1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của lạm phát đối với thuế đánh vào hàng hóa

22 455 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của lạm phát đối với thuế đánh vào hàng hóa
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng
Thể loại Bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 183 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu: Bài tiểu luận tập trung nghiên cứu về tác động của lạm phát đến sự thay đổi các chínhsách thuế đánh vào hàng hóa dịch vụ trong thời gian qua.. Thuế hàng hóa dịch vụ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài:

Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế,là nguồn thu chủ yếu của Ngân sáchNhà nước Chính sách thuế gắn liền với chính sách phát triển của mọi quốc gia Đối vớinhững quốc gia đang thực hiện nền kinh tế chuyển đổi, tiến sâu vào hội nhập quốc tế thìchính sách thuế năng động,phù hợp càng trở nên cực kỳ quan trọng

Thực hiện đường lối đổi mới,chính sách kinh tế - tài chính nói chung,chính sáchthuế nói riêng có nhiều nội dung đi sát cuộc sống hơn và ngày càng trở thành công cụ đắclực phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế -xã hội Các Luật thuế mới góp phầntích cực nhằm bảo hộ sản xuất trong nước,thúc đẩy đầu tư, khuyến khích xuất khẩu vàquản lý nhập khẩu Với sự cải cách sửa đổi bổ sung kịp thời, hợp lý các luật thuế đã đảmbảo công bằng và bình đẳng về nghĩa vụ thuế.Về cơ bản phù hợp với thực tiễn sảnxuất,kinh doanh, góp phần làm cho sản xuất kinh doanh ổn định, phát triển, tác động sâusắc đến quá trình chuyển đổi nền kinh tế,góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định

xã hội

Ngoài những kết quả trên,việc thực hiện chính sách thuế mới còn thúc đẩy các tổchức, cá nhân tăng cường công tác quản lý hạch toán kinh doanh,thực hiện tốt hơn chế độhoá đơn chứng từ,thúc đẩy cơ quan thuế từng bước đổi mới nâng cao công tác quản lý thuphù hợp với việc thay đổi chính sách thuế, Xây dựng một chính sách thuế tích cực,hợp

lý kích thích sự năng động của hoạt động giao thương trong quá trình hội nhập là bướcđột phá kích hoạt tăng trưởng nền kinh tế

Trang 2

Trong tình hình hiện nay, lạm phát là vấn đề trung tâm và nhạy cảm hàng đầu, ảnhhưởng đến đời sống kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới Và việc quan tâm tớilạm phát trong vai trò của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế, luôn là chủ đề mà cácnhà làm chính sách quan tâm Trong xu hướng chịu sự tác động, ảnh hưởng từ lạm phát,Thuế không là ngoại lệ Với vai trò là một công cụ để kiềm chế lạm phát, chính sách thuếđược xây dựng và điều chỉnh một cách linh hoạt tùy thuộc vào từng thời điểm biến độngcủa nền kinh tế, đặc biệt là yếu tố lạm phát Trong các chính sách thuế thì chính sách thuế

đánh vào hàng hóa dịch vụ có tầm quan trọng hơn cả

2 Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của bài tiểu luận là nhằm khẳng định tác động của lạm phát đến

sự thay đổi chính sách thuế hàng hóa dịch vụ tại Việt Nam, đồng thời nêu ra các giải phápnhằm cải cách chính sách thuế để kiềm chế lạm phát

3 Đối tượng nghiên cứu:

Bài tiểu luận tập trung nghiên cứu về tác động của lạm phát đến sự thay đổi các chínhsách thuế đánh vào hàng hóa dịch vụ trong thời gian qua

4 Phương pháp nghiên cứu:

Bài tiểu luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu:phân tích, so sánh, tổng hợp vàphương pháp logic

5 Nội dung nghiên cứu:

Ngoài phần mở đầu và kết luận,bài tiểu luận khoá luận tốt nghiệp được chia làm 3chương:

o Chương I: Những vấn đề cơ bản về lạm phát và thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ

o Chương II: Thực trạng ảnh hưởng của lạm phát đến thuế đánh vào hàng hóa dịch vụtại Việt Nam

o Chương III: Giải pháp kiềm chế lạm phát thông qua thuế đánh vào hàng hóa dịch vụ

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT VÀ THUẾ ĐÁNH

VÀO HÀNG HÓA DỊCH VỤ

1.1 Lạm phát:

Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nềnkinh tế Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua củađồng tiền Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của mộtloại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác

Lạm phát được đo bằng chỉ số giá cả Chỉ số dùng rộng răi nhất là CPI (chỉ số giá cảhàng tiêu dùng) Chỉ số thứ hai thường hay sử dụng là chỉ số giá cả sản xuất (PPI), đây làchỉ số giá bán buôn Ngoài các chỉ số nói trên, chỉ số giảm phát GNP cũng được sử dụng

Nguyên nhân gây ra Lạm Phát

 Lạm phát do cầu kéo

Lạm phát do cầu kéo xảy ra do tổng cầu tăng và sản lượng đă đạt hoặc vượt mức tựnhiên Thực chất, đây cũng là một cách định nghĩa lạm phát dựa vào nguyên nhân gâylạm phát Lạm phát được coi là sự duy trì một mức cầu quá cao Theo lí thuyết nàynguyên nhân của tình trạng dư cầu được giải thích là do nên kinh tế chi tiêu nhiều hơnnăng lực sản xuất

 Lạm phát do chi phí đẩy

Lạm phát chi phí đẩy xảy ra do cú sốc cung tiêu cực.Khi một số loại chi phí đồngloạt tăng thì tổng cung của nền kinh tế giảm, tổng cung giảm dẫn đến : sản lượng của nềnkinh tế giảm, thất nghiệp và lạm phát tăng Trong trường hợp này lạm phát kèm theo suythoái

Trang 4

Ba loại chi phí có thể gây ra lạm phát, đó là tiền lương, thuế gián thu và giá nguyênliệu nhập khẩu.Việc chính phủ tăng những loại thuế tác động đến đồng thời tất cả các nhàsản xuất cũng có thể gây ra lạm phát Đối với nền kinh tế nhập khẩu nguyên liệu, cấu kiệncần thiết từ nước ngoài thì sự thay đổi tỉ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng quan trọng đến tìnhhình lam phát trong nước Nếu giá của chúng tăng mạnh trên thị trường thế giới hay đồngnội tệ giảm mạnh trên thị trường tài chính quốc tế thì chi phí sản xuất trong nước sẽ tăngmạnh và lạm phát sẽ bùng nổ.

 Lạm phát do tăng cung tiền

Theo quan điểm của các nhà kinh tế thuôc trường phái tiền tệ, khi cung tiền tăng lênkéo dài sẽ làm cho mưc giá cả tăng lên kéo dài và gây ra lạm phát

 Lạm phát do thâm hụt ngân sách

Thâm hụt ngân sách cũng là một trong những nguyên nhân làm tăng cung ứng tiền

tệ và gây ra lạm phát Khi NSNN ở trong tình trạng thâm hụt, chính phủ sẽ phát hành tráiphiếu chính phủ ra thị trường tài chính để vay vốn dân chúng, bù đắp cho phần thiếu hụthoặc phát hành thêm tiền

 Lạm phát theo tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ tăng cũng là một nguyên nhân gây

ra lạm phát Chúng ta có thể tiếp cận điều này từ hai hướng sau:

Thứ nhất, Khi tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và ngoại tệ tăng, đồng nội tệ mất giá,điều đó tác động đến tâm lư của những nhà sản xuất trong nước, muốn kéo giá hàng hóalên theo mức tăng của tỷ giá

Thứ hai, Khi tỷ giá tăng, giá nguyên liệu, hàng hóa nhập khẩu cũng tăng cao,đẩy chiphí về nguyên liệu tăng lên.Mà việc gia tăng giá cả của nguyên vật liệu và hàng hóa củatoàn bộ nghành trong nền tế lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Vì vậy, theo lư thuyếtchi phí đẩy th́ lạm phát gia tăng

Tác động của lạm phát đối với nền kinh tế

- Lạm phát làm tăng lăi suất

Trang 5

- Lạm phát làm phân phối thu nhập không bình đẳng

- Lạm phát làm nợ quốc gia tăng

1.2 Thuế hàng hóa dịch vụ:

Định nghĩa thuế đánh vào hàng hóa dịch vụ (thuế gián thu):

Thuế gián thu là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài sản của ngườinộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ Theo đó, ngườinộp thuế theo luật và người chịu thuế không đồng nhất với nhau, người tiêu dùng hànghoá, dịch vụ chính là người chịu thuế

Thuế gián thu là một bộ phận cấu thành giá cả hàng hoá, dịch vụ, trong giá hànghoá, dịch vụ người tiêu dùng mua đã bao gồm cả thuế người sản xuất kinh doanh hànghoá, dịch vụ sẽ “nộp thay” người tiêu dùng số thuế này vào NSNN

Về nguyên tắc, thuế gián thu mang tính chất luỹ thoái vì nó không tính đến khả năngthu nhập của người chịu thuế, người có thu nhập cao hay thấp đều phải chịu thuế nhưnhau nếu cùng mua một loại hàng hoá, dịch vụ Tuy nhiên, nếu so với tổng thu nhập trong

kỳ thì tỷ lệ thu nhập nộp thuế của những người có thu nhập thấp sẽ cao hơn tỷ lệ nộp thuếcủa người có thu nhập cao

Ở Việt Nam, các sắc thuế gián thu bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Ưu điểm của thuế gián thu là đối tượng chịu thuế rất rộng Thuế gián thu được ẩn vào giá

bán hàng hoá, dịch vụ nên người chịu thuế thường không cảm nhận được gánh nặng củaloại thuế này, có thể tự do lựa chọn hàng hoá, quyết định tiêu dùng theo túi tiền của mình.Thuế gián thu đem lại nguồn thu thường xuyên và ổn định cho Ngân sách Nhà nước Đốitượng quản lý thu thuế cũng tập trung hơn, nghiệp vụ tính và thu thuế thuế đơn giản, nênchi phí quản lý thuế cũng thấp hơn so với thuế trực thu

Nhưng loại thuế này cũng có nhược điểm là có tính chất luỹ thoái nên không đảm bảo

tính công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế Nếu tính tỷ lệ động viên thuế gián thu so với thunhập thì người giàu có tỷ lệ động viên thuế chịu thuế thấp hơn so với người nghèo

Ảnh hưởng của thuế gián thu đến giá cả hàng hóa tiêu dùng:

Trang 6

Với bản chất là một sắc thuế gián thu, gánh nặng thuế chủ yếu do người tiêu dùngchịu, việc điều chỉnh thuế suất thuế gián thu sẽ tác động tức thời đến giá bán của các mặthàng này trên thị trường Khi giá của một số hàng hoá tăng, giải pháp của Chính phủnhiều nước sử dụng đầu tiên là giảm thuế suất thuế đánh vào hàng hóa một cách phù hợp.Ngược lại, đối với hàng hoá Nhà nước cần quản lý giá điều tiết về quan hệ cung cầu nhưxăng dầu, khi giá giảm thì việc tăng thuế cũng được xem là giải pháp hữu ích Việc nàygóp phần thực hiện được nhiều mục tiêu khác bên cạnh việc bình ổn giá như tạo nguồnthu cho ngân sách Nhà nước, thực hiện chính sách phân phối và điều tiết tiêu dùng mộtcách phù hợp

Trang 7

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN THUẾ

ĐÁNH VÀO HÀNG HÓA DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về thuế đánh vào hàng hóa dịch vụ tại Việt Nam:

