1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

4 Phương án cải tạo phục hồi môi trường dự án khai thác cát

61 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 5,56 MB
File đính kèm 4. PHMT QUỲNH MAI.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương án cải tạo phục hồi môi trường dự án khai thác cát trên sông Krông Kno, tỉnh Đắk Nông, Phương án cải tạo phục hồi môi trường dự án khai thác cát trên sông Krông Kno, tỉnh Đắk Nông, Phương án cải tạo phục hồi môi trường dự án khai thác cát trên sông Krông Kno, tỉnh Đắk Nông,

Trang 1

Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 2

DANH MỤC CÁC BẢNG 3

PHẦN I 4

THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN 4

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 7

KHÁI QUÁT CHUNG 7

I Thông tin chung 7

II Cơ sở để lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường 7

III Đặc điểm khai thác khoáng sản, hiện trạng môi trường 9

CHƯƠNG II 31

CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 31

I Lựa chọn giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường 31

II Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường 35

CHƯƠNG III 45

DỰ TOÁN CHI PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 45

3.1 Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường 45

3.2 Nội dung dự toán 45

3.3 Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ 57

3.3.1 Xác định hình thức ký quỹ 57

3.3.2 Số tiền ký quỹ 57

3.3.3 Xác định mức tiền ký quỹ hàng năm 57

3.3.4 Đơn vị nhận ký quỹ 58

CHƯƠNG IV 59

CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN 59

I Cam kết của Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai 59

II Kết luận 59

PHẦN II 61

CÁC PHỤ LỤC 61

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CTRNH : Chất thải rắn nguy hại

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt

TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

CHXHCN : Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai Trang 2 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Địa chất Đông Dương

Trang 3

Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo 9

Bảng 1.2: Tọa độ khu vực dự án 10

Bảng 1.3: Toạ độ khu vực bãi tập kết .10

Bảng 1.4: Thành phần độ hạt của cát 12

Bảng 1.5: Kết quả phân tích thành phần hóa silicat 13

Bảng 1.6: Bảng tổng hợp tính chất cơ lý của trầm tích thềm sông 14

Bảng 1.7: Phân loại trạng thái của đất theo độ sệt B 15

Bảng 1.8: Chi tiết các hạng mục công trình 22

Bảng 1.9: Vị trí lấy mẫu nước mặt tại khu vực thực hiện Dự án 25

Bảng 1.10: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt của Dự án 25

Bảng 1.11: Vị trí lấy mẫu không khí tại khu vực thực hiện Dự án 25

Bảng 2.1: Toạ độ các điểm có nguy cơ sạt lở 33

Bảng 2.2: Tổng hợp kinh phí giám sát môi trường 38

Bảng 2.3 Tổng hợp các công trình cải tạo, phục hồi môi trường 38

Bảng 2.4 Nhu cầu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu trong quá trình cải tạo 39

Bảng 2.5: Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 40

Bảng 3.1: Bảng chi phí vật liệu 44

Bảng 3.2: Bảng Chi phí nhân công 44

Bảng 3.3: Đơn giá vận chuyển đất sét phạm vi 3km 45

Bảng 3.4: Đơn giá vận chuyển đất sét phạm vi 45

Bảng 3.5: Chi phí nhân công gia cố bờ sông bằng đât sét 46

Bảng 3.6: Chi phí tháo dỡ ranh giới khai thác 46

Bảng 3.7: Chi phí nhân công tháo dỡ tường 47

Bảng 3.8: Chi phí thiết bị tháo dỡ tường 47

Bảng 3.9: Chi phí tháo dỡ nền gạch, mái tôn 47

Bảng 3.10: Chi phí tháo dỡ cửa, bệ xí: 48

Bảng 3.11: Chi phí máy móc san gạt 49

Bảng 3.12: Định mức vật tư sản xuất 1.000 cây keo lá tràm 49

Bảng 3.13: Định mức sử dụng công cụ thủ công 50

Bảng 3.14: Chi phí chăm sóc và trồng cây trong 3 năm 50

Bảng 3.15: Chi phí nhân công đào nền đường 52

Bảng 3.16: Chi phí máy thi công đào nền đường 52

Bảng 3.17: Đơn giá vận chuyển đất san lấp phạm vi 1km 52

Bảng 3.18: Chi phí nhân công đắp nền đường 53

Bảng 3.19: Chi phí máy thi công đắp nền đường 53

Bảng 3.20: Tổng hợp đơn giá chi phí cải tạo, phục hồi môi trường 54

Bảng 3.21: Tổng hợp dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường 54

Bảng 3.22: Tính toán mức tiền ký quỹ hàng năm tương ứng với thời hạn khai thác theo giấy phép chưa tính đến yếu tố trượt giá 55

Trang 4

PHẦN I THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai Trang 4 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Địa chất Đông Dương

Trang 5

Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

MỞ ĐẦU

Quảng Phú là xã nằm ở phía Đông Nam của huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông, xãđược thành lập theo Quyết định số 106/QĐ-HĐBT ngày 10/9/1986 của Hội đồng bộ trưởng.Tổng diện tích tự nhiên của xã là 120,23 km² với dân số năm 2014 là 3.249 người Địa giớihành chính: Xã có vị trí tiếp giáp với các xã: Quảng Sơn, Nam Ka, EaR'Bil, Đắk Nang Đặcbiệt trên địa bàn có sông Krông Nô chảy qua, đây là nguồn cung cấp nước rất lớn phục vụcho nhu cầu sản xuất của nhân dân trong xã, đồng thời là nguồn cung cấp cát, sỏi làm vậtliệu xây dựng giúp người dân có điều kiện phát triển kinh tế

Trong những năm qua hoạt động khai thác cát đã diễn ra ở nhiều nơi trên địa bàn xã

và có chiều hướng gia tăng cả về quy mô khai thác lẫn công nghệ khai thác Tuy nhiên hoạtđộng khai thác cát có những tồn tại đang được toàn xã hội quan tâm, đó là việc khai thác tự

do, tùy tiện (chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt) không theo quy hoạch và thiếu sựquản lý của Nhà nước làm ảnh hưởng đến dòng chảy, các công trình giao thông, sạt lở đấtven sông có nguy cơ làm mất an toàn một số công trình đê điều và ảnh hưởng đến đời sốngsinh hoạt và sản xuất của nhân dân sống quanh khu vực

Hiện nay, nhu cầu về VLXD đặc biệt là cát xây dựng đang rất cần thiết và đang ngàymột gia tăng theo nhịp độ phát triển chung của khu vực huyện Krông Nô và các vùng lâncận Nhằm đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng để xây dựng cơ sở hạ tầng cho huyệnKrông Nô và vùng lân cận, mặt khác sử dụng hợp lý tài nguyên sẵn có trên địa bàn, nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị và tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước, doanhnghiệp tư nhân Quỳnh Mai đã xúc tiến các bước để tiến hành thăm dò, khai thác cát tại mỏcát Quảng Phú 1, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô theo giấy phép thăm dò khoáng sản số15/GP-UBND ngày 10/09/2015 và đã được phê duyệt trữ lượng theo quyết định số 610/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đăk Nông ngày ngày 22 tháng 04 năm 2016

Việc khai thác góp phần ổn định sản xuất và đáp ứng nguồn nguyên liệu cát phục vụnhu cầu xây dựng cho huyện nhà và các vùng lân cận Tuy nhiên, điều này cũng để lại tácđộng rất lớn cho môi trường tự nhiên khu vực khai thác, đó là sự thay đổi cảnh quan saukhai thác

Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường nhằm đảm bảo nghĩa vụ phục hồi môi trường dohoạt động khai thác khoáng sản gây ra là một trong những chủ trương đúng đắn của Đảng

và Nhà nước Do vậy, doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai nhận thức được tầm quan trọng củaviệc lập Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản củamình là một trong những việc góp phần bảo vệ môi trường Nhằm thực hiện tốt công tác cảitạo, phục hồi môi trường của dự án và làm cơ sở trình các cơ quan chức năng thẩm định,phê duyệt cấp giấy phép khai thác khoáng sản, Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai đã phốihợp với Công ty Cổ phần Địa chất Đông Dương tiến hành lập Phương án cải tạo phục hồimôi trường của dự án khai thác cát tại mỏ cát Quảng Phú 1, xã Quảng Phú, huyện Krông

Nô, tỉnh Đắk Nông theo thông tư 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của BộTài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai tháckhoáng sản

Trang 6

Phương án được thành lập nhằm đưa ra các biện pháp, công trình cải tạo, phục hồi môitrường sau khi kết thúc khai thác, xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trườngtrong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường.

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai Trang 6 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Địa chất Đông Dương

Trang 7

Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

CHƯƠNG I

KHÁI QUÁT CHUNG

I Thông tin chung

- Chủ dự án: Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai

- Địa chỉ liên hệ: Thôn Quỳnh Ngọc, xã Ea Na, huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lăk

- Đại diện: ( Bà) Nguyễn Thị Hà; Chức vụ: Chủ doanh nghiệp

- Điện thoại:0914.092.988

- Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

mã số doanh nghiệp số 6000661603, đăng ký lần đầu, ngày 03 tháng 10 năm 2007, đăng kýlần đầu ngày 03/10/2007 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lăk

- Ngành, nghề kinh doanh: Khai thác cát, đá, sỏi; Mua bán vật liệu xây dựng; Vậnchuyển hàng hóa bằng đường bộ

- Hình thức đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai sẽ trực tiếp quản lý và thực hiện

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namkhoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010, có hiệu lực thi hành từ ngày01/07/2011;

- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namkhóa XIII, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 21/06/2012, có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2013;

- Luật phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam ban hành ngày 19 tháng 06 năm 2013 có hiệu lực thi hành 01 tháng 05 năm 2014;

- Pháp lệnh quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số UBTVQH10 của Quốc hội ban hành ngày 04 tháng 04 năm 2001, có hiệu lực thi hành kể từngày 01 tháng 07 năm 2001;

32/2001/PL Nghị định 19/2015/NĐ32/2001/PL CP, ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP, ngày 06 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ quy định

về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;

- Nghị định 15/2012/NĐ-CP, ngày 09/03/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật khoáng sản;

- Thông tư 38/2015/TT-BTNMT, ngày 30/06/2015 của Bộ TNMT về cải tạo, phục hồimôi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng

và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP, ngày 25 tháng 03 năm 2015 của chính phủ quy định vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Trang 8

- Thông tư 04/2010/TT-BXD, ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn và quản

lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 957/QĐ-BXD, ngày 29/09/2009 của bộ xây dựng về công bố địnhmức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 219/199/QĐ-TTg ngày 11/11/1999 của Chính phủ về chính sách bảo

hộ quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản được khaithác, chế biến và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa được khai thác;

- Quyết định số 961/QĐ-UBND, ngày 02/08/2012 của UBND tỉnh Đăk Nông về việcđiều chỉnh quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 08/01/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông vềviệc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàntỉnh Đăk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 1824/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh Đăk Nông về việcđiều chỉnh, bổ sung quyết định số 2252/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 về việc phê duyệt khuvực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông;

- Công văn số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố địnhmức dự toán xây dựng công trình- Phần xây dựng;

- Công văn số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố dựtoán xây dựng công trình- Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình; ống và phụ tùng ống;bảo ôn đường ống; phụ tùng và thiết bị; khai thác nước ngầm;

- Công văn số 437/SXD-KT ngày 29/04/2016 của Sở xây dựng về việc công bố đơngiá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông theo thông

tư 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng;

- Công văn số 556/SXD-KT ngày 31/05/2016 của Sở xây dựng về việc công bố đơngiá ca máy trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông theo thông tư05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2015 của Bộ Xây dựng;

- Công văn số 425/SXD-KT ngày 08/09/2016 của Sở Xây Dựng tỉnh Đắk Nông vềviệc công bố giá vật liệu xây dựng tháng 08 năm 2016 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;

- Giá thực tế trên địa bàn tỉnh Đắk Nông vào thời điểm lập dự toán;

- Giấy phép thăm dò khoáng sản số 15/GP-UBND ngày 10/09/2015 của UBND tỉnhĐăk Nông về việc cho phép Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai được thăm dò cát xây dựngtại mỏ cát Quảng Phú 1, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông

- Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 22/04/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông về việcphê duyệt trữ lượng cát xây dựng trong “Báo cáo kết quả thăm dò mỏ cát mỏ cát Quảng Phú

1, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông”;

- Công văn số 66/KQTĐ-SXD ngày 13 tháng 05 năm 2016 của sở Xây Dựng về việcthông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng công trình khai thác cát xây dựng và báocáo kinh tế kỹ thuật tại mỏ cát Quảng Phú 1, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh ĐăkNông

- Giấy xác nhận số 538/GXN-TNMT-BVMT ngày 03/06/2016 của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Đắk Nông về việc xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự ánkhai thác cát làm VLXDTT tại mỏ cát Quảng Phú 1, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnhĐăk Nông

2.2 Tài liệu cơ sở

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai Trang 8 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Địa chất Đông Dương

Trang 9

Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

- Báo cáo kết quả thăm dò khai thác cát xây dựng tại mỏ cát Quảng Phú 1, xã QuảngPhú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông, 2016;

- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Công trình khai thác cát tại mỏ cát Quảng Phú 1, xã QuảngPhú , huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông, 2016;

- Kế hoạch bảo vệ môi trường Công trình khai thác cát tại mỏ cát Quảng Phú 1, xãQuảng Phú , huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông, 2016;

- Tài liệu thực tế về hiện trạng khu vực dự án;

- Kết quả phân tích mẫu về chất lượng môi trường khu vực dự án

2.3 Tổ chức thực hiện lập Phương án cải tạo, phục hồi môi trường

Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai chủ trì việc xây dựng Phương án cải tạo, phục hồimôi trường với sự tư vấn của:

- Tên đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Địa chất Đông Dương

- Người đại diện: Phạm Ngọc Tùng; Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ: 24 Chu Văn An, Phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

- Điện thoại: 05003875299; Fax: 05003875299

Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo

Bảng 1.2: Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo

III Đặc điểm khai thác khoáng sản, hiện trạng môi trường

3.1 Công tác khai thác khoáng sản

2 Nguyễn Thị An

Kiểm tra, Tổng hợpphương án

3 Hồ Thị Diệu Thúy Kỹ sư Công nghệ

môi trường

Các giải pháp cải tạo,phục hồi môi trường,thiết kế bản vẽ

4 Nguyễn Minh Tuấn Cử nhân Môi trường

Dự toán kinh phí cải tạo,phục hồi môi trường, thểhiện bản vẽ

Trang 10

Khu vực khai thác mỏ cát Quảng Phú 1 nằm trên nửa đoạn sông Krông Nô thuộc địaphận tỉnh Đăk Nông, có tổng chiều dài là 2,4 km với diện tích nước mặt là 9,6 ha, phía hạnguồn giáp với khu vực xin thăm dò, khai thác mỏ cát Quảng Phú 3 của Doanh Nghiệp Tưnhân Văn Hồng Phía thượng nguồn giáp với cầu Buôn Tua Sarh Vị trí hành chính thuộcthôn Phú Thuận, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông Khu vực dự án nằm cáchtrung tâm huyện Krông Nô về phía Đông Nam 35 km theo đường tỉnh lộ 684, cách UBND

xă Quảng Phú về phía Đông Nam 7,0 km và cách thị xã Gia Nghĩa về phía Đông Bắc 62 kmtheo đường tỉnh lộ 684 Vị trí dự án cách thủy Điện Buôn Tua Sarh 3 km về phía thượng lưuTổng diện tích của dự án là 10,1ha, trong đó:

+ Diện tích mặt nước sử dụng để khai thác cát: 9,6 ha

+ Diện tích đất làm bãi tập kết và khu văn phòng: 0,5 ha (trong đó diện tích bãi tậpkết: 4.880m2, khu văn phòng và các công trình phụ trợ: 120m2)

Các điểm ranh giới mỏ có tọa độ VN-2000 như trong bảng sau:

3.1.2 Đặc điểm địa chất khoáng sản

a) Đặc điểm địa hình, địa mạo

Khu vực dự án có dạng địa hình thung lũng được hình thành từ các thung lũng nhỏ hẹpchạy dọc theo dòng sông Krông Nô, xung quanh được bao bọc bởi đồi núi thấp đến trungbình có độ dốc cấp I, II, độ cao trung bình 400 - 450m so với mặt nước biển Đồi núi ở đâyđược hình thành chủ yếu từ đá gốc là đá sét, đá bazan và đá granit Quá trình hình thành đấtchủ đạo là phong hoá tích luỹ Fe – Al tương đối

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai Trang 10 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Địa chất Đông Dương

Trang 11

Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

Khu vực thực hiện dự án nằm trên nửa đoạn sông Krông Nô thuộc địa phận tỉnh ĐăkNông có chiều dài đoạn sông là 2,4km, rộng trung bình 40m, có phương á vĩ tuyến Độ sâumực nước thay đổi từ 1m đến 4m, hai bên bờ sông có vách cao 1-2m dạng địa hình các bậcthềm sông tích tụ-mài mòn và sườn xâm thực bóc mòn Thân cát nằm chìm dưới mặt nướcsông từ 1-4m Độ cao tuyệt đối của nước sông tại khu mỏ dao động từ 420 đến 430m (thờiđiểm không xả nước thủy điện Buôn Tua Srah)

b) Đặc điểm địa chất khu vực

Trong diện tích vùng nghiên cứu có mặt các loại đất đá của hệ tầng La Ngà nằm dưới

và phun trào bazan Hệ tầng Túc Trưng ( N 2 -Q 1 tt) nằm trên, trên cùng là hệ trầm tích đệ tứhiện đại

Hệ Jura, thống trung Hệ tầng La Ngà (J 2 ln):

Trầm tích hệ tầng La Ngà lộ diện tích lớn ở Bắc sơ đồ, thành phần thạch học của hệtầng gồm:cát kết, bột kết, sét kết màu xám, xám đen xen ít cát kết hạt nhỏ, thường bị uốnnếp dạng đường, phương kéo dài thường là Đông Nam, một số nơi có phương Bắc – Nam.Chiều dày khoảng từ 400m đến 600m Đá của hệ tầng thường bị phong hóa tạo thành đất sétbột pha cát và sạn sỏi màu nâu xám, vàng nâu nhạt; chiều dày vỏ phong hóa từ vài mét đếnvài chục mét

Trong khu vực, trầm tích hệ tầng La Ngà thuộc loại cổ nhất, chúng nằm bất chỉnh hợpdưới các phun trào tuổi Neogen - Đệ Tứ

Hệ Neogen, thống Pliocen – Hệ Đệ Tứ, thống Pleistocen: Hệ tầng Túc Trưng ( Q1 tt):

N2-Trong vùng nghiên cứu phun trào bazan Hệ tầng Túc Trưng ( N 2 -Q 1 tt) phủ hầu hết lêntrầm tích hệ La Ngà Đá bazan gồm các loại bazan olivin, bazan pyroxen, bazan olivin-augís-plagioclaz Đá có màu đen, xám đen, cấu tạo khối đặc sít hoặc lỗ hổng, kiến trúc ẩntinh; phổ biến là porphyr với nền dolerit, đôi khi trong các tập bazan nhìn thấy các bao thểlercolit, spinel Bazan trong vùng tồn tại 1-2 tập với chiều dày mỏng, trên mặt có lớp phonghoá thành đất đỏ màu mỡ phù hợp cho các loại cây công nghiệp Chiều dày bazan trong khu

vực khoảng 50 - 150m

Hệ đệ tứ không phân chia (Q):

Các thành tạo Đệ tứ bao gồm:

a Trầm tích sông - đầm lầy (abQ 2 2-3 ).

Trầm tích các tướng đầm lầy gồm: sét pha, cát pha ở phần trên, đáy lẫn ít cuội sỏi,cuội tảng Chiều dày khoảng từ 3,5m đến lớn hơn 5,0m, cá biệt có nơi lên đến hơn 7,0 mđến 10 m

b Trầm tích sông (aQ 2 ),

Trầm tích sông lòng sông tức tầng cát sông hiện đại, hầu như nằm dưới mực nước.Theo tài liệu khai thác cát cho thấy chúng có thành phần chủ yếu là cát pha rất ít bột và cóchứa ít sạn sỏi nhỏ Chiều dày từ 2,9 m đến lớn hơn 5,8 m

Theo các tài liệu địa chất, khoáng sản đã công bố, trong khu vực thăm dò ngoài cát xâydựng chưa phát hiện khoáng sản nào khác

Trang 12

Magma xâm nhập, granit biotit phức hệ Bến Giằng – Quế Sơn (γδPZ 3 bg-qs 2 ):

Phức hệ Bến Giằng – Quế Sơn Cách xa khu vực thăm dò về phía thượng nguồn, đây làđối tượng đá gốc chính, sau khi phong hóa, chúng được vận chuyển, tích tụ và lắng đọngthành trầm tích sông Krông Nô hiện tại

Đá lộ ra là granit-biotit màu xám nhạt, hạt không đều, rắn chắc, kiến trúc nữa tự hình,cấu tạo khối nhiều nứt nẻ của phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn (γδPZ3bg-qs2), Đá lộ ra làgranit-biotit màu xám nhạt, hạt không đều, rắn chắc, kiến trúc nữa tự hình, cấu tạo khốinhiều nứt nẻ của phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn (γδPZ3bg-qs2) Chiều dày granit biotit trongkhu vực khoảng 50 – 200 m

c) Đặc điểm địa chất mỏ, đặc điểm thân khoáng

+ Đặc điểm địa chất mỏ

Khu vực thực hiện dự án thuộc Trầm tích sông (aQ2) hiện đại, hầu như nằm dưới mựcnước

+ Đặc điểm cấu tạo thân khoáng:

Thân cát xây dựng thành tạo trong trầm tích lòng sông và bãi bồi ngầm, trải dài theosông, chiều rộng từ 30m đến 50m, nơi rộng nhất khoảng 70m, trung bình 40m Theo số liệuquan sát sơ bộ cho thấy chiều dày lớp cát thay đổi từ 2,9 m đến lớn hơn 5,8m, trung bình4,5m Tầng cát này được thành tạo chủ yếu do quá trình di chuyển các trầm tích hạt vụn từthượng lưu về hạ lưu sông Đáy thân cát là các thành tạo phun trào bazan Hệ tầng Túc

Trang 13

Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

(Nguồn: Báo cáo kết quả thăm dò cát xây dựng tại mỏ cát Quảng Phú 1, xã Quảng Phú , huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông”)

Qua kết quả phân tích cho thấy cát khá sạch, hàm lượng bùn sét trung bình <3%, thànhphần hạt và môđun độ lớn thuộc nhóm cát trung đến thô dùng cho bê tông; Chất lượng cátđạt tiêu chuẩn làm cốt liệu cho bê tông cấp lớn hơn hoặc bằng B30 và cát xây dựng tại mỏ

có hàm lượng hạt > 5mm dưới 5% do vậy có thể sử dụng được để làm cốt liệu cho vữa xâydựng theo TCVN 7570:2006

Hàm lượngsunfur cótrong cát ≤2%

Kết quả phân tích mẫu trọng sa lấy tại khu vực dự án cho thấy thành phần khoáng vật

có từ cảm chiếm 25-28% (là magnetit), khoáng vật điện từ chiếm từ rất ít đến ít (ít chỉ có làIlmenit và Turmalin, còn lại rất ít), khoáng vật không điện từ nặng chiếm từ rất ít đến 1-5%(đa phần là zircon và pyrit) và phần nhẹ không có Qua kết quả phân tích mẫu trọng sa chothấy cát ở sông Krông Nô chứa rất ít khoáng vật nặng và không chứa các khoáng vật nặngquư hiếm

d) Đặc điểm địa chất thuỷ văn.

Trang 14

Mỏ cát trên sông Krông Nô- đoạn sông khai thác có địa hình tương đối đơn giản,không có nhiều khúc uốn với chiều dài 2,4 km, lòng sông rộng từ trung bình từ 30m đến50m, trung bình 40 m

Tổng diện tích lưu vực sông là 3.920 km² và chiều dài dòng chính là 156km Sôngchảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc, mực nước sông vào mùa khô và khi thủy điện đóngnước khoảng 2-4m, vào mùa mưa lũ và khi thủy điện xã nước từ 5-7m Với lưu lượng bìnhquân 4,56m3/giây, lưu lượng lũ 16,5m3/giây, lưu lượng kiệt 1,5m3/giây Mức độ vận chuyểnphù sa khoảng 0,06 m3/giờ

Vì mỏ cát sông nên việc khai thác cát sông sau này đều chịu ảnh hưởng rất lớn củadòng chảy và các chế độ thủy văn khác của sông, cũng như chế độ đóng và xả nước củathủy điện Buôn Tua Sarh Do ảnh hưởng của lũ nên việc khai thác cát sông chỉ thuận lợitrong mùa khô, vào mùa mưa việc khai thác cát có thể bị gián đoạn trong những đợt mưalớn hoặc lũ và khi thủy điện xả nước lớn

e) Đặc điểm địa chất công trình

Đặc điểm cơ lý các lớp đất

Trong khu vực khai thác có lớp đất sét pha cát hạt mịn của hệ Đệ tứ, thống pleistocen(thềm sông bậc II) sẽ có ảnh hưởng trong quá trình khai thác cát Kết quả phân tích như saumẫu cơ lý đất tại khu vực dự án như sau:

Bảng 1.6: Bảng tổng hợp tính chất cơ lý của trầm tích thềm sông

T

Ký hiệu

Đơn vị tính

B1

B2

B3

CLĐ-Giá trị TB

(Nguồn: Báo cáo kết quả thăm dò mỏ cát Quảng Phú 1, xã Quảng Phú, huyện Krông

Nô, tỉnh Đăk Nông)

Để đánh giá độ cứng mềm của đất dính thì người ta thường căn cứ vào chỉ tiêu độ sệt

(B) của đất (Theo Giáo trình cơ học đất- Dương Vĩnh Nhiều, 2014, Bộ Công Thương) Theo

đó với đất dính có B > 1 sẽ không thỏa mãn yêu cầu làm nền công trình, còn nếu đất dính có

B < 0 thì đất có khả năng chịu tải tốt

Bảng 1.7: Phân loại trạng thái của đất theo độ sệt B

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai Trang 14 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Địa chất Đông Dương

Trang 15

Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

Từ kết quả phân tích tính chất cơ lý thềm sông cũng như căn cứ vào chỉ tiêu độ sệt (B) củađất cho thấy cho thấy điều kiện địa chất công trình khu vực thực hiện dự án phần trên bờsông tương đối ổn định, đất tại khu vực dự án là đất có tính năng cơ lý trung bình (đất sétnửa cứng, 0 < B=0,039 <1) Vì vậy, đất ở hai bên bờ sông có điều kiện địa chất công trìnhđảm bảo ít có khả năng sạt lở trong quá trình khai thác cát diễn ra nếu không có một số tácđộng khách quan bên ngoài, như lũ lụt, động đất,…

Hiện trạng vách bờ sông

Hình dạng vách bờ sông phụ thuộc vào hình thái, bề mặt địa hình đáy sông và cấu trúcđịa chất của vùng Trên trắc diện ngang lòng sông có dạng hình chữ U, dòng chảy có hướng

từ Đông Nam xuống Tây Bắc Qua khảo sát thực tế, trên đoạn sông khai thác vách bờ sông

có cấu tạo địa chất tương đối ổn định chưa thấy xuất hiện hiện tượng sạt lở bờ sông Trong2,4km chiều dài khu vực khai thác có khoảng 1,8km bờ sông cấu trúc chủ yếu là đá bazanmàu xám đen, cấu tạo đặc xít hoặc lỗ rỗng kết cấu vững chắc trải dài dọc theo khu vực khaithác nên nguy cơ xảy ra sạt lở thấp Khoảng 0,6km vách bờ sông là đất được cấu tạo bởithành tạo trầm tích pleistocen (thềm sông bậc II) lớp trên là sét pha cát, phần dưới là cát hạtmịn đến hạt trung màu nâu xám, trạng thái chặt vừa đến chặt, xen kẹp thấu kính sét màuxám đen Đất tại những đoạn này có tính năng cơ lý trung bình ngoài ra trong 0,6km này cókhoảng 0,34km được bao phủ bởi hệ thống thực vật là tre, nứa và cây bụi mọc xen dày nên

sẽ giúp giảm thiểu hiện tượng xói lở bờ Còn khoảng 0,26km đất không có thực vật che phủnên sẽ có nguy cơ xảy ra sạt lở khi gặp mưa lũ lớn làm hướng dòng chảy lũ ép sát vào bờlàm giảm độ bền các liên kết kiến trúc làm lực kết dính và góc ma sát trong của đất giảm đigây nên hiện tượng sạt lở

Hiện trạng trên hai bờ sông khu vực dự án: Trên hai bờ sông khu vực thực hiện

dự án là đất sản xuất của dân, trồng các loại cây chủ yếu như điều, cà phê với tổng diện tíchkhoảng 10ha, các loại hoa màu như ngô, sắn khoảng 5ha, còn lại là đất trống không trồngcây gì khoảng 15ha Địa hình tương đối bằng phẳng, không có các khe, lạch suối đổ trựctiếp xuống sông, rìa sông có nhiều các cây bụi lớn mọc đan xen và chưa thấy xảy ra hiệntượng sạt lở đất sản xuất của dân

Hiện tượng địa chất động lực dòng sông

Tại đoạn sông khai thác tốc độ dòng chảy vào mùa nước kiệt phần lớn thấp hơn tốc độcho phép, khả năng gây xói mòn bằng dòng chảy vào mùa này hầu như không có Vào mùa lũtốc độ dòng chảy thường lớn hơn 1m/s, trong thời gian lũ lớn tốc độ dòng chảy tăng cao cókhi lớn hơn 3-4m/s, đồng thời lưu lượng lớn tạo xâm thực sâu đáy sông và xói lở vách bờsông Trong đoạn sông khai thác quá trình tích tụ – xâm thực lòng sông có xảy ra nhưng chủ

Trang 16

yếu vào mùa mưa lũ Việc khai thác cát trên lòng sông sẽ có tác động tích cực, điều tiết dòngchảy theo hướng có lợi nhất.

Tác động cộng hưởng do hoạt động đóng xả nước thủy điện Buôn Tua Sarh

và hoạt động khai thác của dự án.

Khu vực thực hiện dự án nằm về phía hạ lưu của thủy điện buôn Tua Sarh và cách thủyđiện khoảng 3km Hoạt động đóng và xả nước Thủy điện sẽ làm ảnh hưởng đến làm ảnhhưởng đến bờ sông của khu vực hạ lưu do nước dâng lên và rút xuống lặp đi lặp lại nhiềulần làm đất đá bị tan ra mạnh, bị lôi cuốn ra khỏi sườn dốc tạo thế mất ổn định bờ dẫn đếnnguy cơ sạt lở Bên cạnh đó khi dự án đi vào hoạt động, việc khai thác lấy đi một lượng cát

từ sông sẽ gây ra tác động cộng hưởng dẫn đến nguy cơ xảy ra sạt lở hai bên bờ càng lớn.Theo ghi nhận thực tế tại khu vực dự án cho thấy chưa xảy ra hiện tượng sạt lở do việc đóng

xả nước thủy điện Buôn Tua Sarh, đồng thời với hoạt động xả nước thủy điện cũng sẽ giúpphía khu vực hạ lưu được bồi đắp một lượng cát từ thượng nguồn, lúc này hoạt động khaithác cát sẽ có tác động tích làm góp phần làm khơi thông dòng chảy Tuy nhiên để hạn chếkhả năng gây ra sạt lở tại đoạn sông thực hiện dự án sau khi đi vào hoạt động chủ dự án camkết sẽ tuân thủ đúng theo phương án khai thác đã được phê duyệt Đồng thời thường xuyênkiểm tra hiện trạng vách bờ sông để phát hiện sớm khu vực có khả năng xảy ra sạt lở từ đóđưa ra phương án xử lý, khắc phục kịp thời

3.1.3 Trữ lượng địa chất khu vực mỏ

Trữ lượng mỏ cát Quảng Phú 1, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông đượctính theo các chỉ tiêu sau:

- Trữ lượng khối : I – 122 z

- Diện tích khai thác : 9,6 ha

- Tổng chiều dài khai trường : 2,4 km

- Chiều dày tính trữ lượng trung bình: 4,49m

Căn cứ vào Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 22/04/2016 của UBND tỉnh ĐắkNông về việc phê duyệt trữ lượng báo cáo kết quả thăm dò mỏ cát Quảng Phú 1, xã QuảngPhú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông Tổng trữ lượng của mỏ được đánh giá đến thời điểmtháng 03 năm 2016 là 376.524 m3 ở trữ lượng cấp 122

3.1.4 Chế độ làm việc, công suất và thời gian tồn tại mỏ

a) Chế độ làm việc

- Số ngày làm việc trong năm: 240 ngày

- Số ngày làm việc trong tháng: 20 ngày

- Số ca làm việc trong ngày: 01 ca

- Số giờ làm việc trong ca: 08 giờ

Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ tổ chức hoạt động khai

thác khoảng 240 ngày trong năm (trừ mùa mưa, lũ, sửa chữa, bảo dưỡng MMTB và nghỉ lễ, tết theo quy định), nhưng công nhân viên của đơn vị vẫn đảm bảo chế độ làm việc và thu

nhập ổn định theo thời gian nêu trên Để áp dụng phương án này mỏ áp dụng chế độ nghỉluân phiên

b) Công suất khai thác

Xuất phát từ nhu cầu của thị trường, năng lực của chủ đầu tư và căn cứ vào trữ lượngcát theo tính toán như trên, chủ đầu tư dự kiến dự án có công suất ổn định là:

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai Trang 16 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Địa chất Đông Dương

Trang 17

Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

A = 30.000 m 3 / năm

Do sử dụng phương pháp bơm hút cát nên cát được khai thác rất sạch, không cần phảithêm giai đoạn tuyển rửa, do vậy công suất cát nguyên khai cũng chính là công suất cátthành phẩm

c) Thời gian tồn tại mỏ

Trong phạm vi lòng sông và trừ khoảng cách tối thiểu tới hai bờ sông mỗi bên 10m,trữ lượng khoáng sản như sau:

- Trữ lượng địa chất: Qđc = 376.524 m3 (trữ lượng thăm dò được phê duyệt)

- Trữ lượng đưa vào thiết kế khai thác: Qkt = Qđc x n

Trong đó:

n: là hệ số nở rời của cát (n) được thay đổi từ trữ lượng địa chất sang dạng nguyênkhai; thông thường n = 1,17 (Theo tiêu chuẩn TC1447/BKHCN hệ số nở rời của cátnằm trong khoảng 1,08 1,17)

Lựa chọn công suất khai thác cát thương phẩm là 30.000 m3/năm thì thời gian tồn tại

mỏ hay tuổi thọ của mỏ là:

T = T1 + T2 + T3

T1 = Qkt/công suất khai thác = 374.453m3/30.000m3 = 12,5 năm (lấy tròn 13,0 năm).T2: Thời gian chuẩn bị khai thác: Tập kết tàu hút, làm bến bãi,… T2 = 4 tháng

T3: Thời gian đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường T3 = 8 tháng

Vậy tuổi thọ của mỏ là:

b) Trình tự khai thác

Dự án sử dụng phương pháp khai thác cuốn chiếu để khai thác, gương khai thác đầutiên từ vị trí dòng sông, tiến hành khai thác từ ngoài vào trong lòng sông Khai thác hếtchiều sâu của khu vực dự kiến

Trong quá trình khai thác các tàu hút sẽ dịch chuyển dần vị trí vào trong, khi đầy sẽ vậnchuyển về và tập kết lên bãi bằng máy bơm hút cát, các loại cát thải được lấp trả lại lòngsông

Cát được hút lên boong tàu hút sau đó tàu di chuyển về bến, từ đây cát được bơm lênbãi tập kết Sau khi cát được hút lên bãi chứa, từ đây cát được xúc lên xe vận chuyển đi tiêuthụ tại các công trình xây dựng

Khai thác tại mỏ cát Quảng Phú 1 được phân chia thành các giai đoạn như sau:

+ Giai đoạn XDCB mỏ bao gồm:

- Đầu tư trang thiết bị nhằm đảm bảo khả năng đồng bộ thiết bị và đáp ứng năng lựchoạt động đạt công suất thiết kế

Trang 18

Chở về bãi tập kết

Ghe, tàu xuất bến

Bơm cát lên bãi

Vị khí khai thác (Bơm

hút lên khoang)

- Các hạng mục xây dựng cơ bản được thi công: văn phòng, công trình phụ, đường vậnchuyển, bãi tập kết…

- Khối lượng xây dựng cơ bản mỏ được thực hiện trong thời gian 04 tháng

+ Giai đoạn khai thác đạt công suất thiết kế:

Giai đoạn này khai thác ổn định đạt công suất thiết kế, khai thác theo hệ thống đã lựachọn và đảm bảo hướng phát triển công trình mỏ tiến tới ranh kết thúc khai thác Giai đoạnnày được tính từ khi kết thúc giai đoạn XDCB mỏ cho đến khi chuẩn bị giai đoạn đóng của

mỏ, kết thúc khai thác theo giấy phép khai thác của UBND tỉnh Đắk Nông cấp

+ Giai đoạn đóng cửa mỏ, kết thúc khai thác:

- Giai đoạn đóng cửa mỏ, kết thúc khai thác sẽ được kết hợp với việc cải tạo phục hồimôi trường được thực hiện trong thời gian 08 tháng trước khi hết hạn giấy phép khai thác

mỏ theo quy định

- Các hạng mục nhà văn phòng và các công trình phục trợ sau khi đóng cửa mỏ sẽđược tháo dỡ, san gạt trồng cây xanh trả lại mặt bằng cho địa phương

- Phần diện tích bãi tập kết sẽ được san gạt mặt bằng và tiến hành trồng cây xanh

- Tu sửa đường vận chuyển

c) Hệ thống khai thác

Do thân cát nằm gần như ngang dưới mặt nước nên chỉ có thể khai thác từ dưới lêntrên Để tránh hiện tượng tạo hố sâu do quá trình khai thác quá mức cho từng vị trí, chúngtôi lựa chọn khai thác với chiều cao tầng 1,5m đến 2,0m cho đến hết chiều sâu thiết kế khaithác

Để đảm bảo an toàn cho bờ sông, khoảng cách khai thác đến bờ sông tối thiểu là 10,0mét, vì ngập trong nước, thân cát không ổn định, khi khai thác xuống sâu, cát ở hai bên sẽchảy vào hố trũng do khai thác để lại, do đó vách khai trường sẽ được hình thành tự nhiên.Trong điều kiện ngập nước góc dốc của cát bở rời thường nằm vào từ 230 đến 270 Vớichiều sâu khai thác trung bình là 4,6 mét thì bán kính ảnh hưởng của vách khai trườngkhoảng 10 mét

Về mặt lý thuyết khoảng cách này được tính bằng công thức L = R x tg

L: Là độ sâu khai thác, độ sâu khai thác trung bình toàn mỏ là 4,6 m

R: Là khoảng cách bị ảnh hưởng do khai thác

 : là góc dốc ổn định của cát trong tình trạng ngập nước tĩnh,  = 23-270

(Ở công trình này ta lấy  = 250 )

R = L : tg  = 4,6 m : 0,466 = 9,65m (lấy = 10 m)

Để đảm bảo an toàn cho bờ sông khi khai thác khoảng cách tối thiểu phải ít nhất là 10mét

d) Công nghệ khai thác

Đối với khai thác cát sông các công nghệ khai thác sau đây là phổ biến:

1 Khai thác bằng xáng cạp: Quy trình là dùng xáng cạp cát xả lên xà lan chuyên dụng

để vận tải cát đến bãi, tại bãi tập kết dùng xáng cạp thứ 2 để chuyển cát lên bãi Phương ánnày cho công suất cao nhưng cát thành phẩm cho chất lượng không cao vì lẫn nhiều tạp chấtrác, bùn…, nhu cầu đầu tư lớn và thiết bị cồng kềnh chỉ phù hợp với các sông lớn

2 Dùng ghe, tàu bơm hút cát: Ghe, tàu hút cát từ đáy sông lên sau đó di chuyển về bãi

và bơm cát lên bãi, công nghệ này linh hoạt vì có thể lựa chọn công suất theo yêu cầu, thiết

bị khai thác gọn nhẹ, phù hợp với các sông nhỏ cũng như chi phí đầu tư của đơn vị, do vậydoanh nghiệp chọn công nghệ này để khai thác tại mỏ cát mỏ cát Quảng Phú 1

Sơ đồ quy trình khai thác như sau

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai Trang 18 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Địa chất Đông Dương

Trang 19

Lái tàu Bơm 1 Bơm 2

Lỗ thoát

Khoang chứa

Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

Mô tả quy trình khai thác:

- Tàu hút khai thác xuất phát từ bãi đến khai trường (khoảng cách từ 0,1 – 2,4km)

- Neo đậu, thả ống hút ngập sâu vào trong cát 0,3m, tiến hành bơm hút hỗn hợp cát vànước vào khoang chứa Cát được giữ lại, lượng nước thừa ra sẽ lôi kéo các chất bùn sét theo

lỗ thoát (có lưới) trở về sông

- Khi khoang chứa cát đầy (khoảng 10 – 20 m3) thì ngừng bơm và chở về bãi tập kết

- Bơm cát lên bãi chứa

e) Đồng bộ thiết bị khai thác:

Công tác khai thác thực hiện bởi cụm phương tiện được mô tả cụ thể dưới đây:

Tàu máy dung tích 15m3 đến 20m3 (dài 12 – 16m, rộng 3 – 3,5m, ngấn nước 1,2 –1,5m) có trang bị các thiết bị:

- Máy nổ KiA 4 bloch dùng để đẩy gầm 1 máy

- Máy nổ KiA 4 bloch dùng cho bơm hút cát 2 máy

- Máy nổ D 24 Trung Quốc dùng để gắn đuôi tôm 1 máy

- Guồng bơm cát 2 cái

Tàu hút và vận chuyển cát được phân thành 3 khoang tách biệt:

- Khoang mũi và khoang cuối là nơi lắp đặt thiết bị gồm: Bơm hút cát, máy đẩy ghe,tàu, lái ghe, tàu và khu công nhân vận hành, mặt khác có tác dụng là phao nổi để nâng đỡtoàn bộ trọng lượng ghe, tàu trên mặt nước

- Khoang giữa còn gọi là khoang chứa, để chứa cát khai thác được (dung tích chứa tư

10 – 20m3), suốt thành của khoang chứa các lỗ thông được che bằng lưới lọc mục đích giữcát lại đồng thời để các hạt bùn sét và nước thoát ra sông

Sơ đồ cắt dọc tàu hút cát:

f) Danh mục máy móc, thiết bị

Trang 20

3.1.6 Vận tải, bãi thải và thoát nước mỏ

a) Vận tải

Vận tải trong: Cát sau khi khai thác xong sẽ được vận chuyển về bãi chứa bằng chính

tàu hút Dự án bố trí 01 bãi tập kết nằm cạnh bờ sông có diện tích 0,488ha Chọn vị trí bãichứa nằm thuận tiện cho đoạn sông và gần đường giao thông để vận chuyển sản phẩm đitiêu thụ thuận lợi Khu vực bãi tập kết cát của dự án nằm cách khu vực khai thác 500m,cung đoạn vận chuyển từ các khai trường về bãi tập kết cát từ 600m đến lớn nhất là 2,9 kmbằng đường sông

Các tàu khai thác cát trên sông cũng là phương tiện vận tải cát đến kho bãi trên bờ, sốlượng là 05 tàu Tốc độ di chuyển từ bến đến nơi khai thác là 8 km/h

Vận tải ngoài: Cát sản phẩm được vận chuyển đi tiêu thụ theo đường liên thôn và liên

xã nối với tỉnh lộ 684 đến các công trình xây dựng tại huyện Krông Nô và các khu vực lâncận của tỉnh Đăk Nông và Đắk Lắk; Công tác xúc bốc cát lên phương tiện vận tải đến nơitiêu thụ được thực hiện bởi 02 máy xúc thủy lực gàu ngược có dung tích gàu 0,7m3 và 02máy xúc gàu thuận có dung tích gàu 1,4m3 phương tiện vận tải ngoài do bên mua cát tự lo.Khu vực bãi tập kết nằm sát đường liên thôn, từ đây có thể đến đường tỉnh lộ 684 vớikhoảng cách 3,5km, đường cấp phối

d) Bãi thải và thoát nước:

Trong dự án khai thác không có chất thải nào ngoài nước và bùn đất từ sông được thảitrực tiếp vào vị trí khai thác

Khu vực bãi tập kết được đào các rãnh thoát nước để thoát nước mưa và thoát nước khibơm cát lên bãi Các rãnh này đào tạm thời tại khu vực Rãnh nước thường xuyên được xúcdọn để đảm bảo việc thoát nước tại khu vực bãi chứa khi có mưa

Khu vực nhà quản lý tại vị trí tập kết cát, nước thải sinh hoạt của công nhân viên đượcthoát nhờ hệ thống hầm thu tự hoại đảm bảo vệ sinh, môi trường của khu vực

3.1.7 Kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ:

Trong quá trình khai thác phải tuân thủ TCVN 5326:2008 - Quy phạm kỹ thuật khaithác mỏ lộ thiên và QCVN 04:2009/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trongkhai thác mỏ lộ thiên

Hàng ngày trước khi vào ca làm việc cần kiểm tra máy móc thiết bị kết hợp với vệ sinhcông nghiệp Thực hiện bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ

a) Các giải pháp kỹ thuật an toàn

- Doanh nghiệp bổ sung mua sắm tàu thuyền mới để hoạt động và đăng kiểm thiết bịvới cơ quan chức năng để vận hành tàu thuyền và phòng ngừa sự cố đáng tiếc như đắm tàuthuyền trên sông, gây tai nạn cho người lao động và sự cố tràn dầu ra sông gây ô nhiễmnước sông khi bị đắm tàu thuyền Thường xuyên kiểm tra đọan sông có các bãi bồi hoặc cácđống cát, sỏi thải do quá trình khai thác tự do khai thác trái phép trước đây để lại, thườngxuyên kiểm tra người lao động khi thực hiện công tác khai thác bằng tàu hút, vận chuyểntrên sông

- Các phương tiện vận hành trên sông phải có đầy đủ các thiết bị cứu hộ đặc chủngkhi vận hành trên đường sông nước như phao, thiết bị liên lạc vô tuyến… theo quy định

- Tuân thủ theo đúng các quy trình vận hành thiết bị

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai Trang 20 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Địa chất Đông Dương

Trang 21

Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

- Các nhân viên đơn vị đều được tham gia khóa huấn luyện về an toàn lao động vàđược cấp chứng chỉ theo quy định

- Chỉ giao nhiệm vụ cho người lao động có trình độ tay nghề vận hành các thiết bịtàu hút và vận chuyển cát nhằm tránh sơ xuất do yếu tố chủ quan gây cháy tàu, hư hỏngthiết bị gây lãng phí và ô nhiễm môi trường

- Tổ chức học tập về công tác an toàn khi khai thác cát, sỏi trên sông và xây dựng vàdiễn tập tình huống ứng cứu khi có sự cố xảy ra như đắm tàu, mưa lũ bất thường trong đêm,cháy tàu thuyền và một số tình huống khác

- Trang bị cho các tàu thuyền phao cứu sinh, bình chống cháy loại MFZ4 để sử lý kịpthời khi có tình huống, sự cố xẩy ra

- Thực hiện chế độ khám sức khỏe định kỳ cho công nhân khai thác, vận hành

- Hàng tháng đơn vị tổ chức họp để đánh giá rút kinh nghiệm trong công tác khaithác và bàn các biện pháp để thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất tháng sau Từ đó nângcao ý thức trách nhiệm của người lao động trong công tác tổ chức sản xuất, công tác an toàn

và bảo vệ môi trường, bảo vệ đê điều Đây là công việc có ý nghĩa hết sức quan trọng, đảmbảo sản xuất tốt song phải giữ gìn được môi trường sống, phòng chống thiên tai

b) Vệ sinh công nghiệp

Để đảm bảo vệ sinh công nghiệp, cần thực hiện tốt các giải pháp sau:

- Công nhân vận hành phương tiện thủy không được để rơi vãi nguyên liệu và cáchóa chất khác ra dòng sông, cần được giữ gìn vệ sinh, không xả rác và các chất thải khác rasông

- Nước phân, nước tiểu sử dụng dạng hố xí tự hoại; Nước tắm, nước vệ sinh phải có

hố thu nước trước thải ra ngoài

- Nước thải lẫn dầu mỡ được thu hồi vào một hố có thể tích 2-:- 3 m3 phải qua xử lýmới thải ra ngoài, không để nước tự chảy tràn trên mặt đất

- Xung quanh khu vực bãi chứa cát được trồng cây xanh che gió cản bụi

- Trên bãi chứa cát phải được làm việc có tổ chức và sinh hoạt gọn gàng, không đểrơi vãi cát ra đường, các phương tiện vận tải trên bộ phải có bạt che phủ

- Hàng ngày sau khi kết thúc ca làm việc các tổ sản xuất phải vệ sinh công nghiệpkhu làm việc của mình

c) Các biện pháp an toàn lao động

- Đảm bảo an toàn lao động trong khai thác, tất cả công nhân đều phải học tập côngtác qui trình qui phạm an toàn và thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trong công tác an toàn bảo

hộ lao động Trước khi làm việc phải kiểm tra dụng cụ, thiết bị thi công, mang đầy đủ trang

bị lao động Thường xuyên kiểm tra hiện trường nếu thấy những hiện tượng nguy hiểm,phải tìm biện pháp xử lý khắc phục ngay

- Công nhân khi làm việc trên sông nước phải thường xuyên mặc áo phao và cáctrang bị bảo hộ lao động khác

d) An toàn về xúc bốc

Trước khi thi công phải kiểm tra dụng cụ xúc bốc Trong quá trình xúc bốc nếu gặp

sự cố nguy cơ gây tai nạn lao động phải báo cáo ngay cán bộ quản lý để tìm biện pháp khắcphục

Trang 22

- Tăng cường kiểm tra việc chấp hành chế độ nề nếp sinh hoạt của cán bộ công nhânviên không để các tệ nạn xã hội phát sinh Khi phát hiện được có biện pháp kịp thời báo cáo

cơ quan chức năng để xử lý

- Khai báo tạm trú tạm vắng với địa phương để quản lý tốt nhân khẩu

3.1.8 Tổng mặt bằng, vận tải ngoài và tổ chức xây dựng

Tổng diện tích của dự án là 10,1ha, trong đó:

+ Diện tích mặt nước sử dụng để khai thác cát: 9,6 ha

+ Diện tích đất làm bãi tập kết và khu văn phòng: 0,5 ha (trong đó diện tích bãi tậpkết: 4.880m2, khu văn phòng và các công trình phụ trợ: 120m2)

Phần diện tích đất sử dụng làm bãi tập kết và xây dựng nhà văn phòng là đất trồng càphê đã được chủ dự án tiến hành sang nhượng xong với người dân với tổng số tiền đền bù là400.000.000 đồng có giấy tờ mua bán kèm theo Chi tiết các hạng mục công trình được tổnghợp trong bảng sau:

Bảng 1.8: Chi tiết các hạng mục công trình

Khu vực bãi tập kết nằm cạnh đường liên thôn từ đây theo đường liên thôn ra đến tỉnh

lộ 684 dài khoảng 3,5km, đường cấp phối rộng 4m Hai bên đường có khoảng 5 hộ dân sinhsống

c Tổ chức xây dựng

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai Trang 22 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Địa chất Đông Dương

Trang 23

Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

- Công trình khai thác cát tại mỏ cát Quảng Phú 1 là dự án mới nên trong giai đoạnxây dựng cơ bản mỏ sẽ tiến hành san gạt tạo mặt bằng bãi tập kết, xây dựng nhà văn phòng

và công trình phụ trợ, làm đường vào bãi tập kết, và sẽ được tiến hành trong thời gian 04tháng

- Kiến trúc và xây dựng: Văn phòng được xây dựng với quy mô kết cấu của nhà cấpIII, 01 tầng; diện tích xây dựng 100m2, móng tường xây đá hộc, đóng trần tôn lạnh, xà gồ gỗ50x100mm, mái lợp tôn mạ màu, nền lát gạch ceramic; Công trình phụ 20m2; Bãi chứa cát4.880m2 được lu lèn đất cấp phối và đá dăm dày 7 cm

3.2 Hiện trạng môi trường

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

3.2.1.1 Đặc điểm khí tượng - thủy văn

Khí hậu của huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông mang tính chất chung của khí hậuvùng Tây Nguyên Khí hậu vùng này tương đối ôn hòa, nhiệt độ trung bình năm 23°C,tháng nóng nhất và lạnh nhất chỉ chênh lệch trung bình 5°C Thời tiết và lượng mưa phụthuộc theo mùa

Nhiệt độ trung bình ở Đăk Nông là 24-250C, nhiệt độ trung bình cao nhất 350C, thángnóng nhất là tháng 4 Nhiệt độ thấp nhất 140 C, tháng lạnh nhất vào tháng 12 Khí hậu khônóng, dễ gây cháy rừng, khô hạn thiếu nước ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp và đờisống nhân dân

Đăk Nông hầu như không có bão nên không gây ảnh hưởng đến các công trình xâydựng và nhà ở cũng như hoạt động sinh sản xuất nông nghiệp của người dân và ít ảnhhưởng đến các cây trồng dễ gãy, đổ như cà phê, cao su, tiêu,.v.v

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến hết tháng 10, lượng mưa trong các tháng này tập trungtới 80% - 90% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưachỉ chiếm 10% - 20% lượng mưa cả năm Tổng lượng mưa trung bình qua các năm là 2.513

mm, lượng mưa lớn nhất trong 5 năm là 1680,1mm, lượng mưa thấp nhất là 1390,9mm,tháng có lượng mưa nhiều nhất là tháng 9 (TBNN 289,0mm), tháng có lượng mưa thấp nhất

là tháng 2 (TBNN 2,2mm)

Độ ẩm không khí

Độ ẩm tương đối của khu vực giao động từ 71 – 86%, cao nhất được ghi nhận vào thời

kỳ các tháng có mưa (tháng 7 – 9) từ 84 – 85,2% do độ bay hơi không cao làm cho độ ẩmtương đối của không khí khá cao, độ ẩm thấp nhất thường vào các tháng mùa khô từ tháng 2đến tháng 9

Tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 8 độ ẩm 85,2%, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 2chỉ đạt 72,0%

Trang 24

Chế độ gió

Khu vực mỏ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên chịu ảnh hưởng của cáchướng gió:

- Gió Đông và Đông Bắc thổi từ tháng 1 đến tháng 3, tốc độ gió trung bình 3 - 4 m/s;

- Tháng 4 gió đổi hướng từ Đông Bắc sang hướng Tây Nam, tốc độ gió trung bình 3m/s;

- Gió Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 10, tốc độ trung bình 2 m/s;

- Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 12, tốc độ gió trung bình 2 - 3m/s;

- Tốc độ gió trung bình trong vòng 5 năm khoảng 2,4m/s

3.2.1.2 Hệ thống sông suối

Sông Krông Nô bắt nguồn từ dãy núi Chư Yang Sin cao trên 2.000m chạy dọc ranhgiới phía Nam sau đó chuyển hướng lên phía Bắc (ranh giới phía Tây) và nhập với sôngKrông Ana thành sông Sêrêpôk Sông Krông Nô chảy qua huyện Krông Nô theo hướngĐông Tây và có ý nghĩa rất quan trọng đối với sản suất và dân cư trong huyện Ngoài ra trênđịa bàn còn có nhiều suối lớn nhỏ khác như suối Đăk Rô, Đăk Rí, Đăk Nang và nhiều hồ,đập vừa có tác dụng giữ nước vừa là tiềm năng để phát triển du lịch

Khu vực thực hiện dự án có chiều dài đoạn sông 2,4km, rộng trung bình 40m, cóphương á vĩ tuyến Độ sâu mực nước thay đổi từ 1m đến 4m, hai bên bờ sông có vách cao1-2m dạng địa hình các bậc thềm sông tích tụ-mài mòn và sườn xâm thực bóc mòn Thâncát thăm dò nằm chìm dưới mặt nước sông từ 1-4m Độ cao tuyệt đối của nước sông tại khu

mỏ dao động từ 420 đến 430m (thời điểm không xả nước thủy điện Buôn Tua Srah)

3.2.1.3 Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông trong khu vực có tỉnh lộ 684 nối từ thị trấn Đắk Mâm đi các xãtrong huyện và đi thị xã Gia Nghĩa rất thuận lợi Khu vực bãi tập kết của dự án nằm sátđường liên thôn, từ đây ra đến tỉnh lộ 684 là đường cấp phối với khoảng cách là 3,5km.Ngoài ra, trong khu vực còn có hệ thống đường nội vùng trải nhựa và đường liên thôn, liên

xã phát triển Việc vận chuyển, tiêu thụ cát sau khi mỏ đi vào khai thác khá thuận lợi

3.2.1.4 Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội

a Dân cư

Xã Quảng Phú có diện tích khoảng 120 km2, dân số khoảng 3.250 người Dân cư tạiđây chủ yếu là người Kinh và một số ít là dân tộc ít người phần lớn sống tập trung tại cácthôn, buôn xung quanh UBND xã Quảng Phú và theo đường tỉnh lộ 684 …Tại khu vực khaithác của dự án có 2 hộ dân sinh sống tại các điểm có tọa độ như sau: Hộ dân 1 (X= 447.400;Y=1359.5600); Hộ dân 2: (X=447.488; Y= 1359.276) Tai khu vực bãi tập kết cát không códân cư sinh sống, trên đường vận chuyển từ khu vực tập kết cát ra tỉnh lộ 684 có khoảng 5

- Dự án cách cầu Buôn Tua Sarh 300m, cách Thủy điện Buôn Tua Sarh 3km về phíathượng lưu

- Xung quanh khu vực thực hiện dự án không có công trình văn hoá, tôn giáo, di tíchlịch sử

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai Trang 24 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Địa chất Đông Dương

Trang 25

Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

Nhìn chung dự án nằm trong vùng nông thôn, dân cư thưa thớt, phần đông lực lượnglao động tham gia sản xuất nông nghiệp

Hiện trạng sản xuất nông nghiệp tại khu vực thực hiện dự án trồng các loại cây chủyếu là điều, cà phê với tổng diện tích khoảng 5ha và các loại hoa màu như ngô, sắn khoảng7ha, và cây ăn trái…của 2 hộ dân sống cạnh khu vực dự án, còn lại là đất trống không trồngcây gì khoảng 15ha Năng suất sản xuất nông nghiệp tại khu vực không cao, đời sống ngườidân còn nhiều khó khăn

3.2.2 Hiện trạng môi trường

Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí, tiếng ồn, chất lượng nước tại khu vực

dự án, vào ngày 07/04/2016 đơn vị tư vấn phối hợp với trung tâm nghiên cứu và quan trắcmôi trường Nông nghiệp Miền Trung và Tây Nguyên đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu chấtlượng nước mặt, không khí tại khu vực dự án Kết quả phân tích chất lượng các thành phầnmôi trường như sau:

3.2.2.1 Hiện trạng môi trường nước

Bảng 1.9: Vị trí lấy mẫu nước mặt tại khu vực thực hiện Dự án

NM-01 Thượng nguồn khu vực khai thác cát X= 447.476; Y= 1.359.388

NM-02 Hạ nguồn khu vực khai thác cát X= 446.043; Y= 1.359.860

Bảng 1.10: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt của Dự án

Trang 26

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- Vị trí lấy mẫu nước mặt được thể hiện trên bản đồ vị trí lấy mẫu đính kèm phụ lục

Nhận xét: So sánh kết quả phân tích với QCVN 08-MT:2015/BTNMT cho thấy hầu

hết các chỉ tiêu đều nằm trong quy chuẩn cho phép

3.2.2.2 Hiện trạng môi trường không khí

Bảng 1.11: Vị trí lấy mẫu không khí tại khu vực thực hiện Dự án

Y= 1.359.832

Bảng 1.12: Kết quả phân tích hiện trạng không khí

QCVN 05:2013/BTNM

- * QCVN26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

Nhận xét: Qua kết quả phân tích cho thấy các thông số đều nằm trong quy chuẩn cho

phép, qua đó cho thấy hiện trạng môi trường không khí nơi đây tương đối tốt

3.2.2.3 Hiện trạng hệ sinh thái khu vực

So với các vùng cảnh quan khác, thuỷ sinh của vùng ít được nghiên cứu Một trongnhững nguyên nhân là do địa hình bị chia cắt phức tạp

Thành phần các loài động vật nước ngọt ít được khảo sát hơn các vùng khác, điểnhình một số loại như sau: các loài ốc, cua, tôm với rất nhiều họ…Ngoài ra, thành phần cánước ngọt tương đối phong phú và đặc trưng

Trên bờ sông tại khu vực thực hiện dự án các loại cây trồng chủ yếu là điều, cà phêvới tổng diện tích khoảng 10ha và các loại hoa màu như ngô, sắn khoảng 5ha, và cây ăntrái…của 2 hộ dân sống cạnh khu vực dự án, còn lại là đất trống không trồng cây gì khoảng15ha Các loài động vật sống tại đây cũng tương đối ít, đa số là gia cầm do người dân tựnuôi và một số khác như các loài chim, rắn, chuột, côn trùng và sinh vật sống trong lòngđất

Trang 27

Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

0,6km vách bờ sông là đất được cấu tạo bởi thành tạo trầm tích pleistocen (thềm sông bậcII) lớp trên là đất sét pha cát, phần dưới là cát hạt mịn đến hạt trung màu nâu xám, trạng tháichặt vừa đến chặt, xen kẹp thấu kính sét màu xám đen Từ kết quả phân tích tính chất cơ lýthềm sông cũng như căn cứ vào chỉ tiêu độ sệt (B) của đất cho thấy cho thấy điều kiện địachất công trình khu vực thực hiện dự án phần trên bờ sông tương đối ổn định, đất tại khuvực dự án có tính năng cơ lý trung bình (đất sét nửa cứng, B=0,039) Trong 0,6km này cókhoảng 0,34km được bao phủ bởi hệ thống thực vật là tre, nứa và cây bụi mọc xen dày nên

sẽ giúp giảm thiểu hiện tượng xói lở bờ Còn khoảng hơn 0,26km đất không có thực vật chephủ, nằm tại đoạn có thân sông uốn khúc, mặt cắt đoạn uốn cong vừa hẹp vừa sâu có nguy

cơ xảy ra sạt lở Qua khảo sát thực tế và đo vẽ trên bản đồ xác định đoạn sông có nguy cơsạt lở có tổng chiều dài là 268m trên chiều dài đoạn sông khai thác là 2.400m Và có tọa độnhư sau:

Toạ độ các điểm có nguy cơ sạt lở:

Hiện trạng thoát nước mưa chảy tràn từ các khu vực lân cận

Tại khu vực dự án hiện có hai hộ dân sinh sống tại các điểm có tọa độ như sau: Hộ dân 1(X= 447.400; Y=1359.5600); Hộ dân 2: (X=447.488; Y= 1359.276) cùng với các hoạt độngsản xuất nông nghiệp trồng hoa màu trên đất Lượng nước thải sinh hoạt của hai hộ dân này

là không lớn, đồng thời địa hình trên bờ khá bằng phẳng, không có các khe, lạch suối đổtrực tiếp xuống sông, tại khu vực lại có nhiều cây cối che phủ, nên khả năng xảy ra sạt lở donước mưa chảy tràn tại các khu vực lân cận là khó xảy ra

Một số hình ảnh hiện trạng bờ sông khu vực thực hiện dự án

Trang 28

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai Trang 28 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Địa chất Đông Dương

Trang 29

Quảng Phú, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

Ảnh 1+2+3: Hiện trạng bờ sông khu vực khai thác

Trang 30

Ảnh 5+6: Hình ảnh đoạn sông có nguy cơ sạt lở tại khu vực khai thác

CHƯƠNG II

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân Quỳnh Mai Trang 30 Đơn vị tư vấn: Công ty CP Địa chất Đông Dương

Ngày đăng: 07/10/2021, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w