Quy trình sản xuất các sản phẩm nói trên đều được kiểm tra và kiểm soát trên tiêu chuẩn công nghiệp, đảm bảo chất lượng từ khâu đầu vào đến ra sản phẩm.. Trước những nhu cầu đó em xin tr
Trang 1KHOA HÓA HỌC
-o0o -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
VỚI HAI DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT:
- DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CÁ NGỪ HẤP NGÂM DẦU NĂNG SUẤT 1,6 TẤN SẢN PHẨM/ CA
- DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT JAMBON HUN KHÓI NĂNG SUẤT 1 TẤN SẢN PHẨM/ CA
GVHD: TS Phan Thanh Tâm SVTH: Hồ Thị Quỳnh
Lớp: 47K - Công nghệ thực phẩm
VINH - 2010
Trang 2Trang
MỞ ĐẦU 1
Phần 1 LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT 2
1.1 Điều kiện tự nhiên 2
1.1.1 Địa lý 2
1.1.2 Khí hậu và thời tiết 2
1.2 Vùng nguyên liệu 3
1.3 Sự hợp tác hoá 3
1.4 Nguồn cung cấp điện 3
1.5 Nguồn nhiên liệu 3
1.6 Nguồn cung cấp nước 3
1.7 Hệ thống giao thông vận tải 4
1.8 Hệ thống thoát nước 4
1.9 Thị trường tiêu thụ 4
1.10 Nguồn nhân lực 4
Phần 2 NGUYÊN LIỆU VÀ YÊU CẦU VỀ NGUYÊN LIỆU 6
2.1 Giới thiệu về nguyên liệu chính 6
2.1.1 Cá Ngừ 6
2.1.2 Thịt lợn 7
2.2 Yêu cầu về nguyên liệu chính và phụ 8
2.2.1 Cá ngừ 8
2.2.2 Thịt lợn 8
2.2.3 Nguyên liệu phụ trong dây chuyền sản xuất cá ngừ 10
2.2.3.1 Dầu thực vật 10
2.2.3.2 Gia vị 10
2.2.4 Nguyên liệu phụ trong dây chuyền sản xuất jambon hun khói 10
2.2.4.1 Muối ăn (NaCl) 10
2.2.4.2 Đường 11
2.2.4.3 Nitrit, Nitrat Natri (NaNO2, NaNO3): 11
2.2.4.4 Polyphosphat: 11
2.2.4.4 Axit ascorbat 11
2.2.4.5 Nước 11
2.2.4.6 Mì chính 11
2.2.5 Nhiên liệu tạo khói 12
Phần 3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT 13
3.1 Quy trình sản xuất cá ngừ hấp ngâm dầu 13
3.1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất 13
3.1.2 Thuyết minh quy trình 14
3.1.2.1 Nguyên liệu 14
3.1.2.2 Tan giá 14
3.1.2.3 Rửa, làm sạch 14
3.1.2.4 Mổ, cắt đầu, moi ruột 14
Trang 33.1.2.6.Cắt khúc 14
3.1.2.7 Ngâm muối, để ráo 15
3.1.2.8 Xếp hộp 15
3.1.2.9 Hấp 15
3.1.2.10 Chắt dịch 16
3.1.2.11 Rót dịch dầu 16
3.1.2.12 Ghép mí 16
3.1.2.13 Thanh trùng 16
3.1.2.14 Bảo ôn, dán nhãn 17
3.2 Quy trình sản xuất jambon hun khói 18
3.2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất 18
3.2.2 Thuyết minh quy trình sản xuất 19
3.2.2.1 Tan giá 19
3.2.2.2 Làm sạch, loại xương chân giò 19
3.2.2.3 Tiêm dung dịch muối 19
3.2.2.4 Dần mềm 20
3.2.2.5 Bọc định hình 20
3.2.2.6 Sấy, hun khói 20
3.2.2.7 Bảo quản mát 20
3.2.2.8 Bao gói chân không 21
3.2.2.9 Bảo quản sản phẩm 21
Phần 4 TÍNH SẢN XUẤT 22
4.1 Biểu đồ nhập nguyên liệu 22
4.2 Biểu đồ sản xuất 22
4.3 Tính hao phí nguyên liệu cho từng công đoạn sản xuất cho hai dây chuyền 22
4.3.1 Tính hao phí nguyên liệu cho dây chuyền sản xuất cá ngừ ngâm dầu đóng hộp số 8 23
4.3.1.1 Chi phí nguyên liệu cho thịt cá ngừ 23
4.3.1.2 Chi phí nguyên liệu cho dầu ăn 24
4.3.1.3 Chi phí cho các gia vị 24
4.3.1.4 Tính số hộp 24
4.3.2 Tính hao phí nguyên liệu cho dây chuyền sản xuất jambon hun khói 1 tấn sản phẩm/ca 26
4.3.2.1 Chi phí cho nguyên liệu thịt chân giò 26
4.3.2.2 Chi phí cho nguyên liệu phụ 26
Phần 5 TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 30
5.1 Các thiết bị trong dây chuyền sản xuất cá ngừ hấp ngâm dầu 30
5.1.1 Bể tan giá 30
5.1.2 Băng tải mổ rửa 31
5.1.3 Máy cắt khúc 31
5.1.3 Máy muối cá 31
5.1.4 Máy rửa hộp 32
5.1.5 Băng tải xếp hộp 32
5.1.6 Thiết bị hấp 33
5.1.7 Bàn xử lý sau hấp 34
Trang 45.1.9 Máy rót dầu 35
5.1.9 Máy ghép mí sơ bộ 35
5.1.10 Máy ghép mí chân không 36
5.1.11 Thiết bị thanh trùng 36
5.1.12 Máy sấy khô hộp sắt 38
5.1.13 Mâm đón hộp 38
5.1.14 Bể xếp giỏ (QI-T526) 38
5.1.15 Trục cẩu 38
5.1.16 Máy dán nhãn 39
5.2 Các thiết bị trong dây chuyền sản xuất jămbon hun khói 40
5.2.1 Phòng tan giá 40
5.2.2 Bàn làm sạch và loại xương 41
5.2.3 Máy pha dung dịch muối 41
5.2.4 Thùng chứa dung dịch muối 42
5.2.5 Máy tiêm dung dịch 42
5.2.6 Máy dần mềm 43
5.2.7 Giàn treo ráo 43
5.2.8 Bàn bao gói gelatin 43
5.2.8 Thiết bị sấy, hun khói 43
5.2.9 Phòng bảo quản mát 44
5.2.10 Bàn bao gói 45
5.2.11 Máy hút chân không 45
Phần 6 TÍNH HƠI - ĐIỆN - NƯỚC 47
6.1 Tính hơi 47
6.1.1 Chi phí nhiệt và hơi cho thiết bị thanh trùng 47
6.1.1.1 Giai đoạn nâng nhiệt 47
6.1.1.2 Giai đoạn giữ nhiệt 50
6.1.1.4 Tính đường kính ống hơi 50
