Ứng dụng: - GV: Dựa trên tính chất các điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng, ta có vẽ được đường trung trực của một đoạn thẳng bằng thước vaø compa... Nội dung cần đạt 3.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết: 57
TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
II PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ
1 GV: - Phương tiện: Thước thẳng, compa, êke, thước hai lề, bảng phụ, phấn
màu.phiếu học tập của hs và một tam giác bằng bìa
2 HS: Thước hai lề, compa, êke, bảng nhóm, bút dạ, mỗi hs một tam giác bằng
giấy
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
Hoạt động 1: Khởi động: (5’)
Trang 2* Kiểm tra:
GV nêu yêu cầu kiểm tra :
Câu 1 Chữa bài tập giao về nhà ở tiết học trước (GV đưa đề bài lên bảng phụ) Xét xem các mệnh đề sau đúng hay sai, nếu sai hãy sửa lại cho đúng
a) Bất kì điểm nào thuộc tia phân giác của một góc cũng cách đều hai cạnh của gócđó
b) Bất kì điểm nào cách đều hai cạnh của một góc cũng nằm trên tia phân giác củagóc đó
c) Hai đường phân giác hai ngoài của một tam giác và đường phân giác của gócthứ ba cùng đi qua một điểm
d) Hai tia phân giác của hai góc bù nhau thì vuông góc với nhau
Câu 2 Làm bài tập sau :
Cho tam giác cân ABC (AB = AC) Vẽ tia phân giác của góc BAC cắt BC tại
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Tự học, giao tiếp, giải
quyết vấn đề
- GV vẽ tam giác ABC, vẽ tia phân
giác của góc A cắt cạnh BC tại M và
giới thiệu đoạn thẳng AM là đường
phân giác (xuất phát từ đỉnh A) của
Đường phân giác của tam giác.
Trang 3tam giác ABC.
- HS vẽ hình vào vở theo GV:
- GV trở lại bài toán HS2 đã c/minh,
hỏi :
Qua bài toán, em cho biết trong một
tam giác cân, đường phân giác xuất
phát từ đỉnh đồng thời là đường gì
của tam giác ?
- GV yêu cầu hs đọc tính chất của
tam giác cân (sgk/71)
- Một tam giác có mấy đường phân
giác ?
Ta sẽ xét xem ba đường phân giác
của tam giác có tính chất gì ?
2 1
*Tính chất : sgk
- Một tam giác có ba đường phân giác
Hoạt động 2 : Tính chất ba đường phân giác của tam giác.
- Phương pháp: Thuyết trỡnh, vấn
đáp gợi mở, hoat động cỏ nhõn
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Tự học, giao tiếp, giải
quyết vấn đề
Trang 4GV yêu cầu hs thực hiện bài ?1
Điều đó thể hiện tính chất ba đường
phân giác của tam giác
GV gọi hs đọc định lí (sgk/72)
Một hs đọc to định lí
Sau đó GV vẽ tam giác ABC, hai
đường phân giác xuất phát từ đỉnh B
và C của tam giác cắt nhau tại I Ta
sẽ chứng minh AI là tia phân giác
của góc A và I cách đều ba cạnh của
tam giác ABC
GV yêu cầu hs làm bài ?2 : viết gt,
C B
(HS tự trình bày phần chứng minh)
Trang 5- Hãy chứng minh bài toán.
Nếu hs chưa c/m được, GV có thể
Kl I là điểm chung của ba đường
phân giác của tam giác
H
I
F E
D
Chứng minh : (Một hs đứng tại chỗ c/m miệng)
Có I nằm trong tam giác DEF, nên I nằm trong DEF
Mà IP = IH (gt) I thuộc tia phân giác của DEF
Tương tự, I cũng thuộc tia phân giác của EDF và DFE
Vậy I là điểm chung của ba đường phân giác của tam giác
Trang 6- GV cho hs hoạt động nhóm làm bài 38/sgk câu a, b (Hình vẽ sẵn trên phiếu học tập).
= 1800 - 590 = 1210
62
2 1
2 1 O
L K
Hoạt động 4: Vận dụng ( Lồng ghép vào hoạt động 3)
Trang 7- Rèn luyện kĩ năng vẽ phân giác.
- Vận dụng tính chất ba đường phân giác của tam giác để giải một số bài tập
II PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ
1 GV: - Phương tiện: Thước thẳng, compa, êke, thước hai lề, bảng phụ, phấn
màu.phiếu học tập của hs và một tam giác bằng bìa
2 HS: Thước hai lề, compa, êke, bảng nhóm, bút dạ, mỗi hs một tam giác bằng
Trang 8Phần trắc nghiệm: ( 5 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời
Câu 3: Chọn câu trả lời đúng
Tam giác cân có độ dài 2 cạnh là 5cm, 10cm thì chu vi của tam giác đó là:
A 25cm B 21cm C 20cm D Cả a, c đều đúng
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng
Cho tam giác RSK có hai cạnh RS = 8cm, SK = 1cm, độ dài cạnh RK là một số
Trang 9Câu 8: Cho tam giác ABC vuông tại B Kẻ đường trung tuyến AM Trên tia đối
của tia AM lấy E sao cho MA = ME Chứng minh rằng:
F
Trang 10E N I
G là trọng tâm của tam giác nên G thuộc
AM (vì AM là trung tuyến), I là giaođiểm của các đường phân giác của tamgiác nên I cũng thuộc AM (vì AM làphân giác) Vậy A, G, I thẳng hàng vìcùng thuộc AM
Trang 11Bài 42 (sgk/73).
Chứng minh định lí: Nếu tam giác
có một đường trung tuyến đồng
thời là đường phân giác thì tam
giác đó là tam giác cân.
- Phương pháp: Thuyết trỡnh, Vấn
đáp gợi mở, hoat động cỏ nhõn
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
- Năng lực: Tự học, giao tiếp, giải
2 1
và BAD DA C 1 (hai góc tương ứng)
Ta có BAD DAC (do AD là phân giác)
Trang 13Hoạt động 3: Luyện tập (Lồng ghép vào bài học)
- Làm thêm bài tập sau (GV phô tô sẵn phát cho hs) :
Các câu sau đúng hay sai?
1) Trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đườngphân giác của tam giác
2) trong tam giác đều trọng tâm của tam giác cách đều 3 cạnh của nó
3) Trong tam giác cân đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến
4) Trong tam giác giao điểm của 3 đường phân giác cách mỗi đỉnh 2/3 độ dàiđường phân giác đi qua đỉnh ấy
5) Nếu một tam giác có đường phân giác đồng thời là trung tuyến thì tam giác đó
là tam giác cân
Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học ôn các định lí về tính chất đường phân giác của tam giác, của góc ; tính chất
và dấu hiệu nhận biết tam giác cân ; định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng
- Làm bài tập 41 ; 43 (sgk/73) và các bài tập 49 ; 50 ; 51 (sbt/29)
- Tiết sau, mỗi hs chuẩn bị một mảnh giấy có một mép thẳng
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Trang 14Ngày giảng: Tiết: 59
.
Đ7 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
- Biết tớnh chất đường trung trực của một đoạn thẳng Biết cỏch vẽ một
trung trực của đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng như một ứng dụng của hai định lớ trờn
II PHƯƠNG PHÁP, HèNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Thuyết trỡnh, trực quan, vấn đỏp, hoạt động nhúm
III CHUẨN BỊ
- GV: Thớc thẳng, compa
- HS: Chuẩn bị bài, đồ dùng đầy đủ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 151: Định lý về tính chất của các điểm thuộc đường trung trực (10’)
1 Định lí về tính chất các điểm
thuộc đường trung trực:
- GV: Yêu cầu HS lấy mảnh giấy đã
chuẩn bị ở nhà thực hành gấp hình
theo hướng dẫn của SGK
- GV: Tại sao nếp gấp 1 chính là
đường trung trực của đoạn thẳng
AB
- GV: Cho HS tiến hành tiếp và hỏi
độ dài nếp gấp 2 là gì?
- HS: Độ dài nếp gấp 2 là khoảng từ
M tới hai điểm A, B
- GV: Vậy khoảng cách này như thế
nào với nhau?
- HS: 2 khoảng cách này bằng nhau
- GV: Khi lấy một điểm M bất kì
trên trung trực của AB thì MA = MC
hay M cách đều hai mút của đoạn
thẳng AB
Vậy điểm nằm trên trung trực của
một đoạn thẳng có tính chất gì?
- GV: Đặt vấn đề: Nếu cho điểm M
cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng
2 Định lý đảo:
- Định lý 2 (định lý đảo): Điểm cách
Trang 16AB thì điểm M có nằm trên đường
trung trực của đoạn thẳng AB hay
M
I x
(SGK/75)
- Nhận xét: Tập hợp các điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng đó
………
………
Hoạt động 3: Luyện tập (10’)
Trang 17Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
3 Ứng dụng:
- GV: Dựa trên tính chất các điểm
cách đều hai đầu mút của một đoạn
thẳng, ta có vẽ được đường trung
trực của một đoạn thẳng bằng thước
Có M thuộc đường trung trực của AB
MB = MA = 5 cm (Tính chất các điểm trên trung trực của một đoạn thẳng)
Hoạt động 5: Tìm tịi mở rộng (Lồng ghép vào hoạt động 4)
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
Học bài, làm bài 47, 48, 51/76, 77 SGK
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 18II PHƯƠNG PHÁP, HèNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Thuyết trỡnh, trực quan, vấn đỏp, hoạt động nhúm
II CHUẨN BỊ
- GV: Thớc thẳng, compa, mỏy chiếu.
- HS: Chuẩn bị bài, đồ dùng đầy đủ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động
1.Tổ chức ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’):
- Phỏt biểu định lớ thuận, đảo về
đường trung trực của đoạn thẳng - Đũnh lớ thuaọn: Điểm nằm trờn
đường trung trực của một đoạn thẳng thỡ cỏch đều hai mỳt của đoạn thẳng đú
- Định lý đảo: Điểm cỏch đều hai mỳt
Trang 19của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
KL AMN=BMN
Do M thuộc trung trực của AB
MA = MB, N thuộc trung trực của AB
Trang 20Muốn vậy IM, IN, LN là
3 cạnh của 1 tam giác
- GV: Yêu cầu học sinh
dựa vào phân tích và HD
- GV: Bài tập này liên
quan đến bài tập nào
(Liên quan đến bài tập
48)
- GV: Vai trò điểm A, C,
B như các điểm nào của
bài tập 48 (A, C, B tương
Trang 21phần CM, giáo viên ghi.
Hoạt động 3: Luyện tập (Lồng ghép vào hoạt động 2)
Hoạt động 4: Vận dụng (Lồng ghép vào hoạt động 2)
HD bài 54, 58: dựa vào tính chất đường trung trực.
- Tiết sau chuẩn bị thước, com pa
Trang 22- Thuyết trỡnh, trực quan, vấn đỏp, hoạt động nhúm
II CHUẨN BỊ
- GV: Com pa, thước thẳng, ờ ke vuụng.
- HS: Chuẩn bị bài, đồ dùng đầy đủ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động
1.Tổ chức ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong qua trỡnh ụn tập.
Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức mới
1: Lý thuyết: (14’)
- GV: Tổ chức cho học sinh thảo
luận nhúm để trả lời cỏc cõu hỏi ụn
tập
- GV: Yờu cầu học sinh nhắc lại cỏc
kiến thức trọng tõm của chương
- GV: Nhắc lại mối quan hệ giữa gúc
và cạnh đối diện trong tam giỏc
- GV: Mối quan hệ giữa đường vuụng
gúc và đường xiờn, đường xiờn và
hỡnh chiếu của nú
- GV: Mối quan hệ giữa ba cạnh của
tam giỏc, bất đẳng thức tam giỏc
Trang 23Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV: Tổ chức luyện tập :
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 63.
Bài/63T87.
- GV: Nhắc lại tính chất về góc ngoài
của tam giác
(Góc ngoài của tam giác bằng tổng 2
góc trong không kề với nó)
- GV: Dẫn dắt học sinh tìm lời giải:
- GV: ABC là góc ngoài của tam giác
nào
- GV: ABD là tam giác gì
- GV: Gọi 1 học sinh lên trình bày.
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 65
- GV: Hãy vẽ tam giác ABC và xác
định trọng tâm G của tam giác đó
II Bài tập Bài/63T87.
- Học sinh vẽ hình ghi GT, KL
a) Ta có ABC là góc ngoài của ABD
ABC BAD ADB ABC 2.ADB
(1)(Vì ABD cân tại B) Lại có ACB là góc ngoài của ACE
a
S
Q
P M R
Trang 24- GV: Đưa hình vẽ ba đường trung
tuyến, ba đường phân giác, ba đường
trung trực, ba đường cao của tam
giác (trong Bảng tổng kết các kiến
thức cần nhớ tr.85 SGK) lên màn hình,
yêu cầu - HS: Nhắc lại tính chất từng
loại đường như cột bên phải của mỗi
góc xoy, lấy A Ox; B Oy
a) Muốn cách đều hai cạnh của góc
xoy thì điểm M phải nằm ở đâu?
- GV: Muốn cách đều hai điểm A và B
thì điểm M phải nằm ở đâu?
- GV: Vậy để vừa cách đều hai cạnh
của góc xoy, vừa cách đều hai điểm A
và B thì điểm M phải nằm ở đâu?
a) Trọng tâm tam giác là điểm chungcủa ba đường trung tuyến, cách mỗiđỉnh 3
2
độ dài trung tuyến đi quađỉnh đó Vẽ hình : A
N D G
B CTính chất của:
- Ba đường phân giác; Ba đườngtrung trực ; Ba đường cao
của tam giác
Bài 67 /87/SGK:
MNP
GT trung tuyến MR
Q: trọng tâma) Tính SMPQ : SRPQ
MR (đường cao PH)
Có MQ = 2QR (tính chất trọng tâm
tam giác)
2 S
S
RPQ MPQ
Trang 25b) Tương tự:
2 S
c) SRPQ = SRNQ vì hai tam giác trên
có chung đường cao QI và cạnh
- Muốn cách đều hai điểm A và B thìđiểm M phải nằm trên đường trungtrực của đoạn thẳng AB
- Điểm M phải là giao của tia phân giác góc xoy với đường trung trực củađoạn thẳng AB
………
……… Hoạt động 3: Luyện tập (Lồng ghép vào hoạt động 2)
Hoạt động 4: Vận dụng (Lồng ghép vào hoạt động 2)
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (8ph)
Bài 91/34/SBT: HS chứng minh dưới sự gợi ý của GV
a) E thuộc tia phân giác của góc xBC nên EH = EG ; E thuộc tia phân giác của gócBCy nên EG = EK Vậy EH = EG = EK
b) Vì EH = EK (cm trên) AE là tia phân giác góc BAC
c) Có AE là phân giác góc BAC, AF là phân giác CAt mà góc BAC và góc CAt làhai góc kề bù nên EA DF
d) Theo chứng minh trên, AE là phân giác góc BAC, chứng minh tương tự BF làphân giác góc ABC và CD là phân giác góc ACB Vậy AE, BE, CD là các đườngphân giác của ABC
e) Theo câu c) EA DF, chứng minh tương tự FB DE và DC EF
Trang 26Vậy EA, FB, DC là các đường cao của DEF.