Một dân tộc mà hàng bao thế hệ kế tiếp nhau phải chống giặc ngoại xâm, trong những điều kiện rất ác liệt, trong so sánh lực l-ợng hết sức chênh lệch, tiến hành chiến tranh vệ quốc với ho
Trang 1Tr-ờng đại học vinh Khoa giáo dục quốc phòng
khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành : đ-ờng lối quân sự
Vinh – 2011
Trang 2Tr-ờng đại học vinh Khoa giáo dục quốc phòng
- -
Những nét đặc sắc của nghệ thuật quân sự Việt Nam
từ khi có Đảng lãnh đạo
khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành : đ-ờng lối quân sự
Giáo viên h-ớng dẫn: Th-ợng tá phùng đình cẩn Sinh viên thực hiện: trần ngọc bản
Lớp: 48A - GDQP
Vinh – 2011
Trang 3Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành nhất tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới thầy giáo
Phùng Đình C n - Th-ợng tá, phó Tr-ởng Khoa GDQP; Thư n tá Trần
Đ-ờng trong tổ bộ môn Đ-ờng lối quân sự Trong thời gian qua d-ới sự
h-ớng dẫn tận tình và góp ý chu đáo của các thầy đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn sự động viên, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo cô giáo trong khoa, gia đình, anh em, bạn bè cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Trong quá trình làm luận văn mặc dù cũng có nhiều cố gắng nh-ng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô cùng bạn đọc đóng góp ý kiến bổ sung để cho luận văn ngày càng đ-ợc hoàn thiện
và đạt kết quả tốt hơn Rất mong nhận đ-ợc sự quan tâm, góp ý của thầy, cô
và các bạn
Xin chân thành cảm ơn !
Vinh, ngày 04 tháng 05 năm 2011
Ng-ời thực hiện Trần Ngọc Bản
Trang 4mục lục
Phần I: Mở đầu 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 8
4 Đối t-ợng nghiên cứu 8
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu 8
6 Giả thuyết khoa học 9
7 Kết cấu của luận văn 9
Phần II: Nội dung 12
CHƯƠNG 1 NGHệ THUậT QUÂN Sự ĐáNH GIặC GIữ NƯớC CủA DÂN TộC VIệT Nam 12
1.1 Khái niệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam 12
1.2 Các yếu tố tác động đến việc hình thành nghệ thuật quân sự đánh giặc giữ n-ớc của dân tộc Việt Nam 12
1.2.1 Địa lí 12
1.2.2 Kinh tế 13
1.2.3 Chính trị 14
1.2.4 Văn hoá - Xã hội 15
1.3 Nét nổi bật của nghệ thuật quân sự đánh giặc giữ n-ớc của dân tộc Việt Nam 15
1.3.1 T- t-ởng kế sách đánh giặc 16
1.3.2 Toàn dân là binh, cả n-ớc đánh giặc 19
1.3.3 Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh 21
1.3.4 Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính tri, ngoại giao, binh vận 22
Trang 5CHƯƠNG 2 NGHệ THUậT QUÂN Sự VIệT NAM Từ KHI Có
ĐảNG LãNH ĐạO 24
2.1 Sự ra đời của Đảng và vai trò của Đảng đối với cách mạng Việt Nam 24
2.1.1 Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam 24
2.1.1.1 Đồng chí Nguyễn ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin, chuẩn bị thành lập Đảng 24
2.1.1.2 Hội n hị thành lập Đản Cộn sản Việt Nam 26
2.1.2 Vai trò của Đảng đối với cách mạng Việt Nam 28
2.1.2.1 Đảng lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945) 28
2.1.2.2 Đảng lãnh đạo công cuộc xây dựng, củng cố chính quyền cách mạng và kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) 31
2.1.2.3 Đảng lãnh đạo thực hiện hai chiến l-ợc cách mạng: cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam (1954 – 1975) 33
2.1.2.4 Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam độc lập, thống nhất và XHCN (1975 – 1985) 35
2.1.2.5 Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo công cuộc đổi mới (1986 – nay) 37
2.2 Cơ sở hình thành nghệ thật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo 39
2.2.1 Lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin về t- t-ởng quân sự 39
2.2.2 T- t-ởng quân sự của Hồ Chí Minh 40
2.2.3 Truyền thống, kinh nghiệm, nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên 41
2.3 Nét đặc sắc của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo 42
2.3.1 Nét đặc sắc của quân sự chiến l-ợc 42
2.3.2 Nét đặc sắc của nghệ thuật chiến dịch 49
2.3.3 Nét đặc sắc của chiến thuật 53
Trang 6CHƯƠNG 3 VậN DụNG MộT Số BàI HọC KINH NGHIệM Về NGHệ THUậT QUÂN Sự VIệT NAM Vào Sự NGHIệP BảO Vệ Tổ
QUốC XHCN 58
3.1 Quán triệt t- t-ởng tích cực tiến công 58
3.2 Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc 59
3.3 nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và m-u kế 60
3.4 Quán triệt t- t-ởng lấy ít địch nhiều, biết tập trung -u thế lực l-ợng cần thiết để đánh thắng địch 61
3.5 Kết hợp tiêu hao, tiêu diệt địch với bảo vệ vững chắc các mục tiêu 62
PHầN III: TổNG KếT 63
1 KếT LUậN 63
2 Đề XUấT 64
TàI LIệU THAM KHảO 65
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Bảo vệ Tổ quốc
Trang 8PHẦN I: Mở ĐẦU
1 Lý DO CHọN Đề TàI
Trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài thể hiện ở các nội dung sau:
Chủ tịch Hồ Chí Minh của chúng ta đã từng nói :
“ Các Vua Hùng đã có công dựng n-ớc
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy n-ớc”
Dựng n-ớc luôn đi đôi với giữ n-ớc đã trở thành quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc Việt Nam Kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc là vấn đề chiến l-ợc sống còn, đảm bảo cho dân tộc ta mãi mãi tr-ờng tồn và c-ờng thịnh
Dân tộc Việt Nam đã trải qua hàng nghìn năm dựng n-ớc và giữ n-ớc
đầy gian khổ và hy sinh nh-ng rất vẻ vang Một dân tộc mà hàng bao thế hệ
kế tiếp nhau phải chống giặc ngoại xâm, trong những điều kiện rất ác liệt, trong so sánh lực l-ợng hết sức chênh lệch, tiến hành chiến tranh vệ quốc với hoàn cảch một n-ớc kinh tế còn lạc hậu, chống lại sự xâm lựơc của những kẻ thù giàu mạnh, đông quân hơn trang bị hiện đại hơn, ng-ời Việt Nam đã tìm
ra cách đánh riêng, có hiệu quả Đó là cả n-ớc đánh giặc, kháng chiến toàn dân, toàn diện, tr-ờng kì, tự lực cánh sinh; mỗi ng-ời dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm, đ-ờng phố là một pháo đài, đánh giặc mọi nơi mọi lúc và bằng mọi
vũ khí có trong tay
Qua mỗi cuộc chiến tranh, thời nào dân tộc ta cũng có anh hùng hào kiệt, những t-ớng lĩnh thao l-ợc, những nhà quân sự, chính trị kiệt xuất Tr-ớc những kẻ thù xảo quyệt và hung bạo, dân tộc Việt Nam đã vùng lên, dám đánh, quyết đánh, biết đánh và biết thắng bằng sức mạnh truyền thống dân tộc anh hùng, lòng dũng cảm và trí tuệ của con ng-ời Việt Nam giàu lòng nhân nghĩa nh-ng rất kiên c-ờng Nghệ thuật đánh giặc, t- t-ởng lý luận quân sự Việt Nam phát triển và trở thành một truyền thống quân sự độc đáo,
Trang 9một kế sách giữ n-ớc thích hợp và đạt đến đỉnh cao học thuyết chiến tranh nhân dân trong thời đại Hồ Chí Minh
Kế thừa và phát triển nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên, nghệ thuật quân
sự Việt Nam d-ới sự lãnh đạo của Đảng đã không ngừng phát triển, gắn liền với hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ là sản phẩm
đích thực về học thuyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và Hồ Chí Minh về bạo lực cách mạng, học thuyết chiến tranh toàn dân, toàn diện trên đất n-ớc ta nhằm đập tan bạo lực phản cách mạng của chủ nghĩa đế quốc, thể hiện nguyện vọng tha thiết về một nền hoà bình, độc lập tự do của cả dân tộc
Thắng lợi của kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm l-ợc đã khẳng định sự ra đời mang tính cách mạng và tính khoa học của một ph-ơng thức tiến hành chiến tranh nhân dân, một nền nghệ thuật quân sự của chiến tranh toàn dân và chiến tranh toàn diện ở n-ớc ta Bằng sự tài tình, sáng tạo, Đảng đã lãnh đạo quân và dân ta vận dụng những hình thức và ph-ơng thức đấu tranh cách mạng một cách hợp lí; nâng cao ph-ơng thức đó lên một trình độ nghệ thuật mới phù hợp với quy luật của chiến tranh cách mạng Chính nền khoa học và nghệ thuật quân sự cách mạng tuy còn non trẻ, nh-ng d-ới sự lãnh đạo dẫn dắt của Đảng ta vẫn luôn luôn tràn đầy một sức sống mãnh liệt; cũng chính sức mạnh tiềm tàng ấy đã khơi dậy sự đồng lòng của quân và dân ta, làm phá sản học thuyết chiến tranh xâm l-ợc, các sản phẩm t- duy quân sự tinh tuý nhất của thực dân Pháp và đế quốc Mĩ trong so sánh lực l-ợng rất không cân sức ban đầu
Lịch sử dân tộc ta đã để lại một kho tàng kinh nghiệm vô giá, những bài học sâu sắc cho muôn đời Càng tự hào và trân trọng di sản quá khứ, chúng ta càng phải khai thác, khơi dậy nguồn sức mạnh của bao thế hệ ng-ời Việt Nam, của cả dân tộc Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong cuộc sống đổi mới, trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá chúng ta cần vận dụng sáng tạo những bài học lịch sử, phát huy truyền thống anh hùng dân tộc, tinh thần yêu n-ớc nồng nàn cũng nh- truyền thống lao động, chiến đấu dũng cảm của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân để xây
Trang 10dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Việc học tập, nghiên cứu nghệ thuật quân sự để kế thừa, phát huy, vận dụng vào xây dựng bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN là rất cần thiết, đó là trách nhiệm là nghĩa vụ
và quyền lợi của mỗi ng-ời dân Việt Nam hiện nay
Từ những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “ Những nét đặc sắc của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo” làm đề tài
nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của nghệ thuật đánh giặc giữa n-ớc của dân tộc Việt Nam
- Tìm hiểu về những nét đăc sắc của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo
- Nghiên cứu để có thể làm tài liệu tham khảo và làm cơ sở để giảng dạy môn Giáo dục Quốc phòng – An ninh sau này
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để làm sáng tỏ mục đích nghiên cứu, đề tài cần tập trung giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:
Thứ nhất: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của nghệ thuật quân sự Viêt Nam
Thứ hai: Tìm hiểu nghiên cứu các yếu tố tác động và nội dung nghệ thuật đánh giặc giữ n-ớc của tổ tiên
Thứ ba: Nghiên cứu về nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo
4 Đối t-ợng nghiên cứu
- Tìm hiểu về “ nét đặc sắc của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có
Đảng lãnh đạo”
5 Ph-ơng pháp nghiên cứu
- Sử dụng ph-ơng pháp lý luận thông qua việc nghiên cứu thu thập tài liệu, các kênh thông tin quân đội
Trang 11- Sử dụng ph-ơng pháp hệ thống để thể hiện đầy đủ quá trình hình thành và phát triển của nghệ thuật quân sự Việt Nam
6 Giả thuyết khoa học
Sau khi nghiên cứu thành công, đề tài này sẽ giúp cho chúng ta hiểu
đ-ợc rõ hơn về Những nét đặc sắc của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có
Đảng lãnh đạo, vận dụng một số bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN Đây cũng sẽ là nguồn tài liệu trợ giúp chúng ta khi giảng dạy môn Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7 KếT CấU CủA LUậN VĂN
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, phần nội dung gồm có:
CHƯƠNG 1: NGHệ THUậT QUÂN Sự ĐáNH GIặC GIữ NƯớC CủA DÂN TộC VIệT NAM
1.1 Khái niệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam
1.2 Các yếu tố tác động đến việc hình thành nghệ thuật quân sự đánh giặc giữ n-ớc của dân tộc Việt Nam
1.3.2 Toàn dân là binh, cả n-ớc đánh giặc
1.3.3 Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh 1.3.4 Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính tri, ngoại giao, binh vận
Trang 12CHƯƠNG 2: NGHệ THUậT QUÂN Sự VIệT NAM Từ KHI Có
ĐảNG LãNH ĐạO
2.1 Sự ra đời của Đảng và vai trò của Đảng đối với cách mạng Việt Nam
2.1.1 Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
2.1.1.1 Đồng chí Nguyễn Aí Quốc truyền bá chủ nghĩa Mac – Lênin, chuẩn
bị thành lập Đảng
2.1.1.2 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
2.1.2 Vai trò của Đảng đối với cách mạng Việt Nam
2.1.2.1 Đảng lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945)
2.1.2.2 Đảng lãnh đạo công cuộc xây dựng, củng cố chính quyền cách mạng
và kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
2.1.2.3 Đảng lãnh đạo thực hiện hai chiến l-ợc cách mạng: cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam (1954 – 1975)
2.1.2.4 Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam độc lập, thống nhất và XHCN (1975 – 1985)
2.1.2.5 Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo công cuộc đổi mới (1986 – nay)
2.2 Cơ sở hình thành nghệ thật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo
2.2.1 Lý luận chủ nghĩa Mác – Lê nin về t- t-ởng quân sự
2.2.2 T- t-ởng quân sự của Hồ Chí Minh
2.2.3 Truyền thống, kinh nghiệm, nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên
2.3 Nét đặc sắc của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo
2.3.1 Nét đặc sắc của quân sự chiến l-ợc
2.3.2 Nét đặc sắc của nghệ thuật chiến dịch
2.3.3 Nét đặc sắc của chiến thuật
Trang 13CHƯƠNG 3: VậN DụNG MộT Số BàI HọC KINH NGHIệM Về NGHệ THUậT QUÂN Sự VIệT NAM Vào Sự NGHIệP BảO Vệ Tổ QUốC XHCN
3.1 Quán triệt t- t-ởng tích cực tiến công
3.2 Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc
3.3 Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và m-u kế 3.4 Quán triệt t- t-ởng lấy ít địch nhiều, biết tập trung -u thế lực l-ợng cần thiết để đánh thắng địch
3.5 Kết hợp tiêu hao, tiêu diệt địch với bảo vệ vững chắc các mục tiêu PHầN III TổNG KếT
KếT LUậN
Đề XUấT
TàI LIệU THAM KHảO
Trang 14Phần II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1 NGHệ THUậT ĐáNH GIặC GIữ NƯớC
CủA DÂN TộC VIệT NAM 1.1 Khái niệm nghệ thuật quân sự Viêt Nam
Nghệ thuật quân sự là lí luận và thực tiễn chuẩn bị và thực hành chiến tranh, chủ yếu là đấu tranh vũ trang Nghệ thuật quân sự gồm chiến l-ợc quân
sự, nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật
Chiến lư c quân sự là lí luận, thực tiễn chuẩn bị cho đất n-ớc, lực l-ợng
vũ trang nhằm ngăn chặn và sẵn sàng tiến hành chiến tranh, lập kế hoạch chuẩn bị và tiến hành chiếnn tranh Chiến l-ợc quân sự là bộ phận hợp thành
và là bộ phận quan trọng nhất, có tác dụng chủ đạo trong nghệ thuât quân sự
Chiến dịch là tổng thể các trận đánh (trong đó có những trận đánh then chốt) có tác động liên quan chặt chẽ, diễn ra trong một không gian, thời gian nhất định, d-ới quyền chỉ huy thống nhất của một bộ phận để nhằm hoàn thành những nhiệm vụ do chiến l-ợc vạch ra
Nghệ thuật chiến dịch là lí luận và thực tiễn chuẩn bị và thực hành các loại chiến dịch thích hợp với từng giai đoạn của chiến tranh, có kết hợp với các hình thức đấu tranh khác
Chiến thuật là lí luận và thực tiễn về chuẩn bị và thực hành chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn lực l-ợng vũ trang
Ba bộ phận của nghệ thuật quân sự thống nhất, liên quan chặt chẽ, tác
động bổ sung cho nhau Trong đó chiến l-ợc quân sự đóng vai trò quyết định chủ đạo, chi phối nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật trở thành ph-ơng tiện thực hiện những nhiệm vụ do chiến l-ợc vạch ra nh-ng có tác động trở lại đối với chiến l-ợc quân sự
1.2 Cỏc yếu tố tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc giữ n-ớc của dân tộc Việt Nam
1.2.1 Địa lý
N-ớc ta nằm ở cực đông bán đảo Đông D-ơng, phía Đông Nam lục địa Châu á (toạ độ địa lý: 16’ 00N, 18 00E), chiếm diện tích khoảng 331 688km2
Trang 15Phía Đông và Nam tiếp giáp biển Thái Bình D-ơng trong vùng nhiệt đới gió mùa Đất n-ớc ta có hình chữ S, với khoảng cách từ Bắc đến Nam khoảng
1650 km, vị trí hẹp nhất chiều Đông sang Tây là 50 km Với đ-ờng bờ biển dài 3260 km không kể các đảo, Việt Nam tuyên bố có 12 hải lý ranh giới lãnh thổ N-ớc ta có địa hình đa dạng bao gồm rừng núi Cao Nguyên, Trung Du chiếm 3/4 lãnh thổ, nhiều sông ngòi kênh rạch N-ớc ta có 2 con sông lớn nhất là Sông Hồng và Sông MêKông bắt nguồn từ Tây Bắc lục địa Châu á chảy ra Biển Đông tạo ra hệ thống giao thông, thuỷ chiến l-ợc rộng khắp Từ
xa x-a n-ớc ta đã có đ-ờng “ Thiên di” của nhiều tộc ng-ời tạo nên 2 trục
đ-ờng chính nối dài từ Bắc vào Nam
Do Việt Nam là n-ớc giàu tài nguyên, có điều kiện để phát triển nền sản xuất nông nghiệp nh-ng lại nằm ở vành đai thiên tai, lụt lội, khí hậu không điều hoà Mặt khác n-ớc ta nằm ở một vị trí chiến l-ợc hết sức quan trọng, cửa ngõ đi vào lục địa Châu á, đi ra Thái Bình D-ơng, điểm cắt nhau của đ-ờng thiên di Bắc Nam và Đông Tây Vì thế n-ớc ta luôn bị các thiên tai
địch hoạ, kẻ thù dòm ngó tiến công xâm l-ợc Điều này đòi hỏi dân tộc ta phải biết đoàn kết, cảnh giác, sát cánh bên nhau, cùng nhau tạo nên sức mạnh tổng hợp chống lại sự tàn phá của thiên nhiên, đánh bại mọi kẻ thù để tồn tại, xây dựng và phát triển đất n-ớc Trong đánh giặc, tổ tiên ta đã biết vận dụng yếu
tố “ thiên thời, địa lợi” sáng tạo ra nhiều cách đánh phù hợp hiệu quả nh-: Lợi dụng núi rừng, đèo dốc, sông biển, đồng ruộng ao hồ, đầm lầy để tiêu diệt kẻ
địch, bảo vệ mình Đúng nh- Nguyễn Trãi đã viết “ Quan hà bách nhị do thiên thiết” (quan hà hiểm yếu hai ng-ời chống lại đ-ợc trăm ng-ời)
1.2 2 Kinh tế
Nền kinh tế n-ớc ta tr-ớc đây chủ yếu lấy sản xuất nông nghiệp, thủ
công nghiệp là chính theo mô hình tự cung tự cấp, trình độ canh tác thấp, quy mô nhỏ, có tính chất phân tán Theo một số nhà nghiên cứu thì n-ớc ta nằm trong vùng các n-ớc thuộc nền văn minh nông nghiệp Trình độ phát triển kinh tế thấp ảnh h-ởng trực tiếp đến nghệ thuật đánh giặc của dân tộc Vì vậy ngay từ thời kỳ đầu dựng n-ớc, dân tộc ta đã biết kết hợp chặt chẽ giữa xây
Trang 16dựng đất n-ớc đi đôi với chăm lo củng cố quốc phòng, sẵn sàng đánh giặc giữ n-ớc theo tinh thần tự lực tự c-ờng, quán triệt t- t-ởng “ Quốc phú binh c-ờng” Trong xây dựng đất n-ớc tổ tiên ta đã đề ra những chính sách nhằm phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng nh- “ ngụ binh - nông” của nhà Lý,
“Khoan th- sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc” của nhà Trần, “Ra sức làm
đ-ờng, đắp đê, đào kênh rạch cải tạo đồng ruộng, đẩy mạnh chăn nuôi sản xuất ra các loại công cụ lao động, đóng thuyền bè để phát triển sản xuất, cơ
động quân đội” Trong đánh giặc nhân dân ta đã biết cất giấu l-ơng thực để ổn
định đời sống, nuôi quân, sử dụng các công cụ lao động sản xuất ra các loại vũ khí trang bị nh- mũi tên đồng, cung nỏ, vót chông để đánh giặc bảo vệ Tổ
quốc
1.2.3 Chính trị
Đất n-ớc ta có 54 dân tộc anh em cùng chung sống, không qua chế độ chiếm hữu nô lệ, phân vùng cát cứ không nhiều Do phải cùng nhau chung l-ng đấu cật chống lại thiên tai, địch hoạ, các nhà n-ớc phong kiến đã có những t- t-ởng tiến bộ thân dân, những chính sách hoà hợp dân tộc đúng đắn, nên các dân tộc ít xảy ra mâu thuẫn, hận thù Các dân tộc đều sống hoà thuận, gắn bó thuỷ chung, yêu quê h-ơng đất n-ớc Đây là nhân tố, là cơ sở tạo nên sức mạnh đoàn kết, thống nhất dân tộc, sự cố kết cộng đồng bền vững Trong quá trình xây dựng đất n-ớc, chúng ta đã tổ chức ra nhà n-ớc xác định chủ quyền lãnh thổ, tổ chức ra quân đội, đề ra luật pháp để quản lý, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Các nhà n-ớc phong kiến Việt Nam đều có t- t-ởng trọng dân, đ-a ra nhiều chính sách hợp với lòng dân, xác định vai trò, vị trí của quần chúng nhân dân, mối quan hệ giữa dân với n-ớc, n-ớc với dân đ-ợc ví nh-
“không thể phân biệt đ-ợc đâu là cá đâu là n-ớc” nên đã động viên và phát huy đ-ợc sức mạnh toàn dân trong công cuộc xây dựng đất n-ớc, động viên cả n-ớc đánh giặc gìn giữ non sông Trong đánh giặc, quân và dân ta đã chiến
đấu dũng cảm, kiên c-ờng, bất khuất, tinh thần quyết tâm cao, với ý chí quật c-ờng sắt đá và nghị lực phi th-ờng, luôn sáng tạo ra nhiều cách đánh hay,
đánh giặc mềm dẻo khôn khéo, m-u trí sáng tạo Dân tộc ta đã chiến đấu và
Trang 17đánh bại nhiều kẻ thù, bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững độc lập cho dân tộc
1.2.4 Văn hoá - xã hội
Dân tộc ta có một nền văn hoá bản địa xuất hiện sớm, từ thời tiền sử với kết cấu bền vững có nhà, có làng, có bản, có nhiều dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc, làng xã lại có một truyền thống phong tục tập quán riêng Nh-ng trong quá trình lao động, đấu tranh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thì các dân tộc đã vun đắp nên những truyền thống văn hóa chung nh-: Tinh thần yêu n-ớc, đoàn kết, gắn bó, yêu th-ơng đùm bọc che chở lẫn nhau, ý thức lao
động cần cù sáng tạo, ý chí tự lực tự c-ờng, đấu tranh dũng cảm, kiên c-ờng, bất khuất Đây là nguồn gốc sức mạnh của dân tộc để chống lại thiên nhiên,
đánh bại mọi thế lực, mọi kẻ thù xâm l-ợc Truyền thống ấy đ-ợc thể hiện rõ nét và sâu sắc qua các truyền thuyết “ Lạc Long Quân và Âu Cơ” , “ Sơn Tinh - Thuỷ Tinh” , “ Thánh Gióng” Trong quá trình xây dựng đất n-ớc, dân tộc ta luôn coi trọng phát triển nền văn hoá, giáo dục kiến thức hội hoạ, âm nhạc mang bản sắc truyền thống dân tộc, đồng thời không ngừng tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa của nền văn hoá thế giới làm cho nền văn hóa n-ớc ta ngày càng phong phú, đa dạng và tràn đầy sức sống
Tóm lại, Các yếu tố địa lý kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội có ảnh h-ởng rất lớn đến nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên ta Tất cả nững yếu tố đó đã không ngừng đ-ợc tìm tòi và phát triển, tạo nên sức mạnh to lớn cho dân tộc ta trong quá trình xây dựng đất n-ớc, bảo vệ Tổ quốc, đấu tranh bảo vệ giống nòi, giữ vững nền độc lập dân tộc, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
1.3 Nét nổi bật của nghệ thuật quân sự đánh giặc giữ n-ớc của dân tộc Việt Nam
ịch sử đó đ t ra cho dõn tộc ta bi t bao th thỏch n t n h o tron quỏ
tr nh d n nư c và i nư c Nhưn v i tinh th n độc lập t chủ t l c t
cư n v i tru ền thốn đoàn t vư n l n tron đấu tranh và xõ d n v i tài thao lư c iệt suất cuả ụng cha ta nhõn dõn ta đó vư t qua tất cả m i tr
n i chi n th n m i th bảo vệ v n ch c nền độc lập dõn tộc T th c
Trang 18ti n chốn i c n o i xõm dõn tộc ta đó h nh thành n hệ thuật chi n tranh nhõn dõn toàn dõn đỏnh i c n hệ thuật lấ nh th n l n lấ t địch nhiều
lấ chất lư n cao th n số lư n đ n Tron quỏ tr nh đ n hệ thuật quõn
s Việt Nam t n b c phỏt tri n và đư c th hiện rất sinh độn tron h i
n hĩa v tran chi n tranh iải ph n tr n cỏc phư n diện tư tư n ch đ o tỏc chi n mưu đỏnh i c…
Từ thế kỉ X, các nhà n-ớc phong kiến Việt Nam đã dành đ-ợc độc lập tự chủ, đây cũng là thời kỳ phát triển rực rỡ nhất của nghệ thuật đánh giặc Việt Nam d-ới chế độ phong kiến Nghệ thuật đánh giặc trong thời kỳ này là sự kế thừa và phát triển nghệ thuật đánh giặc của nhân dân Âu Lạc tr-ớc đây, cũng nh- của các vị anh hùng dân tộc nh- Ngô Quyền, Lê Hoàn, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ
Nội dung nghệ thuật đánh giặc giữ n-ớc của tổ tiên ta đ-ợc thể hiện ở những mặt sau đây:
1.3.1 T- t-ởng, kế sách đánh giặc
Giải ph n bảo vệ đất nư c là nhiệm vụ quan tr n là mục ti u cao nhất cuả cỏc triều đ i phon i n tron chi n tranh i nư c Do đ n cha
ta lu n n m v n t- t-ởng tích cực chủ động tiến công và kế sách đánh giặc mềm dẻo, khéo léo của dân tộc ta đã đ-ợc các triều đại Lí, Trần, Hậu Lê và Quang Trung vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, đ-a quân và dân ta đánh bại nhiều kẻ thù xâm l-ợc, giữ vững nền độc lập dân tộc, bảo vệ chủ quyền
toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc và đ-ợc thể hiện qua các nội dung sau:
Thứ nhất, T- t-ởng tích cực, chủ động tiến công
Lịch sử chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc
cho thấy: “ T- t-ởng chiến l-ợc tiến công là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình
đánh thắng các đạo quân xâm l-ợc đất n-ớc ta”
Quan điểm quân sự của dân tộc Việt Nam cho rằng: chỉ có tiến công và tiến công một cách kiên quyết mới có thể đánh bại đ-ợc kẻ thù để giải phóng
đất n-ớc và bảo vệ Tổ quốc Và trên thực tế, các cuộc chiến tranh chống xâm
Trang 19l-ợc đã giành đ-ợc thắng lợi, dân tộc Việt Nam đều rất coi trọng nghệ thuật tiến công và thực hiện tiến công rất tài giỏi
Cách tiến công của chúng ta là tích cực chuẩn bị, tiến công liên tục,
tiến công từ nhỏ đến lớn, từ cục bộ đến toàn bộ Đạt đ-ợc mục tiêu tiến công
là tiêu diệt nhiều sinh lực địch, làm thay đổi so sánh lực l-ợng ta và địch trên
chiến tr-ờng, thay đổi cục diện chiến tranh và ta dành thắng lợi T- t-ởng tích
cực chủ động tiến công là chủ động giành quyền đánh giặc trên các mặt trận
của dân tộc, kiên quyết tiến công bằng sức mạnh tổng hợp toàn dân, không thụ
động phòng ngự đó là yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh và là nét
đặc sắc trong nghệ thuật đánh giặc giữ n-ớc của dân tộc ta Với thế cơ động tiến công từ mọi phía, hãm địch vào thế bị động lúng túng, nắm đ-ợc thời cơ chuyển sang phản công, tiến công và giành thắng lợi Từ thời nhà Trần vào thế
kỉ thứ XIII, tr-ớc thế mạnh của quân Nguyên - Mông, t- t-ởng tích cực chủ
động tiến công đ-ợc thể hiện bằng việc không chấp nhận yêu sách của Quân Nguyên, mà động viên nhân dân cả n-ớc chuẩn bị vũ khí kháng chiến, xây dựng quyết tâm đánh giặc cao cho quân dân cả n-ớc và kết quả là cả 3 lần
đều đánh bại cuộc tiến công xâm l-ợc của giặc Nguyên Mông
Đầu thế kỉ XV tr-ớc sự xâm lăng của giặc Minh, Lê Lợi và Nguyễn Trãi
đã đứng lên lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Nhiều lần bị kẻ địch vây hãm,
Lê Lợi đã tổ chức cuộc tiến công phá thế bao vây phong tỏa của kẻ thù Đến năm 938 chỉ bằng một trận Ngô Quyền đã đánh tan đội thuỷ quân xâm l-ợc của L-u Hoằng Thao trên sông Bạch Đằng, kết thúc thời kỳ mất n-ớc kéo dài hàng ngàn năm
Thời nhà Lý, do có nhiều chính sách, cải cách tiến bộ để xây dựng đất
n-ớc, củng cố quốc phòng nh-: “ khuyến nông” , “ ngụ binh - nông” (gửi
quân ở dân) đã tạo nên sức mạnh, giành quyền chủ động đánh bại mọi âm m-u thủ đoạn mua chuộc lôi kéo, đe doạ, xâm lấn biên giới của kẻ thù Tr-ớc nguy cơ bị quân Tống xâm l-ợc, t- t-ởng chỉ đạo tác chiến của nhà Lý là:
“ Giành quyền chủ động đánh tr-ớc để phá thế mạnh của giặc” Vì vậy cuối
năm 1075 đầu năm 1076 Lý Th-ờng Kiệt đã mở cuộc tiến công chủ động đánh
Trang 20sang Tống phá thế chuẩn bị tiến công xâm l-ợc của chúng Sau đó chủ động
lui về xây dựng phòng tuyến Sông Cầu (sông Nh- Nguyệt) thành thế “ hoành
trận” để đánh giặc T- t-ởng chỉ đạo đánh giặc của quân và dân nhà Lý là kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngự và phản công, xây dựng lực l-ợng phát triển mở rộng thế trận, chủ động tiến công địch, quy mô ngày càng lớn cả bằng quân
sự, chính trị, binh vận kết hợp đánh tiêu diệt địch
Khởi nghĩa Tây Sơn thế kỉ XVIII do ba anh em nhà Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo với t- t-ởng tích cực chủ động tiến công nghĩa quân đã giải phóng một vùng rộng lớn từ Quảng Nam đến Bình Thuận,
đánh tan Chúa Nguyễn ở đằng trong, Chúa Trịnh ở đằng ngoài Tr-ớc sự xâm l-ợc gần 3 vạn quân Xiêm và gần 30 vạn quân Mãn Thanh sang xâm l-ợc n-ớc ta, Nguyễn Huệ đã tổ chức cuộc hành binh thần tốc, tập trung lực l-ợng mạnh, đánh bất ngờ, với sự hiệp đồng giữa quân thuỷ, kỵ binh, pháo binh và voi chiến đã đánh tan quân Xiêm ở Rạch Gầm - Xoài Mút, tiêu diệt quân Mãn Thanh ở Ngọc Hồi - Đống Đa, giữ vững nền độc lập dân tộc, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
Những lần đánh thắng quân xâm l-ợc đó là những lần biểu hiện cho nghệ thuật tiến công rất tài giỏi của cha ông ta, là nét đặc sắc về t- t-ởng, chủ
động và kiên quyết tiến công, nghệ thuật tiến công còn gắn liền với tinh thần tích cực chủ động tiến công của một dân tộc nhỏ đánh thắng những kẻ thù xâm l-ợc lớn hơn mình rất nhiều lần Trong nghệ thuật quân sự dân tộc Việt Nam, phòng ngự luôn gắn liền với tiến công và phản công Vừa chặn địch
ở chính diện, vừa đánh vào bên s-ờn phía sau, kết hợp phản công và tiến công ngay khi đang còn phòng ngự, tìm cách bộc lộ sơ hở để ta chuyển sang tiến công hoặc phản công, đó là cách phòng ngự thế công
Thứ hai, kế sách đánh giặc
M-u là để lừa địch, đánh vào chổ yếu, chỗ sơ hở, chổ ít phòng bị, làm cho chúng bị động, lúng túng đối phó Kế là để điều địch theo ý định của ta, giành quyền chủ động, buộc chúng phải đánh theo cách đánh của ta Trong các cuộc chiến tranh giải phóng, với ý chí kiên c-ờng của dân tộc, triều đại
Trang 21nhà Lý, Trần, Hậu Lê… đã tạo đ-ợc thế trận chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc, kết hợp các cách đánh, các lực l-ợng cùng đánh Trong chống giặc ngoại xâm để bảo vệ đất n-ớc, ông cha ta đã kết hợp chặt chẽ giữa quân triều đình, quân địa ph-ơng và dân binh, thổ binh các làng xã cùng đánh
địch, làm cho l-ợc l-ợng địch luôn bị phân tán, không tập hợp lại đ-ợc
Ngoài ra ông cha ta còn thực hiện kế “ thanh dã” , làm cho kẻ thù rơi vào trạng thái “ ng-ời không có l-ơng ăn, ngựa không có n-ớc uống” , tiêu biêu nh- quân đội nhà Trần tổ chức lực l-ợng đón đánh các lực l-ợng vân chuyển l-ơng thực, hậu cần và đánh phá kho tàng của địch, làm cho giặc Nguyên ở Thăng Long vô cùng hoảng loạn
Từ đó cho thấy t- t-ởng chỉ đạo đánh giặc của nhân dân ta phải dành, giữ vững quyền chủ động, liên tục tiến công địch Nh-ng tuỳ theo điều kiện của từng cuộc chiến tranh, so sánh lực l-ợng ta và địch, để tìm ra cách đánh thích hợp tiêu diệt chúng Kế sách đánh giặc của nhân dân ta rất mềm dẻo, khôn khéo, kết hợp chặt chẽ giữa tiến công quân sự với binh vận, ngoại giao tạo ra thế mạnh của ta, phá thế mạnh của địch, đánh bại chúng, trong đó tiến công quân sự luôn giữ vai trò quyết định
1.3.2 Toàn dân là binh cả n-ớc đánh giặc
Toàn dân là binh, cả n-ớc đánh giặc là nghệ thuật đánh giặc truyền thống độc đáo, sáng tạo của dân tộc ta, là chiến thuật chiến tranh nhân dân toàn dân đánh giặc, nó đ-ợc thể hiện trong cả khởi nghĩa vũ trang, trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc N t độc đỏo xuất phỏt
t lũn u nư c thư n nũi của nhõn dõn ta t t nh chất t vệ ch nh n hĩa của cỏc cuộc hỏn chi n th đụn đ n nư c ta th vua t i đ n lũn anh em hũa mục cả nư c chun s c tr m h là binh i v n qu hư n bảo vệ xó t c
Đây là nghệ thuật về tổ chức, sử dụng lực l-ợng, động viên tinh thần, phát huy sức mạnh, cách đánh giặc theo sở tr-ờng của từng ng-ời, từng lực
l-ợng, mỗi bản làng, thôn xóm trên cả n-ớc tạo thành sức mạnh toàn dân là
binh cả n-ớc đánh giặc
Trang 22Thắng lợi của nhân dân ta chống kẻ thù xâm l-ợc trong lịch sử đều do
biết tiến hành chiến tranh nhân dân, phát huy sức mạnh toàn dân là binh, cả
n-ớc đánh giặc mà nội dung thực chất là nghệ thuật quân sự dựa vào dân, lấy
dân làm gốc để tiến hành chiến tranh Nó mang tính truyền thống của nghệ thuật quân sự Việt Nam, nó đã trở thành nguyên lý sâu sắc nhất để tiến hành giành thắng lợi khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh cách mạng suốt hàng ngàn năm lịch sử
T l i thề của hai Bà Trưn và n hĩa quõn đ n ịch tư n sĩ B nh N
đ i cỏo n hệ thuật quõn s Việt Nam đó li n tục phỏt tri n d a tr n nền tản của chi n tranh nhõn dõn th c hiện tốt chuy n u thành m nh t h p l c
th th i mưu đ đ t mục đ ch là c n iành l i và i v n chủ qu ền đất
nư c v i tư tư n dập t t mu n đ i chi n tranh đem l i thỏi b nh mu n thu Nội dun c bản của th c hiện toàn dõn đỏnh i c là m i n ư i dõn
là một n ư i l nh đỏnh i c theo cư n vị ch c trỏch của m nh i th n
x m bản làn là một phỏo đài diệt i c Cả nư c là một chi n trư n t o ra
th trận chi n tranh nhõn dõn li n hoàn v n ch c làm cho địch đ n mà h a
t m nh mà h a u r i vào tr n thỏi bị độn l n t n và bị sa l Tron đỏnh i c n cha ta đó tận dụn địa h nh xõ d n th trận làn nư c v n
ch c vận dụn sỏn t o cỏch đỏnh của nhiều l c lư n nhiều th quõn Vận dụn rộn rói sỏn t o nhiều h nh th c đỏnh i c đ đ t hiệu quả cao như phũn n s n C u phục ch Chi n phản c n Chư n Dư n àm
T ti n c n N c i Đốn Đa
Điều đó chứng tỏ rằng vào thế kỉ XX dân tộc Việt Nam đã là một dân tộc tr-ởng thành, có ý thức dân tộc sâu sắc, có sức sống phi th-ờng và năng lực sáng tạo phong phú Đó là một dân tộc đã có hàng ngàn năm lịch sử đấu tranh dựng n-ớc và giữ n-ớc, một dân tộc anh hùng và không một thế lực xâm l-ợc nào có thể khuất phục nổi
Trang 231.3.3 Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh
Trong quá trình dựng n-ớc và giữ n-ớc thế kỉ X đến thế kỉ XVIII, nghệ
thuật đánh giặc dùng nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh đã
có b-ớc phát triển mới, đ-ợc vận dụng rất linh hoạt trong chiến tranh, chiến l-ợc và chiến đấu Quân dân ta kết hợp rất chặt chẽ m-u, kế, thế, thời, lực để nâng cao sức mạnh chiến đấu đạt hiệu quả đánh tan mọi âm m-u, thủ đoạn của
kẻ thù
Đõ là n t đ c s c và tất u tron n hệ thuật quõn s của n cha ta
hi dõn tộc ta lu n phải chốn l i cỏc đội quõn xõm lư c c quõn số v h tran bị l n h n nhiều l n N hệ thuật lấ nh đỏnh l n lấ t địch nhiều lấ
u chốn m nh ch nh là sản ph m của lấ th th n l c Qu luật của chi n tranh là m nh đư c u thua nhưn t tron th c ti n chốn i c n o i xõm cha n ta đó s m xỏc định đ n về s c m nh tron chi n tranh đ là
s c m nh tổn h p của nhiều u tố ch h n thu n t là s so sỏnh h n
m về quõn số v h của m i b n tham chi n
Đ chốn l i 30 v n quõn xõm lư c Tốn 10 nhà tron hi ch
c hoản 10 v n quõn Thư n iệt đó tận dụn đư c ưu th địa h nh và cỏc u tố hỏc đ t o ra s c m nh h n địch đ đỏnh th n địch
Tron cuộc hỏn chi n chốn quõn ón Thanh xõm lư c nhà Tõ
S n c hoản 10 v n quõn nhưn đó đỏnh th n h n 2 v n quõn xõm lư c
Trang 24và quõn bỏn nư c Chi u Thốn v N u n uệ đó d n lối đỏnh tỏo b o
th n tốc bất n
Qua đó cho thấy nghệ thuật dùng nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy
yếu chống mạnh là nghệ thuật đánh giặc độc đáo, sáng tạo của dân tộc ta Đòi
hỏi các nhà lãnh đạo, chỉ huy phải có tài thao l-ợc, biết động viên, phát huy sức mạnh toàn diện, vận dụng cách đánh phải tạo ra đ-ợc nhiều lợi thế hơn kẻ thù, để tiêu diệt chúng Trong đánh giặc nếu ta ch-a tạo đ-ợc lợi thế hơn địch, thì nhất thiết phải tập trung binh lực mạnh để đánh thắng chúng Nó đã trở thành nét đặc sắc trong nghệ thuât đánh giặc truyền thống của dân tộc ta
1.3.4 Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự chính trị, ngoại giao, binh vận
Chi n tranh là s th thỏch toàn diện đối v i m i quốc ia tron tham chi n Tron chốn i c n o i xõm n cha ta đó bi t t h p ch t ch cỏc
m t trận nh m t o ra s c m nh tổn h p đ đỏnh th n th i m t trận
c vị tr tỏc dụn hỏc nhau nhưn c n thốn nhất mục đ ch t o ra s c
m nh đ iành th n l i tron chi n tranh
Nghệ thuật chiến tranh nhân dân của dân tộc ta là giải quyết mối quan
hệ giữa đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị, đấu tranh ngoại giao, binh vận, địch vận và các mặt đấu tranh khác trong cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện và lâu dài Vì vậy sự kết hợp giữa các mặt đấu tranh quân sự, đấu tranh chính trị, đấu tranh ngoại giao và đấu tranh binh vận trong chiến tranh là nét
điển hình trong nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên ta
M t trận ch nh trị nh m cổ v tinh th n u nư c của nhõn dõn qu tụ
s c m nh đ i đoàn t dõn tộc là c s đ t o ra s c m nh quõn s
t trận quõn s là m t trận qu t liệt nhất th c hiện ti u diệt sinh l c phỏ hủ phư n tiện chi n tranh của địch qu t định th n l i tr c ti p của chi n tranh t o đà t o th cho cỏc m t trận phỏt tri n
t trận n o i iao c vị tr rất quan tr n đề cao t nh ch nh n hĩa của nhõn dõn ta, phõn h a c lập th t o th c l i cho cuộc chi n t hỏc
Trang 26Ch-ơng 2 Nghệ thuật quân sự Việt Nam
từ khi có Đảng lãnh đạo 2.1 Sự ra đời của đảng và vài trò của đảng đối với cách mạng Việt Nam
2.1.1 Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam
2.1.1.1 Đồng chí Nguyễn ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin, chuẩn bị thành lập Đảng
N a t hi th c dõn Phỏp đ t chõn l n đất nư c ta n m 1 v i tinh th n u nư c n n nàn bất chấp chủ trư n đ u hàn của triều đ nh phon i n nhõn dõn cả nư c đó v n l n chốn th c dõn Phỏp xõm lư c
Ch n đó vấp phải một phon trào đấu tranh qu t liệt và o dài h phon trào nà bị dập t t th phon trào hỏc l i ti p tục h n hề n i n h đ n như l i tu n bố đanh th p của N u n Trun Tr c trư c i phỳt bị gi c gi t
h i Bao i ngư i Tõ nhổ h t c nư c Nam th m i h t n ư i Nam đỏnh
Tõ Phon trào C n Vư n phon trào u nư c theo th c hệ phon i n
do iai cấp phon i n lónh đ o đó chấm d t cuối th ỷ XIX v i s thất
b i của cuộc h i n hĩa của Phan Đ nh Ph n vào n m 1 r i đ n Phong trào u nư c theo hu nh hư n dõn chủ tư sản do cỏc cụ Phan Bội Chõu
Phan Chu Trinh lónh đ o c n r i vào b t c
Thất b i của phon trào u nư c theo hu nh hư n dõn chủ tư sản đó
n i l n một s thật Con đư n dõn chủ tư sản c n h n c u đư c nư c
Gi a l c dõn tộc ta đan đ n trư c cuộc hủn hoản về đư n lối
c u nư c nhiều nhà u nư c đư n th i ti p tục con đư n c u nư c theo lối c th n à thỏn n m 1 11 n ư i thanh ni n N u n Tất Thành t c
N u n Ái Quốc Ch inh sau nà đó ra đi t m đư n c u nư c theo phư n hư n m i N ư i đó đi qua nhiều nư c chõu Âu chõu Phi, chõu
ỹ và đó phỏt hiện ra chõn l chủ n hĩa tư bản chủ n hĩa đ quốc th c dõn
là cội n u n m i đau hổ của c n nhõn và nhõn dõn lao độn ch nh quốc
Trang 27c n như các thuộc địa Sau hi đ c Đề cư n của nin về vấn đề dân tộc
và thuộc địa N ư i đã t m ra con đư n c u nư c đ n đ n cho dân tộc ta
N ư i tham ia thành lập Đản Cộn sản Pháp tr thành n ư i Cộn sản đ u
ti n của Việt Nam Đâ là một s iện lịch s quan tr n h n nh n
N u n Ái Quốc t chủ n hĩa u nư c đ n v i chủ n hĩa ác - Lênin, mà còn đánh dấu bư c chu n quan tr n của con đư n iải ph n dân tộc Việt Nam muốn c u nư c và iải ph n dân tộc h n c con đư n nào hác con đư n cách m n v sản T đâ c n v i việc th c hiện nhiệm vụ đối
v i phon trào cộn sản quốc t N u n Ái Quốc đã tru ền bá chủ n hĩa Mác-Lênin vào phon trào iải ph n dân tộc và phon trào v sản các
nư c thuộc địa tron đ c Việt Nam
N m 1 21 nh s i p đ của Đản Cộn Sản Pháp n ư i đã c n
v i một số chi n sĩ cách m n các nư c khác sán lập ra
nh m tổ ch c và lãnh đ o phon trào cách m n iải ph n dân tộc
Đ n n m 1 2 đư c s i p đ của nh n n ư i cộn sản Pháp tác
ph m của đ n ch N u n Ái Quốc vi t b n
ti n Pháp đư c xuất bản l n đ u ti n Pa-ri
ề đã bư c đ u th
hiện tron tác ph m
¸ â tố cáo trư c nhân dân Pháp và th i i
nh n tội ác của b n th c dân đối v i dân tộc Việt Nam c n như đối v i thuộc địa hác của ch n B n h nh tư n con đĩa hai vòi N u n Ái
Quốc đã làm cho n ư i đ c thấ r n
của iai cấp v sản và nhân dân lao độn bị áp b c bị b c lột
các nư c ch nh quốc và các dân tộc thuộc địa đ n th i đề cao tinh th n t
l c t cư n t m nh iải ph n cho m nh c n cuộc iải ph n anh em
ch c th th c hiện đư c b n s n l c của bản thân anh em và hư n cách m n thuộc địa phát tri n theo con đư n cách m n của Quốc t Cộn Sản
Trang 28
ề -Lª , là
n ư i sán lập và tr c ti p huấn lu ện ội Việt Nam Cách m n Thanh ni n
ra báo Thanh ni n xuất bản tác ph m Đư n ách ệnh đ tu n tru ền iáo dục b i dư n đào t o cán bộ ti p tục chu n bị đ đủ về ch nh trị tư
tư n và tổ ch c cho việc thành lập Đảng vào n à 3 thán 2 n m 1 30
2.1.1.2 H
T n à 3 đ n n à thán 2 n m 1 30 t i Quản Châu - Trun Quốc
ội n hị h p nhất ba tổ ch c cộn sản đư c triệu tập dư i s chủ tr và lãnh
đ o của Bác ội n hị nhất tr thành lập một Đản thốn nhất lấ t n là Đản Cộn sản Việt Nam th n qua các v n iện Ch nh cư n v n t t Sách
lư c v n t t Điều lệ t m t t do N u n ái Quốc h i thảo Đ là cư n lĩnh
và điều lệ đ u ti n của Đản ội n hị h p nhất các tổ ch c cộn sản Việt Nam man n hĩa lịch s như là Đ i hội thành lập Đản
S ra đ i của Đản Cộn sản Việt Nam n m 1 30 là t quả tất u của cuộc đấu tranh iai cấp và đấu tranh dân tộc tron th i đ i m i; là sản ph m của s t h p chủ n hĩa ác- nin v i phon trào c n nhân và phon trào
u nư c Việt Nam; là t quả của quá tr nh l a ch n sàn l c n hi m h c của lịch s ; là t quả của quá tr nh chu n bị đ đủ về ch nh trị tư tư n và
tổ ch c của các chi n sĩ cách m n đ n đ u là Bác nh u của ch n
ta
S ra đ i của Đản Cộn sản Việt Nam đã ch n t r n Giai cấp
c n nhân Việt Nam đã trư n thành đủ s c lãnh đ o cách m n Đ c n là cột mốc l n đánh dấu bư c n o t tr n đ i tron lịch s cách m n Việt Nam Cuộc hủn hoản về đư n lối c u nư c o dài mấ chục n m đã đư c iải
qu t T đâ cách m n Việt Nam dư i s lãnh đ o của Đản Cộn sản Việt Nam một Đản ác - nin chân ch nh v i đư n lối cách m n hoa
h c và sán t o là c s l luận v n ch c đảm bảo m i th n l i của cách
Trang 29m n Việt Nam đáp n đ đủ u c u của cuộc đấu tranh iải ph n dân tộc và c n cuộc phát tri n của đất nư c
Đản Cộn sản Việt Nam ra đ i c Cư n lĩnh ch nh trị xác định con
đư n cách m n là iải ph n dân tộc theo phư n hư n cách m n v sản Đâ ch nh là c s đ Đản Cộn sản Việt Nam v a ra đ i đã n m đư c
n n c lãnh đ o phon trào cách m n Việt Nam; iải qu t đư c t nh tr n hủn hoản về đư n lối cách m n về iai cấp lãnh đ o cách m n m ra con đư n và phư n hư n phát tri n m i cho dân tộc ta Ch nh con đư n
nà là c s đảm bảo cho s tập h p l c lư n và s đoàn t thốn nhất của toàn dân tộc c n chun tư tư n và hành độn đ ti n hành cuộc cách m n
Đản ta là con đ của phon trào cách m n cña c n nhân n n dân
và các t n l p lao độn trư n thành th n qua đấu tranh chốn đ quốc chốn phon i n
Quá tr nh xâ d n và cñn cố Đản đòi h i phải phát tri n phon trào cách m n của qu n ch n Đản li n hệ mật thi t v i qu n ch n lãnh đ o phon trào qu n ch n th n qua th c ti n phon trào cách m n mà củn cố
Trang 30i tu c nh n vấn đề bất đ n nhưn đó bi t đề cao trỏch nhiệm cao cả của đội ti n phon đ t l i ch dõn tộc l i ch iai cấp l n tr n h t n n đó s m thốn nhất vào một đản du nhất đ lónh đ o cỏch m n Việt Nam
Đ ng i chiến c v ch c c ch ng c a Đ ng c thể hiện t ng Ch nh c ng v n tắt ch c v n tắt h h v i u c u
c a t n Đ ng v t n d n:
Cư n lĩnh đ u ti n tr thành n n c tập h p đoàn t cỏc l c lư n
và lónh đ o phon trào cỏch m n t hi Đản đư c thành lập
Th c ti n cỏch m n nư c ta n à càn h n định s đ n đ n và sỏn t o của nh n tư tư n chi n lư c và sỏch lư c tron Cư n lĩnh đ u
ti n của Đản do đ n ch N u n ái Quốc so n thảo Đ i hội đ i bi u toàn quốc l n th VII của Đản đó h n định ấ chủ n hĩa ỏc – nin và tư
tư n Ch inh làm nền tản tư tư n và im ch nam cho hành độn của toàn Đản toàn quõn toàn dõn ta tron iai đo n hiện na Đỏnh iỏ về
s ra đ i của Đản Cộn sản Việt Nam sau nà Chủ tịch Ch inh vi t
“ ặ ụ ọ ử
ứ ỏ ằ ấ ụ ó
ứ ó ”
2.1.2 Vai trò của Đảng đối với cách mạng Việt Nam
2.1.2.1 Đảng lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945)
Ngay sau khi ra đời, Đảng đã quy tụ các tầng lớp nhân dân đứng lên đấu tranh tạo nên một phong trào cách mạng rộng lớn trong những năm 1930 –
1931 Đến tháng 9 – 1930, phong trào lên cao ở Nghệ Tĩnh, ra đời một hình thức chính quyền kiểu Xô-viết thực hành chuyên ch nh với bọn đế quốc và tay sai, thực hiện các chính sách tiến bộ về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
Trong lúc cao trào cách mạng của quần chúng đang diễn ra mạnh mẽ thì Hội nghị lần thứ nhất của Ban Chấp hành Trung -ơng Đảng đ-ợc triệu tập tại H-ơng Cảng, Trung Quốc (từ 14 đến 31 – 10 - 1930), quyết định đổi tên
Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông D-ơng, thông qua Luận
Trang 31c-ơng Chính trị và các nghị quyết quan trọng Luận c-ơng Chính trị đã làm sáng tỏ một số vấn đề có tính quy luật của cách mạng Việt Nam
Thực tiễn cao trào đấu tranh cách mạng đặt ra yêu cầu phải thiết lập một hình thức tổ chức tập hợp đ-ợc quảng đại quần chúng rộng rãi chống đế quốc Vì vậy ngày 18 – 11 - 1930 Ban Th-ờng vụ Trung -ơng Đảng ra Chỉ thị thành lập Hội phản đ đồng minh Đông D-ơng
Cao trào cách mạng 1930 - 1931 bị thực dân Pháp khủng bố, nh-ng nó
đã khẳng định trong thực tế đ-ờng lối cách mạng Việt Nam do Đảng ta đề ra
là đúng đắn và để lại nhiều bài học quý báu về liên minh công nông, về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức quần chúng đấu tranh, đấu tranh giành và bảo vệ chính quyền…
Tr-ớc tình hình bị thực dân Pháp khủng bố tàn khốc, năm 1932, Ban lãnh đạo Trung -ơng Đảng ở ngoài đ-ợc thành lập, ra ch-ơng trình hành động
để khôi phục tổ chức và lãnh đạo đấu tranh Giai đoạn từ 1932 đến 1935, Đảng tiến hành đấu tranh giữ gìn và khôi phục lực l-ợng Đến đầu năm 1935, các cơ
sở cách mạng căn bản đ-ợc khôi phục
Tr-ớc nguy cơ chủ nghĩa phát-xít, Hội nghị Ban Chấp hành Trung -ơng họp ở Th-ợng Hải (Trung Quốc) vào tháng 7 - 1936 đã chủ tr-ơng chuyển h-ớng chỉ đạo chiến l-ợc cách mạng, xỏc định mục tiêu tr-ớc mắt là chống chiến tranh, chống phát-xít và chống bọn phản động thuộc địa đòi tự do, cơm
áo, hòa bình, sử dụng nhiều hình thức tổ chức và ph-ơng pháp đấu tranh phù hợp Chủ tr-ơng của Đảng đã đáp ứng đ-ợc yêu cầu bức thiết của các phong trào đấu tranh cách mạng nh- đòi triệu tập Đại hội Đông D-ơng, phong trào
đấu tranh trên báo chí, phong trào đấu tranh nghị tr-ờng, phong trào truyền bá quốc ngữ Năm 1938, lần đầu tiên ở Việt Nam, lễ kỷ niệm ngày Quốc tế Lao
động đ-ợc tổ chức công khai ở Hà Nội, Sài Gòn và các thành phố, thị xã trong cả n-ớc
Tháng 9 - 1939, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp tiến hành khủng bố tàn khốc, thủ tiêu các quyền tự do dân chủ Năm 1940 Nhật vào Đông D-ơng, nhân dân ta phải chịu cảnh “ một cổ hai tròng” Tr-ớc tình
Trang 32hình đó thì Hội nghị Trung -ơng lần thứ 8 (5 - 1941), do lãnh tụ Hồ Chí Minh chủ trì, đã hoàn chỉnh đ-ờng lối chỉ đạo chiến l-ợc, đề cao hơn nữa vấn đề dân tộc, chủ tr-ơng thành lập Mặt trận Việt Minh đoàn kết hết thảy mọi ng-ời Việt Nam yêu n-ớc, tích cực chuẩn bị mọi điều kiện cho khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
Trên cơ sở chuyển h-ớng chiến l-ợc ấy, Đảng ta từng b-ớc chuẩn bị các
điều kiện cần thiết cho khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền Về lực l-ợng chính trị, Đảng phát triển mạnh mẽ các tổ chức “ cứu quốc” , bố trí trên mọi địa bàn, tạo nên thế vững chắc để khi thời cơ xuất hiện có thể khởi nghĩa giành thắng lợi quyết định Về lực l-ợng vũ trang, Đảng duy trì đội du kích Bắc Sơn, phát triển thành Cứu quốc quân hoạt động ở vùng căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai
Từ các đội tự vệ ở Cao Bằng, ngày 22 – 12 - 1944 lãnh tụ Hồ Chí Minh đã chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân
Ngày 9 – 3 - 1945, Nhật đảo chính Pháp, Đảng phát động phong trào kháng Nhật cứu n-ớc trên toàn quốc Khởi nghĩa từng phần nổ ra ở nhiều địa ph-ơng, các chiến khu, căn cứ địa đ-ợc khẩn tr-ơng xây dựng Phong trào kháng Nhật cứu n-ớc diễn ra mạnh mẽ trên toàn quốc, làm lung lay nền thống trị của quân phiệt Nhật và tay sai
Nắm bắt thời cơ cách mạng, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (từ 13 đến 15 – 8 - 1945) đã kêu gọi toàn dân đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả n-ớc D-ới sự lãnh đạo của Đảng, 25 triệu đồng bào ta, với tinh thần “ đem sức ta mà giải phóng cho ta” đã nhất tề vùng lên giành chính quyền trong 15 ngày (từ 13 đến 28 – 8 - 1945), chấm dứt sự thống trị gần trăm năm của thực dân và hàng ngàn năm của phong kiến, thiết lập nền dân chủ cộng hòa Cách mạng Tháng Tám 1945 là thắng lợi của đ-ờng lối cách mạng đúng đắn, nghệ thuật lãnh đạo vũ trang tài tình của Đảng, phát triển làm phong phú lý luận cách mạng giải phóng dân tộc Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, “ chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam có thể tự hào mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của
Trang 33các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”
2.1.2.2 Đảng lãnh đạo công cuộc xây dựng, củng cố chính quyền cách mạng và kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)
Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 2-9-1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập tại Quảng tr-ờng Ba Đình, Hà Nội, khai sinh ra n-ớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Chính quyền cách mạng mới ra đời ch-a
có thời gian củng cố, đã phải đ-ơng đầu với hàng loạt khó khăn thách thức của “ giặc đói” , “ giặc dốt” , nguy hiểm nhất là giặc ngoại xâm Lúc này kẻ thù của dân tộc đ-ợc ngụy trang bằng nhiều hình thức khác nhau, mặc dù có những ý đồ riêng để trục lợi, nh-ng lại cùng mục tiêu tiêu diệt Đảng Cộng sản, thủ tiêu chính quyền nhân dân
Để giữ vững thành quả cách mạng, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện nhiều biện pháp khôn khéo Ngày 11 – 11 - 1945, Đảng ra tuyên bố
“tự giải tán”, thực chất là rút vào bí mật để bảo vệ Đảng Và nhằm đảm bảo sự lãnh đạo, Đảng vẫn giữ vững hệ thống tổ chức Ngày 25 – 11 - 1945, Ban Th-ờng vụ Trung -ơng Đảng ra Chỉ thị “ Kháng chiến kiến quốc” Bản Chỉ thị xác định rõ: “ Cuộc cách mạng Đông D-ơng lúc này vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng” , nhiệm vụ cơ bản lúc này là củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, kháng chiến chống thực dân Pháp xâm l-ợc, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân Nhiệm vụ bao trùm là bảo vệ, củng cố chính quyền cách mạng
Để đối phó với âm m-u nham hiểm của kẻ thù, Đảng đã có đối sách thích hợp với từng kẻ thù: Kiên quyết phát động kháng chiến chống thực dân Pháp ở miền Nam và thực hiện sách l-ợc nhân nh-ợng có nguyên tắc với quân T-ởng ở miền Bắc Từ 6 – 3 - 1946, khi tình hình thay đổi, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký “ Hiệp định sơ bộ” thực hiện hòa hoãn với Pháp để gạt quân T-ởng Tiếp đó, ký bản tạm -ớc 14 – 9 - 1946 nhằm cố gắng vãn hồi nền hòa bình để tranh thủ thời gian củng cố lực l-ợng cho một cuộc toàn quốc kháng chiến mà Đảng ta biết khó có thể tránh khỏi