1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 9 Tiet 9 Vat ly 8

2 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 16,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.. - Nêu được cấu tạo và[r]

Trang 1

Tuần: 09 Ngày soạn: -10-2016

Tiết : 09 Ngày dạy : -10-2016

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của

máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng

- Nêu được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bình thông nhau

2 Kĩ năng: - Vận dụng công thức p = dh để giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan

đến áp suất chất lỏng và giải được bài tập tìm gi trị một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng kia

3 Thái độ: - Làm việc nghiêm túc, trung thực.

II Chuẩn bị:

1 GV: - Bình thông nhau, cốc nước, tranh vẽ máy nén chất lỏng.

2 HS: - Chuẩn bị trứơc bài ở nhà.

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: (1’)

8A1:……….

8A2:……….

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) - Viết công thức tính áp suất chất lỏng? Giải thích các đại lượng có trong

công thức và đơn vị của chúng

3

Tiến trình:

GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: (1’)

- Các bác thợ nề khi căn các

tường xây có bằng nhau

không thì dùng một ống

nước? Điều đó có liên quan

đến hiện tượng Vật lý mà ta

sẽ biết sau bài hôm nay

- HS suy nghĩ và dự đoán câu trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu bình thông nhau: (12’)

- Cho đọc C5 và giải thích

(có thể hướng dẫn nếu HS

gặp khó khăn)?

- Cho HS tiến hành thí

nghiệm kiểm tra?

- C5 : + hA>hB => PA>PB nước chảy

từ A sang B

+ hA<hB => PA<PB nước chảy từ B sang A

+ hA=hB => PA=PB nước đứng yên

- HS làm thí nghiệm kiểm tra theo nhóm

I Bình thông nhau:

- Trong bình thông nhau chứa

cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng độ cao

Hoạt động 3: Tìm hiểu máy nén chất lỏng: (10’)

- Giới thiệu cho hs về ứng

dụng của bình thông nhau

làm máy nén chất lỏng

- Cho hs quan sát hình vẽ và

- HS chú ý lắng nghe

- Là bình thông nhau có 1 đầu là

II Máy nén chất lỏng:

- Cấu tạo: Là bình thông nhau

gồm một nhánh lớn và moat nhánh nhỏ

Bài 8:

BÌNH THÔNG NHAU MÁY NÉN CHẤT LỎNG

Trang 2

nêu cấu tạo của máy nén

chất lỏng?

- GV giới thiệu cho hs về

nguyên lý hoạt động của

máy nén chất lỏng

- Dựa vào công thức

f=p.S=f.S/s → F/f = S/s thì

pít tông lớn hơn pít tông nhỏ

bao nhiêu lần thì có thể nâng

được chiếc ôtô ?

ống nhỏ thông với một đầu ống lớn

- HS chú ý lắng nghe

- HS thảo luận nhóm và trả lời

- Hoạt động: dựa trên nguyên tắc bình thông nhau Khi tác dụng moat lực f lên pít-tông nhỏ có diện tích s, lực này gay áp suất p=f/s lên chất lỏng Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pít-tông lớn có điện tích

S và gây nên lực nâng F lên pít-tông này:

f=p.S=f.S/s F/f = S/s

Hoạt động 4: Vận dụng: (14’)

- Cho HS làm nhóm câu C6?

- GV chỉnh sửa và cho HS

ghi bài vài vở

- Hướng dẫn HS làm câu C7:

+ Bài toán cho biết cái gì?

+ Cần tìm cái gì?

+ Cho HS lên bảng giải và

GV chỉnh sửa cho HS ghi

bài vài vở

- GV hướng dẫn câu C8, C9

để HS về nhà hoàn thành

- HS làm việc theo nhóm, sau đó lên bảng trình bày

- C6: Vì khi lặn sâu xuống biển thì người thợ lặn chịu áp suất tới hàng nghìn N/m2, nên nếu người thợ lăn không mặc áo lặn thì không thể chịu nổi áp suất này

- HS làm theo hướng dẫn:

+ h1= 1.2m, h2=0.4m + Áp suất tại đáy và áp suất tại điểm cách dáy 0.4m

Áp suất của nước tại đáy thùng:

P1=d.h1=10000.1.2=120000N/m2

Áp suất của nước cách đáy thùng 0.4m là:

P2=d.(h1-h2)=10000.0.8=

8000N/m2

- HS chú ý ghi chép phần hướng dẫn

III Vận dụng:

- C6: Vì khi lặn sâu xuống biển thì người thợ lặn chịu áp suất tới hàng nghìn N/m2, nên nếu người thợ lăn không mặc áo lặn thì không thể chịu nổi áp suất này C7:

Áp suất của nước tại đáy thùng:

P1=d.h1=10000.1.2=12000N/m2

Áp suất của nước cách đáy thùng 0.4m là:

P2=d.(h1-h2)=10000.0.8=

8000N/m2

C8, C9: BTVN

IV Củng cố: (1’) - Giáo viên khái quát lại những kiến thức cơ bản của bài học.

V H ướng dẫn về nhà: (1’) - Về nhà làm C8, C9.

- Chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập.

VI Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 08/10/2021, 06:17

w