TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ======== NGUYỄN ĐỨC LINH NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT BẬC CAO CÓ MẠCH TRÊN NÚI ĐÁ VÔI Ở XÃ NGHĨA TÂN VÀ XÃ NGHĨA HIẾU, HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
========
NGUYỄN ĐỨC LINH
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI
THỰC VẬT BẬC CAO CÓ MẠCH TRÊN NÚI ĐÁ
VÔI Ở XÃ NGHĨA TÂN VÀ XÃ NGHĨA HIẾU,
HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHẠM HỒNG BAN
Vinh – 2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
========
NGUYỄN ĐỨC LINH
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI
THỰC VẬT BẬC CAO CÓ MẠCH TRÊN NÚI ĐÁ
VÔI Ở XÃ NGHĨA TÂN VÀ XÃ NGHĨA HIẾU,
Trang 4Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS, TS Phạm Hồng Ban - cán bộ h-ớng dẫn khoa học, đã h-ớng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo trong các tổ bộ môn Thực vật, sự tạo điều kiện và ủng hộ của các cán
bộ phòng thí nghiệm Thực vật bậc cao, khoa Sinh, tr-ờng Đại học Vinh
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ, cung cấp thông tin t- liệu, của UBND, đơn vị bộ đội kho K812 và nhân dân ở 2 xã Nghĩa Tân và xã Nghĩa Hiếu huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An
Cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Nghiên cứu khoa học là lĩnh vực đòi hỏi nhiều yêu cầu khắt khe về chuyên môn, trong quá trình nghiên cứu do còn hạn chế về mặt thời gian, trình độ sẽ không tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong tiếp tục nhận đ-ợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô, bạn bè để đề tài của tôi đ-ợc hoàn thiện hơn
Trang 5Mục lục
Trang
1.6 Nghiên cứu thực vật ở xã Nghĩa Tân và xã Nghĩa Hiếu,
huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
15
Ch-ơng 2: Đối t-ợng - Nội dung - Ph-ơng pháp nghiên cứu 22
2.4.7 Ph-ơng pháp đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý
Trang 63.2 Phân tích đa dạng về dạng sống 45 3.3 Phân tích đa dạng về yếu tố cấu thành hệ thực vật về mặt
địa lý
46
3.5 Mối quan hệ của thực vật núi đá ở xã Nghĩa Tân và xã
Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn với các khu hệ khác
50
Những công trình đa công bố liên quan đến đề tài 54
Danh lục các sơ đồ và bảng biểu
Trang 7Nghĩa Tân và xã Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ
huyện Nghĩa Đàn với Bến én và Pù Mát
42
Tân và xã Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
43
Tân và xã Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn
47
Bảng 11 Thông kê các loài đang bị đe doạ ở trên núi đá vôi ở xã
Nghĩa Tân và xã Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn
50
Danh lục hình và phụ lục
Trang
Trang 8Hình 2 Phân bố của các lớp trong ngành Magnoliophyta 43
Nghĩa Tân và xã Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn
47
Nghĩa Tân và xã Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
49
Phụ lục 3 Một số hình ảnh đi lấy mẫu thực vật trên núi đá vôi ở xã
Nghĩa Tân và xã Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
61
Phụ lục 4 Một số hình ảnh thực vật trên núi đá vôi ở xã Nghĩa Tân
và xã Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn
Trang 92.1 Yếu tố nhiệt đới á - Mỹ
2.2 Yếu tố nhiệt đới á -Phi- Mỹ
2.3 Yếu tố nhiệt đới châu á, châu úc, châu Mỹ và các đảo Thái Bình D-ơng
3 Yếu tố cổ nhiệt đới
3.1 Yếu tố nhiệt đới á - úc
3.2 Yếu tố nhiệt đới á - Phi
4 Yếu tố châu á nhiệt đới
4.1 Yếu tố lục địa Đông Nam á - Malêsia
4.2 Lục địa Đông Nam á
4.3 Yếu tố lục địa Đông Nam á - Himalaya
4.4 Đông D-ơng - Nam Trung Quốc
6 Đặc hữu Việt Nam
6.1 Gần đặc hữu Việt Nam
6.2 Đặc hữu Việt Nam
7 Yếu tố cây trồng và nhập nội
2 Dạng sống:
Trang 10Lp Lianes - phanÐrophytes - C©y cã chåi trªn leo quÊn
sinh
b¸n ký sinh
Trang 11Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
N-ớc Việt Nam đ-ợc đánh giá là một n-ớc có tài nguyện sinh học rất
đa dạng và phong phú Hệ thực vật Việt Nam có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế, văn hoá, xã hội…Trong đó, thực vật núi đá vôi Việt Nam tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc và Bắc Trung bộ ở những độ cao khác nhau và chiếm một diện tích đáng kể Rừng núi đá vôi những nguồn lợi vô giá: Cung cấp gỗ, vật liệu xây dựng, d-ợc liệu, năng l-ợng, động thực vật hoang dại Rừng trên núi
đá vôi có tác dụng phòng hộ đảm bảo nguồn n-ớc, hạn chế lũ lụt, giảm c-ờng
độ sói mòn, điều hoà khí hậu, giữ vững cân bằng sinh thái và sự phát triển của
sự sống trên Trái đất Cho nên việc bảo vệ các loài, các hệ sinh thái – môi tr-ờng mà chúng sống tức là bảo vệ đa dạng sinh vật là một nhiệm vụ đặt ra hết sức cấp bách
Hệ thực vật trên núi đá vôi hiện nay đang bị suy giảm nhiều do tác động của con ng-ời khai thác nh-: lấy gỗ, lấy củi, chăn thả gia súc Ngoài ra con ng-ời còn khai thác đá vôi để nấu vôi, làm xi măng Dẫn đến hệ sinh thái trên núi đá vôi sẽ dần dần biến mất
Trong những năm gần đây, công tác điều tra nghiên cứu các hệ thực vật trên núi đá vôi tuy đã có những b-ớc tiến đáng kể nh-ng còn rất ít và ch-a
đ-ợc quan tâm đầy đủ Rừng trên núi đá vôi là một hệ sinh thái t-ơng đối nhạy cảm và khó tái sinh Đặc biệt, công tác điều tra, đánh giá đa dạng thành phần loài của hệ thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi tại 2 xã Nghĩa Tân
và Nghĩa Hiếu huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An ch-a đ-ợc đề cập đến.Vì
những lý do trên nên chúng tôi chọn đề tài: "Nghiên cứu đa dạng thành
phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi ở xã Nghĩa Tân và xã Nghĩa Hiếu huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An".
2 Mục tiêu
Trang 12Nhằm phản ánh đa dạng thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi Từ đó có cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách trong việc bảo tồn cũng nh- khôi phục lại hệ thực vật này, góp phần bảo vệ môi
tr-ờng, bảo vệ các loài thực vật quý hiếm
Trang 13Ch-ơng 1
Tổng quan tài liệu
1.1 Nghiên cứu về đa dạng sinh học trên thế giới
Đa dạng sinh vật và bảo tồn đã trở thành một chiến l-ợc trên toàn thế giới Nhiều tổ chức quốc tế đã ra đời để h-ớng dẫn, giúp đỡ và tổ chức việc
đánh giá, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật trên toàn phạm vi thế giới Đó
là Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên (IUCN) [44], Ch-ơng trình môi tr-ờng Liên hợp quốc (UNEP) [41], Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF) [44], Viện Tài nguyên di truyền quốc tế (IPGRI) [44] Loài ng-ời muốn tồn tại lâu dài trên hành tinh này thì phải có một dạng phát triển mới và phải có cách sống mới Nhu cầu cơ bản và sự sống còn của con ng-ời phụ thuộc vào tài nguyên của trái đất, nếu những tài nguyên đó bị giảm sút thì cuộc sống của chúng ta và con cháu của chúng ta sẽ bị đe doạ Chúng ta đã quá lạm dụng tài nguyên của trái đất mà không nghĩ đến t-ơng lai, nên ngày nay loài ng-ời
đang đứng tr-ớc hiểm hoạ Để tránh sự huỷ hoại tài nguyên chúng ta phải tôn trọng trái đất và sống một cách bền vững, dù muộn còn hơn không chú ý, vì thế Hội nghị th-ợng đỉnh bàn về vấn đề môi tr-ờng và đa dạng sinh vật đã
đ-ợc tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil) tháng 6 năm 1992, 150 n-ớc đã ký vào Công -ớc về đa dạng sinh vật và bảo vệ chúng Từ đó nhiều hội thảo đ-ợc
tổ chức để thảo luận và nhiều cuốn sách mang tính chất chỉ dẫn ra đời Năm
1990 WWF đã cho xuất bản cuốn sách nói về tầm quan trọng về đa dạng sinh vật (The importance of biological diversity) [41] hay IUCN, UNEP và WWF
đ-a ra chiến l-ợc bảo tồn thế giới (World conservation strategy) Wri, IUCN and WWF đ-a ra chiến l-ợc sinh vật toàn cầu (Global biological strategy) [44] Năm 1991 Wri, Wcu, WB, WWF xuất bản cuốn bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới (Conserving the World's biological diversity) [44] hoặc IUCN, UNEP, WWF xuất bản cuốn "Hãy quan tâm tới trái đất" (Caring for the earth) [41] Cùng năm, Wri, IUCN và UNEP xuất bản cuốn chiến l-ợc đa dạng sinh vật và ch-ơng trình hành động [41]; tất cả các cuốn sách đó nhằm h-ớng dẫn và đề
Trang 14ra các ph-ơng pháp để bảo tồn đa dạng sinh học, làm nền tảng cho công tác bảo tồn và phát triển trong t-ơng lai
Năm 1992 - 1995 WCMC công bố một cuốn sách tổng hợp (Đánh giá
đa dạng sinh vật toàn cầu) các t- liệu về đa dạng sinh vật của các nhóm sinh vật khác nhau các vùng khác trên toàn thế giới (Global biodiversity assessment) làm cơ sở cho việc bảo tồn chúng có hiệu quả [41]
Bên cạnh đó, hàng ngàn tác phẩm, những công trình khoa học khác nhau ra đời và hàng ngàn cuộc hội thảo khác nhau đ-ợc tổ chức nhằm thảo luận về quan điểm, về ph-ơng pháp luận và thông báo các kết quả đã đạt đ-ợc
ở khắp mọi nơi trên toàn thế giới Nhiều tổ chức quốc tế hay khu vực đ-ợc nhóm họp tạo thành mạng l-ới phục vụ cho việc đánh giá bảo tồn và phát triển
đa dạng sinh học
Những công trình đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập cổ đại cách đây hơn (3.000 năm TCN) [40] và Trung Quốc cổ đại (2.200 năm TCN) sau đó là ở Hy Lạp, La Mã cổ đại cũng xuất hiện hàng loạt các tác phẩm về thực vật
Théophraste (371 - 286 TCN) [8] là ng-ời đầu tiên đề x-ớng ra ph-ơng pháp phân loại thực vật và phân biệt một số tính chất cơ bản trong cấu tạo cơ thể thực vật Trong hai tác phẩm "Lịch sử thực vật" (Historia Plantarum) và
"Cơ sở thực vật" ông mô tả đ-ợc khoảng 500 loài cây Sau đó nhà bác học La Mã Plinus (79 - 24 TCN) viết bộ "Lịch sử tự nhiên" (Historia naturalis) [8]
ông đã mô tả gần 1.000 loài cây Cùng thời này có Dioseoride (20 -60) [8] một thầy thuốc của vùng Tiểu á đã viết cuốn sách "D-ợc liệu học" chủ yếu nói về cây thuốc Ông nêu đ-ợc hơn 500 loài cây và xếp chúng vào các họ
Sau một thời gian dài, vào thời kỳ Phục H-ng thế kỷ (XV - XVI) với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển của thực vật học Thời kỳ này xảy ra 3 sự kiện quan trọng đối với sự phát triển của thực vật học đó là: Sự phát sinh tập bách thảo (Herbier) thế kỷ XVI [8] thành lập v-ờn
bách thảo (Thế kỷ XV - XVI) và biên soạn cuốn "Bách khoa toàn th- về thực
vật” Từ đây xuất hiện các công trình nh-: Andrea Caesalpino (1519 - 1603) [8] ông đ-a ra bảng phân loại đầu tiên và đ-ợc đánh giá cao; John Ray (1628 -
Trang 151705) [40] mô tả đ-ợc gần 18.000 loài thực vật trong cuốn "Lịch sử thực vật”
Tiếp sau đó Linnée (1707-1778) [40] với bảng phân loại đ-ợc coi là đỉnh cao của hệ thống phân loại thực vật Ông đã đ-a ra cách đặt tên bằng tiếng La tinh gồm 2 từ ghép lại mà ngày nay chúng ta còn sử dụng và ông đ-a ra hệ thống phân loại gồm 7 đơn vị: Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài
Đến thế kỷ XIX việc nghiên cứu các hệ thực vật đã thực sự phát triển mạnh mẽ với nhiều công trình có giá trị đ-ợc công bố nh-: Thực vật chí Hồng Công, thực vật chí Anh (1869), thực vật chí ấn Độ 7 tập (1872-1897), thực vật Vân Nam (1977), thực vật chí Malayxia, thực vật chí Trung Quốc, thực vật chí Liên Xô, thực vật Australia
1.2 Nghiên cứu đa dạng phân loại hệ thực vật ở Việt Nam
Ngoài những tác phẩm cổ điển của Loureiro (1790) của Pierre (1879 - 1907), từ những năm đầu thế kỷ đã xuất hiện một công trình nổi tiếng, là nền tảng cho việc đánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam, đó là bộ thực vật chí
Đông D-ơng do Lecomte H chủ biên (1907 - 1951) Trong công trình này, các tác giả ng-ời Pháp đã thu mẫu và định tên, lập khoá mô tả các loài thực vật có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông D-ơng [55]
Trên cơ sở bộ thực vật chí Đông D-ơng, Thái Văn Trừng (1978) đã thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài, 1.850 chi và 289 họ [48] Ngành Hạt kín có 3.366 loài (90,9%), 1.727 chi (93,4%) và 239 họ (82,7%) Ngành D-ơng Xỉ và họ hàng D-ơng Xỉ có 599 loài (8,6%), 205 chi (5,57%) và 42 họ (14,5%) Ngành Hạt trần 39 loài (0,5%), 18 chi (0,9%) và 8 họ (2,8%)
Sau này Humbert (1938 - 1950) đã bổ sung, chỉnh lý để hoàn thiện việc
đánh giá thành phần loài cho toàn vùng và gần đây phải kể đến bộ Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam do Aubréville khởi x-ớng và chủ biên (1960
- 1997) cùng với nhiều tác giả khác Đến nay đã công bố 29 tập nhỏ gồm 74
họ cây có mạch nghĩa là ch-a đầy 20% tổng số họ đã có
Trên cơ sở các công trình đã có, năm 1965 Pócs Tamás đã thống kê
đ-ợc ở Miền Bắc có 5.190 loài [56] và năm 1969 Phan Kế Lộc thống kê và bổ
Trang 16sung nâng số loài ở miền Bắc lên 5.609 loài, 1.660 chi và 140 họ (xếp theo hệ thống Engler), trong đó có 5.069 loài thực vật Hạt kín và 540 loài thuộc các ngành còn lại [44] Song song với sự thống kê đó ở Miền Bắc từ 1969 - 1976, nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật đã cho xuất bản bộ sách "Cây cỏ th-ờng thấy
ở Việt Nam" gồm 6 tập do Lê Khả Kế chủ biên [20] và ở Miền Nam Phạm Ho¯ng Hộ công bố hai tập “Cây cỏ Miền Nam Việt Nam” giới thiệu 5.326 loài, trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài Rêu còn lại 5.246 loài thực vật có mạch [15]
Để phục vụ công tác khai thác tài nguyên viện Điều tra Qui hoạch Rừng
đ± công bố 7 tập “Cây gỗ rừng Việt Nam” (1971 - 1988) giới thiệu khá chi tiết cùng với hình vẽ minh hoạ [52], đến năm 1996 công trình này đ-ợc dịch ra tiếng Anh do Vũ Văn Dũng chủ biên Trần Đình Lý và tập thể (1993) công bố
“1.900 lo¯i cây có ích ở Việt Nam” [27] Để phục vụ cho công tác bảo tồn nguồn gen thực vật năm 1996 các nhà thực vật Việt Nam đã cho xuất bản cuốn "Sách đỏ Việt Nam" phần thực vật đã mô tả 356 loài thực vật quý hiếm ở Việt Nam có nguy cơ tuyệt chủng [47]; Võ Văn Chi (1997) công bố từ điển cây thuốc Việt Nam [9]
Trong thời gian gần đây hệ thực vật Việt Nam đã đ-ợc hệ thống lại bởi các nhà thực vật Liên Xô và Việt Nam và đăng trong Kỷ yếu cây có mạch của thực vật Việt Nam - Vascular Plants Synopsis of Vietnamese Flora tập 1 - 2 (1996)
Đ²ng chú ý nhất ph°i kể đến bộ “Cây cỏ Việt Nam” cða Ph³m Hoàng
Hộ (1991 - 1993) xuất bản tại Canada và đã đ-ợc tái bản có bổ sung tại Việt Nam trong những năm gần đây [17], [18] Đây là bộ danh sách đầy đủ nhất và
dễ sử dụng nhất góp phần đáng kể cho khoa học thực vật ở Việt Nam Bên cạnh đó một số họ riêng biệt đã đ-ợc công bố nh- Orchidaceae Đông D-ơng của Seidenfaden (1992), Orchidaceae Việt Nam của Leonid V Averyanov (1994) [53], Euphorbiaceae của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) [33], Annonaceae của Nguyễn Tiến Bân (2000) [4], Lamiaceae của Vũ Xuân Ph-ơng (2002) [50], Myrsinaceae của Trần Thị Kim Liên (2002) [24], Cyperaceae của
Trang 17Nguyễn Khắc Khôi (2002) [22], Apocynaceae của Trần Đình Lý (2005) [28], Verbenaceae (2005) của Vũ Xuân Ph-ơng [51] Đây là những tài liệu quan trọng nhất làm cơ sở cho việc đánh giá về đa dạng phân loại thực vật Việt Nam
Bên cạnh những công trình mang tính chất chung cho cả n-ớc hay ít ra một nửa đất n-ớc, có nhiều công trình nghiên cứu khu hệ thực vật từng vùng
được công bố chính thức như “Danh lục thực vật Tây Nguyên” đ± công bố 3.754 loài thực vật có mạch do Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc chð biên (1984) [2]; “Danh lục thực vật Phú Quốc” cða Ph³m Ho¯ng Hộ
Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1994) về
hệ thực vật Lâm Sơn, L-ơng Sơn (Hoà Bình) [5], [6]; Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời (1998) đã giới thiệu 2.024 loài thực vật bậc cao, 771 chi,
200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan [31]
Trên cơ sở các bộ thực vật chí, các danh lục thực vật của từng vùng, việc đánh giá tính đa dạng hệ thực vật của cả n-ớc hay từng vùng cũng đã
đ-ợc các tác giả đề cập đến d-ới các mức độ khác nhau, trên những nhận định khác nhau
Về đa dạng các đơn vị phân loại: Trên phạm vi cả n-ớc Nguyễn Tiến Bân (1990) đã thống kê và đi đến kết luận thực vật Hạt kín trong hệ thực vật Việt Nam hiện biết 8.500 loài, 2.050 chi trong đó lớp Hai lá mầm 1.590 chi và trên 6.300 loài và lớp Một lá mầm 460 chi với 2.200 loài [44] Phan Kế Lộc (1996) đã tổng kết hệ thực vật Việt Nam có 9.628 loài cây hoang dại có mạch, 2.010 chi, 291 họ, 733 loài cây trồng, nh- vậy tổng số loài lên tới 10.361 loài, 2.256 chi, 305 họ chiếm 4%, 15% và 57% tổng số các loài, chi và họ của thế giới Ngành Hạt kín chiếm 92,47% tổng số loài; 92,48% tổng số chi và 85,57% tổng số họ Ngành D-ơng xỉ kém đa dạng hơn theo tỷ lệ 6,45%, 6,27%, 9,97% về loài Ngành Thông đất đứng thứ 3 (0,58%) tiếp đến là ngành Hạt trần (0,47%) hai ngành còn lại không đáng kể về họ, chi và loài Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệ thống Brummitt
Trang 18(1992) đã chỉ ra hệ thực vật Việt Nam hiện biết 11.178 loài, 2.582 chi, 395 họ thực vật bậc cao và 30 họ có trên 100 loài với tổng số 5.732 loài chiếm 51,3% tổng số loài của hệ thực vật [30] Lê Trần Chấn (1999) với công trình "Một số
đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam" đã công bố 10.440 loài thực vật
Gần đây tập thể c²c nh¯ thực vật Việt Nam đ± công bố “Danh lục c²c lo¯i thực vật Việt Nam” từ bậc thấp đến bậc cao Có thể nói đây là công trình tổng hợp
đầy đủ nhất từ tr-ớc tới nay và cũng là tài liệu cập nhật nhất Cuốn sách đã giới thiệu 368 loài Vi khuẩn lam, 2.200 loài Nấm, 2.176 loài Tảo, 461 loài Rêu, 1 loài Quyết lá thông, 53 loài thông đất, 2 loài Cỏ tháp bút, 691 loài D-ơng xỉ, 69 loài Hạt trần, và 13.000 thực vật Hạt kín đ-a tổng số các loài thực vật Việt Nam lên trên 20.000 loài [12]
Về đánh giá đa dạng phân loại theo từng vùng: mở đầu là các công trình của Nguyễn Nghĩa Thìn (1992 - 1994) về đa dạng thực vật Cúc Ph-ơng, tiếp theo là Phan Kế Lộc (1992) về cấu trúc hệ thực vật Cúc Ph-ơng; Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1994) về đa dạng
hệ thực vật Lâm Sơn (Hoà Bình)
Ngoài ra Nguyễn Nghĩa Thìn, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Bá Thụ đã công bố cuốn sách "Tính đa dạng thực vật Cúc Ph-ơng" (1996) [23] và Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời công bố cuốn "Đa dạng thực vật có mạch vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan" (1998) [31], Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô công bố cuốn "Đa dạng sinh học khu hệ Nấm và Thực vật ở V-ờn Quốc gia Bạch Mã" (2003) [37]; Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004) [41] đ± công bố cuốn “Đa d³ng thực vật ở Vườn Quốc gia Pù M²t” Nguyễn Nghĩa Thìn (2006) công bố cuốn Đa dạng hệ thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Na hang [44] Đó là những kết quả nghiên cứu trong nhiều năm các tác giả, nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn của các V-ờn Quốc gia và Khu bảo tồn ở Việt Nam
1.3 Nghiên cứu đa dạng về yếu tố địa lý thực vật
Mỗi hệ thực vật bao gồm nhiều yếu tố địa lý thực vật khác nhau, các
Trang 19hữu thể hiện ở sự khác biệt giữa các hệ thực vật với nhau, còn các loài thuộc yếu tố di c- sẽ chỉ ra sự liên hệ giữa các hệ thực vật đó
Phân tích các yếu tố địa lý thực vật là một trong những nội dung quan trọng khi nghiên cứu một hệ thực vật hay bất kỳ một khu hệ sinh vật nào để hiểu bản chất cấu thành của nó làm cơ sở cho việc định h-ớng bảo tồn và dẫn giống vật nuôi, cây trồng
Phân tích và đánh giá các yếu tố cấu thành hệ thực vật Việt Nam về mặt
địa lý tr-ớc tiên ph°i kể đến c²c công trình cða Gagnepain: “Góp phần nghiên cứu hệ thực vật Đông Dương” (1926) v¯ “Giới thiệu về hệ thực vật Đông Dương” (1944) [44] Theo tác giả, hệ thực vật Đông D-ơng bao gồm các yếu tố:
Trang 20Nhân tố nhập nội, trồng trọt 3,08 %
Năm 1978, Thái Văn Trừng [48] căn cứ vào bảng thống kê các loài của
hệ thực vật Bắc Việt Nam đã cho rằng ở Việt Nam có 3% số chi và 27,5% số loài đặc hữu Nh-ng khi thảo luận tác giả đã gộp các nhân tố di c- từ nam Trung Hoa và nhân tố đặc hữu bản địa Việt Nam làm một và căn cứ vào khu phân bố hiện tại, nguồn gốc phát sinh của loài đó đã nâng tỷ lệ các loài đặc hữu bản địa lên 50% (t-ơng tự 45,7% theo Gagnepain và 52,79% theo Pócs Tamás), còn yếu tố di c- chiếm tỷ lệ 39% (trong đó từ Malaysia - Indonesia là 15%, từ Hymalaya - Vân Nam - Quí Châu là 10% và từ ấn Độ - Miến Điện là 14%), các nhân tố khác theo tác giả chỉ chiếm 11% (7% nhiệt đới, 3% ôn đới
và 1% thế giới), nhân tố nhập nội vẫn là 3,08%
Năm 1999 Nguyễn Nghĩa Thìn căn cứ vào các khung phân loại của Pócs (1965) và Ngô Chinh Dật (1993), tác giả đã xây dựng thang phân loại các yếu tố địa lý thực vật cho hệ thực vật Việt Nam và áp dụng cho việc sắp xếp các chi thực vật Việt Nam vào các yếu tố địa lý nh- sau [43]:
1- Yếu tố toàn cầu
2- Yếu tố Liên nhiệt đới
2.1- Yếu tố á - Mỹ
2.2- Yếu tố nhiệt đới châu á, châu Phi, Châu Mỹ
2.3-Yếu tố nhiệt đới châu á, châu úc, châu Mỹ và các đảo Thái Bình d-ơng
3- Yếu tố Cổ nhiệt đới
Trang 214.5- Yếu tố Đông D-ơng
5- Yếu tố ôn đới
5.1- Yếu tố Đông á - Nam Mỹ
5.2- Yếu tố ôn đới Cổ thế giới
5.3- Yếu tố ôn đới Địa Trung Hải
Từ khung phân loại các yếu tố địa lý đó Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự
đã lần l-ợt xác định các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật các V-ờn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên trong cả n-ớc Tài liệu mới nhất về các yếu tố
địa lý thực vật của hệ thực vật chính ở V-ờn Quốc gia Bạch Mã (2003) [37]
đ-ợc chỉ ra nh- sau:
Yếu tố toàn cầu: 0,61 %
Yếu tố nhiệt đới: 62,93 %
Yếu tố toàn cầu: 2,40 %
Yếu tố nhiệt đới: 65,05 %
Trang 22Yếu tố nhiệt đới: 80,21 %
Yếu tố ôn đới: 5,25%
Yếu tố đặc hữu: 8,87 %
Yếu tố cây trồng: 0,34 %
1.4 Nghiên cứu đa dạng về dạng sống của hệ thực vật
Dạng sống là một đặc tính biểu hiện sự thích nghi của thực vật với điều kiện môi tr-ờng Vì vậy, việc nghiên cứu dạng sống sẽ cho thấy mối quan hệ chặt chẽ của các dạng với điều kiện tự nhiên của từng vùng và biểu hiện sự tác
động của điều kiện sinh thái đối với từng loài thực vật
Trên thế giới, ng-ời ta th-ờng dùng thang phân loại của Raunkiaer (1934) [57] về phổ dạng sống, thông qua dấu hiệu vị trí chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm Thang phân loại này gồm 5 nhóm dạng sống cơ bản
1- Cây có chồi trên đất (Ph)
2- Cây chồi sát đất (Ch)
3- Cây chồi nửa ẩn (Hm)
4- Cây chồi ẩn(Cr)
5- Cây chồi một năm (Th)
Trong đó cây chồi trên đất (Ph) đ-ợc chia thành 9 dạng nhỏ:
a- Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg)
b- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30m (Me)
c- Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8m (Mi)
d- Cây có chồi trên đất lùn d-ới 2m (Na)
e- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp)
f- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep)
g- Cây có chồi trên đất thân thảo (Hp)
h- Cây có chồi trên đất mọng n-ớc (Suc)
i- Cây có chồi trên đất ký sinh và bán ký sinh (Pp)
Trang 23ở Việt Nam, trong công trình nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, tác giả Pócs Tamás (1965) [56] đã đ-a ra một số kết quả nh- sau :
- Cây chồi sát đất (Ch)
- Cây chồi ẩn (Cr)
Và phổ dạng sống nh- sau:
SB = 52,21Ph + 40,68 (Ch,H, Cr) + 7,11Th
Raunkiaer [57] đã phân tích hơn 1000 loài thực vật trên khắp thế giới và
đ-a ra phổ dạng sống tiêu chuẩn sau:
Trang 241.5 Nghiên cứu đa dạng thực vật trên núi đá vôi ở Việt Nam
Việt Nam có diện tích rừng và rừng khoảng 19.164.000ha Trong đó diện tích núi đá vôi 1.152.500 ha, chiếm 6,01% tổng diện tích đất lâm nghiệp Núi
đá vôi chiếm một tỷ lệ t-ơng đối lớn phân bố chủ yếu ở khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ Trong 1.152.500 ha núi đá vôi, núi đá vôi có rừng là 396.200
ha và diện tích núi đá vôi không có rừng là 756.300 ha (theo tài liệu kiểm kê rừng năm 1995 của Viện điều tra quy hoạch rừng) [13]
Hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi ở Việt Nam đã đ-ợc nhiều tác giả đề cập đến, nh-ng các tác giả chỉ đề cập theo từng chuyên đề riêng lẻ không tính
đến luận chứng kinh tế cũng nh- khoa học và kỹ thuật để xây dựng các Khu bảo tồn, V-ờn Quốc gia một cách có hệ thống
Việc nghiên cứu hệ thực vật trên núi đá vôi một cách có hệ thống ch-a nhiều, ngay cả V-ờn Quốc gia Cúc Ph-ơng từ khi Bác Hồ ký quyết định thành lập V-ờn Quốc gia đầu tiên 1962 đến nay ngoài những tài liệu về thực vật đã
đ-ợc hệ thống một cách đầy đủ thì ch-a có một thống kê nào mang tính hệ thống
Nguyễn Nghĩa Thìn và các tác giả (1995, 2000, 2003, 2004); Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ (1995); Phan Kế Lộc và cộng
sự (1999 - 2001) đã công bố một số công trình về hệ thực vật trên núi đá vôi nh- Sơn La, Hòa Bình, Phong Nha-Kẻ Bàng, Ba Bể, Cát Bà, Na Hang Các tác giả đã đánh giá về mặt phân loại, về tính đa dạng quần xã thực vật, tổ hợp cấu thành cũng nh- yếu tố địa lý và phổ dạng sống [6], [34], [38], [39], [42]
Đặng Quang Châu (1999) [7] với công trình "B-ớc đầu điều tra thành phần loài thực vật núi đá vôi Pù Mát - Nghệ An" Tác giả đã thống kê đ-ợc
154 loài thực vật thuộc 60 họ, 110 chi (không kể ngành rêu)
Nguyễn Nghĩa Thìn (2001) [35] đã công bố 497 loài thực vật thuộc 323 chi, 110 họ trên núi đá vôi khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát
Averyanov và các cộng sự (2005), đã nghiên cứu hệ thực vật Pù Luông, các tác giả đã đánh giá về đa dạng thảm thực vật và thành phần loài với 152
họ, 477 chi, 1109 loài [1]
Trang 25Nguyễn Nghĩa Thìn (2006) [44] Với công trình "Nghiên cứu đa dạng thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang" Công bố 1.162 loài thuộc 614 chi,
159 họ
1.6 Nghiên cứu thực vật ở xã Nghĩa Tân và xã Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa
Đàn, tỉnh Nghệ An
Chúng tôi ch-a tìm thấy các tài liệu công trình nghiên cứu thực vật núi
đá vôi ở xã Nghĩa Tân và xã Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
1.7 Điều kiện tự nhiên và xã hội ở khu vực nghiên cứu
1.7.1 Điều kiên tự nhiên
1.7.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Nghĩa Đàn là huyện miền núi phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An có
Diện tích tự nhiên 61.785 ha, dân số (đến 01/01/2009) là 131.134, cách thành phố Vinh 87 km và Hà nội 290 km theo Quốc lộ 1A và Quốc lộ 48
Phía Bắc giáp huyện Nh- Xuân và Nh- Thanh tỉnh Thanh Hoá
Phía Nam giáp huyện Tân Kỳ
Phía Đông giáp huyện Quỳnh L-u
Phía Tây giáp huyện Quỳ Hợp và Quỳ Châu
1.7.1.2 Địa chất và thổ nh-ỡng
Theo tài liệu nghiên cứu và số liệu của phòng địa chính huyện Nghĩa
Đàn (1999), lịch sử hình thành địa chất trong vùng khá phức tạp, nh-ng chủ yếu vẫn là các loại đất chính sau: đất nõu vàng phỏt triển trờn phự sa cổ và lũ tớch (F), diện tớch 3.400 ha, chiếm 5,93% đất toàn huyện, nằm rải rỏc thành từng giải đồi thấp ven sụng Hiếu và cỏc nhỏnh suối, phõn bố nhiều ở cỏc xó Nghĩa Minh, Nghĩa Mai, Nghĩa Lõm Đất Feralit biến đổi do trồng lỳa nước (F1): 871 ha Đất Feralit đỏ vàng vựng đồi nỳi, Đất nõu đỏ phỏt triển trờn đỏ Macma trung tớnh và Bazơ (Fk - đất đỏ Bazan), diện tớch 9.527 ha, phẩn bổ nhiều ở Nghĩa An, Nghĩa Đức, Nghĩa Liờn Đất đen diện tớch 3.870 ha, chiếm 6,75% đất toàn huyện Gồm cú 2 loại đất Đất đen trờn tuýp (Rk): diện tớch
Trang 261.675 ha Đất cú nhiều sột, ẩm, rất dớnh dẻo, khi khụ lại rất cứng, phần lớn đất tầng mỏng, cú Đất đen trờn đỏ vụi (Rv):diện tớch 2.195 ha Phõn bổ ở cỏc thung lũng đỏ vụi Đất cú phản ứng trung tớnh, thành phần cơ giới thịt nặng Đất ở xó Nghĩa Tõn và Nghĩa Hiờỳ chủ yếu là đất Đất nõu đỏ phỏt triển trờn
đỏ Macma trung tớnh và đất đỏ Bazan
1.7.1.3 Địa hình
Địa hình xã Nghĩa Tân và Nghĩa Hiếu huyện Nghĩa Đàn khá thuận lợi
so với các xã ở huyện trung du miền núi của tỉnh Địa hình đồi núi không cao, chủ yếu là các dãy núi đá vôi thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có độ cao từ 300 m đến 400 m Nghĩa Đàn thuộc huyện vựng nỳi thấp, địa hỡnh ớt phức tạp Bao vũng ngoài huyện từ Tõy Bắc sang Bắc, vũng sang Đụng và Đụng Nam là những dóy nỳi cú cao độ từ 300 – 400 m nối nhau liờn tiếp, dạng địa hỡnh này chiếm khoảng 27% diện tớch tự nhiờn Khu vực phớa Tõy Nam và vựng trung tõm cú địa hỡnh đồi thoải, độ cao từ 70-200 m, chiếm diện tớch lớn nhất, khoảng 65% diện tớch tự nhiờn và nằm xen giữa cỏc vựng đồi thoải là những thung lũng thấp, cú độ cao từ 40 – 70m, chiếm khoảng 8% diện tớch Tổng diện tớch tự nhiờn toàn huyện 61.785 ha Trong đú, diện tớch sụng suối, mặt nước chuyờn dựng và nỳi đỏ 4.363 ha, diện tớch đất cũn lại 57.422 ha
Trang 27
Sơ đồ 1 Vị trí địa lý Nghĩa Đàn
Trang 28Sơ đồ 2: Bản đồ hành chính huyện Nghĩa Đàn
Trang 291.7.1.4 S«ng ngßi
Nghĩa Đàn nằm trong lưu vực Sông Hiếu, là nhánh sông lớn nhất của
hệ thống Sông Cả, phát nguồn từ biên giới Việt - Lào, qua Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp về Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, gặp Sông Cả tại Cây Chanh (huyện Anh Sơn) Sông Hiếu dài 217 Km, đoạn chảy qua thị xã Thái Hoà và huyện Nghĩa Đàn dài 44 Km (từ ngã ba Dinh đến Khe Đá) Tổng diện tích lưu vựa 5.030 Km2, tính đến thị xã Thái Hoà có diện tích lưu vực 3.900 Km2 Cùng Sông Hiếu còn có 48 sông suối lớn nhỏ, trong đó có 5 nhánh chính, đó là Sông Sào dài 34 Km, Khe Cái dài 23 Km, Khe Hang dài 23 Km, Khe Diên dài 16 Km, Khe Đá dài 17 Km, các sông suối lớn nhỏ có nước quanh năm và địa hình thích hợp tạo cho Nghĩa Đàn nhiều thuận lợi trong công tác đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi, với trên 100 hồ đập có trữ lượng hàng trăm triệu m3 Trong đó có 2 công trình lớn là hồ Sông Sào và hồ Khe Đá Nghĩa Đàn có 3.582 ha sông suối và mặt nước chuyên dùng, là tiềm năng cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, đồng thời là nguồn lợi phát triển du lịch sinh thái…Nguồn nước ngầm ở Nghĩa Đàn chưa có tài liệu khảo sát, đánh giá đúng mức Nhưng qua quan sát từ các giếng khơi cho thấy nguồn nước ngầm
ở Nghĩa Đàn khá dồi dào, mực nước ngầm bình quân 6m, mùa khô hạn 10 - 15m, mùa mưa 4 - 5 m, có nơi dưới 2 m
1.7.1.5 KhÝ hËu
Huyện Nghĩa Đàn chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng Bắc Trung bộ và vùng Tây Bắc Nghệ An, có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Theo tài liệu trạm khí tượng Tây Hiếu, Nghĩa Đàn có những đặc trưng khí hậu sau:
đông do nhiệt độ xuống thấp nên thường xuất hiện sương mù, có năm bị sương muối nhưng ít ảnh hưởng đến sản xuất Lượng mưa trung bình 1.562,6
Trang 30mm (bỡnh quõn cả tỉnh khoảng 1.600 mm), trong đú cú đến trờn 70% lượng mưa tập trung từ thỏng 5 - 10
Ẩm độ trung bỡnh nhiều năm phổ biến 80 - 86%, chờnh lệch giữa cỏc thỏng trong năm khụng đỏng kể Trong thời gian dài qua, tần suất bóo ớt xuất hiện và ảnh hưởng khụng lớn đến sản xuất ở Nghĩa Đàn Nhỡn chung, khớ hậu thời tiết ở Nghĩa Đàn phự hợp cho cõy trồng, vật nuụi phỏt triển, tuy nhiờn trong sản xuất cần lưu ý:
Vào mựa hố cú giú Tõy Nam khụ núng, lượng bốc hơi lớn, nhiệt độ tăng, dễ gõy hạn đất, hạn khụng khớ, rất cần cú cỏc giải phỏp thuỷ lợi tưới, hoặc giữ ẩm, che tủ gốc cõy đối với cõy lõu năm…Mựa đụng kốm theo giú mựa Đụng Bắc gõy lạnh, đụi khi gõy sương muối, biện phỏp khắc phục là tưới hoặc giữ ẩm cho cõy
Bảng 1 Dữ liệu thời tiết trung bình nhiệt độ và l-ợng m-a ở Nghĩa Đàn*
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
TB năm Nhiệt
độ (t o )
16,8 19,8 21,8 24,1 27,4 29,6 29,2 27,9 27,0 24,5 20,6 19,0 24,0 L-ợng
m-a
(mm)
53,0 17,5 34,9 82,5 176,6 71,2 187,1 227,7 227,7 390,9 23,8 19,8 1562,6
*Số liệu do trạm Tây Hiếu, huyện Nghĩa Đàn cấp giai đoạn 2005 - 2010
1.7.2 Điều kiện xã hội
Dõn cư Nghĩa Đàn được định cư tương đối ổn định và tập trung trờn 307 thụn (bản), bao gồm 3 dõn tộc cựng chung sống là Kinh, Thỏi và Thổ Do từng cú vị thế quan trọng trong cỏc giai đoạn xõy dựng và phỏt triển kinh tế của tỉnh và khu vực Bắc Trung bộ, vựng Phủ Quỳ núi chung, huyện Nghĩa Đàn núi riờng từng là địa phương đó thu hỳt đụng đảo đội ngũ lao động là cỏn
bộ, kỹ sư, cụng nhõn, là bộ đội… từ mọi miền đất nước tập trung về khai hoang xõy dựng cỏc nụng trường sản xuất cõy cụng nghiệp lõu năm, cõy ăn quả Do vậy nhõn dõn ở Nghĩa Đàn hiện nay đó được quy tụ lờn từ những bản chất tốt đẹp truyền thống của cỏc miền, là đức tớnh cần cự, sỏng tạo, anh dũng, bất khuất, đoàn kết… và đặc biệt là lũng yờu nước nồng nàn Dõn số và phõn
bổ dõn cư: Theo số liệu thống kờ đến 01/01/2009 dõn số huyện Nghĩa Đàn cú 28.772 hộ, 131.134 người (bằng 2,2% dõn số cả tỉnh) và 100% là dõn cư nụng
Trang 31thụn, trong đú nữ cú 67.054 người (chiếm 51,13%) Dõn số trong khối nụng nghiệp năm 2008 cú 121.347 người, chiếm 92,54%, giảm khoảng 6,21% tỷ lệ dõn số chung so năm 2000; dõn số phi nụng nghiệp tăng từ 1.538 người năm
2000 lờn 9.787 người năm 2008, chiếm 7,46% Trong đú xó Nghĩa Hiếu 2.838 nhõn khẩu với 732 hộ, xó Nghĩa Tõn 2.455 nhõn khẩu với 636 hộ nhõn dõn ở
2 xó núi riờng và Nghĩa Đàn núi chung cú một bộ phận đỏng kể dõn cư hụm nay đó từng và đang làm việc ở cỏc nụng - lõm trường, cỏc trung tõm khoa học trờn địa bàn, họ cú nhận thức …sẽ là nguồn lực lớn gúp phần xõy dựng Nghĩa Đàn cựng phỏt triển Sức ép đối với thực vật núi đá vôi là rất lớn, vì trong 2 xã có 6 đơn vị doanh nghiệp nằm trong khu vực, hai Nông tr-ờng Tây Hiếu 2, 3 chủ yếu là sản xuất cà phê, cao su nh-ng có 4 doanh nghiệp khai thác đá xây dựng
Mật độ dân số và đất đ-ợc khai thác triệt để trồng các cây và chăn nuôi
đây cũng là một sức ép không nhỏ đối với thực vật núi đá ở xã Nghĩa Tân và xã Nghĩa Hiếu
Trang 32Ch-ơng 2
Đối t-ợng - Nội dung - Ph-ơng pháp Nghiên cứu
2.1 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Toàn bộ các loài thực vật bậc cao có mạch ở khu vực núi đá vôi xã Nghĩa Tân và xã Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
2.2 Thời gian nghiên cứu
2.4.1 Thu thập số liệu ở thực địa
áp dụng ph-ơng pháp điều tra theo hệ thống tuyến
Khi nghiên cứu tính đa dạng của một hệ thực vật thì việc thu thập mẫu là nhiệm vụ quan trọng làm cơ sở để xác định tên taxon và xây dựng bảng danh lục chính xác và đầy đủ Chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp điều tra theo tuyến rộng 2m chạy qua tất cả các sinh cảnh nhằm thu kỹ hết các loài thực vật có ở trên đó
2.4.2 Ph-ơng pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên
Thu mẫu theo nguyên tắc của Nguyễn Nghĩa Thìn [31] và Klein R.M., Klein D.T [22]
Trang 33Đối với cây gỗ, cây bụi mỗi cây ít nhất thu 2 - 3 mẫu, kích cỡ phải đạt
29 x 41cm có thể tỉa bớt cành, lá, hoa và quả nếu cần thiết Đối với cây thân thảo, d-ơng xỉ thì cố gắng thu cả rễ, thân, lá
Sau khi thu mẫu thì đánh số hiệu vào mẫu Đối với mẫu cùng cây thì
đánh cùng một số hiệu Đặc biệt khi thu mẫu phải ghi ngay những đặc điểm
dễ nhận biết ngoài thiên nhiên vào phiếu ghi thực địa (phụ lục) vì những đặc
điểm này dễ bị mất khi mẫu khô: nhựa mũ, màu sắc, hoa, quả, lá
Khi thu và ghi nhãn xong gắng nhãn vào mẫu, cho vào bao ni lông bó vào bao tải buộc lại sau đó mới đem về nhà xử lý
chống côn trùng phá hoại Các mẫu tiêu bản đã đ-ợc sấy khô và ép phẳng, sau
đó trình bày và khâu đính trên bìa giấy cứng crôki kích th-ớc 30 cm x 42cm
2.4.4 Xác định và kiểm tra tên khoa học
Đồng thời với việc xử lý mẫu thành những tiêu bản đạt yêu cầu, tiến hành xác định tên loài, thực hiện theo trình tự gồm các b-ớc nh- sau:
Xác định tên loài: Trong quá trình tiến hành xác định tên khoa học phải
tuân theo các nguyên tắc:
phân định các cặp dấu hiệu
Các tài liệu chính dùng trong quá trình xác định tên khoa học gồm:
Trang 34+ Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1991 - 1993, 1999 - 2000) [17], [18]
H., 1907 - 1952) [55]
(Nguyễn Tiến Bân, 2000) [4], Họ Bạc hà - Lamiaceae (Vũ Xuân Ph-ơng, 2000) [50], Họ Cói - Cyperaceae (Nguyễn Khắc khôi, 2002) [22], Họ Trúc đào - Apocynaceae (Trần Đình Lý, 2005) [28], Họ Đơn nem - Myrsinaceae (Nguyễn Thị Kiêm Liên, 2002) [24], Họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae (Vũ Xuân Ph-ơng, 2005) [51],…
Kiểm tra tên khoa học: Khi đã có đầy đủ tên loài, tiến hành kiểm tra lại
các tên khoa học để đảm bảo tính hệ thống, tránh sự nhầm lẫn và sai sót Điều chỉnh khối l-ợng họ và chi theo hệ thống của Brummitt trong "Vascular Plant Families and Genera" (1992) [54], điều chỉnh tên loài theo các tài liệu "Cây
cỏ Việt Nam" của Phạm Hoàng Hộ (1999 - 2000), "Tạp chí sinh học - chuyên
đề thực vật" (1994 - 1995), "Thực vật chí Việt Nam" (các họ Lamiaceae, Annonaceae, Myrsinaceae, Cyperaceae, Verbenaceae…) và "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" (2001 - 2005)
Bổ sung thông tin: Việc xác định các thông tin về đa dạng sinh học của
các loài về dạng sống, về yếu tố địa lý, về công dụng và tình trạng đe doạ, bảo tồn, ngoài các tài liệu trên, còn sử dụng các tài liệu khác nh-:
Trang 35+ 1900 cây có ích (Trần Đình Lý, 1993) [27]
II-2002) [10]
2.4.5 Xây dựng bảng danh lục thực vật
Bảng danh lục thực vật đ-ợc xây dựng theo hệ thống phân loại của Brummitt (1992) Danh lục ngoài tên khoa học và tên Việt Nam của các loài còn ghi tình trạng bảo tồn trong sách đỏ và các thông tin khác gồm: dạng sống, yếu tố địa lý và công dụng
2.4.6 Ph-ơng pháp đánh giá đa dạng thực vật
2.4.6.1 Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành
Thống kê số loài, chi và họ theo từng ngành thực vật từ thấp đến cao, trên cơ sở dựa vào bảng danh lục thực vật đã xây dựng, tính tỷ lệ % của các taxon
để từ đó thấy đ-ợc mức độ đa dạng của nó
2.4.6.2 Đánh giá đa dạng loài của các họ
Xác định họ có nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ
số loài của cả hệ thực vật
2.4.6.3 Đánh giá đa dạng loài của các chi
Xác định chi nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ số loài của cả hệ thực vật
2.4.7 Ph-ơng pháp đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật
Mỗi một khu hệ thực vật đ-ợc hình thành ngoài mối t-ơng quan của các sinh vật với các yếu tố sinh thái nh- khí hậu, đất đai, địa hình, địa mạo còn phụ thuộc vào các điều kiện địa lý, địa chất xa x-a ít khi thấy đ-ợc một cách
Trang 36trực tiếp Chính các yếu tố này đã tạo nên sự đa dạng về thành phần loài của từng khu vực Vì vậy, trong khi xem xét sự đa dạng về thành phần loài, cần xem xét bản chất cấu thành nên hệ thực vật của một vùng và các yếu tố địa lý thực vật của vùng nghiên cứu
Việc thiết lập phổ các yếu tố địa lý, áp dụng sự phân chia của các tác giả Pócs Tamás (1965), Ngô Chinh Dật (1993), và Nguyễn Nghĩa Thìn (2004), hệ thực vật Việt Nam bao gồm các yếu tố chính nh- sau:
1 Yếu tố Toàn thế giới
2 Yếu tố liên nhiệt đới
2.1 Yếu tố nhiệt đới á - Mỹ
2.2 Yếu tố nhiệt đới á -Phi- Mỹ
2.3 Yếu tố nhiệt đới châu á, châu úc, châu Mỹ và các đảo Thái Bình D-ơng
3 Yếu tố cổ nhiệt đới
3.1 Yếu tố nhiệt đới á - úc
3.2 Yếu tố nhiệt đới á - Phi
4 Yếu tố châu á nhiệt đới
4.1 Yếu tố lục địa Đông Nam á - Malêsia
4.2 Lục địa Đông Nam á
4.3 Yếu tố lục địa Đông Nam á - Himalaya
4.4 Đông D-ơng - Nam Trung Quốc
Trang 376.1 Gần đặc hữu Việt Nam
6.2 Đặc hữu Việt Nam
7 Yếu tố cây trồng và nhập nội
Xây dựng phổ yếu tố địa lý thực vật: Sau khi đã phân chia các loài thuộc
vào từng yếu tố địa lý thực vật, chúng ta tiến hành lập phổ các yếu tố địa lý để
dễ dàng so sánh và xem xét cấu trúc các yếu tố địa lý thực vật giữa các vùng
với nhau
2.4.8 Ph-ơng pháp đánh giá đa dạng về dạng sống
Căn cứ vào các thông tin thu thập từ các bộ thực vật chí tiến hành xác định
và phân loại dựa theo vị trí của chồi so với mặt đất trong mùa bất lợi cho sinh
tr-ởng
1 Phanérophytes (Ph) - Cây có chồi trên đất
2 Chaméphytes (Ch) - Cây có chồi sát mặt đất
3 Hemicryptophytes (Hm) - Cây có chồi nửa ẩn
4 Cryptophytes (Cr) - Cây có chồi ẩn
5 Thérophytes (Th) - Cây chồi một năm
Trong nhóm cây chồi trên đất (Ph) Raunkiaer [56] chia làm các dạng tìm thấy ở vùng nhiệt đới ẩm (ghi theo Thái Văn Trừng, 1978) [46] nh- sau:
1 Megaphanerophytes (Mg) - Cây có chồi trên đất lớn
2 Mesophanerophytes (Me)- Cây chồi trên đất vừa
3 Micro - phanérophytes (Mi) - Cây có chồi nhỏ trên đất
5 Lianes - phanérophytes (Lp) - Cây có chồi trên leo quấn
6 Epiphytes - phanérophytes (Ep) - Cây có chồi sống bám, sống bì sinh
7 Hemi - Parasite - phanérophytes (Pp) - Cây sống ký sinh hoặc bán ký sinh
8 Phanérophytes - Herbaces (Hp) - Cây có chồi trên thân thảo
9 Phanérophytes - Succulentes (Suc) - Cây chồi trên mọng n-ớc
Trang 38Nhóm cây chồi ẩn (Cr) bao gồm cả cây chồi ẩn trong đất (Ge - Geophytes), cây chồi ẩn trong n-ớc (He - Helophytes) và cây chồi d-ới n-ớc (Hy - Hydrophytes)
Xây dựng phổ dạng sống: Sau khi thống kê các loài theo các kiểu dạng
sống, chúng tôi tiến hành lập phổ dạng sống Dựa vào đó để đánh giá mức độ
đa dạng của điều kiện sống (nhân tố sinh thái) cũng nh- thấy đ-ợc mức độ tác
động của các nhân tố đối với hệ thực vật
2.4.9 Ph-ơng pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa
Dựa vào các tài liệu: Sách đỏ Việt Nam [47], Cây gỗ rừng Việt Nam [52],
Từ điển Cây thuốc Việt Nam [9]… để phân tích thông tin làm cơ sở cho việc
đánh giá
Trang 39Bảng 2 Danh lục thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã Nghĩa
Tân và xã Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
đất
Fam 1 Selaginellaceae Họ Quyển bá
1 Selaginella chryosocaulos (Hook.et
Grév.) Spring
Quyển bá thân vàng
3 Asplenium polyodon G Forst Tổ điểu nhiều
Trang 40Ching thunberg
9 Pyrrosia lanceolata (L.) Farw R¸ng tai chuét
th-êng
10 Pteris vittata L R¸ng seo gµ d¶i 2 Hp
11 Lygodium flexuosum (L.) Sw Bßng bong l¾t
lÐo
12 Lygodium scandens (L.) Sw Bßng long leo 5.4 Cr M,Or
Phyll 3 Pinophyta Ngµnh Th«ng
13 Cycas inermis Lour TuÕ kh«ng gai 6 Na Or
Phyll 4 Magnoliophyta Ngµnh Méc lan
Class 1 Magnoliopsia Líp Méc lan
14 Staurogyne simonsii (T Anders.)
Kuntze
Nhuþ thËp simons
15 Strobilanthes mucronatoproductus
Lindau
16 Strobilanthes patulus Benoist Chuú hoa réng 6 Hp
17 Strobilanthes sp Chuú hoa ba g©n
Fam 3 Anacardiaceae Hä §µo lén hét
24 Allospondias lakonensis (Pierre) Stapf Gi©u gia xoan 4.4 Me F,T
25 Desmos chinensis Lour Hoa giÎ th¬m 4 Lp M,E
26 Desmos cochinchinensis Lour Hoa giÎ l«ng ®en 4.5 Lp M,E
27 Goniothalamus tamirensis Pierre ex