6.1.2 Chi phí nhiệt và hơi cho nồi 2 vỏ dùng để gia nhiệt dầu 51
6.1.2.1 Nhiệt lượng dùng để đun nóng dầu 51
6.1.2.2 Chi phí nhiệt đun nóng vỏ đồng 51
6.1.2.3 Chi phí nhiệt đun nóng vỏ thép 52
6.1.2.4 Nhiệt lượng tổn thất do hơi nước bay hơi trên bề mặt thiết bị 52
6.1.2.5 Nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh 53
6.1.2.6 Tính hơi cho quá trình đun nóng 53
6.1.2.7 Tính đường kính ống hơi 54
6.1.3 Chi phí hơi cho tủ hấp 54
6.1.4 Chi phí hơi cho toàn bộ nhà máy 54
6.1.4.1 Chi phí hơi liên tục 54
6.1.4.2 Chi phí hơi gián đoạn 55
6.1.5 Chọn nồi hơi 56
6.1.6 Tính nhiên liệu 56
6.2 Tính nước 57
6.2.1 Tiêu chuẩn của nước 57
6.2.2 Sơ đồ cấp thoát nước của nhà máy 58
Trang 56.2.4.1 Lượng nước tiêu thụ trong phân xưởng sản xuất chính 58
6.2.4.2 Lượng nước dùng trong sinh hoạt 59
6.2.4.3 Lượng nước dùng trong nồi hơi 59
6.2.4.4 Lượng nước cần dùng cho 1 ca sản xuất của toàn nhà máy 59
6.3 Tính điện 59
6.3.1 Xác định điện năng tiêu thụ điện hàng năm 60
6.3.1.1 Điện thắp sáng 60
6.3.1.2 Tính điện động lực 74
6.3.1.3 Tính điện năng tiêu thụ hàng năm 75
6.3.2 Xác định phụ tải tính toán 77
6.3.2.1 Xác định phụ tải tính toán cho chiếu sáng 77
6.3.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho động lực 77
6.3.2.3 Phụ tải tính toán của toàn nhà máy 77
6.3.3 Xác định hệ số công suất và dung lượng bù 77
6.3.3.1 Công suất phản kháng 77
6.3.3.2 Tính dung lượng bù 78
6.3.3.3 Chọn thiết bị bù 78
6.3.4 Chọn máy biến áp 79
Phần 7 TÍNH XÂY DỰNG 80
7.1 Nguyên tắc bố trí tổng mặt bằng 80
7.2 Tính diện tích các hạng mục công trình 81
7.2.1 Phân xưởng sản xuất chính 81
7.2.2 Kho lạnh 81
7.2.3 Kho bán thành phẩm 83
7.2.4 Diện tích phân xưởng hộp sắt bao bì 84
7.2.5 Kho chứa nguyên liệu phụ 84
7.2.6 Phân xưởng cơ điện 84
7.2.7 Phân xưởng nồi hơi 85
7.2.8 Phân xưởng xử lý dầu 85
7.2.9 Kho chứa dầu 85
7.2.10 Bãi chứa than 85
7.2.11 Bãi xỉ 86
7.2.12 Gara oto 86
7.2.13 Nhà để xe đạp, xe máy 86
7.2.14 Phòng bảo vệ 86
7.2.15 Trạm biến áp 87
7.5.16 Tháp nước 87
7.2.17 Bể nước ngầm 87
7.2.18 Trạm bơm 87
7.2.19 Trạm xử lý nước thải 87
7.2.20 Nhà hành chính 87
7.2.21 Nhà giới thiệu sản phẩm 88
7.2.23 Phòng thay đồ 88
7.2.24 Kho chứa mùn cưa 88
7.2.25 Sân phơi mùn cưa 88
Trang 67.2.27 Nhà hội trường, nhà ăn 88
7.3 Lựa chọn giải pháp thiết kế tổng mặt bằng nhà máy 89
7.4 Tính chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật 90
7.4.1 Hệ số xây dựng 90
7.4.2 Hệ số sử dụng 91
Phần 8 TÍNH KINH TẾ 92
8.1 Mục đích của tính kinh tế 92
8.2 Vốn đầu tư thích ứng 92
8.2.1 Vốn đầu tư thiết bị 93
8.2.2 Tổng số vốn đầu tư thích ứng xây dựng và thiết bị là 95
8.3 Tính nhu cầu lao động 96
8.3.1 Số công nhân lao động trực tiếp trong phân xưởng sản xuất chính 96
8.3.2 Biên chế nhân sự 97
8.3.2.1 Số công nhân có trong danh sách lao động thực tế 97
8.3.2.2 Số công nhân lao động gián tiếp 98
8.3.2.3 Tổng số cán bộ công nhân viên trong nhà máy 98
8.3.3 Xác định tiền lương 98
8.3.4 Bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí công đoàn 99
8.4 Chi phí mua nguyên liệu 99
8.5 Các chi phí khác 99
8.5.1 Chi phí than 99
8.5.1.1 Tính nhiên liệu 99
8.5.1.2 Chi phí than 100
8.5.2 Chi phí về nước 100
8.5.3 Chi phí điện 100
8.6 Tính giá thành sản phẩm 100
8.6.1 Chi phí sản xuất 101
8.6.2 Chi phí quản lý 101
8.6.3 Chi phí ngoài sản xuất 101
8.6.4 Giá thành sản xuất 101
8.6.4.1 Dây chuyền sản xuất cá ngừ 101
8.6.4.2 Dây chuyền sản xuất Jambon hun khói 101
8.6.5 Định giá bàn của sản phẩm 102
8.7 Hệ số các chi tiêu kinh tế 102
8.7.1 Tính vốn 102
8.7.2 Doanh thu bán hàng hàng năm 102
8.7.3 Lợi nhuận bán hàng sau thuế 102
8.7.4 Vốn lưu động 103
8.7.5 Thuế lợi tức, thuế vốn 103
8.7.6 Lợi nhuận doanh nghiệp 103
8.7.7 Doanh lợi 103
8.7.8 Thời gian thu hồi vốn 103
Phần 9 KIỂM TRA SẢN XUẤT 104
9.1 Xây dựng hệ thống trong nhà máy 104
9.1.1 Hệ thống kiểm tra kỹ thuật của nhà máy 104
Trang 79.1.3 Phòng KCS 104
9.1.4 Quản đốc phân xưởng 104
9.2 Hoạt động kiểm tra 105
9.2.1 Kiểm tra nguyên liệu 105
9.2.2 Kiểm tra trong sản xuất 105
Phần 10 VỆ SINH VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG 106
10.1 Vệ sinh công nghiệp 106
10.1.1 Vệ sinh thực phẩm 106
10.1.2 Vệ sinh lao động 106
10.2 An toàn lao động 107
10.2.1 Vận hành thiết bị áp lực 108
10.2.2 Vận hành thiết bị điện 109
10.3 Phòng chống cháy nổ 109
10.3.1 Lập phương án phòng chống cháy nổ 109
10.3.2 Tổ chức thực hiện phòng chống cháy nổ 110
KẾT LUẬN 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 8MỞ ĐẦU
Cuộc sống hiện đại ngày nay con người không chỉ là ăn no, ăn ngon mà ngày nay con người còn biết thưởng thức và cần đầy đủ dinh dưỡng để có được sức khoẻ tốt hơn Từ đó con người có thể làm việc tốt hơn, hiểu quả hơn
Vì lý do đó mà ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ngày càng phát triển mãnh mẽ góp phần đáp ứng nhu cầu cho mọi người
Thịt và các sản phẩm từ thịt là một trong những phần cơ bản trong khẩu phần thức ăn Đó là nguồn dinh dưỡng quan trọng cung cấp phần lớn protein và các chất khoác khác như sắt, đồng, magie, phospho Ngoài ra còn cung cấp nhiều vitamin A, vitamin B1, vitamin B2 và trong thịt còn chứa nhiều các acid amin không thay thế được với với tỷ lệ khá cân đối
Các sản phẩm thực phẩm được chế biến đầy đủ thành phần dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
Không chỉ có thịt cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng mà cá cung cấp một lượng rất dồi dào chất dinh dưỡng và chất đạm cho cơ thể
Ngoài tính tiện lợi thì các sản phẩm nói trên còn đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về
vệ sinh an toàn thực phẩm, điều mà ngày nay xã hội rất chú trọng tới Quy trình sản xuất các sản phẩm nói trên đều được kiểm tra và kiểm soát trên tiêu chuẩn công nghiệp, đảm bảo chất lượng từ khâu đầu vào đến ra sản phẩm
Xuất phát từ nhu cầu đó mà yêu cầu cần phải có nhiều nhà máy thực phẩm, nhất là các nhà máy từ sản phẩm thịt và cá Điều đó vừa có tác dụng thúc đẩy người dân chăn nuôi mà còn góp phần tạo thói quen sử dụng thực phẩm chế biến sẵn cho người dân Hơn nữa nhiều nhà máy thành lập sẽ làm cho có nhiều loại thức ăn phong phú được chế biến từ đồ hộp và cá hơn, sẽ làm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm Việt Nam trên khu vực và thế giới
Trước những nhu cầu đó em xin trình bày phương hướng thiết kế và xây dựng nhà máy chế biến thực phẩm với 2 dây chuyền sản xuất:
Cá ngừ hấp ngâm dầu, năng suất 1.6 kg sp/ca, đóng hộp số 8 Jambon hun khói, năng suất 1 tấn sp/ca
Trang 9PHẦN 1:
LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
Để chọn một địa điểm đặt nhà máy thì ta phải xét xem nơi mình muốn đặt nhà máy có những mặt nào thuận lợi và khó khăn để từ đó có những biện pháp khắc phục
và đẩy mạnh những mặt thuận lợi cho nhà máy Việc lựa chọn đặt nhà máy phải dựa vào các yếu tố như:
- Địa hình, khí hậu
- Nguồn lao động dồi dào
- Nguồn tài nguyên
- Giao thông vận tải
- Thị trường tiêu thụ
Chính dựa vào các yếu tố này tôi quyết định đặt nhà máy chế biến thịt, cá ở khu công nghiệp Hoàng Mai- Quỳnh Lưu- Nghệ An Để xây dựng tốt nhà máy tôi tiến hành khảo sát, nghiên cứu khu đất nơi tôi muốn đặt nhà máy, cụ thể là:
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Địa lý
Quỳnh lưu nay là một huyện thuộc phía bắc của tỉnh Nghệ An có:
- Diện tích đất tự nhiên 60.706 ha
- Dân số tính đến năm 2007 là hơn 360.000 người
Quỳnh lưu có đường biên giới dài 122km, trong đó đường biên giới đất liền 88km và 34km đường bờ biển Khoảng cách từ huyện lỵ là thị trấn Cầu Giát đến tỉnh lỵ là thành phố Vinh khoảng 60km
- Phía Bắc giáp với Tỉnh Gia- Thanh Hoá
- Phía Nam và Tây Nam giáp với huyện Diễn Châu và Yên Thành
- Phía Tây giáp với huyện Nghĩa Đàn
- Phía Đông giáp với biển đông
1.1.2 Khí hậu và thời tiết
- Quỳnh Lưu nằm trong khu vực nhiệt đới nhưng lại ở miền biển nên thường nhận
được 3 luồng gió :
+ Gió mùa Đông Bắc nằm sâu trong lục địa lạnh lẽo của vùng sibia và mông
cổ, từng đợt thổi qua Trung Quốc và Vịnh Bắc Bộ Gọi là gió bắc
+ Gió mùa Tây Nam ở tận vịnh Băng - Gan tràn qua lục địa, luồng qua dãy trường sơn, thổi sang Gọi là gió Lào
+ Gió mùa Đông Nam mát mẻ thổi từ biển đông thổi vào Gọi là gió Nồm
- Khí hậu Quỳnh Lưu chia làm 2 mùa rõ rệt:
Trang 10+ Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10 dương lịch Mùa này thời tiết nóng nực, nhiệt độ trung bình là 300C, có ngày lên tới 400
C
+ Mùa lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau Mùa này thường có gió mùa Đông Bắc, mưa kéo dài
1.2 Vùng nguyên liệu
Nguyên liệu chính dùng để cung cấp cho nhà máy là cá ngừ và thịt lợn Do Nghệ
An có đường biển dài 82km dọc theo 3 huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc và thị
xã Cửa Lò với 6 cảng như cảng Cửa Lò, cảng Đồng Hối, cảng Lạch Quèn
Do vậy nguyên liệu cá cung cấp cho nhà máy được đảm bảo, đồng thời lại giảm được chi phí vận chuyển
Thịt lợn và các nguyên liệu phụ được cung cấp tại địa bàn và các tỉnh lân cận như Thanh Hoá, Hà Tĩnh
Ngoài ra, ở xã Quỳnh Giang - Quỳnh Lưu còn có nhà máy chế biến thức ăn gia súc "gà vàng" có thể tận dụng cá chế phẩm của nhà máy
Khu công nghiệp Hoàng Mai đang phát triển rất mạnh mẽ, việc hợp tác hoá giữa các nhà máy này với các nhà máy khác được thuận lợi, có thể sử dụng chung các công trình cung cấp điện, nước hơi, giao thông vận tải nhằm giảm chi phí xây dựng, vốn đầu
tư và hạ được giá thành sản phẩm
1.4 Nguồn cung cấp điện
Nguồn cung cấp điện được sử dụng cho nhà máy được lấy từ đường dây 110 AC240 Thanh Hoá- Cầu Giát- Nghĩa Đàn và trong khu công nghiệp có trạm biến áp trung gian 110/22KV để cung cấp điện cho trạm biến áp của nhà máy Điện được cung cấp tới hàng rào nhà máy bằng cáp điện tiêu chuẩn quốc tế
Nhà máy có máy phát điện dự phòng
1.5 Nguồn nhiên liệu
Nhiên liệu được dùng làm chất đốt cho lò hơi là than sạch Than được vận chuyển qua đường thuỷ và đường sắt
1.6 Nguồn cung cấp nước
Nước sạch được lấy từ khu xử lý cấp nước của khu công nghiệp Tại đây nước sạch được dẫn vào bể chứa và được bơm tăng áp để cấp nước cho nhà máy Trạm xử lý nước
Trang 11sạch từ khu công nghiệp có công suất Q = 7.400 m3/ngđ đảm bảo cung cấp liên tục nguồn nước sạch cho nhà máy Đồng thời nước có thể được lấy từ nguồn nước ngầm
1.7 Hệ thống giao thông vận tải
Nhà máy được đặt trong khu công nghiệp đang được ưu tiên phát triển nên có lợi thế về giao thông
- Về đường bộ: Nhà máy được nằm giáp quốc lộ 1A, đây là tuyến đường bộ huyết mạch nối từ Bắc vào Nam, cách khu kinh tế Nghi Sơn - Thanh Hoá 10km, cách thành phố Vinh 80km
Ngoài ra còn có 2 tỉnh lộ 537A và 537B nối từ quốc lộ 46 chảy về các xã ven biển tạo thành hình vòng cung
- Về đường sắt: Có tuyền đường sắt Bắc - Nam chảy dọc qua, cách ga Hoàng Mai khoảng 2km Ngoài ra, huyện còn có tuyến đường sắt địa phương từ Giát qua nội tỉnh ở Việt Nam, nối đường sắt quốc gia với vùng đất đỏ Phủ Quỳ
- Về đường thuỷ: Cách cảng Cửa Lò 75km, cách cảng Đồng Hối khoảng 7km, cách cảng Nghi Sơn 12km Cả 3 cảng này là những cảng biển quốc tế có khả năng vận chuyển hàng hoá lớn do đó rất thuận tiện cho việc xuất nhập khẩu hàng hoá, sản phẩm Ngoài ra còn có Cảng Lạch Quèn cách khoảng 15km
- Về đường hàng không: Cách sân bay Vinh 75 km là trong những sân bay quan trọng của
hệ thống hàng không Việt Nam, cách sân bay quốc tế Quảng Xương - Thanh Hoá 20km
- Cửa khẩu sang Lào: Na Mèo, Thông Thụ (Thanh Hoá); Thanh Thuỷ, Nậm Cắn (Nghệ An)
1.8 Hệ thống thoát nước
Việc thoát nước là rất cần thiết đối với mỗi nhà máy chế biến, nếu không có hệ thống này sẽ gây ra hiện tượng ứ đọng nước tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển gây hôi thối, gây ô nhiễm môi trường cho nhà máy và xung quanh nhà máy Do vậy, hệ thống thoát nước phải làm ngầm dưới đất
Yêu cầu về tuyển nguồn lao động: Sau khi tuyển dụng phải mở lớp đào tạo, huấn luyện các đội ngủ công nhân thành thảo trình độ lao động từ trung học phổ thông, ưu
Trang 12tiên tại địa phương có kinh nghiệm trình độ kỹ sư từ cao đẳng trở lên, ưu tiên người có kinh nghiệm từ 2 năm trở lên
Qua nghiên cứu, phân tích các yếu tố trên thì chúng ta có thể khẳng định việc xây dựng một nhà máy chế biến thực phẩm từ cá và thịt ở khu công nghiệp Hoàng Mai với
2 dây chuyền : Jambon hun khói và cá ngừ hấp ngâm dầu là có tính khả thi
Trang 13PHẦN 2:
NGUYÊN LIỆU VÀ YÊU CẦU VỀ NGUYÊN LIỆU
2.1 Giới thiệu về nguyên liệu chính
2.1.1 Cá Ngừ
Cá ngừ thuộc họ cá Thu Ngừ (Scombridae) có giá trị kinh tế quan trọng nhất ở biển Việt Nam Cá ngừ phân bố ở khắp các vùng biển Việt Nam, kích thước cá tương đối lớn (6 loài có kích thước từ 20-70 cm, khối lượng từ 0,5-4 kg) Riêng hai loài cá ngừ vây vàng và cá ngừ mắt to có kích thước lớn 70 – 200 cm, khối lượng 1,6 – 64 kg) Căn cứ vào tập tính di cư có thể chia cá ngừ ở Việt Nam thành 2 nhóm nhỏ:
Nhóm các loài có kính thước nhỏ, di cư trong phạm vi địa lý hẹp: Gồm cá ngừ ồ,
cá ngừ chấm, cá ngừ chùm, cá ngừ bò và cá ngừ sọc dưa Đây là các loài cá ngừ có kích cỡ nhỏ (từ 20÷70 cm, trọng lượng từ 0,5÷4kg), có giá trị kinh tế thấp
Nhóm các loài di cư đại dương: Gồm cá ngừ vây vàng, cá ngừ vằn và cá ngừ mắt
to Có giá trị kinh tế cao và có nhu cầu lớn trên thị trường thế giới Phạm vi di cư đại dương
- Trong các loại cá trên thì cá ngừ chấm, cá ngừ chù và cá ngừ vây vàng được dùng
1990 đã nhanh chóng trở thành một nghề khai thác cá ngừ quan trọng
- Thành phần hóa học và dinh dưỡng của cá ngừ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Giống loài, kích thước, mùa vụ, vị trí địa lý khu vực khai thác, thời kỳ sinh sản… Thành phần hóa học và dinh dưỡng quyết định đến giá trị của từng loại cá ngừ Nói chung thành phần hóa học của cá ngừ được thể hiện ở bảng dưới đây:
Trang 14B2.1: Thành phần hoá học của cá ngừ
B2.2: Bảng thành phần dinh dƣỡng của các loại cá ngừ:
Thành phần dinh dưỡng trong 100 g thực phẩm ăn được
Nguyê
n liệu
năng
lượng
Nước Pr Lipid Tro Ca P
thiol, cacbonyl dễ bay hơi, axit bay hơi
+ Các vitamin: Vitamin nhóm B( là chủ yếu), A,D,E,C,K
Thịt có tới 62% là nước trong đó có giá trị dinh dưỡng thấp nhưng lại có giá trị cao trong công nghiệp chế biến
- Một vài thông số của thịt lợn:
Trang 15- Về cảm quan: Thông qua cảm quan bên ngoài của cá (vây, mang, mắt, da, bụng…)
để phân loại cá Nếu cá nhiều thì đưa vào kho cấp đông để giữ lạnh chờ sản xuất khi không có cá tươi (cá cấp đông đến -180C có thể bảo quản được 6 tháng đến 1 năm), nếu cá ít thì đưa vào chế biến
- Về chủng loại: Chỉ nhận cá ngừ bò, cá ngừ loại khác (cá ngừ sọc, cá ngừ bông…) được tách riêng để làm sản phẩm khác
- Hàm lượng Histamine < 50 ppm (theo quy định của Bộ Y Tế)
2.2.2 Thịt lợn
- Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu cảm quan đối với thịt tươi được qui định trong bảng sau:
- Tuỷ bám chặt vào thành ống tủy (nếu có)
2 Màu sắc Màu đặc trưng của sản phẩm
3 Mùi Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ
4 Nước luộc thịt Thơm, trong, váng mỡ to
Trang 16- Các chỉ tiêu lý hoá
Các chỉ tiêu lý hoá của thịt tươi được quy định trong bảng sau:
2 Phản ứng định tính dihydro sulphua (H2S) âm tính
3 Hàm lượng amoniac, mg/100 g, không lớn hơn 35
4 Độ trong của nước luộc thịt khi phản ứng với
đồng sunfat (CuSO4)
cho phép hơi đục
- Dƣ lƣợng các kim loại nặng
Dư lượng các kim loại nặng của thịt tươi được quy định trong bảng sau:
Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa
Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt tươi được quy định trong bảng:
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc
trong 1 g sản phẩm
106
2 E.coli, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 102
3 Salmonella, số vi khuẩn trong 25 g sản phẩm 0
4 B cereus, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 102
5 Staphylococcus aureus, số vi khuẩn trong 1 g
2
Trang 176 Clostridium perfringens, số vi khuẩn trong 1
7 Clostridium botulinum, số vi khuẩn trong 1 g
- Các chỉ tiêu ký sinh trùng
Các chỉ tiêu ký sinh trùng của thịt tươi được quy định trong bảng:
phép
1.Gạo lợn (Cysticercus csuitsae; Cysticercus
2 Giun xoắn (Trichinella spiralis)
2.2.3 Nguyên liệu phụ trong dây chuyền sản xuất cá ngừ
2.2.3.1 Dầu thực vật
Trong sản xuất thực phẩm thường sử dụng các loại dầu thực vật chứa nhiều loại axit béo chưa no như: oleic, linoleic, linolelic
Dầu ăn đã qua tinh chế có các yêu cầu sau:
- Dầu ăn phải trong, vàng sáng, không có mùi ôi khét, cặn không quá 0,1%
- Yêu cầu: Các nguyên liệu này phải khô, không bị mốc, độ ẩm không quá 1%
2.2.4 Nguyên liệu phụ trong dây chuyền sản xuất jambon hun khói
2.2.4.1 Muối ăn (NaCl)
Tác dụng :
- Làm cho thịt mặn, nâng cao tính bền vững của sản phẩm khi bảo quản
Trang 18- Xúc tiến quá trình oxi hoá các thành phần trong thịt làm cho sản phẩm thay đổi màu
- Là chất sát khuẩn nhẹ, ở nồng độ 4,4% có thể làm ngừng sự phát triển của một số vsv gây bệnh Tuy nhiên có một số vi sinh vật chịu được nồng độ cao hơn (vi khuẩn thối rữa chỉ chết ở nồng độ muối trên 12%)
- Tạo áp suất thẩm thấu và giảm nồng độ của sản phẩm
- Giảm tỉ lệ hoà tan oxy trong môi trường làm ức chế các vsv hiếu khí
- Cl- sẽ kết hợp với protein ở các dây nối peptide làm cho các protease không còn khả năng phân huỷ protein
Yêu cầu: Muối ăn phải là muối tinh chế, màu trắng, độ tạp chất <0,05% ( hàm lượng kim loại nặng < 0,2 ppm), hàm lượng ẩm < 15%
2.2.4.2 Đường
- Tác dụng: Tạo hương vị, làm môi trường tạo thành axit hữu cơ, tạo điều kiện thuận
lợi cho các vi khuẩn lactic hoạt động, kìm hãm sự phát triển gây thối
- Yêu cầu: ( Tính theo hàm lượng chất khô)
+ Ổn định màu và tạo màu cho thịt ướp
+ Chống clostridium và một số vi khuẩn gây hư hỏng khác Khả năng ức chế vi khuẩn của nitrit tăng mạnh trong môi trường acid
+ Làm chậm quá trình oxy hoá chất béo là nguyên nhân tạo ra những hương vị không mong muốn
+ Tạo hương vị đặc trưng của thịt
- Yêu cầu: Hàm lượng Nitrit không vượt quá 220ppm
Trang 192.2.5 Nhiên liệu tạo khói
Yêu cầu:
Nhiên liệu xông khói thường dùng là gỗ, khí đốt sinh ra khói để xông và tỏa nhiệt Nhiên liệu xông khói quyết định thành phần của khói, vì vậy việc lựa chọn nhiên liệu là vấn đề quan trọng Không nên dùng gỗ có nhiều nhựa như thông vì trong khói
có nhiều bồ hóng làm cho sản phẩm cá màu xậm, vị đắng, làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm Các loại nhiên liệu được dùng để xông khói là sồi, mít, dẻ,… có thể sử dụng dưới dạng gỗ, dâm bào hoặc mùn cưa Để có được lượng khói cần thiết cần phải khống chế nhiên liệu trong điều kiện cháy không hoàn toàn, độ ẩm nhiên liệu thích hợp khoảng 25 – 30%
Trang 20PHẦN 3:
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
3.1 Quy trình sản xuất cá ngừ hấp ngâm dầu
3.1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất
Cắt khúc
Hấp
Ngâm muối, để ráo
Hộp số 8 Rửa sạch
Dầu Đun dịch dầu
Thanh trùng, làm nguội
Bảo ôn, dán nhãn
Tiêu, hành, mì chính
Sản phẩm
Rửa, làm sạch
Xếp hộp
Chắt dịch
Trang 213.1.2 Thuyết minh quy trình
Tiến hành:
Cá ngừ được làm tan giá trong bể tan giá bằng dòng nước lưu động ở nhiệt độ 10÷150C, thời gian 1÷2h, tỉ lệ cá/nước = 1/2 Tan giá khi nhiệt độ của nước 4÷50C và nhiệt độ của tâm cá đạt ±10C là đạt yêu cầu
3.1.2.3 Rửa, làm sạch
- Mục đích:
Làm sạch bề mặt ngoài của cá (loại bỏ nhớt, tạp chất)
- Tiến hành:
Tiến hành rửa thủ công
3.1.2.4 Mổ, cắt đầu, moi ruột
Trang 223.1.2.7 Ngâm muối, để ráo
Mục đích:
- Làm tăng hương vị cho sản phẩm, loại bớt nước có trong cá trước khi hấp
- Hạn chế sự phát triển của vi sinh vật (kìm hãm sự tự phân của enzyme và vi khuẩn) Tiến hành:
- Ngâm cá trong nước muối khoảng 15%, tỷ lệ cá : nước là 1:1, ngâm ở nhiệt độ khoảng 100C trong thời gian 30 phút
- Sau khi ngâm hàm lượng muối vào cá đạt khoảng 1-2%
- Cá muối xong được vớt ra khay Inox đưa đến bàn làm ráo khoảng 20 phút
3.1.2.8 Xếp hộp
Hộp trước khi sử dụng phải được kiểm tra kỹ càng, không dùng các hộp sau:
- Mép cuốn lên không đúng tiêu chuẩn
- Loại bớt nước trong cá
- Diệt vi sinh vật có trong cá nguyên liệu
- Vô hoạt enzyme có trong cá
- Khử mùi tanh, tăng mùi vị, làm chín cá và định hình
Trang 233.1.2.12 Ghép mí
Mục đích:
- Ngăn cách sản phẩm với môi trường không khí và vi sinh vật ở bên ngoài
- Kéo dài thời gian bảo quản
- Làm kín hộp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
t1: Thời gian cho giỏ vào đậy nắp
t2: Thời gian lấy giỏ vào mở nắp
A: Thời gian nâng nhiệt
Trang 24B: Thời gian giữ nhiệt
C: Thời gian hạ nhiệt
121: Nhiệt độ thanh trùng
Sau khi thanh trùng xong, hộp được làm nguội trong nồi có áp suất đối kháng 1,5÷1,8 atm hoặc làm nguội nước có áp suất cao Khi nhiệt độ của hộp giảm xuống đến 60÷700C thì bỏ hộp ra rửa và sấy khô
3.1.2.14 Bảo ôn, dán nhãn
Mục đích:
Kiểm tra chất lượng một mẻ sản phẩm vừa được thanh trùng, kiểm tra xem hộp có
bị méo, phồng hay chảy dịch không
Tiến hành:
Hộp sau khi được rửa, sấy khô, lấy 5 ‰ hộp sau khi thanh trùng, làm nguội được chuyển đến kho thành phẩm để bảo ôn ở nhiệt độ 370C trong thời gian 15 ngày Nếu các hộp không bị phồng, bị hở, chất lượng ổn định thì toàn bộ lô thanh trùng được đem
đi dán nhãn, xuất xưởng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát
Trang 253.2 Quy trình sản xuất jambon hun khói
3.2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất
Bao gói
Bảo quản Bao bì (PE)
Sản phẩm
Bảo quản mát Bao bì Gelatin
Tan giá
Trang 263.2.2 Thuyết minh quy trình sản xuất
3.2.2.1 Tan giá
Thịt lạnh đông được tan giá trong phòng có thổi không khí có nhiệt độ 15÷160C
Độ ẩm đạt 55÷60 %
Thời gian tan giá không quá 4÷6 h, kết thúc quá trình nhiệt độ tâm thịt đạt ±10C
3.2.2.2 Làm sạch, loại xương chân giò
Mục đích:
Làm tăng lượng mô cơ, giảm tối đa lượng mô mỡ và các thành phần không cần thiết (xương, màng liên kết, bao cơ, hạch bạch huyết) đến mức cho phép ở mỗi súc thịt Quá trình này làm cho các súc thịt có thành phần đồng nhất thuận lợi cho việc kết dính này
Tiến hành:
Quá trình được thực hiện trong phòng pha lọc có nhiệt độ 10 -150C
Thịt được công nhân dùng dao sắt lọc bỏ xương, các mô mỡ thấy được, hạch bạch huyết, hạch tĩnh mạch
Thịt sau khi lọc xương xong đem đi rửa sạch các tạp chất bẩn, nhờn, bầm dập, tụ máu trước khi được mang đi tiêm
3.2.2.3 Tiêm dung dịch muối
Mục đích:
Để dung dịch muối thấm sâu và đều, nhanh vào trong miếng thịt
Tiến hành:
Thịt chân giò cho vào máy tiêm Tiêm 40% lượng dung dịch muối
Chuẩn bị dung dịch muối bằng 60% khối lượng thịt
B3.1: Công thức pha chế dung dịch muối:
Trang 273.2.2.4 Dần mềm
Mục đích:
Dần mềm thịt để tăng khả năng thẩm thấu muối vào miếng thịt
Trích ly protein của thịt có thể tan trong dung dịch muối, những protein làm nền cho chất nhào trộn, các chất này làm chất kết dính các cơ bắp khi đông lại lúc xử lý nhiệt
Thực hiện:
Thịt sau khi được tiêm dung dịch muối sẽ được qua máy dần mềm và cho nốt lượng dung dịch muối pha vào, tiến hành dần mềm ở nhiệt độ 0 - 40C ở điều kiện chân không từ 16 đến 20h
- Tách bớt nước có trong sản phẩm, thẩm thấu các chất có trong khói vào sản phẩm
để ức chế và tiêu diệt vi sinh vật trên bề mặt thịt có tác dụng kéo dài thời gian bảo quản
- Tạo cho sản phẩm có màu, mùi và hương vị đặc trưng
Tiến hành:
Thịt sau khi nhồi được đưa vào phòng xông khói và được thực hiện theo quy trình
tự động:
- Sấy trong 30 phút với : tphòng = 650C, W = 35 - 40%
- Xông khói trong 55 phút với : tphòng= 700C, W = 35 - 40%
- Sấy với : tphòng = 780C, W = 35 -40% đến khi tâm sản phẩm đạt 700C Toàn bộ quá trình này thực hiện trong vòng 10h
Khi quá trình ngừng công nhân kiểm tra tâm sản phẩm nếu chưa đạt 700C thì tiếp tục
xử lý đến khi đạt yêu cầu
Sản phẩm được làm nguội một phần trước khi đem ra ngoài
3.2.2.7 Bảo quản mát
Mục đích:
Hạ nhiệt độ sản phẩm
Trang 28- Tạo cho sản phẩm có một lớp bảo vệ tránh sự ảnh hưởng của môi trường
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng, đồng thời cũng tạo cho sản phẩm có một mẫu mã hấp dẫn và cung cấp đầy đủ thông tin
về sản phẩm cho người tiêu dùng
Tiến hành:
Tiến hành trong phòng có nhiệt độ 50C
Bao bì đã có sản phẩm được cho vào máy đóng gói chân không để thực hiện hút chân không với áp suất 0.01 Mpa trong 23 giây và hàn kín miệng trong 3 giây
3.2.2.9 Bảo quản sản phẩm
Sau khi bao gói xong sản phẩm được bảo quản trong kho có nhiệt độ 0÷40C Thời gian bảo quản thường từ 35÷40 ngày
Trang 29PHẦN 4:
TÍNH SẢN XUẤT 4.1 Biểu đồ nhập nguyên liệu
- Cá ngừ thường tập trung chủ yếu từ tháng 4 đến tháng 8 và từ tháng 11 năm nay đến tháng 2 năm sau nhưng nguyên liệu chủ yếu lại được nhập quanh năm chủ yếu là lạnh đông
- Thịt lợn được nhập quanh năm (thịt lợn tươi hoặc được bảo quản lạnh)
4.3 Tính hao phí nguyên liệu cho từng công đoạn sản xuất cho hai dây chuyền
- Công thức tổng quát tính chi phí nguyên liệu cho cả 2 dây chuyền:
S × 100n
T =
(100 - x1)(100-x2) (100-xn)
Trong đó:
T: Chi phí nguyên liệu cho một đơn vị thành phẩm (kg)
S: Lượng nguyên liệu (bán thành phẩm) cuối cùng cho một đơn vị thành phẩm (kg)
x1,x2, xn : % Hao phí nguyên liệu ở công đoạn 1,2, n so với lúc nguyên liệu đưa vào công đoạn đó
Trang 304.3.1 Tính hao phí nguyên liệu cho dây chuyền sản xuất cá ngừ ngâm dầu đóng hộp số 8
- Năng suất của dây chuyền sản xuất đồ hộp cá ngừ ngâm dầu là 1600 kg/ca
- Nguyên liệu có trong sản phẩm đóng hộp cá ngừ ngâm dầu gồm: Thịt cá ngừ, dầu thực vật, tiêu, hành khô, mì chính
- Vậy hàm lượng và khối lượng các nguyên liệu có trong 1600 kg/ca sản phẩm được tổng hợp ở bảng sau:
4.3.1.1 Chi phí nguyên liệu cho thịt cá ngừ
- Hao phí nguyên liệu cá ngừ qua các công đoạn:
Lượng cá ngừ cần thiết để cung cấp cho 1giờ sản xuất:
T = 1680,363 ÷ 8 = 210,045 (kg/h)
Lượng cá ngừ cần thiết để cung cấp cho 1 năm sản xuất:
Trang 31T = 1680,363 × 435 = 730957,79 (kg/năm)
4.3.1.2 Chi phí nguyên liệu cho dầu ăn
- Hao phí nguyên liệu dầu ăn qua 3 công đoạn:
Do đóng hộp số 8 nên khối lượng tịnh của hộp là 0,32 kg/hộp
Năng suất trong 1 giờ sản xuất: 1600 ÷ 8 = 200 (kgsp/h)
Như vây:
Số lượng hộp sản xuất ra trong 1 giờ : 200 ÷ 0,32 = 625 (hộp/h)
Trang 32Số lượng hộp sản xuất ra trong 1 ca : 625 × 8 = 5000 (hộp/ca)
Số lượng hộp sản xuất ra trong 1 năm: 5000 × 435 = 2175000 (hộp/năm)
BẢNG NHU CẦU NGUYÊN LIỆU CHO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CÁ NGỪ
Mì chính
Trang 334.3.2 Tính hao phí nguyên liệu cho dây chuyền sản xuất jambon hun khói 1 tấn sản phẩm/ca
4.3.2.1 Chi phí cho nguyên liệu thịt chân giò
- Nguyên liệu thịt trong sản phẩm là thịt chân giò
- Hao phí của nguyên liệu thịt qua các công đoạn:
Lượng thịt đùi cần thiết cho 1 giờ sản xuất:
T1 = 1130,338 ÷ 8 = 141,292 (kg/h)
Lượng thịt đùi cần thiết cho 1 năm sản xuất:
T1 = 1130,338 × 342 = 386575,6 (kg/năm)
4.3.2.2 Chi phí cho nguyên liệu phụ
- Ngoài thịt nguyên liệu ra thì trong sản phẩm còn có dung dịch muối tiêm
Trang 34- Hàm lượng nguyên liệu có trong dung dịch muối được cho ở bảng sau:
a Chi phí cho nguyên liệu nước
Lượng nước cần thiết để cấp cho 1 ca sản xuất:
b Chi phí cho muối ăn
Lượng muối ăn cần thiết để cấp cho 1 ca sản xuất:
d Chi phí cho muối phosphat
Lượng muối pp cần thiết để cung cấp cho 1 ca sản xuất:
Trang 352,417 × 342 = 826,614 (kg/năm)
e Chi phí cho muối Natrinitrat (NaNO 3 )
Lượng muối Nitrat cần thiết để cung cấp cho 1 ca sản xuất:
f Chi phí cho muối Natrinitrit (NaNO 2 )
Lượng muối nitrit cần thiết cho 1 ca sản xuất:
g Chi phí cho axit arcorbic
Lượng axit arcorbíc cần thiết cho 1 ca sản xuất:
h Chi phí cho axit glutamic
Lượng axit glutamic cần thiết cho 1 ca sản xuất:
Trang 36BẢNG NHU CẦU NGUYÊN LIỆU CHO DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT JAMBON
BẢNG BÁN THÀNH PHẨM CỦA VÀO TỪNG CÔNG ĐOẠN CỦA DÂY
CHUYỀN SẢN XUẤT JAMBON HUN KHÓI
quản 1% 69,503 5,288 0,151 0,302 0,038 0,0114 0,015 0,227 Tan giá
phẩm 100,8063 22,2616 1,6937 0,0484 0,0967 0,0122 0,0037 0,0048 0,0727
Trang 37PHẦN 5:
TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ
5.1 Các thiết bị trong dây chuyền sản xuất cá ngừ hấp ngâm dầu
2 Cắt đầu, moi ruột
Rửa lại Bàn mổ rửa Băng tải
Máy ghép mí chân không
5.1.1 Bể tan giá
Chọn bể tan giá có kích thước : 2000×1000×1000 mm
Thời gian tan giá: 3h
(Với ρ : Khối lượng riêng của cá, ρ = 750kg/m3)
Khối lượng cá tan trong 1h là:
Trang 385.1.2 Băng tải mổ rửa
Chọn băng tải BH3-2 (QI-T283)
- Thông số kỹ thuật:
+ Năng suất : 600kg/h
+ Tốc độ chuyển động của băng tải : 0,155 m/s
+ Khoảng cách giữa 2 con lăn : 880cm
+ Motor điện loại A032-4: - Công suất : 1kw
- Số vòng quay : 1410 vòng/phút
+ Kích thước : 6000×300×800 mm
- Tính toán:
Năng suất mổ rửa của mỗi công nhân là: 40 kg/h
Lượng cá đưa vào mổ rửa là: 210,045 kg/h
Vậy: Số công nhân cần thiết:
+ Kích thước tối đa của từng khúc: (dài × dày): 500×100 mm
+ Vận tốc quay của dao: 55 m/s
Lượng nguyên liệu cá đưa vào cắt khúc là: 205,865kg/h
Vậy: Số máy muối cá cần thiết:
Trang 39+ Tốc độ chuyền của băng chuyền: 0,011÷ 0,045 m/s
+ Thời gian muối cá: 2÷8 phút
+ Số vòng quay của thùng muối: 120 vòng/phút
+ Lượng nước tiêu hao: 2 m3
/h + Công suất motor: 2 kw
+ Kích thước máy: 8500 ×1500×1500 mm
+ Khối lượng máy: 1300 kg
- Tính toán:
Lượng cá đem muối 1h là: 175,274 kg/h
Vậy: Số lượng thiết bị cần dùng:
+ Thời gian hộp đi trong thiết bị: 6,5 s
+ Động cơ: - Công suất: 3,2 kw
Trang 40+ Năng suất chuyển khay: 23 khay/phút
+ Năng suất chuyển hộp số 8: 140 hộp/phút
+ Kích thước băng tải: (R×C): 250 × 800 mm
+ Chiều dài băng tải phụ thuộc vào số công nhân làm việc
- Tính toán
Số hộp cần xếp trong 1 giờ là: 625 hộp
Năng suất xếp hộp của mỗi công nhân: 90 hộp/h
Số công nhân cần thiết: 625 ÷ 90 = 6,94
Vậy chọn 8 công nhân chia làm hai phía của băng tải Chiều dài băng tải là 6000 mm Khối lượng băng tải là 820 kg
Năng suất vận chuyển hộp số 8 của băng tải: 140 hộp/phút = 8400 hộp/h
Vậy : Số băng tải cần dùng:
+ Cài đặt thời gian, nhiệt độ tự động
+ Kích thước của máy: 2800×1800 ×3000 mm
+ Nhiệt độ buồng hấp: dưới 1000C
+ Áp suất hơi: 0,05-0,2Mpa
T1 = 5: Thời gian nâng nhiệt
T2 = 15 : Thời gian giữ nhiệt
T3 = 5 : Thời gian hạ nhiệt
Năng suất của máy: 400 kg/mẻ ( 1mẻ = 25 phút)
Năng suất trong 1h là: (400 × 60)/25 = 960 kg
Vậy: Số thiết bị cần chọn là:
n = 170,050 ÷ 960 = 0,18