Em chọn đề tài tốt nghiệp: "Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn hỗn hợp cho gia súc bao gồm các sản phẩm: - Thức ăn hỗn hợp giạng viên cho gà mái đẻ năng suất 50 tấn/ ngày - Thức ăn hỗn hợ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN 1: LẬP LUẬN KINH TẾ, CHỌN ĐỊA ĐIỂM 3
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT LẬP LUẬN KINH TẾ VÀ CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 3 1.1 Vị trí và đặc điểm của khu vực xây dựng nhà máy 3
1.2 Vùng nguyên liệu 3
1.3 Giao thông vận tải .4
1.4 Nguồn cung cấp điện .4
1.5 Nguồn cung cấp nước và thoát nước .4
1.6 Sự hợp tác hoá 5
1.7 Nguồn cung cấp nhân công .5
1.8 Khả năng tiêu thụ sản phẩm .5
1.9 Nguồn nguyên liệu .5
1.10 Xử lý môi trường .5
PHẦN 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÖC GIA CẦM .6
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI DẠNG BỘT .6
2.1 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn dạng bột .6
2.1.1 Công đoạn nghiền nguyên liệu 7
2.1.2 Công đoạn trộn 7
2.1.2.1 Trình tự nạp nguyên liệu vào máy trộn .7
2.2 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột cho lợn thịt .8
2.2.1 Thực đơn sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột cho lợn thịt .8
2.2.2 Thuyết minh dây chuyền sản xuất .8
2.2.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu .8
2.2.2.2 Phối trộn nguyên liệu .9
2.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thức ăn hỗn hợp giạng bột 10
CHƯƠNG III: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ THYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP DẠNG VIÊN CHO GÀ MÁI ĐẺ 11
3.1 Quy trình sản xuất 11
3.1.1 Ưu điểm của thức ăn viên 12
3.1.2 Quy trình làm thức ăn viên 12
3.2 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho gà mái 13
3.2.1 Chọn thực đơn để sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho gà mái đẻ 13
Trang 23.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho gà mái đẻ 13
3.2.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu 13
3.2.2.2 Công đoạn phối trộn các cấu tử trong thực đơn 14
3.2.2.3 Ép viên 15
3.2.2.4 Sấy 15
3.2.2.5 Sàng làm nguội 15
3.2.2.6 Cân, đóng gói sản phẩm 15
3.2.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của thức ăn giạng viên 16
CHƯƠNG IV: THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG THỨC ĂN CHO GÀ MÁI ĐẺ VÀ LỢN THỊT 17
4.1 Thành phần dinh dưỡng thức ăn cho gà mái đẻ trứng 17
4.1.1 Hàm lượng Protein 17
4.1.2 Hàm lượng đường bột 18
4.1.3 Hàm lượng chất béo 18
4.1.4 Chất khoáng 18
4.1.5 Vitamin 19
4.2 Thực đơn để sản xuất thức ăn hỗn hợp cho gà mái đẻ dạng viên 20
4.2.1 Ngô 20
4.2.2 Cám gạo 21
4.2.3 Khô lạc, khô đậu tương 21
4.2.4 Bột giun đất 22
4.2.5 Bột xương 22
4.2.6 Bột cỏ 22
4.2.7 Bột vỏ sò 22
4.2.8 Premit khoáng + Vitamin 23
4.2.9 Muối ăn 23
4.2.10 Mật rỉ 23
4.3 Dinh dưỡng thức ăn cho lợn thịt 23
4.3.1 Hàm lượng chất đạm 23
4.3.2 hàm lượng chất đường bột 24
4.3.3 Hàm lượng chất béo 24
4.3.4 Chất khoáng 25
4.3.5 Vitamin 26
4.4 Thành phần nguyên liệu trong khẩu phần ăn lợn thịt giai đoạn 31 – 60kg 26
4.4.1 Ngô 27
4.4.2 Cám gạo 27
Trang 34.4.3 Khoai ngô 28
4.4.4 Bột cá lợ 28
4.4.5 Đậu tương 28
4.4.6 Đánh giá chất lượng thực đơn 29
PHẦN 3: TÍNH CÂN BẰNG SẢN PHẨM, CÂN BẰNG VẬT LIỆUTÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 30
CHƯƠNG V: TÍNH CÂN BẰNG SẢN PHẨM, CÂN BẰNG VẬT LIỆU , TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ ĐỐI VỚI SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP DẠNG VIÊN CHO GÀ MÁI ĐẺ 30
5.1 Bảng 5.1: Sơ đồ nhập nguyên liệu trong năm 30
5.3 Bảng 5.3: Tính cân bằng sản phẩm thức ăn hỗn hợp cho gà mái đẻ trong 1 giờ 31 30
5.4 Tính cân bằng nguyên liệu trong thực đơn sản xuất thức ăn dạng viên cho gà mái đẻ 31
5.4.1 Nguyên liệu ngô 31
5.4.2 Khô đậu tương 33
5.4.3 Khô lạc nhân 35
5.4.4 Cám gạo 36
5.4.5 Bột giun đất 37
5.4.6 Bột cỏ 38
5.4.7 Bột vỏ sò 39
5.4.8 Bột xương, Premit khoáng + Vitamin, muối 40
5.4.9 Mật rỉ 40
5.5 Tính và chọn thiết bị 41
5.5.1 Tính và chọn thiết bị cho dây chuyền sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho gà mái đẻ năng suất 50 tấn/ngày 42
5.5.1.1 Thiết bị vận chuyển 42
5.51.2 Thiết bị làm sạch 44
5.5.1.3 Thiết bị nghiền 47
5.5.1.4 Thiết bị phối trộn 47
5.5.1.5 Thiết bị ép viên 48
5.5.1.6 Thiết bị định lượng 49
5.5.1.7 Thiết bị đóng bao 50
5.5.1.8 Thiết bị sấy 50
5.5.2 Bảng thống kê các thiết bị trong phân xưởng sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho gà mái đẻ năng suất 50 tấn/ ngày 51
Trang 4CHƯƠNG VI: TÍNH CÂN BẰNG SẢN PHẨM, CÂN BẰNG VẬT LIỆU, TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ ĐỐI VỚI SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP DẠNG BỘT CHO
LỢN THỊT 52
6.1 Sơ đồ nhập nguyên liệu trong năm 52
6.2 Tính cân bằng sản phẩm 53
6.3 Tính cân bằng nguyên liệu trong thực đơn sản xuất thức ăn hỗn hợp lợn thịt 54
6.3.1 Khoai khô 55
6.3.2 Đậu tương 56
6.3.3 Cám gạo 57
6.3.4 Bột cá lợ 58
6.4 Tính và chọn thiết bị cho dây chuyền sản xuất thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt 59
6.4.1 Thiết bị vận chuyển 59
6.4.1.1 Gầu tải 59
6.4.2 Thiết bị làm sạch 60
6.4.2.1 Sàng làm sạch ngô 60
6.4.2.2 Sàng dùng cho khoai khô 60
6.4.3 Thiết bị nghiền 62
6.4.4 Thiết bị nghiền 62
6.4.5 Thiết bị phối trộn 63
6.4.5.1 Máy trộn 1 (máy trộn vi lượng) 63
6.4.5.2 Máy trộn 2 63
6.4.6 Thiết bị định lượng 64
6.4.6.1 Cân ngô, khoai ngô, đậu tương 64
6.4.6.2 Cân các nguyên liệu khác 64
6.4.6.3 Cân premit khoáng 18,75(kg/h) 65
6.4.7 Thiết bị đóng bao 65
PHẦN 4: TÍNH XÂY DỰNG KIẾN TRÖC TÍNH ĐIỆN TÍNH NƯỚC VÀ TÍNH TOÁN KINH TẾ 66
CHƯƠNG VII: TÍNH XÂY DỰNG KIẾN TRÖC 66
7.1 Đặc điểm xây dựng 66
7.2 Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy 66
7.2.1 Những yêu cầu chung khi bố trí tổng mặt bằng 66
7.2.2 Bố trí tổng mặt bằng 67
7.3 Các giải pháp kết cấu nhà 68
7.3.1 Phân xưởng sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên 68
7.3.1.1 Kích thước của các thiết bị được bố trí trong phân xưởng 68
Trang 57.3.2 Phương án thiết kế nhà xưởng 68
7.3.2.1 Kết cấu chịu lực 68
7.3.2.2 Kết cấu bao che 69
7.3.2.3 Phân xưởng sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột 69
7.3.2.4 Kho sản phẩm 71
7.3.2.5 Trạm điện 71
7.3.2.6 Trạm bơm 71
7.3.2.7 Phòng thí nghiệm 71
7.3.2.8 Nhà hành chính 71
7.3.2.9 Hội trường và nhà ăn ca 72
7.3.2.10 Phòng giới thiếu sản phẩm 72
7.3.2.11 Nhà để xe, Gara ô tô 72
7.3.2.12 Nhà tắm và nhà vệ sinh 72
7.3.2.13 Bể ngầm 73
7.3.2.14 Bãi đỗ chờ xe 73
7.3.2.15 Trạm xử lý nước thải 73
7.3.2.16 Hệ thống giao thông của nhà máy 73
CHƯƠNG VIII: TÍNH ĐIỆN 75
8.1 Tính điện chiếu sáng 75
8.1.1 Phân xưởng sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên 75
8.1.2 Kho nguyên liệu thức ăn hỗn hợp dạng viên 76
8.1.3 Trạm điện 76
8.1.4 Nhà hành chính 77
8.1.5 Phòng trưng bày sản phẩm 77
8.1.6 Nhà để xe và gara ô tô 78
8.1.7 Hệ thống giao thông quanh nhà máy 78
8.2 Điện dùng cho sản xuất 79
8.2.1 Điện dùng cho các thiết bị trong phân xưởng sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên 79 8.2.2 Xác định phụ tải tính toán 81
8.2.3 Chọn máy biến áp 81
CHƯƠNG IX: TÍNH NƯỚC 83
9.1 Vai trò của nước 83
9.2 Nước dụng cho thiết bị sản xuất 83
9.2.1 Nước dùng để sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên 83
9.2.2 Nước dùng để sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột 83
Trang 69.3 Nước dùng sinh hoạt, vệ sinh thiết bị, nhà xưởng 83
9.3.1 Lượng nước dùng trong sinh hoạt 84
9.3.2 Nước dùng cho phòng cháy, chữa cháy 84
9.4 Hệ thống cấp thoát nước trong nhà máy 84
CHƯƠNG X: TÍNH QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ 86
10.1 Chi phí đầu tư cho nhà máy 86
