Chính sách tiền tệ 1.1 Khái niệm Chính sách tiền tệ - tín dụng là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để đảm bảo việc cung cấp tiền và tín dụng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN SAU ĐẠI HỌC
BÀI TẬP LỚN MÔN: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH KINH TẾ
Đề tài thảo luận: Chính sách tiền tệ, mục tiêu, nội dung và giải pháp hoàn thiện Đánh giá sự tác động của chính sách tiền tệ đối với sự phát triển của nền kinh tế
trong giai đoạn hiện nay
Lớp: CH21D Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Nhóm: 5
Danh sách thành viên:
1 Đỗ Thị Ánh Hồng
2 Lê Thị Thuý Hồng
3 Đoàn Thị Huế
4 Bùi Tuấn Hùng
5 Mai Thị Hương
6 Đặng Hoàng Lan
Hà Nội, 06 / 2013
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
1.Chính sách tiền tệ 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Mục tiêu chính sách tiền tệ 3
1.3 Nội dung chính sách tiền tệ 3
1.3.1 Tái cấp vốn 3
1.3.2 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc 4
1.3.3 Lãi suất tín dụng 4
1.3.4 Nghiệp vụ thị trường mở 5
1.3.5 Cung ứng cơ số tiền hoặc tiền mặt pháp định 5
2 Tác động của chính sách đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam 6
2.1 Mục tiêu chính sách tiền tệ ở Việt Nam 6
2.1 Công cụ của chính sách tiền tệ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 6
2.1.1 Công cụ lãi suất 6
2.1.2 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc 9
2.1.3 Tái cấp vốn 9
2.1.4 Nghiệp vụ thị trường mở (OMO) 10
2.2 Tác động của chính sách đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam 10
2.2.1 Tỉ lệ lạm phát được kiểm soát tốt 11
2.2.2 Ổn định giá trị tiền đồng 11
2.2.3 Điều hành chính sách tiền tệ tín dụng 11
2.3 Hạn chế 12
3 Giải pháp hoàn thiện chính sách tiền tệ 16
3.1 Định hướng mục tiêu và quan điểm điều hành chính sách tiền tệ năm 2013-2015 14
3.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách tiền tệ 16
3.2.1 Điều hành các công cụ chính sách tiền tệ 16
3.2.2 Nâng cao tính độc lập, trách nhiệm của NHNN 17
3.2.3 Đẩy mạnh sự phát triển của thị trường tiền tệ 17
3.2.4 Sự phối hợp giữa chính sách tiền tệ với chính sách tài chính và một số chính sách kinh tế vĩ mô khác 18
KẾT LUẬN 19
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam trải qua giai đoạn 2011-2012 trong bối cảnh nền kinh tế trong nước đối mặt với nhiều thách thức to lớn Lạm phát của thế giới có xu hướng tăng lên, trong
đó giá dầu thô, giá nguyên vật liệu cơ (bản đầu vào của sản xuất), giá lương thực và thực phẩm trên thế giới tăng cao Trong khi đó, vào năm 2011, giá cả trong nước tăng cao, áp lực lạm phát ngày càng tăng lên do nhiều nguyên nhân nội tại của nền kinh tế tích lũy từ trước đến nay và chính sách nới lỏng tiền tệ để ngăn chặn suy giảm, duy trì tăng trưởng trong thời gian 2008-2010, làm tăng nguy cơ mất ổn định kinh tế vĩ mô của nước ta Vì vậy, việc đánh giá tác động của chính sách tiền tệ hiện nay đối với sự phát triển kinh tế có vai trò quan trọng trong việc đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tiền tệ của Việt Nam trong các giai đoạn tiếp theo
1 Chính sách tiền tệ
1.1 Khái niệm
Chính sách tiền tệ - tín dụng là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để đảm bảo việc cung cấp tiền và tín dụng cho nền kinh tế
1.2 Mục tiêu chính sách tiền tệ
- Tăng trưởng kinh tế
- Kiềm chế lạm phát
- Tạo công ăn việc làm
- Ổn định thị trường tài chính
- Điều tiết sản xuất kinh doanh, mở rộng sản lượng tiềm năng nền kinh tế
1.3 Nội dung chính sách tiền tệ
1.3.1 Tái cấp vốn
Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các ngân hàng Thông qua việc cung cấp tín dụng Ngân hàng Nhà nước tạo cơ sở đầu tiên thúc đẩy toàn bộ hệ thống các ngân hàng trung gian tạo ra tiền và khai thông khả năng thanh toán của họ
Tái chiết khấu là một phần các khoản cho vay của các ngân hàng thương mại có thể được đổi trực tiếp lấy dự trữ trong ngân hàng trung ương Tái chiết khấu tạo ra những khuyến khích cho ngân hàng thương mại đưa tín dụng vào trong lĩnh vực được lựa chọn theo hai cách:
- Những khoản tiền cho vay với lãi suất thấp hơn mức lãi suất tiền gửi mà ngân hàng phải trả
Trang 4- Cho phép ngân hàng tăng thêm các khoản cho vay của mình.
