1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của đồng bào thái ở các xã châu phong, châu hoàn, diên lãm, huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an

83 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đồng bào Dân Tộc miền núi s ng gắn bó với thiên nhiên, sử dụng cây cỏ có s n phục vụ cho cuộc s ng và làm thuôc ch a bệnh, hàng nghàn đời nay đã t ch luỹ được nhiều kinh nghiệm qu bá

Trang 1

Ề Ụ

r c

Vinh – 2010

Trang 2

Ả Ơ

Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ đạo tận tình của thầy giáo PGS.TS Ngô Trực Nhã, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy

Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo, ban chủ nhiệm tổ Thực vật, khoa Sinh học, khoa Sau Đại Học - Trường Đại Học Vinh cùng bạn bè người thân đã giúp đỡ, ủng hộ, động viên, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian qua

Đồng thời thông qua đây cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới nhân dân các xã Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm, huyện Quỳ Châu, đã tận tình giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành được luận văn này

Trong quá trình thực hiện đề tài do còn hạn chế về thời gian, trình độ, kinh ph nên luận văn không tránh khỏi nh ng thiếu sót Tôi mong nhận được sự đóng góp kiến qu báu của thầy cô giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp

Trang 3

M Ầ

1 ín cấp t iết của đề tài

Việt Nam nằm trong vành đai kh hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Nhờ có yếu t về

đ a hình và kh hậu th ch hợp, có thảm thực vật phong phú và đa dạng, nguồn cây làm thu c dồi dào Việc bảo tồn và phát triển nguồn gen, gi ng cây làm thu c ngày càng được chú nhằm góp phần nâng cao sức khỏe nhân dân

Có nhiều loài cây, cỏ làm thu c có tác dụng ch a tr nhiều bệnh rất hiệu nghiệm, được nhân dân ta sử dụng và để lại nhiều bài thu c dân gian qu giá

Các đồng bào Dân Tộc miền núi s ng gắn bó với thiên nhiên, sử dụng cây cỏ có

s n phục vụ cho cuộc s ng và làm thuôc ch a bệnh, hàng nghàn đời nay đã t ch luỹ được nhiều kinh nghiệm qu báu, là kho tàng tri thức của dân tộc, nh ng tri thức đó chủ yếu tập trung ở nh ng người cao tuổi, các Ông Lang, à Mế và nh ng người bản

đ a như Già Làng, Trưởng Bản, khi họ qua đời không được truyền lại cho con cháu là một tổn thất lớn cho dân tộc

Trong thời đại ngày nay với sự phát triển nhanh của ngành công nghiệp, khoa học kỹ thuật, nhiều sản phẩm tiêu dùng độc hại đã làm cho môi trường s ng b ô nhiễm, làm xuất hiện nhiều bệnh hiểm nghèo Công nghiệp dược phẩm với nhiều loại thu c được sản xuất ra và điệu tr bệnh bằng phương pháp mới hiện đại, tây Y được

sử dụng rộng rãi, đã làm cho thói quen sử dung cây thu c của đ a phương ngày càng mai một đi

Việc sưu tầm cây thu c và bài thu c cũng đã được nhiều nhà khoa học chú và

đã có nhiều tác giả chuyên tâm nghiên cứu cây thu c như: GS – TS Đỗ Tất Lợi, TS

Võ Văn Chi Đã công b nhiều công trình lớn về cây thu c, ở Nghệ An việc sưu tầm

và nghiên cứu cây thu c cũng được sự quan tâm của nhiều tổ chức, và nhiều người tâm huyết thực hiện, ngoài vệc điều tra cơ bản của viện dược liệu, bộ tế, sở y tế Nghệ An thì nhiều đề tài khoa học của cán bộ và học viên cao học trường Đại học Vinh cũng được triển khai có kết quả như Ths Tô Vương Phúc (1996) với đề tài “ Điều tra cây thu c và kinh nghiệm sử dụng chúng của đồng bào dân tộc Thái xã ên Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An” tiếp đó là công trình nghiên cứu cây thu c trên toàn huyên Con Cuông của Tiến Sỹ Nguyễn Th Hạnh (năm 2000) với đề tài

“Nghiên cứu các loài cây thu c của đồng bào dân tộc Thái huyện Con Cuông, Tỉnh Nghệ An” đã thu thập được gần 600 loài cây thu c Các luận văn Thạc sỹ ùi Hồng

Trang 4

Hải (2004), Lương Hoài Nam (2004), Nguyên Th Kim Chi ( 2002), Trần Th Mai Hoa (2007), Phạm Th Huệ (2009), thực hiện trên đ a bàn các huyện Ngh a Đàn, Quỳ Hợp và vùng lân cận các huyện tây bắc Nghệ An

Đặng Văn Hiếu (2009), Trần Th Hà phương (2009) và nhiều công trình nghiên cứu về cây thu c khác ở các huyện Tây Nam của Nghệ An như Kỳ Sơn, Tương Dương của Nghệ An đã góp phần sưu tập được nhiều loài cây thu c và kinh nghiệm

sự dụng cây thu c của các dân tộc miền núi của tỉnh Nghệ An

Quỳ châu là một huyện miền núi chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu s sinh

s ng, đa s là đồng bào dân tộc Thái, kinh nghiệm sử dụng cây thu c của họ rất phong phú và đa dạng, nhiều bài thu c có giá tr ch a bệnh t t, song từ trước đến nay mới chỉ có một s tác giả nghiên cứu như Đặng Quang Châu, ùi Hồng Hải(2003),

về điều tra cây thu c của đồng bào Thái Xã Châu Hạnh, việc nghiên cứu cây thu c

và các bài thu c ở Quỳ Châu chưa được đề cập nhiều

Ngay ở Châu Phong, Châu Hoàn và Diên lãm của Quỳ Châu là 3 xã có diện t ch rừng lớn, tiếp giáp với Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu ng và Pù Hoạt có thảm thực vật rất đa dạng và phong phú nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu về cây thu c và kinh nghiệm sử dụng cây thu c ở đây

Ch nh vì vậy chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ iều tra cây t uốc và kin n iệm s dụn cây t uốc của đồn báo ái ở các x Ch©u Phong, Ch©u Hoµn, Diªn L·m, uyện Qu âu t n ệ nnhằm góp phần thu thập các loài cây cỏ làm thu c và các bài thu c của đồng bào dân tộc Thái để bảo tồn và phát triển nh ng kinh nghiệm qu báu đó

ục đíc của đề tài

- Thu thập các loài cây dùng làm thu c, xác đ nh thành phần loài và kinh

nghiệm sử dụng chúng của đồng bào Thái thuộc các xã Châu Phong, Châu Hoàn, và Diên Lãm, huyên Quỳ Châu

- Xây dựng danh lục các loài cây thu c và đánh giá t nh đa dạng nguồn tài nguyên cây thu c tại đ a bàn nghiên cứu, để góp phần bảo tồn nguồn gen cây thu c

và giá tr sử dụng của chúng

Trang 5

Chương 1 Ổ 1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụn cây thuốc trên thế giới

L ch sử phát triển và tiến hoá của loài người gắn liền với việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trong đó cây cỏ được con người sử dụng sớm nhất để phục vụ cuộc s ng, ch a bệnh và bảo vệ sức khỏe Qua thời gian các kiến thức ch a bệnh bằng cây cỏ được lưu truyền từ đời này qua đời khác đã tạo nên kho tàng tri thức về học cổ truyền Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, và xuất bản sách về cây thu c và các loài thu c để lại cho nhân loại

Nhiều thế kỷ trước công nguyên người Hy Lạp đã biết trồng cây làm thu c

Thời Ai Cập cổ đại người ta đã sử dụng cây Lô hội (Aloe barbadensis) để ch a tr

vết thương cho các chiến binh [25] Các thổ dân da đỏ ở Trung Mỹ dùng để tr các chứng viêm, sưng và làm thu c trường thọ [27] Hay người Ai Cập cổ và người La

Mã thường sử dụng loài Cúc (Chamomile recutita) đắp lên vết thương cho chóng

lành sẹo

Việc dùng Tỏi (Allium sativan) làm thu c cũng đã có hàng ngàn năm trước đây,

khi xây dựng các kim tự tháp người Ai Cập ăn rất nhiều Tỏi để tăng cường sức lực

ch ng lại bệnh tật, các binh s ăn nhiều tỏi để lấy dũng kh trước khi ra trận [13] [16] [40] Nhân dân Trung Qu c dùng Tỏi để ch a bệnh đau màng óc và xơ v a động mạch, ch a huyết áp cao và viêm nhiễm đường ruột [1] [13] Ở Trung Qu c, Nhân

sâm (Panax ginseng) từ 3000 năm trước công nguyên, đã được nói đến như một thần

dược để tăng cường sinh lực cơ thể, kéo dài tuổi thọ [33] Ở châu Âu, người ta đã

dùng nước sắc của quả ạch dương (Betula platyphylla) để bảo vệ sức khoẻ cho

công nhân [27] Người Nhật sử dụng quả Anh đào (Polypodium fortunei Kze) để tr

đau nhức do phong thấp, tổn thương do lạnh [34] Đất nước ungari sử dụng cây

Hoa hồng (Rosa chinensis Jacq.) để ch a tr nhiều bệnh, dùng hoa, lá, rễ làm thu c

tan huyết, ch ng sưng phù, ngày nay khoa học đã xác đ nh trong cánh Hoa hồng có chứa hoạt chất Tamin, Glucosid và lượng tinh dầu đáng kể [39]

