* Sự tồn tại nhiều bản sao trong một hệ phân tán trên nhiều hệ thống cục bộkhác nhau có thể dẫn đến các hệ quả sau đây: i Cập nhật thông tin diễn ra do đăng ký gần hay từ xa hoặc sự thay
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đây, hệ tin học phân tán là một lĩnh vực mới trong hệ thống tin học Các thành tựu mới nhất của hệ thống tin học về phần cứng, phần mềm và các hệ dữ liệu ổn định, tin cậy đã góp phần đáng kể cho sự phát triển của toàn xã hội nói chung, ngành công nghệ thông tin nói riêng Xu hướng toàn cầu hoá thông tin dẫn đến nhu cầu xử lý thông tin ngày một tăng Khi những bài toán đòi hỏi xử lý
hệ thống cơ sở dữ liệu lớn Hệ dữ liệu tập trung không còn đáp ứng được hết các yêu cầu đặt ra Như thương mại điện tử, chính phủ điện tử Hệ phân tán đã ra đời
để đáp ứng những nhu cầu xử lý thông tin trên các hệ thống ứng dụng có quy mô rộng lớn đó.
Hiện nay, các chuyên gia công nghệ thông tin đang rất quan tâm đến hệ phân tán là hệ thống tin học hiện đại, đa dạng, phức tạp và đang trên đà phát triển nhanh chóng Việc nghiên cứu hệ đòi hỏi phải có phương pháp hợp lý, mang tính khả thi cao và được chia cắt thành các phương diện tiếp cận khác nhau Mỗi phương diện đều phải có mục tiêu, phương pháp và đối tượng nghiên cứu tương đối độc lập nhau trên cơ sở nhất quán với mục đích chung của hệ.
Trong giới hạn của một báo cáo tiểu luận kết thúc môn học “Hệ tin học phân tán”, báo cáo này trình bày những nội dung sau:
+ Giải quyết vấn đề nhiều bản sao
+ Bài toán này dựa vào thuật toán của Herman, theo hệ ổn định, đảm bảo gắn bó trên cơ sở về dấu
+ Hãy cho biết sơ đồ tuần tự xử lý các thao tác đọc, các thao tác cập nhật Được sự giúp đỡ của Thầy giáo PGS.TS Lê Văn Sơn và các bạn trong lớp, tôi đã hoàn thành được những nhiệm vụ cơ bản trên Tuy nhiên, với thời gian và kiến thức còn hạn chế, tiểu luận này chắc chắn còn những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của Thầy giáo Lê Văn Sơn và các bạn trong lớp Cho phép tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thầy giáo Lê Văn Sơn
và các bạn trong lớp đã giúp đỡ tôi hoàn thành công việc này.
Trân trọng cám ơn!
Học viên : Phùng Thị Ngọc Dung
Trang 2CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU VỀ HỆ TIN HỌC PHÂN TÁN
I.1 Tổng quan về hệ tin học phân tán
I.1.1 Khái niệm:
Hệ tin học phân tán hay nói ngắn gọn là hệ phân tán là hệ thống xử lý thôngtin bao gồm nhiều bộ xử lý hoặc bộ vi xử lý nằm tại các vị trí khác nhau và đượcliên kết với nhau thông qua hệ thống viễn thông dưới sự điều hành thống nhất củamột hệ điều hành
Từ định nghĩa này, người ta có thể xem hệ phân tán như là một tập hợp baogồm các bộ xử lý hoặc bộ vi xử lý với bộ nhớ và đồng hồ nhịp độc lập Điều nàyđồng nghĩa với việc các bộ xử lý không sử dụng chung bộ nhớ và đồng hồ Nhưvậy, mỗi một hệ xử lý thông tin thành phần của hệ phân tán bao gồm một hay nhiều
