Việc áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh là một xu thế tất yếu của thời đại.. Xuất phát từ những yêu cầu đó, với mong muốn mỗi người dân Việt Nam sẽ hiểu biết ngày một
Trang 1Tr-ờng đại học vinh
Giỏo viờn hướng dẫn : ThS Trần Thị Kim Oanh
Sinh viờn thực hiện : Lờ Hoài Phong
Lớp : 47k - CNTT
Nghệ An - 05/2011
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2
1.1 Lý do chọn đề tài 2
1.2 Mục đích yêu cầu 2
1.3 Cách tiếp cận đề tài 2
1.4 Phạm vi ứng dụng 3
1.5 Công cụ sử dụng 3
CHƯƠNG II TÌM HIỂU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4
2.1 Tìm hiểu về internet 4
2.1.1 Giới thiệu chung về internet 4
2.1.2 Cách thức truyền thông trên internet 4
2.1.3 Tìm hiểu Client/Server 5
2.2 Tìm hiểu về World Wide Web 5
2.2.1 Khái niệm cơ bản về World Wide Web 5
2.2.2 Phân loại Web 5
2.3 Thương mại điện tử 5
2.3.1 Giới thiệu 5
2.3.2 Lợi ích của thương mại điện tử 6
2.3.3 Hình thức giao dịch 7
CHƯƠNG III GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG 8
3.1 Tìm hiểu về ASP.NET 8
3.1.1 Khái niệm về ASP.NET 8
3.1.2 Đặc tính 8
3.1.3 Mô hình phát triển ứng dụng ASP.NET 4.0 10
3.1.4 Tạo một Website 11
3.1.5 Cấu trúc quản lý thư mục trong ASP.NET 13
3.1.6 Thực thi ứng dụng ASP.NET 4.0 trong Visual Studio 2010 14
3.1.7 Mở WebSite đã tồn tại 16
3.1.8 Các thành phần của trang ASP.NET 16
Trang 33.2.2 Các phiên bản của SQL Server 2008 20
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 21
4.1 Bài toán thực tế 21
4.1.1 Đặt vấn đề 21
4.1.2 Bài toán 21
4.1.3 Hướng giải quyết của bài toán 22
4.1.4 Mô hình bán hàng qua mạng 22
4.2 Phân tích 22
4.2.1 Phân tích và yêu cầu 22
4.2.2 Các yêu cầu đối với bài toán 23
4.2.3 Sơ đồ phân cấp chức năng 25
4.2.4 Sơ đồ luồng dữa liệu 26
4.2.5 Mô hình thực thể và các thuộc tính 29
4.3 Thiết kế 32
4.3.1 Sitemap 32
4.3.2 Giao diện chính 33
CHƯƠNG V CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM 34
5.1 Cài đặt 34
5.2 Thử nghiệm sản phẩm 34
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Thương mại điện tử là lĩnh vực hoạt động kinh tế không còn xa lạ với nhiều quốc gia Người ta không còn phải mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc cho những giao dịch kinh tế Việc áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh là một
xu thế tất yếu của thời đại Và Việt Nam – trong quá trình hội nhập không nằm ngoài
xu hướng phát triển đó
Nhu cầu mua sắm cũng ngày càng đa dạng với những dịch vụ thuận tiện và lợi ích Việc xây dựng một website hoạt động như một hình thức siêu thị điện lạnh giao dịch điện tử cũng không nằm ngoài việc tạo nên một tiện ích cho người dùng internet
có thể tiết kiệm thời gian xem và mua sắm hàng hóa
Xuất phát từ những yêu cầu đó, với mong muốn mỗi người dân Việt Nam sẽ hiểu biết ngày một sâu sắc tầm quan trọng của thương mại điện tử, đưa thương mại điện tử vào trong hoạt động phát triển một cộng đồng mua bán nhiều tiện ích nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài
“Xây dựng ứng dụng thương mại điện tử trên nền công nghệ ASP.NET 4.0” làm đồ
án tốt nghiệp của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Trần thị Kim Oanh đã nhiệt tình
hướng dẫn tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, vì thời gian còn hạn chế nên đồ án còn nhiều thiếu sót - rất mong sự góp ý nhiệt tình của quý Thầy Cô và các bạn sinh viên!
