1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website khoa công nghệ thông tin trường đại học vinh

53 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin ngày càng được mở rộng trên nhiều lĩnh vực, mỗi lĩnh vực có một thế mạnh riêng của nó.Từ khi internet ra đời, kéo theo đó là sự bùng nổ thông tin

Trang 1

XÂY DỰNG WEBSITE KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Gi¸o viªn h-íng dÉn : ThS Vũ Chí Cường

Sinh viªn thùc hiÖn : Lê Thị An

Lê Quang Trung

Vinh 5/2011

Trang 2

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang2

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt, thuật ngữ……… 3

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5

1.1 Lí do chọn đề tài 5

1.2 Phạm vi đề tài 5

1.3 Yêu cầu của người sử dụng website cổng thông tin trực tuyến 5

1.4 Yêu cầu bên phía quản trị website 5

1.5 Mô tả bài toán 5

1.5.1 Mô tả 6

1.5.2 Yêu cầu hệ thống 6

1.6 Mục tiêu đề ra 7

CHƯƠNG 2 CÁC CÔNG CỤ ĐỂ PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 8

2.1 Giới thiệu về ASP.NET 8

2.1.1 Sự khác nhau giữa web tĩnh và web động 8

2.1.2 Giới thiệu về ASP.NET 9

2.2 Giới thiệu hệ quản trị CSDL SQL Server 2005 11

2.3 Ngôn ngữ lập trình C# 15

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 17

3.1 Phân tích hệ thống về chức năng 17

3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 17

3.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 19

3.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 20

3.1.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 25

3.2 Thiết kế các bảng dữ liệu 30

3.3 Các thực thể : 35

3.4 Sơ đồ liên kết thực thể 38

Trang 3

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang3

3.5 Sơ đồ website: 39

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ 39

4.1 Giao diện người dùng 39

4.1.1 Giao diện trang chủ 39

4.1.2 Giao diện mục download 40

4.1.3 Giao diện mục xem điểm 40

4.1.4 Giao diện mục liên hệ 41

4.1.5 Giao diện mục tin tức 41

4.1.6 Giao diện giảng viên, cán bộ 44

4.1.7 Mục tìm kiếm 42

4.1.8 Mục liên kết website 43

4.2 Giao diện quản trị 46

4.2.1 Giao diện chính 46

4.2.2 Giao diện chuyên mục 46

4.2.3 Giao diện bài viết 45

4.2.4 Giao diện quản lý giảng viên, cán bộ 45

4.2.5 Giao diện quản lý hình ảnh 46

4.2.6 Giao diện mục download 46

4.2.7 Giao diện mục liên hệ 47

4.2.8 Giao diện mục quản lý điểm 47

4.2.9 Giao diện quản lý tài khoản 48

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 49

5.1 Những kết quả đạt được……….….49

5.2 Những khó khăn……… …….49

5.3 Hướng phát triển ……….49

Lời cảm ơn……… ……… 50

Tài liệu tham khảo………51

Trang 4

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang4

Danh mục viết tắt, thuật ngữ

STT Từ viết tắt,thuật ngữ Giải nghĩa

9 XML Extended Markup Language

10 ASP Active Server Page

11 HTML HyperText Markup Language

12 DLL Dyamic Link Library

13 HTTP Hypertext Transfer Protocol

14 CSS Cascading Style Sheets

15 ADO Active Data Object

Trang 5

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang5

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay công nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực phát triển nhanh và

mạnh mẽ nhất Với sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin đã tác động sâu sắc

đến mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội

Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin ngày càng được mở rộng trên nhiều

lĩnh vực, mỗi lĩnh vực có một thế mạnh riêng của nó.Từ khi internet ra đời, kéo theo

đó là sự bùng nổ thông tin trên internet, một loạt các dịch vụ trên Internet đã khiến

cuộc sống của con người trở nên thú vị hơn, khoảng cách địa lý không còn là vấn đề

gây khó khăn Những lợi ích mà internet mạng lại là rất lớn Trong đó website là

một trong những dịch vụ phổ biến nhất trên internet hiện nay

Khoa CNTT trường Đại Học Vinh được thành lập vào năm 1998 sau hơn 10

năm xây dựng và phát triển hiện nay khoa được giao nhiệm vụ giảng dạy Tin học cơ

sở cho tất cả các ngành học trong trường và đào tạo cho hơn 1900 sinh viên của

khoa Là sinh viên được học tập tại khoa chúng tôi mong muốn được mang những

kiến thức đã được học để giới thiệu về khoa và để cung cấp thông tin từ thầy cô

giáo tới sinh viên, những người quan tâm và có mong muốn tìm hiểu về khoa vì vậy

nên chúng tôi đã chọn đề tài “Xây dựng website Khoa CNTT-Trường Đại Học

Vinh ”

Do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài

không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô giáo

cùng các bạn để đề tài của chúng tôi được hoàn thiện hơn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Vũ Chí Cường đã tận tình

chu đáo hướng dẫn chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài

Với nhu cầu thiết yếu của người sử dụng thêm vào đó là sự phát triển mạnh

mẽ của internet Chính vì thế chúng tôi chọn đề tài “ Xây dựng website Khoa CNTT

của trường Đại Học Vinh” để quảng bá và giới thiệu về khoa

1.2 Phạm vi đề tài

Vì bắt đầu làm quen với lập trình web nên đề tài còn nhiều hạn chế chưa

chưa liên kết được rộng rãi, chỉ nằm trong một phạm vi hẹp

1.3 Yêu cầu của người sử dụng website cổng thông tin trực tuyến

Trong thời đại CNTT hiện nay, tin tức xã hội đóng một vai trò vô cùng quan

trọng Bằng việc cung cấp kịp thời, nhanh chóng và chính xác các tin tức xảy ra

hàng ngày về nhiều lĩnh vực như : Xã hội, văn hóa, chính trị, pháp luật, thể

thao v v các cổng thông tin điện tử đã thật sự trở thành nhu cầu thiết yếu của xã

hội Không chỉ phục vụ nhu cầu tìm kiếm thông tin mà cổng thông tin điện tử còn

đem lại rất nhiều kiến thức bổ ích cho con người bằng việc chia sẻ kiến thức khổng

lồ lên Internet

Đối với người sử dụng, để tìm kiếm được thông tin có ích cho bản thân mình

thì đòi hỏi website phải đáp ứng được về mặt thẩm mỹ, giao diện dễ sử dụng, tin tức

đưa lên phải chính xác, kịp thời và đầy đủ cả về nội dung lẫn hình ảnh Mặt khác,

tính tương tác hai mặt của Cổng thông tin điện tử phải được nâng cao nhằm thu thập

được nhiều ý kiến và nguyện vọng của người sử dụng về những nội dung, chủ đề

mà website đưa ra

1.4 Yêu cầu bên phía quản trị website

Cổng thông tin điện tử đòi hỏi độ chính xác cao trong mỗi bản tin đưa lên, vì

vậy yêu cầu đối với quản trị website là phải cung cấp công cụ đủ mạnh để quản lý

các bài viết, các chuyên mục và hình ảnh hiển thị trên website Đồng thời , song

song với việc đảm bảo về nội dung, quản trị website còn cần phải đảm bảo sự an

toàn cho hệ thống bằng việc bảo mật thông tin

1.5 Mô tả bài toán

1.5.1 Mô tả

Trang 7

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang7

Các chức năng của website khoa CNTT:

chuyên mục đó

 Khi người dùng xem các bài viết cần phải có mục tìm kiếm để người

dùng dễ dàng tìm thấy nội dung cần tìm

ảnh đó

1.5.2.2 Đối với người sử dụng

1.5.2.3 Đối với sinh viên

Trang 8

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang8

1.6 Mục tiêu đề ra

Về mặt lý thuyết:

Về mặt ứng dụng:

của khoa, thông tin về các cán bộ giảng dạy, tin tức cho sinh viên v.v

Trang 9

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang9

CHƯƠNG 2 CÁC CÔNG CỤ ĐỂ PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 2.1 Giới thiệu về ASP.NET

2.1.1 Sự khác nhau giữa web tĩnh và web động

Website tĩnh : là website thường bị nhầm lẫn với website không có những hình ảnh

động thay đổi, thực chất website tĩnh là những trang văn bản (có thể bao gồm cả

hình ảnh và âm thanh) được gắn kết với nhau có hệ thống

- Chứa nội dung cố định HTML

- Không cho phép Người Sử Dụng tương tác, cập nhật

- Một trang web chứa các hình ảnh chuyển động chưa hẳn là trang web động

Nhược điểm: Thay đổi thông tin khó khăn (mất nhiều thời gian và đòi hỏi có

một số kỹ năng sử dụng html, phần mềm ftp) Do không có mã lệnh lập trình vì vậy

việc cập nhật, thay đổi nội dung thông tin của website mang nặng tính thủ công nên

cần nhiều thời gian

Số lượng các trang thông tin theo lý thuyết là không giới hạn nhưng với số

trang càng lớn càng tốn nhiều thời gian chẳng hạn cần thêm một trang thông tin thì

phải sửa tất cả những trang còn lại

Website động : là website là thuật ngữ được dùng để chỉ những website được hỗ

trợ bởi một phần mềm cơ sở web, nói đúng hơn là một chương trình chạy được với

giao thức http Thực chất, website động có nghĩa là một website tĩnh được "ghép"

với một phần mềm web (các modules ứng dụng cho web) Với chương trình phần

mềm này, người chủ website thực sự có quyền điều hành nó, chỉnh sửa và cập nhật

thông tin trên website của mình mà không cần phải nhờ đến những người chuyên

nghiệp Tóm lại web động là web:

- Kết hợp HTML và mã lệnh

- Mã lệnh được thực thi trên server, gửi kết quả là HTML về Người Sử Dụng

- Có khả năng tương tác với Người Sử Dụng

Ưu điểm: Người quản trị dễ dàng thay đổi cập nhật thông tin bất cứ lúc nào

một cách đơn giản gần như tất cả những người dùng internet đều có thể làm được

Trang 10

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang10

Có thực hiện những vấn đề phức tạp có thể là tính háa đơn, quản lý đơn

hàng, thanh toán online, so sánh, tìm kiếm sản phẩm theo yêu cầu cụ thể

Số lượng các trang phụ thuộc vào số lượng thông tin mà khách hàng cập nhật

các trang này sẽ tự động phát sinh theo các mục tương ứng và có liên kết với nhau

2.1.2 Giới thiệu về ASP.NET

2.1.2.1 Tìm hiểu về ASP.NET

Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active server Page ) đã được nhiều lập trìn viên chọn để xây dựng và phất triển ứng dựng web động trên máy chủ

sử dụng hệ điều hành Windows ASP đã thể hiện được những ưu điểm của mình với

mô hình lập trình thủ tục đơn giản, sử dụng hiệu quả các đối tượng COM: ADO (

Activex Data Object) – xử lý dữ liệu, FSO (File System Object) – làm việc với hệ

thống tập tin đồng thời ASP cũng hổ trợ nhiều ngôn ngữ: VBScript, JavaScript

Chính những ưu điểm đó, ASP đã được yêu thích trong một thời gian lâu dài

Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như Code ASP và HTML

lẫn lộn, điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trình bày code

không trong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code Bên cạnh đó khi triển khai

cài đặt, do không được biên dịch trước nên dễ bị mất source code Thêm vào đó,

ASP không có hỗ trợ cache, không được biên dịch trước nên phần nào hạn chế về

mặt tốc độ thực hiện.Qúa trình xử lý Postback khó khăn,…

Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình web mới mẻ với

tên gọi ASP+, tên chính thức sau này là ASP.NET Với ASP.NET, không những

không cần đòi hỏi phải biết các tag HTML , thiết kế web, mà nó còn hỗ trợ mạnh

lập trình hướng đối tượng trong quá trình xây dựng và phát triển ứng dụng web

ASP.NET là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server

(Server- side) dựa trên nền tảng của Microsoft.Net Framework Là sự tổng hợp tất

cả các kỹ thuật cần thiết cho việc xây dựng một ứng dụng nền Desktop, Website,

Web Services.v.v

ASP.NET là một kỹ thuật Server-Side Hầu hết những người lập trình web

mới bắt đầu đều làm việc trên các Client-Side như : HTML, JavaScript, CSS v v

Khi một trình duyệt Web yêu cầu, một trang Web được tạo ra bởi các kỹ thuật

Client-Side Lúc này Webserver đơn giản là lấy các Files được yêu cầu và gửi

chúng xuống Client Phía Client chịu hoàn toàn trách nhiệm trong việc đọc và biên

dịch các file, đồng thời xuất ra màn hình Với kỹ thuật Server-Side như ASP.NET

thì hoàn toàn khác Thay vì việc biên dịch ở Client, các đoạn mã sẽ được Webserver

biên dịch và phát sinh ra các mã HTML, JavaScript, CSS và gửi về cho trình duyệt

Trang 11

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang11

hiển thị Do đó, tốc độ của một Website sử dụng công nghệ ASP.NET nhanh gấp 4

lần công nghệ ASP cũ

ASP.NET hỗ trợ XML, Webservices, giao tiếp với CSDL một cách đơn giản,

nhanh chóng và đảm bảo toàn vẹn dữ liệu

2.1.2.2 Những ưu điểm của ASP.NET

 ASP.NET cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn

yêu thích: Visual Basic.Net, j#, C#,…

 Trang ASP.NET được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi

khi trang web được yêu cầu, ASP.NET biên dịch những trang web động

thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả

Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch của

ASP

 ASP.NET hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net

Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở sữ liệu qua

ADO.Net,…

 ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong một ứng dụng

 ASP.NET sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng,

giao diện riêng -> Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

 Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên windows

 Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

 Tự động phát triển mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại

Browser

 Hỗ trợ nhiều cơ chế cache

 Triển khai cài đặt

 Không cần lock đăng ký DLL

 Cho phép nhiều hìn thức cấu hình ứng dựng

 Hỗ trợ quản lý ứng dựng ở mức toàn cục

 Global.aspx có nhiều sự kiện hơn

 Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

2.1.2.3 Qúa trình xử lý tập tin ASPX

Khi web server nhận được yêu cầu từ phía client, nó sẽ tìm kiếm tập tin được

yêu cầu thông qua chuỗi URL được gởi về, sau đó, tiến hành xử lý theo sơ đồ sau:

Trang 12

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang12

Qúa trình xử lý tập tin ASPX

2.2 Giới thiệu hệ quản trị CSDL SQL Server 2005

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm cho phép định nghĩa, khởi tạo, bảo trì

cơ sở dữ liệu và cung cấp các truy xuất điều khiển đến dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là hệ quản trị dữ liệu dựa trên mô hình dữ

liệu quan hệ

Microsoft SQL Server 2005 là công cụ thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu có

tính thực thi cao, được trải nghiệm qua nhiều phiên bản nhằm đem lại sự tối ưu

Những người phát triển ứng dụng, những người quản lý cơ sở dữ liệu, những nhà

phân tích và thiết kế hệ thống và tất cả những ai quan tâm đến việc thiết kế, phát

triển, bảo lưu và quản lý các trình ứng dụng đều có thể sử dụng công cụ này

Sử dụng SQL Sever giúp chúng ta có thể thao tác với cơ sở dữ liệu, chèn,

xoá, cập nhật thêm những bản ghi vào CSDL

Trang 13

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang13

Các thành phần quan trọng của SQL Server 2005

- Relational Database Engine: - Cái lõi của SQL Server

Ðây là engine có khả năng chứa data với các quy mô khác nhau dưới dạng

table và hỗ trợ tất cả các kiểu kết nối dữ liệu thông dụng của Microsoft ActiveX

Data Objects - ADO, Open Database Connectivity - ODBC,…

- Replication - Cơ chế tạo bản sao (Replicate)

Cơ chế Replication của SQL Server sẽ bảo đảm cho dữ liệu ở 2 database

được đồng bộ (synchronized)

- Data Transformation Service (DTS) - chuyển dịch dữ liệu hiệu quả

Giúp di chuyển dữ liệu giữa các server hiệu quả và định dạng trước khi lưu

vào database khác, khi đó ta sẽ thấy DTS giúp giải quyết công việc một cách dễ

dàng

- Analysis Service - dịch vụ phân tích dữ liệu của Microsoft

- SQL Server Tools - một công cụ của người quản trị cơ sở dữ liệu

Các công cụ đó bao gồm:

Các tính năng cao cấp của SQL Server 2005

Tính năng 1 Nâng cao bảo mật

2005 Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft với sâu máy tính Slammer

đã tấn công SQL Server 2000 Nó cũng cho thấy một thế giới ngày càng có nhiều

dữ liệu kinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài Internet

Tính năng 2 Mở rộng T-SQL

Transact - SQL là một phiên bản của Structured Query Language (SQl),

được dùng bởi SQL Server 2005 Transact-SQL thường được gọi là T-SQL T-SQL

có nhiều tính năng do Microsoft phát triển không có trong ANSI SQL (SQL chuẩn)

Cải tiến khả năng hỗ trợ XML: SQL Server 2000 cho phép bạn nhận dữ liệu

quan hệ ở dạng XML với mệnh đề FOR XML, hoặc lưu trữ XML như dữ liệu quan

hệ trong SQL Server sử dụng mệnh đề OPEN XML SQL Server 2005 có thêm một

kiểu dữ liệu mới là XML cho phép bạn viết mã nhận dữ liệu XML như là XML,

tránh việc biến đổi từ XML thành dữ liệu quan hệ khi dùng OPEN XML Bạn cũng

có thể dùng tài liệu giản đồ biểu diễn trong ngôn ngữ W3C XML Schema

Definition (đôi khi gọi là giản đồ XSD) để chỉ ra cấu trúc hợp lệ trong XML

Trang 14

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang14

Việc sử dụng khối Try Catch trong mã T-SQL cho phép bạn chỉ ra điều gì phải

làm khi lỗi xảy ra

mẫu giúp bạn thực hiện những tác vụ thường gặp với T-SQL Để xem các mẫu này,

bạn chọn trình đơn View > Template Explorer

Tính năng 3 Tăng cường hộ trợ người phát triển

a, Hỗ trợ cho Common Language Runtime (CLR)

CLR Được dùng bởi mã NET, được nhúng vào trong cỗ máy CSDL SQL

Server 2005 bạn có thể viết các thủ tục lưu sẵn, trigger, hàm, tính toán tập hợp và

các kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa bằng cách sử dụng các ngôn ngữ như

VB.NET hoặc C#

Thử tục lưu sẵn được viết bằng ngôn ngữ NET là một thay thế tốt cho thủ

tục lưu sẵn mở rộng trong SQL Server 2000 bởi vì bạn có thể chỉ ra mức độ bảo mật

cho mã NET Có 3 mức độ bảo mật cho mã NET:

+ An Toàn: Mức độ này không cho phép truy cập ngoài phạm vi SQL

Server Mã của bạn không được phép truy cập hệ thống tập tin, registry, các biến

môi trường hoặc mạng Đây là mức độ bảo mật cao nhất

+ Truy xuất mở rộng: Mức độ này cho phép mã của bạn truy xuất có giới

hạn ra ngoài phạm vi SQL Server Cụ thể là bạn có thể truy xuất registry, hệ thống

tập tin, các biến môi trường hoặc mạng

+ Không an toàn: Ở mức độ này bạn có thể truy xuất bất kỳ chức năng

mong muốn nào ngoài phạm vi SQL Server 2005 Bạn chỉ nên dùng mức độ bảo

mật này nếu chắc chắn mã được viết tốt, và bạn tin cậy người viết mã đó

b, Các kiểu dữ liệu mới

+ Varchar(max): Kiểu này cho phép bạn dùng chuỗi kí tự lớn hơn 8000 byte (8000

kí tự) Tối đa là 2 GB

8000 byte (4000 kí tự) Tối đa là 2GB

8000 byte

c, SQL Management Object (SMO)

SQL Server 2000 SMO nhanh hơn DMO ở nhiều thiết lập bởi vì mỗi đối tượng chỉ

Trang 15

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang15

được thực hiện từng phần Ví dụ, bạn muốn liệt kê một danh sách hàng ngàn đối

tượng lên tree view (Cấu trúc hình cây), bạn không cần nạp đầy đủ thông tin của đối

tượng ngay một lần Ban đầu bạn chỉ cần hiển thị tên của đối tượng, khi nào cần thì

mới nạp đầy đủ thông tin của đối tượng đó Điều này giúp các bạn tiết kiệm được

nhiều thời gian cho các tác vụ đơn giản

d, Tự động thực thi mã kịch bản

Nếu bạn đã dùng các chương trình của Microsoft như Microsoft Access,

Excel, bạn biết rằng có thể tạo các macro (mã thực thi) cho phép bạn thực hiện tự

động một số tác vụ nào đó SQL Server 2005 bây giờ có tính năng tự động tạo mã

kịch bản T-SQL từ những hành động mà bạn dùng gian diện hình ảnh trong SQL

Server Management Studio

e, Truy cập http

Dùng giao thức HTTP để truy cập vào SQL Server 2005 là tính năng mới

cho phép người lập trình truy cập vào SQL Server mà không phụ thuộc vào việc IIS

có đang chạy trên cùng máy hay không SQL Server có thể cùng tồn tại với IIS

nhưng không giống với SQL Server 2000, IIS không còn là yêu cầu bắt buộc với

SQL Server 2005 Truy cập HTTP cho phép phát triển dung XML Web Service với

SQL Server 2005 Truy cập HTTP có thể thực thi nhóm lệnh T-SQL hoặc thủ tục

lưu sẵn Tuy nhiên, vì lí do bảo maajtm truy cập HTTP mặc định sẽ bị vô hiệu hóa

Để sử dụng truy cập HTTP bạn phải chỉ rõ người dùng, thủ tục lưu sẵn và CSDL

được phép hỗ trợ nó

Tính năng 4 Tăng cường khả năng quản lý

Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn với SQL

Server 2000 Thay đổi chính đến từ SQL Server management Studio

a, Những công cụ quản lý mới

Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là Enterprise Manager và

Query Analyzer SQL Server 2005, Với công cụ quản lý mới là SQL Server

Management Studio đã thay thế hoàn toàn 2 công cụ trên của SQL 2000 Công cụ

này cho phép bạn quản lý nhiều thể hiện SQL Server dễ dàng hơn Từ một giao

diện, bạn có thể quản lý nhiều thể hiện của cỗ mãy CSDL SQL Server, Analysis

Services, Intergration Serviccer và Reporting Servicer

Trang 16

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang16

b, Profiler

Cho phép bạn phân tích những vấn đề về hiệu suất thực thi trong SQL Server

2005 Ví dụ, Profiler mở các tập tin truy vết mà bạn đã lưu trong hệ thống tập tin để

bạn xem lại và phân tích các quá trình SQL Server mà bạn quan tâm Profiler có thể

biểu diễn thông tin truy vết ở dạng đồ thị để bạn có thể dễ dàng xem điều gì đã xảy

ra Nó có thể nhận dữ liệu được ghi lại bởi Windows Performance Monitor Bạn có

thể hiển thị dữ liệu dạng đồ thị, , xem hiệu suất thực thi trên khoảng thời gian đã

chọn Từ đồ thị, bạn có thể truy cập đến điểm có vấn đề

c, SQL Server Agent

Những khả năng của SQL Server Agent, thành phần hỗ trợ cho các tác vụ đã

được lập thời gian biểu, được nâng cao ví dụ, số tác vụ đồng thời mà SQL Server

Agent có thể chạy được tăng lên SQL 2000 chỉ dùng SQL Agent trong những tác

vụ liên quan đến cỗ máy CSDL còn trong 2005, SQL Server Agent thực thi các tác

vụ cho Analysis Services và Integration Services SQL Server Agent dùng

Windows Management Instrumentation (WMI), cho phép ạn viết mã tránh thực thi

tác vụ, như khi đĩa cứng đầy thì các tác vụ vẫn được thực thi thành công

d, Cấu hình động

Trong SQL Server 2005, bạn có thể thực hiện bất kì Thay đổi cấu hình nào

mà không cần khởi động lại SQL Server, kể cả khi bạn đang chạy trên Windows

Server 2003 Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thay đổi áp lực CPU và I/O nếu bạn cần,

có thể thêm nóng bộ nhớ cho Server nếu bạn có phần cứng thích hợp

e, Gửi mail từ CSDL

Đây là tính năng khá mới mẻ trong SQL Server 2005 Nó thay thế SQL Mail

trong SQL Server 2000 Database Mail sử dụng giao thức Simple Mail Transfer

Protocol (SMTP) Không còn bất kỳ phụ thuộc nào với Messaging Application

Programming Interface(MAPI) và cũng không còn đòi hỏi phải có Outlook Việc

loại bỏ những phụ thuộc này tránh được hiều vấn đề mà người dùng SQL Server

2000 gặp phải với SQL Mail Ngoài ra, Database Mail cũng hỗ trợ hoạt động liên

tiếp, ghi tập tin Log và kiểm tra hoạt động

2.3 Ngôn ngữ lập trình C#

C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft,

là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng

theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường Microsoft

phát triển C# dựa trên C++ và Java C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân

bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java

Trang 17

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang17

C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phần mềm nổi

tiếng với các sản phẩm Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC

C#, theo một hướng nào đó, là ngôn ngữ lập trình mới, nhưng tích hợp trong

đó những tinh hoa của ngôn ngữ lập trình, phản ánh trực tiếp nhất đến NET

Framework mà tất cả các chương trình NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh mẽ vào

Framework này Mọi dữ liệu cơ sở đều là đối tượng

C# là ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khóa và hơn mười kiểu dữ

liệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướng

đối tượng, hướng thành phần (component oriented)

Trọng tâm của ngữ hướng đối tượng là lớp Lớp định nghĩa kiểu dữ liệu mới,

cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết C# có những từ khóa dành

cho việc khai báo lớp,phương thức, thuộc tính (property) mới C# hỗ trợ đầy đủ

khái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình

Định nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tập tin tiêu đề với tập tin cài

đặt như C++ Hơn thế, C# hỗ trợ sưu liệu mới, cho phép sưu liệu dữ liệu trực tiếp

theo định dạng XML

C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces Một lớp chỉ co thể kế thừa duy

nhất một lớp cha nhưng có thể cài đặt nhiều giao diện

C# có kiểu cấu trúc, struc (không giống C++) Cấu trúc là kiểu dạng nhẹ và

bị giới hạn Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa nhưng có thể cài đặt

giao diện

C# cung cấp những đặc trưng lập trình hưuớng thành phần như property, sự

kiện và dẫn hưuớng khai báo (được gọi là attribute) Lập trình hướng component

được hỗ trợ bởi CLR thông qua siêu dữ liệu (metadata) Siêu dữ liệu mô tả các lớp

bao gồm các phương thức và thuộc tính, các thông tin bảo mật…

Assembly là tập hợp các tập tin mà theo cách nhìn của lập trình viên là các

thư viện liên kết động (DLL) hay tập tin thực thi (EXE) Trong NET một assembly

là một đơn vị của việc tái sử dụng xác định phiên bản, bẩo mật, và phân phối CLR

cung cấp một số các lớp để thao tác với assembly

Trang 18

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang18

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 3.1 Phân tích hệ thống về chức năng

Mỗi một chức năng chính là một phép toán để xử lý thông tin

3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

Theo dõi LH Gửi liên hệ

Quản lý điểm

CN danh sách lớp

CN khóa học

Cập nhật điểm

Trang 19

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang19

3.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

Chú thích :

 (1) : tìm kiếm thông tin

 (2) : Tin tức dành cho sinh viên

 (3) : Tra cứu thông tin

 (4) : Kết quả tra cứu

Trang 20

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang20

3.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

3.1.3.1 Phân rã chức năng quản lý nội dung

Trang 21

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang21

3.1.3.2 Phân rã chức năng quản lý download

Chú thích :

 (1) : Cập nhật file download

 (2) : Thông tin file download

 (4) : Kết quả tìm kiếm

 (6) : Kết quả tìm kiếm

Quản lý download

(6)

Trang 22

(1) (2)

Kho dữ liệu

Trang 23

(6)

Trang 24

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang24

3.1.3.5 Phân rã chức năng quản lý liên hệ

Chú thích :

 (2) : Thông tin liên hệ của người đọc

 (3) : Các ý kiến phản hổi của sinh viên

 (4) : Kết quả gửi ý kiến phản hồi

 (6) : Kết quả gửi ý kiến phản hồi

(6)

Trang 25

GVHD : Th.S Vũ Chí Cường Trang25

3.1.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

3.1.4.1 Phân rã chức năng quản lý nội dung

Chú thích :

Cập nhật bài viết Cập nhật

quảng cáo

Tìm kiếm bài viết B¶ng hình ảnh

Bảng chuyen mục

Bảng tin tức

(1)

(2) (3)

Ngày đăng: 07/10/2021, 23:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Lân, “Kỹ thuật xây dựng ứng dụng ASP.NET ”, NXB Lao Động – Xã hội, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật xây dựng ứng dụng ASP.NET
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã hội
[2] Nguyễn Phương Lan, “Giáo trình tin học lý thuyết và bài tập ASP.NET ”, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tin học lý thuyết và bài tập ASP.NET
Nhà XB: NXB Giáo dục
[3] Nguyễn Ngọc Bình Phương “Các giải pháp lập trình ASP.NET”, NXB Hồng Đức, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp lập trình ASP.NET
Nhà XB: NXB Hồng Đức
[4] Phạm Hữu Khang, “C# 2005 Lập trình cơ bản”, NXB Lao Động Xã Hội, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C# 2005 Lập trình cơ bản
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
[5] Thạc Bình Cường, “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin”, NXB KH&KT, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Nhà XB: NXB KH&KT

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w