Người Ấn Độ dùng lá cây Me rừng (Phyllanthus emblica L.) làm thu c mát lợi

tiểu, nhuận tràng, ngoài ra người ta còn dùng quả Me rừng khô để tr s t xuất huyết, tiêu chảy, lỵ, nước lên men của quả Me rừng dùng để tr bệng vàng da, tr ho và ở Thái Lan quả Me rừng cũng được chế biến thành thu c ch a long đờm, hạ nhiệt, lợi tiểu [14] [15] [39]

Trang 6

Ở Malayxia người ta dùng cây Mùi tàu (Eryngium foetidum) ph i hợp với cam

thảo làm thu c lợi tiểu, ch a r i loạn tiêu hoá, ỉa chảy, giải độc, tr phong thấp [9] [13] [14]

Ở Ấn Độ lá cây Đay (Hibicus Cannabinus) được dùng làm thu c bổ pha với

nước để u ng, hoặc ở Malayxia người ta cũng sắc u ng tr kết lỵ, người ta đã chiết xuất được từ lá Đay một loại Glucosid gọi là Capsulin [14] [16] [47] Ở Trung Mỹ từ

lâu người Haiti và Dominic thường dùng cây cỏ Lào (Eupatorium odoratum L.) để

ch a vết thương nhiễm khuẩn, ch a cầm máu, tr vết loét lâu ngày không liền sẹo

[16] [49] Ở Cu a người ta dùng bột Papain lấy từ mủ cây Đu Đủ (Carica papaya L.) k ch th ch tổ chức cơ, tr vết thương mau lành [27], ở Pêru người ta lấy hạt cây

này để ch a viêm bàng quang, viêm phế quản và đã chiết xuất được chất tromalit có tác dụng kháng khuẩn cao [13] [25]

Nền học Trung Qu c hình thành rất sớm và được xem là một cái nôi của nền học cổ truyền thế giới, ở đây đã hình thành một hệ th ng chẩn đoán và ch a bệnh

có hiệu quả bằng sử dụng cây cỏ làm thu c, từ năm 3216 hoặc 3080 trước công nguyên, Thần Nông một nhà dược học của Trung Qu c đã thử nghiệm các loài thảo dược bằng cách tự nếm thử để xem đặc t nh, để biết bản chất của mỗi loại thảo dược

và ông đã dùng để ch a bênh cho dân chúng sau khi sử dụng thảo dược ông đã ghi

chép nh ng hiểu biết của mình vào cu n “ Thần nông bản thảo” bao gồm 365 v

thu c rất có giá tr , và cu n sách thảo dược đầu tiên tại Trung Qu c được đặt tên “

Thần Nông bản thảo kinh” Vào thế kỷ thứ II người Trung Qu c đã biết dùng nước

Chè đặc (Thea sinensis), C t kh củ (Polygonum cuspidatum) để ch a vết thương mau lành [23] [27] [49] Theo học Trung Qu c cây Lấu (Psychotria rubra Lour)

dùng toàn thân giã nhỏ ch a gãy xương, ch a tiêu sưng, mụt nhọt [39] Trong cu n

sách “Cây thuốc Trung Quốc” xuất bản năm 1985 đã liệt kê một loạt các cây cỏ làm thu c ch a bệnh như rễ cây Gấc (Momordica cochinesis) để ch a nhọt độc, viêm

tuyến hạch, hạt gấc tr sưng tấy đau khớp, ch a vết thương tụ máu [14] [48] Các nhà khoa học công nhận rằng tất cả các loài cây đều có t nh kháng khuẩn, tác dụng kháng khuẩn của các hợp chất tự nhiên thường gặp trong cây cỏ là Phelnolic, Antoxian, các dẫn xuất của Quinon, Ancaloid, Heterosid [42] Trong quá trinh nghiên cứu các hoạt chất hoá học thực vật người ta đã biết được trong cây thu c có các thành phần vô cơ

Trang 7

như các mu i Kali, Canxi, các chât h u cơ có Acid silixic, các Acid h u cơ có Glucosit, Tamin, và các tinh dầu chúng có vai trò lớn trong việc ch a bệnh [13] [16] Tiến sỹ harat Aggarwal cùng với cộng sự tại trường đại học Texas đã tiến

hành chiết xuất thành công hoạt chất Curcumin từ củ cây Nghệ (Curcuma zedoaria)

chất này có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và kiềm chế quá trình di căn của ung thư vú Các nhà khoa học Phần Lan và Hồng Công phát hiện

chất Curcumin có tác dụng ngăn chặn hoạt t nh của gen gây bệnh Gan [13] [28] Trong cây Suplơ xanh (Brasica cauliflora Lizg.) có hai hoạt chất là Sulforaphane và

Indol 3- carbinoe có khả năng phòng ch ng một s loại bệnh ung thư [26] [13] Trong vòng 200 năm trở lại đây có khoảng 121 hợp chất hoá học tự nhiên mà con người biết được, có thể dùng làm thu c như thành phần d ch lá của cây Nha đam (

Aloe vera) có chứa các vitamin 1, B2, B6, Acid folic và các nguyên t vi lượng [62] [49], hoặc như cây Chè xanh có chứa Cafein k ch th ch thần kinh trung ương và có các Flavonol, các khoáng chất và Acid h u cơ [14] [6] Lucas và Lewis (1944) đã chiết xuất thành công một hoạt chất có tác dụng với các vi khuẩn tả, mụn nhọt từ cây

Kim ngân(Lonicera japonica Thunb) [27] Gotthall (1950) đã phân lập được các chất

chứa Glucosid, arbaloin có tác dụng với vi khuẩn lao và tác dụng với accilus

subtilic [37] Gilliver (1946) đã chiết suất được erberin từ cây Hoàng liên (Lonicera

japonica Thunb) có tác dụng ch a bệnh đường ruột và kiềm chế một s vi khuẩn làm

hại cây c i, Schlederre (1962) cho rằng chất đó có thể ch a khỏi bệnh ontond orient [37] [25]

Theo tổ chức tế Thế giới (WHO) (1985) thì hiện đã có khoảng 20.000 loài (trong s 250.000 loài thực vật bậc cao và bậc thấp đã biết) được trực tiếp sử dụng làm thu c hoặc có xuất xứ cung cấp các hoạt chất tự nhiên để làm thu c Trong đó ở

Ấn Độ có trên 6.000 loài, Trung Qu c 5.136 loài Do khai thác không chú bảo vệ tái sinh, cùng nạn phá rừng lấy đất canh tác và nhiều nguyên nhân khác, đã làm nguồn tài nguyên cây thu c ở nước ta giảm đi nhanh chóng

Hầu hết các loài cây thu c có giá tr sử dụng và giá tr kinh tế cao như: Đẳng

sâm (Codonopsis javanica lume), Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflorum (Thunb.) Haraldson.), Ngũ gia bì gai (Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr.), Vằng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr.)… do khai thác quá mức, đã trở nên cạn

kiệt Nghiêm trọng hơn là đ i với nh ng cây thu c v n vẫn được coi là qu hiếm,

Trang 8

như Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamense Ha et Grushv.), Sâm vũ diệp (P

bipinnatifidus Seem.), một s loài Hoàng liên (thuộc chi Coptis, Berberis, Thalictrum), Hoàng tinh (chi Polygonatum và Disporopsis)… do b tìm kiếm khai

thác quá mức, nên đang đứng trước nguy cơ b tuyệt chủng [23] [25] [37]

Cũng theo WHO thì Trung Qu c hàng năm tiêu thụ hết 700.000 tấn, sản phẩm thu c (đạt 1,7 tỷ USD trong năm 1986), Ở Hàn Qu c trong năm 2009 nhập khẩu tới 19.650 tấn cây thu c, chiếm 78 % tổng lượng nhập khẩu Tổng giá tr thu c từ thực vật trên

th trường Châu Âu- Châu Mỹ và Nhật ản đạt 43 tỷ USD năm 1985, ở các nước có nền kinh tế phát triển tăng từ 335 triệu USD năm 1976 lên 551 triệu USD năm 1980 còn Nhật ản nhập khẩu thảo dược tăng từ 21.000 tấn (năm 1979) lên 22.640 tấn (năm 1980) tương đương 50 triệu USD, ở Mỹ đạt 4,5% tổng giá tr GDP (tương đương 75 triệu USD) thu được từ cây hoang dại làm thu c, Theo Alan Hamilton (một chuyên gia thực vật) cho biết th trường thu c thảo dược ở ắc Mỹ và Châu Âu trong thập kỷ qua tăng 10% [23] Điều này chứng tỏ ở các nước công ngiệp phát triển, cây thu c phục vụ cho học cổ truyền phát triển nhanh, mạnh, cây thu c là loài cây cung cấp nhiều hoạt chất có giá tr ch a bệnh, bảo vệ sức khoẻ cho con người ( Theo Chieng – Mai Declararation, 1998)

Thế giới thực vật vô cùng phong phú và đa dạng đem lại nhiều nguồn lợi cho con người nhất là trong việc ch a bệnh, nhưng đã b khai thác một cách không hợp

lý, không chú ý bảo tồn và phát triển nên nhiều loài cây thu c trở nên khan hiếm và

có nguy cơ b tuyệt chủng, ước t nh đến năm 2020 có khoảng 5 – 10% s loài sẽ biến mất và s loài b tiêu diệt tăng lên là 25% vào khoảng năm 2025 [25] Vì vậy việc khai thác kết hợp với bảo tồn và phát triển các loài cây thu c là điều hết sức quan trọng Hiện nay các nước trên thế giới đang hướng về chương trình qu c gia kết hợp

sử dụng và phát triển bền v ng cây thu c [25]

1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụn cây thuốc ở Việt Nam

Dân tộc Việt Nam đã có trên 4000 năm l ch sử phát triển không ngừng qua nhiều giai đoạn mỗi giai đoạn đều có nh ng kinh nghiệm và sử dụng cây cỏ làm thu c để ch a bệnh, nh ng kinh nghiệm đó được đúc kết lại trong cuộc s ng, trong quá trình đấu tranh với bệnh tật, và đã được ghi chép lại, tạo nên một kho tàng tri

thức vô giá Có nhiều kinh nghiệm dân gian về sử dụng cây thu c, có nhiều danh y

Trang 9

nổi tiếng như Tuệ T nh, Hải Thượng Lãn Ông, có nhiều sách thu c và phương pháp

ch a bệnh, để lại cho các thế hệ sau

Thời Kỳ Hùng Vương dựng nước khoảng 2900 năm Trước Công Nguyên, học truyền miệng đã biết dùng cây cỏ để tr bệnh, phục vụ cuộc s ng như: ăn trầu, cau cho

ấm cơ thể, nhuộm răng để răng thêm chắc

Qua các văn tự còn sót lại và qua các truyền thuyết thì tổ tiên ta đã biết sử dụng

thảo dược để ch a bệnh và làm gia v k ch thich ngon miệng [20] [21] [22]

Thời Kỳ trước Công nguyên do sự giao lưu với học Trung Qu c, Các v thu c của nước ta được đưa sang Trung Qu c như Trầm hương, Tê giác một s thầy thu c Trung Qu c sang Việt Nam b c thu c, tr bệnh Vào đầu thế kỷ thứ II

Trước công nguyên đã có hàng trăm v thu c từ đất Giao Chỉ như Ý d (Coix

lachryma-jobi L.), Hắc hương (pogostemon cablin (Blanco) Benth.) được đưa sang

Trung Qu c để giới thiệu sử dụng [21]

Thời Nhà L (1010-1224) có tổ chức Ty Thái chăm lo sức khỏe cho Vua, Quan trong triều, nhiều lương y chuyên lo việc ch a bệnh cho dân chúng

Để có nguồn dược liệu phục vụ ch a bệnh ngoài việc thu hái trong tự nhiên thì đã tổ chức trồng cây thu c dùng cho dân và quân đội, Phạm Ngũ Lão thừa lệnh Hưng Đạo Vương xây dựng một vườn thu c lớn gọi là “ Sơn Dược” tại xã Hưng Đạo (Ch Linh, Hải Hưng) Nguyễn á T nh (Tuệ T nh), đã viết nhiều sách thu c và các phương pháp ch a bệnh như “ Nam dược thần hiệu” có 11 quyển với 496 v thu c trong đó

có 241 v có nguồn g c thực vật và “Hồng ngh a giác tư y thư” nêu công dụng của

130 loài cây thu c ch a nhiều chứng bệnh khác nhau

Vào thế kỷ 18, Lê H u Trác (Hải Thượng Lãn Ông) đã đề cập tới 329 v thu c nam trong bộ sách "L nh nam bản thảo" Tuệ T nh và Hải Thượng Lãn Ông đã được mọi người tôn vinh là nh ng " Ông tổ " của nền y dược học Việt Nam Thời gian này còn có Nguyễn Văn Nho và Ngô Văn T nh biên soạn bộ sách thu c “ Vạn phương tập nghiệm” gồm 8 quyền xuất bản năm 1763 [20] [25]

Thời Tây Sơn (1788-1802), dưới triều vua Quang Trung và triều Nguyễn cũng

đã xuất hiện nhiều công trình về cây thu c như "Nam dược" và "Nam dược chỉ danh truyền" của Nguyễn Quang Tuân đã ghi chép tỉ mỉ về 500 v thu c Nam theo kinh nghiệm dân gian, hoặc cu n "Nam dược tập nghiệm qu c âm" của Nguyễn Quang

Trang 10

Lượng, ghi các bài thu c giản thường dùng [21], hay "Nam thiên đức bảo toàn thư" của Lưu Ðức Huệ, nêu 511 v thu c Nam và phương pháp ch a bệnh [20] [23] Thời Pháp thuộc (1884-1945), việc nghiên cứu cây thuôc gặp nhiều khó khăn, chỉ có một s tác giả người Pháp (Charlet Crévost, Alfret Petelot, Charles Lemarié, Perrol Hurrier) đã xuất bản bộ “Catalogue des produits de l’Indochine” (1928 – 1935) trong đó tập V (produits medicanaux, 1928) đã mô tả 368 cây thu c và v thu c của các loài thực vật có hoa [25] [22] Đến năm 1951 Petelo bổ sung thêm và xây dựng thành bộ “ Les plantes medicinale du Cambodge, du Laos et du Viet Nam” gồm 4 tập th ng kê 1482 v thu c thảo mộc có mặt ở 3 nước Đông Dương

Trong cuộc kháng chiến ch ng thực dân Pháp với phương châm của Đảng đề ra

là tự lực cánh sinh, tự cung tự cấp thu c ch a bệnh, việc sử dụng cây thu c đã được chú nhiều, trong thời gian này đáng kể có cu n “ Toa căn bản” nêu các phương pháp ch bệnh bằng 10 v thu c thông thường [59]

Với chủ trương kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền, khai thác tri thức bản

đ a của các cộng đồng người dân tộc sử dụng cây cỏ làm thu c, ngay sau hòa bình lập lại ở miền ắc (1954) và giải phóng miền Nam, th ng nhất đất nước (1975), chúng ta đã có nhiều nỗ lực, điều tra, nghiên cứu về tài nguyên cây thu c nhằm khai thác, sử dụng phục vụ sức khỏe cho nhân dân

Theo kết quả điều tra trên phạm vi toàn qu c từ 1961-1985, Viện dược liệu đã ghi nhận được ở nước ta có 1.836 loài cây cỏ thuộc 263 họ sử dụng làm thu c, theo

Võ Văn Chi (2000), con s này đã lên tới gần 3.200 loài thuộc 1.200 chi trên 300 họ, ngh a là hầu hết các họ trong hệ thực vật Việt Nam, t hoặc nhiều đều có một s loài

có thể sử dụng làm thu c

Từ năm 1960 đến nay, hàng năm có tới hơn 200 loài cây thu c được được khai thác với kh i lượng lên tới 100.000 tấn/năm Một s đ a phương Miền ắc như Phú Thọ, V nh Phúc, thường xuyên có cửa hàng thu mua nhiều loại dược liệu như: Ba kích, Sa nhân, Thiên niên kiện, Ngũ gia bì, Chân chim, Lạc tiên, Thổ phục linh, Dạ cẩm, Thảo quyết minh, ch mẫu, Nhân trần, ồ bồ Không chỉ phục vụ nhu cầu các

đ a phương trong nước mà còn xuất khẩu qua Trung Qu c [1] [4]

Từ ngày hoà bình lặp lại ở Miền ắc và sau giải phóng Miềm Nam, nhà nước

ta đã quan tâm đến dược liệu, khuyến kh ch công tác điều tra và nghiên cứu nguồn cây thu c Trong thư gửi hội ngh ngành tế (17/2/1955), Chủ t ch Hồ Ch Minh đề

Trang 11

ra đường l i xây dựng nề học Việt Nam khoa học, “Dân tộc và đại chúng”, dựa trên sự kết hợp gi a học cổ truyền và học hiện đại, việc nghiên cứu cây thu c phát triển mạnh mẽ Tác giả GS- TS Đỗ Tất Lợi xuất bản 120 công trình nghiên cứu

về cây thu c, đáng chú là bộ “ Dược liệu học và các v thu c Việt Nam” (1957), từ năm 1962 đến 1965 Đỗ Tất Lợi cho xuất bản bộ “ Nh ng cây thu c và v thu c Việt Nam”, giới thiệu 500 v thu c có nguồn g c từ thảo dược, động vật và khoáng vật, năm (2003) Ông mô tả 792 loài cây thu c theo các nhóm bệnh khác nhau [39] Phó Đức Thành và cộng sự (1963) cho xuất bản cu n “ 450 cây thu c Nam Vũ Văn Chuyên (1966) xuất bản cu n “ Tóm tắt đặc điểm các họ cây thu c” [17], như “ Sổ tay học” (1979) của Vũ Văn K nh gồm 500 bài thu c gia truyền [34] “Sổ tay cây thuôc Việt Nam” (1980) của Đỗ Huy ch, ùi Xuân Chương đã giới thiệu 519 loài cây thu c trong đó có 150 loài mới phát hiện [3] Viện Dược liệu đã điều tra ở 2795

xã thuộc 351 huyện th xã của 47 tỉnh thành trong cả nước, kết quả nghiên cứu được đúc kết từ năm 1961 đến năm 1972 trong “Danh lục cây thu c miền ắc Việt Nam”,

“Danh lục cây thu c miền Nam Việt Nam”, đã công b Miền ắc có 1114 loài cây thu c, Miền Nam có 1119 loài Tồng hợp kết quả điều tra trong cả nước đến năm

1985 là 1863 loài và dưới loài, phân b trong 1033 chi, 236 họ, 101 bộ [2] [3]

Võ Văn Chi (1976), trong luận văn PTS của mình đã th ng kê được 1360 loài cây thu c 192 họ trong ngành hạt k n ở miền ắc Đến năm 1991, trong báo cáo tham gia hội thảo qu c gia về cây thu c lần thứ 2 tại thành ph Hồ Ch Minh Ông giới thiệu 2280 loài thuộc 254 họ Năm 2000 trong “Từ điển cây thu c Việt Nam” Ông giới thiệu 3200 cây thu c, có sự mô tả hình thái, nêu các bộ phận sử dụng, cách bảo chế, và có các bài thu c đi kèm, ngoài ra Ông còn nghiên cứu cây thu c cho nhiều đ a phương khác trong cả nước như “Hệ cây thu c Lâm Đồng” (1982), “Hệ cây thu c Tây Nguyên” (1985) [15] [16] vv

Ngoài ra Vương Thừa Ân (1995) xuất bản cu n “ Cây thu c quanh ta” [1];

“Cây thu c trong trường học” của Ngô Trực Nhã (1985), Viện Dược liệu với

cu n “Tài Nguyên Cây thu c Việt Nam”, Trần Đình L và cộng sự (1995) với

“1900 loài cây có ch ở Việt Nam” [36] Nguyễn Ngh a Thìn (1994), với công trình nghiên cứu cây thu c ở Lâm Sơn – Lương Sơn – Hà Sơn ình đã giới thiệu 112 loài thuộc 50 họ [25] [49]

Trang 12

Năm 1990- 1995 tại hội thảo qu c tế lần thứ 2 về Dân tộc sinh học tại Côn Minh - Trung Qu c tác giả còn giới thiệu 2300 loài cây thu c, thuộc 1.136 chi, 234

họ được sử dụng làm thu c và hơn 1000 bài thu c đã thu thập ở Việt Nam

Ngoài điều tra tài nguyên các loài cây thu c thì công tác chiết xuất các hoạt chất hoá học từ cây thu c cũng được đẩy mạnh, như chiết xuất hoạt chất Taxol từ các

loài Thông đỏ (Taxus spp.) ở Đà Lạt có giá tr ch a tr ung thư, các nhà khoa học Việt Nam đã chiết xuất thành công chất Rutin, Troxerutin có trong hoa Hòe (Sophora

japonica) – dùng để sản xuất thu c làm bền mạch máu, điều tr chứng xuất huyết

não Chất Curcumin, Quercetin có trong Nghệ (Curcuma xanthorrhiza) để sản xuất

thu c ch ng kh i u, hỗ trợ điều tr ung thư dạ dày, s t xuất huyết) [14] [16] [29] Nhóm nghiên cứu do TS Nguyễn Quyết, Viện Hoá học thuộc Viện Khoa học -

Công nghệ (KH&CN) Việt Nam đã nghiên cứu thành công quy trình chiết xuất Ax t

shikimic từ Hoa hồi (Llicium verum ) Viện công nghệ sinh học và viện Hoá học Việt

Nam, đã thành công trong nghiên cứu và chiết xuất các chất có hoạt t nh sinh học

mạnh, như chất Artemisinin từ cây Thanh hao hoa vàng (Artemisia annua), chiết xuất Apigenin từ vỏ hạt Đậu xanh (Phaseolas ayreus), chiết xuất strychin từ hạt Mã tiền (Strychnos nux vomica), chiết xuất palmatin từ cây Hoàng Đắng (Fibraurea

recisa)

Hầu hết các loài cây thu c qu hiếm có giá tr cao như: Đẳng sâm (Codonopsis javanica lume), Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflorum (Thunb.) Haraldson), Ngũ gia bì gai (Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr.), Vằng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr.)… Đặc biệt nh ng cây thu c qu đặc h u của Việt Nam, như Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamense Ha et Grushv.), Sâm vũ diệp (P bipinnatifidus

Seem.), một s loài Hoàng liên (thuộc chi Coptis, Berberis, Thalictrum), Hoàng tinh (thuộc chi Polygonatum và Disporopsis)…có giá tr kinh tế cao nên b tìm kiếm khai

thác gắt gao, đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng [30]

Đầu năm 2001, một Danh lục Đỏ cây thu c đầu tiên của Việt Nam được công

b , với 114 loài, thuộc 68 chi, 47 họ thực vật có mạch bậc cao đã được phân hạng theo khung 1994 của IUCN Trong đó, thuộc cấp CR có 23 loài; EN: 42 loài; VU: 48 loài và LR: 1 loài

Sau nhiều năm điều tra nghiên cứu, bổ sung, hiện đã xác đ nh ở nước ta có 144 loài cây thu c thuộc 79 chi của 5 ngành thực vật đưa vào Danh lục đỏ Việt Nam

Trang 13

Trong đó có 18 loài thuộc diện đang cực kỳ b nguy cấp (CR), 42 loài đang b nguy cấp (EN) và 74 loài sẽ lâm vào tình trạng b nguy cấp (VU) [46]

Vì vậy chúng ta cần có một kế hoạch lâu dài trong việc sử dụng và khai thác hợp l nguồn dược liệu tự nhiên s n có [25]

1.3 Tình hình nghiên cứu và sử dụn cây thuốc ở Nghệ An

Nghệ An là một tỉnh có diện t ch tự nhiên rộng lớn, dân s đông gồm dân tộc Kinh và có hơn 5 dân tộc anh em sinh s ng, Nghệ An có 10 huyện miền núi với thảm thực vật phong phú, đa dạng, có các Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu ng, Pù Hoạt, vườn qu c gia Pù Mát, với nhiều loài thực vật được nhân dân sử dụng làm thu c

Tạ Duy Chân (1998) d ch và giới thiệu 48 loài thực vật làm rau và làm thu c [7] Nguyễn Văn Nhung – Đinh Sỹ Hoàn (1981) với cu n “ Sổ tay dùng thu c gia đình” đã giới thiệu 36 loài cây thu c ch a 18 chứng bệnh với cá phương thu c truyền th ng

Nh ng năm gần đây việc điều tra cây thu c các dân tộc miền núi của tỉnh Nghệ

An đã có một s công trình nghiên cứu của Giáo viên và học viên cao học trường Đại học Vinh như “ Điều tra cây thu c và kinh nghiệm sử dụng chúng của đồng bào dân tộc Thái xã ên Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An” của Tô Vương Phúc (1996)

đã th ng kê được 223 loài cây, 81 họ với 113 bài thu c ch a 29 nhóm bệnh, kế tiếp

là Nguyễn Th Hạnh (1999), “Nghiên cứu các loài cây thu c của đồng bào dân tộc Thái huyện Con Cuông, Tỉnh Nghệ An” đã công b 554 loài cây thuộc 336 chi, 121

họ của 4 ngành thực vật, ngoài ra còn có 154 bài thu c ch a tr 16 nhóm bệnh khác nhau [23]

Trang 14

TS Đặng Quang Châu và Nguyễn Th Kim Chi (2003) với đề tài “Đa dạng cây thu c dân tộc Thổ 3 xã Ngh a Lâm, Ngh a ên, Ngh a Mai, huyện Ngh a Đàn, tỉnh Nghệ An” Đặng Quang Châu và ùi Hồng Hải (2003) với công trình “Điều tra cây thu c của đồng bào dân tộc Thái xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An” đã

th ng kê được 93 loài cây thu c thuộc 79 chi, 42 họ được sử dụng làm thu c [10] Đặng Quang Châu, ùi Hồng Hải (2004) với đề tài “ Một s dẫn liệu về cây thu c dân tộc Thổ xã Thọ Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An”, đã công b 82 loài cây thuộc 79 chi, được đồng bào Thổ sử dụng ch a 15 nhóm bệnh [11]

Trần Th Mai Hoa (2007) với đề tài “Điều tra cây thu c và kinh nghiệm sử dụng chúng của đồng bào thái xã Châu Thôn- Huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An”, đã công b 169 loài, 139 chi và 69 họ được nhân dân sử dụng làm thu c với 15 nhóm bệnh [25]

Và trong năm 2009 sở tế Nghệ An và Viện dược liệu bộ tế thực hiện một

đề tài cây thu c Nghệ An và công b trong tập “Cây thu c Nghệ An” đã mô tả và nêu giá tr ch a bệnh của 300 loài cây thu c do nhà xuất bản Nghệ An ấn hành Tóm lại việc điều tra cây làm thu c đã có nhiều công trình nghiên cứu trên phạm vi cả nước nhưng ở Nghệ An và nhất là các huyện miền núi còn ít, chưa hệ

th ng đặc biệt là huyện Quỳ Châu

Trang 15

ươn Ể , Ề

ƯỢ ƯƠ Ứ 2.1 ời ian địa điểm n iên cứu

Việc nghiên cứu được tiến hành từ tháng 7/2009 đến tháng 11/2010, được chia thành 2 đợt tại ba đ a điểm thuộc 3 xã Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm huyện Quỳ Châu - Nghệ An

- Đợt 1: từ 6/7 đến 28 /7/2009

- Đợt 2: từ 15/10 đến 15/3/2010

2.2 iều kiện t n iên và x ội k u v c n iên cứu

2.2 1 iều kiện t n iên

2.2 1 1 ị trí địa lý

Huyện Quỳ Châu nằm trên qu c lộ 48, cách thành ph Vinh khoảng 145km về

ph a Tây ắc, có tọa độ đ a l từ 19006’ đến 19047’ v độ ắc, 1040542’ đến 105017’ kinh độ Đông Quỳ Châu có một v tr rất quan trọng về mặt qu c phòng, anh ninh, kinh tế, xã hội do tiếp giáp với nhiều huyện:

+ Ph a ắc giáp huyện Quế Phong và huyện Thường Xuân (Thanh Hoá)

+ Ph a Nam giáp huyện Quỳ Hợp và Con Cuông

Trang 16

+ Ph a Đông giáp huyện Ngh a Đàn và huyện Như Xuân (Thanh Hoá)

+ Ph a Tây giáp huyện Quế Phong và huyện Tương Dương

2.2 1 ịa ìn địa mạo

Quỳ Châu là một trong 4 huyện miền núi với đồi núi chiếm 80% diện t ch tự nhiên, đ a hình tương đ i phức tạp, b chia cắt bởi con sông, su i nên hình thành các dãy núi, các thung lũng nhỏ và hẹp nằm trong các đới kiến tạo, đới nâng Pù Hu ng, phức nép lõm sông Hiếu nên đ a hình có nhiều lớp lượn sóng theo hướng từ Tây ắc

xu ng Đông Nam Các khe su i đổ về sông Hiếu, chạy từ Tây sang Đông tạo thành

đ a hình lòng máng

+ Dạng đ a hình thung lũng bằng phân b rải rác ở các bãi bồi dọc theo tuyến các con sông và một s khe su i (xã Châu nh, Châu Tiến, Châu ình), diện t ch t chỉ chiếm 1% diện t ch tự nhiên của huyện

+ Dạng đ a hình đồi: Diện t ch khoảng 25% diện t ch tự nhiên của huyện, phân

b chủ yếu dọc theo qu c lộ 48 và nằm ở triền núi Phần lớn là dạng đồi lượn sóng

có độ cao 170 - 200m

+ Dạng đ a hình núi chiếm 74% diện t ch tự nhiên toàn huyện, trong đó khoảng 75% là núi thấp từ 170 - 1.000m còn lại là núi cao trên 1.000m (đỉnh Pù Lu Cô 1.124m, đỉnh Pù Hu ng, đỉnh Pù Khạng 1.085m)

Nhìn chung, đ a hình Quỳ Châu chủ yếu là núi cao, độ d c tương đ i lớn Các dòng sông hẹp

Dựa vào đặc điểm đ a hình, Quỳ Châu được chia thành 4 tiểu vùng sinh thái: + Vùng trên gồm các xã: Châu Thuận, Châu nh, Châu Tiến, Châu Thắng

+ Vùng gi a gồm xã Châu Hạnh và Th Trấn

+ Vùng dưới gồm các xã: Châu Hội, Châu ình, Châu nga

+ Vùng trong gồm các xã: Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm

2.2.1.3 iều kiện đất đai

Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng của tỉnh Nghệ An thì huyện Quỳ Châu có 14 loại đất trên tổng s 32 loại đất toàn tỉnh Tổng diện t ch điều tra thổ nhưỡng là 103.963,22

ha chiếm 98,28% tổng diện t ch tự nhiên, không kể diện t ch sông su i núi

Trong đó đất phù sa: Diện t ch 250 ha, đất này được hình thành chủ yếu do sự bồi đắp của sông hiếu, phân b ở các xã Châu Tiến, Châu Hạnh, Châu nh, Châu Hội, Diên Lãm Còn các nhóm đất khác là các nhóm đất Feral t đỏ vàng phát triển

Trang 17

trên đá vôi diện t ch khoảng 3.605 ha chiếm khoảng 3% tổng diện t ch tự nhiên toàn huyện phân b ở xã Châu Tiến, nh, Hạnh; nhóm đất Feral t vàng đỏ phát triển trên

đá biến chất có diện t ch khoảng 2.583 ha chiếm khoảng 2% tổng diện t ch tự nhiên phân b ở xã Châu Tiến, nh, ình; nhóm đất Feral t vàng đỏ phát triển trên đá phiến thạch sét có diện t ch khoảng 2.217 ha chiếm khoảng 2% tổng diện t ch tự nhiên phân b chủ yếu ở xã Châu ình, Châu Nga

Tổng diện t ch tựnhiên là 105765.63 ha trong đó:

- Đất nông nghiệp: 5465.93 ha

- Đất lâm nghiệp: 80531.79 ha

- Đất ở: 540.33 ha

- Đất chƣa sử dụng : 17108.4 ha

ản 2.1 Diện tíc đất 3 xã Châu phong, Châu Hoàn, Diên

m so với toàn uyện

3 xã vùng trong có tổng diện t ch 35180,62 ha trong đó, đất lâm nghiệp là

97.348 ha (trong đó dất lâm nghiệp có rừng là 76.190 ha, đất tr ng chƣa có rừng là 21.158 ha) tỷ lệ che phủ là 75,2% (năm 2008) rừng Quỳ Châu lớn về diện t ch, phong phú về chủng loại Rừng có nhiều gỗ qu nhƣ lát hoa, lim, sến, táu, sa mu, dổi, kim giao, chò chỉ, de và cây quế đặc sản; cây dƣợc liệu nhƣ hoài sơn, thiên niên kiện, san nhân, bách là điều kiện thuận lợi cho việc bảo tồn các loại lâm sản, bảo tồn cây thu c nói chung

2.2.1.4 í ậu t ời tiết

Kh hậu Quỳ Châu mang đặc điểm chung là nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa nắng nóng, mùa lạnh và ẩm

Trang 18

- Chế độ nhiệt: Các yếu t kh hậu trung bình nhiều năm cho thấy: sự chênh

lệch nhiệt độ gi a các tháng trong năm khá cao Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ không kh trung bình là 21- 230C, nhiệt độ cao nhất

410C, nhiệt độ thấp nhất 50C Tổng s giờ nắng 581,5h, tổng t ch ôn 3.586,50C Từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ không kh trung bình là 26,60C, nhiệt độ cao nhất 41,30C, nhiệt độ thấp nhất 10,60C Tổng s giờ nắng 1002,6h, tổng t ch ôn 4.902,590

ổn trong năm

( Nguồn số liệu do đài khí tượng thuỷ văn huyện Quỳ Châu cung cấp)

- Chế độ mưa: Là huyện có lƣợng mƣa trung bình so với các huyện khác ở

vùng miền núi Tây bắc Lƣợng mƣa bình quân hàng năm giao động từ 800 – 1200mm/năm, chia làm hai mùa rõ rệt:

+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lƣợng mƣa 212,7 mm chỉ chiếm

Trang 19

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không kh có sự chênh lệch gi a các tiểu vùng và

theo mùa Độ ẩm không kh trung bình năm giao động từ 85 – 90% Chênh lệch gi a

độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khô nhất cao từ 2 -5%, vùng có độ ẩm cao nhất là ph a bắc, vùng có độ ẩm thấp nhất là vùng núi ph a tây của huyện Lượng b c hơi bình quân hàng năm từ 300 – 400 mm

- Chế độ gió: Nằm trong vùng ch u ảnh hưởng một phần gió tây nam từ tháng

Quỳ Châu nằm trong vùng kh hậu ắc miền trung nên tương đ i ôn hoà, nhiệt lượng, ánh sáng dồi dào thường có lũ ở các sông su i, không b úng, nước rút nhanh, nhờ độ che phủ lớn nên lượng b c hơi thấp, độ ẩm cao hơn các vùng khác trong tỉnh Với điều kiện kh hậu như vậy rất thuận lợi cho việc phục hồi , phát triển cây rừng

2.2 iều kiện x ội

2.2 1 ân số

Quỳ Châu có hai dân tộc anh em sinh s ng Dân s t nh đến cu i năm 2008 là 54.468 người, trong đó dân tộc Thái có 43.485 người (chiếm 84.3% dân s ), dân tộc Kinh có khoảng 8107 người ( chiếm 15.7% dân s ) Mật độ dân s bình quân 51 người/ km2 (bình quân chung cho cả tỉnh khoảng 182 người/km2) Trong đó dân s của 3 xã Châu Phong, Châu Hoàn và Diên Lãm có 10573 người trong đó có 10273 người Thái (chiếm 97%), dân tộc Kinh có khoảng 300 người (chiếm 3%) không có

dân tộc khác ( Theo phòng thống kê huyện Quỳ Châu)

2.2.2.2 iều kiện x ội của dân tộc ái ở uyện u âu

Người Thái vào Nghệ An khoảng từ thế kỷ XV – XVII do nh ng nguyên nhân khác nhau, từ nguồn g c các nhóm đ a phương khác nhau, có thể chuyển từ Lào sang, một bộ phận từ tây ắc hoặc từ Thanh Hóa vào Trước đây, người Thái ở Nghệ

An được gọi bằng nhiều tên khác nhau theo tên các nhóm đ a phương Sự lầm lẫn đó

đã làm cho việc th ng kê dân s sai lệch đáng kể

Trang 20

Trong giao tiếp từ trước đến nay người ta thường dùng các tên gọi sau đây để chỉ các nhóm người Thái: Tày Mường (có nơi còn gọi là Hàng Tổng, hoặc Tày Chiềng), Tày Thanh (có nơi gọi là Man Thanh) và Tày Mười Trong thời gian gần đây, ngay cả trong nhiều văn bản của các cơ quan đ a phương từ xã huyện lên tỉnh, người ta vẫn còn dùng tên các nhóm nói trên như là tên dân tộc Đồng bào tự gọi mình là “Phủ Táy” (Công Táy - vùng Quế Phong) ngh a là người Thái Nhưng khi giao tiếp người ta gọi tên dân tộc của mình theo nhóm như là sự phân biệt dân tộc: Tày Mường, Tày Thanh, Tày Mười

Người Thái có mặt ở Quỳ Châu vào khoảng thế kỷ XIII – XV với ba nhóm

ch nh là Tày Mường, Tày Thanh, Tày Mười theo tên các nhóm đ a phương nhưng

họ rất tự hào về nh ng giá tr văn hóa truyền th ng của tộc người mình Trải qua hàng trăm năm chế ngự thiên nhiên và cải tạo xã hội người Thái ở Quỳ Châu đã bảo lưu, sáng tạo và phát triển

Về cơ bản nh ng yếu t văn hoá truyền th ng trong đời s ng văn hoá vật chất

và các phương thức sinh hoạt kinh tế của đồng bào Thái không có gì khác biệt lắm so với nh ng người đồng tộc khác Điều cần chú là trên cơ sở thừa kế v n truyền thông văn hoá đó, khi vào Nghệ An đồng bào đã áp dụng nó trong nh ng điều kiện vừa có t nh chất chung của núi rừng nhiệt đới vừa có nét khu vực đ a l riêng do ảnh hưởng xủa đ a hình và kh hậu, Người Thái là cư dân nông nghiệp biết dùng cày Việc biết sử dụng sức kéo của trâu bò vào việc canh tác ở vùng núi Nghệ An của người Thái là điều kiện rất thuận lợi cho cộng đồng Thái hoàn toàn có khả năng sinh

s ng ở một vùng có nhiều thung lũng rộng gi a núi rừng

Người Thái có truyền th ng trồng lúa nước đánh bắt cá ở sông, su i làm nguồn thức ăn ch nh Đồng thời người Thái cũng biết khai thác các nguồn thức ăn từ rừng như hái lượm rong rêu, rau trong rừng để phục vụ cuộc s ng hàng ngày Dân tộc Thái có thói qen s ng với rừng, rừng cung cấp cho họ nhu cầu về cuộc s ng hàng ngày, rừng được v như một mảnh vườn tự nhiên lớn của người dân, ngoài ra rừng còn là nơi cung cấp một lượng cây thu c ch a bệnh cho người dân, ch nh vì vậy cây thu c từ rừng đã được biết đến từ lâu, do chủ yếu s ng phủ thuộc vào rừng nhưng việc bảo tồn và phát triển rừng vẫn chưa được quan tâm và chú trọng, hiện nay do

Trang 21

khai thác các tài nguyên từ rừng quá mức và chưa có thức bảo vệ rừng nên tài nguyên cây thu c đang b can kiệt và đe dọa nghiên trọng

2.3 ối tượn và p ạm vi n iên cứu

- Đ i tượng nghiên cứu: toàn bộ thực vật được đồng bào thái các xã Châu

Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm, huyện Quỳ Châu sử dụng làm thu c

- Phạm vi nghiên cứu: thực vật bậc cao có mạch trong phạm vi của 3 xã Châu

Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm, huyện Quỳ Châu

2.4 ội dun n iên cứu

- Điều tra thu thập và lập danh lục các loài cây cỏ được đồng bào Thái các xã Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An sử dụng làm thu c ch a bệnh

- Phân t ch, đánh giá t nh đa dạng nguồn tài nguyên cây thu c

+ Đa dạng về bậc taxon: ngành, lớp, họ, chi, loài

+ Đa dạng về dạng cây: bụi, leo, gỗ, thảo

+ Đa dạng về môi trường s ng: rừng, đồi, vườn, khe su i

+ Đa dạng về bộ phận sử dụng: lá, thân, hoa, quả…

+ Đa dạng về nhóm bệnh ch a tr : bệnh tiêu hóa, bệnh phụ khoa, bệnh ngoài da…

- Điều tra thu thập các bài thu c dân tộc Thái các xã Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm, huyện Quỳ Châu thường sử dùng để ch a tr bệnh của các Ông Lang, Bà

Mế và bà con dân bản

- Nắm được tình hình khai thác cây thu c và các loài cây đang bi khai thác quá mức có nguy cơ b tuyệt chủng và nguyên nhân gây ra thực trạng này để phục vụ cho công tác bảo tồn

2.5 Phươn p áp n iên cứu

Để thực hiện được mục tiêu và nội dung mà đề tài đã đặt ra chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau

2.5.1 ươn p áp kế t a

Kế thừa nh ng kinh nghiệm sử dụng cây thu c của bà con dân bản các xã Châu Phong, Châu Hoàn, Diên Lãm, huyện Quỳ Châu và các công trình nghiên cứu về cây thu c cũng như các tài liệu liên quan đến đề tài có chọn lọc

Trang 22

2.5.2 ươn p ỏp điều tra p n vấn

- Phỏng vấn phỏt hiện cỏc bài thu c và cõy thu c được sử dụng theo kinh nghiệm của người Thỏi 3 xó Chõu Phong, Chõu Hoàn, Diờn Lóm, huyện Quỳ Chõu

- Phỏng vấn tập trung cỏc ễng Lang, à Mế cú kinh nghiệm ch a bệnh bằng cõy thu c

2.5.3 ươn p ỏp t u ỏi xử lý và bảo quản m u

- Phương phỏp điều tra cõy thu c và v thu c theo “Nh ng cõy thu c và v thu c Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi, 2003 [39]

- Phương phỏp điều tra thực vật theo “Phương phỏp nghiờn cứu thực vật” của

R.M Klein, D.T Klein [36], và theo “Cẩm nang nghiờn đa dạng sinh vật” của

Mẫu cõy được đỏnh s hiệu và được đặt vào trong khổ giấy gấp 4, cho vào cặp mắt cỏo khoảng 20 đến 30 mẫu /cặp, sau đú được phơi nắng hàng ngày hoặc sấy trong tủ sấy

2.5.4 ươn p ỏp iỏm địn n an và c i n oài t iờn n iờn

Giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên theo tài liệu “ Cẩm nang nghiờn

cứu đa dạng sinh vật” của Nguyễn Ngh a Thỡn, 1997 [38] “Cẩm nang nghiờn cứu và nhận biết cỏc họ thực vật hạt kớn ở Việt Nam”, của Nguyễn Tiến õn, 1997 [2]

2.5.5 ươn p ỏp xỏc địn tờn k oa c

Mẫu được xỏc đ nh dựa vào đặc điểm hỡnh thỏi, so sỏnh theo cỏc tài liệu của cỏc tỏc giả sau

- “Cõy cỏ thường thấy ở Việt Nam” của Lờ Khả Kế ( Chủ biờn) (1969- 1976) [31]

- “Nh ng cõy thu c và v thu c Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi (1986- 2003) [39]

- “Cõy cỏ việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1999- 2000) (3 tập) [26]

Trang 23

- “Từ điển cây thu c Việt Nam” Võ Văn Chi (2000) [15]

2.5.6 Phươn p áp c n lý tên k oa c

Sau khi đ nh loại chúng tôi tiến hành kiểm tra và chỉnh l tên khoa học theo tài liệu “Từ điển cây thu c Việt Nam” Võ Văn Chi (2007) [16]

2.5.7 Phươn p áp xây d n dan lục

Taxon được sắp xếp theo các sắp xếp của R.K rumit (1992) Trật tự các loài trong phạm vi từng chi, các chi trong từng họ được sắp xếp theo thứ tự A C Danh lục được trình bày theo thứ tự các cột như sau

2.5.8 Phương pháp đánh giá về đa dạn của cây làm t uốc

Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá đa dạng theo Nguyễn Ngh a Thìn (1997) [48]

- Đánh giá t nh đa dạng phân loài

+ Sự đa dạng ở điạ bàn nghiên cứu so với hệ cây thu c của Việt Nam

+ Sự đa dạng của các taxon bậc họ, chi loài gi a các nghành khác nhau

+ Sự đa dạng về s lượng loài và chi trong họ

- Đánh giá sự đa dạng về dạng thân

- Đánh giá sự đa dạng về bộ phận sử dụng của cây làm thu c

- Đánh giá đa dạng về môi trường s ng

- Đánh giá về đa dạng các nhóm bênh ch a tr

- Đa dạng về các bào chế Dựa vào kinh nghiện sử dụng của các Ông Lang, à Mế và người dân tại đ a bàn nghiên cứu

- Đánh giá về các loài nguy cấp Dựa vào Sách đỏ Việt Nam ( Phần thực Vật) (2007), Viện khoa học & công nghệ Việt Nam