bộ xử lý và bộ nhớ cục bộ Hệ xử lý thông tin thành phần phải được thiết kế sao cho
về cấu trúc, số lượng và dung lượng có thể cho phép thực hiện một cách trọn vẹncác chức năng mà nó đảm nhận
Hệ phân tán được xây dựng nhằm mục đích phân tán hoá các quá trình xử lýthông tin và thực hiện công việc đó trên các trạm xa nhau Đó là những cơ sở cănbản cho việc xây dựng các ứng dụng lớn như thương mại điện tử, giáo dục điện tử,thư viện điện tử số, xây dựng các cơ sở dữ liệu tìm kiếm…
I.1.2 Vấn đề trỏ thông tin
Trong hệ phân tán, thời hạn truyền một thông điệp là hiệu số giữa thời điểmnhận và thời điểm truyền Ta giả sử rằng, thời hạn đó đủ lớn so sánh với hệ tậptrung, là địa lượng biến thiên và ở cặp máy này khác với ở cặp máy khác Từ đó ta
có hai hệ quả sau đây:
1) Ở một thời điểm cho trước, một bộ xử lý đang thực hiện trên một máy chỉ
có thể biết được trạng thái gần đúng của các máy khác
2) Trật tự nhận các thông điệp trên các máy nhận có thể không giống trật tựphát của chính các thông điệp đó
Các máy trên mạng có thể bị sự cố và các thông điệp có thể bị mất Giải phápcho vấn đề này là máy phát đánh số thứ tự tất cả các gói thông tin gửi đi kèm theocác số đó cho máy nhận Nếu máy phát không đánh số thì máy nhận sẽ không xácđinh được thứ tự các gói tin Ta có hệ quả ba là:
3) Hai máy giống nhau chứa thông tin hoàn toàn giống nhau lại không baogiờ giống nhau về mặt trạng thái
Từ những vấn đề nêu trên, ta rút ra các đặc tính tổng quát của hệ phân tán:
Trang 3i) Thời gian truyền thông điệp là một biến với giá trị khác nhau, giá trị này
có thể rất lớn
ii) Tần suất xuất hiện các sự cố trong khi vận hành mạng lớn
iii) Việc truy cập tài nguyên, kích hoạt các tiến trình trong mạng không thể
thực hiện bởi một thiết bị duy nhất, mà chức năng này phải được phân tán trênnhiều máy trên mạng
I.2 Vấn đề hệ thống nhiều bản sao
* Trong hệ phân tán, quá trình tổ chức, vận hành các hệ thống cho phép đăng
ký từ xa, từng hệ thống cục bộ đều có lưu trữ một bản sao của tất cả các thông tinliên quan đang có ở tất cả các hệ thống cục bộ
Ưu điểm nổi bật của kiểu tổ chức này là:
i) Dễ dàng thực hiện việc truy cập thông tin cần thiết cho các yêu cầu ngaytại hệ thống cục bộ của mình
ii) Cho kết quả truy cập một cách nhanh chóng
Tuy nhiên, chỉ cho kết qủa tương đối chính xác và phụ thuộc rất nhiều vàophương pháp và thời hạn cập nhật thông tin trong các CSDL cục bộ
* Sự tồn tại nhiều bản sao trong một hệ phân tán trên nhiều hệ thống cục bộkhác nhau có thể dẫn đến các hệ quả sau đây:
i) Cập nhật thông tin diễn ra do đăng ký gần hay từ xa hoặc sự thay đổi thông
tin cục bộ trên một hệ cục bộ nào đó cần phải được tiến hành cho tất cả các hệ thống
cục bộ và không được phép bỏ sót hệ thống nào cả trong khoản thời gian làm tươi,
thông tin phải đảm bảo sao cho việc truy vẩn dữ liệu cho kết quả kịp thời hay đặt
truy vấn trong trạng thái treo.