Các ngân hàng trung gian tìm đến Ngân hàng nhà nước xin tái cấp vốn bằng cách xin tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác nhau mà mình đã chiết khấu trước đó Lãi suất cho vay chiết khấu có hai tác dụng:
- Làm tăng giảm lãi suất cho vay của Ngân hàng trung gian Tác động đến cung ứng tiền tệ và tín dụng
- Làm tăng, giảm dự trữ ngân hàng trung gian Tác động đến lượng cho vay tiêu dùng và đầu tư trong nền kinh tế
Bằng công cụ tái cấp vốn, Ngân hàng nhà nước là người cho vay sau cùng, kiểm tra chất lượng hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại, bơm tiền ra lưu thông theo mức độ đã được khống chế để kiềm chế làm phát hoặc kích thích tăng trưởng kinh tế Theo điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Ngân hàng Nhà nước thực hiện tái cấp vốn cho các ngân hàng theo hình thức sau:
- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
- Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
- Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
1.3.2 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là hệ số giữa lượng phương tiện thanh toán cần vô hiệu hóa trên tổng số tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán (cho vay) cua các ngân hàng thương mại Dự trữ bắt buộc được xác định theo công thức:
Tiền dự trữ bắt buôc = Tỷ lệ dự trữ bắt buộc x Tổng số tiền gửi nhận được
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Với công cụ dự trữ tối thiểu bắt buộc Ngân hàng Nhà nước có thể kiểm soát được khối lượng tiền tệ cung ứng thêm và khối lượng tiền tệ đã có từ trước trong lưu thông, tác động đến khối lượng và giá cả tín dụng của ngân hàng thương mại
Điều 20 Luật Ngân hàng Nhà nước chỉ rõ: “Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi với mức từ 0% -20% tổng số dư tiền gửi tại mỗi tổ chức tín dụng trong từng thời kỳ”
1.3.3 Lãi suất tín dụng
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là lãi suất chưa trừ đi tỷ lệ lạm phát
Trang 5Lãi suất thực tế là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi dự tính về lạm phát
Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực tế + Tỷ lệ lạm phát
Hay
Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát
Vì được điều chỉnh lại theo đúng những thay đổi về lạm phát trên lãi suất thực tế phản ánh chính xác hơn thu nhập từ việc cho vay cũng như chi phí thật của việc cho vay
Để phát huy hiệu quả của lãi suất phải tạo môi trường tài chính nhạy cảm Đối với các Ngân hàng thương mại, vốn pháp định phải đủ, được bảo toàn sinh lời, các khoản cho vay luôn có khả năng hoàn trả, khoản vay không có khả năng hoàn trả phải được trừ vào vốn tự có của ngân hàng, lãi suất tính từ nguồn vốn bị khê đọng phải được hạch toán vào tài khoản riêng, không ghi có vào tài khoản kinh doanh Đối với các doanh nghiệp phải kinh doanh sinh lời thực sự, không giữ giá đầu vào và đầu ra một cách giả tạo, cần thiết rằng tín dụng ngân hàng phải được hoàn trả với giá thành rất cao
1.3.4 Nghiệp vụ thị trường mở
Nghiệp vụ thị trưởng mở là nghiệp vụ mua, bán các giấy tờ có giá ngắn hạn do Ngân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Nghiệp vụ thị trưởng mở là công cụ chính sách tiền tệ quan trọng nhất bởi vì những nghiệp vụ này là yếu tố quyết định quan trọng đối với những thay đổi trong cơ số tiền tệ và là nguồn chính gây nên những biến động trong cung ứng tiền tệ Thông qua nghiệp vụ thị trưởng mở nhằm tác động vào mức dự trữ trong hệ thống ngân hàng Điều
đó làm thay đổi lượng tiền gửi vào ngân hàng và vì thế làm ảnh hưởng đến lượng tiền tệ
1.3.5 Cung ứng cơ số tiền hoặc tiền mặt pháp định
Toàn bộ lượng tiền mặt mà Ngân hàng nhà nước đã phát hành vào một thời điểm nhất định nào đó trong nền kinh tế được gọi là tiền ngoài lưu thông hay cơ số tiền tệ
Cơ số tiền tệ là một bộ phận tài sản nợ của Ngân hàng Nhà nước bao gốm hai bộ phận:
-Tiền mặt đang lưu giữ trong dân cư, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế (tiền ngoài hệ thống ngân hàng)