10.1.1 Chi phí đầu tư cho xây dựng 86
10.1.2 Chi phí cho mua sắm thiết bị 87
10.1.3 Chi phí cho hoạt động của nhà máy 87
10.1.3.1 Chi phí lương 87
10.1.3.2 Chi phí mua một số nguyên liệu trong 1 ca 88
10.1.3.3 Chi phí khác 89
10.2 Doanh thu 90
10.3 Tính hiệu quả kinh tế 90
PHẦN 5: TỔ CHỨC NHÀ MÁY, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ 92
CHƯƠNG XI: TỔ CHỨC NHÀ MÁY 92
11.1 Giám đốc 92
11.2 Phó giám đốc 92
11.3 Trưởng phòng kỹ thuật 93
11.4 Trưởng phòng kinh doanh 93
11.5 Tổ trưởng 93
11.6 Công nhân nhà máy 93
CHƯƠNG XII: AN TOÀN LAO ĐỘNG – PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔVỆ SINH CÔNG NGHIỆP 94
12.1 Quy định vệ sinh chung trong toàn nhà máy 94
12.2 Quy định về phòng cháy, chữa cháy 94
12.3 Quy định an toàn vệ sinh, bảo hộ lao động và công tác phòng cháy chữa cháy trong từng phân xưởng 95
12.3.1 Về an toàn vệ sinh 95
12.3.2 Về bảo hộ lao động 95
12.3.3 Về công tác phòng cháy chữa cháy 95
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 7Bảng Biểu
Bảng 2.1: Thực đơn sản xuất hỗn hợp dạng bột cho lợn thịt 8
Bảng 3.1: Thực đơn sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho gà mái đẻ13
Bảng 4.2: Thành phần dinh dưỡng của các loại nguyên liệu20
Bảng 4.1: thực đơng sản xuất20
Bảng 4.3: Thành phần nguyên liệu cho khẩu phần thức ăn cho lợn26
Bảng 4.4: Thành phần dinh dưỡng của các nguyên liệu 27
Bảng 5.1: Sơ đồ nhập nguyên liệu trong năm30
Bảng 5.2: Thực đơn sản xuất thức ăn dạng viên cho gà mái đẻ30
Bảng 5.3: Tính cân bằng sản phẩm thức ăn hỗn hợp cho gà mái đẻ trong 1 giờ 31Bảng 5.4: Cân bằng vật liệu đối với ngô33
Bảng 5.5: Cân bằng nguyên liệu khô đậu tương35
Bảng 5.6: Bảng cân bằng nguyên liệu khô lạc36
Bảng 5.7: Cân bằng vật liệu cám gạo37
Bảng 5.8: bằng vật liệu bột giun đất38
Bảng 5.9: Cân bằng nguyên liệu bột cỏ39
Bảng 5.10: Cân bằng nguyên liệu bột vỏ sò40
Bảng 5.11: Cân bằng vật liệu chung các nguyên liệu sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho gà mái đẻ41Bảng6.1: Sơ đồ nhập nguyên liệu trong năm51
Bảng 6.2: Thực đơn sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng chon lợn thịt53Bảng 6.3: Bảng tính cân bằng sản phẩm thức ăn dạng bột hỗn hợp cho lợn thịt trong 1h 53
Bảng 6.4: Cân bằng vật liệu đối với ngô 55
Bảng 6.5: Bảng cân bằng vật liệu khoai khô56
Bảng 6.6: Bảng cân bằng vật liệu đậu tương57
Bảng 6.7: Bảng cân bằng vật liệu cám gạo58
Bảng 7.1: Kích thước các thiết bị trong phân xưởng sản xuất TAHH dạng viên68
Bảng 7.2: Các thiết bị trong phân xưởng sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột70
Bảng 7.3: Bảng thống kê các công trình xây dựng
Bảng 8.1: Thống kê điện năng sử dụng trong chiếu sáng79
Bảng 8.2 Các thiết bị sử dụng điện trong phân xưởng sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên80
Trang 8Bảng 8.3: Điện dùng cho các thiết bị trong phân xưởng sản xuất thức ăn hỗn 80
Bảng 9.1 Các thiết bị cần vệ sinh trong phân xưởng sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên83
Bảng 10.1 Chi phí các hạng mục xây dựng trong nhà máy86
Bảng 10.2 Thống kê các chi phí mua thiết bị trong nhà máyPhân xưởng sản xuất TAHH dạng viên87
Bảng 10.3 Thống kê các chi phí mua thiết bị trong nhà máyPhân xưởng sản xuất TAHH dạng bột87
Bảng 10.4: Thống kê chi phí tiền lương trong nhà máy88
Bảng 10.5: Thống kê chi phí mua nguyên liệu trong 1 ngày
Phân xưởng sản xuất TAHH dạng viên88
Bảng 10.6: Thống kê chi phí mua nguyên liệu trong 1 ngày Phân xưởng sản xuất TAHH dạng bột89
Bảng 10.7: Bảng tính khấu hao tài sản cố định trong nhà máy89
Bảng 10.8: Doanh thu bán sản phẩm 1 ngày toàn nhà máy90
Bảng 10.9: Dòng tiền trong các năm91
Bảng 10.10: Tính tổng tích luỹ và tích luỹ kế trong các năm91
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm đổi mới của đất nước, ngành chăn nuôi gia súc gia cầm phát
triển khá mạnh Trong đó đàn lợn, gia cầm có tốc độ tăng trưởng cao Điều đáng khích lệ là từ nguồn chăn nuôi tự cung tự cấp đang chuyển dần và mạnh sang chăn nuôi hàng hoá Nhiều xí nghiệp trang trại, nông hộ nuôi hàng trăm hàng ngàn đàn lợn, hàng vạn hàng nghìn gà vịt để cung cấp thịt, trứng sữa cho dời sông con người và phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu
Chăn nuôi tăng, nhiều giống gia súc, gia cầm trong nước bước đầu được chọn lọc, cải tiến, nhiều giống nhập ngoại năng suất cao thích nghi tốt và ngày càng phát triển Có giống tốt, chăn nuôi phát triển đòi hỏi ngành chế biến thức ăn gia súc, thức ăn công nghiệp tăng nhanh cả về số lượng chất lượng và chủng loại Tính theo nhu cầu kế hoạch tồng lượng thức ăn hỗn hợpcho chăn nuôi khoảng 7 triệu tấn, đến nay sản xuất chỉ mới đạt đến mức 4 triệu tấn Bao gồm thức ăn đậm đặc, thức ăn hỗn hợp, thức ăn bổ sung vitamin cho lợn, gia cầm, bò sữa, cá tôm Việc sử dụnh thức ăn gia súc chế biến trong nghành chăn nuôi đã góp phần tạo ra bước nhảy vọt về năng suất và chất lượng vật nuôi, về thịt, trứng, sữa Ngoài ra, nó cũng góp phần sử dụng có hiệu quả trong nghành trồn trọt và một số phụ phẩm, phế phẩm của một số nghành công nghiệp khác
Ở nước ta, sản lượng lương thực như gạo, ngô, khoai sắn khá cao, đặc biệt là gạo Nhưng ngành chăn nuôi vẫn chưa đạt được sự phát triển tương xứng để cải thiện bữa ăn của nhân dân và tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm vì vậy chiến lược phát triển ngành chăn nuôi trong tương lai rất được chú trọng và đi đôi với nó là sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thức ăn gia súc
Trước nhu cầu bức thiết của ngành sản xuất thức ăn gia súc trong cả nước nói chung và Nghệ An nói riêng Em chọn đề tài tốt nghiệp: "Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn hỗn hợp cho gia súc bao gồm các sản phẩm:
- Thức ăn hỗn hợp giạng viên cho gà mái đẻ năng suất 50 tấn/ ngày
- Thức ăn hỗn hợp giang bột cho lợn thịt năng suất 30 tấn/ ngày"
Trang 10Mục đích của đề tài:
Dựa vào nguồn nguyên liệu sẵn có và điều kiện tự nhiên trong tỉnh và các vùng lân cận
để sản xuất thức ăn hỗn hợp giạng viên cho gà mái đẻ và giạng bột cho lợn thịt Nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết cho ngành chăn nuôi nâng cao năng suất cho các đàn gia súc, gia cầm
Để thực hiện được mục đích trên, nội dung đồ án tốt nghiệp bao gồm các phần:
- Lập luận kinh tế và chọn địa điểm xây dựng nhà máy
- Chọn và thuyết minh dây chuyền sản xuất
- Tính sản phẩm
- Tính và chọn thiết bị
- Tính điện, hơi, nước
- Thuyết minh xây dựng
- Tính kinh tế
- Vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và phong chống cháy nổ
* Phần bản vẽ:
- Bản vẽ dây chuyền sàn xuất
- Bản vẽ mặt bằng, mặt căt phân xưởng sản xuất chính
- Tổng mặt bằng nhà máy
Trang 11PHẦN 1: LẬP LUẬN KINH TẾ, CHỌN ĐỊA ĐIỂM CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT LẬP LUẬN KINH TẾ VÀ CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
Cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước, Nghệ An là tỉnh miền trung đang dần đổi mới Đời sống con người ngày cang nâng cao, việc cải thiện bữa ăn trong gia đình là điều tất yếu Nhu cầu về trứng, sữa thịt cho bữa ăn của nhân dân và nguyên liệu cho ngành công nghiệp thực phẩm là rất cần thiết Do đó ta cần đẩy mạnh ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm Người dân ở đây đang dần chú trọng hơn việc sử dụng thức ăn cho gia súc Nhưng việc vận chuyển từ nơi khác về không đáp ứng đủ nhu cầu làm tăng giá thành sản phẩm Và đẻ tận dụng các phế phẩm khác của nhà máy trong vùng, các sản phẩm lương thực từ công nghiệp Do đó việc xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc ở khu cong nghiệp Bắc Vinh là điều cần thiết
1.1 Vị trí và đặc điểm của khu vực xây dựng nhà máy
Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc được đặt ở khu công nghiệp Bắc Vinh -
Thành phố Vinh - Nghệ An Đây là khu công nghiệp mới, có vị trí địa lý thuận lợi Nghệ An là tỉnh cầu nối giữa miền bắc và miền nam trung bộ, là đầu mối giao thông của vùng kinh tế Bắc Trung Bộ Nhà máy nằm gần quốc lộ là đầu mối giao thông chính chảu hai vùng Nam Bắc Nó gần khu công nghiệp bắc Hà Tĩnh và khu công nghiệp Nam Cấm - Nghi Lộc - Nghệ An Khu công nghiệp nằm ở trung tâm tỉnh Nghệ An nên rât thuận lợi cho việc vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm và hợp tác hoá
Các yếu tố tự nhiên, thời tiết khí hậu cũng rất quan trọng Các yếu tố này không những ảnh hưởng đến các công trình xây dựng của nhà máy như kho chứa nguyên liệu, xico chứa nguyên liệu nó cũng ảnh hưởng đến việc tinh toán đến vật liệu mái che Ngoài ra, điều kiện thời tiết khí hậu của địa điểm xây dựng cũng phải đạt được các tiêu chuẩn quy định, đảm bảo an toàn cho các công trình xây dựnh và các thiết bị làm việc ngoài trời
Nhìn chung, khu công nghiệp Bắc Vinh - Nghệ An có các đặc điểm về điều kiện
tự nhiên khí hậu đáp ứng được các yêu cầu như:
Trang 12- Nhà máy được xây trên khu vực đồng bằng, đất canh tác lâu năm, ổn định về địa chất khá bằng phẳng
- Độ dốc của mặt bằng la 1.2%
- Cường độ chịu lực của đất là 1 - 1.5 kg/cm2
- Hướng gió chủ đạo: Đông nam
Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, 2 mùa mưa và mua khô rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4-10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, có mùa đông lạnh và mùa hè có gió phơn tây nam
- Nhiệt độ trung bình trong năm 230
có thể mở rộng trong tương lai Nhà máy còn có các bể nuôi giun đất lớn luôn cung cấp kịp cho sản xuất, đông thơi do nằm trong khu công nghiệp nên có thể tận dụng được các phế phẩm của nhà máy khác để bổ sung nguyên liệu và giảm giá thành sản xuất
1.3 Giao thông vận tải
Với một khối lượng nguyên liệu cần vận chuyển khá lớn nên đòi hỏi nhà máy phai đặt ở nơi có vị trí giao thông thuận lợi Địa điểm xây dựng nhà máy gần quốc lộ 1A tuyến đương liên thông Bắc Nam, gần ga tuyến đường sắt Bắc Nam, gần cảng Cửa
Lò nên việc vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm dễ dàng
1.4 Nguồn cung cấp điện
Nhà máy cần phải sử dụng nguồn điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt có điện áp 220v/380v Nguồn điện 380v dùng để cung cấp cho các loại động cơ 3 phanhư máy nghiền, máy ép viên, máy trộn Còn nguồn điện 220v dùng chủ yếu cho thiết bị chiếu sáng, thiết bị phục vụ sinh hoạt Nhà máy đã sử dụng nguồn điện công nghiệp của nhà máy thủy điện Sông Đà và được hạ áp ở trạm biến thế của nhà máy, Ngoài ra nhà máy còn phải bố trí trạm phát điện dự phòng đảm bảo cung cấp cho các thiết bị hoạt động vừa tránh tắt máy và đảm bảo tiến độ sản xuất đề phòng khi mất điện
1.5 Nguồn cung cấp nước và thoát nước
Trang 13Nhu cầu nước trong sản xuất nhà máy chủ yếu là nồi hơi và để hoà mật rỉ, phần nhiều là nước dùng trong sinh hoạt Nhà máy sử dụng mạng lưới phân phối nước của khu công nghiệp chủ yếu trong sinh hoạt, còn nhà máy xây dựng hệ thống giếng khoan, lọc nước để dung trong công nghiệp một cách chủ động hơn
Do đặc điểm sử dụng nước của nhà máy nên nước thải của nhà máy được thải trực tiếp vào hệ thống nước thải mà không cần qua xử lý nào
Trang 141.6 Sự hợp tác hoá
Tỉnh Nghệ An đang mở rộng chủ trương thu hút nhà đầu tư vào khu công nghiệp Bắc Vinh Do nhà máy nằm trong khu công nghiệp nên nên có sự hợp tác rộng rãi với các nhà máy xí nghiệp trong vùng về cơ sở hạ tầng, điện nước, giao thông và các công trình phúc lợi tập thể, cộnh đồng Ngoài ra các nhà máy còn cung cấp cho nhà máy các nguyên liệu như cám gạo ( nhà máy xay xát ), bao bì, bột xương cá ( nhà máy đông lạnh Vinh )
1.7 Nguồn cung cấp nhân công
Thành phố Vinh có các trường đại học, cao đẳng đào tạo với nhiều ngành nghề khác nhau, do đó đã cung cấp cho nhà máy nguồn nhân lực trí thức rất tốt Ngoài ra lao động kỹ thật phổ thông cung cấp cho nhà máy chủ yếu là công nhân địa phương được tuyển chọ và đào tạo cơ bản
Nguồn nhân lực tại chỗ này giúp giảm chi phí xây dựng nhà ở, các công trình phúc lợi, đồng thời dễ dàng hơn trong công việc hoạt động kinh doanh của nhà máy
1.8 Khả năng tiêu thụ sản phẩm
Tỉnh Nghệ An cũng như các tỉnh lân cận như Thanh Hoá, Hà Tĩnh đều có 2/3 dân số làm nông nghiệp, trong đó có chăn nuôi chiếm tỉ lệ tương đối lớn Người dân đang chú trọng tăng trưởng năng suất chăn nuôi bằng cách cho ăn thức ăn công nghiệp Ngoài ra Nghệ An còn có nhiều cửa khẩu sang Lào rất thuận tiện cho việc xuất khẩu bằng đường bộ sang Lào làm cho việc xuất khẩu sang Lào bằng đường bộ rât thuận tiện
và sang các nước khác bằng đường biển Các vùng Thanh Chưong, Hưng Nguyên có nhiều trang trại chăn nuôi lớn nên tiệu thụ một lương sản phẩm khá lớn
1.9 Nguồn nguyên liệu
Nghệ An không có mỏ than, nên các nguồn nguyên liệu như than, xăng, dầu F0 dùng đốt lò hơi chủ yếu là nhập từ tỉnh khác về bằng đường biển và đườg sắt
1.10 Xử lý môi trường
Khu công nghiệp Bắc Vinh chủ yếu là các nhà máy, không có cư dân sống xen
kẽ vào nên mùi từ nhà máy vào ít ảnh hưởng đến nhà dân Nhưng nhà máy cần phải lắp
hệ thống hút bụi và hút mùi để đảm bảo điều kiện sản xuất tránh ô nhiễm môi trường
Trang 15PHẦN 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN
XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÖC GIA CẦM
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH
SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI DẠNG BỘT
2.1 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn dạng bột
Thức ăn hỗn hợp được sản xuất ở các xí nghiệp công nghiệp hoặc có thể được sản xuất trực tiếp tại các xí nghiệp hoặc được sản xuất trực tiếp tại các trại chăn nuôi nhà nước hoặc tư nhân Thời gian gần đây rất nhiều gia đình tự sản xuất lấy thức ăn hỗn hợp nhất là thức ăn hỗn hợp cho gà nuôi công ngiệp
Cám gạo + bột cá
lợ Cân
Cân
Cân
Đóng gói Trộn
Cân
Trang 16Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp gồm 3 giai đoạn chính:
- Nghiền nguyên liệu
- Cân và trộn các loại nguyên liệu theo từng công thức đã chuẩn bị sẵn
- Ra bao, đóng gói
Ở các xí nghiệp thức ăn hỗn hợp sản xuất theo một dây chuyền khép kín, tất cả các khâu nạp nguyên liệu, nghiền nhỏ, cân trộn, ra bao đều được cơ giới hoá, nhiều xí nghiệp còn được tự động hoá
2.1.1 Công đoạn nghiền nguyên liệu
Tất cả các loại nguyên liệu chế biến thức ăn hỗn hợp sau khi làm sạch các tạp chất đều được đưa vào máy nghiền nhỏ riêng từng loại
Độ mịn của nguyên liệu khi nghiền nhỏ có thể thay đổi bằng mặt sàng trong máy nghiền Căn cứ vào kích cỡ bột hạt nghiền người ta chia làm 3 loại:
- Bột mịn là bột có đường kính hạt sau khi nghiền từ 0.6 – 0.8 mm
- Bột mịn trung bình là loại bột có đường kính hạt sau khi nghiền 0.8 – 0.9 mm
- Bột thô có đườn kính hạt lớn hơn 1 mm
Người ta kiểm tra độ mịn của bột nghiền bằng những rây kiểm tra chuyên dụng
Có ba loại rây tương ứng với ba độ mịn nói trên
Bột mịn có nhược điểm sau:
Dễ bay bụi gây hao hụt trong quá trình nạp nguyên liệu hoặc trút giỡ bốc xếp
2.1.2 Công đoạn trộn
Thức ăn hỗn hợp trộn bằng máy trộn, ở quy mô nhỏ ít vốn đầu tư, có thể trộn bằng tay
Định lượng và cân sản lượng của từng nguyên liệu theo công thức chế biến thành các
mẻ trộn để theo dõi trong quá trình nạp nguyên liệu vào máy trộn (nếu trộn bằng tay cũng phải làm như vậy) Việc làm này rất cần thiết để tránh nhầm lẫn, hoặc quên không nạp nguyên liệu nào đó, hoặc nạp hai lần
Những loại nguyên liệu trộn vào thức ăn với số lượng ít như: premit khoáng, vitamin, các axit amin, kháng sinh, thuốc phòng bệnh Nếu cho vào máy trộn ngay thì rất khó trộn đều Vì vậy để đảm bảo trộn đều thì các loại thức ăn này phải được trộn nhân ra (pha loãng) với ngô, đỗ tương … Các nguyên liệu này được lấy từ nguyên liệu dùng trong mẻ trộn, muốn trộn đều phải dung tối thiểu 2-3 kg nguyên liệu pha loãng
2.1.2.1 Trình tự nạp nguyên liệu vào máy trộn
Cho chạy máy trộn, đầu tiên nạp 1/2 nguyên liệu tinh bột (ngô, cám …) tiếp theo nạp toàn bộ nguyên liệu premit, thức ăn bổ sung để trộn pha loãng trước, sau đó cho các loại thức ăn bổ sung protein như ( khô lạc, đậu tương, bột cá …) cuối cùng cho 1/2 nguyên liệu tinh bột còn lại Thời gian trộn kéo dài 15 phút từ lúc nạp nguyên liệu lần
Trang 17cuối cùng, máy trộn không nên nạp liệu quá đầy sẽ làm giảm năng suất máy trộn Thức
ăn hỗn hợp sau khi trộn xong được đóng bao, thường nên dung giấy xi măng nhiều lớp Loại giấy này dai, ít bị rách vỡ, chống ẩm tốt
2.2 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột cho lợn thịt
2.2.1 Thực đơn sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột cho lợn thịt
Bảng 2.1: Thực đơn sản xuất hỗn hợp dạng bột cho lợn thịt
2.2.2 Thuyết minh dây chuyền sản xuất
2.2.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu
a Ngô
Ngô đưa vào sản xuất được định lượng rồi đưa đi làm sạch bằng sàng, quạt gió, nam châm để tách tạp chất Tạp chất của ngô bao gồm: tạp chất vô cơ, tạp chất hữu cơ, tạp chất sắt Mục đích là để đảm bảo không ảnh hưởng đến giá trị của thức ăn cũng như
an toàn máy móc thiết bị Sau khi làm sạch ngô đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 18b Khoai ngô
Khoai ngô khi lấy từ kho ra hoặc thu mua về được định lượng và đưa đi làm sạch bằng sàng, bằng quạt gió, nam châm để tách tạp chất, đảm bảo không ảnh hưởng đến giá trị thức ăn cũng như an toàn máy móc thiết bị Sau khi làm sạch khoai ngô phải đạt các yêu cầu sau:
Rang là một quá trình đun nóng nguyên liệu hoặc bán chế phẩm và giữ chúng ở trạng thái nóng, được đảo trộn liên tục trong thiết bị với nguyên liệu hoặc bán chế phẩm Đậu tương được cho vào thiết bị có cùng nhiệt độ ban đầu khi chúng tiếp xúc với nhau Sau đó gia nhiệt để nâng nhiệt dẫn và giứa chúng có chênh lệch nhiệt độ t Đậu tương thường được rang đến độ ẩm ≤ 15% Sau đó được đưa ra băng tải có gắn quạt gió
để làm nguội Sau khi làm nguội đậu tương được đưa vào máy nghiền búa nghiền thành bột có kích thước theo yêu cầu của sản phẩm sau đó đưa vào vựa chứa 5 nhờ gầu tải
d Cám gạo và bột cá lợ
Các nguyên liệu này ở dạng bán thành phẩm khi nhập về đã được kiểm tra kỹ về chất lượng và kích thước bột nên có thể đưa vào phối trộn ngay mà không phải qua công đoạn nghiền nguyên liệu
W cám gạo ≤ 13%, W bột cá ≤ 55%
2.2.2.2 Phối trộn nguyên liệu
Trang 19Mục đích phối trộn các cấu tử là để cho thức ăn có thành phần đồng nhất Độ đồng nhất của thức ăn gia súc đảm bảo cho giá trị dinh dưỡng phân bố đồng đều trong mọi phần của thức ăn Thức ăn hỗn hợp được phối trộn bằng máy trộn
- Định lượng và cân sản lượng của từng loại nguyên liệu theo công thức chế biến thành các mẻ trộn để theo dõi quá trình nạp liệu vào máy trộn để tránh nhầm lẫn hoặc quên không nạp nguyên liệu nào đó, hoặc nạp hai lần
- Những loại nguyên liệu trộn vào thức ăn với số lượng ít như premit khoáng, vitamin Nếu cho vào máy trộn ngay thì sẽ rất khó trộn đều vì vậy để đảm bảo trộn đều thì các nguyên tố vi lượng này phải được trộn nhân ra bằng cách pha loãng với đậu tương lấy ra từ nguyên liệu dùng trong mẻ trộn Muốn trộn đều phải dùng tối thiều 2 – 3kg nguyên liệu pha loãng
Trình tự nạp nguyên liệu vào máy trộn như sau:
Cho chạy máy trộn, đầu tiên nạp 1/2 nguyên liệu tinh bột (ngô, cám…) tiếp theo nạp toàn bôn nguyên liệu premit khoáng, thức ăn bổ sung để trộn và pha loãng trước sau đó tiếp tục cho các loại thức ăn bổ sung protein (khô lạc, đậu tương, bột cá…) sau đó tiếp tuch cho 1/2 nguyên liệu tinh bột còn lại vào Thời gian trộn kéo dài 15 phút từ lúc nạp liệu lần cuối cùng, máy trộn không nên nạp liệu quá đầy sẽ làm giảm năng suất máy trộn Thức ăn hỗn hợp sau khi trộn đều được bao gói trong các bao bì dai bền có khả năng chốn ẩm chống rách vỡ tốt…
Theo quy định mỗi bao thức ăn đều có nhãn hiệu in trên bao bì và có nhãn mác thương hiệu
- Ngày sản xuất, số lô hàng
2.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thức ăn hỗn hợp giạng bột
Chỉ tiêu đánh giá thức ăn gia súc bao gồm các chỉ tiêu về cảm quan , độ ẩm, độ nghiền nhỏ, các chỉ tiêu đánh giá giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
Trang 20CHƯƠNG III: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN
XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP DẠNG VIÊN CHO GÀ MÁI ĐẺ
3.1 Quy trình sản xuất
Trên thế giới thức ăn dạng viên chiếm 60% - 70% tổng lượng thức ăn hỗn hợp
Ngô Cám gạo + bột giun đât
+ bột cỏ + bột xương +
bột vỏ sò
Khô đậu tương+khô lạc
Sàng tách
tạp chất
Trang 213.1.1 Ƣu điểm của thức ăn viên
- Thức ăn viên cho gia súc ăn giảm được lượng thức ăn rơi vãi Lượng thức ăn rơi vãi so với thức ăn bột giảm được 10% - 15%
- Giảm được thời gian cho ăn, dễ cho ăn
+ Ở gà thời gian cho ăn thức ăn bột chiếm 14%/ 12h, thức ăn viên 5%
+ Gà tây thời gian cho ăn thức ăn bột chiếm 19%/12h, thức ăn viên 2% làm tăng hiệu quả lợi dụng thức ăn, giảm tiêu hao năng lượng khi ăn
- Thức ăn viên còn tránh được sự lựa chọn thức ăn, ép con vật đã ăn theo nhu cầu
đã định
- Vitamin tan trong dầu mỡ oxy hoá chậm hơn
- Thức ăn viên giúp giảm được không gian lưu trữ, giảm dung tích máng ăn, dễ bao gói dễ vận chuyển và bảo quản lâu không hỏng
- Thức ăn viên khi cho gia súc ăn lâu không bụi, tránh được những triệu chứng bụi mắt, bệnh đường hô hấp
- Tác động cơ giới với áp suất nhiệt trong quá trình ép viên đã tiêu diệt phần lớn
vi sinh vật, nấm mốc, và một số mầm bệnh
- Thức ăn viên khi cho cá ăn không bị hoà tan trong nước nhanh như thức ăn bột
- Thức ăn viên phù hợp với tập tính ăn của vịt, không bị dính mỏng như khi ăn thức ăn bột, tránh hao phí thức ăn
Thức ăn viên có những nhược điểm sau:
- Giá thành cao hơn do chi phí thêm cho quá trình ép viên
- Nhiệt trong qúa trình ép viên cũng làm phân huỷ một số vitamin
- Gà nuôi công nghiệp thức ăn viên tỉ lệ gà mổ cắn nhau tăng lên vì thế phải cắt
mỏ
Chú ý: Khi cho gà ăn thức ăn viên nên cung cấp đủ nước vì lượng nước tiêu thụ khi cho ăn thức ăn viên cao hơn thức ăn bột
3.1.2 Quy trình làm thức ăn viên
Sản xuất thức ăn viên là công đoạn tiếp theo của công đoạn sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng rời Thức ăn hỗn hợp dạng rời được chuyển vào buồng trộn, ở đây có thiết bị phun dầu mỡ “để tăng năng lượng cho thức ăn nếu thấy cần thiết “ và thiết bị phun rỉ đường để làm chất kết dính Sau khi trộn đều với dẫu mỡ hoặc rỉ mật đường, thức ăn được chuyển vào buồng phun nước sôi để hồ hoá tinh bột, tạo độ ẩm từ 15% - 18% rồi đưa tiếp vào khuôn tạo viên Tuỳ thuộc vào loại vật nuôi mà viên thức ăn có kích thước khác nhau do đó sử dụng các khuôn tạo viên Sau đó thức ăn đã tạo viên được chuyển đến buồng lạnh để làm nguội
Trang 223.2 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho gà mái
3.2.1 Chọn thực đơn để sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho gà mái đẻ
3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho gà mái đẻ
3.2.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu
a Ngô
Ngô đưa vào sản xuất được định lượng rồi đưa đi làm sạch bằng sàng, quạt gió, nam châm để tách tạp chất Tạp chất của ngô bao gồm: Tạp chất vô cơ, tạp chất hữu cơ, tạp chất sắt Mục đích là để đảm bảo không ảnh hưởng đến giá trị của thức ăn cũng như
an toàn máy móc thiết bị Sau khi làm sạch ngô đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 23nghiền ngô mịn quá vì bột mịn dễ bay bụi gây ra hao hụt trong quá trình nạp liệu hoặc trút giỡ, bốc xếp
b Khô đậu tương khô lạc
Là hai nguyên liệu đều ở dạng khô dầu, dạng viên hoặc bánh nên sau khi định lượng khô dầu được làm nhỏ rồi mới đưa vào máy nghiền Ta tiến hành nghiền khô đỗ tương và khô lạc trên cùng một máy nghiền búa vì chúng có cùng tính chất Bột khô dầu cũng được kiểm tra kích thước bởi rây kiểm tra để tăng hiệu quả khi phối trộn Khi
đã đạt được kích thước thích hợp thì bột khô dầu được chuyển đến các vựa chứa tương ứng nhờ gầu tải
d Cám gạo, bột giun đất, bột xương, bột vỏ sò, bột cỏ
Các nguyên liệu này ở dạng bột vì đã được chế biến ở xưởng khác hoặc được nhập về nên đã kiểm tra chất lượng và kích thước bột nên có thể đưa vào phối trộn ngay
mà không phải qua công nghiền nguyên liệu
W cám gạo ≤ 10%
W bột giun đất, bột xương, bột vỏ sò, bột cỏ ≤ 5%
Các nguyên liệu trên được định lượng, đưa qua rây kiểm tra và được chuyển đến các vựa chứa tương ứng nhờ gầu tải
3.2.2.2 Công đoạn phối trộn các cấu tử trong thực đơn
Mục đích phối trộn: Phối trộn các cấu tử là để thức ăn có thành phần đồng nhất
Độ đồng nhất của thức ăn gia súc đảm bảo cho giá trị dinh dưỡng phân bố đồng đều trong mọi phần của thức ăn Các cấu tử trong thức ăn mà không phân bố đồng đều thì không những chất lượng thức ăn bị giảm xuống mà đôi khi còn có hại cho gia súc ở một phần nào đó tập trung quá nhiều một cấu tử nào đó có ảnh hưởng đến trạng thái sinh lý của con vật khi hấp thụ các cấu tử này quá định lượng
Chỉ tiêu kỹ thuật:
W khối bột ≤ 14%
Khi trộn các cấu tử ta định lượng chính xác theo thức đơn đã tính toán thành các mẻ trộn để theo dõi quá trình nạp liệu vào máy trộn
Quá trinh trộn được chia làm hai giai đoạn:
- Trộn vi lượng: Khô dầu lạc + premix khoáng + vitamin
- Trộn các cấu tử: cho hết các cấu tử vào trộn trong máy trộn đặc biệt
Trang 24Yêu cầu bán thành phẩm: Khối bột phải đồng nhất, khi nhìn vào màu của khối bột phải đều nhau ở mọi chỗ
W khối bột ≤ 15-16%
3.2.2.3 Ép viên
Ở máy ép viên nguyên liệu được làm ẩm đến 30 – 35% bằng nước nóng 80 -
850C để hồ hoá tinh bột Sau khi ép viên xong độ ẩm của viên đạt 30 – 32% và nhiệt độ
400
C
Đối với gà mái đẻ ta chọn chế biến loại viên có kích thước 1-3mm
Sau khi ép viên các viên thức ăn có nhiệt độ cao và có thể lẫn bột nên ta cho qua sàng phân loại để tách phần viên thực hiện quá trình tiếp theo, phần bột cho quay lại máy phối trộn Ngoài ra việc cho qua sàng còn có tác dụng làm nguội viên thức ăn
3.2.2.4 Sấy
Mục đích của quá trình sấy là để tchs bớt nước trong viên thức ăn nhằm kéo dài thời gian bảo quản (giảm bớt hoạt động của vi sinh vật) Ngoài ra sấy còn làm tăng hàm lượng chất khô trong viên thức ăn và giảm khối lượng khi chuyên chở
Để sấy viên thức ăn gia súc ta chọn máy sấy kiểu băng tải Viên thức ăn được cấp liên tục vào phiễu nạp liệu Không khí được hút vào và được đốt nóng bởi caloriphe đến nhiệt độ cần thiết Không khí được cho đi ngược chuyển động của băng tải và đi từ dưới xuyên lên qua viên thức ăn để tăng hiệu quả sấy Viên thức ăn được đảo trộn khi chuyển từ băng này qua băng khác Để quá trình sấy được tốt, người ta cho tác nhân sấy chuyển động với vận tốc lớn khoảng 3m/s còn băng chuyền chuyển động với vận tốc 0.3 – 0.6 m/s
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ sấy
- bản chất của vật liệu sấy
- Hình dáng vật liệu sấy, kích thước, chiều dày lớp vật liệu
- Độ ẩm ban đầu và độ ẩm tới hạn của vật liệu sấy
- Tính chất của tác nhân sấy
- Cấu tạo các loại máy sấy được chọn
3.2.2.5 Sàng làm nguội
Sau quá trình sấy viên thức ăn được cho qua sàng phân loại vừa có tác dụng làm nguội sản phẩm vừa có tác dụng tách bột tạo ra trong quá trình sấy để cho quay trở lại quá trình phối trộn
Trang 25Thức ăn gia súc dạng viên được đóng gói với các kích thước bao rất đa dạng, phù hợp với nhu cầu thị trường
Viên thức ăn sau khi trải qua các công đoạn chế biến được đưa vào các máy đóng bán tự động để đóng bao Các bao thức ăn được bảo quản nơi khô ráo, sạch sẽ, có thể xếp các bao thức ăn lên các palet bằng gỗ hoặc bằng sắt ở độ cao khoảng 10 – 20 bao để tiện cho việc xuất hàng
3.2.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của thức ăn giạng viên
Hình dạng, màu sắc, mùi vị: Hình dạng viên phải đồng đều, bề mặt không quá sần sùi không có hiện tượng nhiễm sâu mọt Màu sắc phải phù hợp với thành phần nguyên liệu chế biến phải có màu sáng Mùi vị phụ thuộc vào nguyên liệu khối trộn Thức ăn tốt có mùi vị dễ chịu
Độ ẩm: Hàm lượng nước cao trong thức ăn hỗn hợp tạo điều kiện cho nấm mốc, sâu mọt phát triển, độ ẩm trong thức ăn hỗn hợp không quá 14%
- Hàm lượng cát ≤ 0,7%
- Tạp chất kim loại không vượt quá 50g/tấn
- Năng lượng trao đổi( EM Kcal/kg ): 3050-3150
Trang 26CHƯƠNG IV:
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG THỨC ĂN CHO GÀ MÁI ĐẺ VÀ LỢN THỊT
4.1 Thành phần dinh dưỡng thức ăn cho gà mái đẻ trứng
Chăn nuôi gà theo phương thức công nghiệp này càng mở rộng khắp các vùng trên cả nước, trong đó các loại thức ăn hỗn hợp được sử dụng rộng rãi đã đưa năng suất chăn nuôi gà tăng và kích thích trứng to, số lượng nhiều hơn
Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp dạng viên cho gà mái đẻ bao gồm tương đối hoàn chỉnh các chất dinh dưỡng đa lượng, vi lượng, vitamin Tuỳ theo điều kiện cụ thể của trang trại, các nông hộ mà vận dụng, bổ sung thức ăn một cách thích hợp, bỏ sung thêm premit vitamin – khoáng nếu cần là tốt nhất
Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp dạng viên cho gà mái đẻ bao gồm tương đối hoàn chỉnh các chất dinh dưỡng đa lượng, vi lượng, vi ta min Tùy theo điều kiện cụ thể của trang trại, các nông hộ mà vận dụng, bổ sung thức ăn một cách thích hợp, bổ sung premit vitamin – khoáng nếu cần là tốt nhất
Nhu cầu năng lượng mà gà đẻ cần là 2700 – 2900 kcal/kg Nếu thức ăn cho năng lượng cao quá sẽ làm gà béo nên giảm sức đẻ trứng và chất lượng trứng Nếu năng lượng thấp qúa làm gà gầy yếu và giảm sức đẻ của gà
Chú ý: cần phải co sự kết hợp hài hoà các thành phần dinh dưỡng thức ăn một cách hợp
lý để có được hiệu quả cao nhất
4.1.1 Hàm lượng Protein
Protein là thánh phần quan trọng không thể thiếu được của tất cả các cơ thể sống Protein là nền tảng về cấu trúc và chức năng của cơ thể sinh vật Protein còn là chất dinh dưỡng quan trọng cung cấp các axitamin cho phôi phát triển như Ovalbumin trong lòng trắng trứng Do vậy nó quyết định đến năng suất chăn nuôi
Ở gà đẻ trứng nhu cầu protein cũng thay đổi theo mùa và tuổi Gà bắt đầu đẻ bói
ở tuần tuổi 20 – 21 và kết thúc thời kỳ đẻ trứng ở tuần tuổi 68 – 70 Ở giai đoạn khởi động (20 – 25 tuần tuổi), trong giai đoạn này gà mẹ vẫn tiếp tục tăng khối lượng để hoàn thiện cơ thể và tiếp tục đẻ bói Thức ăn cung cấp cho gà ở giai đoạn này cần cao
để gà tích lũy vật chất cho việc tăng trọng và tăng tế bào trứng Đặc biệt là protein
- Giai đoạn 26-45 tuần tuổi gà mẹ đạt giai đoạn trưởng thành, khối lượng trứng tăng từ 45-60 gam/quả, sản lượng trứng tăng từ 0-0.85% do đó protein cung cấp cho giai đoạn này cần thấp hơn giai đoạn khởi động từ 1-1,5% Giai đoạn sau 45 tuần tuổi sản lượng trứng giảm dưới 60%, gà bắt đầu tích luỹ mỡ, cần giảm Protein so với hai giai đoạn trên
Trang 27Nếu khẩu phần thiếu protein, gà lười ăn cơ thể gầy yếu gà không đẻ trứng Nếu thừa Protein gà béo nên cũng khó đẻ trứng
Cần chú ý là động vật nói chung và gà nói riêng đều không thể tự tổg hợp đầy đủ được các loại axit amin, và nó cần được cân đối dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn tối ưu cho gà đẻ đảm bảo protein cho gà vừa đẻ trứng vừa duy trì trọng lượng cơ thể Việc bổ sung bột giun đất là điều tốt nhất
4.1.2 Hàm lượng đường bột
Chất đường bột là chất cung cấp năng lượng chủ yếu của cơ thể Đối với gà mái
đẻ yêu cầu năng lượng thấp hơn gà sinh trưởng Tinh bột và đường là cacbonhydrat dễ tiêu hoá, có nhiều ở trong hạt ngũ cốc Lượng chất đường bột trong thức ăn phải thích hợp, nếu thức ăn quá nhiều đường bột khi vào cơ thể sẽ bị phân huỷ giải phóng ra một lượng nhiệt quá lớn làm cho gà mái quá béo, làm giảm sức đẻ trứng và chất lượng trứng Ngược lai nếu thức ăn thiếu đường bột dẫn đến gà thiếu năng lượng làm cho gà gầy yếu và làm giảm sức đẻ của gà
Hàm lượng đường bột trong thức ăn phải đáp ứng đủ ba nhu cầu năng lưoạng cho gà mái:
- Năng lượng duy trì phụ thuộc vào thể trọng và nhiệt độ môi trường Nếu nhiệt đọ môi trường tăng lên thì nhu cầu duy trì giảm đi
- Năng lượng cho tăng trọng khi gà bắt đầu đẻ vẫn tiếp tục tăng khối lượng của
cơ thể
- Năng lượng cho tạo trứng
Khi cho gà ăn một lượng thức ăn cần chú ý điều chỉnh lượng đường bột tuỳ theo mùa vụ và khí hậu Nếu mùa đông gà gầy có thể trộn lượng đường bột lớn hơn để đảm bảo nhu cầu năng lượng, mùa hè gà béo cần giảm lượng đường bột
4.1.3 Hàm lượng chất béo
Đối với gà mái đẻ nhu cầu chất béo thấp trong khẩu phần thức ăn không vượt quá 6% chất khô Tuy mỡ cung cấp năng lượng gấp 2.5 lần so với protein và đường bột nhưng chất béo khó tiêu hoá trong dạ dày gà Nếu hàm lương chất béo cao quá sẽ gây rối loạn tiêu hoá cho gà Tuy nhiên ở thời kỳ đầu gà đẻ trứng cần cung cấp thêm chất béo để bổ sung năng lượng đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng cho gà vừa tăng trọng vừa tạo trứng Các loại cám gạo, khô lạc, khô đậu tương là nguồn cung cấp Lipit tốt Các hạt này tiêu hoá chậm nên cho nên chế biến và sử dụng từ từ
4.1.4 Chất khoáng
Chất khoáng quan trọng cho gà đẻ là Ca, P Gà mái có tốc độ chuyển hoá Ca rất mạnh, nếu khẩu phần không đủ Ca sẽ làm giảm sản lượng trứng, vỏ trứng mỏng, dễ vỡ, trứng nhỏ tỉ lệ nở kém
Trang 28- Nhu cầu Ca cung cấp cho gà mái đẻ gấp 2-3 lần so với gà mái không đẻ Do phần
Ca cần sử dụng để tạo vỏ trứng Nhu cầu Ca tối thiểu khoảng 3gam/ngày hoặc 3-4% kg thức ăn
- Nhu cầu phốt pho cung cấp cho gà mái đẻ cũng cần cao hơn so với gà mái không
đẻ Nhu cầu P tối thiểu khoảng 0.5-0.6% kg thức ăn Khi cung cấp Ca, P cần đảm bảo tỉ
lệ thích hợp là 2/1-3/1 Ngoài Ca, P cần cung cấp cho gà mái đẻ đủ Na, Clo, K, Fe, Cu,
Zn, I … chất khoáng là thành phần không thể thiếu được trong phần sinh dưỡng của gia súc Chúng là chất cấu tạo nên thành phần các tế bào và mô của cơ thể
- Chất khoáng tham gia vào quá trình vận chuyển O2và thải khí CO2 của cơ thể
- Nguồn cung cấp chất khoáng tố nhất cho gà mái đẻ là bột xương và bột vỏ sò Nếu cung cấp thiếu hay thừa hay thiếu chất khoáng trong giai đoạn này đều làm giảm năng suất đẻ trứng của gà Bổ sung các nguyên tố vi lượng dưới dạng Premit khoáng
4.1.5 Vitamin
Vitamin là phần chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong khẩu phần thức ăn nhưng có vai trò quan trọng Vitamin là những hợp chất hữu cơ mang hoạt tính sinh học rất cao, nó có tác dụng mạnh trong quá trình trao đổi chất trong cơ thể sinh vật Mặc dù không tạo ra năng lượng nhưng yếu tố dinh dưỡng không thể thiếu được
- Vitamin A - kích thích sự phát triển của tế bào non và tế bào sinh dục
- Vitamin D - tham gia chuyển hoá Ca, P
- Vitamin E - cần thiết cho hoạt động sinh dục
- Vitamin B1 - rất cần cho quá trình trao đổi gluxit và hoạt động của dây thần kinh
- Vitamin B2 – thúc đẩy quá trình sinh trưởng
- Vitamin C - cần cho quá trình hấp thụ sắt tạo hồng cầu và chống nóng cho cơ thể
- Đối với gà đẻ trứng, Vitamin quan trọng nhất là Vitamin A, Caroten và vitamin D3 Ngoài ra cần cung cấp thêm cho gà mái đẻ thêm các nhóm vitamin B, E, K Nếu thiếu vitamin A sẽ làm giảm sản lượng trứng, gà mắc bệnh về xương
Từ sự nghiên cứu vấn đề dinh dưỡng của gà mái đẻ ta có thể đưa ra thực đơn thức ăn bổ sung phù hợp, đáp ứng mọi nhu cầu dinh dưỡng của gà mái đẻ
Trang 294.2 Thực đơn để sản xuất thức ăn hỗn hợp cho gà mái đẻ dạng viên
Protei
n thô (%)
Mỡ thô
Trang 30Ngô chứa 65% tinh bột, xơ thấp, năng lượng cao, protein thấp 8-13%, lipit của ngô từ 3-6% chủ yếu là các axit béo chưa no Protein của hạt ngô tồn tại dưới 2 dạng chính: zein và glutelin Zein nằm trong nội nhũ chiếm tỉ lệ cao nhưng thiếu các axit amin cần thiết như tryptophan và lizin Glutelin chiếm tỉ lệ thấp hơn zein, nó cũng nằm trong nội nhũ nhưng giàu tryptophan và lizin hơn
Ngô dễ bị mốc, sản sinh độc tố aflatoxin, do đó không được dùng ngô mốc cho gia cầm ăn Ở nước ta hiện nay, diện tích đất trồng ngô đã tăng gần 1 triệu hecta, năng suất ngô jhá cao 4 tấn/ha Ngô chủ yếu được trồng ở các vùng đất bãi ven sông hoặc các vùng trung du, miền núi Ở Nghệ An có sản lượng ngô rất lớn, hầu hết các huyện trong tỉnh đều trồng ngô, nhiều nhất là huyện Nghĩa Đàn, Con Cuông…
4.2.2 Cám gạo
Hiện nay tổng sản lượng lương thực của nước ta lên tới 34 triệu tấn ( 30 triệu tấn gạo, 4 triệu tấn cám) Cám gạo là nguồn vittamin B1 phong phú, ngoài ra còn có cả vitamin B6 và Biotin 1 kg cám gạo có 22.2 mg vitamin B1, 13.1mg vitamin B6, 0.43mg biotin Cám gạo là sản phẩm có giá trị, chứa 11-13% protein thô, 10-15% lipit thô, 8-9% chất xơ thô, khoáng tổng là 9-10% Dầu cám chủ yếu là các aixit béo không
no, các axit này dễ dang làm mỡ bị ôi, giảm chất lượng của cám và cám trở nên đắng khét Do vậy nếu ép hết dầu thì cám gạo bảo quản được lâu hơn Cũng có thể bảo quản cám bằng các biện pháp hấp, trộn với muối, xông khói
Cám gạo bao gồm một số thành phần chính như vỏ cám, hạt phôi gạo, trấu và một ít tấm Chất lượng của cám thay đổi tuỳ thuộc vào hàm lượng trấu trong cám Nhiều trấu sẽ làm tăng hàm lượng chất xơ thô và silic Giảm nồng độ hàm lượng của thức ăn, giảm tỉ lệ tiêu hoá Cám gạo là một nguồn thực phẩm rất tốt cho gia súc, gia cầm
4.2.3 Khô lạc, khô đậu tương
Là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, khá cân đối, được dùng trong khầu phần chăn nuôi với số lượng lớn, thường ở dạng khô dầu
- Trong khô dầu lạc có 35-38% Protein thô, axit amin không cân đối thiếu lizin, cystin, methionin Axit amin của khô dầu lạc lizin Ngoài ra trong khô dầu lạc rất ít vitamin B12, do vậy khi dùng Protein khô dầu lạc đối với lợn và gia cầm cần bổ sung các loại thức ăn giàu vitamin B12 Tuy nhiên trong khô dầu lcj có chứa độc tố gây độc rất mạnh với gà và vịt Độc tố đó là aflatoxin B1, B2, G1, G2 do nấm apegillus flavus tạo ra Độc tố phát triển mạnh trong điều kiện độ ẩm thức ăn 15-20%, nhiệt độ 20-
30o
C Do vậy cần chú ý bảo quản khô dầu nơi thoáng mát, khô ráo, tránh độ ẩm cao, đây là biện pháp hữu hiệu và tích cực nhất Mặt khác cần phát hiện thường xuyên độc tố nấm mốc và xử lý kịp thời
Trang 31- Hạt đậu tương chứa hàm lượng các chất dinh dưỡng như Protein thô 36 – 39%, năng lượng 3380-3400 kcal ME/kg, còn khô dầu chứa hàm lượng năng lượng thấp hơn 2250kcal ME/kg, nhưng Protein thô lại cao 44 – 47.5%, lzin 2.9 – 3%, methionin 0.65 – 0.7% Tuy vậy đậu tương có nhược điểm cơ bản là chứa lượng Methionin hơi thấp so với thức ăn động vật, mặt khác đậu tương có chứa chất antitripsin kháng tiêu hoá ở dạ dày và ruột Nhưng nếu rang và ép đậu tương ở nhiệt độ và áp suất cao thì chất antitripsin sẽ bị vô hiệu hoá
4.2.4 Bột giun đất
Bột giun đất là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao Bột giun đất chứa 64 – 72% protein, 7 – 8% lipit, 0.55% Ca, 1% P, 7 – 9% tro khoáng, 3900 – 4100 kcal ME/kg Đặc biệt bột giun đất chứa đủ các loại axit amin với tỉ lệ cao Bột giun đất là loại thức ăn cao đạm, bổ sung vào thức ăn gia súc, gia cầm Trong khẩu phần mà thức
ăn năng lượng chiếm đa phần thì việc cho tỉ lệ bột giun đất là hợp lý sẽ làm cân đối dinh dưỡng và tăng giá trị dinh dưỡng của khẩu phần ăn Tuy nhiên bột giun đất sẽ hút
ẩm và nhiễm vi trùng gây bệnh nhất là salmonella, gây bệnh phó thương hàn Giun đất được làm sạch, sấy khô ở nhiệt độ 1000C, bảo quản nơi thoáng mát thì chất lượng được đảm bảo Bột giun đất được bán trên thị trường với giá tương đối cao
4.2.5 Bột xương
Bột xương là khẩu phần để cân đối Ca và P trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm, tránh các bệnh có thể xảy ra khi thiếu hụt thành phần này trong khẩu phần thức ăn
Xương động vật được ngâm, rửa sạch, phơi sấy khô, đốt cho chín Khi đốt nóng xương
từ màu đen chuyển sang màu trắng xám , nhặt xương ra dã nhỏ thành bột rây lấy bột mịn là sử dụng được Bột xương tốt có 25% P và 35% Ca Bảo quản bột xương trong chum vại, thùng sắt tây, túi polytilen để nơi khô ráo thoáng mát Bột xương trộn vào thức ăn cho gà đẻ 1.5 - 3g
4.2.6 Bột cỏ
Bột cỏ chứa rất nhiều chất xơ, làm tăng khả năng tiêu hoá, có tính ngon miệng cao Bột cỏ giàu vitamin nhiều nhất là caroten, vitamin B đặc biệt là viatamin B2 và vitamin E, itamin D rất thấp Hàm lượng chất dinh dưỡng trong bột cỏ thấp, giá trị dinh dưỡng thấp trừ một số loại thân lá cây họ đậu có hàm lượng Protein khá cao Một số loại cỏ giàu axitamin như argynin, axit glutamic và lizin Cỏ ở Việt Nam trồng khá dễ, lượng bột cỏ bổ sung vào khẩu phần ăn cho gà mái đẻ khoảng 4%
4.2.7 Bột vỏ sò
Bột vỏ sò cung cấp P, Ca cho gà mái đẻ, vỏ sò được nghiền thành bột mịn và bổ sung vào khẩu phần thức ăn của gà
Trang 324.2.8 Premit khoáng + Vitamin
Bổ sung vào thức ăn hỗn hợp đẻ cân đối các Vitamin và vi lượng khoáng, ngăn ngừa các stress và các bệnh nhiễm trùng khác Thay thế vitamin mất đi trong quá trình trị bệnh, tăng sản lượng trứng và tỉ lệ ấp nở cho gà uống 0.5g cho một lít nước uống, cho uốn từ 3-7 ngày
4.2.9 Muối ăn
Nhằm bổ sung lượng Na còn thiếu trong thnàh phần dinh dưỡng của thức ăn, đảm bảo tỉ lệ hợp lý giữa Na và K trong khẩu phần thức ăn, tăng sự ngon miệng cho vật nuôi, tăng khả năng tiêu hoá thức ăn
Muối thường được sử dụng dưới dạng đã được nghiền nhỏ, khô sạch và chứa ít tạp chất
Mật rỉ là một chất lỏng có màu nâu tối Độ nhớt của mật rỉ phụ thuộc vào nhiệt độ Khi
độ nhớt thay đổi thì các chỉ số vật lý khác của mật rỉ cũng thay đổi Mật rỉ thường được gia nhiệt trước khi đưa vào phối trộn
Đánh gíá chất lượng thực đơn: Thực đơn này cung cấp tương đối hoàn chỉnh các chất dinh dưỡng cho gà mái đẻ cho năng suất trứng cao, đông thời không bị hao tổn sức khoẻ nhiều Hàm lượng các chất dinh dưỡng cân đối, hài hoà
4.3 Dinh dƣỡng thức ăn cho lợn thịt
Trong những năm đổi mới, nghành chăn nuôi gia súc, gia cầm tăng nhanh kể cả
hộ gia đình đơn lẻ và nông trại Do đó việc bổ sung các loại thức ăn khác như thức ăn hỗn hợp dạng bột để đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu dinh dưỡng của lơn thịt, đáp ứng nhu cầu cho xã hội
Thức ăn hỗn hợp cần cân đối được nguyên liệu để có tỉ lệ thích hợp các chất dinh dưỡng như protein, mỡ, Ca, P, năng lượng…
Cần phải xác định giống lợn, độ tuổi của lợn để phối trộn hỗn hợp tinh và hỗn hợp cao đạm cho phù hợp tuỳ thuộc nhu cầu dinh dưỡng của lợn Nếu tỉ lệ xơ quá cao làm tỉ lệ tiêu hoá giảm và giảm đồng hoá các chất dinh dưỡng khác, ngược lại tỉ lệ xơ quá thấp
sẽ dẫn đến rối loạn tiêu hoá Cả hai trường hợp trên đều làm cho lợn còi cọc, không lớn, năng suất chăn nuôi giảm
4.3.1 Hàm lƣợng chất đạm
Protein là chất quan trọng có vai trò chủ yếu là cấi tạo nên cấu trúc của cơ thể:
mô cơ, máu thịt Do vậy nó quyết định đến năng suất chăn nuôi Protein của thức ăn gia
Trang 33súc được sử dụng làm cơ chất để tổng hợp nên protein của cơ thể protein cũng là nguồn năng lượng và thực hiện một số chức năng lý, hoá học không đặc hiệu khác Khi gia súc
ăn thức ăn chứa protein, dưới tác dụng của các men tiêu hoá protein được phân giả thành các axit amin liên kết Các phần tử nhỏ này được hấp thụ qua ruột vào máu tới gan và tuần hoàn qua các mô bào để tổng hợp abumin của huyết tương
Đối với lợn thịt nhu cầu protein rất cao nên đòi hỏi phải có khẩu phần ăn giàu protein để đáp ứng được nhu cầu protein duy trì và nhu cầu protein tăng trọng
Nhu cầu protein của lợn còn phụ thuộc vào giá trị sinh học protein và tỉ lệ tiêu hoá protein Nêu khẩu phần thức ăn thiếu protein lợn lười ăn cơ thể gầy yếu, lợn phát triển chậm Còn nếu khẩu phần ăn thừa protein thì lượng dư sẽ được khử amin để tạo thành
NH3 và cho năng lượng Lợn cũng là loại không tự tổng hợp được đầy đủ các axit amin nên trong khẩu phần thức ăn cần phải cân đối được dinh dưỡng cho lợn phát triển tốt Đối với lợn tăng trưởng nhu cầu năng lượng là rất lớn do đó gluxit và lipit cung cấp không đủ để giải phóng năng lượng cho cơ thể
4.3.2 hàm lượng chất đường bột
Chất đường bột có vai trò là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể và tích luỹ
mỡ nhiều nhất ở giai đoạn vỗ béo Gluxit cung cấp tới 60% năng lượng cho qúa trình sống Tuy độ sinh nhiệt kém xa lipit song các chất đường bột lại hoà tan tốt trong nước, môi trường cho các phản ứng xảy ra trong cơ thể Gluxit có vai trò tạo cấu trúc, tạo hình và bảo vệ cơ thể
Tinh bột và đường là cacbohydrat dễ tiêu hoá, có nhiều trong các loại hạt ngũ cốc, mật
Do vậy xây dựng một khẩu phần thức ăn cho lợn cân đối về hàm lượng bột đường là rất cần thiết và quan trọng Ta cần chú ý đến giốn lợn và lứa tuổi của lợn để có khẩu phần ăn hợp lý
4.3.3 Hàm lượng chất béo
Trang 34Một số chất béo giữ vai trò quan trọng trong dinh dưỡng, đồng thời có các chức năng sinh lý đặc biệt như cholesterol là tiền chất của vitamin D và hooc môn sinh dục Trong cơ thể lipit là nguồn dự trữ năng lượng, là thành phần cấu tạo nên các mô cơ thể
và tham gia vào các phản ứng trung gian khác Mỡ được tích lũy ở tất cả các bộ phận trong cơ thể động vật, do vậy ngoài việc cung cấp năng lượng mỡ còn có chức năng bảo
vệ và giữ ấm cho cơ thể Con vật còn non thường tiêu thụ nhiều mỡ hơn con vật đã trưởng thành Lipit là nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho cơ thể, năng lượng do lipit cung cấp thường lớn hơn gấp 2 – 2.5 lần so với các chất dinh dưỡng khác Khẩu phần thiếu lipit ảnh hưởng tới trao đổi cacbonhydrat và làm tăng nhu cầu vutamin nhóm
B
Đối với lợn, mỡ còn có tác dụng làm chậm cảm giác đói khi dạ day của lợn không chứa thức ăn Lợn nuôi bằng khẩu phần thiếu mỡ sẽ xuất hiện các triệu chứng không bình thường ở da, tốc độ sinh trưởng chậm Ngoài ra lipit còn là các dunh môi hoà tan các vitamin quan trọng như A, D, E, K Do vậy khẩu phần thiếu vitamin kéo dài
sẽ làm cho con vật thiếu các vitamin trên Nếu khẩu phần thừa chất béo sẽ làm cho con vật khó phát triển chiều cao rối loạn quá trình tiêu hó ở lợn
4.3.4 Chất khoáng
Đối với vật nuôi chất khoáng cũng quan trọng như protein Ngoài chức năng cấu tạo mô cơ thể, chất khoáng còn tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của mô cơ thể, trong thnàh phần cấu tạo của nhiều enzim Vì thế thiếu khoáng con vật sẽ rối loạn trao
đổ chất, sinh trưởng, sinh sản bị ngừng trễ, sức sản xuất kém
Chất khoáng bao gồm hai nhóm chính:
- Khoáng đa lượng: Ca, K, Na, P, Mg
- Khoáng vi lượng: Cu, Fe, Zn, Mn, Co, I
Chất khoáng thường ở dạng muối vô cơ hay hợp chất hữu cơ Chất khoáng là thành phần quan trọng cấu tạo nên xương, tham gia vào quá trình trao đổi chất của cơ thể, đảm bảo đủ và cân đối các thành phần khoáng trong dinh dưỡng thức ăn sẽ có bộ xương vững chắc, con vật cho năng suất tối đa, khoẻ mạnh
Đối với lợn thịt thiếu P là sinh trưởng bị giảm do mất sự thèm ăn, ăn ít, trao đổi năng lượng bị rối loạn, hiệu suất lợi dụng thức ăn kém Thiếu Ca sự sinh trưởng của xương không bình thường Thiếu Ca, Cl trong khẩu phần làm giảm tính ham ăn, con vật sút cân, gầy yếu và có thể bị chết sau một thời gian bị thiếu Tuy nhiên nếu thừa Na và
Cl sẽ gây ra độc
Bổ sung Ca, P thường cho bột xương, bột đá, bổ sung Na cho muối NaCl Bổ sung nguyên tố vi lượng dưới dạng Premit khoáng
Trang 354.3.5 Vitamin
Vitamin là một nhóm chất hữu cơ có phân tử rất nhỏ và có bản chất lý hoá học rất khác nhau Nhóm chất hữu cơ này đặc biệt cần thiết cho hoạt động sinh sống bình thường của cơ thể sinh vật, như chất kích thích, xúc tác Thiếu Vitamin sẽ gây rối loạn sinh lý tiến tới bị bệnh thiếu Vtamin
Vai trò của một số loại Vitamin:
- Vitamin A: Kích thích sự phát triển của tế bào non và tế bào sinh dục
- Vitamin D: Tham gia vào chuyển hoá Ca, p
- Vitamin E: Cần thiết cho hoạt động sinh dục
- Vitamin B1: Rất cần cho quá trình trao đổi gluxit và hoạt động của dây thần kinh
- Vitamin B2: Thúc đẩy quá trình sinh trưởng
- Vitamin C: Cần cho quá trình hấp thụ sắt tạo hồng cầu và chống nóng cho cơ thể
Từ sự nghiên cứu vấn đề dinh dưỡng của lợn ta có thể đưa ra một công thức ăn bổ sung phù hợp đáp ứng mọi nhu cầu dinh dưỡng của lợn loại 31 – 60kg năng suất 30tấn/ngày
4.4 Thành phần nguyên liệu trong khẩu phần ăn lợn thịt giai đoạn 31 – 60kg
Bảng 4.3: Thành phần nguyên liệu cho khẩu phần thức ăn cho lợn
Trang 36Bảng 4.4: Thành phần dinh dưỡng của các nguyên liệu
Mỡ thô %
Xơ thô
%
Ca % P % Na % K %
Ngô 15 8,6 4,5 2,6 0,16 0,38 0,26 0,19 Cám Gạo 14 12,9 13,6 8,9 0,52 1,25 0,83 0,63 Khoai khô 13 5 – 11 5 - 10
có liên quan tới màu sắc của mỡ, thịt khi vỗ béo gia súc và gia cầm
Ngô chứa 65% tinh bột, xơ thấp, năng lượng cao, protein thấp 8-13%, lipit của ngô từ 3-6% chủ yếu là các axit béo chưa no Protein của hạt ngô tồn tại dưới 2 dạng chính: zein và glutelin Zein nằm trong nội nhũ chiếm tỉ lệ cao nhưng thiếu các axit amin cần thiết như tryptophan và lizin Glutelin chiếm tỉ lệ thấp hơn zein, nó cũng nằm trong nội nhũ nhưng giàu tryptophan và lizin hơn
Ngô dễ bị mốc, sản sinh độc tố aflatoxin, do đó không được dùng ngô mốc cho gia cầm ăn Ở nước ta hiện nay, diện tích đất trồng ngô đã tăng gần 1 triệu hecta, năng suất ngô khá cao 4 tấn/ha Ngô chủ yếu được trồng ở các vùng đất bãi ven sông hoặc các vùng trung du, miền núi Ở Nghệ An có sản lượng ngô rất lớn, hầu hết các huyện trong tỉnh đều trồng ngô, nhiều nhất là huyện Nghĩa Đàn, Con Cuông…
4.4.2 Cám gạo
Hiện nay tổng sản lượng lương thực của nước ta lên tới 34 triệu tấn ( 30 triệu tấn gạo, 4 triệu tấn cám) Cám gạo là nguồn Vittamin B1 phong phú, ngoài ra còn có cả vitamin B6 và biotin 1 kg cám gạo có 22.2 mg vitamin B1, 13.1mg vitamin B6, 0.43mg biotin Cám gạo là sản phẩm có giá trị, chứa 11-13% protein thô, 10-15% lipit thô, 8-9% chất xơ thô, khoáng tổng là 9-10% Dầu cám chủ yếu là các aixit béo không no, các aixit này dễ dang làm mỡ bị ôi, giảm chất lượng của cám và cám trở nên đắng khét Do vậy nếu ép hết dầu thì cám gạo bảo quản được lâu hơn Cũng có thể bảo quản cám bằng các biện pháp hấp, trộn với muối, xông khói
Trang 37Cám gạo bao gồm một số thành phần chính như vỏ cám, hạt phôi gạo, trấu và một ít tấm Chất lượng của cám thay đổi tuỳ thuộc vào hàm lượng trấu trong cám Nhiều trấu sẽ làm tăng hàm lượng chất xơ thô và silic Giảm nồng độ hàm lượng của thức ăn, giảm tỉ lệ tiêu hoá Cám gạo là một nguồn thực phẩm rất tốt cho gia súc, gia cầm
4.4.3 Khoai ngô
Khoai lang khô có độ ẩm 13%, giàu tinh bột (50%) và đường dễ tan (10%) ít xơ (5-10%) tính theo vật chất khô, hàm lượng caroten khá cao, đặc biệt là khoai lang ruột vàng chứa khoảng 40mg caroten/kg khoai tươi Khoai lang có tính ngon miệng cao nên gia súc rất thích ăn, tỉ lệ tiêu hoá cao từ 70 – 80% Có thể cho gia súc ăn ở trạng thái tươi, khô hoặc nấu chín Đối với lợn nếu cho ăn chín sẽ làm tăng giá trị dinh dưỡng của khoai so với ăn sống
Khoai lang rất dễ trồng và có năng suất cao, được trồng rộng rãi trong cả nước
Nó thích hợp với khí hậu ẩm, sau khi trồng khoảng 4 tháng là có thể thu hoạch được Khoai khô cung cấp một lượng tinh bột lớn cho khẩu phần thức ăn của lợn
4.4.4 Bột cá lợ
Là loại thức ăn bổ sung hoàn hảo cho gia súc, gia cầm, là loại thức ăn giàu protein, chất lượng protein cao Loại bột cá tốt chứa 50 – 60% protein, tỉ lệ axit amin cân đối có nhiều axit amin chứa nhiều S 1kg bột cá có 52g lizin, 15 – 20g methionin, 8 – 10g cystin, giàu Ca, B1 Ngoài ra còn có vitamin A và D Tuy vậy chất lượng bột cá còn phụ thuộc vào loại cá và các bộ phận của cá đem chế biến Nếu bột cá được chế biến từ loại cá nhỏ hoặc đầu cá, vây cá thì hàm lượng protein rất thấp từ 20 – 25% Trong khi đó bột cá được chế biến từ cá lớn hàm lượng protein trên 50%
Bột cá giàu protein chất lượng protein của cá cao nhưng giá thành bột cá cũng khá cao đồng thời nếu bảo quản không tốt mỡ trong bột cá rất dễ bị ôi, đắng cũng làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm khi cho gia súc sử dụng
4.4.5 Đậu tương
Đậu tương là một trong những loại hạt họ đậu được sử dụng phổ biến đối với gia súc gia cầm Trong đậu tương có 50% protein thô, 16 – 20% lipit Protein đậu tương chứa đầy đủ axit amin hạn chế thứ nhất trong hạt đậu tương Trong đậu tương có một số chất kích thích, chất ức chế bao gồm các chất gây dị ứng, chất gây biếu cổ, chất chống đông Đặc biệt về mặt dinh dưõng trong đậu tương có chất ức chế men trypsin, chymotrysin, sự có mặt của các chất này đã làm giảm giá trị sinh học của protein đậu tương, giảm khả năng tiêu hoá của peptit Những chất này có thể bị phá huỷ bởi nhiệt
độ do đó cần rang đậu tương trước khi sử dụng
Trang 38Đậu tương giàu Ca, P hơn so với các hạt ngũ cốc nghèo vitamin nhóm B, bột thịt, bột cá…
4.4.6 Đánh giá chất lƣợng thực đơn
Thực đơn sản xuất của nhà máy cung cấp tương đối đầy đủ các chất dinh dưỡng, các khoáng vi lượng và đa lượng, vitamin đảm bảo cho sự phát triền nhanh của lợn thịt Hàm lượng protein, gluxit, chất béo cân bằng, hài hoà với nhau
- Hình dạng, màu sắc, mùi vị,: Hình dạng bột đồng đều, không có hiện tượng nhiễm sâu mọt Màu sắc phải phù hợp với thành phần nguyên liệu chế biến, phải có màu sáng Mùi vị phụ thuộc nguyên liệu phối trộn Thức ăn tốt có mùi thơm dễ chịu
- Độ ẩm: Hàm lượng nước cao trong thức ăn hỗn hợp tạo điều kiện cho nấm mốc, sâu mọt phát triển Độ ẩm trong thức ăn hỗn hợp không vượt quá 14%
- Hàm lượng cát ≤ 0.7%
- Tạp chất kim loại không vượt quá 50g/ tấn
- Năng lượng trao đổi (EM kcal/ kg) 3050 – 3150
- Protein thô chứa 14.1%
- Ca chứa 0.5 – 1%
- P chứa 0.4 – 0
Trang 39PHẦN 3: TÍNH CÂN BẰNG SẢN PHẨM, CÂN BẰNG VẬT LIỆU
TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ CHƯƠNG V: TÍNH CÂN BẰNG SẢN PHẨM, CÂN BẰNG VẬT LIỆU , TÍNH
VÀ CHỌN THIẾT BỊ ĐỐI VỚI SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP DẠNG VIÊN
CHO GÀ MÁI ĐẺ 5.1 Bảng 5.1: Sơ đồ nhập nguyên liệu trong năm
Trong một tháng nhà máy sản xuất 26 ngày, một ngày sản xuất 2 ca
5.2 Bảng 5.2: Thực đơn sản xuất thức ăn dạng viên cho gà mái đẻ
Trang 405.3 Bảng 5.3: Tính cân bằng sản phẩm thức ăn hỗn hợp cho gà mái đẻ trong 1 giờ
Tên nguyên
KL (kg)
KL (kg/h) %
KL (kg)
5.4.1 Nguyên liệu ngô
Giả sử trong quá trình làm sạch ngô khối lượng ngô giảm đi 0,3% trong đó tạp chất chiếm 0,2%, tỉ lệ hao hụt chiêm 0,1%
Giả sử ta có tỉ lệ hao hụt như sau:
Ngô cân làm sạch nghiền rây trộn ép viên 0,1% 0,1% 0,1% 0,2% 0,1% 0,2%
Sản phẩm đóng gói Cân sáng 2 Sấy Sáng 1 0,1% 0,1% 0,2% 0,1% 0,2%
- Khối lượng bột ngô có trong sản phẩm trong một giờ sản xuất
- Khối lượng bột ngô trước khi đóng gói
(100 0,1) 1536 100 1537,54( kg h/ )