1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu Ánh xạ liên tục trên không gian topo docx

38 2K 31
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ánh xạ liên tục trên không gian topo
Tác giả Đào Thanh Bình
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 383,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một tập X được trang bị một tôpô tr ên nó được gọi là một không gian tôpô, kí hiệu X, .. Nếu chỉ ký hiệu không gian tôpô l à X thì ta ngầm hiểu rằng trên X đã được trang bịmột tôpô nào

Trang 2

Cho tập X ≠ Ø Một họ  các tập con của X được gọi là một tôpô trên X nếu nó thỏa

mãn đồng thời các điều kiện sau:

a) X  và Ø ;

b) Hợp tùy ý các tập thuộc là thuộc ;

c) Giao hữu hạn các tập thuộc cũng thuộc

Một tập X được trang bị một tôpô tr ên nó được gọi là một không gian tôpô, kí hiệu

(X, )

Nếu chỉ ký hiệu không gian tôpô l à X thì ta ngầm hiểu rằng trên X đã được trang bịmột tôpô nào đó

2 Tập mở, tập đóng, lân cận:

Cho không gian tôpô (X, )

a) Mọi tập thuộc  được gọi là tập mở; tập có phần bù là tập mở gọi là tập đóng.

b) Với mỗi điểm x  X, tập VX được gọi là lân cận của x nếu tồn tại tập mở G

trong X sao cho x GV

Nhận xét: G là tập mở khi và chỉ khi nó là lân cận của mọi điểm thuộc nó.

c) Họ tất cả các lân cận của điểm x được gọi là hệ lân cận của x, ký hiệu Vx

Họ Bx Vx được gọi là một cơ sở lân cận của điểm x nếu VVx, BBx saocho x  B V

3 Các loại điểm, phần trong, bao đóng:

Cho không gian tôpô (X, ), x X và tập AX

a) Các loại điểm:

Trang 3

- x gọi là điểm trong của A nếu tồn tại tập mở G sao cho xGA.

- x gọi là điểm ngoài của A nếu tồn tại tập mở G sao cho x GX \ A

- x gọi là điểm biên của A nếu VVx, VA ≠ Ø, và V(X \ A) ≠ Ø

- x gọi là điểm dính của A nếu V Vx, V A ≠ Ø

- x goi là điểm cô lập của A nếu V Vx: V A = Ø Nếu A = X thì x là điểm côlập của A nếu tập {x} là tập mở

b) Phần trong của tập A, ký hiệu là int A hoặc Ao, là tập tất cả các điểm trong của A.Nói cách khác, phần trong của A là tập mở lớn nhât chứa trong A

c) Bao đóng của tập A, ký hiệu A, là tập đóng bé nhất trong X chứa A

4 Tập hợp trù mật, không gian khả ly:

a) Trong không gian tôpô X, t ập con A của X được gọi là trù mật trong X nếu A = X

Nếu int A = Ø thì A gọi là tập thưa ( hay tập không đâu trù mật).

b) Không gian tôpô (X,  ) là không gian khả ly nếu tồn tại một tập AX sao cho Akhông quá đếm được và A = X, tức là A trù mật trong X

5 Tập thuộc phạm trù::

Không gian tôpô X g ọi là thuộc phạm trù thứ nhất nếu X bằng hợp đếm đ ược các tập

không đâu trù mật

Không gian không thu ộc phạm trù thứ nhất gọi là thuộc phạm trù thứ hai.

6 Không gian T 1 , T 2 và không gian chuẩn tắc:

a) Không gian tôpô X được gọi là T1- không gian nếu hai điểm x, y khác nhau bất k ìcủa X đều có một lân cận của x không chứa y v à một lân cận của y không chứa x

b) Không gian tôpô X đư ợc gọi là không gian Hausdorff (hay T2- không gian) nếu bất

kì hai điểm khác nhau x, y X đều tồn tại một lân cận U của x v à lân cận V của y saocho UV = Ø

c) Không gian tôpô X được gọi là không gian chuẩn tắc (hay T4 – không gian) nếu X

là T1– không gian và với hai tập đóng bất kì A, B không giao nhau c ủa X luôn tồn tại cáctập mở U và V sao cho AU, BV và UV = Ø

7 Không gian tôpô t ổng, tích, thương:

Cho (X , ) I là họ các không gian tôpô

Trang 4

Đặt X = I X   :XX  là phép chiếu (hay ánh xạ tọa độ thứ ).

Gọi là tôpô yếu nhất để tất cả các phép chiếu   liên tục (định nghĩa ánh xạ liêntục sẽ được trình bày sau trong chương này) Khi đó, (X, ) gọi là không gian tôpô tíchcủa họ không gian đã cho

c) Không gian thương:

Cho không gian tôpô (X, ) và một quan hệ tương đương R trên X K ý hiệu X/R làtập thương của X theo quan hệ tương đương R Xét ánh x ạ : X  X/R xác định bởi

(x) = x, với x là lớp tương đương chứa x Khi đó, gọi là phép chiếu chính tắc và dễthấy là toàn ánh

Cho hai không gian tôpô (X, τX ), (Y, τY ) và ánh xạ f: X Y Khi đó, f được gọi là

liên tục tại điểm x0X nếu với mỗi lân cận W của f(x0) Y, tồn tại lân cận V của x0

sao cho f(V)W

Nếu f liên tục xX thì f được gọi là liên tục trên X.

Nếu f: (X,  ) X  (Y,  ) là ánh xạ liên tục thì ta còn nói ánh xạ f là ( Y  , X  )- liên Y

tục

Trang 5

1.2.Các định lý và tính chất:

Với mỗi x, ký hiệu Bx là cơ sở lân cận của x Khi đó, ta có định lý sau:

Định lý 1.2.1: Ánh xạ f: X  Y liên tục tại x khi và chỉ khi WB f(x), tồn tại

Ngược lại, gọi G là một lân cận của f(x)  WB f(x): WG

Theo giả thiết, UBx : f(U) W f(U)G f liên tục tại x.

Định lý 1.2.2: Cho (X, τX ), (Y, τY ) là hai không gian tôpô Ánh x ạ f: X  Y liên tụctại điểm xX khi và chỉ khi với mọi lân cận W của f(x) th ì f-1(W) là lân cận của x

Chứng minh:

Giả sử f liên tục tại x và W là lân cận của f(x) Khi đó tồn tại lân cận V của x sao cho

f(V) W  V f-1(W)  f-1(W) là lân cận của x

Ngược lại, gọi W là lân cận của f(x) Theo giả thiết, f -1(W) là lân cận của x Đặt

V= f-1(W) thì V là lân cận của x và f(V) = f( f-1(W)) W  f liên tục lại x 

Định lý 1.2.3: Cho ánh xạ f: (X, τX )  (Y, τY ) Khi đó, các mệnh đề sau là tươngđương:

a) f liên tục trên X.

b) Nghịch ảnh của mỗi tập mở trong Y l à tập mở trong X

c) Nghịch ảnh của mỗi tập đóng trong Y là tập đóng trong X

d) AX f( A) f ( A)

e) BY f1(B)  f-1(B)

f) BY f-1(int B)  int f-1(B)

Chứng minh:

Trang 6

a) b): Giả sử G τY (tức G mở trong Y), G ≠ Ø Với mỗi x f -1(G) thì f(x) G,

do G là tập mở nên G là lân cận của f(x) Mà f liên tục nên tồn tại lân cận V của x sao cho

f(V) G xVf-1(G)  f-1(G) là lân cận của x

Vậy, f-1(G) là lân cận của mọi điểm thuộc nó n ên f-1(G) là tập mở

b) c): Gọi F là tập đóng trong Y  Y\F là tập mở trong Y  f-1(Y\F) = X\ f-1(F)

Vậy, f-1(int B)  int f-1(B)

f) a): x X, gọi W là lân cận mở của f(x).

Theo giả thiết ta có: xf-1(W) = f-1(int W)  int f-1(W)

Nếu đặt V = int f-1(W) thì V là lân cận của x và f(V) W Do đó, f liên tục trên X.

Nhận xét 1.2.1:

a)Từ định lý 1.2.3 ta có thể phát biểu lại định lý 1 2.2 như sau: “Ánh xạ f: X  Y liêntục tại điểm xX khi và chỉ khi với mọi lân cận mở W của f(x) thì f-1(W) là lân cận mởcủa x”

b) Nếu f:(X,  ) X  (Y,  ) là ánh xạ liên tục thì với mọi tôpô  trên X mà  Y X

thì ánh xạ f: (X,  )  (Y,  ) cũng liên tục Y

Thật vậy, với x X gọi W là lân cận mở của f(x) Vì f là (  , X  )- liên tục nên f Y -1

(W)

 Xf-1(W) ánh xạ f là ( ,  )-liên tục Y

Ví dụ 1.1: Cho X là không gian tôpô r ời rạc, Y là không gian tôpô tùy ý Khi đó, mọi

ánh xạ f: X Y đều liên tục Thật vậy, nếu G là tập mở trong Y thì f -1(G)  X, mà X

rời rạc nên f-1(G) mở trong X

Trang 7

Ví dụ 1.2: Nếu X là không gian tôpô bất kỳ và Y là không gian tôpô thô thì m ọi ánh xạ f: X  Y đều liên tục vì A  X, A ≠ Ø thì f( A) = f ( A)= X ( do đó f( A) f ( A)).

Ví dụ 1.3: Trên tập X trang bị hai tôpô τ1 và τ2 Ánh xạ đồng nhất f: (X, τ1 )  (X, τ2) liên tục khi và chỉ khi τ1≥ τ2 (hay τ1 τ2)

Thật vậy, vì ánh xạ đồng nhất f:(X,  )2  (X,  ) liên tục nên theo nhận xét 1.2.12

nếu τ1≥ τ2 thì ánh xạ đồng nhất f: (X, τ1)  (X,τ2) cũng liên tục Điều ngược lại là hiểnnhiên

Ví dụ 1.4: Ánh xạ hằng f: X  Y (y0 cố định trong Y) là ánh xạ liên tục vì với

x  y0mọi lân cận W của y0 thì f-1(W) = X là lân cận của x xX

Định lý 1.2.4: Cho ba không gian tôpô (X, τX ), (Y, τY ), (Z, τZ ) và hai ánh xạ liên tục

f: X Y, g: Y Z Khi đó ánh xạ tích h = g o f: X  Y cũng liên tục

Chứng minh:

Giả sử V mở trong Z g-1(V) mở trong Y h-1(V) = f-1[g-1(V)] mở trong X Do đó,

Nhận xét 1.2.2: Giả sử X là không gian tôpô, R là t ập số thực với tôpô tự nhi ên ( tôpô

tự nhiên trên R là tập các khoảng mở của R ) Khi đó, các ánh xạ f: X  R được gọi là

các hàm số Theo định lý 1.2.1, f liên tục tại x0X khi và chỉ khiε > 0,  lân cận V của

x0 sao cho x V thì | f(x) – f(x0) | < ε

Đặt biệt, nếu X = R thì ta được hàm số f: R R Khi đó, f liên tục tại x0R khi vàchỉ khi ε >0, δ >0 sao cho x R thỏa | x – x0 | < δ thì | f(x) – f(x0) | < ε Đây là địnhnghĩa quen thuộc về hàm liên tục trong giải tích cổ điển đối với h àm một biến thực

Định lý 1.2.5: Cho f,g: X R là các hàm số liên tục Khi đó, các hàm | f |, -f, fg, f.g, min{f, g}, max{f, g} là liên tục Nếu g(x) ≠ 0 x X thì

g

f

cũng liên tục

Chứng minh:

a) Gọi h: R → R là hàm số xác định bởi h(x) = |x| Khi đó, | f | = hof là hợp của hai

hàm liên tục nên | f | liên tục.

b) Do f liên tục nênx X, ε > 0,  lân cận V của x sao cho x’ V ta có |f(x’) –

f(x)| < ε |(-f)(x’) – (-f )(x)| = |-f(x’) + f(x)| = | f(x’) – f(x)| < ε Do đó, -f liên tục.

Trang 8

2supx Vg x

+ |f(x)|.

|)(

-2

|)()(

+

2

|)()(

Do g liên tục và |g(x)| > 0 x X nên với mỗi x0 X tồn tại lân cận V của x0 và

M > 0 sao cho x V thì |g(x)|  M

Mặt khác, g liên tục    > 0, lân cận U của x0 sao cho x U,

Trang 9

|g(x) – g(x0)| < M2

Đặt V’ = VU Khi đó V’ là lân cận của x0, và x V’, ta có:

|

)(

1

x

g

-)(

10

x

g | = |

)()

(

)()(

0

0

x g x g

x g x

g

| <

M M

Bổ đề Urysohn: Cho X là một không gian chuẩn tắc; A v à B là hai tập con đóng rời

nhau của X Khi đó, tồn tại hàm liên tục f: X [0, 1] sao cho f(x) = 0 xA và f(x) = 1

b) Giả sử U mở trong Xα Khi đó, UXα = U , U  Xβ = Ø β ≠ α Do đó,

UXα  α I Vậy, iα(U) = U mở trong

Trang 10

Hiên nhiên nếu f liên tục thì foiα liên tục α I.

Ngược lại, giả sử mọi foiα liên tục và G là một tập mở tùy ý của Y Ta có:

Hiển nhiên, nếu f liên tục thì   of cũng liên tục I

Ngược lại, giả sử   of liên tục   I Giả sử G là tập mở trong 

(U)) = ( of)-1(U) là tập mở trong Z (vì   of liên tục).

Định lý 1.2.10: Cho không gian tôpô (X,  ) và một quan hệ tương đương R trên X.

Khi đó, ánh xạ f: X/R Y liên tục nếu và chỉ nếu fo liên tục Trong đó,  : X  X/R

Trang 11

Nếu f liên tục thì hiển nhiên fo liên tục.

Ngược lại, giả sử fo liên tục Khi đó,G mở trong Y thì -1(f -1(G)) mở trong X

Theo định nghĩa tôpô trên X/R thì f-1(G) mở trong X/R Do đó, f liên tục 

1.3 Phép đồng phôi:

Định nghĩa 1.3.1: Cho hai không gian tôpô X và Y Ánh x ạ f: X  Y được gọi là

một phép đồng phôi nểu f là song ánh, f liên tục và f-1 liên tục

Ví dụ 1.3.1: Ánh xạ đồng nhất từ không gian tôpô X v ào chính nó là một phép đồng

phôi

Nhận xét 1.3.1: Từ định nghĩa nếu f là một phép đồng phôi thì f -1 cũng là một phépđồng phôi

Định nghĩa 1.3.2: Hai không gian tôpô g ọi là đồng phôi với nhau nếu tồn tại một

phép đồng phôi từ không gian n ày vào không gian kia

Nhận xét 1.3.2: Theo ví dụ 1.3.1 thì một không gian tôpô bất k ì luôn đồng phôi với

Trang 12

c)  a): Do f là song ánh liên tục nên ta chỉ cần chứng minh f-1liên tục Gọi F là tập

đóng bất kỳ trong X Do f là ánh xạ đóng nên f(F) là tập đóng trong Y ( f-1)-1(F) là tập

Định lý 1.3.2: Ánh xạ f: X Y là phép đồng phôi khi và chỉ khi f liên tục và có một ánh xạ liên tục g: Y X sao cho fog = 1Y và gof = 1X Ở đây, 1X và 1Y tương ứng là cácánh xạ đồng nhất từ X vào Y và từ Y vào X

Chứng minh:

Nếu f là phép đồng phôi thì g = f -1 Ngược lại, nếu có ánh xạ li ên tục g: Y  X sao

cho fog = 1Y và gof = 1X Ta chứng minh f là song ánh:

- Giả sử ta có f(x1) = f(x2)  g(f(x1)) = g(f(x2))  gof(x1) = gof(x2)  x1 = x2  f là

đơn ánh

- y Y thì g(y) X, đặt x = g(y) ta có f(x) = f(g(y)) = fog(y) = yf là toàn ánh.

Khi f là song ánh thi ánh x ạ g xác định như trong định lý hiển nhiên là ánh xạ ngược của f.

Vậy f là song ánh có ánh xạ ngược liên tục nên nó là phép đồng phôi.

Ta đã biết rằng nếu ánh xạ f: X  Y liên tục thì ánh xạ thu hẹp của f trên không gian

con M của X ( f |M: M  Y) cũng liên tục Ngược lại, nếu như ta có ánh xạ f: M  Yliên tục thì vấn đề đặt ra là có tồn tại hay không một ánh xạ liên tục F: X  Y sao cho

Trang 13

h (xX) thỏa mãn các điều kiện 1) và 2)

Tương tự, ta lại áp dụng khẳng định trên đối với hàm f – h1, tồn tại hàm h2 liên tục trên

i i

x

h hội tụ đều trên X Gọi F(x) là tổng của chuỗi hàm

đó Vì hn liên tục trên X và chuỗi hội tụ đều trên X nên F liên tục trên X.

Từ 2”) suy ra F(x) = f(x) (xM) Do đó, supxX|F(x)| supxM| f(x)| (*)

Trang 14

Từ (*) và (**) suy ra: supxX|F(x)| =supxM| f(x)|.

Hệ quả 1.4: Gi ả sử f là hàm thực liên tục trên không gian con đóng M của không gian

chuẩn tắc X Khi đó, tồn tại hàm thực F liên tục trên X sao cho F |M = f.

F ({-1,1}) là tập con đóng trong X, không giao với M Do đó, theo bổ

đề Urysohn, tồn tại hàm liên tục g: X [0,1] sao cho g(x) = 1 (xM), g(x) = 0

(xA)

Khi đó, hàm F2(x) = g(x).F1(x) là hàm liên tục và là thac triển của hàm of.

Đặt F =  -1

oF2 Và F là hàm cần tìm 

Định lý 1.4.2: Gi ả sử M là không gian con trù mật của X, f: M  Y là ánh xạ liên

tục, Y là không gian Hausdorff Khi đó, n ếu tồn tại thác triển liên tục F của f trên X thì F

là duy nhất

Chứng minh:

Gọi F1 là một thác triển liên tục khác của f trên X Khi đó, F(x) = F1(x) = f(x) xM Đặt A = {xX: F(x) = F1(x)} Dễ thấy A là tập đóng (bài tập 5 chương 1) và AM

Vì M trù mật trong X nên ta có: X = M A  A = X, hay F1 F.

Vậy, F nếu tồn tại thì duy nhất.

Trang 15

) Giả sử x0 b(A) Khi đó, tồn tại một lân cận mở V của x0 sao cho VA hoặc

V(X\A)  f là hàm hằng trên V  f liên tục tại x0 

Bài 2 Cho f: X  Y là một song ánh liên tục Chứng minh rằng: nếu X không có điểm

cô lập thì Y cũng không có điểm cô lập

▪ Giải:

Giả sử y0 là điểm cô lập của Y  {y0} là tập mở trong Y Do f là song ánh nên

! x0 X sao cho f(x0) = y0  f-1({y0}) = {x0} Do f liên tục nên {x0} là tập mở trong X

 x0 là điểm cô lập của X ( mâu thuẫn )

Bài 3 Cho f là toàn ánh từ tập X vào không gian tôpô (Y, ) Y Đặt = {f-1(B)| B } Y

Khi đó  là một tôpô trên X

1 nếu x A

0 nếu xA

Trang 16

a) Chứng minh rằng ánh xạ f: (X, )  (Y, ) là ánh x Y ạ liên tục mở và đóng.

b) Giả sử  là một tôpô tùy ý trên X Chứng minh rằng: f: (X, )  (Y, ) liên t Y ụckhi và chỉ khi  

▪ Giải:

a) x X, gọi W là lân cận mở của f(x) ( W ) Y  xf-1(W)   f liên tục

Gọi A   B : A = f Y -1(B) Do f là toàn ánh nên f(A) = B Yf là ánh

Ngược lại, gọi  là tôpô bất kỳ mà    Vì f: (X, )  (Y,  ) liên t Y ục nên ánh

xạ f: (X,  )  (Y, ) c Y ũng liên tục ( theo nhận xét 1.2.1) 

Bài 4 Cho f: (X,  ) X  (Y,  ) là ánh x Y ạ liên tục Chứng minh rằng X là không gian

khả ly thì Y cũng là không gian khả ly

▪ Giải:

Giả sử X khả ly.Gọi A= {a1, a2,…, an,…}  X và A = X Khi đó,

f(A) = {f(a1), f(a2),…, f(an),…} là tập con đếm được của Y Ta sẽ chứng minh f ( A)= Y

Gọi B là tập bất kỳ thuộc  , do f liên t Y ục nên f-1(B) Vì A trù m X ật trong X nên

A f-1(B)≠ Ø Do đó i N sao cho aif -1(B)  f(ai)B  f(A) B ≠ Ø Suy ra:

)

( A

f = Y

Bài 5 Cho f, g : X  Y là các ánh xạ liên tục và Y là không gian Hausdorff Chứngminh rằng tập A = {xX: f(x) = g(x)} là tập con đóng của X

▪ Giải:

Lấy xo bất kỳ thuộc X\A Khi đó, f(xo) ≠ g(xo) Do Y hausdorff nên tồn tại các lân cận

mở U, V của f(xo) và g(xo) tương ứng sao cho UV = Ø Đặt W = f-1

(U) g-1(V) thì W

Trang 17

là một lân cận mở của xo, và x W thì f(x)U và g(x)V nên f(x) ≠ g(x) Do đó,

WX\A

Bài 6 Giả sử X là một không gian tôpô, f và g là các ánh xạ liên tục từ X vào R (với tôpô

thông thường) Chứng minh rằng tập A = {x X | f(x) = g(x)} là một tập con đóng của X

Từ đó suy ra rằng f(x) = g(x) x thuộc một tập con trù mật D của X thì f(x) = g(x)

Bài 7 Cho f: (X,  ) X  (Y,  ) là song ánh Ch0 ứng minh rằng f là phép đồng phôi khi

và chỉ khi  là tôpô m0 ạnh nhất trong số các tôpô  sao cho f là ( Y  , X  )-liên t Y ục

Ngược lại, giả sử  là tôpô m0 ạnh nhất trong các tôpô  trên Y sao cho f là ( Y  , X  )- Y

liên tục Để chứng minh f: (X,  ) X  (Y, 0) là phép đồng phôi ta chỉ cần chứng minh

f-1 là ( ,0  )-liên t X ục

Thật vậy, giả sử f-1

không là ( ,0  )-liên t X ục Khi đó, V sao cho X

(f-1)-1(V)  , hay f(V)0 0

Gọi  là tôpô trên Y sinh b Y ởi 0 {f(V )} Khi đó, f là (  , X  )-liên t Y ục và  Y0

Do là tôpô m0 ạnh nhất nên phải có  =0  Yf(V) = Y  (mâu thu0 ẫn)

Trang 18

Vậy, f-1

là ( ,0  )-liên t X ục, do đó f: (X,  ) X  (Y,0) là phép đồng phôi 

Bài 8 Cho toàn ánh liên tục f từ không gian tôpô X vào không gian tôpô Y Trên X, xét

quan hệ tương đương R xác định bởi x1 ~ x2 nếu f(x1) = f(x2) Gọi f : X/R  Y là ánh xạ

từ không gian thương X/R vào Y cho bởi f(x)= f(x), trong đó, x là lớp tương đương

Vì f liên tục nên foπ liên tục Theo định lý 1.2.10, suy ra f liên tục

b) Với mọi y Y, do f là toàn ánh nên tồn tại x X sao cho y = f(x) = f(x) Do đó,

f là toàn ánh Mặt khác, lấy bật kỳ x1 ≠ x2 f(x1)≠ f(x2)  f(x1) ≠ f(x2)  f làđơn ánh Từ đó, f là song ánh

Ta còn phải chứng minh f 1 liên tục

Trang 19

Chương 2

ÁNH XẠ LIÊN TỤC TRÊN KHÔNG GIAN TÔPÔ

COMPACT VÀ KHÔNG GIAN TÔPÔ LIÊN THÔNG

- Không gian tôpô X được gọi là không gian compact nếu mọi phủ mở của X đều tồn

tại một phủ con hữu hạn Tức là với mọi phủ mở {G }I của X đều tồn tại hữu hạn các

- Tập con A của X được gọi là tập compact nếu A với tôpô cảm sinh trên A bởi tôpô

trên X là không gian compact

- Không gian tôpô X gọi là compact địa phương nếu tại mỗi điểm x X đều tồn tại

một lân cận compact

b) Các tính chất:

- Tập con đóng của một không gian compact là tập compact

- Tập con compact của một không gian Hausdorff là tập đóng

2.Không gian tôpô liên thông:

a) Không gian tôpô X được gọi là không gian liên thông nếu X không có tập con nào

vừa đóng vừa mở ngoài Ø và X

Hay một cách tương đương, không gian tôpô X là liên thông n ếu nó thỏa mãn mộttrong các điều kiện sau:

- X không biễu diễn được dưới dạng hợp của hai tập mở khác rỗng, rời nhau

- X không biễu diễn được dưới dạng hợp của hai tập con đóng khác rỗng, rời nhau b) Tập con A của không gian tôpô X gọi l à tập liên thông nếu A với tôpô cảm sinh là

không gian liên thông

Ngày đăng: 25/12/2013, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w