Trang 25

Bản 3.1 an lục các loài cây t uốc mà đồn bào ái ở u âu sử dụn

TT

ên k oa c dân tộc Tên ên p ổ

thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

I Lycopodiophyta

àn t n đất

1 Selaginellaceae quyển bá

1 Selaginella delicatula (Desv.) Alst Dấm dái Quyển bá yếu B Đ, R L Chứa rắn cắn Giã đắp

3 Dicranopteris dichotoma (Thunb.)

4 Dicranopteris linearis (Burm f.)

3 Lindsaeaceae quạt xòe

5 Lindsaea orbiculata (Lam.) Mett Ex

Quạt xòe

4 Lygodiaceae bòn bon

6 Ligodium japonicum (Thunb.) Sw Cụt hươn Bòng bong Le Đ.R Cả Ch a phong Giã đắp

Trang 26

TT

ên k oa c Tên

dân tộc

ên p ổ thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

5 Marattiaceae tòa sen

7 Angiopteris confertinervia Ching ex

C Chr et Tardieu Cụt quai Móng ngựa Th Kh Th, Re Dạ dày, đau

ruột Sắc u ng

6 Marsileaceae rau bợ

8 Marsilea quadrifolia L Phắc vẹn Rau bợ B Kh Cả Sỏi thận Sắc u ng

7 Parkericeae cần tr i

9 Ceratopteris thalic troides (L.)

8 Polypodiaceae

H dươn x

10 Drynaria frotunei (Kunze ex Mett.)

III PINOPHYTA Ngành Thông

Trang 27

TT

ên k oa c Tên

dân tộc

ên p ổ thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

1 Gnetaceae dây ắm

12 Gnetum montanum Markgr Chưa mươi Dây gắm Le R T, Re Tê thấp, đau

13 Saurauia tristyla DC Có mau Sổ giả G Kh Re, Vo Mụn nhọt, giải

nhiệt Sắc u ng

2 Amaranthaceae rau dền

14 Amaranthus spinosus L Pắc hóm

15 Amaranthus viridis L Pắc hóm Rau dền cơm Th N L

3 Anacardiaceae xoài

18 Allospondias lakonensis (Pierre) Có ho Dâu gia G Đ L L amip Sắc u ng

Trang 28

TT

ên k oa c Tên

dân tộc

ên p ổ thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

19 Rhus chinensis Mill Có pật Cây mu i G Đ Cả Viêm gan, ho Sắc u ng

20 Rhus chinensis Mill Var roxburghii

21 Desmos cochinchinensis Lour Chƣa khi loi Giẻ Nam bộ B Đ L Mụn nhọt Giã đắp

22 Desmos chinensis Lour Có khi đoi Hoa dẻ thơm G Đ Re, L,

23 Fissistigma villosum (Ast) Merr Móng mo

quai

Cách thƣ có

24 Uvaria grandiflora Roxb Ex

5 Apiaceae

oa tán

26 Centella asiatica (L.) Urb Fắc nọc Rau má Th Đ Cả Viêm tấy, mẩn

ngứa, giải nhiệt Sắc u ng

27 Hydrocotyle nepalensis Hook Fắc nọc phả Rau má rừng Th Đ Cả Tr mụn nhọt Giã đắp

28 Hydrocotyle sibthorpioides Lam (H

rotumdifolia Roxb.) Fắc nạch Rau má mỡ Th Đ Cả Giải nhiệt, viêm

gan, tiết niệu Sắc u ng

6 Apocynaceae trúc đào

29 Alstonia scholaris (L.) R Br T n pết S a G Đ Vo L Viêm khớp,

thiếu máu Sắc u ng

Trang 29

TT

ên k oa c Tên

dân tộc

ên p ổ thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

30 Alstonia spathulata L Chƣa t n pết S a lá nhỏ G R L Thấp khớp ó đắp

31 Holarrhena pubescens Wall Ex G

33 Tabernaemontana corymbosa Roxb Ƣợt linh Lài trâu tán G R Re Đau răng Giã ngậm

35 Aralia touranensis Ha Có cuồng Cuồng G R, Đ Re Phong thấp Sắc u ng

36 Polyscias Fruticosa (L.) Harm Linh lắng Đinh lăng B N T Đau đầu, thấp

38 Schefflera octophylla (Lour.) Harms Chơ lăng cày Cây lằng G R T, L Ung thƣ, dạ dày Sắc u ng

39 Trevesia palmata (Roxb ex Lindl.)

Vis

Có tang hổng Đu đủ rừng G R L Lợi s a, đái dắt Sắc u ng

9 Asteraceae cúc

41 Ageratum conyzoides L Nha khíu Cỏ hôi Th Đ Cả Viêm mũi, Lá vò nát

Trang 30

TT

ên k oa c Tên

dân tộc

ên p ổ thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

xoang, viêm họng

Giã đắp, nấu u ng

45 Conyza canadensis (L.) Cronq Nha tay Cỏ tai hùm Th Đ Cả Băng huyết, tẩy

46 Eclipta prostrata L Nha nham

má Cỏ mực Th Đ Cả Cầm máu, s t xuất huyết Nhai đắp, sắc u ng

47 Elephantopus scaber L Nha tạc nái Cúc chỉ

thiên Th Đ Cả Viêm thận, gan, đau bụng Sắc u ng

48 Eupatorium odoratum L Nha hạc

Cầm máu, đường ruột Giã đắp, nấu u ng

49 Gynura crepidioides Benth Nha thay Cây tàu bay Th Đ T, L Rắn cắn, rết

51 Siegesbeckia orientalis L Nha chăm

52 Xanthium inaequilaterum DC Nha mạc pẹt Ké đầu ngựa Th Đ Qu

Ch a phong thấp, tê thấp, tay chân co rút

Sắc u ng

10 Buddlejceae

Trang 31

TT

ên k oa c Tên

dân tộc

ên p ổ thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

B Kh Cả Sưng tấy, mut nhọt Giã đắp

58 Canarium album (Lour.) Raeusch Cươm quái Trám trắng G R Re, L,

Trang 32

TT

ên k oa c Tên

dân tộc

ên p ổ thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

giun, rắn cắn

16 Cobretaceae bàn

61 Quisqualis indica L Xên xay cảy Quả giun Le Đ Ha Tr giun Sao vàng sắc u ng

17 Connaraceae dây k ế

62 Rourea microphylla ( Hook et Arn.)

J.E.Vidal

Chưa háu

18 Cucurbitaceae bầu bí

63 Cucurbita maxima Duch ex Lam Mac ứ đỏ Le Đ Qu,

Ha

Tr giun, diệt

64 Hodgsonia macrocarpa (Blume)

độc

Thân nấu, nhân hạt nướng

65 Momordica cochinchinensis (Lour.)

thấp

Hạt ngâm rượu

66 Zehneria indica (Lour.) Keraudren Xên tánh mú

tánh má

Dưa chuột

Tiêu độc, mụn nhọt

Sắc u ng, giã đắp

68 Tetracera scandens L ch a háu

20 Euphorbiaceae

Trang 33

TT

ên k oa c Tên

dân tộc

ên p ổ thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

t ầu dầu

69 Antidesma ghaesembilla Gaertn Có khi mỏn Chòi mòi lá

Qu,

Vo, Th Hậu sản,bổ máu Sắc u ng

70 Baccaurea ramiflora Lour Có mạc phi Dâu da đất G R L, Qu Ch a mụn nhọt,

75 Mallotus apelta (Lour.) Muell Táu cai Bùm bụp G Đ L Cầm máu Giã đắp

76 Phyllanthus amarus Schum et

Chó đẻ thân

77 Phyllanthus balansae Beille Có khi lếch Diệp hạ châu

Viêm răng, viêm đường ruột

Sắc u ng

78 Phyllanthus emblica L Hám chưa Me rừng G R Qu, L

Ðau họng, đau răng, huyết áp cao

Sắc u ng

79 Phyllanthus urinaria L Chứa hám

đ n Chó đẻ răng cưa Th Đ Cả Gan, vàng da Sắc u ng

80 Ricinua communis L Nhung nhính Đu đủ dầu Th Đ L, Ha

Táo bón, mẩn ngứa, viêm tuyến vú Giã đắp

Trang 34

TT

ên k oa c Tên

dân tộc

ên p ổ thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

21 Fabaceae đậu

81 Bauhinia mastipoda Pierr ex

82 Cassia occidentalis L Ến khi Muồng hoè Th N Re, L

Sáng mắt, tiêu Viêm, dễ tiêu hoá

Nấu u ng

83 Crotalaria pallida Aiton (C

84 Dalbergia velutina Benth Có pic

chiêng Trắc nhung G R L, T Rắn cắn, thần

85 Derris elliptica Benth Cờ tai xả Dây mật Le R Re Tan máu, thần

kinh suy nhƣợc Giã đắp, Sắc u ng

86 Desmodium heterocarpon (L.) DC Hanh mả Thóc lép

khác quả Th Đ Re, L Ho, cảm mạo Sắc u ng

87 Pueraria phaseoloides (Roxb.)

Benth

Chứa háu tạu

89 Lithocapus lisseafolius (Hance.)

23 Juglandaceae

ồ đào

90 Pterocarya tonkinensis (Franch.)

Trang 35

TT

ên k oa c Tên

dân tộc

ên p ổ thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

24 Lamiaceae

oa m i

91 Mentha arvensis L Hạ na ạc hà núi Th Đ Cả Cảm cúm, sợi,dạ dày Sắc u ng

92 Ocimum gratissimum L Nga phí Hương nhu

Giải cảm, làm

ra mồ hôi Sắc u ng

93 Orthosiphon marmoritis (Hance)

25 Lauraceae lon n o

Dạ dày, cảm cúm, khớp, ỉa

95 Cinnamomum iners Reinw ex

Cảm, đầy bụng, tiêu chảy Sắc u ng

96 Pogostemon cablin (Blanco) Benth Hăm hộc Hắc hương Th Kh Cả Ho, nhức đầu, dại dày Sắc u ng

26 Lecythidaceae lộc v n

97 Barringtonia acutangula (L.) Gaertn Có mứn Lộc vừng G R Vo, T,

Trang 36

TT

ên k oa c Tên

dân tộc

ên p ổ thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

Ho dạ dày, đau mỏi

29 Menispermaceae tiết dê

104 Stephania longa Lour Háu pom Dây lõi tiền Le Đ L, Vo Tẩy giun Sắc u ng

30 Moraceae dâu tằm

106 Ficus hispida L.f Đừa chá Ngái G R Vo, L Dạ dày, u ruột Sắc u ng

108 Maclura cochinchinensis (Lour.)

xương, đái đục Sắc u ng

31 Myrsinaceae đơn nem

111 Ardisia elegans Andr Tá phan Tắp quang G R Re, L Vết thâm, đau

Trang 37

TT

ên k oa c Tên

dân tộc

ên p ổ thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

112 Embelia ribes Burm f Xôm tặc tè Chua ngút

Tẩy giun, giảm đau

Lá vò u ng, quả tán bột

113 Maesa balansae Mez Có t n Đơn răng

Tẩy giun, d

32 Mytaceae sim

đường ruột Giã u ng

33.Onagraceae rau d a nước

115 Ludwigia prostrata Roxb Nha lắc na Rau mương đất Th Kh Re, L Đau răng, lỵ,

118 Passiflora foetida L Thân thời Lạc tiên Le Đ L An thần Sắc u ng

37 Piperaceae

ồ tiêu

chân,

Nấu u ng, ngâm

Trang 38

TT

ên k oa c Tên

dân tộc

ên p ổ thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

121 Piper montium C DC Chưa tỏi Tiêu núi Le R Cả Cảm cúm Nấu xông

123 Persicaria odorata Lour Hóm peo Rau răm Th Kh Cả Tr phong hàn, tiêu độc Sắc u ng

124 Polygonum hydropiper L Nha khau bi Nghể răm Th Kh cả lợi tiểu, điều kinh, rắn cán Sắc u ng

40 Portulacaceae rau sam

125 Portulaca oleracea L Fác pọt Rau sam Th Kh Cả Thương hàn,

mụn nhọt

Giã đắp, nước u ng

41 Rhamaceae táo ta

126 Zizipphus oenoplia (L) Mill Nám meo Táo dại B R L Mụn nhọt,

nhiễm khuẩn Giã đắp

42 Rosaceae

oa ồn

127 Duchesnea indica (Andr.) Focke Mon mon

đ n Dâu đất Th Kh Cả Ch a lỵ, viêm ruột, rắn cắn Giã dắp, vò u ng

128 Rubus alceaefolius Poir Có tủm Mâm xôi B Đ Qu, L Tăng lực, tiêu

129 Rubus cochichinnensis Tratt Tùm đai Ngấy hương B Đ L Vàng da, giải Nấu u ng

Trang 39

TT

ên k oa c Tên

dân tộc

ên p ổ thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

nhiệt, ỉa chẩy

130 Rubus leucanthus Hance Có tủm đai Ngấy hoa trắng B Đ Re, L ổ máu, giải

43 Rubiaceae

cà p ê

131 Anthocephalus cadamba (Roxb.)

132 Canthium horridum Blume Có câng Găng bọc G Đ T Sỏi thận Sắc u ng

133 Fagerlindia depauperata (Dracke)

134 Hedyotis auricularia L Nha chì hỏ Bòi ngòi tai Th Đ L Khó thở, tắc

139 Oruphyllum streptopodium Wall Có đâm nọi V diệp chân

Lam ngậm, sắc u ng

140 Oruphyllum villosum Jack ex Wall Có đâm ổm V diệp lông G Đ T Viêm nhiễm Lam ngậm,

Trang 40

TT

ên k oa c Tên

dân tộc

ên p ổ thông

ạn thân

MT sốn

BP

SD

Công dụn Cách dùng

dạ dày

143 Uncaria tonkinensis Havil ƣợc quái Câu đằng Le R T Đau đầu, chóng

mặt, sƣng khớp Sắc u ng

44.Rutaceae cam

144 Citrus annamemsis Tanaka Có pắng Cam hôi G Đ T Thần kinh Sắc u ng

145 Citrus aurantifolia (Christm et

Đái dắt, cảm cúm, mắt đỏ Sắc u ng

146 Clausena dunniana Lévl er Fedde Chả mặt pà Hồng bì dại G Đ L, Qu Cảm cúm, tr

giun

Nấu xông,

u ng

147 Clausena lansium (Lour.) Skeels Chả mặt Hồng bì G N Qu, Ha dạ dày, tr giun Sắc u ng

148 Euodia lepta (Spreng.) Merr Nhả van a chạc G Đ L Ghẻ, lở, mụn

149 Glycosmis pentaphylla (Retz.)

Kích thích tiêu hoá, thanh nhiệt giải độc

Sắc u ng

150 Micromelum minutum (Forst.f.)

Sắc u ng

152 Zanthoxylum rhetsa DC Khẻn

khuông

Hoàng mộc nhiều gai G R Re, L Cầm máu, giảm đau

Ngày đăng: 07/10/2021, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm