Đặc điểm của HĐTNST • Trải nghiệm và sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động • Nội dung HĐTNST mang tính tích hợp và phân hóa cao • HĐTNST được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng •[r]
Trang 2Nội dung trao đổi
1 Một số mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông
2 Tiếp cận chất lượng giáo dục của trường phổ thông
theo quan niệm quốc tế
3 Đổi mới tiếp cận về các thành tố của quá trình giáo
dục nhà trường phổ thông theo định hướng năng lực
Trang 3Mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông
theo Nghị quyết số 29 -NQ/TW
Trang 4Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời
Một số mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông
Trang 5 Hoàn thành việc xây dựng CT GDPT giai đoạn sau năm
2015 Bảo đảm cho HS:
- có trình độ THCS (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền
tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau THCS;
- THPT phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng
Nâng cao chất lượng PCGD, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020.
Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục THPT và tương đương
Một số mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông
Trang 6Tiếp cận chất lượng giáo dục của trường phổ thông theo quan niệm quốc tế
Trang 71 Chất lượng giáo dục (CLGD) của nhà trường?
- CLGD một khái niệm động, nhiều chiều, ít nhất gồm: Mục tiêu; quá trình hoạt động nhằm đạt mục tiêu và thành quả đạt được so với mục tiêu
- Theo cách hiểu hiện nay: CLGD là sự đáp ứng của nhà trường đối với các yêu cầu về Mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục và các quy định về tiêu chuẩn đánh giá nhà trường của Bộ GDĐT
- CLGD của nhà trường thể hiện qua các hoạt động dạy học – giáo dục và chất lượng các dịch vụ giáo dục.
Chất lượng trường học
Trang 81) Người học khoẻ mạnh, được nuôi dạy tốt, được khuyến khích để có động cơ học tập chủ động, kết quả học tập tốt
2) Giáo viên thạo nghề, được động viên đúng mức
3) Phương pháp và Kỹ thuật dạy học tích cực
4) Chương trình giáo dục thích hợp với người dạy và người học
5) Thiết bị, công nghệ, học liệu giáo dục dục thích hợp,
dễ tiếp cận
10 yếu tố thể hiện chất lượng cơ sở giáo dục
( Theo CT hành động Dakar -2000 UNESCO)
Trang 96) Môi trường học tập vệ sinh, an toàn, lành mạnh.
7) Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình và kết quả giáo dục.
8) Hệ thống quản lý giáo dục có tính tham gia và dân chủ
9) Tôn trọng và thu hút được cộng đồng và nền văn hoá địa phương trong hoạt động giáo dục
10) Các thiết chế đầy đủ; chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thoả đáng và bình đẳng
10 yếu tố thể hiện chất lượng cơ sở giáo dục
(Theo CT hành động Dakar -2000 UNESCO)
Trang 10Mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố
- Xây dựng KH
- Thực hiện KH
- Giám sát thực hiện KH Tác động cải tiếnliên tục
- PP và KT dạy và học tích cực;
- Hệ thống đánh giá thích hợp;
- H/thống q/lí dân chủ.
Nhóm yếu tố Đầu ra
- Người học khoẻ mạnh,
có động cơ HT, kết quả cao;
- GV thạo nghề nghiệp;
- Hệ thống GD dân chủ
Ngữ cảnh Hoàn cảnh KT-XH, Dân trí và nhu cầu GD của địa bàn dân cư; Chính sách đối với
nhà trường; Sự đóng góp cho GD của cộng đồng.
Trang 11Đổi mới quản lý chất lượng giáo dục
1 Đổi mới quản lý chất lượng GD trước hết là quản lý
đồng bộ các yếu tố bảo đảm chất lượng giáo dục: đầu vào - quá trình - đầu ra
2 Đổi mới quản lý chất lượng GD còn là việc đảm bảo sự
công khai chất lượng GD của nhà trường
3 Các mô hình quản lý chất lượng:
(1) Kiểm soát chất lượng (công cụ là thanh tra GD).
(2) Đảm bảo chất lượng (công cụ là KĐCLGD)
(3) Quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
Trang 12Tiếp cận mới về các thành tố của quá trình giáo dục trong nhà trường
Trang 13Mô hình trường học
truyền thống Mô hình trường học đổi mới
Chủ yếu trang bị kiến
thức, kỹ năng
- Phát triển toàn diện năng lực và
phẩm chất; phát triển toàn diện,
hài hoà đức, trí, thể, mỹ của HS
- HS phải biết vận dụng sáng tạo kiến thức vào thực tiễn
Đổi mới tiếp cận mục tiêu giáo dục
Trang 14Quan niệm về năng lực và phẩm chất?
• Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong
một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như động cơ, thái độ, hứng thú, niềm tin, ý chí,
Năng lực của cá nhân được hình thành qua hoạt động và
được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá
nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống
• Phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng
xử trong đạo đức, lối sống, ý thức pháp luật, niềm tin, tình cảm, của con người
• Nhân cách con người = Phẩm chất + Năng lực
Trang 15Những PC chung của HS trong CTGDPT mới?
Trang 16Những NL chung của HS trong CTGDPT mới?
Trang 17kiểu từng môn học hoàn
toàn độc lập, thiếu liên
thông
- Một KHGD mang tính tổng thể, liên thông, tích hợp giữa môn học/lớp học/cấp học
- Trên cơ sở KHGD quốc gia/tỉnh, coi trọng phát triển Chương trình nhà trường (KHGD nhà trường định hướng phát triển NL và PC HS) phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng trường, địa phương
Đổi mới tiếp cận về kế hoạch giáo dục
Trang 18Kế hoạch giáo dục định hướng PTNLPCHS
(Chương trình nhà trường)
tiễn nhà trường cho phù hợp.
• Do HĐGD nhà trường, tổ chuyên môn, các GV xây dựng
riêng cho mỗi trường.
• Tuân thủ mục tiêu GD và chuẩn CTGDPT quốc gia/yêu cầu của tỉnh, thành
• Thay đổi nội dung, cách thức, tư liệu, thời lượng, hình thức dạy học… phù hợp và có hiệu quả.
NL thực hành, vận dụng KT vào thực tiễn, GD đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực
xác nhận.
Trang 19Mô hình trường học
-Lựa chọn nội dung dựa
vào các khoa học chuyên
ngành,
- Ít gắn với thực tiễn
- Quá hàn lâm, kinh viện,
ôm đồm, quá tải
+ Cơ bản, tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ;
+ Tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
+ Chú trọng GD nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân
+ Chú trọng tích hợp, liên môn
Đổi mới tiếp cận nội dung giáo dục
Trang 20Quan niệm về tích hợp và dạy học tích hợp?
20
1 Tích hợp là một hoạt động mà ở đó cần phải kết hợp, liên hệ,
huy động các yếu tố, có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực
để giải quyết một vấn đề, qua đó đạt được nhiều mục tiêu khác nhau
2 Dạy học tích hợp là định hướng dạy học trong đó GV tổ chức,
hướng dẫn để HS biết huy động tổng hợp KT, KN,… thuộc nhiều lĩnh vực (môn học/HĐGD) khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ HT;
thông qua đó hình thành những KT, KN mới; phát triển được những
NL cần thiết, nhất là NL giải quyết vấn đề trong HT và thực tiễn cuộc sống.
Trang 211 Ở mức độ thấp: lồng ghép những nội dung GD có liên
quan vào quá trình dạy học một môn học
Ví dụ: Tích hợp GD đạo đức, HT và làm theo tấm gương đạo đức HCM; GD pháp luật; GD phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, GD chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo;
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; GD an toàn giao thông,…
Quan niệm về tích hợp và dạy học tích hợp?
Trang 222 Mức độ cao: Xử lí các nội dung KT trong mối liên quan với nhau,
bảo đảm cho HS vận dụng tổng hợp các KT để giải quyết các vấn
đề trong HT, trong cuộc sống, đồng thời tránh việc HS phải học lại nhiều lần cùng một nội dung KT ở các môn học khác nhau
Chủ đề tích hợp liên môn là những chủ đề có nội dung KT liên quan đến hai hay nhiều môn học, thể hiện ở sự ứng dụng của chúng trong cùng một hiện tượng, quá trình trong TN hay XH
Ví dụ: KT Vật lí và CN trong động cơ, máy phát điện; KT Vật
lí và Hóa học trong nguồn điện hóa học; KT Lịch sử và Địa lí trong chủ quyền biển, đảo; KT Ngữ văn và GDCD trong GD đạo đức, lối sống…
Quan niệm về tích hợp và dạy học tích hợp?
Trang 23Ưu điểm của dạy học tích hợp liên môn
1 Các chủ đề liên môn, tích hợp có tính thực tiễn nên sinh
động, hấp dẫn, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú HT cho HS
2 HS không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung KT ở các
môn học khác nhau, gây quá tải, nhàm chán
3 HS ít phải ghi nhớ KT máy móc, được tăng cường vận dụng
tổng hợp KT - KN các môn học vào giải quyết các tình huống thực tiễn => Có được sự hiểu biết tổng quát, từng bước hình thành PC, NL cho HS
4 Giảm tải cho GV trong việc dạy các KT liên môn trong môn
học của mình; góp phần phát triển ĐNGV bộ môn hiện nay
đủ năng lực dạy học KT liên môn, tích hợp trong CT-SGK mới;
…
Trang 24Đổi mới tiếp cận phương pháp giáo dục
Trang 25(1) DH thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ
đó giúp HS tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn
(2) Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để HS biết cách đọc SGK, tài liệu HT, tự tìm lại những KT đã có, suy luận để tìm tòi, phát hiện KT mới,
(3) Tăng cường phối hợp học cá nhân với học hợp tác theo
phương châm “tạo ĐK cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”
(4) Sử dụng đủ, hiệu quả các TBDH; TBDH tự làm phù hợp với nội dung học và đối tượng HS; ứng dụng hợp lý CNTT-TT
(5) Chú trọng đổi mới việc đánh giá kết quả học tập
Trang 26GV và HS thay đổi PPDH ở các bài học
Dạy học thụ động Dạy học tích cực
26
Trang 27Dạy học thụ động Dạy học tích cực
GV và HS thay PPDH các bài học
Trang 28- Cân đối giữa dạy học và tổ chức các HĐTNST; giữa
HĐ tập thể, nhóm nhỏ và cá nhân; giữa dạy học bắt buộc và dạy học tự chọn để đảm bảo hiệu quả của việc GD đạo đức, lối sống và rèn luyện KN của HS; vừa
đảm bảo chất lượng GD chung, vừa phát triển tiềm năng của cá nhân HS
Đổi mới tiếp cận hình thức giáo dục
Trang 29- Tăng cường các sân chơi trí tuệ theo
hướng Thi KHKT, Thi vận dụng kiến thức
liên môn, Câu lạc bộ, )
Đổi mới tiếp cận hình thức giáo dục
Trang 30- Tạo ĐK cho HS được học tập qua các nguồn học liệu
đa dạng, phong phú trong XH, nhất là qua Internet
=> Phát triển NL tự học, tự nghiên cứu và chuẩn bị tâm thế cho học tập suốt đời
- Chú trọng TBDH tự làm của GV và HS
Đổi mới tiếp cận điều kiện giáo dục
Trang 31Đổi mới tiếp cận KT-ĐG kết quả giáo dục
(2) Chú trọng đánh giá thường xuyên, kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS, đánh giá của CMHS và cộng đồng.
Trang 32Đổi mới tiếp cận KT-ĐG kết quả giáo dục
HT
(4) Coi trọng đánh giá sự tiến bộ của mỗi HS, không so sánh HS này với HS khác; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự hứng thú, tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy năng khiếu cá nhân ; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan , không tạo áp lực cho HS, GV và CMHS.
Trang 33(2) Giao quyền tự chủ trên cơ sở đúng việc, đúng người, đúng chức năng, đúng thẩm quyền(3) Từng bước bồi dưỡng nâng cao năng lực; Giao việc cho người có năng lực, làm được
(4) Đảm bảo chức năng giám sát, kiểm tra của các cấp quản lí và xã hội, dân chủ công khai
Đổi mới tiếp cận quản lý giáo dục
Trang 34Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
trong trường học mới
Trang 35HDDTNST là gì?
• HĐTNST:
- là hoạt động giáo dục,
- từng cá nhân HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn
trong môi trường nhà trường, môi trường gia đình và xã hội
- dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà GD,
- qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực,… tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân.
Trang 36Đặc điểm của HĐTNST
• Trải nghiệm và sáng tạo là dấu hiệu cơ bản của hoạt động
• Nội dung HĐTNST mang tính tích hợp và phân hóa cao
• HĐTNST được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng
• HĐTNST đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
• HĐTNST giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được
Trang 37• HĐTNST = Hoạt động + Trải nghiệm + Sáng tạo
(1) Hoạt động: Năng lực chỉ có được thông qua HĐ (làm), trải nghiệm, vận dụng tri thức”
(2) Trải nghiệm:
- Khổng Tử (551-479 TCN): “Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên;
Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; Những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu”,
- Xôcrát (Hy Lạp 470-399 TCN): “Người ta phải học bằng cách làm một việc gì đó; Với những điều bạn nghĩ là mình biết, bạn sẽ thấy không chắc chắn cho đến khi làm nó”.
(3) Sáng tạo:
Sáng tạo là bản chất của cạnh tranh => Đề cao sáng tạo
Sáng tạo được phát huy nhiều ở vận dụng;
Sáng tạo trong cả MT, ND, PP, HT, ĐK và Quản lý
Ý nghĩa của HĐTNST trong trường phổ thông
Trang 38• Thông qua các HĐ đa dạng và phong phú gắn với thực tiễn để trải nghiệm, thử sức ;
• Vừa củng cố các KT đã học, vừa có cơ hội sáng tạo trong vận dụng do yêu cầu của các tình huống cụ thể =>:
+ Phát huy tiềm lực, sở trường CN
+ Tăng cường sự cộng/hợp tác
• Tích hợp, kết hợp chặt chẽ với ND các môn học (tác động qua lại)
• Gắn bó: Nhà trường + cộng đồng + các tổ chức XH
Yêu cầu của HĐTNST trong trường phổ thông
Trang 39Hình thành - phát triển những PC,
tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, KNS và những NL chung cần có ở con người trong XH hiện đại.
Nội dung
- KT KH, nội dung gắn với các lĩnh vực chuyên môn.
- Được thiết kế thành các phần, chương, bài,
có mối liên hệ lôgic chặt chẽ hoặc các mô đun tương đối hoàn chỉnh.
- KT thực tiễn gắn bó với đời sống, địa phương, cộng đồng, đất nước, mang tính tổng hợp nhiều lĩnh vực GD, nhiều môn học; dễ vận dụng vào thực tế.
, - Được thiết kế thành các chủ điểm mang tính mở, không yêu cầu mối liên hệ chặt chẽ giữa các chủ điểm
HĐTNST trong trường phổ thông
Trang 40Hình
thức tổ
chức
- Đa dạng, có quy trình chặt chẽ, hạn chế về không gian, thời gian, quy mô và đối tượng tham gia,
- HS ít cơ hội TN cá nhân.
- Người chỉ đạo, tổ chức hoạt động HT chủ yếu là GV.
- Đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy
mô, đối tượng và số lượng,
- HS có nhiều cơ hội TN cá nhân.
- Có nhiều lực lượng tham gia chỉ đạo, tổ chức các HĐTNST với các mức độ khác nhau (GV, CMHS, nhà hoạt động XH, CQ, DN, ).
- Theo chuẩn chung.
- Thường đánh giá kết quả đạt được bằng điểm số.
- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng lực thực hiện, tính TN.
- Theo những yêu cầu riêng, mang tính cá biệt hoá, phân hoá.
- Thường đánh giá kết quả đạt được bằng nhận xét.
HĐTNST trong trường phổ thông
Trang 41Các HĐTNSTtrong mô hình THM rất đa dạng như:
• Tham gia các dự án cộng đồng;
• Tham quan, dã ngoại; trò chơi;
• H i thi/cu c thiội thi/cuộc thi ội thi/cuộc thi : KHKT, Liên môn – Tích hợp;
• Câu lạc bội thi/cuộc thi;
• Tổ chức diễn đàn;
• Sân khấu tương tác;
• HĐ giao lưu; HĐ chiến dịch; HĐ nhân đạo; HĐ tình nguyện;
• Lao động công ích;
• Sinh hoạt tập thể
HĐTNST trong trường phổ thông