-Tiền dự trữ của cac tổ chức tín dụng dự trữ bắt buộc, tiền gửi Ngân hàng Nhà nước, tồn quỹ tiền mặt tại tổ chức tín dụng
Cơ số tiền tệ là hạt nhân của hệ thống tiền tệ Thông qua việc điều tiết tiết cơ số tiền tệ và vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước trong khuôn khổ chính sách tiền tệ của mình sẽ thực hiện chức năng quản lý khối lượng tiền tác động đến
Trang 6sản lượng và tăng trưởng kinh tế, mức giá, môi trường kinh doanh và các quá trình kinh tế khác
Các công cụ tác động của cơ số tiền tệ đến khối lượng tiền tệ là rất đa dạng và thông qua nhiều kênh Kênh chủ yếu là các nghiệp vụ cho vay của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp và dân cư từ các nguồn huy động tiền gửi và các nguồn huy động khác,
mà một phần lớn các nguồn vốn huy động đó nằm trong cơ cấu khối lượng tiền
Công cụ cung ứng cơ số tiền được vận dụng theo nghiệp vụ thị trường mở về mặt ngắn hạn và về mặt dài hạn, nó hỗ trợ cho những mục tiêu điều tiết của lãi suất chiết khấu
và tỷ lệ dự trữ bắt buộc
2 Tác động của chính sách tiền tệ đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam
2.1 Mục tiêu chính sách tiền tệ ở Việt Nam
Thời kỳ 1997-2010, theo quy định của Luật NHNN 1997, quy định rõ quan điểm chính sách tiền tệ đa mục tiêu: ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống xã hội
Thời kỳ 2011-2012 Luật NHNN 2010 chỉ quy định một mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát Theo luật NHNN
2010, thì mục tiêu cao nhất, mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ của Việt Nam hiện nay là: Ổn định giá trị đồng tiền Đây là sự đổi mới, hoàn thiện đúng hướng của chính sách tiền tệ ở Việt Nam, theo hướng chính sách tiền tệ đơn mục tiêu, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế
2.1 Công cụ của chính sách tiền tệ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Hiện nay, tình hình kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, thương mại và tăng trưởng toàn cầu phục hồi chậm, ảnh hưởng xấu tới các hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam Trong nước, nền kinh tế phải đối mặt với nhiều thách thức như cầu nội địa giảm mạnh, lượng hàng tồn kho lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Nhà Nước đã triển khai nhiều biện pháp chính sách quyết liệt và chủ động trong điều hành hoạt động ngân hàng
2.1.1 Công cụ lãi suất
Đầu tiên phải kể đến là chính sách lãi suất Trong năm 2012, NHNN đã liên tiếp thực hiện giảm mặt bằng lãi suất, điều chỉnh giảm 4 lần đối với lãi suất tái cấp vốn từ 15% xuống 10%, lãi suất chiết khấu từ 13% xuống 8% Lãi suất trên thị trường mở giảm
6 lần Điều chỉnh giảm 4 lần trần lãi suất tiền gửi tối đa bằng VNĐ, từ 14%/năm xuống 9%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng đến 12 tháng; từ 6%/năm xuống 2% năm đối
Trang 7với tiền gửi không kỳ hạn Đồng thời, áp dụng lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VNĐ đối với bốn lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngành công nghiệp hỗ trợ), lãi suất điều chỉnh giảm từ 15% xuống còn 13%
Cơ chế lãi suất huy động lãi suất thỏa thuận được thực hiện theo Thông tư 19/2012/TT-NHNN ngày 8/6/2012: “Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng trở lên do TCTD ấn định trên cơ sở cung cầu vốn thị trường” Nhờ đó, đã góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Bởi, theo phân tích của các chuyên gia kinh tế, ngoài nguyên nhân sâu xa từ những bất cập của nền kinh tế như năng suất lao động thấp, chất lượng đầu
tư kém hiệu quả, giá cả thế giới và yếu tố kỳ vọng lạm phát thì yếu tố tăng trưởng tiền tệ cao, tín dụng tăng cao trong nhiều năm qua cũng là một trong những tác nhân gây ra lạm phát Thậm chí, tín dụng tăng cao cũng là một trong những nhân tố gây ra sự thiếu thanh khoản của thị trường và là yếu tố tiềm ẩn phát sinh những bất ổn của hệ thống ngân hàng
Lãi suất cho vay thỏa thuận được thực hiện từ 14/4/2010 theo Thông tư số 12/2010/TT-NHNN và thông tư 14/2012/TT-NHNN từ ngày 4/5/2012 Đối với các khoản cho vay ngoài 4 lĩnh vực ưu tiên tổ chức tín dụng cho vay theo lãi suất thỏa thuận
Đồ thị: CPI và các loại lãi suất
Mặt khác, đánh giá thực trạng của hệ thống ngân hàng cho thấy, mặc dù các sản phẩm dịch vụ khác đã phát triển tương đối đa dạng, song, doanh thu hoạt động của các
Trang 8ngân hàng vẫn chủ yếu dựa vào hoạt động tín dụng, do vậy, để có lợi nhuận, không ít các ngân hàng thương mại, nhất là ngân hàng thương mại nhỏ mới thành lập, đã đẩy mạnh việc cho vay vượt cả năng lực tài chính và khả năng quản trị Như vậy càng khẳng định rằng, việc thực hiện biện pháp hạn mức tín dụng của NHNN là rất cần thiết và phù hợp
Trong năm 2012, hạn mức tín dụng được NHNN xác định phù hợp với năng lực, quy mô hoạt động của các tổ chức tín dụng, theo đó, hạn mức tín dụng được chia thành bốn nhóm, tương ứng với các mức: 17%, 15%, 8% và 0%; quy định tỷ trọng dư nợ tín dụng cho lĩnh vực không khuyến khích 16%; đồng thời áp dụng các biện pháp giám sát chặt chẽ việc thực hiện của các tổ chức tín dụng Giải pháp này đã được NHNN thực hiện quyết liệt từ những tháng cuối năm 2011 và tiếp tục triển khai trong năm 2012, tạo ra những tác động tích cực đến thị trường, lạm phát được kiềm chế ở mức thấp, thanh khoản thị trường cũng đã được cải thiện, góp phần hạ thấp mặt bằng lãi suất
Bên cạnh việc thực hiện hạn mức tín dụng, trong năm 2012, NHNN cũng đã thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp vay vốn ngân hàng, như: chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiết kiệm chi phí để giảm mặt bằng lãi suất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn cho các lĩnh vực ưu tiên theo chỉ đạo của Chính phủ
Để khuyến khích chuyển dịch nguồn vốn vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, NHNN đã áp dụng một tỷ lệ dự trữ bắt buộc thấp hơn đối với các tổ chức tín dụng có tỷ trọng cho vay nông nghiệp nông thôn, và có chính sách tín dụng chỉ đạo các tổ chức tín dụng trong việc cho vay đối với các hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất chăn nuôi, nuôi cá tra, chế biến cá tra xuất khẩu (theo chỉ đạo của Chính phủ tại văn bản 1149/TTg-KTN ngày 20/8/2012), hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản Theo đó, các tổ chức tín dụng được phép giãn nợ tối đa 24 tháng, hạ lãi suất đối với các khoản vốn đã cho vay, tiếp tục cho vay mới với lãi suất thấp hơn thị trường (11%/năm), cho vay vốn để đầu tư máy móc giảm tổn thất sau thu hoạch đối với các đối tượng trên; yêu cầu các ngân hàng thương mại chủ động rà soát, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn; thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khách hàng vay vốn; thực hiện phân loại nợ đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn nợ (Quyết định 780/QĐ-NHNN ngày 24/4/2012); xem xét cho vay mới đối với các nhu cầu vay có hiệu quả, đảm bảo khả năng trả nợ; thực hiện tiết kiệm, giảm chi phí để có thể hạ thấp lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp, kể cả đối với những khoản vay đã ký hợp đồng trước đó, và xem
Trang 9xét miễn trả lãi đối với những khách hàng bị tổn thất về tài sản dẫn đến khó khăn về tài chính theo quy định của NHNN
Các biện pháp chính sách này thực tế đã đi vào cuộc sống, với chưa đầy một tháng, hầu hết các ngân hàng thương mại đã đồng loạt hạ lãi suất Đến cuối tháng 10/2012, mặt bằng lãi suất huy động và cho vay trong lĩnh vực sản xuất đã có sự giảm mạnh so với đầu năm (huy động tối đa là 9%, lãi suất cho vay lĩnh vực ưu tiên ở mức 9% - 13%, các lĩnh vực sản xuất khác 12% - 15%)
Đối với ngoại tệ, lãi suất huy động và cho vay tương đối ổn định, lãi suất huy động phổ biến ở mức 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5 - 1%/năm đối với tiền gửi của
