1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án vật lí 9 tuần 3 tiết 5

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 28,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Vận dụng các kiến thức đã học: Định luật Ôm, công thức tính Điện trở để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở mắc nối tiếp.. Giải bài tập vật lí theo[r]

Trang 1

Tiết 5

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Sau khi học người học tái hiện và khắc sâu hệ thức định luật Ôm,

các kiến thức cơ bản của đoạn mạch nối tiếp

2 Năng lực

2.1: Năng lực chun

- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp

2.2 Năng lực Vật lý

Giải được một số dạng bài tập vận dụng định luật Ôm vào đoạn mạch nối tiếp

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Có ý thức làm bài tập, trao đổi với GV và bạn trong lớp

- Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng hợp tác nhóm làm BT

- Cẩn thận khi giải bài tập vật lí

II THIẾT BỊ DẠY HOC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: Máy tính, bảng phụ

2 Học liệu:

- Các kiến thức về Định luật Ôm, các công thức R = U/I, I = U/R; U = I.R, các công thức trong bài đoạn mạch nối tiếp

- Nghiên cứu bài học, các bài tập, câu hỏi.Đọc SGK; vở BT

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Hoạt động 1: Mở đầu, KTBC (8 phút)

a Mục tiêu: Kiểm tra mức độ hiểu bài của hs Lấy điểm kiểm tra thường

xuyên

b Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời.

c Sản phẩm học sinh:

- Nêu và viết được biểu thức định luật ôm

- Nêu được công thức tính định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp

d Tổ chức thực hiện

GV: Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.

- Nêu đặc điểm của đoạn mạch gồm các ĐT mắc nối tiếp Viết công thức tính ĐT tương đương của đoạn mạch

HS: - Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào

hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

Hệ thức: I=

U

R , trong đó:

I là cđdđ chạy trong dây dẫn đo bằng ampe (A);

U là hđt giữa hai đầu dây dẫn đo bằng vôn (V);

R là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm (Ω)

- R1nt R2 =>

I1= I2 = I(1)

Trang 2

U1+U2 =U(2)

Rt đ = R1 + R2 (3)

2 Hoạt động 2: Bài luyện tập.

a Mục tiêu

Vận dụng các kiến thức đã học: Định luật Ôm, công thức tính Điện trở để giải các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở mắc nối tiếp

Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải; Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp thông tin

b Nội dung: làm bài tập SBT và các câu hỏi C trong sgk

Gv chữa các bài tập khi HS đã làm

c Sản phẩm hoạt động:

- Giải được các bài tập Gv yêu cầu, trong sách giáo khoa

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng

+ Yêu cầu HS Trả lời câu hỏi:

- Mạch điện gồm có những bộ phận

nào? mắc ntn với nhau?

- Tính UAB ntn?

+ Hướng dẫn HS tìm cách giải khác:

- Yêu cầu HS Trả lời câu hỏi:

Muốn giải bài toán vận dụng Định

luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp cần

tiến hành những bước nào?

- Gv thông nhất: Các bước giải :

GV: Y/C HS lên bảng

1 Bài tập 4.1:

R1 nt R2;

R1=5 Ω ; R2 = 10 Ω I= 0.2A

a Vẽ sơ đồ mạch điện

b UAB=? Theo 2 cách

Lời giải:

a Sơ đồ mạch điện:

b

Cách 1:

Vì R1 nt R2 => Rtđ= R1 + R2

= 15( Ω )

UAB = I Rtđ = 3V

Cách 2:

U1 = I R1 = 1.0V

U2 = I R2 = 2.0V

UAB = U1 + U2 3V

Các bước giải :

Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt đầu bài.

Bước 2: Tìm hiểu ý nghĩ các con số ghi

trên đồ dùng điện Các số chỉ mà Vôn kế, Ampe kế cho biết Vận dụng Định luật

Ôm, đặc điểm của các đoạn mạch tìm lời giải

Bước 3: So sánh HĐT định mức của đồ

dùng điện với HĐT của nguồn (nếu cần)

Bước 4: Kết luận

Trang 3

+ Yêu cầu HS Trả lời câu hỏi:

- Quan sát mạch điện, cho biết R1

mắc như thế nào với R2? Ampe kế,

Vôn kế đo những đại lượng nào

trong mạch?

- Khi biết Hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch và Cường độ dòng điện

qua mạch chính, vận dụng công thức

nào để tính Rtđ?

- Vận dụng công thức nào để tính R2

khi biết Rtđ và R1?

+ Hướng dẫn HS tìm cách giải khác:

- Tìm Hiệu điện thế giữa hai đầu

Điện trở R2 (U2=?)

- Từ đó tính R2

+ Yêu cầu HS Trả lời câu hỏi:

- Mạch điện gồm có các điện trở

mắc ntn với nhau?

- Tính Rtđ=?

UAB ntn?

+ Hướng dẫn HS tìm cách giải khác:

* Đánh giá: Trong bài giảng: Đánh

1 Bài tập 1:

R1 nt R2; R1= 5 Ω ;

UAB= 6V; IAB= 0,5A

a Rtđ=?

b R2=?

Lời giải:

Cách 1:

a.áp dụng định luật Ôm Ta có:

Rtđ=

U AB

I AB =

6 0,5=12 ( Ω ) b.Vì R1 nt R2 =>

R2= Rtđ- R1

R2=12-5 = 7( Ω )

Cách 2:

R1n.tR2=> I1=I2=IAB= 0,5A

áp dụng định luật Ôm Ta có:

U2= I2.R2=0,5.5 = 0,25(V)

R1n.t R2=>UAB=U1+U2=>

U1= UAB- U2= 6- 0,25

= 5,75 (V)

áp dụng định luật Ôm Ta có:

R1=

U1

I1=

5 ,75

0,5 =7 Ω

R1n.t R2=> Rtđ=R1+R2=5+7= 12 Ω

Bài tập 4.7:

R1 nt R2 nt R3

R1=5 Ω ; R2 = 10 Ω ;

R3 = 15 Ω

U = 12V

a Rtđ= ?

b U1=? ; U2=? U3=?

Lời giải:

Vì R1 nt R2 nt R3 =>

Rtđ= R1 + R2 + R3 = 30( Ω ) b

I = U = 0.4 A

Rtđ

U1= I R1 = 2V

U2= I R2 = 4V

U3= I R3 = 6V

Trang 4

giá khả năng ghi nhớ kiến thức cũ

của HS bằng điểm số Đánh giá qua

kỹ thuật động não của từng học sinh

Đánh giá qua trao đổi giữa học sinh

với học sinh.trong bài giảng Đánh

giá qua hoạt động cá nhân giải bài

tập vận dụng định luật Ôm cho đoạn

mạch nối tiếp

- Sau bài giảng: Đánh giá qua trả

lời câu hỏi củng cố, làm bài tập viết

trong SGK và SBT

3 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (8 phút)

a Mục tiêu:

HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp Yêu thích môn học hơn

b Nội dung:

Gv Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở., HS trả lời

Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm

c Sản phẩm hoạt động:

HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau

d Tổ chức hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Nêu lại các phần BT đã chữa

+ Các công thức áp dụng

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau

Ngày đăng: 07/10/2021, 23:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w