HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng 2’ Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giả[r]
Trang 1Ngày soạn:24/9/2021
Chủ đề: NGÀNH RUỘT KHOANG
I Xây dựng nội dung bài học
Tiết 8: Thủy tức
Tiết 9: Đa dạng ngành Ruột khoang
Tiết 10:Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang
Thời lượng: 3 tiết
II, MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
1 Kiến thức
- HS trình bày được khái niệm về ngành ruột khoang
- Mô tả được đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng và cách sinh sảncủa thuỷ tức, đại diện cho ngành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầutiên
- HS mô tả được tính đa dạng và phong phú của ngành ruột khoangđược thể hiện ở (số lượng loài, hình thái cấu tạo,hoạt động sống và môi trườngsống )
- Học sinh nêu được những đặc điểm chung của ngành ruột khoang ( đốixứng tỏa tròn, thành cơ thể 2 lớp, ruột dạng túi)
- Học sinh nêu được vai trò của ngành ruột khoang đối với con người vàsinh giới
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức
- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp
Trang 2- Hoạt động sống của mỗi loài sinh vật thể hiện vai trò sinh học củachúng trong tự nhiên góp phần duy trì sự ổn định , cân bằng sinh học trong tựnhiên Qua đó con người đánh giá được những loài động vật có ích hay có hạicho con người học sinh có trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của
mỗi loài động vật, yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương , có tráchnhiệmtrong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệtchủng.
4 Năng lực
- NL trong giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy, sử dụng tranh ảnh
5 Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
IV Bảng mô tả các mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá theo năng lực HS
NỘI
DUNG
NL/KN hướng tới
NHẬN
BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
Phân biệt được cấu tạo và chức năng một số tế bào của thành cơ thể thủy tức để làm
cơ sở giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản ở chúng
- Ý nghĩacủa sự pháttriển cơquan sinhsản của sán
kí sinh
- Cấu tạothủy tứcthích nghivới đờisống bám
- Vận dụngkiến thứcvào thực tế
- Quan sát,nhận dạngcác loàigiun dẹpqua tranhảnh
Quan sát
tượng sinhhọc
HS giảithích đượccấu tạo củahải quỳ vàsan hô
Hoạt độngsống củamỗi loàisinh vật thểhiện vai trò
- Vận dụngkiến thứcvào thực tế
- Quan sát,nhận dạng
Trang 3NỘI
DUNG
NL/KN hướng tới
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
ruột
khoang sống bơi lộitự do ở biển
- Cấu tạocủa hải quỳ
và san hôthích nghivới lối sốngbám cố định
ở biển
dạng về loài
và về số lượng cá thểnhất là ở biển nhiệt đới
thích nghivới lốisống bám
cố định ởbiển
sinh họccủa chúngtrong tự
nhiên gópphần duytrì sự ổnđịnh , cânbằng sinhhọc trongtự nhiên
các loài ruộtkhoang quatranh ảnh
Quan sát cácđối tượngsinh học
HS thôngqua cấu tạocủa thủytức, san hô
và sứa mô
tả được đặcđiểm chungcủa ruộtkhoang
- Đặc điểmđặc trưngcủa ruộtkhoangthích nghivới đờisống
- Vai tròcủa ruộtkhoang đốivới conngười vàmôi trường
Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn
đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian
V Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu (Bước 5)
* Nhận biết:
Câu 1 Hình dạng của thuỷ tức là
A dạng trụ dài B hình cầu C hình đĩa D hình nấm
Câu 2 Thuỷ tức có di chuyển bằng cách nào?
A Di chuyển kiểu lộn đầu
B Di chuyển kiểu sâu đo
C Di chuyển bằng cách hút và nhả nước
D Cả A và B đều đúng
Câu 3 Đảo ngầm san hô thường gây tổn hại gì cho con người?
A Cản trở giao thông đường thuỷ
B Gây ngứa và độc cho người
C Tranh thức ăn với các loại hải sản con người nuôi
D Tiết chất độc làm hại cá và hải sản nuôi
Trang 4Câu 4 Phương thức dinh dưỡng thường gặp ở ruột khoang là
A quang tự dưỡng
B hoá tự dưỡng
Câu 6 Phát biểu nào sau đây vể thuỷ tức là đúng?
A Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp
B Sinh sản vô tính bằng cách tạo bào tử
C Lỗ hậu môn đối xứng với lỗ miệng
D Có khả năng tái sinh
Câu 7 Phần lớn các loài ruột khoang sống ở
A sông B biển C ao D hồ
Câu 8 Ruột khoang nói chung thường tự vệ bằng
Câu 9 Đâu là điểm khác nhau giữa hải quỳ và san hô?
A Hải quỳ có khả năng di chuyển còn san hô thì không
Hải quỳ có cơ thể đối xứng toả tròn còn san hô thì đối xứng hai bên
C Hải quỳ có đời sống đơn độc còn san hô sống thành tập đoàn
D San hô có màu sắc rực rỡ còn hải quỳ có cơ thể trong suốt
Câu 10 Sinh sản kiểu này chồi ở san hô khác thuỷ tức ở điểm nào?
A San hô nảy chồi, cơ thể con tách khỏi bố mẹ khi còn non; thuỷ tức nảychồi, cơ thể con tách khỏi bố mẹ khi trưởng thành
B San hô nảy chồi, cơ thể con không tách khỏi bố mẹ; thuỷ tức nảy chồi,khi chồi trưởng thành sẽ tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập
C San hô nảy chồi, cơ thể con tách khỏi bố mẹ khi trưởng thành ; thuỷ tứckhi chồi trưởng thành vẫn không tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập
D San hô nảy chồi, cơ thể con không tách khỏi bố mẹ ; thuỷ tức khi chồi chưatrưởng thành đã tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập
* Vận dụng cao:
Trang 5Câu 11 Tìm hiểu mối quan hệ cộng sinh giữa hải quỳ và tôm
Hải quỳ dựa vào tôm để di chuyển trong nước nên kiếm được nhiều thức ănhơn Còn với tôm thì hải quỳ giúp nó xua đuổi kẻ thù, do có xúc tu chứa nọc độc
Câu 12San hô có lợi hay có hại? Biển nước ta có giàu san hô không?
Tuy nhiên, một số đảo ngầm san hô cũng gây trở ngại không ít cho giaothông đường biến
Câu 13: Em hãy kể tên các đại diện Ruột khoang có thể gặp ở địa phương em
VI Thiết kế tiến trình dạy và học
+ Nghiên cứu trước bài, dự kiến trả lời câu hỏi : HS kẻ bảng 1 vào vở.
+ Tìm hiểu 1 số đại diện ruột khoang ở địa phương
2 KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Trang 6Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Trong các tiết trước chúng ta đã nghiên cứu xong một số động vật có cấu tạo cơ thểrất đơn giản đó là những động vật cơ thể chỉ có một tế bào Tiết này ta chuyển sangnghiên cứu động vật có cấu tạo phức tạp hơn là động vật đa bào đại diện là ngànhRuột khoang
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu cấu tạo và chức năng một số tế bào của thành cơ thể thủy tức để làm cơ sở
giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản ở chúng
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1: Cấu tạo và di chuyển (6’)
- GV yêu cầu HS quan sát
H8.1- 2, đọc thông tin SGK
tr.29 trả lời câu hỏi:
+ Trình bày hình dạng cấu tạo
ngoài của thủy tức?
+ Thủy tức sinh sản như thế
nào ? Mô tả bằng lời 2 cách di
chuyển?
- GV nhận xét, chuẩn kiến
thức
- GV yêu cầu rút ra kết luận
- GV giảng giải về kiểu đối
xứng tỏa tròn
- Cá nhân tự đọc thôngtin SGK kết hợp hình vẽ,ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu nêu được
+ Hình dạng: Trên là lỗmiệng Trụ dưới là đếbám
+ Kiểu đối xứng toả tròn
- HS thảo luận nhóm trảlời câu hỏi và mô tả 2cách di chuyển của thuỷtức
- Đại diện nhóm trìnhbày đáp án , nhóm khácnhận xét bổ sung
+ Phần trên có lỗmiệng, xung quanh cótua miệng
+ Đối xứng tỏa tròn + Di chuyển kiểu sâu
đo, kiểu lộn đầu, bơi
2: Cấu tạo trong (9’)
+ Trình bày cấu tạo trong của - HS trả lời
II Cấu tạo trong.
* Kết luận
Trang 7thủy tức
- GV nhận xét, bổ sung
- GV cho HS tự rút ra kết luận
- HS khác nhận xét, bổsung
- HS rút ra kết luận
- Thành cơ thể gồm 2lớp tế bào, gồmnhiềuloại tế bào có cấu tạophân hóa:
3: Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng (6’)
- GV yêu cầu HS quan sát
tranh thủy tức bắt mồi, kết hợp
thông tin SGK tr.31 trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Thủy tức đưa mồi vào miệng
+ Nhờ loại TB nào của cơ thể
thủy tức tiêu hoá được mồi?
- GV cho HS tự rút ra kết luận
- Cá nhân tự quan sáttranh tua miệng TB gai
- HS đọc thông tin SGK
Trao đổi nhóm thốngnhất câu trả lời Yêu cầu
+ Đưa mồi vào miệngbằng tua miệng
+ Tế bào mô cơ tiêu hoá
+ Lỗ miệng thải bã
- Đại diện nhóm trìnhbày kết quả nhóm khácnhận xét bổ sung
- Sự trao đổi khí đượcthực hiện qua thành cơthể
4: Sinh sản (7’)
- GV yêu cầu HS quan sát
tranh sinh sản của thủy tức trả
lời câu hỏi
+ Thủy tức có những kiểu sinh
sản nào?
- GV gọi 1 HS miêu tả trên
tranh kiểu sinh sản của thủy
tức
- GV yêu cầu HS từ phân tích
trên hãy rút ra kết luận về sự
sinh sản của thuỷ tức
- HS tự quan sát tranhtìm kiến thức yêu cầu + U mọc trên cơ thể thủytức mẹ
+ Tuyến trứng và tuyếntinh trên cơ thể mẹ
- Một số HS chữa bài,
HS khác nhận xét bổsung
IV Sinh sản
* Kết luận
- Các hình thức sinhsản
+ Sinh sản vô tính :Bằng cách mọc chồi+ Sinh sản hữu tính:Bằng cách hình thành
TB sinh dục đực cái.+ Tái sinh: 1 phần cơthể tạo nên cơ thể mới
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (8') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Trang 8Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan
sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1 Hình dạng của thuỷ tức là
A dạng trụ dài B hình cầu C hình đĩa D hình nấm
Câu 2 Thuỷ tức có di chuyển bằng cách nào?
A Di chuyển kiểu lộn đầu
B Di chuyển kiểu sâu đo
C Di chuyển bằng cách hút và nhả nước
D Cả A và B đều đúng
Câu 3 Ở thuỷ tức, các tế bào mô bì – cơ có chức năng gì?
A Tiêu hoá thức ăn
B Thu nhận, xử lí và trả lời kích thích từ môi trường ngoài
C Bảo vệ cơ thể, liên kết nhau giúp cơ thể co duỗi theo chiều dọc
D Cả A và B đều đúng
Câu 4 Loại tế bào nào chiếm phần lớn lớp ngoài của thành cơ thể?
A Tế bào mô bì – cơ
B Tế bào mô cơ – tiêu hoá
Câu 6 Phát biểu nào sau đây vể thuỷ tức là đúng?
A Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp
B Sinh sản vô tính bằng cách tạo bào tử
C Lỗ hậu môn đối xứng với lỗ miệng
D Có khả năng tái sinh
Câu 7 Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau :
Tua miệng thuỷ tức chứa nhiều …(1)… có chức năng …(2)…
A (1) : tế bào gai ; (2) : tự vệ và bắt mồi
B (1) : tế bào gai ; (2) : tự vệ và bắt mồi
C (1) : tế bào sinh sản ; (2) : sinh sản và di chuyển
D (1) : tế bào thần kinh ; (2) : di chuyển và tự vệ
Câu 8 Ở thuỷ tức đực, tinh trùng được hình thành từ
A tuyến hình cầu B tuyến sữa
C tuyến hình vú D tuyến bã
Câu 9 Đặc điểm của tế bào thần kinh của thuỷ tức là
Trang 9A hình túi, có gai cảm giác.
B chiếm chủ yếu lớp trong, có roi và không bào tiêu hoá
C chiếm phần lớn ở lớp ngoài
D hình sao, có gai nhô ra ngoài, phía trong toả nhánh
Câu 10 Đặc điểm của hệ thần kinh của thuỷ tức là
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
GV chia lớp thành nhiều
nhóm ( mỗi nhóm gồm các
HS trong 1 bàn) và giao
các nhiệm vụ: thảo luận trả
lời các câu hỏi sau và ghi
chép lại câu trả lời vào vở
bài tập
1 Ý nghĩa của tế bào gai
trong đời sống của thủy
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung
HS xem lại kiếnthức đã học, thảoluận để trả lời cáccâu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bàitập
- HS tự ghi nhớ
1 Tế bào gai có vai trò tự vệ, tấn công và bắt mồi khi bị kích thích, sợi gai có chất độc phóng vào con mồi Đây cũng là đặc điếm chung cua tất cả cấc đại diện khác ở ruột khoang
2 Cơ thể thủy tức chi có một lỗ duy nhất thông với bên ngoài Cho nên thủy tức lây thức ăn và thải chất cặn bã đều qua một 15 đó (gọi
là lỗ miệng) Đây cũng là đặc điếm chung cho kiểu cấu tạo ruột túi ở ngành Ruột khoang
Trang 10thu ở vở bài tập.
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan
sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Tại sao gọi thủy tức là động vật đa bào bậc thấp ?
Quan sát cây thủy sinh (rong, rau muống…) trong các giếng, ao, hồ…để
thấy được thủy tức
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Ruột khoang có khoảng 10.000 loài sống chủ yếu ở nước mặn một số ít sống ở nướcngọt như thuỷ tức Ruột khoang rất đa dạng Vậy sự đa dạng đó thể hiện ở cấu tạo, lốisống tổ chức cơ thể, di cuyển Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay:
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - ruột khoang chủ yếu sống ở biển rất đa dạng về loài và về số lượng cá
thể nhất là ở biển nhiệt đới
Trang 11- cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển
- cấu tạo của hải quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám cố định ở biển
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1: Tìm hiểu đặc điểm của sứa (10’)
- GV yêu cầu các nhóm
nghiên cứu thông tin trong
bài quan sát tranh H9.1
- Đặc điểm cấu tạo của sứa
thích nghi với lối sống di
chuyển tự do nư thế nào?
- GV thông báo kết qủa của
- HS trao đổi nhóm thốngnhất câu trả lời, hoàn thànhphiếu học tập
- Yêu cầu nêu được:
+ Hình dạng đặc biệt củasứa
+ Cấu tạo: đặc điểm củatầng keo, khoang tiêu hoá
+ Di chuyển có liên quanđến cấu tạo cơ thể
+ Lối sống: Đặc biệt là tậpđoàn lớn như san hô
- Đại diện các nhóm ghi kếtquả từng nội dung vào phiếuhọc tập Các nhóm khác theodõi bổ sung
- HS các nhóm theo dõi tự
sửa chữa nếu cần
I Sứa.
- Cơ thể sứa hình dù
Có cấu tạo thích nghi với nối sống bơi lội: Miệng ở dưới, di chuyển bằng co bóp
dù, tự vệ bằng tế bào gai
2: Tìm hiểu Cấu tạo của hải quỳ (8’)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trong bài quan sát
tranh H9.2 SGK/34 trả lời
câu hỏi:
- Nêu cấu tao của hải quỳ?
- Đặc điểm cấu tạo của hải
- Cá nhân theo dõi nội dung trongSGK ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu nêu được:
+ Hình dạng đặc biệt của hải quỳ+ Cấu tạo: đặc điểm của đế, miệng, khoang tiêu hoá
II Hải quỳ:
- Cơ thể hải quỳ hình trụ, có cấu tạo thích nghi với nối sống bám: có đế bám,