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Lê Hoài Phong
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng số hóa đã một lần nữa đưa xã hội loài người lên một tầm cao mới, với sự thay đổi về mọi mặt kinh tế - chính trị - văn hóa Cuốn theo trào lưu của thời đại, hoạt động thương mại cũng biến đổi một cách mạnh mẽ Giờ đây, bên cạnh hình thức thương mại truyền thống đã xuất hiện thêm một hình thức thương mại mới, thương mại điện tử Thuật ngữ thương mại điện tử đang trở thành từ xuất hiện nhiều nhất trên các diễn đàn kinh tế Giới kinh doanh đang thay đổi một phần quan điểm của mình, từ bỏ kiểu kinh doanh truyền thống để bước vào một kiểu kinh doanh hoàn toàn mới, thương mại điện tử
Tại Việt Nam, thương mại điện tử đang trên đà phát triển mạnh mẽ Những tập đoàn lớn và cả nhưng doanh nghiệp nhỏ đều đã bắt đầu nhận thấy tác dụng của mạng Internet đối với khả năng phát triển và tồn tại của công ty mình Đây cơ hội tốt nhất để các doanh nghiệp Việt Nam có thể vươn ra thị trường thế giới
Qua quá trình tìm hiểu về thương mại điện tử, tôi nhận thấy thương mại điện tử
là một bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp, thương mại điện tử dường như là một công cụ không thể thiếu để các công ty trở thành doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam Đó chính là lý do tôi lựa chọn đề tài
“Xây dựng ứng dụng thương mại điện tử trên nền công nghệ ASP.NET 4.0”
1.2 Mục đích yêu cầu
Nghiên cứu cách thức xây dựng web với ngôn ngữ lập trình VB.NET, ASP.NET và cơ sở dữ liệu SQL Server để xây dựng thử nghiệm chương trình bán hàng trực tuyến qua mạng Internet
Thử nghiệm hình thức siêu thị điện lạnh điện tử phục vụ nhu cầu mua sắm các thiết bị điện lạnh của khách hàng
1.3 Cách tiếp cận đề tài
Khảo sát bài toán thực tế: hiện trạng thương mại điện tử của một số công ty
Trang 6 Phân tích các ưu nhược điểm của các trang web thương mại điện tử từ đó áp dụng vào hệ thống mới các ưu điểm và cố gắng hạn chế các nhược điểm của các hệ thống cũ
Thiết kế hệ thống mới dựa theo nhwungx kết quả đã phân tích ở bước trên
1.4 Phạm vi ứng dụng
Siêu thị điện lạnh dienlanh.com.vn là một hình thức thương mại điện tử của người xứ Nghệ, ứng dụng không chỉ dành riêng cho cộng đồng dùng internet thành phố Vinh mà còn cho các huyện của tỉnh Nghệ An và các tỉnh lân cận
Sử dụng trên tất cả các máy tính có internet Không cần cài đặt thêm ứng dụng khác
Áp dụng cho các công ty, tổ chức có nhu cầu bán hàng trực tuyến
Áp dụng cho các công ty, tổ chức có nhu cầu quảng cáo, thực hiện các chiến dịch khuyến mãi trực tuyến
1.5 Công cụ sử dụng
Microsoft Visual Studio 2010
Microsoft SQL Server 2008
Internet Information Services Version 5.1
Microsoft Visual Web Developer 2010
Microsoft NET Framework Version 4.0
Mozilla Firefox Version 4.0
Internet Explorer Version 8.0
Trang 7CHƯƠNG II TÌM HIỂU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
2.1 Tìm hiểu về internet
2.1.1 Giới thiệu chung về internet
Internet là một mạng máy tính nối hàng triệu máy tính với nhau trên phạm vi toàn thế giới Internet có lịch sử rất ngắn, nó có nguồn gốc từ một dự án của Bộ Quốc Phòng Mỹ có tên là ARPANET vào năm 1969 Đến năm 1970 đã có thêm hai mạng: Store-and-forwarrd và ALOHAnet, đến năm 1972 hai mạng này đã được kết nối với ARPANET
Hiện nay nhờ vào sự phát triển của các phương tiện truyền thông, đặc biệt là sự phát triển của tin học đã tạo điều kiện cho mọi người có thể giao tiếp với nhau một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua các dịch vụ internet Chính vì vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại điện tử nhanh chóng trở nên phổ biến trên thế giới trở thành một công cụ rất mạnh
2.1.2 Cách thức truyền thông trên internet
Với sự phát triển mạng như hiện nay thì có rất nhiều giao thức chuẩn ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển Các chuẩn giao thức được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay như giao thức TCP/IP, giao thức SNA của IBM, OSIISDN, X.25 hoặc giao thức LAN to LAN netBIOS Giao thức được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay trên mạng là TCP/IP
Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) đảm bảo sự thông suốt việc trao đổi thông tin giữa các máy tính Internet hiện nay đang liên kết hàng ngàn máy tính thuộc các công ty, cơ quan nhà nước, các trung tâm nghiên cứu khoa học, trường đại học, không phân biệt khoảng cách địa lý trên toàn thế giới Đó là ngân hàng dữ liệu khổng lồ của nhân loại
Trang 82.1.3 Tìm hiểu Client/Server
Mô hình clinet/server ứng dụng vào trang web được gọi là mô hình web client/server Giao thức chuẩn được sử dụng để giao tiếp giữa web server và web client
là HTTP (HyperText Transfer Protocol)
Web Client (Web Browser): Các trình duyệt web có vai trò như là client trong
mô hình client/server, khi cần xem một trang web cụ thể nào thì trình duyệt sẽ gửi yêu cầu lên cho web server để lấy nội dung trang web đó
Web server: khi nhận được yêu cầu từ một client, web server sẽ trả về nội dung file cho trình duyệt Web server cho phép chuyển giao dữ liệu bao gồm văn bản, đồ họa, âm thanh và cả video tới người sử dụng
2.2 Tìm hiểu về World Wide Web
2.2.1 Khái niệm cơ bản về World Wide Web
World Wide Web (WWW) hay còn gọi là web là một dịch vụ phổ biến nhất hiện nay trên internet, 85% các giao dịch trên internet ước lượng thuộc về WWW Ngày nay số website trên thế giới đã đạt đến con số khổng lồ WWW cho phép truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toàn thế giới Thông qua website, các công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn và phân phát tài liệu cho khách hàng ở nhiều nơi
2.2.2 Phân loại Web
Web tĩnh: định dạng trang web tĩnh là các siêu liên kết, các trang định
dạng text, các hình ảnh đơn giản
Web động: có thể thao tác với cơ sở dữ liệu để đáp ứng nhu cầu phức
Trang 9triển vọng trong các lĩnh vực như giáo dục, y tế và quản lý Thương mại điện tử trở thành một công cụ kinh doanh quan trọng trong xu thế toàn cầu hoá ngày càng mạnh
mẽ Đối với các công ty kinh doanh, thương mại điện tử tạo ra động lực kinh tế, tác động đến môi trường kinh doanh, cách thức kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
2.3.2 Lợi ích của thương mại điện tử
Nắm được thông tin phong phú
Thương mại điện tử (đặc biệt là khi sử dụng Internet/web) trước hết giúp cho các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường, từ đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất, kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế
Giảm chi phí sản xuất
Thương mại điện tử giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng Các văn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần (trong đó khâu in ấn hầu như được bỏ hẳn) Điều quan trọn hơn là các nhân viên có năng lực đưuọc giải phóng khỏi nhiều công đoạn, có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển sé đưa đến những lợi ích to lớn hơn
Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
Thương mại điện tử giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị Bằng Internet/web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, catalogue điện tử trên các trang web không những phong phú hơn mà còn thường xuyên được cập nhật so với các catalogue in ấn khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi
thời
Giảm chi phí giao dịch
Thương mại điện tử qua Internet/Web giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch (giao dịch được hiểu là quá trình từ quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch thanh toán)
Trang 102.3.3 Hình thức giao dịch
Các hình thức chủ yếu
o Thư điện tử (email)
o Thanh toán điện tử (electronic payment)
o Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic date interchange - EDI)
o Giao gửi số hóa các dữ liệu (digital delivery of content)
o Bán lẻ hàng hóa hữu hình (retail of trangible goods)
Các loại giao tiếp
o Người với người (qua điện thoại, thư điện tử, fax)
o Người với máy tính (qua các biểu mẫu điện tử, website)
o Máy tính với người (qua fax, thư điện tử)
o Máy tính với máy tính (qua trao đổi dữa liệu có cấu trúc, thẻ thông minh,
mã vạch)
Cách thức giao dịch
o Giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng
Hình: Mô hình B2C – giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
o Giữa các doanh nghiệp với nhau
Trang 11CHƯƠNG III GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG
3.1 Tìm hiểu về ASP.NET
ASP.NET bản thân nó là một công nghệ chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình, ASP.NET chính là một khung chương trình được xây dựng dựa trên CLR (Common Language Runtime), có thể được sử dụng trên server để xây dựng những ứng dụng web
3.1.1 Khái niệm về ASP.NET
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được
phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web
3.1.2 Đặc tính
Ưu điểm
Không như ASP chỉ giới hạn với VBScripts và Jscripts, ASP.NET hỗ trợ trên 25 ngôn ngữ lập trình ( ngoài các ngôn ngữ mới thiết lập được NET Framework hỗ trợ sẵn như VB.NET, C#, J# mà còn hỗ trợ thêm Smalltak.NET, COBOL.NET…)
ASP.NET không những chạy nhanh hơn ASP gấp 5 lần mà còn có thể duy trì kiểu cập nhật, nghĩa là ASP.NET tự động dò tìm mọi sự thay đổi và biên dịch files khi cần thiết cũng như lưu trữ kết quả của quá trình biên dịch đó,
để cấp dịch vụ cho những yêu cầu tiếp theo sau Nhờ vậy, ứng dụng luôn luôn cập nhật hóa và chạy nhanh hơn
ASP.NET có khả năng lưu trữ một kết quả chung trong phần bộ nhớ của trang để giải đáp cho cùng một yêu cầu từ nhiều khách hàng khác nhau Nhờ đó tiết kiệm được sự lặp đi lặp lại công tác thi hành của một trang web mà còn gia tăng hiệu suất, do giới hạn tối đa việc chất vấn các cơ sở dữ liệu vốn rất tốn nhiều thời gian
Trang 12ASP.NET cũng có khả năng tự động dò tìm và phục hồi những lỗi nghiêm trọng như deadlocks để đảm bảo ứng dụng luôn luôn sẵn sàng khi dùng
ASP.NET cho phép ta tự động cập nhật hóa các thành phần đã biên dịch
mà không cần phải khởi động lại các Web Server
Hơn nữa, ASP.NET Mobile Controls còn giúp ta phát triển và triển khai mạng nhắm vào thị trường những cell phone hay PDA với gần hơn 80 Mobile web services được cung cấp trình NET Framework Ta chỉ cần lập trình cho ứng dụng của mình như bình thường và Mobile Controls sẽ tự động phát sinh ra những nguồn mã như WAP/WML, HTML hay iMode phù hợp với từng loại
thiết bị
Trang ASPX
Những trang ASP.NET, được biết đến như những web form, là khối chính trong phát triển ứng dụng Những web form được chứa trong những file có phần mở rộng ASPX
Ví dụ sau sử dụng mã "inline", một dạng ngược lại với code behind
<% @ Page Language ="VB" %>
< script runat ="server">
< title > Sample page </ title >
< div > The current time is: < asp : Label runat ="server"
Trang 13 Mô hình code – behind
Mô hình code-behind được giới thiệu bởi Microsoft, đưa ra cách viết mã linh động bằng cách để những mã lập trình trong một tập tin riêng biệt hoặc để
mã trong những thẻ script Những tập tin code-behind thường có dạng như sau
TrangViDu.aspx.cs hoặc TrangViDu.aspx.vb được tạo ra dựa trên tên tập tin
ASPX (những tập tin này sẽ tự động phát sinh trong bộ công cụ phát triển ứng dụng Microsoft Visual Studio)
3.1.3 Mô hình phát triển ứng dụng ASP.NET 4.0
Khi thực thi với ASP.NET , chúng ta có nhiều cách để lựa chọn môi trường phát triển ứng dụng Web Ở đây tôi sử dụng ngôn ngữ lập trình VB Visual Studio 2010 cung cấp những công cụ bao gồm tiện ích gỡ lỗi và cửa sổ xòe, để gợi ý những cú pháp, phát triển, từ khóa mà chúng ta dự định khai báo Như hình minh họa sau:
Visual Studio 2010 cũng hỗ trợ mô hình code-behind cho phép tách phần
mã và giao diện thành hai phần riêng biệt, giúp chúng ta làm việc trên hai phần này dễ dàng hơn
Chẳng hạn phần code_behind trong phần này của trang Default.aspx như sau:
Trang 14Trong khi đó tập tin ứng với phần khai báo giao diện của trang Default.aspx sẽ có cấu trúc:
3.1.4 Tạo một Website
Để tạo một trang WebSite Visual Studio 2010, trước tiên chúng ta xác định thư mục lưu trữ tập tin của dự án hoặc dùng thư mục mặc định Tiếp theo, kích hoạt trình Visual Studio 2010 IDE và chọn File →New Web Site, cửa sổ sẽ
xuất hiện như sau:
Trang 15Nhấn nút OK, lập tức cửa sổ Solution Explorer xuất hiện trang ASP.NET với trang mặc định:
Ngoài ra chúng ta có thể tùy chọn HTTP hoặc FPT trong phần Location và nhập địa chỉ Web hoặc địa chỉ FPT Lựa chọn này cho phép chúng ta trỏ đến thƣ mục ảo tạo ra trong IIS
Trang 163.1.5 Cấu trúc quản lý thư mục trong ASP.NET
Thư mục Account
Chứa các tập tin liên quan đến việc điểu khiển đăng nhập vào hệ thống nhƣ
ChangePassword.aspx, ChangePasswordSuccess.aspx, Login.aspx và Register.aspx
Scripts
Chứ các tập tin JS
Trang 17 Styles
Chứa các tập tin css định dạng cho trang web
3.1.6 Thực thi ứng dụng ASP.NET 4.0 trong Visual Studio 2010
Chạy chương trình
Mặc định ứng ASP.NET tạo ra chưa có tệp tin web.config và chay ở chế độ không gỡ rối, chính vì vậy lần đầu tiên chạy ứng dụng thì cữa sổ sẽ xuất hiện như sau:
Nếu ta chọn vào tùy chọn thứ 2 như hình dưới thì chương trình sẽ chạy chế độ không Debug, ta không thể theo dõi tình trạng của biến hay của câu lệnh
Trang 18Nếu thực thi thành công thì chương trình duyệt Web sẽ được kích hoạt và trang Default.aspx sẽ được chạy và xuất hiện như sau:
Trang 19 Chọn File System và tìm đến thư mục chứa dự án của mình
Chọn Local IIS để mở bằng đường dẫn ảo
Chọn FPT Site nếu muốn mở dự án FPT
3.1.8 Các thành phần của trang ASP.NET
Trang 20o Mọi điều khiển người dùng (user control) mà trang sử dụng
Trong ASP.NET, trang thục tế là một đối tượng thi hành kết xuất HTML Nhưng nó thực sự là một đối tượng khi nó có một loạt các gia đoạn xử lý – khởi tạo, xử lý và dọn dẹp, giống như mọi đối tượng khác Điểm khác biệt đó là các
Page chỉ thực hiện các chức năng này mỗi lần được gọi
Các sự kiện
o Sự kiện Init: Được khởi tạo khi khởi tạo trang
o Sự kiện Load: Được khởi phát khi trang được nạp và tất cả các điều
khiển (kể cả các ViewState của chúng) được nạp
o Sự kiện UnLoad: Được khởi phát khi trang hoàn tất tiến trình của lý,
điều này xẩy ra sau khi đã gửi mọi thông tin cho hệ khác
o Sự kiện PreRender: Được khởi tạo ngay khi thông tin được đưa ra
Client
o Sự kiện AbortTransaction: Được khởi tạo khi giao dịch mà trang đang
tham gia bị bỏ ngang
o Sự kiện CommitTransaction: Được khởi tạo khi giao dịch mà trang đang
tham gia được chuẩn y
o Sự kiện Error: Sự kiện được khởi tạo mỗi khi trên trang xảy ra một lỗi
ngoại lệ Ta có thể tiến hành sự thay đổi này để tiến hành thay đổi lỗi tùy
biến
Các tính chất
o Tính chất Application: Tham chiếu đối tượng Application hiện hành Với
mội ứng dụng web, ta có chính xác một ví dụ minh họa của đối tượng này.Nó được chia sẻ bởi tất cả các hệ khách truy cập ứng dụng web
o Tính chất Cache: Tính chất này lấy một tham chiếu đến đối tượng Cache
có thể dùng để lưu trữ dữ liệu cho các vòng khứ hồi hệ phục vụ tiếp theo đến cùng trang đó Đối tượng thực chất là một đối tượng từ điển có trạng thái ổn định bằng việc dùng các biểu mẫu ẩn, hoặc dùng một biện pháp
Trang 21o Tính chất ClientTarget: Tính chất này cho phép ta chạy đè tính năng
phát hiện trình duyệt, được cài đặt sẵn trong ASP.NET và chỉ định trình duyệt cụ để duyệt trang đó Mọi điều khiển của trình duyệt đang được phát hiện, đều sẽ được dùng để cấu hình cho những cài đặt chỉ định trước
o Tính chất EnableViewSate: Giá trị Boolean này nêu rõ các điều khiển
trình chủ từ hệ phục vụ trên trang này có duy trì ViewState của chúng giữa các yêu cầu hay không Giá trị tác động đến tất cả các điều khiển trình chủ trên trang và thay thế mọi xác lập trên chính các điều khiển trình chủ đó
o Tính chất ErrorPage: Nếu khi trang được biên dịch và chạy, phát hiện
một lỗi ngoại lệ và ta muốn hiển thị một kiểu thông báo lỗi nào đó cho người dùng ASP.NET phát sinh trang lỗi ngầm định riêng của nó, nhưng nếu muốn điều khiển nội dung xuất hiện, ta có thể dùng tính chất này để ấn định trang URL xuất hiện
o Tính chất IsPostBack: Giá trị Boolean này được ấn định theo kiểu true
nếu trang chạy dưới dạng kết quả của một lần khứ hồi hệ khách Nếu nó nhận giá trị là False, thì đây chính là lần đầu tiên trang xuất hiện và không có ViewSate lưu trữ cho các điều khiển hệ phục vụ Như vậy, ta cần ấn định trạng thái của các điều khiển trình chủ theo thủ công – thông thường là trong khi thi hành sự kiện Page_Load
o Tính chất IsValid: Tính chất này nhận giá trị là True nếu tất cả điều
khiển trình chủ đang chạy trên trang đã thỏa mãn tuyệt đối Nếu chỉ một điều khiển trình chủ đang chạy thất bại thì tính chất này sẽ nhận giá trị False
o Tính chất Request: Tham chiếu đối tượng Request, cho phép nhận các
giá trị Request mà trang trả về
o Tính chất Response: Tham chiếu đối tượng HTTP Response
o Tính chất Server: Tham chiếu đối tượng Server hiện hành
Trang 22o Tính chất SmartNavigation: Nhận một trong hai giá trị Boolean, nêu rõ
khả năng điều khiển hướng thông minh được kích hoạt hay không
o Tính chất User: Tìm thông tin về người dùng đang kích hoạt yêu cầu
trang
o Tính chất Validators: Tính chất này là một tham chiếu đến một sưu tập
gồm tất cả các điều khiển trình chủ đang tồn tại trên trang Ta có thể dùng các sưu tập này để lặp lại tất cả các điều khiển trình chủ trên một
trang
Các phương thức
o Phương thức DataBind: Thực hiện tính năng kết nối và gán dữ liệu cho
tất cả các điều khiển trình chủ trên trang
o Phương thức LoadControl: Tự động nạp một tập tin User Controls có
phần mở rộng là *.ascx
o Phương thức LoadTemplete: Tự động nạp một tập mẫu
o Phương thức MapPath: Tìm một đường dẫn vật lý của một đường dẫn
ảo đã chọn
o Phương thức ResolveURL: Chuyển đổi một URL ảo thành một URL
tuyệt đối với địa chỉ vật lý
o Phương thức Validate: Chỉ thị cho mọi điều khiển trình chủ trên trang
chạy nội dung của chúng
3.2 Tìm hiểu về hệ quản trị sơ sở dữ liệu SQL Server 2008
3.2.1 Khái niệm SQL Server
SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS