Chuyển hóa năng lượng qua hô hấp tế bào Bản chất: Là một chuỗi các phản ứng oxy hoá khử sinh học chuỗi phản ứng enzyme phân giải dần dần các phân tử chất hữu cơ chủ yếu là glucose và năn[r]
Trang 1SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 2V- SỰ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Ở TẾ BÀO
Trang 31- Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng
Hãy nêu các dạng năng lượng có trong tự nhiên
Hãy cho biết vai trò của năng lượng
Vậy năng lượng là gì ?
?
?
?
khả năng mang lại những thay đổi mà
trong sinh học là những thay đổi về các liên kết hóa học)
1.1- Khái niệm năng lượng
Trang 4Tùy khả năng sinh công hay không, năng
lượng được chia làm 2 loại :
Trang 5? Quan sát quá trình lăn hòn bi, giao đoạn
nào là động năng, giai đoạn nào là thế năng ?
Trang 6+ + - + -
-? Hãy cho biết đâu là thế năng, đâu là động
năng trong các quá trình sau
- Cơ năng:
- Hóa năng:
Liên kết giữa các nguyên tử
Cắt đứt liên kết hóa học
- Điện năng: + - +
+
Thế năng
Thế năng
Thế năng
Động năng
Động năng
Động năng
Trang 7- Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công.Hai trạng thái của năng lượng:
Thế năng (tiềm ẩn) Động năng (bộc lộ và sinh công)
- Trong tế bào, năng lượng tồn tại tiềm ẩn
trong các liên kết hoá học dưới các dạng
hóa năng.
Trang 81.2 Chuyển hoá năng lượng
Quang hợp: là sự chuyển hoá năng lượng
ánh sáng thành năng lượng hoá học chứa trong các chất hữu cơ.
Hô hấp nội bào: là sự sự chuyển hoá năng
lượng hoá học trong các liên kết của các
chất hữu cơ đã được tế bào tổng hợp thành năng lượng trong các liên kết cao năng
(ATP) dễ sử dụng.
Ví dụ
Trang 91.2 Chuyển hoá năng lượng
Chuyển hoá năng lượng: Là sự biến đổi
năng lượng từ dạng này sang dạng khác cho các hoạt động sống
Dòng năng lượng sinh học là dòng năng
lượng trong tế bào, dòng năng lượng từ tế bào này sang tế bào khác hoặc từ cơ thể này sang
cơ thể khác
Trong các hệ sống năng lượng được dự trữ
trong các liên kết hoá học.
Định nghĩa:
Trang 11- ATP là một hợp chất hóa học được cấu
tạo từ 3 thành phần: adenin, đường
ribôzơ và 3 nhóm phốtphat
- ATP là một hợp chất cao năng
Trang 12ATP - Đồng tiền năng lượng của tế bào
Trang 13Tổng hợp
ATP trong ty thể
Trang 14ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối để trở
thành ADP, ADP lại lập tức gắn thêm nhóm
phôphat để trở thành ATP
P
P
Trang 15Vai trò ATP
? Hãy cho biết các vai trò chủ yếu của
ATP đối với tế bào
Là tiền tệ năng lượng của mọi tế bào, năng
lượng tồn tại tiềm ẩn trong các liên kết hoá
học
Nhờ khả năng dễ dàng nhường năng lượng mà ATP trở thành chất hữu cơ cung cấp năng
lượng phổ biến trong tế bào → ATP được
dùng cho tất cả các quá trình cần năng lượng.
Trang 16- Tổng hợp nên các chất hóa học mới
cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển các chất qua màng
- Các họat động của tế bào cần sử dụng
ATP có thể chia thành 3 loại :
- Công cơ học
Trang 18Sợi actin
Myosin sau khi hoat hóa
Trang 20Dòng năng lượng trong thế giới sống
Trang 21Dòng năng lượng biến đổi trong thế giới sống như thế nào ?
?
Trang 22Mặt trời Cây xanh Động vật 1
Động vật 2
Quang năng
Trang 23Dòng năng lượng trong thế giới sống
Quang năng
Nhiệt năng
Nhiệt năng
Nhiệt năng phát tán vào môi trường
Trang 24Quang hợp
Hô hấp Nội bào
- Chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sống
Trang 252.1 Khái niệm
2 Chuyển hóa năng lượng qua hô hấp tế bào
Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hoá năng lượng diễn ra trong mọi tế bào sống Quá trình chuyển hoá năng lượng đã tạo ra ATP cung cấp cho các hoạt động sống
Trang 27Phương trình tổng quát:
Cn(H2O)m + nO2 → nCO2 + mH2O + năng
lượng (ATP + nhiệt năng)
2 Chuyển hóa năng lượng qua hô hấp tế bào
Bản chất: Là một chuỗi các phản ứng oxy
hoá khử sinh học (chuỗi phản ứng enzyme) phân giải dần dần các phân tử chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) và năng lượng không giải phóng ồ ạt mà được lấy ra từng phần ở các giai đoạn khác nhau
Trang 282.2 Các giai đoạn chính
2 Chuyển hóa năng lượng qua hô hấp tế bào
Quá trình hô hấp tế bào được chia làm 3 giai đoạn: đường phân, chu trình Krebs và chuỗi
chuyền electron hô hấp.
- Hô hấp tế bào chia thành mấy giai
đoạn chính? Là những giai đoạn nào?
- Mỗi giai đoạn của quá trình hô hấp
diễn ra ở đâu?
Trang 292.2 Các giai đoạn chính
Trang 31Có thể biểu diễn đường phân bằng phương trình tổng quát như sau:
Glucoz + 2ADP + 2Pi + 2NAD+
2 piruvat + 2ATP +2NADH +2H+ + 2H2O
a Giai đoạn đường phân:
Trang 322 Chu trình Crep
Axit piruvic được chuyển vào chất nền ti thể và biến đổi thành axêtyl-CoA để tham gia chu trình Crep, đồng thời tạo ra 2
NADH + 2 CO2
Trang 33Giai đoạn oxi hoá –decacboxil hoá axit piruvic
để tạo thành axetyl – CoA:
2 axit piruvic + 2NAD+ + 2CoA
2Axetyl- CoA + 2NADP + 2CO2 + 2H+
NADP vừa được hình thành đi vào chuỗi truyền điện ở màng trong ty thể
b Chu trình Krebs
Trang 35Từ 2 phân tử axetyl –CoA đi vào 2 vòng của chu trình và có phương trình tổng quát:
b Chu trình Krebs
2axetil-CoA + 4H2O + 6NAD + + 2FAD + 2ADP +2Pi
4CO 2 + 6NADH + 2FADH2 + 2ATP +6H + + 2CoA-SH
NADH và EADH2 dùng để tổng hợp ATP ở màng trong ty thể
Trang 36c Chuỗi vận chuyển điện tử trong hô hấp
Dưới điều kiện hiếu khí, NADH chuyển điện tử đến O2 và sinh ra NAD+ Nói một cách khác, O2 là chất nhận điện tử và hydro cuối cùng
để tạo thành nước:
Tuy nhiên, không phải NADH chuyển điện tử đến O2 một cách trực tiếp Ðiện tử từ NADH được chuyển qua một chuỗi dẫn truyền điện tử, cuối chuỗi là phân tử O2
Trang 37So sánh điểm khác biệt giữa 3 giai đoạn trong
phân giải hiếu khí
CO 2 , NADH, FADH 2
Trang 38Tính khi oxy hoá hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ,
tế bào thu được bao nhiêu phân tử ATP?
1 phân tử NADH ~ 3 ATP
1 phân tử FADH2 ~ 2 ATP
Trang 392 Axêtyl-CoA
1 phân tử NADH 3 ATP
1 phân tử FADH2 2 ATP
~
~
Trang 41• Đường phân: Xảy ra trong tế bào chất, là quá trình phân giải glucôzơ đến axit
piruvic và giải phóng năng lượng
• Lên men: Axit piruvic lên men tạo ra rượu êtilic và CO2 hoặc tạo ra axit lactic
Trang 42Rượu etilic (2C 2 H 5 OH) + 2CO 2
hoặc axit lactic (C 3 H 6 O 3 )
A Lên men
36ATP
6H 2 O
Ti thể +O 2
hoặc axit lactic (C 3 H 6 O 3 )
Trang 43NỘI DUNG 1 PHÂN GIẢI KỊ KHÍ 2 PHÂN GIẢI HIẾU KHÍ
- Lên men: Tạo rượu êtilic và CO2hoặc axit lactic
Gồm 3 giai đoạn:
- Đường phân: Tạo axit Piruvic và 2 ATP
- Chu trình Crep: 2 ATP
- Chuỗi chuyền e: Tạo
Trang 44• Hiệu quả hô hấp hiếu khí đạt 38% so với 2% của hô hấp kị khí.
Từ đó cho thấy hiệu quả sử dụng nhiên liệu của tế bào trong hô hấp hiếu khí còn vượt xa ô tô hiện đại nhất ngày nay mà chỉ đạt 25% năng lượng của nhiên liệu
Trang 452.3.Quá trình phân giải các chất khác
• Protein phân giải thành acid amin rồi biến đổi thành acetyl–CoA đi vào chu trình
Krebs
• Lipid phân giải, acid béo và glycerol rồi biến đổi thành acetyl–CoA đi vào chu trình Krebs
Trang 46Protein Polisacarit Lipit
Đường đơn Axit Pyruvic Axêtyl-CoA
Chu trình Krebs
ATP
H2O
CO2
O2-
Trang 473 Hóa tổng hợp và quang tổng họp
• Là quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ bằng cách sử dụng năng lượng do oxi hoá các phân tử vô cơ
Khi xuất hiện đầu tiên, các loại vi sinh vật hoá tự dưỡng đã đồng hoá CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng oxy hoá để tổng hợp thành các chất hữu cơ khác nhau của
cơ thể
3.1 Hóa tổng hợp
Trang 51ATP và NADPH
Trung tâm phản ứng
DL a
DL a
Carotenôit
DL bCaroten
Xantophyl
Sắc tố quang hợp: Có 2 nhóm chính
Trang 53Quá trình quang hợp gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối
• Pha sáng: Xảy ra ở tilacơit của lục lạp.
• Pha tối: Xảy ra trong chất nền (strơma) của lục lạp
Strôma
LỤC LẠP
Tilac ơit
* Quang hợp ở các
khác nhau chủ yếu trong
pha tối.
Trang 54Dựa vào sơ đồ, mô tả diễn biến của quá trình quang hợp?
Trang 55- Phản ứng quang lý: Diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng,
chuyển electron cho các chất khác tổng hợp ATP
Trang 56Điểm phân biệt Pha sáng Điều kiện
Nơi diễn ra Nguyên liệu Sản phẩm
Cần ánh sáng Hạt grana (màng tilacoit)
H 2 O, NADP + , ADP ATP, NADPH, O 2
Cơ chế quang hợp: Có tính chất hai pha.
Trang 57- Nước tham gia vào pha sáng với vai trò là nguồn cung cấp êlectron và hiđrô Nước bị phân li tạo ra ôxi, prôton và êlectron (quá trình quang phân li nước)
4H 2 O 4H + + 4OH - + 4e 4OH - 2H 2 O + O 2
-Cơ chế quang hợp: Có tính chất hai pha.
Trang 58Điểm phân biệt Pha tối Điều kiện
Nơi diễn ra Nguyên liệu Sản phẩm
Không cần ánh sáng Chất nền (Stroma) ATP, NADPH, CO 2 Đường Glucozơ
Cơ chế quang hợp: Có tính chất hai pha.
Trang 59Mối quan hệ giữa hai pha trong quá trình quang hợp?
Cơ chế quang hợp: Có tính chất hai pha.
Trang 60-Pha sáng: Là quá trình oxi hoá H2O nhờ năng lượng ánh sáng, tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
khử CO2 tạo các hợp chất hữu cơ nhờ ATP
và NADPH của pha sáng cung cấp.
Cơ chế quang hợp: Có tính chất hai pha.
Trang 61CO 2 từ
khí quyển
Hợp chất
6 cacbon (Rất không bền)
APG (Hợp chất
3 cacbon)
AlPG
3 cacbon
ATP, NADPH (từ pha sáng) ADP, NADP +
Tinh bột, saccarôzơ
Một số phản ứng trung gian
Hợp chất
5 cacbon (RiDP)
CHU TRÌNH C 3 (CANVIN)
Con đường cố định CO 2 ở thực vật C3 – Chu trình Calvin - Benson
Trang 62(rêu, tảo, lúa, lúa mì, cam, chanh,…)
Trang 63RiDP: Ribulôzơ-1,5- diphotphat APG: Axit photphoglyxeric
AlPG: Andêhit photphoglyxeric
Trang 64Cơ chế: gồm 4 giai đoạn
• Giai đoạn 1: Giai đoạn carboxyl hoá
3 CO2 bị khử để hình thành sản phẩm đầu tiên của quang hợp là 6 phân tử APG.
• Giai đoạn 2: Giai đoạn khử
6 APG bị khử tạo thành 6AlPG với sự tham gia của 6ATP và 6NADPH
• Giai đoạn 3: Giai đoạn phục hồi chất nhận
RuBP 5 AlPG → 3 RuBP
• -Giai đoạn 4: Tổng hợp chất hữu cơ
Trang 65THÂN ÁI CHÀO TẠM BIỆT CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
diepnga@gmail.com