tổ chức kinh tế, lãi suất cho vay phổ biến ở mức từ 5,3% - 7,5%/năm Trong khi đó, lãi suất cho vay bằng VNĐ giảm mạnh từ 4 - 5% so với thời điểm cuối năm 2011 Cùng đó, mức tăng trưởng tín dụng trong ba quý cuối năm đã được cải thiện hơn so với quý I và tăng trưởng tín dụng hàng tháng đều đạt giá trị dương
2.1.2 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Theo quy định của Luật NHNN 2010, dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Cơ chế điều hành tỷ lệ dự trữ bắt buộctheo Quyết định số 379/QĐ-NHNN áp dụng
từ ngày 24/2/2009 (đối với VND) và Quyết định 79/QĐ-NHNN áp dụng từ 01/2/2010 (đối với ngoại tệ), thông tư 20/2010/TT-NHNN ngày 29/9/2010
Theo cơ chế nói trên, chính sách dự trữ bắt buộc được căn cứ vào tính chất kỳ hạn tiền gửi(ngắn, trung, dài hạn), loại tiền gửi(VND và ngoại tệ) và ưu tiên đối tượng cho vay nông nghiệp, nông thôn
Đối với TCTD có tỷ trọng dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn trên tổng dư nợ bình quân cuối các quý trong năm tài chính liền kề từ 40% đến dưới 70% và trên 70%: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam bằng 1/5 (một phần năm) và 1/20 so với tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường tương ứng với từng kỳ hạn tiền gửi
Từ năm 2009 -2012, tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các TCTD đối với tiền gửi VND cố định 3% và không thay đổi
2.1.3 Tái cấp vốn
Trang 10Theo quy định hiện hành, NHNN sử dụng công cụ Tái cấp vốn để cấp tín dụng cho các TCTD theo các hình thức: cho vay có đảm bảo bằng giấy tờ có giá, chiết khấu giấy tờ
có giá và cho vay lại hồ sơ tín dụng, nhằm mục đích: cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng
Ngân hàng Nhà nước đã ban hành được hệ thống các văn bản pháp lý đầy đủ và đồng bộ về chính sách, cơ chế nghiệp vụ tái cấp vốn phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành, làm cơ sở để điều hành của NHNN và thực hiện đối với các TCTD
Thông qua các hình thứctái cấp vốn:cho vay đảm bảo giấy tờ có giá, chiết khấu giấy tờ có giá và cho vay lại hồ sơ tín dụng, công cụ tái cấp vốn của NHNN đãphát huy được vai trò chủ đạo trong việc giải quyết vấn đề rủi ro thanh khoản cho các NHTM trong thời gian qua
2.1.4 Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)
Trong thời gian 2011-2012, NHNN điều hành công cụ Nghiệp vụ Thị trường mở theo Quy chế nghiệp vụ thị trường mở ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-NHNN và Quyết định 27/2008/QĐ-01/2007/QĐ-NHNN sửa đổi bổ sung QĐ 01/2007/QĐ-01/2007/QĐ-NHNN
Theo quy chế trên, Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng Các loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở hiện nay là: tín phiếu NHNN, tín phiếu kho bạc, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu địa phương do UBND thành phố Hà nội, UBNN thành phố Hồ Chí Minh phát hành
Trong thời gian qua, nghiệp vụ thị trường mở phát triển nhanh, quy mô ngày càng được mở rộng, góp phần giải quyết khó khăn về nguồn vốn thanh toán và kinh doanh cho các TCTD, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tác động đến tổng lượng tiền cung ứng (M2) trong nền kinh tế, theo mục tiêu của chính sách tiền tệ
Thông qua hoạt động mua bán giấy tờ có giá, NHNN tác động trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng, từ đó điều tiết lượng tiền tệ cung ứng và tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường theo mục tiêu giảm lãi suất huy động và cho vay của TCTD, giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp
Đánh giá một cách khách quan trong năm 2012 NHNN điều hành nghiệp vụ thị trường mở OMO chủ động, linh hoạt và hiệu quả hơn thời gian trước đó
2.2 Tác động của chính sách đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam
Thông qua việc tổ chức điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, hiệu quả, phù hợp các điều kiện kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ đã có những tác động tích cực đến diễn