất huyết… cho người dân, làm sạch đẹp bộ mặt thị trấn
VI CÁC NGUYÊN TẮC KHI THIẾT KẾ ĐƯỜNG:
- Đảm bảo về mặt kinh tế : hao phí xây dựng đường là ít nhất, hoàn vốn nhanh vàthu lợi nhuận cao
- Đảm bảo về mặt kỹ thuật : Đảm bảo đủ khả năng chịu lực theo yêu cầu thiết kế,đảm bảo ổn định và thời gian sử dụng lâu dài
- Đảm bảo về mặt mỹ quan : hòa cùng và tạo dáng đẹp cho cảnh quan xung quanh.Dựa vào ba nguyên tắc trên ta phải chú ý một số vấn đề sau :
+ Phương án thiết kế lập ra phải dựa trên điều kiện địa chất, thủy văn
+ Tận dụng vật liệu sẵn có tại địa phương
+ Áp dụng những phương pháp thi công tiên tiến nhằm đảm bảo tiến độ và chấtlượng công trình
Trang 12Trắc dọc đoạn cuối tuyến
Trắc ngang đào điển hình
Trắc ngang đấp điển hình
Trang 13điểm cuối đồ án
A=106D00'58"
R=21.15 T=15.93 P=5.33 K
2 =13.66
A=73D59'02"
R=12.00 T=15.93 P=7.94 K
Trang 15PHẦN III NỘI DUNG CÔNG VIỆC TRỰC TIẾP THAM GIA
I CÔNG TÁC NGOẠI NGHIỆP :
1- Đo dài, đo góc:
- Đo chi tiết từng cọc
- Đo tổng quát 2 lần, sai số cho phép L 1/ 2000 L (m)
- Đo chi tiế t 1 lần, sai số cho phép L 1/ 1000 L (m)
- (L sai số giữa 2 lần tính= m)
2- Đo cao : Tuyến cơ bản đi theo đường cũ, nhưng vẫn đảm bảo các yếu tố kỹthuật
- Đo tổng quát sai số cho phép L + 20 L (mm)
- Đo chi tiết sai số cho phép L + 30 L (mm)
- Khoảng cách ngắn nên chỉ có 1 mốc cao độ Đo 2 lần sai số đạt theoyêu cầu và khép vào H
- h : Sai số giữa 2 lần đo tính h = mm (2li/1.332,90m: Đạt yêu cầu)
Mốc cao độ chính đặt ngoài phạm vi xây dựng
3- Đo cắt ngang:
- Đo bằng thước chữ A thể hiện được hàng rào, địa vật hai bên Công tácnày phải chi tiết do đó phải đo vẽ được cụ thể nhà cửa để xác địnhđược khổ rộng nền đường
Trang 16Tiến hành câng bằng máy , định tâm , sử dụng mia để hội thị
Tại các ngã giao nhau với đường hiện hữu phải tiến hành đo 2 góc 2 bên để phụ vụ cho công tác tạo ngã giao sau này
Tiến hành dùng thước dây đo dài theo tim tuyến đồng thời với công việc cắm cọc trên tuyến tại các đỉnh của đường cong thì tiến hành gửi đỉnh mỗi đỉnh tiến hành gửi 2 nơi , ghi rõ khoảng cách và đánh dấu vào đỉnh gửi với đầy đủ các thông tin cần thiết để khoi phục đỉnh
Sử dụng thước 50m đo và gởi điểm bằng phương pháp giao hội, nên chọnnhững vị trí thước vạch chẵn để tiện cho công tác ghi chép và khôi phục cọc sau này
Nên gởi điểm ở những vị trí cố định,những công trình hiện hữu,để tránh tìnhtrạng bị mất điểm khi bàn giao mốc cho chủ đầu tư
Ghi rõ , chú thích rõ ràng, tránh nhầm lẫn những điểm của công trình khác khibàn giao
Cắm cọc , đo cao , đo dài :
Việc bố trí cọc trên tuyến phụ thuộc vào điều liện tự nhiên , địa hình hay địavật tại các khu vực địa hình thay đổi liên tục thì cần phải bố trí nhiều cọc để côngtác tính khối lượng đào đấp được chính xác
Trên toàn tuyến nếu có các công trình thoát nước hiện hữu như cầu , cống bản
mà được giữ lại thì cần phải bố trí cọc ở đầu , cuối công trình đối với cống bản đầugiữa và cuối công trình với các loại cầu hiện hữu
Tại các khu vực không có địa vật thì cần phải bố trí các cọc cách xa nhau Đối với việc đo cao và đo dài thì cần phải thật chính xác , việc chọn địa điểmđặt máy phải là nơi trống trải , để tiến hành đo được nhiều cọc
Mốc cao độ phải gửi ở nhà dân hay là các nơi cố định như là lề chắn bánh , taluy mương hiện hữu mà không phá bỏ khi thi công
Đo dài thì sử dụng thước dây 50 m khi kéo thước thì thước phải thật căngthẳng
Dùng máy thủy bình kết hợp với mia để tiến hành đo cao cho toàn tuyến và ghi chép vào sổ như mẫu sau
Khi điểm đặt may không còn thấy được mia hay là do khoảng chênh cao quá lớn thì ta sử dụng các điểm chênh ( phương pháp lật mia )
Trang 17Đối với công tác trắc ngang thì như sau :
Thông thường thì trắc ngang chi tiết có phạm vi là 3 lần bề mặt đường Trên trắc ngang chi tiết phải thể hiện được sự thay đổi của địa hình theo phương ngang đường Các địa vật hai bên tuyến như các công trình dân sinh , công trình thoát nước , hay các công trình khác như ( mạng điện , hệ thống cáp ngầm , …)
Công tác đo đạt thường sử dụng là thước thép để đo dài và đo chênh cao
Công tác đo góc
Công tác đo cao
Trang 18Công tác gủi móc cao độ
II CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP :
1./ Sử lý số liệu :
Sau khi đi thực tế xong , các số liệu được sử lý theo các bước sau : + Đặt móc cao độ giả định thông thường thì là mốc 10 m nếu ở miền núi thì ta lấy mốc 20 m
+ Tính toán số liệu theo công thức sau :
- Tại điểm đặt máy đầu tiên : CĐN= CĐGĐ + Số chỉ mia sau
- Tại điểm đặt máy thứ 2 ( chênh ) :
CĐN2= CĐN + Số chỉ mia sau – Số chỉ mia trước
- Cao độ tự nhiên tại các cọc : CĐTN= CĐN – Tỏa
Ta được số liệu như bảng sau :