ii) Cần phải tránh trường hợp các thao tác trên hai bản sao khác nhau nhưngchứa cùng một thông tin được truy cập bởi hai hay nhiều yêu cầu dẫn đến khônggắn bó
Hai vấn đề vừa nêu trên xác định về các ràng buộc đối với vấn đề gắn bó dữliệu Để đảm bảo sự gắn bó này điều kiện đủ là phải bắt buộc tuân thủ trình tự nào
đó cho các bản sao, các cập nhật thông tin
Biện pháp hàng đầu nhằm thực hiện việc loại trừ tương hỗ tổng quát trên tậphợp các bản sao khi đăng ký và thực hiện việc đăng ký trước khi trả lại bình thường.Biện pháp này có mặt hạn chế là không cho phép các chương trình đăng ký thựchiện song song Tất cả các bản sao đều được khoá chặt trong lúc đăng ký
I.2.1 Thuật toán cung cấp:
Vì sự ổn định và hiệu quả mà ta phải phân tán chức năng cung cấp trên nhiềutrạm khác nhau Sự hoạt động gắng bó với nhau giữa các chương trình cung cấp làrất cần thiết để bảo đảm cho hoạt động cung cấp được hoàn toàn chính xác
Trang 4Một sự hoạt động gắn bó dữ liệu của các chương trình cung cấp phân tánquản lý trên cùng một tập hợp các tài nguyên chỉ đạt được nếu tuân thủ các nguyêntắc sau:
i) Các bộ cung cấp bắt buộc phải thực hiện cùng một giải thuật
ii) Các bộ cung cấp đều nhận tất cả các thông điệp phát đi từ các tiến trình
iii) Các thông điệp phải được xử lý cùng một trật tự như nhau trong các
chương trình cung cấp Trật tự duy nhất trên tập hợp các thông điệp của hệ, và trật
tự được thực hiện thông qua việt hợp lực giữa các tiến trình cung cấp hay tiến trìnhphát thông điệp
I.2.2 Sắp xếp kiểu đóng dấu
Trạm phát được gắn một giá trị gọi là dấu Giá trị này có tính chất thời điểm cho trạm phát thông tin và dựa vào đồng hồ lô gích cục bộ của chính trạm
I.2.2.1 Nguyên lý:
Tập hợp tất cả các yêu cầu cập nhật được sắp xếp theo cùng một kiểu trên tất
cả các trạm nhờ cơ chế dấu Theo đó mỗi một yêu cầu được phát đi cho tập hợp cáctrạm, trên mỗi trạm tồn tại một tiến trình server đảm nhận nhiệm vụ tiếp nhận cácyêu cầu theo một trật tự về dấu Điều đó cho phép có một sự gắn bó yếu giữa cácbản sao
I.2.2.2 Triển khi hệ số ổn định:
Các giao dịch cần xét ở đây là các khả năng đọc, ghi hay cập nhật Cập nhậtđược xác định như một dãy các thao tác đọc rồi ghi, thao tác kiểm tra - đọc tức thìtrạng thái hiện hành của bản sao
Mỗi một server tiếp nhận các yêu cầu ghi đến các trạm cục bộ ở thời điểm chotrước nó tiếp nhận các yêu cầu và tính toán trên cơ sở dấu theo tiêu chí lâu nhất.Điều đó dẫn đến chúng ta cần phải chú ý ở hai trường hợp:
Trường hợp 1 : tập hợp các yêu cầu ghi khi chờ chứa cá yêu cầu từ tất cả các trạm
khác Trong trường hợp này các yêu cầu đi qua, nếu chúng tồn tại, là mới hơn sovới các yêu cầu đã đi qua Nói cách khác, yêu cầu lâu nhất chính là yêu cầu đangchờ
Trường hợp 2: tồn tại các trạm mà không có bất kỳ yêu cầu nào được truyền đến Tagiải quyết bằng cách truyền cho tất cả các trạm một thông điệp yêu cầu và bắt buộcphải xác nhận Do vậy, sau một khoảng thời gian theo giả thiết về độ ổn định ta sẽxác nhận: hoặc là các yêu cầu đi qua, hoặc là trả lời các thông điệp yêu cầu Lúcnày, ta nói được các thông điệp đến từ tất cả các trạm
I.2.2.3 Các hành vi bên ngoài chế độ bình thường:
Có hai vấn đề mở rộng hơn đối với thuật toán này là cho phép rút ra hay chènvào tuỳ ý một trạm nào đó Điều đó, dẫn đến hai vấn đề sau chúng ta cần phải tôntrọng:
Trang 5Vấn đề 1: Việc đột nhiên biến mất một trạm nào đó phải được các trạm khác nhận
biết một cách tự động
Vấn đề 2: Việc phát đi một thông điệp là phép toán không thể chia cắt đi được nữa
Đó là một thông điệp hoặc là tất cả các trạm đều phải nhận được hoặc làkhông một trạm nào nhận được cả
Vì vậy, nếu điều kiện đầu tiên được khống chế thì điều kiện thứ hai mới đượcđảm bảo
I.2.3 Thuật toán đảm bảo sự gắn bó yếu nhờ bộ tuần tự tuần hoàn:
I.2.3.1 Nguyên lý:
Trước khi phát một yêu cầu một trạm nào đó cần phải kết hợp với nó một sốthứ tự được cấp từ bộ tuần tự tuần hoàn Các yêu cầu được tiếp nhận tại mỗ trạmtheo cùng một trật tự thống nhất Điều đó giúp ta có được một sự gắn bó yếu Điềuchúng ta cần quan tâm ở đây là cơ chế phân phối các số dựa trên nền tảng tổ chứccác trạm theo kiểu vòng tròn ảo
I.2.3.2 Triển khai hệ số ổn định:
Bộ tuần tự cung cấp cho mỗi yêu cầu số sắp tới còn chưa dùng, giả sử dó là
T Khi đến phiên của trạm nhận bộ tuần tự, nó yêu cầu một số lượng n số đúng bằng
số lượng các yêu cầu cập nhật đang chờ trên trạm này Các số này là:
I.2.3.3 Các hành vi ngoài chế độ bình thường:
Hiện tại người ta đã chế tạo thành công và đưa vào sử dụng một cách ổn đọnhtrong mạng một số giao thức cho phép tái sinh bộ tuần tự khi bộ này bị mất và đặtcấu hình vòng tròn ảo trở lại theo kiểu tự động
Các giao thức hoạt động trong điều kiện giả định là mạng viễn thông cho phépphát hiện các sự cố của một trạm và cần phải được bổ khuyết một cách đầy đủ nhằmduy trì trật tự toàn phần cần thiết cho việc gắn bó:
Vấn đề 1: Việc tái sinh bộ tuần tự cần phải tiến hành song song với việc tính toán số
sắp có để dùng
Trang 6Vấn đề 2: Khi phát hiện có một trạm bị sự cố, ta cần phải xác định các số mà trạm
này đã lấy và các số còn chưa sử dụng, rồi gửi các yêu cầu có mang các sốnày
Vấn đề 3: Việc cho một trạm hội nhập vào lại trong vòng tròn cần phải tiến hành
song song với việc cập nhật lại các bản sao của nó
Sử dụng các số liên tục cho phép tránh được hiện tượng một vài cập nhật bịmất và các lần mất mà không được phát hiện Việc triển khai bộ tuần tự tuần hoàncũng làm cho ta gặp phải một số khó khăn khác
I.2.4 Thuật toán đảm bảo sự gắn bó mạnh:
I.2.4.2 Triển khai hệ số ổn định:
Trạng thái có thể cảu mỗi trạm là:
1 Nghỉ ngơi Trạm không thực hiện cập nhật nào cả
2 Hoạt động Trạm đãnhận một yêu cầu cập nhật cục bộ mà yêu cầu này
đã được truyền cho trạm khác để kiểm tra
3 Thụ động Trạm đồng ý cho một cập nhật và chờ trật tự tương ứng
4 Cập nhật Trạng đang trong tình trạng chuyển của cập nhật , trong
khi đó tất cả các yêu cầu khác truyền đến đều được lưu trữ.Chúng sẽ được xử lý khi quay về một trong các trạng tháikhác
Lúc khởi sự, tất cả các trạm đều ở trong trạng thái nghỉ ngơi
Trạm khởi sự việc cập nhật, đầu tiên cần phải gửi một yêu cầu cho phép cậpnhật, nó chỉ làm được việc đó trong trạng thái nghỉ ngơi Lúc này nó được nhận dấu
và được gửi vào vòng tròn trạm khởi sự chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang trạngthái hoạt động
Trang 7Nếu chỉ có một yêu cầu duy nhất được đưa vào vòng tròn, nó đi qua tất cả cáctrạm để chuyển các trạm từ nghỉ ngơi sang thụ động khi đó, nó trở về nơi khởi sựthì việc thống nhất coi như hoàn tất việc cập nhật nói riêng lúc này được gửi đi vàmỗi trạm sau khi thực hiện trở về trạng thái nghỉ ngơi.
Nếu có nhiều yêu cầu đưa ra đồng thời trong vòng tròn, thì tình hình đó dễdàng diễn ra xung đột lúc này, ta phải chọn một yêu cầu có thời gian dấu lâu nhất
Để tiến hành công việc đó, ta nêu bật vai trò của bộ chắn đường cho các trạm khởi
sự Một trạm nào đó trong trạng thái nghỉ ngơi hay thụ động phải chuyển toàn bộyêu cầu đã đến nó, một trạm trong trạng thái hoạt động chỉ phải chuyển các yêu cầu
có thời gian lâu hơn các yêu cầu mà chính nó phát đi, các yêu cầu khác đều bị dừnglại và được lưu trữ
Các yêu cầu bị lưu trữ lại sẽ được gửi tiếp vào vòng tròn, khi trạm lưu trữchúng hoàn thành công việc cập nhật riêng của mình
I.2.4.3 Hành vi ngoài chế độ bình thường:
Các giao thức đặt lại cấu hình vòng tròn theo kiểu tự động được sử dụngnhằm rút ra hay cho vào tùy ý một số trạm nhất định Các sự cố kỹ thuật là rất khókhăn phát hiện các chiến lược mà ở dó các yêu cầu không được ghi lại khắp nơitrong mạng
I.2.5 Phân tán biểu hiện trạng thái và chức năng cung cấp
Phân tán biểu hiện trạng thái và chức năng cung cấp, có các giải pháp có thể:i) Duy trì tại mỗi trạm một bản sao trạng thái tài nguyên tổng quát
ii) Phân tán biểu hiện trang thái trên các trạm, mỗi một trạm chỉ có trạng tháicác tài nguyên cục bộ của mình Các quyết định được đưa ra trên các trạm khácnhau cần phải được phối hợp theo kiểu sao cho dữ liệu của việc cung cấp phải đượcgắn bó với nhau
iii) Nhóm sắp xếp nhằm bảo đảm cho tất cả các yêu cầu tài nguyên xuất phát
từ các tiến trình đến được các bộ cung cấp khác nhau theo một trật tự duy nhất được
cố định từ trước
Nội dung của các bản sao trên các trạm của hệ có thể phản ảnh như sau:
- Tập hợp tất cả các tài nguyên còn chưa được cung cấp
- Tập hợp các tài nguyên đã cung cấp
- Đối tượng đang chiếm giữ tài nguyên
- Kiểu sử dụng
- Tập hợp các yêu cầu không được thỏa mãn
- Tập hợp các thông điệp dành cho trường hợp đã được sử dụng
- Tập hợp các thông điệp dành cho trường hợp thất bại
Trang 8Ngày nay, trong các ứng dụng lớn như thương mại điện tử, giáo dục điện tử,
…, bản sao dữ liệu được sử dụng để tăng tính sẵn sàng của dữ liệu Tuy nhiên, lợiích sẵn sàng của dữ liệu này chỉ có được khi phải trả giá bằng những thuật toánphức tạp để ẩn đi tính phức tạp trong việc bảo trì nhiều bản sao của đối tượng Sựkhó khăn nằm ở việc phải đảm bảo gắn bó cho các bản sao của đối tượng để tránh
Vấn đề truy cập và xử lý thông tin phân tán nói chung, quản lý nhiều bản saonói riêng được nghiên cứu trong hàng loạt các công trình của Herman, Ellis, Wilms
và Le Lann
Thuật toán đảm bảo sự gắn bó yếu nhờ dấu, được trình bày trong các công
trình nghiên cứu của Herman.
Nội dung quản lý nhiều bản sao là các giải pháp cho phép tự động hóa cáccông việc:
Kiểm tra tính hợp lệ của việc truy cập thông tin Khôi phục thông tin
Cập nhật thông tin
An toàn dữ liệu cho các bản sao
Sử dụng các bộ nhớ, đĩa Chuyển các bản loại bỏ vào vùng có thể khôi phụcTrong các nội dung nêu trên, vấn đề quan trọng nhất là cập nhật tự độngthông tin vào các bản sao
Trang 9CHƯƠNG II
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NHIỀU BẢN SAO
II.1 Nhân bản các đối tượng dữ liệu
Khi nghiên cứu về hệ phân tán chúng ta thấy rằng, thời gian truy cập trungbình vào thông tin trong hệ phân tán có thể được rút ngắn, trong một số trường hợp,nhờ vào phương pháp nhân nhiều bản và được gọi là nhiều bản sao của một đốitượng thông tin
Ta cần phân biệt hai trường hợp khác nhau được thể hiện sau đây:
nhiều bộ xử lý muốn truy cập
vào cùng một đối tượng, ta sử
Trang 10dụng như là sự tham chiếu đến phiên bản của đối tượng tìm thấy trong bộ nhớchung
b) Hệ truy cập từ xa thông qua một máy server duy nhất:
Trong trường hợp này, một đối tượng được đưa vào trên một trạm xác định
và được quản lý bởi một server cục bộ trên trạm này Khi một tiến trình ở xa muốn
sử dụng đối tượng, nó phải bắt đầu bằng yêu cầu server cho một bản sao thông qua
hệ thống viễn thông Sau khi sử dụng xong, tiến trình phải gửi lại cho server mộtphiên bản đã được sửa đổi của đối tượng
Các trường hợp thể hiện trong hình 1 và 2 xét theo chức năng là giống nhau
Đó là trường hợp một bản duy nhất của đối tượng là một đặc quyền
Trường hợp 2
Tính cân đối giữa các người sử dụng tài nguyên thông tin của mạng
Tại đây, tất cả các bản đóng vai trò đối xứng Công việc được tiến hành theokiểu này cho phép rút ngắn thời gian truy cập, nếu số lần truy cập để đọc lớn hơn sốlần truy cập để cập nhật và vì lý do thuận lợi sử dụng theo nghĩa có sẵn để dùng
L
e e
L
HÖ thèng viÔn th«ng
e L
e
L L
e
L
e
.