Ở Việt Nam, các sắc thuế gián thu bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất nhập khẩu

2.1.1 Thuế Giá trị gia tăng:

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế thu vào phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch

vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Luật thuế giá trị gia tăngđược Quốc Hội ban hành năm 2008 (Luật số 13/2008/QH12)

Việc xác định nội dung của pháp luật thuế giá trị gia tăng để thay thuế pháp luật thuếdoanh thu phải giải quyết được những vấn đề sau:

- Giải quyết tình trạng thuế trùng thuế qua các khâu của quá trình lưu thông hànghóa, góp phần tạo ra sự dong bằng giữa các chủ thể trong hoạt động sản xuất, kinhdoanh, kích thích lưu thông hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng

- Thuế suất thuế giá trị gia tăng phải đơn giản, đảm bảo mức độ tương đối về tính đơngiản và tính trung lập của thuế

- Việc xác định căn cứ tính thuế như thế nào không chỉ để tạo nguồn thu ổn định chongân sách nhà nước, đảm bảo bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của đối tượng nộpthuế mà còn là biện pháp chống gian lận, trốn lậu thuế ở các khâu của quá trình sảnxuất, lưu thông hàng hóa

Đặc điểm thuế giá trị gia tăng :

- Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa được tiêu dùng, dịch vụ được sửdụng trên lãnh thổ Việt Nam mà cụ thể là phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch

vụ đó

Trang 8

- Điều kiện để hàng hóa dịch vụ là đối tượng chịu thuế của thuế giá trị gia tăng:

o Phải là hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và được phép lưu thông trên thị trường ViệtNam

o Các khâu của quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ từ sản xuất đến tiêu dùng phải

ra tính công bằng, hợp lý cho đối tượng nộp thuế

Đặc điểm này yêu cầu các chủ thể là đối tượng nộp thuế phải tự kiểm soát lẫn nhau

về giá trị hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo vệ lợi ích của mình

Hệ quả của căn cứ này là nhằm khuyến khích các chủ thể sản xuất, kinh doanh sửdụng hệ thống hóa đơn chứng từ nhằm chứng minh giá trị tăng thêm làm căn cứ tính thuế,góp phần làm lành mạnh hóa thị trường và nhà nước có thể kiểm soát được giá cả, sốlượng hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường nhằm kiểm soát lạm phát và cung cấp

số liệu thống kê hợp lý cho các mục đích kinh tế khác

Để kiểm soát được số tiền thuế mà đối tượng nộp thuế phải nộp, cán bộ, cơ quan thuếkhông chỉ căn cứ vào hóa đơn chứng từ do phía tổ chức kinh doanh xuất trình làm căn cứtính thuế mà còn phải đối chiếu với hệ thống hóa đơn chứng từ của chủ thể cung cấp hànghóa, dịch vụ Nếu kiểm soát tốt hoạt động này sẽ hạn chế tình trạng trốn thuế giá trị giatăng nói riêng và tình trạng trốn thuế nói chung

- Thuế giá trị gia tăng phát sinh nhiều lần, xuất hiện ở mỗi khâu của quá trình kinhdoanh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, người tiêu dùng là người phải trả tiền thuếcho tất cả các khâu trước đó

Trang 9

- Thuế giá trị gia tăng có phạm vi tác động rộng, đánh vào hầu như tất cả hàng hóadịch vụ trên thị trường

- Xét về mặt tính chất thì thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, tiền thuế đượccấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ, người tiêu dùng là người cuối cùngchịu thuế, người nộp thuế chỉ là người thay thế người tiêu dùng thực hiện nghĩa vụnộp thuế cho nhà nước

Vai trò của thuế giá trị gia tăng:

- Thuế giá trị gia tăng góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bìnhđẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơnchứng từ

- Thuế giá trị gia tăng giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu,kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phụcđược nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế Qua đó, còn cung cấp cho công tácnghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng

- Thuế giá trị gia tăng góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thôngqua việc đánh thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnhthổ Việt Nam; bên canh đó thuế giá trị gia tăng đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằmtạo ra thuế giá trị gia tăng đầu ra để được hoàn thuế giá trị gia tăng

Người nộp thuế giá trị gia tăng :

Theo điều 4 luật thuế giá trị gia tăng quy định “Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (gọi là cơ

sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (gọi làngười nhập khẩu)”

Có thể khái quát 2 điều kiện cơ bản để một tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế giá trịgia tăng:

- Tổ chức, cá nhân phải có một trong các hành vi sau: sản xuất hàng hóa; kinh doanhhàng hóa, dịch vụ; nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ

- Những hành vi trên phải tác động đến đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

Trang 10

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng:

Theo quy định tại điều 6 Luật Thuế giá trị gia tăng thì căn cứ tính thuế giá trị gia tăng làgiá tính thuế và thuế suất

Công thức tính thuế giá trị gia tăng:

Số thuế GTGT phát sinh = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT.

Giá tính thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ theo điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế giá trị gia tăng được quyđịnh như sau:

 Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa cóthuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giábán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng

 Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhậpkhẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩuđược xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

Công thức: Giá tính thuế Giá trị gia tăng = Giá giá nhập khẩu + Thuế TTĐB + Thuế Nhập khẩu

Lưu ý : Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính

thuế giá trị gia tăng là giá hàng hoá nhập khẩu cộng với (+) thuế nhập khẩu xác định theomức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm

Thuế suất thuế giá trị gia tăng:

Thuế giá trị gia tăng có phạm vi tác động rất rộng, ảnh hưởng rất lớn đến giá cả, dịch vụ

Vì vậy, thuế suất thuế giá trị gia tăng thường thấp Thuế suất thuế giá trị gia tăng có bamức: 0%, 5%, 10% cụ thể được quy định

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Có 2 phương pháp tính thuế GTGT:

 Phương pháp khấu trừ thuế (điều 10 Luật thuế GTGT)

 Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT (Điều 11 Luật thuế GTGT.)

2.1.2 Thuế Xuất nhập khẩu:

Trang 11

Luật thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam được ban hành vào ngày 14/06/2005 Mụcđích của thuế xuât nhập khẩu là do yêu cầu bảo hộ nền sản xuất trong nước nhưng khôngthể áp dụng các biện pháp hành chánh nên thuế xuất nhập khẩu là công cụ hữu ích nhấtthực hiện được yêu cầu này, đây là loại thuế độc lập trong hệ thống pháp luật thuế ViệtNam và các nước trên thế giới

Đặc điểm thuế xuất khẩu, nhập khẩu :

- Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩuqua biên giới Việt Nam

- Chỉ có những hàng hoá được vận chuyển một cách hợp pháp qua biên giới Việt Nammới là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

- Hàng hoá là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải có một hành vi thực tế làmdịch chuyển hàng hoá đó qua biên giới Việt Nam thông qua mua bán, trao đổi, tặngcho…

- Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân trực tiếp có hành vi xuất khẩu, nhập khẩuhàng hoá qua biên giới

Vai trò của thuế xuất khẩu, nhập khẩu :

- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là cơ sở để nhà nước kiểm soát được số lượng, chất lượng

và tác động của hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu đối với thị trường Việt Nam

- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần điều tiết kinh doanh và định hướng tiêu dùng

- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu gĩp phần bảo hộ và phát triển nền sản xuất trong nước

- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu gĩp phần khuyến khích xuất khẩu và thu hút đầu tư trựctiếp từ nước ngoài

- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu sẽ giúp nhà nước cân bằng cán cân thanh toán quốc tế

Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu :

Theo điều 2 Luật thuế Xuất khẩu, nhập khẩu, điều 1 Nghị định 87: Đối tượng chịu thuếxuất khẩu, nhập khẩu gồm:

Ngày đăng: 26/12/2013, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w