Hình 3 Hệ thống đối xứng
Trang 11Tình hình nêu trên đặt ra cho chúng ta nhiều vấn đề cần phải giải quyết Đóchính là các lần cập nhật thông tin hay nói cách một cách tổng quát là cập nhật cácbản sao Từ đó, ta rút ra các đặc điểm quan trọng sau đây :
1) Khi chỉ tồn tại một bản tập trung đặc quyền, ta có thể đặt ra rằng việc thay đổi đối tượng thực hiện trên một trong các bản sao sẽ được sao lại ngay lập tức vào
bản chính Đó chính là trường hợp ghi tức thời và các cập nhập đều gắn bó Với cácphương pháp ghi khác, ngược lại, các thay đổi tương ứng của một bản sao đối tượngcục bộ chỉ được sao lại trên bản chính khi thuật toán thay thế được thực hiện nhằmcung cấp lại các bản ghi bị chiếm bởi bản sao cục bộ đó
2) Khi không tồn tại bản đặc quyền, ta có thể gặp các trường hợp không gắn
ii) Việc cập nhật tức thời (theo hệ tập trung) của tất cả các bản sao là khôngcần thiết
Trong tất cả các trường hợp, một giao dịch tham chiếu trạng thái một đốitượng thực hiện xuất phát từ một trạm trên bản cục bộ cần phải cung cấp :
+Hoặc là một giá trị cập nhật của tất cả các thay đổi diễn ra trước thamchiếu
+Hoặc là một giá trị đã cũ, nhưng lại là giá trị đã được cập nhật ở thời điểmtrước đó
Sự tham chiếu không bao giờ phải cung cấp một giá trị xuất phát từ việc thựchiện từng phần của một giao dịch
II.2
Quản lý nhiều bản sao
Thuật toán cho phép sao lại các thay đổi của một đối tượng trên các bản saokhác nhau như sau:
II.2.1 Cơ chế then cài
Một giao dịch nào đó đang thực hiện phép then cài trên một đối tượng muốngiành quyền sử dụng đối tượng này theo một vài kiểu truy cập nhất định Cơ chếthen cài gán hay không gán quyền truy cập này căn cứ vào quy tắc tiền định nhưloại trừ tương hỗ, luật đọc, hiệu chỉnh thông tin,…
Trang 12Tr íc cËp nhËt
Trong cËp nhËt Kh«ng
g¾n bã
G¾n bã I
II.2.1.1 Loại trừ tương hỗ
Một trong những giải pháp giản đơn để đạt được trật tự hoá gắn bó thể hiện ởchỗ bắt buộc phải sử dụng trật tự hoá tuần tự, toàn bộ giao dịch được đặt trong cặp
hàm nguyên thuỷ mo_giaodich và dong_giaodich Đây là sự đảm bảo cho việc loại
trừ tương hỗ giữa các giao dịch
II.2.1.2 Then cài chọn lựa các đối tượng
Một giao dịch thay đổi giá trị của đối tượng phải loại trừ tất cả các đối tượngkhác muốn truy cập, ngược lại thì việc truy cập được tiến hành theo kiểu tươngtranh
Để đảm bảo điều đó luôn luôn được thực hiện, người ta cho phép tiến hànhcài then một đối tượng trước khi việc sử dụng nó có hiệu lực
Một giao dịch có thể thực hiện trên ba hàm nguyên thuỷ trên đối tượng e:
1 v_doc(e) Sử dụng khi muốn có được quyền đọc e theo kiểu chia sẻ
2 v_viet(e) Sử dụng khi muốn có được quyền đọc và viết vào e theo
kiểu loại trừ
3 giai_phong(e) Giải phóng đối tượng e giả sử trước đó đã được cài then
bởi cùng giao dịch này
Trong môi trường phân tán, phục vụ cho các ứng dụng có khối lượng xử lýthông tin lớn trong điều kiện kỹ thuật phần cứng, phần mềm không đồng nhất, việcquản lý nhiều bản sao trong điều kiện số lượng cập nhật lớn được đặt ra Chính vìvây, trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu sơ lược các thuật toán cho phép sao lại cácthay đổi của một đối tượng trên các bản sao khác nhau đảm bảo hệ thống hoạt độngmột cách hiệu quả
II.2.2 Xử lý các sự cố
Một cơ chế cho phép duy trì gắn bó
trong môi trường phân tán có sự cố phải là:
i) Giao dịch T bắt buộc phải được
thực hiện một cách trọn vẹn
ii) Nếu có sự cố diễn ra thì bắt buộc
nó phải quay trở lại điểm xuất phát